Xem Nhiều 2/2023 #️ Bảng Giá Thu Dịch Vụ Khám Bệnh, Chữa Bệnh Không Thuộc Phạm Vi Thanh Toán Của Quỹ Bhyt (Viện Phí) # Top 2 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bảng Giá Thu Dịch Vụ Khám Bệnh, Chữa Bệnh Không Thuộc Phạm Vi Thanh Toán Của Quỹ Bhyt (Viện Phí) # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Giá Thu Dịch Vụ Khám Bệnh, Chữa Bệnh Không Thuộc Phạm Vi Thanh Toán Của Quỹ Bhyt (Viện Phí) mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BẢNG GIÁ THU DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH         KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BHYT (VIỆN PHÍ)         TẠI BỆNH VIÊN DA LIỄU QUẢNG NAM NĂM 2020         (Kèm theo Quyết định số 37/QĐ-BVD Lngày 31 tháng 01 năm 2020)                       STT DANH MỤC DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH GIÁ VIỆN PHÍ          1 Khám bệnh 30,500         2 Siêu âm ổ bụng 43,900         3 Ngày giường 149,100         4 Tử ngoạ i(Điều trị các bệnh lý của da bằng UVB tại chỗ) 34,200         4 Điều trị bệnh da bằng chiếu đèn LED 189,000         5 Đắp mặt nạ điều trị một số bệnh da 195,000         6 Chụp và phân tích da bằng máy phân tích da 205,000         7 Điều trị đau do zona bằng chiếu Laser Hé-Né 213,000         8 Điều trị loét lỗ đáo cho người bệnh nhân phong bằng chiếu Laser Hé-Né 213,000         9 Điều trị bệnh rụng tóc hoặc bệnh hói hoặc rạn da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen 246,000         10 Điều trị một số bệnh da bằng tiêm tại chổ,chấm thuốc 285,000         11 Điều trị bệnh da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen 308,000         12 Điều trị u mềm lây bằng nạo thương tổn 332,000         13 Điều trị bớt sùi bằng Nitơ lỏng 332,000         14 Điều trị hạt cơm bằng Nitơ lỏng 332,000         15 Điều trị sẩn cục bằng Nitơ lỏng 332,000         16 Điều trị  dày sừng ánh nắng bằng Plasma 333,000         17 Điều trị  u mềm treo bằng Plasma 333,000         18 Điều trị bớt sùi bằng đốt điện 333,000         19 Điều trị bớt sùi bằng Laser CO2 333,000         20 Điều trị dày sừng da đầu bằng đốt điện 333,000         21 Điều trị dày sừng da dầu bằng Laser CO2 333,000         22 Điều trị hạt cơm bằng đốt điện 333,000         23 Điều trị sẩn cục bằng đốt điện 333,000         24 Điều trị sẩn cục bằng Laser CO2 333,000         25 Điều trị sùi mào gà bằng Plasma 333,000         26 Điều trị u máu, giãn mạch, chứng đỏ da bằng đốt điện, plasma, laser, nitơ lỏng 333,000         27 Điều trị u mềm treo bằng đốt điện 333,000         28 Điều trị u mềm treo bằng Laser CO2 333,000         29 Điều trị u ống tuyến mồ hôi bằng Laser CO2 333,000         30 Điều trị  hạt cơm Plasma 358,000         31 Điều trị một số bệnh da bằng IPL 453,000         32 Điều trị lão hóa da sử dụng kim dẫn thuốc  543,000         33 Phẫu thuật điều trị lỗ đáo không viêm xương cho người bệnh phong 546,000         34 Phẫu thuật sùi mào gà đường kính 5 cm trở lên 682,000         35 Xoá xăm bằng các kỹ thuật Laser Ruby 751,000         36 Phẫu thuật cắt bỏ các u nhỏ dưới móng 752,000         37 Phẫu thuật điều trị móng chọc thịt 752,000         38 Phẫu thuật điều trị móng cuộn, móng quặp 752,000         39 Phẫu thuật móng: bóc móng, móng chọc thịt, móng cuộn… 752,000         40 Xoá nếp nhăn bằng Laser  Fractional, Intracell 1,018,000         41 Trẻ hoá da bằng các kỹ thuật Laser Fractional 1,018,000         42 Điều trị bớt sắc tố, chứng tăng sắc tố bằng laser: YAG-KTP, … 1,230,000         43 Điều trị bớt tăng sắc tố bằng YAG-KTP 1,230,000         44 Điều trị sẹo lồi bằng YAG-KTP 1,230,000         45 Điều trị u máu, giãn mạch, chứng đỏ da bằng laser: YAG-KTP,  1,230,000         46 Chích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu 186,000         47 Xoá xăm bằng YAG-KTP 1,230,000         48 Điều trị bệnh  da bằng kỹ thuật ly trích huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) 4,351,000         49 Điều trị rụng tóc bằng tiêm Triamcinolon dưới da 259.000         50 Thủ thuật loại II 250,000         51 Tiêm botulinum toxine vào điểm vận động để điều trị co cứng cơ (chưa bao gồm thuốc) 1,157,000         52 Tiêm trong da; tiêm dưới da; tiêm bắp thịt 11,400         53 Định lượng Acid Uric 21,500         54 Thời gian máu chảy phương pháp Duke 12,600         55 Thời gian máu đông 12,600         56 Định lượng Albumin 21,500         57 Định lượng Bilirubin gián tiếp 21,500         58 Định lượng Bilirubin toàn phần 21,500         59 Định lượng Bilirubin trực tiếp 21,500         60 Định lượng Creatinin 21,500         61 Định lượng Globuline 21,500         62 Định lượng Glucose 21,500         63 Định lượng Protein toàn phần 21,500         64 Định lượng Urê 21,500         65 Đo hoạt độ ALT (GPT) 21,500         66 Đo hoạt độ AST (GOT) 21,500         67 Định lượng Cholesterol toàn phần 26,900         68 Định lượng HDL-C (High density lippoprotein Cholesterol) 26,900         69 Định lượng LDL – C (Low density lipoprotein Cholesterol) 26,900         70 Định lượng Trilycerid 26,900         71 Tổng phân tích nước tiểu (Bằng máy tự động) 27,400         72 Treponema pallidum RPR định tính  38,200         73 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi ( bằng máy đếm tự động) 40,400         74 Demodex soi tươi 41,700         75 Phthirus pubis (Rận mu) soi tươi 41,700         76 Sarcoptes scabies hominis (Ghẻ) soi tươi 41,700         77 Vi nấm soi tươi 41,700         78 Trichomonas vaginalis soi tươi 41,700         79 HBsAg test nhanh 53,600         80 HIV Ab test nhanh 53,600         81 Treponema pallidum TPHA định tính  53,600         82 Vi nấm nhuộm soi 68,000         83 Neisseria gonorrhoeae nhuộm soi 68,000         84 Chlamydia test nhanh 71,600         85 Treponema pallidum RPR  định lượng 87,100         86 Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chấn đoán tế bào học 159,000         87 Treponema pallidum TPHA  định lượng 178,000        

Bảng Giá Dịch Vụ Khám Bệnh Bệnh Viện Thu Cúc

khám cấp cứu trong và ngoài giờ

250000

Khám Nội khoa (BS quốc tế)

150000

Khám cho người nước ngoài

450000

Khám Nội tiết (BS quốc tế)

150000

Khám Da liễu thường (Khoa Khám bệnh)

150000

Khám Da liễu- CNC (Thẩm mỹ)

200000

Khám Tai mũi họng

150000

Khám răng hàm mặt

150000

Khám chuyên khoa phụ sản

200000

Khám chuyên khoa phụ sản (BS quốc tế)

200000

Gói Khám SK định kỳ cơ bản – nam

2140000

Gói Khám SK định kỳ cơ bản – nữ

2200000

Gói Khám SK định kỳ nâng cao – Nam

3200000

Gói Khám SK định kỳ nâng cao – Nữ

3921000

Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân cơ bản nam

1994000

Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân cơ bản nữ

1855000

TPT TB máu ngoại vi bằng máy đếm tự động (18 TS)

130000

TPT TB máu ngoại vi bằng máy đếm tự động (24 TS)

150000

Định nhóm máu hệ ABO bằng phương pháp ống nghiệm, trên phiến đá hoặc trên giấy

85000

Tổng phân tích nước tiểu (Bằng máy tự động) (10 thông số)

65000

Tìm chất gây nghiện trong nước tiểu (Heroin, Opiat)

80000

Ký sinh trùng/Vi nấm soi tươi dịch âm đạo

150000

Xét nghiệm dịch họng

100000

Hồng cầu trong phân test nhanh

100000

HBe Ag test nhanh

110000

Anti-HBs (test nhanh)

110000

HBs Ag test nhanh

105000

Phát hiện sớm các dị tật bất thường bệnh down ở thai nhi – Triple Test

1100000

Phát hiện sớm các dị tật bất thường bệnh down ở thai nhi-Double test

1100000

HBsAg định lượng

920000

Anti-HBs định lượng

160000

HIV Ab test nhanh

110000

Tổng phân tích nước tiểu (11 thông số)

70000

Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy sọ não không thuốc cản quang

1700000

Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy động mạch não có thuốc cản quang

3900000

Chụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy động mạch cảnh có thuốc cản quang

4100000

Siêu âm tuyến giáp 2D

220,000

Siêu âm tuyến giáp 4D

295000

Siêu âm tổng quát ổ bụng thường

295000

Siêu âm tổng quát ổ bụng màu 4D

400000

Siêu âm tuyến vú 2D

220000

Chụp Xquang xương lồng ngực thẳng số hóa 1 phim

120000

Chụp Xquang xương lồng ngực thẳng và nghiêng số hóa 2 phim

240000

Chọc sinh thiết tế bào

300000

Chọc hút hạch (hoặc u)

250000

Nội soi tai mũi họng

300000

Nội soi thực quản – Dạ dày – Tá tràng qua đường mũi

1000000

Nội soi thực quản không sinh thiết

400000

Nội soi thực quản có sinh thiết_ Lấy mẫu bệnh phẩm XN GPB

500000

Nội soi dạ dày ống mềm không sinh thiết_ Test HP

700000

Nội soi dạ dày ống mềm có sinh thiết_ Lấy mẫu bệnh phẩm XN. Test HP

700000

Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết

400000

Nội soi trực tràng ống mềm có sinh thiết_ Lấy mẫu bệnh phẩm XN GPB

500000

Nội soi đại trực tràng ống mềm không sinh thiết

1190000

Nội soi đại trực tràng ống mềm có sinh thiết_ Lấy mẫu bệnh phẩm XN GPB

1290000

Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản – Nam

2140000

Gói khám sức khỏe định kỳ cơ bản – Nữ

2220000

Gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao – Nam

3200000

Gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao – Nữ Đã QHTD

4174000

Gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao – Nữ chưa QHTD

3841000

Gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao 2 – Nam

4621000

Gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao 2 – Nữ Đã QHTD

5718000

Gói khám sức khỏe định kỳ nâng cao 2 – Nữ chưa QHTD

5385000

Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân- Nam

1994000

Gói khám sức khỏe tiền hôn nhân – Nữ

1855000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 1 – Nam

15997000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 1 – Nữ

17567000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 2 – Nam

17573000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 2 – Nữ

19143000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 3 – Nam

14381000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 3 – Nữ

15951000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 4 – Nam

15672000

Gói khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư toàn diện nâng cao 4 – Nữ

17242000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 1) nam

13508000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 1) nữ

15307000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 2) nam

14806000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 2) nữ

16603000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 3) nam

11892000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 3) nữ

13691000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 4) nam

13468000

Gói tầm soát phát hiện ung thư sớm nâng cao (VIP 4) nữ

14906000

Gói cơ bản sàng lọc phát hiện ung bướu 1 – nam

5385000

Gói cơ bản sàng lọc phát hiện ung bướu 1 – nữ

6910000

Gói cơ bản sàng lọc phát hiện ung bướu 2 – nam

6929000

Gói cơ bản sàng lọc phát hiện ung bướu 2 – nữ

8454000

Gói tầm soát ung thư phổi 1 (có thuốc cản quang)

5.071.000

Gói tầm soát ung thư phổi 1 (không thuốc cản quang)

4.150.000

Gói tầm soát ung thư phổi 2 (có thuốc cản quang)

4.508.000

Gói tầm soát ung thư phổi 2 (không thuốc cản quang)

3.587.000

Gói sàng lọc phát hiện ung thư vú – phụ khoa (Chưa QHTD)

4.634.000

Gói sàng lọc phát hiện ung thư vú – phụ khoa (Đã QHTD)

4.923.000

Gói phát hiện ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng

4.966.000

Gói phát hiện ung thư thực quản – dạ dày – đại trực tràng VIP

6.542.000

Gói khám tầm soát bệnh gan mật 1

6.216.000

Gói khám tầm soát bệnh gan mật 2

5.712.000

Gói tầm soát phát hiện sớm ung thư vòm họng

1.444.000

Gói tầm soát phát hiện sớm ung thư vú

1.355.000

Gói tầm soát ung thư khoang miệng

1.180.000

Gói Khám cấp thẻ xanh

1.521.000

Bảng Giá Dịch Vụ Bệnh Viện Chợ Rẫy Của Năm 2022

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ BỆNH VIỆN CHỢ RẪY CỦA NĂM 2019

Bảng giá dịch vụ bệnh viện chợ rẫy như thế nào bạn biết chưa? Giá khám dịch vụ Bệnh viện Chợ Rẫy TPHCM 125.000 đồng/lần, khám định kỳ cho công nhân viên chức: 150.000 đồng/ người, khám tại phòng chuyên gia bệnh nhân chọn bác sĩ: 500.000 đồng/lần, chi phí này chưa bao gồm tiền xét nghiệm hoặc siêu âm. Thông thường, chi phí khám tổng quát bệnh viện Chợ Rẫy vào khoảng trên dưới 2 triệu đồng với các chi tiết bên dưới của chúng tôi gửi đến bạn.

Bệnh viện Chợ Rẫy có các phòng ban: Bạn biết không nội tổng quát, các phòng khám chuyên khoa và một số đơn vị chuyên sâu. Bệnh viện chuyên khám và điều trị cho người dân các tỉnh phía Nam, hỗ trợ cho các BV khác đóng tại TP. HCM cũng như mọi nơi trong nước. Bệnh viện Chợ Rẫy chuyên khám sức khỏe cho các cơ quan, cho người đi du học, hợp tác lao động ở nước ngoài giúp chúng ta có được sức khỏe tốt nhất.

Bạn thấy đấy bệnh viện Chợ Rẫy TPHCM là bệnh viện hàng đầu Việt Nam và Đông nam á. Bệnh viện chuyên trị các ca phẫu thuật khó, các trường hợp bệnh nhân từ tuyến dưới chuyển lên, đặc biệt bệnh viện có rất đông bệnh nhân tỉnh và Campuchia khám bệnh. Bệnh viện Chợ Rẫy luôn nâng cao kiến thức về chuyên môn và kĩ năng giao tiếp của chúng ta.

Đồng thời số lượng bệnh nhân đến khám ngày càng tăng trong các năm qua đã chứng minh cho hiệu quả và sự tín nhiệm của bệnh nhân đối với Khoa Khám Bệnh.

Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, chúng tôi

Hotline: (028) 38554137 – 38554138 – 38563534

Khám không BHYT: 40.000 đồng/ lần

Khám có BHYT trái tuyến: 14.000 đồng/ lần

Đối với hình thức khám BHYT có giấy chuyển viện: Không tính phí

Trường hợp khám có giấy chuyển viện nhưng không có BHYT: 20.000 đồng/lần

Lưu ý: Tiền khám chưa bao gồm tiền xét nghiệm hoặc siêu âm.

Bảng Giá Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh viện Chợ rẫy

Dịch vụ chăm sóc người bệnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy được cung cấp trong khoảng 01 giờ đồng hồ khi có nhu cầu. Chỉ cần liên hệ với chúng tôi, yêu cầu dịch vụ, cung cấp thông tin phòng bệnh, giường bệnh, chúng tôi sẽ đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện Chợ Rẫy

Nhân viên chăm sóc bệnh nhân tại Bệnh viện Chợ Rẫy đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, chịu khó, chăm chỉ, siêng năng, luôn xem người bệnh như thân nhân của mình. Phục vụ bệnh nhân hết lòng, chu đáo.

Dịch vụ giúp việc gia đình tại nhà uy tín, trách nhiệm Tâm Và Đức

Bệnh viện Chợ Rẫy như chúng ta thấy là một trong những bệnh viện lớn nhất khu vực phía Nam, nơi đây có rất nhiều Giáo sư, Tiến sĩ, bác sĩ, chuyên gia y tế giỏi hàng đầu cả nước cộng với trang thiết bị y tế hiện đại nên thu hút rất nhiều bệnh nhân tới khám và chữa bệnh. Hiện chi phí khám tổng quát cụ thể tại bệnh viện Chợ Rẫy rất khó tính chính xác vì tùy vào nhu cầu khám tổng quát của mỗi người và một phần nữa là do sự tư vấn chỉ định của bác sĩ tận tình và yêu nghề.

Quy Trình Khám Bệnh + Bảng Giá Dịch Vụ

Mỗi năm, Việt Nam ghi nhận hơn 126.000 ca mắc ung thư. Và có khoảng 94.000 người tử vong vì ung thư. Căn bệnh ung thư đã trở thành một trong những thách thức của y học hiện đại trên toàn thế giới.

Trong số đó, ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư trực tràng… là những bệnh ung thư phổ biến nhất. Chính vì thế, lượng bệnh nhân đến khám và điều trị ung thư tại bệnh viện K đang ngày một tăng cao.

Bệnh viện K là một trong những cơ sở y tế chuyên khoa đầu ngành. Chuyên tiếp nhận khám, điều trị và tuyên truyền phòng chống ung thư của cả nước.

Giới thiệu về bệnh viện K – Hình thành và phát triển

Ngày nay, bệnh viện K đã trở thành địa chỉ khám và điều trị các bệnh ung thư uy tín ở khu vực phía Bắc. Đảm nhiệm các nhiệm vụ như:

Khám, chữa, tầm soát các bệnh về ung bướu

Tư vấn cho Bộ Y tế trong việc xây dựng các chủ trương, chính sách về phòng chống bệnh ung thư

Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến về phòng chống ung thư

Đào tạo cán bộ y tế

Nghiên cứu khoa học

Phát triển hợp tác quốc tế với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân về nghiên cứu bệnh ung thư;

Trong quá trình phát triển, bệnh viện không ngừng cải thiện chuyên môn, triển khai các kĩ thuật mới, chuyên sâu phục vụ cho khám chữa bệnh. Hướng đến phát triển chuỗi hệ thống bệnh viện chuyên ngành ung bướu.

Đến nay, Bệnh viện K đã và đang trở thành một trong những trung tâm y tế lớn nhất tại nước ta. Gồm 3 cơ sở khang trang, sạch đẹp được trang bị máy móc, phương tiện hiện đại hàng đầu và đội ngũ y bác sĩ giỏi. Trong đó, Bệnh viện K3, hay còn gọi là Bệnh viện K Tân Triều là một trong những cơ sở khám chữa bệnh uy tín. Giúp giảm tải cho các cơ sở trên. Và được trang bị nhiều máy móc, hiện đại ứng dụng để điều trị ung thư bướu tại bệnh viện.

Bệnh viện K ở đâu?

Nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, bệnh viện K đã phát triển thành 3 cơ sở khang trang, sạch sẽ. Với nhiều trang thiết bị hiện đại, sánh ngang tầm với các quốc gia trong khu vực.

Thời gian làm việc

Thời gian khám chữa bệnh tại Bệnh viện K Trung ương được quy định cụ thể như sau:

Phòng khám 101 – 102 – 103: Khám từ 6 – 17 giờ

Phòng khám 108 – 112: Khám từ 7 – 17 giờ

Đón bệnh nhân: từ 5 giờ 45

Khám bệnh: từ 6 giờ – 17 giờ

Khám GS – PGS: từ 7 giờ

Khám bệnh cho bệnh nhân đăng ký trực tuyến: từ 7 giờ

Lưu ý: Với mục đích tăng hiệu suất khám chữa bệnh, giảm tải giờ cao điểm. Nên khoa Khám bệnh của bệnh viện tiếp nhận bệnh nhân khám từ 5h45. Do đó, người bệnh có thể tranh thủ đi khám sớm để không phải chờ lâu.

Các khoa khám bệnh – bệnh viện K

Bệnh viện K Trung ương là bệnh viện đầu ngành về ung bướu. Chuyên tiếp nhận các bệnh nhân từ các tuyến bệnh viện Trung ương, các bệnh viện tuyến địa phương, để điều trị. Các chuyên khoa như:

Khi nào nên đi khám ở bệnh viện K?

Một số bác sĩ giỏi ở bệnh viện K

Bệnh viện K là nơi làm việc của nhiều bác sĩ giỏi, bác sĩ hàng đầu về ung bướu. Một số bác sĩ như:

Khám dịch vụ ở bệnh viện K (khám theo yêu cầu)

Do lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện K trung ương rất đông. Vì thế khu khám ở Bệnh viện K1 và K3, người bệnh phải chờ đợi lâu. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. Bệnh viện K đã triển khai khoa khám dịch vụ (khám theo yêu cầu), với lịch khám bệnh từ: Thứ 2 đến Thứ 7 hàng tuần, khám từ 7h30 – 17h00.

Lưu ý: Khoa khám bệnh tự nguyện tại mỗi cơ sở chỉ tiếp đón 400 – 500 lượt bệnh nhân đến khám mỗi ngày.

Ưu điểm của dịch vụ khám bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện K

Hướng dẫn quy trình khám bệnh của Bệnh viện K Hà Nội

Quy trình khám bệnh đối với bệnh nhân có Bảo hiểm Y tế

Bước 1: Đăng ký khám

Xuất trình:

Thẻ Bảo hiểm Y tế, giấy tờ tùy thân có dán ảnh

Giấy chuyển tuyến

Đối với bệnh nhân khám lại định kỳ:

Giấy hẹn tái khám

Thẻ ra viện

Nhận phiếu, số thứ tự khám theo chuyên khoa, phòng

Bước 2: Khám bệnh

Chờ vào khám theo số thứ tự hiển thị trên cửa phòng khám

Bác sĩ khám và đưa ra chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng (nếu thấy cần thiết)

Nếu không có chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng:

Nhận đơn thuốc (nếu có)

Xác nhận bảng kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú

Quay lại cửa đăng ký khám bệnh, nhận lại thẻ Bảo hiểm Y tế.

Bước 3: Thực hiện các chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng

Đi làm các xét nghiệm theo chỉ định của bác sĩ

Bước 4: Kết luận

Bác sĩ xem các xét nghiệm và đưa ra kết luận

Bạn nhận chỉ định, đơn thuốc, giấy hẹn tái khám (nếu có)

Bạn xác nhận bảng kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú

Quay lại cửa đón tiếp và đăng ký khám nhận lại thẻ Bảo hiểm Y tế và thanh toán chi phí (nếu có)

Nếu có chỉ định nhập viện:

Bạn thực hiện theo hướng dẫn của nhân viên y tế

Nếu có đơn thuốc Bảo hiểm Y tế:

Bạn nộp đơn thuốc tại quầy phát thuốc Bảo hiểm Y tế

Chờ gọi tên nhận thuốc, kiểm tra thuốc trước khi ra về.

Quy trình khám tại bệnh viện L (đối với bệnh nhân không có BHYT)

Nếu không có thẻ Bảo hiểm Y tế, bạn sẽ thực hiện quy trình sau:

Bước 1: Đăng ký khám Bước 2: Khám bệnh

Chờ vào khám theo số thứ tự hiển thị trên bảng điện tử

Nhận chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng từ bác sĩ khám bệnh

Nếu không có xét nghiệm cận lâm sàng, bạn nhận đơn thuốc (nếu có)

Xác nhận bảng kê chi phí khám chữa bệnh ngoại trú.

Bước 3: Làm các xét nghiệm cận lâm sàng

Nếu không có chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng: Bạn ra quầy thuốc nộp đơn thuốc, chờ gọi tên đóng tiền mua thuốc, nhận thuốc ra về.

Nếu có chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng:

Đóng phí làm các xét nghiệm tại cửa thu viện phí

Thực hiện các xét nghiệm theo thông tin ghi trên phiếu chỉ định xét nghiệm (khoa, phòng…)

Bạn chờ lấy kết quả xét nghiệm theo giờ hẹn ghi trên phiếu

Khi có đầy đủ kết quả xét nghiệm, bạn cầm kết quả quay lại cửa đón tiếp và đăng ký khám lấy số thứ tự vào phòng khám để bác sĩ đọc kết quả.

Bước 4: Kết luận

Bảng giá khám tại bệnh viện K

Các dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện K đã được Sở y tế thông qua. Vì vậy, giá thành sẽ không quá đắt. Trong phần giới thiếu về chi phí khám ở viện K. Chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu về giá khám lâm sàng, khám chuyên khoa tại Bệnh viện K Trung ương để bệnh nhân tham khảo.

Khám theo yêu cầu có nhiều mức giá:

Ngoài ra, nếu người bệnh mượn xe đẩy, cáng… để di chuyển phải tạm ứng tiền, sau khi trả đồ thì nhân viên bệnh viện sẽ trả lại tiền cọc.

Giá các gói tầm soát ung thư:

Kinh nghiệm đi khám tại Bệnh viện K

Bệnh viện K1( Phan Chu Trinh) và bệnh viện K3 (Tân Triều) là 2 cơ sở lớn của bệnh viện K. Nếu muốn thăm khám chuyên khoa ung bướu, người bệnh nên đến 2 cơ sở này. Bệnh viện K2( Tựu Liệt) khá nhỏ. Và chỉ khám và điều trị ít diện bệnh.

Nếu bạn xác định khám thường, cần chủ động đến sớm để xếp hàng lấy số. Vì lượng bệnh nhân đến khám rất đông, Bệnh viện bắt đầu khám từ 7h30, nhưng lấy số từ đầu buổi sáng.

Khám dịch vụ (theo yêu cầu) có 3 mức giá khám như đã giới thiệu ở trên. Người bệnh được quyền chọn mức giá khám. Nhưng không được chọn đích danh bác sĩ.

Bệnh viện K3 Tân Triều là cơ sở y tế rộng và khang trang nhất. Vì vậy, lượng bệnh nhân điều trị nội trú cũng nhiều hơn các cơ sở khác.

Bệnh viện K1 ở trong trung tâm Thành phố. Nên không có nhiều chỗ gửi xe, đặc biệt là chỗ gửi xe ô tô. Người bệnh nên đi xe máy, xe ôm hoặc taxi để thuận tiện hơn.

Vừa rồi là những thông tin giải đáp về bệnh viện K, quy trình khám bệnh, bảng giá dịch vụ, bác sĩ giỏi tại bệnh viện K. Hi vọng rằng, bài viết này đã giúp ích được cho mọi người.

Bạn đang xem bài viết Bảng Giá Thu Dịch Vụ Khám Bệnh, Chữa Bệnh Không Thuộc Phạm Vi Thanh Toán Của Quỹ Bhyt (Viện Phí) trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!