Xem Nhiều 1/2023 #️ Bệnh Crohn Và Cách Ngừa Biến Chứng # Top 6 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Bệnh Crohn Và Cách Ngừa Biến Chứng # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Crohn Và Cách Ngừa Biến Chứng mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bệnh Crohn viết tắt là IBD (Inflammatory Bowel Disease) gây ra viêm nhiễm, lây lan và đi sâu vào thành của đường tiêu hóa gây loét, chảy máu.

Bệnh Crohn viết tắt là IBD (Inflammatory Bowel Disease) gây ra viêm nhiễm, lây lan và đi sâu vào thành của đường tiêu hóa gây loét, chảy máu. Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng chiếm tỷ lệ cao hơn cả là tuổi trẻ. Bệnh gây nhiều phiền toái cho người bệnh, nếu không được phát hiện và điều trị có thể gây ra biến chứng nguy hiểm.

Nguyên nhân gây bệnh Crohn

Cho đến nay vẫn chưa xác định được một cách chắc chắn nhưng sự tổn thương hệ thống miễn dịch ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng kháng thể (khả năng tạo kháng thể) chống lại tác nhân gây bệnh và yếu tố di truyền (do đột biến gene) được nhiều nhà khoa học quan tâm hơn cả. Ngoài ra, các tác nhân gây bệnh như vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virut, ký sinh trùng), chế độ ăn uống không hợp lý cũng là các tác nhân gây bệnh được quan tâm. Bên cạnh đó, một số yếu tố có lợi cho sự xuất hiện hoặc làm cho bệnh Crohn nặng thêm như hút thuốc, di truyền, sống trong môi trường có ảnh hưởng của bụi, hóa chất (công nghiệp, phòng thí nghiệm)… cũng được đề cập tới.

So sánh vị trí đau trong bệnh Crohn (hình trái) và viêm đại tràng.

Biểu hiện của bệnh Crohn như thế nào?

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Crohn từ nhẹ đến nặng và có thể phát triển dần dần hoặc xảy ra đột ngột mà thường không có cảnh báo nào. Một số trường hợp có khoảng thời gian không có dấu hiệu hoặc triệu chứng gì (khoảng lặng) do bệnh đã  thuyên giảm. Bệnh Crohn có loại cấp tính và mạn tính.

Loại cấp tính có biểu hiện đau bụng (do tổn thương thành ruột và do co thắt), nhất là vùng hố chậu phải (dễ nhầm với bệnh ruột thừa, viêm đại tràng mạn tính, sỏi niệu quản, ở nữ giới còn có thể nhầm với u nang buồng trứng xoắn hoặc vỡ, hoặc chửa ngoài tử cung) hoặc nhầm với bệnh lao ruột, một số trường hợp kèm theo có sốt cao (39-400C). Đau bụng thường xảy ra sau khi ăn, kèm theo buồn đi đại tiện, sau khi đại tiện, đau bụng giảm hoặc hết. Có thể đi ngoài phân lỏng hoặc có kèm theo máu. Tiêu chảy là dấu hiệu hay gặp nhất ở người bị bệnh Crohn, đồng thời có thể buồn nôn hoặc nôn.

Loại mạn tính, bệnh tiến triển từ từ và kéo dài khá lâu (khoảng trên 2 năm), bệnh thể hiện đau bụng âm ỉ, da xanh, mệt mỏi, giảm sự thèm ăn, gầy sút, thiếu máu, thể trạng có thể suy sụp do rối loạn tiêu hóa kéo dài gây mất nước, chất điện giải, chất dinh dưỡng (do không hấp thu được).

Biến chứng do bệnh Crohn là thiếu máu, suy dinh dưỡng (đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi), nguy hiểm nhất của bệnh Crohn là gây thủng ruột hoặc gây rò từ hồi tràng vào đại tràng, rò vào bàng quang… Ngoài viêm và loét ở đường tiêu hóa, bệnh Crohn có thể gây ra tác hại cho các bộ phận khác của cơ thể (viêm khớp, viêm mắt, viêm da, sỏi thận, sỏi mật, có trường hợp bị viêm ống dẫn mật). Bệnh Crohn mạn tính có thể gây loãng xương.

Bệnh Crohn là một bệnh rất dễ nhầm với một số bệnh khác, để chẩn đoán chính xác không thể không dựa vào kết quả của cận lâm sàng. Vì vậy, cần xét nghiệm máu, xét nghiệm phân (tìm hồng cầu trong phân, nuôi cấy xác định vi khuẩn, soi phân tìm ký sinh trùng), nội soi, chụp Xquang có chuẩn bị (thụt tháo và có thuốc cản quang), chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI).

Nguyên tắc điều trị bệnh Crohn

Để điều trị có hiệu quả, tốt nhất là xác định được nguyên nhân và mức độ, vị trí tổn thương, trên cơ sở kết quả xác định, bác sĩ khám bệnh sẽ có hướng điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân (dùng thuốc hay phải phẫu thuật). Muốn làm được điều đó, khi thấy có rối loạn tiêu hóa kéo dài (đau bụng, đi lỏng, có máu, buồn nôn, nôn…) kèm theo sốt cần đi khám bệnh, tốt nhất là khám chuyên khoa tiêu hóa. Người bệnh không nên tự chẩn đoán bệnh cho mình và không nên tự mua thuốc để điều trị khi không có chuyên môn về y học, nhất là dựa theo tư vấn của một số người bán thuốc không biết chuyên môn (chỉ vì lợi nhuận của họ) sẽ làm cho bệnh không những không khỏi mà còn nặng thêm và nguy hiểm. 

Để phòng bệnh Crohn cần có chế độ ăn uống hợp lý, nhất là ăn rau, trái cây để có chất xơ làm cho tiêu hóa dễ dàng. Không nên hoặc hạn chế ăn, uống các chất kích thích (rượu, bia, gia vị). Không nên hút thuốc, bởi vì thuốc lá là một trong các nguyên nhân làm gia tăng bệnh Crohn. Cần có tinh thần thoải mái, hạn chế căng thẳng thần kinh, giảm các stress bằng các hoạt động như tham gia câu lạc bộ, đọc sách, báo, xem vô tuyến, đi du lịch, tăng cường giao lưu bạn bè. Nên thường xuyên tập thể dục, vận động cơ thể (bơi, chơi cầu lông, đi xe đạp, đi bộ…).

Nguồn Suckhoedoisong.vn

Bệnh Quai Bị: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BSCKI Lê Hữu Đồng – Trưởng khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang. Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính khá phổ biến ở trẻ em. Hiện nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu để điều trị quai bị. Nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus quai bị ( Mumps virus), thuộc họ Paramyxoviridae. Virus có thể tồn tại khá lâu ở bên ngoài cơ thể: khoảng từ 30 – 60 ngày ở nhiệt độ 15 – 200C và bị tiêu diệt nhanh chóng ở nhiệt độ trên 560C hoặc dưới tác động của các hóa chất diệt khuẩn.

Bệnh quai bị lây theo đường hô hấp và thường dễ lây nhất vào 2 ngày trước khi xuất hiện triệu chứng hay 6 ngày sau khi các triệu chứng biến mất. Bệnh lây từ người bệnh qua người lành thông qua nước bọt hoặc dịch tiết mũi họng chứa virus khi người bệnh hắt hơi, ho, nói chuyện, khạc nhổ…

Các triệu chứng phổ biến của bệnh quai bị bao gồm:

Sốt cao đột ngột;

Chán ăn;

Đau đầu;

Sau khi sốt 1-3 ngày, tuyến nước bọt đau nhức, sưng to, có thể sưng ở một hoặc cả hai bên, khiến khuôn mặt bệnh nhân bị biến dạng, khó nhai, khó nuốt. Đây là dấu hiệu đặc trưng của bệnh quai bị;

Buồn nôn, nôn;

Đau cơ, nhức mỏi toàn thân;

Mệt mỏi;

Bệnh quai bị nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng của quai bị gồm:

Người lớn mắc bệnh quai bị thường tiến triển nặng và để lại các biến chứng nguy hiểm hơn so với trẻ em. Mặc dù các biến chứng trên xảy ra với tỷ lệ khá thấp nhưng lại rất nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản mà còn có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

4.1 Điều trị quai bị

Hiện nay, bệnh quai bị chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu vẫn là điều trị hỗ trợ, chăm sóc người bệnh và phòng ngừa các biến chứng của bệnh:

Khi có dấu hiệu đau ở vùng mang tai, nên đi khám bác sĩ để chẩn đoán chính xác bệnh, vì viêm tuyến nước bọt không nhất thiết do virus quai bị mà có thể do các virus hoặc vi khuẩn khác gây ra

Dùng các thuốc hạ sốt, giảm đau để giảm nhẹ các triệu chứng

Uống nhiều nước để bù nước và chất điện giải, tốt nhất nên uống Oresol

Có thể chườm mát để tuyến nước bọt bớt sưng, đau.

Hạn chế các loại thực phẩm cứng, các thức ăn nhiều gia vị, cay nóng hoặc có tính acid. Chọn các thức ăn mềm, dễ nhai, dễ nuốt như cháo, súp

Chỉ dùng thuốc kháng sinh khi nghi ngờ bội nhiễm và phải tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ

Người bệnh cần nghỉ ngơi thoải mái và không nên tiếp xúc với các đối tượng có nguy cơ lây nhiễm cao như trẻ em, thanh thiếu niên

Nếu bệnh nhân nam có dấu hiệu viêm tinh hoàn hoặc bệnh nhân nữ bị viêm buồng trứng, nên vào bệnh viện ngay để được theo dõi chặt chẽ, tránh để lại những di chứng đáng tiếc.

4.2 Biện pháp dự phòng quai bị

Vệ sinh cá nhân thường xuyên , súc họng bằng nước muối hoặc các dung dịch kháng khuẩn khác

Giữ môi trường sống sạch sẽ, thông thoáng, thường xuyên vệ sinh các đồ chơi, vật dụng của trẻ

Tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh

Cho trẻ đeo khẩu trang khi đến nơi đông người, có nguy cơ lây bệnh cao như bệnh viện

Biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất tiêm vắc xin sởi quai bị rubella hoặc vắc-xin quai bị. Vắc xin quai bị đang được sử dụng hiện nay là vắc xin vi khuẩn sống, nhưng đã được làm giảm độc lực để không còn khả năng gây bệnh.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và nhiều cơ quan y khoa ở các nước phát triển đều khuyến cáo đưa vắc xin quai bị vào trong chương trình tiêm chủng để phòng chống bệnh. Hiện nay, vắc xin quai bị thường được phối hợp với vắc xin sởi, rubella trong cùng 1 chế phẩm (MMR) để giảm số lần tiêm và đơn giản hóa quy trình tiêm phòng. Không chỉ trẻ em, mà ngay cả người lớn đặc biệt là phụ nữ có kế hoạch mang thai đều nên tiêm phòng quai bị.

Người lớn: tiêm một liều duy nhất 0.5ml trên bắp tay

Trẻ em: mũi thứ nhất tiêm khi trẻ được 12 -18 tháng tuổi, mũi thứ 2 tiêm khi trẻ khoảng từ 3-5 tuổi hoặc trước khi trẻ đi học, 2 mũi nên được tiêm cách nhau tối thiểu 1 tháng. Có thể tiêm vắc xin quai bị cho trẻ ở bất kỳ độ tuổi nào nên cha mẹ đừng lo lắng nếu đã bỏ lỡ mất các mốc thời điểm trên.

Phụ nữ chuẩn bị mang thai cần xét nghiệm trước khi tiêm phòng vắc xin quai bị. Trong vòng 1 tháng sau khi tiêm vắc xin cần tránh mang thai. Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiêm phòng vắc xin quai bị-sởi-rubella.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec cung cấp dịch vụ tiêm phòng vắc-xin Sởi -quai bị – rubella MMR II & Diluent Inj 0.5ml sản xuất bởi hãng SD – Mỹ. Khách hàng sẽ được theo dõi sức khỏe trước và sau khi tiêm phòng đảm bảo an toàn về thể trạng cũng như hiệu quả của vacxin.

Để đăng ký tiêm phòng tại Vinmec, Quý Khách có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc liên hệ TẠI ĐÂY để được hỗ trợ.

Bài viết tổng hợp từ nguồn: Bộ Y tế XEM THÊM:

Bệnh Laryngitis: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị

Các tên gọi khác của bệnh này:

Thanh quản (còn được gọi là hộp thanh âm) là cơ quan nằm giữa hầu họng và khí quản, chứa các dây thanh âm, các dây chằng và sụn hỗ trợ các dây thanh âm

Triệu chứng

Khàn tiếng, các triệu chứng giống nhiễm trùng đường hô hấp trên như ho, sốt, sưng hạch bạch huyết ở cổ.

Chẩn đoán

Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

Điều trị

Điều trị bao gồm: nghỉ ngơi, hít thở không khí ẩm, súc miệng với nước muối.

Thanh quản (còn được gọi là hộp thanh âm) là cơ quan nằm giữa hầu họng và khí quản, chứa các dây thanh âm, các dây chằng và sụn hỗ trợ các dây thanh âm. Viêm thanh quản dẫn đến rối loạn chức năng thanh âm tạm thời và khàn giọng. Bệnh thường do virus gây ra và kéo dài nhiều ngày. Nếu khàn tiếng không có dấu hiệu cải thiện trong vòng 2 tuần, cần được khám bệnh và làm các xét nghiệm để loại trừ khả năng Ung thư thanh quản hoặc các rối loạn nghiêm trọng khác.

Triệu chứng

Khàn tiếng, các triệu chứng giống Nhiễm trùng đường hô hấp trên như ho, sốt, Sưng hạch bạch huyết ở cổ.

Chẩn đoán

Hỏi bệnh sử và khám thực thể.

Nếu triệu chứng kéo dài, có thể phải soi thanh quản để loại trừ ung thư.

Các xét nghiệm bổ sung có thể được yêu cầu.

Điều trị

Điều trị bao gồm: nghỉ ngơi, hít thở không khí ẩm, súc miệng với nước muối.

Thuốc Steroid được dùng cho các triệu chứng nghiêm trọng.

Kháng sinh thường không có tác dụng vì viêm thanh quản thường do virus gây ra.

Bệnh viêm thanh quản là nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng khản tiếng, mất tiếng. Nếu không được điều trị dứt điểm, bệnh sẽ trở thành mãn tính, làm thay đổi giọng nói, ảnh hưởng đến công việc, giao tiếp.

Những nguyên nhân như: nói to, nói nhiều, nhiễm lạnh, nhiễm vi khuẩn, virus, thói quen hút thuốc lá, uống rượu bia, làm việc trong môi trường ô nhiễm,… đều dẫn tới viêm thanh quản.

Uống nhiều nước. Nước giúp giữ cho niêm mạc thanh quản được trơn nhẵn và sạch

Hạn chế rượu và caffein để đề phòng khô họng.

Không để nhiễm lạnh.

Điều trị triệt để các viêm nhiễm vùng hầu họng.

Hạn chế nói nhiều.

Tránh khạc, động tác này khiến dây thanh âm rung bất thường và có thể làm tăng phù nề. Khạc nhổ còn làm cho họng tiết nhiều chất nhày hơn và bị kích ứng hơn, càng làm cho người bệnh muốn khạc nhiều hơn.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Bcare.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Bệnh Thủy Đậu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Điều Trị

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Lê Thanh Cẩm – Khoa Nhi – Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thủy đậu có tên Varicella virus gây ra. Loại virus này là tác nhân gây ra bệnh thủy đậu ở trẻ em và bệnh zona ở người lớn.

Đây là bệnh có khả năng lây lan nhanh chóng, có thể xảy ra ở cả trẻ em (phổ biến hơn) và người lớn. Mùa xuân thời tiết ẩm nồm là thời điểm bệnh thủy đậu bùng phát mạnh nhất. Biểu hiện rõ rệt của thủy đậu là những mụn nước phồng rộp trên khắp cơ thể, ngay cả trong niêm mạc lưỡi và miệng.

Bệnh có nhiều con đường lây nhiễm, có nhiều biến chứng nguy hiểm. Do vậy cần có kiến thức cơ bản về bệnh này để có phương pháp phòng ngừa và điều trị kịp thời.

2. Thủy đậu có lây không?

Thủy đậu là bệnh truyền nhiễm và lây truyền từ người sang người bằng cách tiếp xúc trực tiếp, lây lan qua không khí từ các giọt nước bọt nhỏ li ti được tiết ra từ đường hô hấp (ho, hắt hơi, nói chuyện) hoặc lây từ các chất dịch ở nốt phỏng.

Ngoài ra, thủy đậu còn lây truyền gián tiếp qua những đồ vật bị nhiễm chất dịch của nốt phỏng. Như việc sử dụng chung đồ dùng cá nhân: bàn chải đánh răng, khăn mặt, ăn uống chung với người đang bị thủy đậu.

3. Triệu chứng của thủy đậu qua từng giai đoạn

Bệnh thủy đậu có 4 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có dấu hiệu khác nhau. Cụ thể:

3.1. Giai đoạn ủ bệnh

Đây là giai đoạn nhiễm virus, thời kỳ virus trong người và phát bệnh. Giai đoạn này kéo dài từ 10 – 20 ngày. Người mắc bệnh lúc này không có bất kỳ dấu hiệu gì, rất khó để nhận biết.

3.2. Giai đoạn khởi phát (phát bệnh)

Thời điểm phát bệnh với những triệu chứng như sốt nhẹ, nhức đầu, cơ thể mệt mỏi. Bắt đầu xuất hiện phát ban đỏ với đường kính vài milimet trong 24 – 48 giờ đầu. Một số bệnh nhân còn có hạch sau tai, kèm viêm họng.

3.3. Giai đoạn toàn phát

Bệnh nhân bắt đầu sốt cao, chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, đau đầu và đau cơ. Các nốt ban đỏ bắt đầu có những nốt phỏng nước hình tròn, đường kính từ 1 – 3 mm. Các mụn nước gây ngứa và rát, rất khó chịu.

Những nốt mụn nước này xuất hiện toàn thân, mọc kín trên cơ thể bệnh nhân. Mọc cả vào niêm mạc miệng gây khó khăn trong việc ăn uống. Một số trường hợp bị nhiễm trùng mụn nước sẽ có kích thước lớn hơn, dịch bên trong mụn nước màu đục do chứa mủ.

3.4. Giai đoạn hồi phục

Sau từ 7 – 10 ngày phát bệnh, các mụn nước sẽ tự vỡ ra, khô lại và bong vảy dần hồi phục trở lại. Trong giai đoạn này cần vệ sinh các vết thủy đậu cẩn thận, tránh để nhiễm trùng. Kết hợp sử dụng các loại thuốc trị sẹo, thuốc trị thâm. Bởi thủy đậu sẽ để lại sẹo rỗ (lõm) sau khi chúng biến mất.

4. Bệnh thủy đậu và những biến chứng nguy hiểm

Nhiễm trùng, gây lở loét các vết mụn nước sau khi vỡ, gây chảy máu bên trong. Đây là biến chứng thường gặp ở trẻ nhỏ do không kiêng giữ được như dùng tay để gãi ngứa.

Gây viêm não, viêm màng não (xuất hiện sau 1 tuần mọc mụn nước): là biến chứng có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ và người lớn, tuy nhiên người lớn dễ gặp phải biến chứng này hơn. Các triệu chứng đi kèm gồm sốt cao, hôn mê, co giật, rối loạn tri giác, rung giật nhãn cầu. Biến chứng này có thể gây tử vong nếu không chữa trị kịp thời.

Viêm phổi thủy đậu: biến chứng này thường xảy ra ở người trưởng thành, vào ngày thứ 3 – 5 sau khi phát bệnh. Biểu hiện như ho nhiều, ho ra máu, khó thở và tức ngực.

Gây viêm thận, viêm cầu thận cấp: các triệu chứng của biến chứng này là tiểu ra máu và suy thận.

Phụ nữ mang thai bị bị thủy đậu, mẹ bầu nếu bị thủy đậu 5 ngày trước khi sinh hoặc 2 ngày sau khi sinh có thể lây nhiễm thủy đậu từ mẹ sang con, bé có thể bị khuyết tật hoặc tử vong.

Gây viêm tai giữa, viêm thanh quản: do các nốt mụn thủy đậu mọc ở khu vực này gây lở loét, nhiễm trùng gây sưng tấy.

Thủy đậu là bệnh lành tính, chúng vốn sẽ khỏi sau 1 thời gian phát bệnh. Tuy nhiên, bệnh nào cũng sẽ có những biến chứng nguy hiểm nếu không có biện pháp chữa trị đúng cách. Các biến chứng của thủy đậu gồm:

5. Cách phòng ngừa và điều trị bệnh thủy đậu

5.1. Cách chữa thủy đậu

Khi điều trị tại nhà:

Mặc đồ rộng, vải mềm và dễ thấm hút mồ hôi để tránh làm vỡ các nốt mụn nước, cần tránh ra gió nhiều.

Không gãi vào các nốt mụn nước thủy đậu, tránh để dịch lây lan ra nhiều hơn.

Giữ gìn vệ sinh cơ thể bằng các dung dịch sát khuẩn, sử dụng nước ấm để tắm rửa nhẹ nhàng, không dùng nước lạnh hoặc nước quá nóng.

Khi có dấu hiệu của những biến chứng do thủy đậu gây ra, cần đưa người bệnh đến ngay bệnh viện uy tín để khám chữa kịp thời.

Cần chủ động cách ly tránh gây lây truyền bệnh sang cho người khác.

Khi dùng thuốc điều trị:

Với các nốt mụn nước trên cơ thể, bạn có thể dùng thuốc tím để bôi lên nốt mụn nước nhằm kháng viêm và ngăn ngừa sẹo hình thành.

Khi mụn nước bị vỡ ra, có thể sử dụng dung dịch xanh Methylen bôi lên. Tuyệt đối không được dùng thuốc bôi mỡ Tetaxilin và mỡ Penixilin hay thuốc đỏ.

Tuyệt đối không dùng kem trị ngứa có chứa Phenol ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi và phụ nữ mang thai.

Bệnh thủy đậu hiện nay chưa có thuốc đặc trị, chỉ có các loại thuốc và phương pháp hỗ trợ điều trị. Là bệnh lành tính do vậy có thể tự điều trị tại nhà theo chỉ định của bác sĩ. Các trường hợp bị biến chứng cần điều trị nội trú tại bệnh viện theo đúng liệu trình của bác sĩ. Để bệnh nhanh thuyên giảm và an toàn khi điều trị, cần lưu ý:

5.2. Cách phòng ngừa thủy đậu

Mũi 1: tiêm khi trẻ trên 1 tuổi.

Mũi 2: Trẻ từ 1 – 13 tuổi: tiêm cách mũi 1 tối thiểu 3 tháng. Trẻ 13 tuổi trở lên: tiêm cách mũi 1 ít nhất 1 tháng.

Tiêm chủng ngừa vắc xin thủy đậu là biện pháp phòng tránh thủy đậu hiệu quả và lâu dài nhất. Với trẻ em việc tiêm ngừa vắc xin thủy đậu càng quan trọng. Nếu gia đình có trẻ nhỏ hãy đưa trẻ tới cơ sở y tế uy tín để tiêm theo đúng liều lượng quy định. Lịch tiêm gồm:

Khi tiếp xúc với người đang mắc bệnh thủy đậu mà bản thân chưa tiêm ngừa vắc xin thủy đậu, cần tiêm chủng ngừa trong 3 ngày sau đó. Không sử dụng đồ dùng cá nhân với người nhiễm bệnh, không chạm vào các mụn nước thủy đậu. Người bệnh cần được cách ly với người thân cũng như cộng đồng, tránh để lây nhiễm rộng rãi.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec cung cấp dịch vụ tiêm phòng vắc-xin thủy đậu Varivax 0,5ml của MSD (Mỹ). Nếu có nhu cầu tiêm các mũi vắc-xin lẻ, Quý khách vui lòng liên hệ các Bệnh viện hoặc Phòng khám của Vinmec trên toàn quốc.

Bài viết tổng hợp từ nguồn: Bộ Y tế XEM THÊM:

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bạn đang xem bài viết Bệnh Crohn Và Cách Ngừa Biến Chứng trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!