Xem Nhiều 2/2023 #️ Bệnh Viện Phụ Sản Thanh Hóa Đưa Kỹ Thuật Tiên Tiến Vào Khám, Chữa Bệnh # Top 8 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bệnh Viện Phụ Sản Thanh Hóa Đưa Kỹ Thuật Tiên Tiến Vào Khám, Chữa Bệnh # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bệnh Viện Phụ Sản Thanh Hóa Đưa Kỹ Thuật Tiên Tiến Vào Khám, Chữa Bệnh mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong những năm vừa qua, bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa đã và đang tích cực thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng nhu cầu KCB của nhân dân; bảo đảm đủ cơ số thuốc và trang thiết bị y tế phục vụ cấp cứu; đội cấp cứu ngoại viện luôn thường trực sẵn sàng hỗ trợ cho tuyến dưới. Quy chế hội chẩn được thực hiện linh hoạt hơn góp phần rút ngắn thời gian điều trị. Bệnh viện đã từng bước cải cách các thủ tục hành chính, thủ tục ra vào viện theo hướng nhanh gọn, thuận tiện cho người bệnh nói chung và bệnh nhân KCB BHYT nói riêng. Đáng chú ý, bệnh viện đã ứng dụng có hiệu quả nhiều kỹ thuật cao như: Kỹ thuật tách tiểu cầu từ máu toàn phần; các kỹ thuật trong hỗ trợ sinh sản như: Phôi thoát màng, tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI), chọc hút mào tinh hoàn lấy tinh trùng qua da (PESA), đông phôi và chuyển phôi đông lạnh… bên cạnh đó phẫu thuật nội soi cắt tử cung, mổ cắt tử cung qua đường âm đạo và giảm đau trong chuyển dạ thành chỉ định thường quy, đã triển khai từng bước kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sàng lọc sơ sinh; ứng dụng một số kỹ thuật mới tiên tiến trong IVF, chẩn đoán sàng lọc trước sinh sơ sinh, chọc ối, nhiễm sắc đồ máu ngoại vi và giảm đau trong chuyển dạ.

Bác sĩ Khoa Hỗ trợ sinh sản chọc hút chứng để thụ tinh trong ống nghiệm cho bệnh nhân.

Bác sĩ Khoa Hỗ trợ sinh sản chọc hút chứng để thụ tinh trong ống nghiệm cho bệnh nhân.

Góp vào những thành công lớn chính là Khoa Hỗ trợ sinh sản – nơi mang đến hạnh phúc cho các cặp vợ chồng hiếm muộn. Khoa Hỗ trợ sinh sản hiện nay đang là khoa mũi nhọn của bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa với đội ngũ y, bác sĩ có trình độ cao, tận tụy với nghề. Hơn 14 năm qua, khoa đã có nhiều thành công trong điều trị vô sinh, hiếm muộn, là đơn vị tuyến tỉnh duy nhất đã triển khai thành công kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. Trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về điều trị vô sinh, hiếm muộn, từ năm 2007, cùng với việc tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại và tạo điều kiện cho các y, bác sĩ được thường xuyên tham gia các lớp tập huấn, các hội thảo về hỗ trợ sinh sản trong nước và quốc tế để cập nhật thông tin, kiến thức mới trong lĩnh vực hiếm muộn, vô sinh. Với sự nỗ lực nghiên cứu áp dụng kỹ thuật mới trong điều trị vô sinh của đội ngũ y, bác sĩ trong khoa, năm 2008, 4 em bé đầu tiên được thụ tinh trong ống nghiệm ra đời khỏe mạnh, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của bệnh viện. Từ thành công đầu tiên, sau hơn 14 năm khoa đi vào hoạt động, đội ngũ cán bộ, y, bác sĩ Khoa Hỗ trợ sinh sản bệnh viện đã hoàn toàn làm chủ công nghệ, áp dụng thực hiện các phương pháp hiện đại có khả năng thành công cao… Trung bình mỗi năm, Khoa Hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa thực hiện trên 200 chu kỳ TTTON và chuyển phôi đông lạnh; trong đó tỷ lệ thành công dao động trên dưới 50%.

Trao đổi với bác sĩ CKII Võ Mạnh Hùng – Giám đốc bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa cho biết: “Nhằm giảm tải về thủ tục nhập, xuất viện, Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa đã từng bước cải cách hành chính theo hướng nhanh gọn, thuận tiện cho người bệnh. Quy chế hội chẩn được thực hiện linh hoạt góp phần rút ngắn thời gian điều trị. Bệnh viện thường xuyên mở các lớp chăm sóc trước sinh cho các sản phụ đang điều trị tại bệnh viện. Làm tốt công tác chăm sóc toàn diện ở một số khoa như: Hồi sức cấp cứu sản, gây mê hồi sức, hồi sức tích cực sơ sinh. Triển khai thực hiện tốt chăm sóc thiết yếu cho bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau đẻ. Sử dụng thuốc an toàn hợp lý, thuốc được cấp phát tới tay người bệnh… Với việc chỉ đạo thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức, người lao động theo Thông tư 07 của Bộ Y tế và Quyết định số 2151 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “Đổi mới phong cách thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” đã tạo nên những chuyển biến tích cực trong tiếp đón và phục vụ, tạo nên sự hài lòng của người dân”.

Bác sĩ CKII Võ Mạnh Hùng cho biết thêm: “Và để thực hiện hiệu quả những mục tiêu đã đề ra nhằm nâng cao chất lượng KCB, Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa tiếp tục thực hiện tốt 10 cam kết với Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa như không để bệnh nhân nằm ghép; chuẩn bị khởi công khu điều trị chất lượng cao 300 giường từ nguồn xã hội hóa theo Nghị định 93; gắn camera an ninh ở một số vị trí quan trọng trong bệnh viện như cổng ra vào, khu khám bệnh, khoa gây mê hồi sức, khoa điều trị tự nguyện; khoa xét nghiệm; khối văn phòng. Đầu tư thêm trang thiết bị y tế từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của bệnh viện khoảng 5 tỷ đồng; đẩy mạnh tiến độ hoàn thiện quy trình thủ tục xây dựng khu nhà kỹ thuật cận lâm sàng; không có cán bộ, viên chức lao động vi phạm quy định về y đức; thu gom, phân loại, quản lý và xử lý rác thải đúng quy định; tiếp quản, quản lý, vận hành, sử dụng hiệu quả hệ thống xử lý nước thải do Bộ Y tế đầu tư từ nguồn ODA. Đến thời điểm này, bệnh viện đã thực hiện được 411 ca giảm đau trong đẻ thành công đạt 23% so với 70% bệnh nhân đẻ thường được giảm đau trong chuyển dạ mà bệnh viện đã cam kết; 100% bà mẹ được tư vấn sàng lọc sơ sinh, đến nay bệnh viện đã làm xét nghiệm sàng lọc sơ sinh cho 2.048 trường hợp; công suất sử dụng giường bệnh đạt 126,9% kế hoạch; tổng số lượt khám bệnh đạt 50.369, bệnh nhân điều trị nội trú đạt 23.830 lượt; phẫu thuật đạt 7.163 ca, tổng số ca đẻ đạt 8.936…”

Phẫu Thuật Trị Ung Thư Dạ Dày Bằng Kỹ Thuật Nội Soi Tiên Tiến

Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh rất thường gặp, chiếm 40% trong các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa. Bệnh rất khó chẩn đoán sớm vì không có triệu chứng rõ ràng nên nhiều người được phát hiện bệnh khi ở giai đoạn khá muộn và tỷ lệ mắc bệnh của nam giới gấp đôi nữ giới.

Những yếu tố gây nên UTDD phải kể đến là tính huyết thống, nếu gia đình có người thân bị K (ung thư) dạ dày thì con cháu sẽ có tỷ lệ UTDD gấp 2 – 4 lần các gia đình khác. Những người có nhóm máu A tỷ lệ mắc UTDD cũng thường cao hơn những người có nhóm máu khác. Người bị viêm dạ dày thể teo thì khả năng bị ung thư dạ dày từ 6 – 12%. Ngoài ra chế độ ăn uống cũng là một trong những nguyên nhân gây nguy cơ UTDD như ăn quá nhiều đồ nóng, nhiều dầu mỡ, đồ nướng, hun khói, thức ăn đóng hộp…

Tuy nhiên, UTDD cũng như những loại ung thư khác, được phát hiện càng sớm thì cơ hội sống cho người bệnh càng được kéo dài như trường hợp một bệnh nhân nữ (34 tuổi, Hà Nội) bị UTDD giai đoạn đầu đã được phẫu thuật cắt 4/5 dạ dày tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec vừa qua.

Bệnh nhân đã bị đau thượng vị hơn 1 năm nay, đã nội soi dạ dày ở một bệnh viện khác nhưng không phát hiện tổn thương nên không điều trị gì. Cách đây hơn 1 tháng, sau khi sinh em bé bằng biện pháp sinh mổ, chị bị đau bụng liên tục nên đã vào Vinmec khám. Kết quả nội soi cho thấy trong dạ dày có 1 ổ loét nhỏ đường kính 1cm và sau khi sinh thiết trong nội soi, chị được chẩn đoán UTDD giai đoạn sớm, chưa có di căn xa, không có bệnh kèm theo.

Sau khi hội chẩn, các bác sĩ Vinmec quyết định mổ cắt đoạn dạ dày qua nội soi vì bệnh mới ở giai đoạn đầu, nội soi sẽ hồi phục nhanh, đỡ đau và thẩm mỹ (chỉ có sẹo nhỏ trên bụng thay vì một đương mổ dài 15 – 20 cm ở bụng). Phẫu thuật nội soi cắt ung thư dạ dày là rất khó, đòi hỏi bác sĩ phải có trình độ chuyên môn cao và kỹ thuật thành thạo. Hiện nay, chỉ có một số ít bệnh viện chuyên khoa ngoại tuyến trung ương làm được phẫu thuật này.

Không những thế, các bác sĩ Vinmec còn cho biết bệnh nhân trên đã được phẫu thuật bằng dao siêu âm, dùng 5 trocart, máy cắt nối tự động tại hệ thống phòng mổ OR1 của Vinmec – đây là phòng mổ hiện đại bậc nhất Châu Á với nhiều màn hình cảm ứng, cho phép kíp mổ quan sát hình ảnh trong phòng từ tất cả các hướng, đồng thời có thể truyền hình ảnh ra ngoài, vừa hiệu quả trong việc phẫu thuật, vừa có lợi cho việc giảng dạy.

Sau hơn 2h phẫu thuật, bệnh nhân tỉnh ngay, không cần thông khí hỗ trợ, các dấu hiệu sinh tồn ổn định. Ngày thứ nhất sau mổ, bệnh nhân tự ngồi dậy, chỉ đau rất nhẹ ở vết mổ và có thể xuất viện sau 5 đến 7 ngày phẫu thuật.

Có thể thấy dù mới đi vào hoạt động được hơn 1 năm nhưng với trang thiết bị y khoa tối tân, quy tụ đội ngũ giáo sư, bác sĩ hàng đầu Việt Nam, Vinmec đã và đang thực hiện rất nhiều ca phẫu thuật phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn sâu, kỹ thuật thành thạo như: Mổ nội soi cắt 2/3 tụy – một thành tựu y học không chỉ của Việt Nam mà còn cả thế giới; Áp dụng kỹ thuật Hybrid trong điều trị lóch tách động mạch type B – kỹ thuật Hybrid phẫu thuật can thiệp tiên tiến nhưng chưa phổ biến rộng rãi tại Việt Nam, Cắt nội soi 4/5 dạ dày… dần đưa Vinmec trở thành một địa chỉ khám chữa bệnh uy tín của người dân Thủ đô nói riêng và cả nước nói chung.

Ung thư dạ dày rất khó chẩn đoán sớm vì thường không có triệu chứng rõ ràng trong giai đoạn đầu, vì vậy mọi người hãy đi khám nếu cơ thể xuất hiện những triệu chứng như thường xuyên cảm thấy chán ăn, đầy bụng, khó tiêu; mệt mỏi, sụt cân nghiêm trọng; sốt dai dẳng kéo dài mà không tìm ra nguyên nhân; đại tiện ra phân đen hoặc viêm dạ dày mãn tính. K hi có triệu chứng đau thượng vị kéo dài nên nội soi dạ dày tá tràng v à những người sau 45 tuổi nên nội soi 3-5 năm/lần, đặc biệt là nam giới. Còn khi bệnh đã vào giai đoạn muộn thì người bệnh có thể trực tiếp sờ thấy khối u nổi lên ngay vùng thượng vị.

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Gan Với Nhiều Kỹ Thuật Tiên Tiến

Để có thể kiểm soát và chữa trị ung thư hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ phác đồ điều trị ung thư gan cho từng giai đoạn cụ thể. Phác đồ điều trị này được bác sĩ xác định dựa trên quy chuẩn của bộ Y tế, quy chuẩn của bệnh viện kết hợp với những tùy chỉnh cần thiết cho phù hợp với từng người bệnh.

Vàng mắt hoặc da: Màu vàng này gây ra do chức năng gan suy giảm dẫn đến việc tích tụ – Một chất thải tự nhiên khi tế bào hồng cầu phân hủy.

Mệt mỏi, uể oải kéo dài: Suy giảm chức năng gan, khiến các cơ quan khác trong cơ thể bị ảnh hưởng và không thực hiện tốt chức năng khiến người bệnh mất ngủ và mệt mỏi.

Buồn nôn thường xuyên, không rõ nguyên nhân: Ung thư gan tác động tiêu cực đến dạ dày và hệ tiêu hóa khiến người bệnh có cảm giác buồn nôn.

Chán ăn: Biểu hiện của hệ tiêu hóa hoạt động không hiệu quả và hấp thụ thức ăn kém, do gan bị tổn thương nghiêm trọng, chức năng gan suy giảm.

Giảm cân đột ngột: Mắc ung thư gan, cơ thể hấp thụ dinh dưỡng kém khiến người bệnh sụt cân nhanh chóng dù ăn uống và hoạt động điều độ.

Đau vùng gan: Ung thư gan gây ra những cơn đau nằm bên phải dạ dày dưới sườn. Nhiều người thường không để ý tới biểu hiện này mà chỉ xem như đau bụng thông thường.

Ngứa: Gan có chức năng giải độc cho cơ thể nên khi ung thư gan, các chất độc không đào thải được gây ra tình trạng ngứa da.

Nước tiểu màu đậm: Do Bilirubin tích tụ nhiều trong cơ thể.

Nếu thấy bản thân có những biểu hiện và triệu chứng trên, hãy đi khám ngay lập tức để có thể điều trị kịp thời.

2. Chẩn đoán ung thư gan theo tiêu chuẩn của bộ y tế

Hỏi bệnh sử: Điều này giúp bác sĩ biết được các yếu tố nguy cơ mắc ung thư gan của người bênh:

Từng nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C hay chưa?

Tần suất sử dụng các chất kích thích rượu, bia…

Có truyền máu hay sử dụng kim tiêm chung với người khác không?

Có người nhà bị ung thư gan hay không?

Đã tiếp xúc với các độc tố nào hay có phơi nhiễm thạch tín không?…

Khám lâm sàng: Khám tổng thể và khám riêng phần bụng, phần gan. Khám lâm sàng nhằm đánh giá:

Tình trạng vàng da, niêm mạc.

Các dấu hiệu của bệnh ung thư gan…

Khám cận lâm sàng: các công việc phải thực hiện bao gồm:

Đánh giá công thức máu, toàn bộ chức năng đông máu toàn bộ.

Các xét nghiệm về viêm gan B, viêm gan C.

Đánh giá chức năng gan, thận.

X quang phổi thẳng.

Chất chỉ điểm ung thư.

Siêu âm Doppler mạch máu gan.

ổ bụng có cản quang và cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ.

Chẩn đoán xác định: Có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau (trường hợp không đủ các tiêu chuẩn sẽ làm sinh thiết gan để chẩn đoán, xác định cụ thể và có phác đồ điều trị ung thư gan):

Có bằng chứng giải phẫu bệnh cho thấy là ung thư tế bào gan nguyên phát.

Hình ảnh điển hình thu được trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ + AFP tăng cao hơn bình thường (< 400 ng/ml). Trường hợp này cộng với nhiễm virus viêm gan B hoặc C, có thể làm sinh thiết gan từ đó chẩn đoán xác định nếu thấy cần thiết.

Giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện.

Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có mang khối u: Phác đồ điều trị ung thư gan giai đoạn này thường là p hẫu thuật, được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:

Phần gan có khối u dự kiến có thể cắt bỏ được.

Thể tích gan dự kiến còn lại ≥ 50% thể tích gan ban đầu.

PS 0-2, Child Pugh A, B, không có di căn xa và không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Phá hủy khối u ung thư gan bằng sóng cao tần

Phá hủy u bằng sóng cao tần: Thực hiện khi bệnh nhân đáp ứng các điều kiện:

Số lượng khối u < 3 và kích thước khối u < 3cm hoặc một khối u có kích thước nhỏ hơn 5cm.

Khối u ở vị trí dễ tiếp cận.

Trường hợp chỉ định phá hủy khối u kích thước lớn hơn 5cm cần được hội chẩn.

PS 0-2, Child Pugh A,B, không có di căn xa, có bệnh lý đi kèm.

Điều trị bệnh lý nền tảng.

Giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện.

Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có mang khối u là phương pháp điều trị giai đoạn này

Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có mang khối u: Á p dụng với:

Cắt nguồn mạch máu nuôi khối u: Phác đồ điều trị ung thư gan lúc này được t hực hiện trong các trường hợp:

Điều trị bệnh lý nền tảng.

Giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện.

Hóa trị toàn thân là một liệu trình thuốc để chữa bệnh ung thư gan

Phác đồ điều trị ung thư gan giai đoạn 3 là hóa trị toàn thân hoặc sử dụng liệu pháp trúng đích trong trường hợp:

Điều trị nâng đỡ chức năng gan.

Phác đồ điều trị ung thư gan giai đoạn cuối tập trung nâng cao sức khỏe và kéo dài tuổi thọ bệnh nhân

Chữa bệnh ung thư gan giai đoạn cuối được quan tâm hơn cả. Bởi như đã nói ở trên, những triệu chứng của bệnh thường không rõ rệt nên khi phát hiện, bệnh thường ở giai đoạn muộn.

Giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện.

Điều trị triệu chứng trong trường hợp:

Điều trị giảm đau và nâng tổng trạng.

Bệnh Viện Mắt Kỹ Thuật Cao Phương Nam

STT NỘI DUNG SỐ LƯỢNG BIỂU GIÁ (VND) KHÁM MẮT 1 Khám mắt tổng quát trên sinh hiển vi   200.000 2 Khám chọn bác sĩ    400.000 3 Đo khúc xạ   100.000 4 Khám lẻ (khám + đo khúc xạ trẻ em)   400.000 5 Khám hội chuẩn ca khó, phức tạp    500.000 6 Khám nội + đo điện tim    200.000 CẬN LÂM SÀNG 1 Chụp Angio  2 mắt 1.000.000 2 Chụp FO  1 mắt 200.000 3 Chụp OCT  1 mắt 400.000 4 Đếm tế bào nội mô  1 mắt 200.000 5 Đo bản đồ giác mạc (Obscan)  1 mắt 100.000 6 Đo độ dày giác mạc bằng siêu âm – achymeter  1 mắt 200.000 7 IOL master  1 mắt   ĐIỀU TRỊ 1 Laser đáy mắt Quang Đông  1 mắt 2.000.000 2 Laser Yag Capsulo, Irido  1 mắt 1.500.000 – 1.800.000 3 Cắt da dư  2 mắt 8.000.000 4 Bấm mí đôi 2 mắt 8.000.000 5 Nâng cung mày  2 mắt 9.000.000 6 Bơm mỡ mí mắt 1 mắt  5.000.000 7 Mổ quặm  1 mắt  5.000.000 8 Mổ lé  1 mắt 5.000.000 9 Mổ mộng ghép kết mạc, ghép mô.    3.500.000 10 Mổ mộng kép   6.000.000 11 Chích Dispot điều trị co giật nửa mặt ( tùy lượng thuốc)   2.500.000 – 5.000.000 12 Chích Dispot điều trị lé   2.500.000 13 Chích Avastin  1 mắt  1.000.000 14 Chích Lucentis  1 mắt  16.000.000 15 Tiêm Triamcinolone Retard  1 mắt  600.000 16 Khâu cò  1 mắt  1.000.000 17 Khâu da mi, khâu kết mạc 1 mắt  1.000.000 18 Rạch áp xe (vùng mí)  1 mắt  1.000.000 19 Cắt u, nốt ruồi không khâu (cắt đốt), Kyst  1 mắt 500.000 20 Cắt u mi đơn thuần + giải phẫu bệnh  1 mắt  2.000.000 – 2.600.000 21 Cắt u kết mạc, giác mạc  1 mắt  2.000.000 22 Cắt u khâu da tận  1 mắt  3.000.000 23 Cắt mô, u bề mặt da  1 mắt 2.000.000 24 Cắt u hốc mắt đường trước  1 mắt  3.000.000 25 Cắt trọn u tạo hình  1 mắt  7.000.000 26 Cắt u di thực sụn có kèm cấy ghép mô 1 mắt  7.000.000 – 9.000.000 27 Mổ sụp mí rút ngắn cơ nâng mi  1 mắt  5.000.000 – 7.000.000 28 Mổ sụp mí 1 mắt  5.000.000 – 7.000.000 29 Tạo hình góc mí bằng vạt sụn  1 mắt  3.000.000 30 Tạo hình khe mi sau khi di thực sụn 1 mắt  2.000.000 31 Tạo hình góc trong  1 mắt  3.000.000 32 Tạo hình góc ngoài  1 mắt  3.000.000 33 Tạo hình mi phức tạo không ghép da  1 mắt  5.000.000 34 Tạo hình mi phức tạo có ghép da  1 mắt  7.000.000 35 Cường cơ muller 1 mắt  5.000.000 36 Hạ mí ghép sụn tai hoặc sụn khẩu cái  1 mắt  6.000.000 37 Tạo cùng đồ đơn thuần trên hoặc dưới 1 mắt  6.000.000 38 Tạo cùng đồ phức tạp (Ghép niêm mạc môi/ghép da đùi) 1 mắt  8.000.000 39 Phủ kết mạc 1 mắt  5.000.000 40 Lấy bi  1 mắt  1.500.000 41 Treo tuyến lệ 1 mắt  2.000.000 42 Cắt bỏ túi lệ 1 mắt  5.000.000 43 Phẫu thuật điều trị hõm mi mắt/ hốc mắt bằng mỡ tự thân sau bỏ mắt hay lót sản  1 mắt  5.000.000 44 Tiếp khẩu lệ mũi có ống silicon   11.000.000 45 Tiếp khẩu lệ mũi không silicon   8.000.000 46 Khâu GM đơn thuần  1 mắt 3.000.000 47 Gọt giác mạc điều trị  1 mắt  2.000.000 48 Rửa chất nhân sót có rách bao sau 1 mắt 3.000.000 49 Khâu mống quang học  1 mắt 5.000.000 50 Phaco đặt IOL đơn tiêu, điều chỉnh cận viễn thị  1 mắt 3.000.000 – 14.000.000 51 Phaco đặt IOL + điều chỉnh loạn thị 1 mắt 22.000.000 – 24.000.000 52 Phaco đặt IOL đa tiêu hoặc ba tiêu (nhìn xa -nhìn gần) 1 mắt 24.000.000 – 36.000.000 53 Phaco đặt IOL đa tiêu + chỉnh loạn thị  1 mắt 46.000.000 54 Lasik điều trị cận, viễn, loạn thị   12.000.000 – 22.000.000 55 Ca mổ phức tạp, mổ tái phát, mổ sửa lại cho BN mổ nơi khác tới   Phụ thu 5.000.000 56 Bệnh nhân yêu cầu chọn Bác sĩ, chọn thời gian mổ, Bệnh nhân người nước ngoài   Phụ thu 2.000.000

Bạn đang xem bài viết Bệnh Viện Phụ Sản Thanh Hóa Đưa Kỹ Thuật Tiên Tiến Vào Khám, Chữa Bệnh trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!