Xem Nhiều 1/2023 #️ Các Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng: Phát Hiện Và Điều Trị # Top 3 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Các Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng: Phát Hiện Và Điều Trị # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng: Phát Hiện Và Điều Trị mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các giai đoạn của ung thư đại tràng

Giai đoạn ung thư biểu mô – Giai đoạn 0

Đây là giai đoạn sớm nhất, bệnh ung thu đại tràng giai đoạn 0 chỉ mới xuất phát tại niêm mạc đại tràng, với việc hình thành các polyp. Đối với giai đoạn 0 nếu phát hiện sớm và loại bỏ các polyp thì hoàn toàn có thể kiểm soát được ung thư. Ngăn chặn không để bệnh phát triển thêm nữa. Do đó kịp thời nhận ra các triệu chứng bệnh ung thư đại tràng giai đoạn 0 là điều rất cần thiết.

Ung thư đại tràng giai đoạn 1

Trong giai đoạn 1, ung thư đại tràng sẽ được phát hiện bởi các polyp bắt đầu phát triển thành khối u. Khối u lúc này được phát hiện và có thể được loại bỏ bằng phương pháp phẫu thuật nội soi. Các bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ khối u có tế bào gây ung thư và các phần không bị ung thư, khỏe mạnh sẽ được nối lại. Thời gian sống của người bệnh có thể kéo dài trên 5 năm. Theo như thống kê có khoảng 95% số người đã sống sót nếu được điều trị sớm trong giai đoạn này.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2

Trong giai đoạn ung thư đại tràng giai đoạn 2 khi các tế bào ung thư tại trực tràng đã bắt đầu ra ngoài đại tràng để xâm lấn đến các cơ quan khác của cơ thể. Lúc này ung thư sẽ đi tới các vị trị mô bao quanh ruột nhưng vẫn chưa lây lan tới hạch bạch huyết. Trong giai đoạn này có thể sử dụng phương pháp cắt bỏ khối u để kiểm soát bệnh.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2 chia nhỏ thành các giai đoạn: IIA, IIB, và IIC.

Giai đoạn bệnh IIA: tế bào ung thư đã phát triển, nhận thấy trên các lớp cơ của thành đại tràng. Tuy nhiên vẫn được kiểm soát và chưa lan ra ngoài.

Giai đoạn IIB: Tế bào ung thư đã tiến triển qua lớp ngoài cùng, tiến xa hơn một bậc khi ở giai đoạn 1. Những vẫn chưa lan ra ngoài đại tràng.

Giai đoạn IIC: Lúc này tế bào ung thư đã tiến ra bên ngoài thành đại tràng và đi tới các mô lân cận.

Ung thư đại tràng giai đoạn 3

Trong giai đoạn III, các tế bào ung thư đã bắt đầu xâm lấn tới các hạch bạch huyết, ung thư đã lan ra ngoài của đại tràng. Lúc này để điều trị ung thư giai đoạn 3 chúng ta sẽ sử dụng các phương pháp phối hợp.

Trong giai đoạn 3 ung thư đại tràng cũng được chia nhỏ làm 3 cấp độ. IIIA, IIIB, IIIC.

Giai đoạn IIIA: Giai đoạn IIIA là giai đoạn ung thư đã tồn tại cả trong và giữa các thành đại tràng. Có khả năng lây lan tới các cơ quan. Lúc này ung thư có thể ảnh hưởng từ 4-6 hạch bạch huyết

Giai đoạn IIIB: Tế bào ung thư đi tới các lớp của thành ruột kết.

Giai đoạn IIIC: Tế bào ung thư đã hình thành tại các lớp thành ruột, có khả năng lan tiếp 4-6 hạch bạch huyết.

Ung thư đại tràng giai đoạn 4

Tế bào ung thư đã đi tới các cơ quan khác của cơ thể như: gan, phổi, buồng trứng. Phương pháp được áp dụng điều trị lúc này có thể là: cắt bỏ, trị xạ, hóa trị. Tỉ lệ sống trong giai đoạn này chỉ còn 5%.

DS: Ngần / chúng tôi Dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng giai đoạn đầu Dấu hiệu, triệu chứng, điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Các Giai Đoạn Và Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Đại Tràng

BVK – Ung thư đại tràng là ung thư đường tiêu hóa thường gặp, bệnh phát triển với 4 giai đoạn chính, được phân loại dựa trên cấu trúc của đại tràng và cách tế bào lây lan từ đại tràng tới các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn ung thư càng muộn thì tiên lượng sống càng giảm. Ung thư giai đoạn đầu thường phát triển chậm hơn và có tiên lượng tốt hơn. Phụ thuộc vào giai đoạn, có sự chênh lệch đối với người bị ung thư giai đoạn 1, tỷ lệ sống thêm 5 năm là 90%, giai đoạn 2 là 80-83%, giai đoạn 3 là 60% và giai đoạn 4% là 11%.

Giai đoạn 1

Đây là giai đoạn sớm nhất của ung thư đại tràng, được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ, lúc này ung thư vẫn chỉ giới hạn trong đại tràng. Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ có ở niêm mạc, phát triển trong các lớp của đại tràng.

Giai đoạn 2

Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan ra ngoài đại tràng và di căn tới các khu vực khác trong đại tràng. Giai đoạn này được phân loại thành giai đoạn nhỏ 2A, 2B và 2C, dựa trên việc tế bào ung thư lây lan ra bao xa.

Giai đoạn IIa: Ung thư đã phát triển xuyên qua lớp cơ vào lớp thanh mạc của đại tràng; các tế bào thường nằm ở lớp ngoài cùng của đại tràng nhưng không lan sang các mô lân cận hoặc đến các hạch bạch huyết lân cận.

Giai đoạn IIb: Ung thư đã phát triển đến lớp phúc mạc và không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác; tế bào ung thư vượt qua lớp ngoài cùng của đại tràng tới niêm mạc bao quanh cơ quan ổ bụng.

Giai đoạn IIc: Khối u đã lan rộng xuyên qua các lớp của đại tràng và phát triển trực tiếp hoặc dính trực tiếp vào các cấu trúc lân cận nhưng không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác.

Giai đoạn 3

Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Giai đoạn này được chia thành 3A, 3B và 3C dựa trên số lượng hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư.

Giai đoạn IIIa là giai đoạn hạch bạch huyết gần với đại tràng bị ảnh hưởng. Ung thư đã phát triển đến lớp dưới niêm mạc hoặc lớp cơ của thành ruột và lan rộng sang 1-3 hạch bạch huyết vùng hoặc đã lan đến các mô gần hạch bạch huyết.

Nếu có 2-3 hạch bạch huyết bị ảnh hưởng là giai đoạn IIIb và nếu có trên 4 hoặc các hạch bạch huyết ở xa bị ảnh hưởng thì được xếp vào giai đoạn IIIc.

Giai đoạn 4

Đây là giai đoạn cuối cùng của ung thư đại tràng khi các tế bào ung thư di căn tới các cơ quan khác của cơ thể.

Giai đoạn IVa: Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp của thành ruột và xâm lấn sang các hạch bạch huyết vùng; đồng thời di căn đến một phần xa của cơ thể, chẳng hạn như gan hoặc phổi. Giai đoạn IVb: Ung thư đã di căn ra hơn một phần xa của cơ thể

Phương pháp điều trị được quyết định dựa trên giai đoạn của ung thư đại tràng. Thông thường ung thư từ giai đoạn 1-3 có thể được điều trị bằng phẫu thuật, khi đó khối u được phẫu thuật cắt bỏ (bao gồm các mô và tế bào ở gần phụ thuộc vào giai đoạn ung thư). Tuy nhiên, nếu ung thư tiến triển sang giai đoạn 3 (3B hoặc 3C) thì bạn có thể cần hóa trị kèm theo phẫu thuật để ngăn ngừa các tế bào ung thư tấn công các cơ quan khác của cơ thể. Giai đoạn 4 của ung thư đại tràng, hóa trị hoặc liệu pháp đích là phương pháp hiệu quả để điều trị ung thư.

Phẫu thuật

Phẫu thuật dự phòng bệnh: cùng với việc phòng tránh các yếu tố gây ung thư, phẫu thuật cắt bỏ những thương tổn tiền ung thư sẽ góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh.

Phẫu thuật điều trị ung thư: có hai loại chỉ định chính là điều trị phẫu thuật triệt căn và tạm thời. Việc áp dụng chỉ định nào hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân ung thư khi phát hiện ra bệnh đã ở giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV) do đó hạn chế nhiều đến kết quả điều trị. Vì vậy, trước khi mổ, phẫu thuật viên phải có chẩn đoán chính xác về giai đoạn bệnh cũng như phải hiểu rõ quá trình tiến triển tự nhiên của loại ung thư mà mình đang điều trị, từ đó mới có thái độ xử lý đúng.

Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư mà trong đó sử dụng bức xạ ion hoá năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể chữa khỏi bệnh, kéo dài, điều trị triệu chứng bệnh ung thư.

Hóa trị

Hóa trị hay hóa trị liệu là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư. Bên cạnh các phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng như phẫu thuật và xạ trị, điều trị hệ thống trong đó có hóa trị liệu đã trở thành vũ khí quan trọng. Hóa trị liệu ngày càng phát triển và có hiệu quả nhờ những nỗ lực không ngừng trong việc tìm kiếm, phát minh những thuốc mới với những cơ chế mới có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư mạnh mẽ hơn trong khi độc tính với cơ thể được giảm thiểu.

Các phương pháp sàng lọc ung thư đại trực tràng:

Xét nghiệm máu ẩn trong phân (FOBT): do các mạch máu của polyp hoặc khối u đại trực tràng thường dễ bị tổn thương khi phân đi qua, do đó nó thường gây chảy máu, máu dính vào phân. Tuy nhiên, nếu số lượng máu ít thì chưa nhìn thấy bằng mắt thường, do đó cần làm xét nghiệm tìm máu trong phân. Máu trong phân có thể do nhiều nguyên nhân như polyp, ung thư, viêm loét đại trực tràng, trĩ… Vì vậy, nếu xét nghiệm dương tính cần nội soi đại trực tràng ống mềm để kiểm tra.

Nội soi đại tràng: đánh giá toàn bộ khung đại tràng và trực tràng. Nếu phát hiện polyp, các bác sĩ có thể cắt bỏ, đồng thời sinh thiết một số mẫu mô để tìm kiếm xem có tế bào ung thư hay không. Ngoài phát hiện ung thư, nội soi đại tràng còn có thể phát hiện các bệnh lý khác ở đại tràng và trực tràng.

Khuyến cáo những đối tượng cần sàng lọc ung thư đại trực tràng:

– Trên 50 tuổi

– Có tiền sử bị ung thư đại trực tràng hoặc đa polyp.

– Có tiền sử viêm ruột: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

– Có tiền sử gia đình bị các hội chứng ung thư đại trực tràng di truyền: hội chứng đa polyp gia đình hoặc hội chứng Lynch.

Ung thư đại trực tràng nếu phát hiện ở giai đoạn sớm có thể điều trị thành công, ngay khi thấy những dấu hiệu như táo bón, đi ngoài ra máu, đau tức vùng bụng, cơ thể mệt mỏi, chán ăn, cân nặng sụt giảm, bất thường khi đại tiện……. thì bạn cần đến thăm khám tại các cơ sở chuyên khoa ung bướu bởi không loại trừ khả năng đó là dấu hiệu cảnh báo ung thư đại trực tràng.

Các Giai Đoạn Của Ung Thư Đại Tràng

Ung thư đại tràng là bệnh ung thư phổ biến của hệ tiêu hóa, bệnh phát triển quan 4 giai đoạn. Xác định đúng các giai đoạn của ung thư đại tràng giúp nhận biết mức độ nghiêm trọng của bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị đúng cách.

Cách xác định giai đoạn của ung thư đại tràng bằng hệ thống TNM

Ung thư đại tràng là ung thư phổ biến ở Việt Nam sau ung thư gan, dạ dày, phổi và ung thư vú. Bệnh do khối polyp adenomatous biến chứng thành khối u ác tính và hình thành nên tế bào ung thư.

Biểu hiện lâm sàng bệnh khiến người bệnh đau bụng, rối loạn tiêu hóa, đi ngoài ra máu, cơ thể mệt mỏi,… Hiện nay các giai đoạn của ung thư đại tràng xác định bằng hệ thống TNM của Hoa Kỳ dựa trên các yếu tố:

Khối u nguyên phát (T)

Xác định được kích thước và mức độ phát triển của khối u

TX: Khối u nguyên phát chưa đánh giá được

T0: Tình trạng khối u nguyên phát chưa được đánh giá

Tis: Ung thư đại tràng giai đoạn đầu nhưng chưa lây lan qua niêm mạc cơ

T1: Tế bào ung thư lây lan đến dưới niêm mạc nhưng chưa xâm lấn đến lớp cơ

T2: Tế bào ung thư lây lan đến lớp cơ niêm mạc

T3: Khối u phát triển qua lớp niêm mạc và lây lan sang cùng cơ xung quanh

T4: Tế bào ung thư xâm lấn đến phúc mạc nội tạng và hoặc cơ quan lân cận

Hạch bạch huyết (N)

Xác định mức độ nghiêm trọng của tế bào ung thư dựa trên những hạch bạch huyết bị tế bào ung thư ảnh hưởng.

NX: Hạch bạch huyết chưa thể đánh giá

N0: Tế bào ung thư chưa di căn đến hạch bạch huyết

N1: Tế bào ung thư di căn đến tế bào hạch bạch huyết

N2: Khi tế bào ung thư di căn đến 4 hạch bạch huyết trở nên.

Di căn xa

Giúp xác định được tế bào ung thư di căn đến cơ quan khác trên cơ thể:

M0: Không có di căn

M1: Gồm di căn đến cơ quan khác hoặc di căn phúc mạc

Các giai đoạn của ung thư đại tràng và cách điều trị

Ung thư đại tràng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào của đại tràng: đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng lên, manh tràng và đại tràng sigma,…. Các giai đoạn ung thư đại tràng bao gồm:

Ung thư đại tràng giai đoạn 1

Đây là giai đoạn tế bào ung thư phát triển ở niêm mạc đại tràng và chưa phát triển bên ngoài thành. Ở giai đoạn này người bệnh bắt đầu xuất hiện các triệu chứng:

Rối loạn tiêu hóa, bị tiêu chảy, táo bón,

Cơ thể mệt mỏi, chán ăn

Buồn nôn và nôn mửa, khó chịu ở trực tràng

Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu người bệnh dễ nhầm lẫn với bệnh lý khác như bệnh trĩ, viêm ruột thừa, nhiễm trùng bàng quang,… Do đó người bệnh cần đi thăm khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác bệnh

Đối với giai đoạn này phẫu thuật điều trị được xem là là lựa chọn ưu tiên hàng đầu. Người bệnh được tiến hành phẫu thuật:

Phẫu thuật cắt polyp: Bệnh nhân được cắt polyp bằng thủ thuật nội soi, nếu tế bào ung thư được loại trừ hoàn toàn bạn không cần thực hiện thêm bất kỳ phương pháp nào khác

Cắt bỏ một phần đại tràng: Khi tế bào ung thư nằm xung quanh polyp, bệnh nhân được bác sĩ chỉ định cắt một phần đại tràng.

Tuy nhiên trong quá trình phẫu thuật người bệnh có thể gặp một số rủi ro như chảy máu đại tràng, nhiễm trùng, hình thành sẹo chèn ép không gian đại tràng. Do đó nên trao đổi với bác sĩ để thực hiện ngăn chặn những rủi ro.

Ung thư đại tràng giai đoạn 2

Ở giai đoạn này tế bào ung thư đã lan rộng đến thành đại tràng, nhưng chưa lây lan đến hạch bạch huyết. Phụ thuộc vào tế bào ung thư lây lan bao xa được chia thành 3 giai đoạn nhỏ

Giai đoạn 2A: Tế bào ung thư phát triển qua lớp niêm mạc đại tràng và tỷ lệ sống sau 5 năm là 87%

Giai đoạn 2B: Tế bào ung thư xâm lấn qua lớp phúc mạc và chưa đế cơ quan khác. Tỷ lệ sống sau 5 năm là 65%

Giai đoạn 2C: Tế bào ung ưng qua lớp niêm mạc thành đại tràng và lân lan đến mô vung quanh

Người bệnh dễ dàng nhận biết dấu hiệu của bệnh thông qua triệu chứng

Bị tiêu chảy và táo bón kéo dài hơn 4 tuần

Đi ngoài ra máu, bụng khó chịu, đau bụng

Luôn có cảm giác phân còn sót lại sau khi đi đại tiện

Cơ thể mệt mỏi và sút cân không rõ ràng

Khi bị ung thư đại tràng giai đoạn 2, phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, sức khỏe tuổi tác có biện pháp điều trị:

Phẫu thuật cắt bỏ

Tùy thuộc vào vị trí của khối u người bệnh được chỉ định cắt đại tràng phải, trái,đại tràng ngang hoặc cắt đại tràng sigma. Thực hiện phẫu thuật mổ hở hoặc nội soi.

Sau khi cắt bỏ phần đại tràng được khâu nối với nhau, trường hợp người bệnh bị cắt bỏ hoàn toàn đại tràng được thông ruột non và ống hậu môn. Tương tự như giai đoạn 1, sau phẫu thuật người bệnh cần chế độ chăm sóc tốt và kiêng khem phòng tránh biến chứng như nhiễm trùng máu, huyết khối tĩnh mạch sâu,…

Hóa trị điều trị ung thư giai đoạn 2

Người bệnh được chỉ định sử dụng phương pháp này khi:

Khối u đại tràng T4: Khối u phát triển to và vượt qua niêm mạc đại tràng và bệnh nhân ở giai đoạn 2B hoặc 2C

Tế bào ung thư lan tới phúc mạc, mạch máu và hạch bạch huyết

Người bệnh xuất hiện biến chứng như tắc ruột hay thủng ruột

Sử dụng hóa trị bổ trợ tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật ngăn ngừa bệnh tái phát và diễn biến nghiêm trọng hơn.

Phương pháp này sử dụng thuốc điều trị như Capecitabine, 5-fluorouracil phối hợp với Leucovorin, Folfox – leucovorin kết hợp cùng 5-fluorouracil. Tuy nhiên người bệnh bị tác dụng phụ: thiếu máu, rụng tóc, buồn nôn, suy giảm sức đề kháng và hệ miễn dịch

Xạ trị

Phương pháp được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

Phá hủy tế bào ung thư còn sót sau phẫu thuật

Bệnh nhân không đủ điều kiện sức khỏe để thực hiện phẫu thuật

Khối u xâm lấn đế các mô, câu trúc gần đó hoặc vị trí khối u phức tạp không thể thực hiện phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn

Tác dụng phụ thường gặp khi xạ trị là giãn mao mạch, khô da và mô ở gần khu vực xạ trị có thể bị hoại tử

Ung thư đại tràng giai đoạn 3

Ở giai đoạn 3 các tế bào ung thư di căn ra bên ngoài và xâm lấn đến hạch bạch huyết xung quanh. Tỷ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn này từ 35-60%. Phụ thuộc vào số bạch huyết bị ảnh hưởng, bệnh được chia thành giai đoạn:

Giai đoạn 3A: Tế bào ung thư nằm trong hoặc giữa niêm mạc đại tràng, ảnh hưởng từ 3-6 hạch bạch huyết và các mô ở gần hạch bạch huyết này.

Giai đoạn 3B: Tế bào ung thư di chuyển đến lớp ngoài của thành đại tràng nhưng chưa xâm lấn đến cơ quan xung quanh. Khoảng 2-3 hạch bạch huyết ảnh hưởng bởi tế bào ung thư.

Giai đoạn 3C: Có trên 4 hạch bạch huyết bị ảnh hưởng và tế bào ung thư có thể lây lan đến cơ quan khác trên cơ thể

Ở giai đoạn này người bệnh xuất hiện các triệu chứng như:

Xuất hiện triệu chứng tiêu chảy táo bón, đi đại tiện thường xuyên

Đi đại tiện ra máu, cơn đau thường xuyên và không kiểm soát được

Người bệnh mệt mỏi, thiếu máu và sụt cân

Người bệnh sử dụng các phương pháp điều trị như:

Phẫu thuật

Người bệnh được tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần đại tràng và ít nhất 12 hạch bạch huyết xung quanh. Các phương pháp phẫu thuật bao gồm:

Phẫu thuật nội soi: Đây là phương pháp được nhiều người bệnh thực hiện ít xâm lấn

Phẫu thuật Colostomy: Hay còn gọi là phẫu thuật hậu môn giả, bệnh nhân được kết nối đại tràng với ống thông để đào thải ra túi đeo bên hông của bệnh nhân

Phẫu thuật bằng tần số vô tuyến hoặc cắt lạnh khối u: Phẫu thuật sử dụng tần số vô tuyến để làm nóng hoặc làm lành để loại bỏ khối u. Tuy nhiên phương pháp này có thể bị sót tế bào ung thư

Hóa trị

Sử dụng phương pháp này sau khoảng 4-8 tuần phẫu thuật nhằm hạn chế tế bào ung thư tái phát. Các loại thuốc hóa trị được sử dụng như Capecitabine, Fluorouracil, Irinotecan, Oxaliplatin, Trifluridine,…Khi thực hiện hóa trị người bệnh xuất hiện tác dụng phụ như buồn nôn, lở miệng, rụng tóc, ngứa ở bàn chân, bàn tay,…

Xạ trị

Sử dụng xạ trị với trường hợp khối u to, phát triển đến cơ quan lân cận và phẫu thuật không hiệu quả. Ngoài ra sử dụng phương pháp này tiêu diệt tế bào ung thư sau phẫu thuật

Các loại xạ trị phổ biến như:

Xạ trị tia chùm ngoài: Người bệnh được tiến hành xạ trị chùm ngoài sử dụng máy chuyên dụng đưa tia X loại bỏ tế bào ung thư.

Liệu pháp xạ trị tập thể: Khi tế bào ung thư di căn đến cơ quan khác như phổi gam cần phức xạ lớn hơn để tiêu diệt

Tuy nhiên người bệnh gặp tác dụng phụ: cơ thể mệt mỏi, tiêu chảy, đi ngoài ra máu, dị ứng nổi phát ban

Ung thư đại tràng giai đoạn 4

Đây là giai đoạn khi tế bào ung thư di căn đến vùng mô và cơ quan lân cận như phổi, gan,xương,… Triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn cuối với đặc trưng rõ rệt như:

Đi ngoài ra máu: Máu có thể màu sẫm hoặc màu đen, tình trạng kéo dài người bệnh thiếu máu, chóng mặt,

Cơ thể mệt mỏi

Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu

Sút cân không lý do

Theo một số thống kê có đến 70% người bệnh phát hiện và điều trị là ở giai đoạn cuối. Và số bệnh nhân sống trong vòng 5 năm khi bị ung thư đại tràng này chỉ chiếm 8-11%.

Người bệnh có thể lựa chọn một số phương pháp điều trị như:

Phẫu thuật

Phương pháp được sử dụng khi tế bào ung thư di căn đến gan hoặc phổi. Bệnh nhân được bác sĩ tiến hành cắt phần đại tràng và hạch bạch huyết lân cận. Trường hợp khối u quá lớn được tiến hành nội soi đặt ống stent giữ cho ruột mở.

Hóa trị

Sử dụng hóa trị thu nhỏ khối u trước khi phẫu thuật hoặc tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại. Tuy nhiên phương pháp này chưa tác dụng phụ tiêu chảy, buồn nôn, lở miệng và dễ mắc bệnh nhiễm trùng.

Xạ trị ung thư

Các loại xạ trị được sử dụng phổ biến như:

Xạ trị chọn lọc: Phương pháp bơm vào động mạch hạt vi cầu phóng xạ ngăn chặn khối u phát triển

Xạ trị trong phẫu thuật: Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt bỏ khối u, người bệnh được tia xạ trị tiêu diệt các tế bào ung thư còn sót lại

Liệu pháp xạ trị tập thể: Sử dụng tia xạ trị vào cơ quan bị tế bào ung thư di căn đến

Khi sử dụng người bệnh gặp tác dụng phụ như cơ thể mệt mỏi, dị ứng nhẹ, mẩn ngứa, đi ngoài ra máu và phân lỏng

Đốt u bằng vi sóng hoặc áp lạnh

Người bệnh được tiến hành siêu âm, chụp CT để đưa đầu dò phát ra sóng vô tuyến năng lượng cao đốt cháy hoặc làm lạnh khối u. Phương pháp này ít gây tác dụng phụ và được sử dụng phổ biến điều trị ung thư đại tràng giai đoạn cuối

Phương pháp nhắm mục tiêu

Đây là phương pháp sử dụng thuốc ức chế tế bào ung thư phát triển và tạo ra tế bào khỏe mạnh ngăn chặn sự lan rộng khối u

Thuốc kháng EGFR: Thuốc ngăn chặn EGFR – một loại protein giúp tế bào ung thư phát triển, thuốc kháng EGFR bao gồm Cetuximab và Panitumumab

Thuốc chống tái tạo mạch máu: Giúp loại bỏ VEGF – protein tái tạo mạch máu nuôi dưỡng các tế bào ung thư. Thuốc được sử dụng như: Bevacizumab, Ramucirumab, Ziv-aflibercept

Liệu pháp ức chế Kinase: Sử dụng thuốc Regorafenib tiêu diệt protein Kinase bị đột biến và nguyên nhân dẫn đến ung thư

Tùy thuộc vào loại thuốc sử dụng, người bệnh có thể gặp tác dụng phụ như chán ăn, sụt cân, tiêu chảy, tế ngứa chân tay, lở miệng,…

Liệu pháp miễn dịch

Phương pháp sử dụng thuốc để kích hoạt hệ miễn dịch của cơ thể ức chế tế bào ung thư phát triển. Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc như: Nivolumab, Pembrolizumab,… Tuy nhiên thuốc chứa tác dụng phụ: ho, sốt, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, dụ ứng nổi phát ban,…

Ung thư đại tràng tỷ lệ tử vong cao, tuy nhiên nếu người bệnh nhận biết sớm và điều trị sớm tỷ lệ khỏi bệnh lên đến 90%. Ngược lại nếu không nhận biết sớm điều trị, bệnh tiến triển nặng, bệnh biến chuyển nặng tỷ lệ điều trị thành công là 10%.

Lời khuyên của bác sĩ điều trị ung thư đại tràng

Bên cạnh điều trị bệnh, người bệnh cần thói quen sinh hoạt lành mạnh chế độ dinh dưỡng để hỗ trợ điều trị bệnh và ngăn ngừa bệnh tái phát như:

Thường xuyên sàng lọc ung thư để phòng tránh và nhận viết điều trị bệnh sớm

Nhận biết dấu hiệu của bệnh để điều trị sớm ngay từ giai đoạn đầu, tỷ lệ điều trị thành công cao

Duy trì cân nặng tránh tạo điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư phát triển

Tuân thủ điều trị theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc hay ngưng sử dụng

Tập thể dục thể thao giúp nâng cao sức khỏe và hệ miễn dịch

Thường xuyên luyện tập giúp tăng cường sức đề kháng cơ thể

Bổ sung thực phẩm tốt cho cơ thể như rau xanh, giàu protein, vitamin D, canxi,… Ngược lại không sử dụng đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, thịt đỏ (thịt cừu, thịt bò, thị dê), hay đồ ăn chế biến sẵn

Không uống rượu bia, hút thuốc lá và chất kích thích bởi những thực phẩm này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe còn kích thích tế bào ung thư phát triển

Như vậy, xác định chính xác các giai đoạn của ung thư đại tràng giúp nhận biết mức độ nghiêm trọng và lựa chọn phương pháp điều trị đúng cách. Bởi ung thư giai đoạn phát triển chậm và tiên lượng tốt hơn, bên cạnh đó người bệnh cần biện pháp chăm sóc, chế độ dinh dưỡng khoa học giúp cải thiện điều trị bệnh.

Các Giai Đoạn Của Ung Thư Đại Trực Tràng Và Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả

Ung thư đại trực tràng phát triển qua 4 giai đoạn chính. Theo các chuyên gia ung thư, bệnh phát hiện ở giai đoạn càng muộn thì tiên lượng sống càng thấp.

Các giai đoạn ung thư đại trực tràng

Dựa trên cấu trúc của đại tràng và cách tế bào lây lan từ đại tràng tới các bộ phận khác của cơ thể, các chuyên gia ung thư chia ung thư đại trực tràng thành 4 giai đoạn chính:

Ung thư đại trực tràng giai đoạn 1

Ung thư đại trực tràng giai đoạn 1 còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Lúc này, các tế bào ung thư chỉ có ở niêm mạc đại tràng, phát triển trong các lớp của đại tràng. So với các bệnh tiêu hóa thường gặp thì ung thư đại trực tràng ở giai đoạn 1 có tiên lượng sống tốt hơn. Trung bình, bệnh nhân có khoảng 90% cơ hội sống nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm và có phác đồ điều trị tích cực. Do vậy, mỗi người cần xây dựng thói quen đi khám sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường về sức khỏe.

Ung thư đại trực tràng giai đoạn 2

Trong giai đoạn 2, các tế bào ung thư đã di căn ra ngoài niêm mạc đại tràng, sang các khu vực khác trong đại tràng. Người ta lại chia giai đoạn này thành các giai đoạn nhỏ là IIA, IIB và IIC dựa trên việc tế bào ung thư đã lây lan bao xa.

Giai đoạn IIA: Ung thư đã phát triển qua lớp cơ, vào thanh mạc của đại tràng, các tế bào thường nằm ở lớp ngoài cùng của đại tràng nhưng không lan sang các mô lân cận hoặc đến các hạch bạch huyết lân cận.

Giai đoạn IIB: Ung thư đã phát triển đến lớp phúc mạc và không lây lan đến các hạch bạch huyết gần đó hoặc ở nơi khác. Tế bào ung thư vượt qua lớp ngoài cùng của đại tràng tới niêm mạc bao quanh cơ quan ổ bụng.

Giai đoạn IIC: Khối u đã lan rộng xuyên qua các lớp của đại tràng, phát triển trực tiếp và dính vào các cấu trúc lân cận, nhưng không lây lan đến các hạch bạch huyến gần đó hoặc nơi khác

Ung thư đại trực tràng giai đoạn 3

Giai đoạn 3 các tế bào ung thư bắt đầu lan đến các hạch bạch huyết lân cận. Dựa trên số lượng các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư, các bác sỹ lại chia giai đoạn này thành 3 giai đoạn nhỏ:

Giai đoạn IIIA: Hạch bạch huyết gần với đại tràng bị ảnh hưởng bởi tế bào ung thư. Ung thư đã phát triển đến lớp dưới niêm mạc hoặc lớp cơ của thành ruột, lan rộng sang 1-3 hạch bạch huyết vùng hoặc lan đến các mô gần hạch bạch huyết

Giai đoạn IIIB: Giai đoạn có 2 -3 hạch bạch huyết bị ảnh hưởng

Giai đoạn IIIC: Có trên 4 hạch bạch huyết ở xa bị ảnh hưởng

Ung thư đại trực tràng giai đoạn 4

Đây là giai đoạn cuối của ung thư đại trực tràng, khi các tế bào ung thư đã di căn đến các cơ quan khác của cơ thể. Người ta chia giai đoạn này thành giai đoạn IVA và IVB.

Giai đoạn IVa: Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp của thành ruột và xâm lấn sang các hạch bạch huyết vùng; đồng thời di căn đến một phần xa của cơ thể, chẳng hạn như gan hoặc phổi.

Giai đoạn IVb: Ung thư đã di căn ra hơn một phần xa của cơ thể

Phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Các bác sỹ đưa ra phác đồ điều trị theo từng giai đoạn của ung thư đại trực tràng. Thông thường, nếu người bệnh phát hiện bệnh ở giai đoạn 1 đến 2 thì bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ khối u. Tuy nhiên, nếu ung thư tiến triển đến giai đoạn IIIB và IIIC thì cần kết hợp giữa phẫu thuật và hóa trị để ngăn ngừa tế bào ung thư tấn công các cơ quan khác của cơ thể. Vào giai đoạn 4, ung thư đại tràng cần phải được hóa trị hoặc áp dụng liệu pháp đích để đem lại hiệu quả.

Ung thư đại trực tràng được xếp vào 1 trong 10 loại ung thư phổ biến và có tỷ lệ tử vong cao ở nước ta. Bệnh có thể biến chứng từ các bệnh đại tràng mãn tính. Bởi vậy, mỗi người cần nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, đặc biệt là sức khỏe đại tràng để phòng tránh biến chứng ung thư nguy hiểm.

Bổ sung Bào tử lợi khuẩn, đặc biệt là Bào tử lợi khuẩn Bacillus Subtilis được xem là “chìa khóa vàng” trong bảo vệ sức khỏe đại tràng, giúp lấy lại cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ giảm viêm đại tràng, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, đi ngoài do dùng rượu bia, sữa tươi… đồng thời giúp kích thích tiêu hóa, ăn uống ngon miệng hơn và tăng cường sức đề kháng.

Dù mua hay không chúng tôi sẽ tư vấn tận tâm, tận tình giúp bạn.

Bạn đang xem bài viết Các Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng: Phát Hiện Và Điều Trị trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!