Xem Nhiều 2/2023 #️ Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Phổ Biến Hiện Nay # Top 7 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 2/2023 # Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Phổ Biến Hiện Nay # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Phổ Biến Hiện Nay mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Phẫu thuật ung thư gan

Ung thư gan có nên mổ không? Phẫu thuật là phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân phát hiện trong giai đoạn sớm. Có 3 loại phẫu thuật điều trị ung thư gan là

1.1 Phẫu thuật cắt gan

Nếu bệnh nhân không có tiền sử xơ gan, bác sĩ thường chỉ định phẫu thuật cắt gan vì đây: Là phương pháp điều trị có tỷ lệ tử vong khá thấp và thời gian sống dài sau mổ đạt 50 – 60%. Với những bệnh nhân có tiền sử xơ gan, bác sĩ sẽ phải xác định tới những yếu tố bệnh. Để giảm thiểu nguy cơ thoái hóa chức năng gan trước khi quyết định có nên phẫu thuật cắt gan hay không. Thông thường, cắt thùy phải của gan có nguy cơ rối loạn chức năng gan cao hơn so với cắt thùy trái.

Có 2 phương pháp cắt gan: là cắt gan không có kế hoạch (không tính toán đến giải phẫu của gan). Và cắt gan có kế hoạch. Trong đó, cắt gan có kế hoạch được chia thành các loại sau:

Phương pháp Lortat – Jacob: tách các mạch máu cuống gan và trên gan rồi cắt gan. Nhược điểm của phương pháp này là thực hiện khó khăn, mất thời gian và gây mất nhiều máu.

Phương pháp Tôn Thất Tùng: cắt gan bằng cầm máu và thắt đường mật trong nhu mô gan. Sau khi bóp nát nhu mô gan bằng ngón tay. Trong khi cắt, cuống gan được cầm máu tạm thời.

Phương pháp Bismuth: kết hợp ưu điểm của hai phương pháp trên, đó là phẫu tách các thành phần của cuống Glisson ngoài gan như: Kỹ thuật Lortat – Jacob nhưng không thắt trước mà chỉ cặp lại để kiểm soát tình trạng chảy máu. Sau đó, bác sĩ cắt nhu mô gan và kiểm soát cuống Glisson, tĩnh mạch gan trong nhu mô gan như kỹ thuật của bác sĩ Tôn Thất Tùng.

Phẫu thuật cắt gan cho người phát hiện ung thư gan ở giai đoạn sớm và không bị xơ gan

Trong phẫu thuật cắt gan điều trị ung thư gan có thể sử dụng dao siêu âm. Phương pháp này có nhiều ưu điểm như giảm mất máu trong phẫu thuật, ít tổn thương các tổ chức lành hơn. So với phương pháp bóp nhu mô gan bằng ngón tay, có thể loại bỏ các khối u xâm lấn vào phúc mạc bằng cách phá vỡ và hút ra ngoài. Bảo tồn tối đa phần gan lành, giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong sau phẫu thuật.

Hiện nay, phương pháp cắt gan nội soi cũng được áp dụng trong trường hợp khối u gan thuận lợi cho thực hiện phẫu thuật nội soi.

1.2 Thắt động mạch gan

Là phương pháp điều trị tạm thời, được chỉ định cho các trường hợp không còn khả năng cắt gan. Khi thực hiện, bác sĩ sẽ thắt riêng động mạch gan hoặc thắt toàn bộ các mạch máu tới gan. Để giảm lượng máu động mạch nuôi dưỡng tổ chức ung thư gan. Phương pháp điều trị này sẽ gây hoại tử ở trung tâm khối u, giúp giảm đau và làm khối u thu nhỏ lại. Tỷ lệ sống trên 6 tháng ở bệnh nhân ung thư gan sau thắt động mạch gan là khoảng 28%.

Nút mạch nhằm ngăn chặn máu đưa tới nuôi dưỡng khối u ác tính trong gan

1.3. Ghép gan

Ghép gan là phương pháp sử dụng gan được hiến của người khỏe cho bệnh nhân ung thư gan. Đây là lựa chọn đúng đắn trong điều trị ung thư gan nguyên phát và có xơ gan mất bù. Phương pháp này được chỉ định cho bệnh nhân ung thư gan có khối u kích thước dưới 5cm. Và không có quá 3 khối u kích thước trên 3cm, khối u chưa xâm lấn mạch máu. Thời gian sống thêm của bệnh nhân ghép gan là trên 4 năm và tỷ lệ sống thêm mà không tái phát ung thư đạt tới 85 – 92%. Tuy nhiên, ghép gan là một đại phẫu tồn tại nhiều rủi ro.

Các loại thuốc điều trị ung thư gan phổ biến hiện nay Thuốc Nexavar 200mg mua ở đâu? Thuốc Sorafenat mua ở đâu? Thuốc Soranib mua ở đâu? Thuốc Lipiodol Ultra Fluid mua ở đâu? Thuốc Lenvanix 10 mua ở đâu? Thuốc Lenvanix 4 mua ở đâu? Thuốc Cabozanib mua ở đâu? XEM THÊM:

2. Phương pháp điều trị ung thư gan không phẫu thuật

Những bệnh nhân không thể thực hiện phẫu thuật điều trị ung thư gan. Sẽ được chỉ định áp dụng các phương pháp điều trị sau:

2.1 Xạ trị ung thư gan

Xạ trị từ bên ngoài: Coban 60 chiếu nhưng hiệu quả khá thấp.

Xạ trị tại chỗ: Xạ trị ung thư gan thực hiện kết hợp với phương pháp gây tắc mạch. Cho kết quả tương đối khả quan, giảm đau, giảm kích thước khối u cho bệnh nhân.

2.2 Phá hủy u gan qua da dưới hướng dẫn của siêu âm

Các liệu pháp này thường được áp dụng cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn đầu. H oặc giữa không thích hợp phẫu thuật. Bệnh nhân có ít hơn 3 khối u gan với kích thước từ 3-4 cm. Và tiếp cận được nhờ siêu âm dẫn đường sẽ được chỉ định thực hiện liệu pháp này. Liệu pháp phá hủy u gan qua da dưới hướng dẫn của siêu âm gồm:

Tiêm hóa chất vào trong khối u: tiêm cồn hay hóa chất khác (như acid axetic) có tác dụng tốt với những khối u nhỏ. Đối với khối u kích thước dưới 2cm, tiêm cồn giúp tiêu hủy 90 – 100% tế bào ung thư. Tỷ lệ này giảm xuống 70% ở bệnh nhân có khối u kích thước 2 – 3 cm và 50% ở người mang khối u gan kích thước 3 – 5 cm. Nhược điểm của tiêm cồn là bệnh nhân cần được tiêm liên tục trong nhiều ngày. Và khó tiêu huỷ hoàn toàn khối u ác tính kích thước trên 3cm do cồn không thể vào hết toàn bộ khối u.

Điều trị lạnh (cryotherapy), vi sóng (microwave), sóng cao tần (radiofrequency), tia laser,… Các phương pháp này có hiệu quả tốt đối với bệnh nhân có khối u dưới 3cm. Không có khả năng phẫu thuật do vị trí khối u, mang nhiều khối u hoặc bị xơ gan. Nhược điểm của chúng là giá thành cao, tỉ lệ phản ứng phụ cao (tích nước màng phổi, chảy máu màng bụng ở gần 10% số ca điều trị).

Điều trị lạnh cho người bệnh ung thư gan

2.3 Các phương pháp khác

Gây tắc mạch qua chụp động mạch gan chọn lọc TACE (transarteriall chemoembolization). Hoặc TOCE (transcartheter oily chemoembolization). TACE không chữa trị tận gốc mà chỉ giúp kéo dài sự sống của bệnh nhân. Phương pháp này bao gồm việc tiêm thuốc hoá trị (như doxorubicin, cisplatin, mitomycin C, hay kết hợp nhiều loại thuốc). Vào một hay nhiều nhánh của động mạch gan. Bên cạnh đó, các hạt làm tắc mạch máu cũng được tiêm vào. Các tế bào ung thư gan sẽ bị tiêu diệt do không được cung cấp đủ lượng máu nuôi dưỡng và bị tấn công bởi thuốc hóa trị ung thư. Phương pháp này được chỉ định cho các bệnh nhân ung thư gan có nhiều khối u, khối u có kích thước lớn hoặc có nhiều khối u nhỏ không cắt bỏ được. Phản ứng phụ của TACE là chóng mặt, nôn ói, gây loãng xương, rụng tóc, và thoái hoá chức năng thận.

Hóa trị: sử dụng thuốc chống phân bào, chống chuyển hóa 5 – Fluorouracil, Vincristin (chỉ có 10 – 15% bệnh nhân đáp ứng thuốc). Hiện chỉ có sorafenib được chứng minh là có hiệu quả kéo dài sự sống đối với bệnh nhân ung thư gan.

Liệu pháp miễn dịch: tiêm BCG vào khối u hoặc tiêm trong da, LH1, Levamisol,..

3. Tầm soát và điều trị ung thư gan tại Vinmec

3.1 Tầm soát ung thư gan

Ung thư gan có chữa được không? Nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực, bệnh nhân ung thư gan có thể điều trị thành công. Vì vậy, người bệnh nên định kỳ khám sức khỏe. Và nên tầm soát sớm nếu có dấu hiệu ung thư gan.

Người có nguy cơ cao mắc ung thư gan nên đi khám tầm soát định kỳ

Hiện Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang cung cấp Gói Tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan. Giúp sàng lọc bệnh lý ung thư gan, phát hiện bệnh sớm để từ đó có biện pháp điều trị kịp thời, phù hợp. Những khách hàng có yếu tố nguy cơ mắc bệnh ung thư gan như tiền sử gia đình. Mang bệnh lý ung thư gan, bị xơ gan, viêm gan B mạn tính, viêm gan C mạn tính, nghiện rượu,… nên tầm soát ung thư gan định kỳ.

Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư gan. Khách hàng sẽ được khám và tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa Ung bướu. Được thực hiện xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, đánh giá chức năng gan qua các xét nghiệm cần thiết. Và tầm soát nhiễm virus viêm gan B, C, ung thư gan,… Với đội ngũ y bác sĩ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống phương tiện hiện đại hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh, Vinmec cam kết cung cấp sự bảo vệ tốt nhất cho sức khỏe của mỗi khách hàng.

3.2 Điều trị ung thư gan

Ứng dụng kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại và các phương pháp điều trị tiên tiến trên thế giới. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã điều trị hiệu quả cho nhiều trường hợp mắc ung thư gan nguyên phát. Cải thiện sức khỏe và thời gian sống của bệnh nhân.

Bác sĩ bệnh viện Vinmec thực hiện điều trị cho bệnh nhân ung thư gan

Hiện bệnh viện đang áp dụng nhiều phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư gan. Nổi bật là nút mạch khối u gan bằng hóa chất (TACE). Phương pháp này cắt đứt nguồn máu nuôi dưỡng khối u. Thu nhỏ kích thước và kiểm soát sự phát triển của khối u, giúp cải thiện sức khỏe bệnh nhân hiệu quả.

Khi thực hiện, thời gian nút mạch khoảng 2 – 3 giờ. Bệnh nhân được đặt một ống thông. Từ động mạch đùi phải luồn vào các nhánh động mạch nuôi khối u. Để bơm hóa chất và dung dịch Lipiodol, gây tắc hoàn toàn các mạch máu nuôi dưỡng khối u. Quá trình nút mạch được thực hiện trong vòng chụp mạch DSA. Cho phép bác sĩ thực hiện có thể nhìn rõ các nhánh mạch máu đi vào khối u, tiếp cận khối u gần nhất và chính xác nhất.

Với khối u nguyên phát đã được thu nhỏ sau khi nút mạch hóa chấtC. Các bác sĩ có thể tiếp tục thực hiện kỹ thuật điều trị ung thư gan. Bằng đốt sóng cao tần (RFA) dưới hướng dẫn của siêu âm. Kỹ thuật này cho phép bác sĩ nhìn thấy chính xác đường đi của kim. Đặt đúng vào khối u để phá hủy khối u ác tính một cách triệt để.

Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan Phổ Biến Hiện Nay

Ung thư gan là một bệnh phổi biến có tỷ lệ tử vong rất cao. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm thì hiệu quả điều trị có thể lên đến 80%. Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan sẽ được áp dụng trong giai đoạn sớm để ngăn chặn sự phát triển khối u. Mời bạn đọc tiếp tục theo dõi bài viết.

1. Tìm hiểu về ung thư gan

Ung thư gan nguyên phát là một tình trạng hoặc bệnh xảy ra khi các tế bào bình thường trong gan tăng sinh quá mức không theo quy luật phát triển tự nhiên của tế bào. Các tế bào ung thư sau đó có thể phá hủy các mô bình thường lân cận, và có thể lan sang cả các khu vực khác của gan và đến các cơ quan bên ngoài gan.

Ung thư gan di căn là một tình trạng hiếm gặp xảy ra khi ung thư bắt nguồn từ gan (nguyên phát) và lan sang các cơ quan khác (thứ phát) trong cơ thể.

Một số người có khối u di căn không có triệu chứng. Di căn của họ được tìm thấy bằng tia X, CT scan, siêu âm hoặc các xét nghiệm khác. Gan to hoặc

Vàng da (vàng da) có thể cho thấy ung thư đã lan đến gan.

2. Dấu hiệu và triệu chứng ung thư gan

Các triệu chứng của ung thư gan thường không rõ ràng cho đến khi bệnh đến giai đoạn tiến triển. Vì vậy lời khuyên là bạn nên đi tầm soát ung thư để phát hiện sớm để được điều trị hiệu quả

Ung thư gan có thể gây ra những điều sau đây:

Vàng da, nơi da và mắt trở nên vàng

đau bụng

đau sát xương bả vai phải

giảm cân không giải thích được

gan to, lách hoặc cả hai

sưng ở bụng hoặc tích tụ chất lỏng

Mệt mỏi

buồn nôn, nôn

Đau lưng, ngứa, sốt

Ung thư gan cũng có thể gây ra các tĩnh mạch sưng có thể nhìn thấy dưới da bụng, cũng như bầm tím và chảy máu.

Nó cũng có thể dẫn đến mức canxi và cholesterol cao và lượng đường trong máu thấp.

3. Các giai đoạn của ung thư gan

Ung thư gan có 4 nhóm giai đoạn (từ I đến IV)

3.1. Giai đoạn I

Có một khối u và nó đã không lan đến các mạch máu gần đó trong gan

3.2. Giai đoạn II

Một khối u đã lan đến các mạch máu gần đó HOẶC nhiều hơn một khối u, không có khối u nào lớn hơn 5 cm

3.3. Giai đoạn III (được chia thành IIIA, IIIB và IIIC)

IIIA: hoặc nhiều hơn một khối u lớn hơn 5 cm HOẶC một khối u đã lan đến một nhánh chính của các mạch máu gần gan

IIIB: một hoặc nhiều khối u có kích thước bất kỳ đã lan sang các cơ quan lân cận khác ngoài túi mật HOẶC bị vỡ qua niêm mạc khoang phúc mạc (bụng)

IIIC: ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết gần đó

3.4. Giai đoạn IV

Ung thư đã lan ra ngoài gan đến những nơi khác trong cơ thể, chẳng hạn như xương hoặc phổi. Các khối u có thể có kích thước bất kỳ và cũng có thể đã lan đến các mạch máu gần đó và/hoặc các hạch bạch huyết.

4. Một số phương pháp chẩn đoán ung thư gan

Như đã đề cập ở trên việc chẩn đoán sớm sẽ có lợi cho bệnh nhân.

Một bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách hỏi về lịch sử y tế của một người để loại trừ bất kỳ yếu tố nguy cơ tiềm ẩn nào. Sau đó, họ sẽ làm một bài kiểm tra thể chất, tập trung vào sưng bụng và bất kỳ màu vàng nào trong lòng trắng mắt. Đây là cả hai chỉ số đáng tin cậy của các vấn đề về gan.

4.1. Xét nghiệm máu:

Chúng bao gồm các xét nghiệm về đông máu, mức độ của các chất khác trong máu và tỷ lệ hồng cầu và bạch cầu và tiểu cầu.

Bác sĩ sẽ kiểm tra viêm gan B và C.

4.3. Imaging quét

Một MRI hoặc CT scan có thể cung cấp một bức tranh rõ ràng về kích thước và lây lan của bệnh ung thư.

4.4. Sinh thiết

Một bác sĩ phẫu thuật sẽ lấy một mẫu mô khối u nhỏ để phân tích. Kết quả có thể tiết lộ liệu khối u là ung thư hay không ung thư.

4.5. Nội soi

Đây là phương pháp hiện đại, đưa dụng vụ vào vị trí với một vết mổ nhỏ tăng tính thẩm mỹ sau thực hiện

5. Phòng ngừa ung thư gan

Ung thư gan có tỷ lệ sống sót thấp so với một số bệnh ung thư khác. Tuy nhiên, mọi người có thể giảm nguy cơ mắc bệnh. Họ cũng có thể cải thiện cơ hội nếu phát hiện sớm. Không có cách nào để ngăn ngừa ung thư gan hoàn toàn, nhưng các biện pháp sau đây có thể giúp giảm nguy cơ.

Không sử dụng thức uống có cồn: vì sẽ là tăng nguy cơ mắc bệnh xơ gan và ung thư gan .

Bỏ rượu ngay lập tức

Tiêm vắc-xin viêm gan B: Những người sau đây nên cân nhắc tiêm vắc-xin viêm gan:

Những người bị lệ thuộc ma túy dùng chung kim tiêm

Những người tham gia vào quan hệ tình dục không được bảo vệ với nhiều đối tác

Y tá, bác sĩ, nha sĩ và các chuyên gia y tế khác có công việc làm tăng nguy cơ nhiễm viêm gan B

Những người thường xuyên đến thăm các nơi trên thế giới nơi viêm gan B là phổ biến

Không có cách chắc chắn để ngăn ngừa viêm gan C và không tiêm vắc-xin chống lại vi-rút. Hãy dùng bao cao su thường xuyên khi quan hệ tình dục.

6. Các phương pháp phẫu thuật ung thư gan hiện nay

Phẫu thuật cho cơ hội tốt nhất để chữa ung thư gan giai đoạn 1, phương pháp đó là:

6.1. Phẫu thuật cắt bỏ một phần của gan (cắt bỏ gan hoặc cắt thùy)

Cắt bỏ một phần gan bị tổn thương là một trong các phương pháp phẫu thuật ung thư gan

Chuyên gia của bạn sẽ chỉ xem xét phẫu thuật nếu ung thư được chứa trong một khu vực của gan và không lan sang bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể bạn. Điều này thường có nghĩa là giai đoạn 1.

Trước khi phẫu thuật bạn phải thực hiện một loạt các xét nghiệm máu để tìm hiểu gan của bạn hoạt động tốt như thế nào trước khi bác sĩ quyết định xem phẫu thuật có phải là một lựa chọn cho bạn hay không. Vì gan là một cơ quan quan trọng như vậy, họ cần biết rằng phần gan còn lại của bạn sau khi phẫu thuật sẽ hoạt động đủ tốt để giữ cho bạn khỏe mạnh.

Ngoài ra, nếu bạn bị xơ gan rất nặng, bạn không có khả năng đủ sức khỏe để thực hiện cuộc phẫu thuật lớn này. Các bác sĩ phẫu thuật sẽ xem xét tất cả các kết quả xét nghiệm của bạn và quyết định xem bạn có khả năng phục hồi tốt sau phẫu thuật hay không.

6.2. Phương pháp phẫu thuật ghép gan

Ghép gan là có thể ở một số người bị ung thư gan tế bào biểu mô (HCC). Bạn có thể được ghép gan nếu bạn có:

Không quá 3 khối u nhỏ trong gan của bạn, mỗi khối ngang 3cm trở xuống

Một khối u gan duy nhất không quá 5 cm

Một khối u duy nhất dài từ 5 đến 7cm mà không phát triển (có hoặc không điều trị) trong ít nhất 6 tháng

Để được ghép gan, bạn cần có một người hiến gan phù hợp với bạn. Chờ ghép gan có thể gây căng thẳng cho bạn và gia đình. Bác sĩ của bạn có thể xem xét các phương pháp điều trị khác trong thời gian đó, chẳng hạn như cắt bỏ hoặc hóa trị.

Tìm Hiểu Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Đại Tràng Phổ Biến Nhất Hiện Nay

1. Khái niệm về ung thư đại tràng là gì?

Trong cấu tạo của ống tiêu hóa thì đại tràng là phần ruột gần cuối của ống tiêu hóa trên trực tràng. Ung thư ruột già hay còn gọi là ung thư đại tràng là bệnh ung thư phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Nếu bệnh được phát hiện bệnh sớm thì tiên lượng điều trị cho bệnh nhân rất tốt. Còn nếu phát hiện ở giai đoạn tiến triển hay di căn thì các phương pháp điều trị ít mang lại hiệu quả cao.

2. Các phương pháp phẫu thuật ung thư đại tràng

Phẫu thuật là phương pháp thường được áp dụng trong ung thư đại tràng là việc loại các khối u đại tràng ở bất kỳ giai đoạn nào hay nạo các mô lạ và hạch bạch huyết kế bên. Khi khối u đã lan tới các cơ quan lân cận thì việc cắt bỏ hậu môn và gắn hậu môn nhân tạo sẽ được chỉ định. Tùy vào vị trí u mà bác sỹ sẽ chỉ định phẫu thuật phù hợp.

2.1. Phẫu thuật u đại tràng theo vị trí bị bệnh

– Cắt đại tràng phải (đại tràng lên) và đại tràng trái (đại tràng xuống), kết hợp với với cắp đại tràng ngang

– Nếu đại tràng ngang bị cắt khoảng 2/3 thì gọi là cắt đại tràng mở rộng, phương pháp này ít được bác sỹ chỉ định

– Cắt đại tràng chậu hông, có khi lấy thêm một phần hoặc toàn bộ trực tràng. Trường hợp không thể làm hậu môn nhân tạo kiểu nòng súng thì áp dụng phẫu thuật Hartmann (là một phương pháp phẫu thuật tiến hành cắt bỏ một phần kết tràng và/hoặc trực tràng) cắt đại tràng chậu hông sau đó làm hậu môn nhân tạo kiểu tận, đóng mỏm trực tràng.

– Nếu bệnh nhân bị tổn thương toàn bộ đại tràng thì chỉ định phẫu thuật toàn bộ là giải pháp tối ưu cho bệnh nhân. Khi đó các bác sỹ sẽ sử dụng kỹ thuật Miles trong việc cắt toàn bộ đại tràng sẽ thực hiện qua ngả bụng và tầng sinh môn

2.2. Sử dụng phẫu thuật đại tràng theo phương pháp mổ

Có thể áp dụng phương pháp mổ mở hay mổ nội soi tùy thuộc vào vị trí bị tổn thương của trực tràng

Đây là phương pháp truyền thống đã được thực hiện từ lâu. Các bác sỹ sẽ rạch một đường dài giữa bụng, dọc theo đường trắng ở bụng để lấy đi đoạn đại tràng cần cắt. Phương pháp này dễ thực hiện đối với bác sỹ. Tuy nhiên, điểm yếu là có sẹo dài, xấu cho bệnh nhân, nguy cơ biến chứng và nhiễm trùng cao hơn vì vết mổ gây tổn thương rộng.

Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ít khi sử dụng phương pháp mổ nội soi. Mở nội soi sẽ để lại sẹo nhỏ, đại tràng ít bị tổn thương nên hồi phục nhanh, thời gian nằm viện của bệnh nhân ngắn… Tuy nhiên phương pháp này cần máy móc hiện đại, bác sỹ phải có kinh nghiệm nên giá thành sẽ cao

Các bạn không nên lầm tưởng khi phẫu thuật xong là bệnh sẽ khỏi và không quay lại. Không nghiên cứu nào đưa ra kết quả khi nào bệnh sẽ quay lại sau phẫu thuật u đại tràng. Chính vì vậy sau phẫu thuật bạn phải có cách chăm sóc phù hợp và một chế độ dinh dưỡng, tập luyện hợp lý để có thể tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân.

3.1. Việc đầu tiên sau phẫu thuật là kiểm soát tốt nhiễm khuẩn sau mổ

Kiểm soát nhiễm khuẩn cũng là vấn đề tối quan trọng trong phẫu thuật điều trị ung thư đại tràng. Với các ca đại phẫu thuật, nếu thời gian nằm kéo dài trên 3 giờ, nguy cơ viêm phổi sẽ tăng lên. Do đó, bác sỹ sẽ tiêm truyền kháng sinh cả trước và sau mổ nhiều ngày để hạn chế các nhiệm khuẩn.

3.2. Theo dõi chặt chẽ sau mổ

Sau mổ đòi hỏi bác sỹ phải theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân (nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, mạnh). Theo dõi nhằm mục đích kiểm tra và phát hiện những dấu hiệu bất thường sau mổ. Phát hiện tái phát càng sớm thì kết quả điều trị càng cao. Mổ lại được có thể xem là trị khỏi khi tái phát còn giới hạn tại chỗ.

3.3. Tập vận động sau mổ

Bệnh nhân cần được vận động sớm sau 1 ngày mổ với các bài tập đơn giản như: tập hít thở, vận động tại chỗ. Ngoài ra bạn cũng nên cho bệnh nhân ăn nhẹ (cháo, nước ép trái cây…) để nhu động ruột của người bệnh nhân bắt đầu hoạt động trở lại. Người bệnh sẽ gặp phải những vấn đề khác nếu không vận động: tình trạng xì dò miệng nối, bị dính ruột và tắc đường ruột gây chướng bụng, không đại tiện được.

3.4. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau phẫu thuật đại tràng

– Nên sử dụng các loại thức ăn giàu protein và nhiều calo như trứng, pho mát, sữa, kem, các loại hạt, bơ đậu phộng, thịt, gia cầm, cá…để chế biến hàng ngày cho bệnh nhân sử dụng đặc biệt là sau phẫu thuật. Nếu bệnh nhân không ăn được nhiều có thể chia nhỏ bữa ăn.

Đặc biệt người mắc u đại tràng hay sau phẫu thuật đại tràng người bệnh nên tránh các loại nước uống có ga, rượu, bia và các loại thức ăn gây ra khí như đậu, đậu Hà Lan, bông cải xanh, bắp cải, củ cải, dưa chuột…

3.5. Chế độ tập luyện cho bệnh nhân sau phẫu thuật đại tràng

Sau phẫu thuật khi bệnh nhân đã ổn định có thể duy trì chế độ luyện tập thường xuyên như đi bộ, đạp xe..

Đối với bệnh nhân được tiên lượt tốt sau phẫu thuật (bệnh nhân có thể sống còn sau 5 năm). Thì bệnh nhân cũng nên tái khám 1 đến 2 lần/năm. Để bác sỹ có thể kiểm tra đánh giá tình trạng ung thư và đưa ra lời khuyên tốt nhất cho bệnh nhân

Các Lựa Chọn Điều Trị Ung Thư Máu Phổ Biến Hiện Nay

Ung thư máu là một bệnh được khởi phát ở tủy xương, nơi các tế bào máu được sản xuất ra. Điều trị ung thư máu là sự kết hợp của nhiều phương pháp khác nhau. Tùy vào giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh.

1. Ung thư máu là gì?

Ung thư máu còn gọi là ung thư huyết (hematologic cancer), được khởi phát ở tủy xương. Nơi mà các tế bào máu được tạo ra. Ung thư máu xảy ra khi mà các tế bào máu bất thường phát triển ngoài kiểm soát. Cản trở hoạt động của các tế bào máu khỏe mạnh. Không chống lại nhiễm trùng và sản xuất các tế bào máu mới. XEM THÊM:

2. Các loại ung thư máu

2.1 Bệnh bạch cầu

Đây là một loại ung thư máu có nguồn gốc từ máu và tủy xương. Bệnh xảy ra khi xuất hiện quá nhiều các tế bào bạch cầu bất thường trong cơ thể. Gây cản trở tủy xương sản xuất tế bào hồng cầu và tiểu cầu.

2.2 Bệnh ung thư hạch không Hodgkin

Là một dạng ung thư máu xảy ra ở các tế bào lympho – một dạng của tế bào bạch cầu. Giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng có trong hệ bạch huyết.

2.3 Bệnh ung thư hạch Hodgkin

Là một dạng ung thư máu xảy ra ở các tế bào bạch cầu lympho tồn tại trong hệ thống miễn dịch. Ung thư hạch Hodgkin được đặc trưng bởi sự hiện diện của một tế bào lympho bất thường được gọi là tế bào Reed-Sternberg.

2.4 Bệnh đa u tủy xương

Là một dạng ung thư xảy ra ở các tế bào plasma được sản xuất tại tủy xương.

Bệnh bạch cầu là 1 trong 4 loại ung thư máu

3. Các phương pháp điều trị ung thư máu

Điều trị ung thư máu phụ thuộc vào dạng ung thư, tuổi tác, giai đoạn tiến triển, vị trí xảy ra ung thư. Và một số các yếu tố khác. Một vài phương pháp điều trị cho ung thư máu bao gồm:

3.1 Ghép tế bào gốc

Ghép tế bào gốc là truyền các tế bào máu khỏe mạnh vào cơ thể. Các tế bào gốc có thể được thu thập từ tủy xương, máu lưu thông trong mạch máu và máu cuống rốn.

3.2 Hóa trị

Hóa trị là sử dụng thuốc chống ung thư để can thiệp và ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể. Đó là sự kết hợp của các loại thuốc. Điều trị bằng hóa trị có thể được chỉ định trước khi cấy ghép tế bào gốc.

3.3 Xạ trị

Liệu pháp xạ trị được sử dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, giảm đau hoặc giảm sự khó chịu. Điều trị bằng xạ trị cũng có thể được chỉ định trước khi ghép tế bào gốc.

Có thể điều trị ung thư máu bằng phương pháp ghép tế bào gốc

4. Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy bào (AML)

4.1 Hóa trị liệu liều cao (Intensive chemotherapy)

Hóa trị là phương pháp sử dụng các hóa chất để phá hủy tế bào ung thư. Chủ yếu là ngăn chặn khả năng phát triển và phân chia của tế bào. Thuốc được đưa vào cơ thể theo dòng máu đến tiêu diệt tế bào ung thư có trong cơ thể. Các hóa chất được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên khoa ung thư và huyết học. Hóa trị là phương pháp điều trị khởi đầu cho bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML). Thuốc hóa trị liệu toàn thân được vận chuyển trong máu đến tiêu diệt các tế bào ung thư bằng cách:

Tiêm tĩnh mạch: Thuốc có thể được đưa vào theo các tĩnh mạch nhỏ hoặc lớn. Thông thường, thuốc được tiêm vào cánh tay. Nếu cần tiêm vào các tĩnh mạch lớn như tĩnh mạch dưới đòn, một catheter sẽ được đặt vào trước đó.

Tiêm vào dịch não tủy

Thuốc viên hoặc viên nang

Tiêm dưới da

Chu kỳ điều trị được sắp xếp trong một khoảng thời gian nhất định. Bệnh nhân có thể nhận 1 loại thuốc duy nhất hoặc kết hợp cùng lúc nhiều loại thuốc.

4.2 Hóa trị liệu theo giai đoạn (Chemotherapy by phase)

Phác đồ điều trị được chia làm 3 giai đoạn: Cảm ứng, sau thuyên giảm và củng cố.

4.2.1 Điều trị cảm ứng (induction)

Trị liệu cảm ứng là lựa chọn trị liệu đầu tiên sau khi chẩn đoán bệnh. Mục tiêu của liệu pháp cảm ứng là bệnh tình thuyên giảm hoàn toàn (CR). Một người được cho là giảm triệu chứng bệnh hoàn toàn khi:

Số lượng các loại tế bào máu trở lại mức bình thường

Tế bào ung thư không được tìm thấy trong mẫu tủy xương khi quan sát dưới kính hiển vi

Không còn các dấu hiệu hay triệu chứng của AML

Các loại thuốc ngoài tiêu diệt tế bào ung thư còn tiêu diệt cả các tế vào khỏe mạnh

Một số người lớn tuổi không đủ khả năng để thực hiện liệu pháp cảm ứng với các loại thuốc tiêu chẩn trên có thể được sử dụng thay thế như decitabine (Dacogen), azacitidine ( Vidaza) và cytarabine liều thấp.

4.2.2 Điều trị sau thuyên giảm (post remission)

Sau điều trị cảm ứng, một số tế bào ung thư vẫn còn tồn tại không được thể hiện qua kết quả xét nghiệm. Do đó, điều trị sau thuyên giảm là bước tiếp theo để loại bỏ tế bào ung thư triệt để hơn. Đối với một số bệnh nhân, ghép tủy/tế bào gốc được thực hiện như một liệu pháp sử dụng để điều trị sau thuyên giảm.

4.2.3 Điều trị củng cố (consolidation)

Hóa trị hoặc ghép tế bào gốc là lựa chọn được sử dụng trong điều trị củng cố. Một số người trẻ tuổi được chỉ định dùng 2-4 đợt cytarabine liều trung bình hoặc cao hoăc hóa trị liệu liều cao khác trong khoảng thời gian hàng tháng. Một số liệu pháp trị liệu khác cũng được đưa ra cho người lớn tuổi. Hầu hết người bệnh có thể tự sử dụng thuốc tại nhà trong giai đoạn phục hồi. Ghép tủy/tế bào gốc là liệu pháp củng cố được khuyên dùng cho người trẻ tuổi trong đó có nghiên cứu tế bào học, hoặc phân tử dự đoán.

4.3 Điều trị mục tiêu

Điều trị mục tiêu là điều trị hướng tới kiểu gen và protein của tế bào ung thư hoặc môi trường tổ chức mô tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và sinh sống của tế bào ung thư. Phương pháp điều trị giúp ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư và hạn chế tổn thương các tế bào lành.

Các nghiên cứu gần đây cho thấy các loại ung thư đều có cùng mục tiêu. Để tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất, các bác sĩ cần phải làm xét nghiệm định dạng kiểu gen, protein và các yếu tố khác trên khối u. Điều này giúp các bác sĩ đưa ra hướng điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân.

4.4 Điều trị bệnh bạch cầu cấp promyelocytic (APL)

Điều trị APL rất khác so với điều trị AML. APL nhạy cảm với ATRA – một loại thuốc chứa vitamin A, được đưa vào đường miệng. ATRA (Arsenic trioxide)có thể chỉ được sử dụng trong điều trị cảm ứng, hoặc kết hợp với điều trị sau thuyên giảm bệnh hoặc APL tái phát. Chảy máu nhẹ hoặc nghiêm trọng là triệu chứng chung của APL. Bệnh nhân cần được triều rất nhiều tiểu cầu trong điều trị bệnh này.

4.5 Xạ trị

Xạ trị là phương pháp sử dụng các nguồn tia năng lượng cao (tia X hoặc các loại tia khác) để phá hủy tế bào ung thư. Bác sĩ thực hiện trị liệu xạ trị được gọi là bác sĩ chuyên khoa X-quang. Phương pháp thường được sử dụng nhất là xạ trị chùm tia ngoài, nghĩa là tia phóng xạ được chiếu từ bên ngoài cơ thể. Do AML được tìm thấy trong máu, nên xạ trị thường chỉ được sử dụng khi các tế bào ung thư bạch cầu đã lan đến não hoặc để thu nhỏ sarcoma tủy sống.

Tác dụng phụ của xạ trị bao gồm mệt mỏi, dị ứng da, khó tiêu, đau dạ dày, giảm nhu động ruột. Đa số các tác dụng phụ này sẽ biến mất sau khi kết thúc đợt xạ trị.

Các loại thuốc điều trị ung thư Máu phổ biến hiện nay:

Thuốc Elopag 25 mua ở đâu?Thuốc LUCIBRU 140 mua ở đâu?Thuốc LUCIDAS mua ở đâu?Thuốc LUCICABOZ 40 mua ở đâu?Thuốc Cytarine mua ở đâu?Thuốc Decitex mua ở đâu?Thuốc Ponaxen mua ở đâu?Thuốc Zavedos mua ở đâu?Thuốc LUCIPONA 15 mua ở đâu?Thuốc Iclusig mua ở đâu?Thuốc Ibrutix mua ở đâu?Thuốc Peg-grafeel mua ở đâu?Thuốc Pomalid mua ở đâu?Thuốc Alkeran 2mg mua ở đâu?Thuốc Jakavi mua ở đâu?Thuốc Sutent 12.5mg mua ở đâu?Thuốc Leukeran 2mg mua ở đâu?Thuốc Vidaza mua ở đâu?Thuốc CA ATRA-10 mua ở đâu?Thuốc Elbonix 25 mua ở đâu?Thuốc Vesanoid mua ở đâu?Thuốc Glivec 400mg mua ở đâu?Thuốc Veenat mua ở đâu?Thuốc Lenalid mua ở đâu?Thuốc Revolade mua ở đâu?Thuốc Venclyxto mua ở đâu?Thuốc Tasigna mua ở đâu?XEM THÊM:

Bạn đang xem bài viết Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Phổ Biến Hiện Nay trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!