Xem Nhiều 11/2022 #️ Cách Chữa Trị Táo Bón Theo Y Học Hiện Đại Và Theo Đông Y / 2023 # Top 19 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 11/2022 # Cách Chữa Trị Táo Bón Theo Y Học Hiện Đại Và Theo Đông Y / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Chữa Trị Táo Bón Theo Y Học Hiện Đại Và Theo Đông Y / 2023 mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

là một hội chứng không phải bệnh, táo bón được định nghĩa là rối loạn cảm giác đại tiện: phân trở nên rắn, mỗi lần đi đại tiên cần có sự trợ giúp, số lần đi đại tiện <3 lần/ tuần

Yếu tố tâm lí: đi du lich, trầm cảm, lạm dụng tình dục…

Dinh dưỡng: lượng chất xơ không đủ, thiếu nước kéo dài

Thuốc trầm cảm, hủy thần kinh, kháng cholinergic, thuốc phiện…

Đại tràng ì, nhu động chậm.

Hội chứng ruột kích thích.

Hội chứng ogilvy.

Nguyên nhân thần kinh: tổn thương rễ, bệnh Parkinson, xơ cứng nhiều nơi, tai biến mạch máu não.

Rối loạn vận động sàn chậu: tắc nghẽn sàn chậu: sa trực tràng, phình giãn ruột non, phình giãn trực tràng, lồng trực tràng.

Rối loạn chuyện hóa: suy giáp, tăng calci, giảm kali máu, đái đường….

Các yếu tố trên có thể là nguyên nhân và cũng có thể là hậu quả của táo bón.

Nguyên nhân hay gặp: do chậm nhu động ruột, hội chứng ruột kích thích, tắc đường ra. Đặc biệt: người già táo bón là dấu hiệu chứng tỏ sự lão hóa. Yếu tố làm xuất hiện sự lão hóa: không vận động, tổn thương thần kinh, tâm thần, lạm dụng thuốc, dinh dưỡng. Ở trẻ emhầu hết táo bón có tính chất chức năng chứ không phải nguyên nhận thực thể. Táo bón ở trẻ có thể kết hợp với các nguyên nhân đặc biệt như: tập đi vệ sinh cưỡng bức, bố mẹ can thiệp quá nhiều và chứng sợ đi toilet.

Điều trị táo bón là điều trị triệu chứng tìm được nguyên nhân phải giải quyết nguyên nhân.

– Nhuận tràng tăng tạo khối lượng phân: psyllium, polycarbonphil, methylcellulose.

+ Dùng khi: không thể tăng khẩu phần chất xơ trong các bữa ăn.

Cơ chế: giữ nước làm tăng khối lượng phân

TD Không mong muốn: gầy đầy hơi, chướng bụng.

– Nhóm Bôi trơn: paraphin, glycerin.

– Nhuận tràng kích thích: kích trực tiếp vào hệ thống thần kinh đại tràng. Tác dụng trong 8-12h. Tác dụng phụ: nguy cơ ung thư.

– Tác động bề mặt: Ducusate, acid mật.

– Nhuận tràng thẩm thấu: tác dụng giữ nước theo cơ chế thẩm thấu.

Tác dụng phụ: nguy cơ tiêu chảy

– Glycerin đặt hậu môn

Mg , kẽm, canxi tăng cường vận động ống tiêu hóa

Dùng ngắt quãng không nên dùng lâu dài

Nhóm thuốc nhuận tràng kích thích nên hạn chế vì nguy cơ gây bệnh đại tràng đen

Nên uống luân phiên thuốc nhuận tràng.

Theo đông y táo bón do các nguyên nhân sau

Do địa trạng âm hư, huyết nhiệt hoặc sau khi mắc bệnh cấp tính gây suy giảm tân dịch. Phương pháp: lương huyết nhuận táo, dưỡng âm nhuận táo ( dùng các thuốc thanh nhiệt lương huyết, bổ âm có tác dụng dưỡng âm sinh tân phổi hợp với các thuốc nhuận hạ

Do thiếu máu gặp ở người thiếu máu, phụ nữ sau sinh mất máu…. Phương pháp: bổ huyết nhuận táo.

Do khí hư gặp ở người già, phụ nữ sau khi đẻ nhiều lần trương lực cơ giảm. Triệu chứng: cơ nhão,táo bón, hay đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém, ợ hơi. Phương pháp chữa trị: ích khí nhuận tràng.

Do bệnh nghề nghiệp: ngồi lâu không thay đổi tư thế hoặc do viêm đại tràng mãn tính gây ra. Phương pháp: kiện tỳ, hành khí, nhuận tràng (nhuận khí hành trệ)

Chia sẻ của người bệnh sau khi sử dụng PQA Nhuận Tràng

Điều trị tận gốc táo bón ở trẻ em 0904032499 – 0964247599

Anh Vũ Duy Biên – Hà Nam bị táo bón lâu năm đã khỏi sau khi dùng Nhuận Tràng PQA

Cô Vũ Thị Lan Hải Phòng bị táo bón lâu năm đã khỏi sau khi sử dụng PQA Nhuận Tràng

Anh Phạm Văn Tuân – Vụ Bản Nam Định táo bón lâu ngày sau khi sử dụng PQA Nhuận Tràng Cốm đã khỏi bệnh

Chị Đinh Thị Mai bị táo bón lâu năm đã khỏi

Bài thuốc ” Lục vị địa hoàng” có tác dụng tư bổ thận thủy là gốc chân âm của của thể trị được rất nhiều chứng trong đó có chứng đại tiện táo. Sản phẩm chữa trị táo bón hiệu quả ứng dụng sản xuất từ bài “Lục Vị Địa Hoàng” hỗ trợ điều trị bệnh táo bón hiệu quả và an toàn.

Bài thuốc đông y điều trị táo bón hiệu quả

Uống PQA Nhuận tràng hàng ngày trong tới 2 tuần để giúp phục hồi nhu động ruột.

Giá Niêm Yết: 140.000 VNĐ / Hộp 25 gói cốm

Giá Niêm Yết: 100.000 VNĐ / Hộp 125ml

Giá Niêm Yết: 190.000 VNĐ / Hộp 30 viên

“Hiệu quả/Công dụng có thể khác nhau tùy theo thể trạng/cơ địa mỗi người. Do đó, các bạn hãy liên hệ trực tiếp đến số Hotline: DSĐH: Nguyễn Thị Thơm: 0964.247.599 – 0964.247.599 để được các chuyên gia tư vấn rõ hơn”

Táo Bón Theo Đông Y Và Cách Chữa Trị Hiệu Quả / 2023

Táo bón theo Đông y là trạng thái đi tiêu phân cứng, buồn mà không đi đại tiện được hoặc mất nhiều thời gian để đi đại tiện. Ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn uống, Đông y sử dụng các bài thuốc từ thảo dược thiên nhiên và châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp để cải thiện các triệu chứng.

Bệnh táo bón theo quan niệm Đông y

Táo bón là chứng bệnh phổ biến trong thời tiết khô hanh và ở những người ít uống nước, chế độ ăn uống ít chất xơ, rau quả. Điều này khiến phân trở nên khô cứng, rắn ở đại trường, dẫn đến tình trạng 3 – 4 ngày không đi đại tiện.

Điều trị táo bón theo Đông y bao gồm các biện pháp hỗ trợ lưu thông khí huyết, giải nhiệt tích ở đại trường và thay đổi chế độ ăn uống.

Các dạng táo bón theo Đông y và các bài thuốc điều trị

Đông y chia táo bón thành nhiều dạng khác nhau, phụ thuộc vào nguyên nhân và các triệu chứng phổ biến. Cụ thể các dạng táo bón theo Đông y bao gồm:

1. Táo bón do huyết hư

Táo bón do huyết hư là tình trạng người bệnh đi ngoài phân táo kết, khô rắn, cứng, bụng đầy bí, da xanh xao, người mệt mỏi, nhợt nhạt, hay bị chóng mặt, hoa mắt.

Tình trạng táo bón này thường phổ biến ở người lao lực quá độ, thực hiện các công việc nặng nhọc và không có thời gian nghỉ ngơi đầy đủ. Để cải thiện tình trạng này, Đông y chỉ định các biện pháp dưỡng huyết, sinh tân, nhuận trường.

Các bài thuốc chủ trị táo bón theo thể huyết hư bao gồm:

Bài thuốc số 1:

Các loại dược liệu cần chuẩn bị:

Thục địa, Đương quy, Hà thủ ô, Thiên môn, Mạch môn, mỗi vị đều 16 gram

Chỉ xác, Bạch thược, Đào nhân, mỗi vị đều 12 gram

Cam thảo 10 gram

Kim ngân hoa tươi 15 gram

Dùng các loại dược liệu trên sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một thang.

Bài thuốc số 2:

Chuẩn bị dược liệu:

Hồng hoa 5 gram

Đại táo, Chỉ xác, mỗi vị đều 10 gram

Nhục thung dung, Sinh đại, Ngân hoa, mỗi vị đều 12 gram

Ngưu tất, Sa sâm, mỗi vị đều 16 gram

Sắc các dược liệu thành thuốc, mỗi ngày dùng uống một thang.

2. Táo bón do khí trệ

Người bệnh táo bón do khí trệ, đại tiện táo kết, 3 – 4 ngày không thể đi ngoài, bụng chướng khó, trương phình, khó tiêu, đau bụng xì hơi liên tục.

Dạng táo bón này thường phổ biến ở người cao tuổi, người cao thể trạng hư yếu, mệt mỏi, thường hay toát mồ hôi, sườn hồng đầy ách, mắt hồng, lưỡi đỏ. Đông y điều trị táo bón do khí trệ bằng cách điều khí, nhuận trường. Sử dụng một trong các bài thuốc sau để cải thiện các triệu chứng:

Sử dụng các loại dược liệu:

Hồng hoa 6 gram

Thăng ma, Cam thảo, Mơ muối, mỗi vị đều 10 gram

Trần bì, Chỉ xác, mỗi vị đều 12 gram

Mộc thông, Sa sâm, Sinh đại, Sâm hành, mỗi vị đều 16 gram

Sắc thành thuốc mỗi ngày dùng uống một thang.

3. Táo bón do nhiệt tích tụ tại đại trường

Táo do do nhiệt ở đại trường tích tụ khiến người bệnh đi ngoài phân rắn, bụng chướng khí, bí, khi gõ hố chậu bên trái có thể nghe được tiếng đục. Bên cạnh đó, người bệnh có thể gặp tình trạng miệng khô, họng ráo, bụng cứng nổi cục u, lưỡi có sắc đỏ, khó ngủ.

Đông y điều trị tình trạng táo bón do nhiệt ở đại trường bằng cách thông nhuận, thanh nhiệt. Dùng một trong các bài thuốc điều trị sau:

Bài thuốc số 1:

Cần dùng các loại dược liệu:

Hồng hoa 10 gram

Chỉ xác, Trần bì, Đại táo, mỗi vị đều 12 gram

Phòng sâm, Đương quy, Mạch môn, Thiên môn, Cát căn, mỗi vị đều 16 gram

Cỏ mực, Rau má, mỗi vị 20 gram

Sắc dược liệu thành thuốc, mỗi ngày dùng uống một thang.

Bài thuốc số 2:

Cần dùng các vị thuốc:

Trần bì, Hoàng bá, Đại táo, Hồng hoa, Tri mẫu, mỗi vị đềi 10 gram

Chỉ xác, Đào nhân, Thiên môn, Trần bì, Mạch môn, Bạch thược, Liên kiều, mỗi vị đều 12 gram

Cát căn, Sinh địa, mỗi vị đều 16 gram

Sắc dược liệu thành thuốc, mỗi ngày dùng uống 1 thang.

4. Táo bón do hàn kết

Người bệnh táo bón do hàn khí thường gặp ở người lớn tuổi, người bệnh nằm lâu một chỗ, người kém vận động. Các dấu hiệu phổ biến của chứng táo bón này bao gồm đại tiện sáp trệ, khó bài tiết phân, đau bụng nghiêm trọng, ưa vị trí ấm và kỵ lạnh.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này thường là do dương khí hư yếu ở trung hạ tiêu, không có khả năng sưởi ấm đại tràng, hàn tà ngưng đọng, trọc âm tích tụ trong cơ thể, gây lấn át khí đến đại tràng và khiến việc thải phân trở nên khó khăn.

Táo bón do hàn kết theo Đông y dùng phép trị ôn dương trợ khí tán hàn. Sử dụng bài thuốc sau:

Dùng Bán hạ, Nhục thung dung , Qui đầu, mỗi vị 12 gram, Lưu hoàng 6 gram luyện với mật ong làm thành hoàn. Mỗi ngày dùng 8 – 10 gram.

Chữa táo bón theo Đông y cần chú ý lựa chọn thuốc tốt để đạt hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó, các vị thuốc có thể dễ gây nhầm lẫn và một số vị thuốc có thể không phù hợp với một đối tượng cụ thể. Do đó, trước khi sử dụng các bài thuốc chữa táo bón theo Đông y, người bệnh nên đến cơ sở y học cổ truyền để được chẩn đoán và chỉ định bài thuốc phù hợp.

Xoa bóp, bấm huyệt chữa táo bón theo Đông y

Theo Y học cổ truyền, táo bón phần lớn là do ăn ít chất xơ, rau xanh, trái cây, ít uống nước, thiếu vận động gây ra. Bên cạnh đó, người có thói quen ăn nhiều gia vị cay nóng có thể dẫn đến chứng nhiệt táo, ăn quá lạnh có thể dẫn đến hàn táo.

Bên cạnh các bài thuốc, Đông y thường áp dụng các biện pháp xoa bóp, bấm huyệt để cải thiện các triệu chứng táo bón. Cụ thể, các huyệt đạo được ứng dụng cải thiện chứng táo bón bao gồm:

– Thiên khu:

Vị trí: Từ rốn đo ngang ra hai tất

Tác dụng: Sơ điều đại tràng, tiêu khí trệ, hỗ trợ lưu thông

Thủ thuật: Dùng 3 ngón tay day ấn, xoa bóp huyệt khoảng 5 – 10 phút

– Túc tam lý:

Vị trí: Từ dưới lõm ngoài độc tỵ (xương bánh chè) đo xuống ba tấc, cách mào xương chày 1 khoát ngón tay về phía bên ngoài.

Tác dụng: Hóa trướng tiêu trệ, kiện tỳ vị

Thủ thuật: Người bệnh co gối lại, sử dụng ngón trỏ hoặc ngón giữ day ấn lên huyệt

– Thần khuyết:

Tác dụng: Thoát kiện tỳ vị, ôn dương cố

Thủ thuật: Sử dụng 2 – 3 ngón tay hoặc dùng hai tay nắm lại, tay này đè lên tay kia để day ấn huyệt từ nhẹ đến nặng, sau đó có thể massage xung quanh bụng theo chiều kim đồng hồ để kích thích nhu động ruột

– Khí hải:

Vị trí: Từ rốn thẳng xuống 1.5 tấc

Tác dụng: Ôn hạ tiêu, điều khí, khử thấp trọc

Thủ thuật: Day ấn huyệt bằng 3 ngón tay trong 5 – 10 phút

Ngoài ra, khi châm cứu tùy theo tình trạng các thể châm kết hợp các huyệt như:

Đối với người thân nhiệt nóng, miệng khô, lưỡi rát nên phối hợp châm thêm huyệt hợp cốc (ở giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ), nội đình (ở giữa kẽ ngón chân 2 và 3). Tác dụng bao gồm nhuận táo, thông trệ, thanh tiết nhiệt.

Đối với người tay chân lạnh, không ấm do hàn táo, nên kết hợp châm các huyệt ôn thông khai khí bí như quan nguyên (dưới rốn 3 tấc), tam âm giao (từ đỉnh mắt cá bên trong đo lên 3 tấc, ở sát bờ xương chày).

Đối với người cao tuổi, ăn kém, ốm lâu do hư táo nên phối hợp bấm các huyệt hỗ trợ thông tiện, bổ hư vận trường như đại tràng du (bên dưới gai đốt sống thắt lưng L4 đo ra 1.5 tấc) và huyệt trung quản (từ rốn đo lên 4 tấc).

Lưu ý khi chữa táo bón theo Đông y

Để việc điều trị táo bón theo Đông y đạt hiệu quả tốt nhất, người bệnh cần lưu ý một số vấn đề như:

Sử dụng thuốc theo các thể táo bón và chỉ định của bác sĩ y học cổ truyền. Mặc dù thuốc Đông y được bào chế từ các loại thảo dược tự nhiên, tuy nhiên nếu dùng sai thuốc có thể gây hại cho sức khỏe, thậm chí là dẫn đến tử vong do kiêng kỵ thuốc.

Sử dụng thuốc theo liều lượng quy định của thầy thuốc. Dùng thuốc Đông y trong thời gian dài có thể gây ngộ độc, suy thận, suy gan và một số rủi ro khác.

Đảm bảo các nguyên tắc khi phối thuốc, tránh các vị thuốc kiêng kỵ, tương tác. Do đó, người bệnh cần ghi nhớ hướng dẫn của thầy thuốc để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Không nên tự ý kết hợp thuốc Đông và Tây y để tránh các ảnh hưởng xấu.

Bên cạnh đó, để đạt hiệu quả điều trị táo bón tốt nhất, người bệnh cần ghi nhớ một số biện pháp tự chăm sóc như:

Bổ sung nhiều loại thực phẩm giàu chất xơ trong chế độ ăn uống, bao gồm đậu, rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt.

Hạn chế các loại thực phẩm ít chất xơ như thực phẩm chế biến sẵn, các sản phẩm từ sữa và thịt.

Uống nhiều nước, bao gồm nước trái cây, nước hầm xương và các chất lỏng không chứa thành phần kích thích.

Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao để hỗ trợ tăng cường nhu động ruột, ngăn ngừa táo bón hiệu quả.

Hạn chế căng thẳng, stress, dành thời gian thư giãn.

Đi đại tiện khi có nhu cầu và không bỏ qua nhu động ruột.

Tạo thói quen đi đại tiện mỗi ngày, đều đặn, đặc biệt là sau các bữa ăn.

Táo bón theo Đông y là chứng bệnh phổ biến ở người có chế độ ăn uống ít chất xơ và ít uống nước. Điều này khiến phân khô cứng, đọng lại ở trực tràng, dẫn đến tắc nghẽn ở đại trường. Các phép điều trị thường áp dụng các bài thuốc điều trị, khai trệ, nhuận trường, sinh tân, dưỡng huyết. Bên cạnh đó, tăng cường bổ sung chất xơ, uống nhiều nước và vận động phù hợp để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Ung Thư Theo Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại / 2023

Ung là úng tắc. Nghĩa là tà khí làm cho khí huyết không thông hoạt rồi úng tắc lại làm độc, độc chạy ra ngoài bì phu rồi phát sưng là ung, gọi là mụn nhọt. Nhọt đỏ sưng làm đau nhức nóng lạnh rất dữ, nhưng căn bệnh không thâm sâu, độc khí quá mạnh, cho nên dù có ầm ầm làm dữ, cũng chỉ đau nhức ở ngoài không đau đến gân xương. Điều trị đúng cách thì mau khỏi.

Bệnh ung thuộc lục phủ là dương bệnh, dễ trị.

Bệnh ung có nội ung, ngoại ung. Mụn ở ngoài thân thể là ngoại ung, mụn ở trong tạng phủ là nội ung. Nội ung nguy hiểm hơn ngoại ung.

Thư là trữ tích. Nghĩa là tà khí hiệp với khí huyết tích trí lại làm độc, độc công kích ở trong gân xương rồi phát sưng, cũng gọi là cái mụn. Mụn ấy trước nhỏ, sau cứ to dần, màu da mụn vẫn như thường không biến sắc, người ta thường gọi là bướu. Bướu ấy không đau nhức, người vẫn đi lại làm ăn bình thường. Thời gian dài 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn mụn ấy mới vỡ ra. Khi đã vỡ thì khó sống.

Bệnh thư thuộc tạng là âm bệnh, khó chữa trị.

Như vậy Y học cổ truyền ung với thư phân biệt rõ ràng là 2 bệnh khác nhau, không phải ung với thư là một bệnh.

Theo y học hiện đại:

U (Tumeur) là tên chung gọi các thể tổ chức bệnh lý do phát triển tế bào quá mức. Có u lành phát triển tại chỗ, nói chung có ranh giới rõ với tổ chức xung quanh và không có xu hướng phát triển sau khi cắt bỏ. U ác tính còn gọi là ung thư, ngược lại không có ranh giới rõ, xâm chiếm các tổ chức bên cạnh. U ác tính do tế bào lạ hình thành và có xu hướng gieo rắc đi xa và tái phát triển sau khi phẫu thuật cắt bỏ.

Ung thư (cancer) từ dùng để chỉ các u ác tính có khuynh hướng xâm lấn, phá hủy các tổ chức lành và có thể phát triển đi xa (di căn)… Ngày nay, các phương pháp điều trị mới đã chữa được một tỷ lệ khỏi nhất định, khác xưa kia.

Bình thường các tổ chức của cơ thể phát triển một cách cân đối hài hòa, đạt tới các hình thể mà ta đã biết. Sở dĩ như vậy vì trong tổ chức lành, tế bào sinh trưởng theo quy luật điều hòa, nhờ sự thông tin và nhận tin từ tế bào này sang tế bào khác. Quá trình ung thư là một loại “thay đổi”. Một số tế bào không theo luật định mà phát triển một cách khác thường. Tế bào ung thư có những đặc tính riêng: nhân to nham nhở, nguyên sinh chất rất ít và không giống các tế bào thuộc tổ chức sinh ra nó đến mức không nhận được nữa. Tế bào sinh trưởng một cách vô tổ chức, thoát khỏi sự điều hòa bình thường, kháng lại sự tự vệ miễn dịch, thường tiêu diệt các tế bào lạ. Từ một nhóm nhỏ tế bào ung thư hóa, sau một thời gian dài “ẩn dật”, sự phát triển vô tổ chức dẫn đến sự hình thành một u có thể nhận biết được. Ước tính rằng phải từ 8 – 10 năm mới hình thành được một u đường kính 1cm. Qua những năm dài “ẩn dật”, dù chậm, quy trình…. Ung thư vẫn có và không chỉ giới hạn trong sự trưởng thành của u chính, một số tế bào có thể tách ra, vào máu và di chuyển đến một nơi khác của cơ thể, tụ lại, sinh trưởng thành một u thứ phát gọi là u di căn.

Qua trình bày trên ta có thể biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa Y học cổ truyền và Y học hiện đại về khái niệm ung thư để tránh ngộ nhận.

Ung Thư Đại Tràng Theo Đông Y / 2023

Ung thư Đại Tràng là môt loại ung thư đường tiêu hóa thường gặp, phần lớn trên 40 tuổi, nam nhiều hơn nữ. Theo vị trí phát sinh có thể chia ra ung thư trực trường và ung thư kết tràng.

Theo y học cổ truyền, ung thư Đại Tràng được mô tả giống các chứng Trường Đàm, Trưng Hà, Tích Tụ.

Triệu Chứng

Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là bụng đau, thay đổi tính chất phân, trạng thái dinh dưỡng suy sụp và khối u ở bụng.

l. Đau bụng là triệu chứng thường có, đau vừa phải và ở vùng có ung thư, tăng lúc hoạt động, bắt đầu đau ngắt quãng, âm ỉ, về sau trở nên liên tục.

2. Đại tiện phân nát, có máu, lần đi tiêu tăng, nếu ruột bị tắc sinh táo bón.

3. Khối u ở bụng, khoảng 70% bệnh nhân lúc đến khám đã sờ thấy khối u và thời kỳ cuối có di căn hạch lymphô.

4. Sút cân, thiếu máu, mệt mỏi và thể trạng suy mòn vào cuối kỳ.

Trường hợp ung thư trực trường thì đại tiện nhiều lần, phân có mùi hoặc có máu, tiêu chảy, hậu môn đau, mót rặn, táo bón, bụng đau. Có thể tiểu nhiều lần, tiểu khó.

Chẩn Đoán

1.Ung thư kết trường: Đau dọc theo vùng đại tràng, đau khu trú hoặc đau vùng bụng dưới, thời gian đau cách quãng, thường không kéo dài quá 2 tuần.

Số lần đại tiện tăng và phân không thành khuôn.

Khối u dọc theo đại tràng, bề mặt lồi lõm, ấn đau, không di chuyển theo nhu động ruột. Thiếu máu, gầy, mệt mỏi.

Soi kết tràng phát hiện ung thư và lấy tổ chức ruột làm sinh thiết xác định chẩn đoán.

X quang phát hiện khối u.

2. Ung thư trực tràng:

– Phân không thành khuôn và số lần đại tiện nhiều hơn bình thường.

– Triệu chứng mót rặn và bụng đau không giảm sau khi đại tiện.

– Thăm khám trực trường có thể sờ thấy khối u.

– Soi trực trường và làm sinh thiết xác định chẩn đoán.

Điều Trị

Phẫu trị là phương pháp điều trị chủ yếu của ung thư đại tràng.

Đlều trị bằng Đông y là phương pháp phối hợp tốt và là phương pháp chủ yếu đối với những ca không thuộc chỉ định ngoại khoa và kỳ cuối cùng có di căn nhiều nơi.

Biện chứng luận trị theo các thời kỳ khác nhau của bệnh:

l- Trường hợp phát hiện sớm, bệnh nhân mệt mỏi, chán ăn, gầy ốm là chủ yếu.

Phép trị: Kiện Tỳ, lý khí, trừ thấp.

Đảng sâm 12g, Bạch truật, Bạch linh, Đươgn quy, Xíc thược đều 12g, Ý dix 20g, Sa nhân, Nhục đậu khấu, Hạnh nhân, Bán hạ đều 8g, Hậu phác, Mộc hương đều 8g, Bại tương thảo 16g, Hồng đằng 12g, sắc uống.

2. Vào trung kỳ là giai đoạn ung thư phát triển nhanh, lâm sàng biểu hiện các triệu chứng thấp nhiệt độc như bụng đau, đầy, có khối u, tiêu chảy hoặc kiết lỵ phân máu mũi, mót rặn, chán ăn.

– Phép trị: Thanh tiết thấp nhiệt, hóa ứ, đạo trệ.

Bài Bạch Đầu Ông Thang hợp Địa Du Hòe Giác Thang gia giảm; Bạch đầu ông, Sinh địa, Hoa hòe đều 16-20g, Ý dĩ 20g, Hoàng liên 6-10g, Hoạt thạch 20g, Bán hạ, Chỉ xác, Đào nhân, Hồng hoa đều 8-10g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Tiên hạc thảo đều 12-20g, Cam thảo 4g.

Khí trệ, nặng bụng đau nhiều, lưỡi nhạt tối, rêu trắng, nhớt, mạch Trầm Huyền, thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ sách, Hậu phác đều 8g.

Huyết ứ nặng (khối u ấn đau, đau cố định, tiêu ra máu mũi mầu đen tím, lưỡi tím hoặc có nốt ban ứ huyết, rêu vàng, mạch Trầm Sáp) thêm Quy vĩ, Xích thược, Đan bì đều 12g, Nga truật 8g.

Thấp nhiệt nặng (ngực tức, khát, bụng đau, đầy trướng, ăn kém, tiêu ra nhiều chất nhớt, lưỡi đỏ thẫm, rêu trắng hoặc vàng dày, mạch Nhu Hoạt) thêm Hoàng liên, Thương truật, Khổ sâm, Mộc thông, Trư linh để thanh nhiệt, trừ thấp.

Thực tích nặng, bụng đầy, kém ăn, tiêu lỏng, bụng sôi, phân nhiều mũi và chất không tiêu, lưỡi tối, rêu mỏng, mạch Trầm, Huyền, Hoạt, thêm Sơn tra, Mạch nha, Thần khúc.

Đại tiện nhiều máu, mũi thêm Huyết dư (đốt thành than) , Đại tiểu kế, bột Tam thất để chỉ huyết, hoạt huyết.

Mót rặn nặng, thêm Binh lang, Đại hoàng (sao rươu) , Trần bì, Mộc hương, Bạch thược… để hành khí, hoãn cấp.

3. Thời kỳ cuối: là thời kỳ chính khí suy mà tà khí thực, do thấp nhíệt độc tích tụ lâu ngày tại hạ tiêu gây nên can thận âm hư (có thể do phẫu trị, hóa trị hoặc xạ trị cũng ảnh hưởng đến cơ thể người bệnh) , triệu chứng thường thấy là bệnh nhân gầy đét, đau đầu hoa mắt, lưng đau, gối mỏi, sốt nhiều, mồ hôi trộm, miệng khô, họng khô, lòng bàn chân tay nóng, táo bón, tiểu đỏ, lưỡi đỏ thẫm, khô hoặc bón, ít rêu, mạch Huyền Tế, Sác.

– Phép trị: Tư dưỡng can thận.

– Bài thuốc: Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia vị: Tri mẫu, Hoàng bá, Bạch linh, Trạch tả, Đơn bì đều 12g, Sinh địa, Thục địa mỗi thứ 16g, Sơn thù, Sơn dược đều 10g, Quy bản (sắc trước) 12g, chế Hà thủ ô 16g; Thấp nhiệt nặng thêm Bạch đầu ông, Trần Bì, Thương truật; Khí trệ thêm Xuyên luyện tử, Diên hồ, Mộc hương, Hậu phác; Huyết ứ nặng thêm Đương quy viõ, Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa; Tiêu ra máu nhiều thêm Sinh địa du, Hòe giác, Huyết dư thán, Tiên hạc thảo.

Trường hợp dương hư, bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhục quế, Phụ tử. Khí huyết đều hư bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhân sâm, Hoàng kỳ, Đương qui.

Trường hợp tiêu nhiều lần bỏ Tri mẫu, Hoàng bá, Sinh địa thêm Nhục khấu, Kha tử nhục, Túc xác, Xích thạch chỉ để cố sáp, chỉ tả.

Một số bài thuốc kinh nghiệm

Có nhiều bài thuốc trị ung thư gan và bao tử có thể dùng cho ung thư đại tràng.

l- Thanh Trường Tiêu Thũng Thang: Bát nguyệt trác, Mộc hương, Hồng đằng, Bạch hoa xà thiệt thảo, Dã Bồ đào đằng, Khổ sâm, Sinh dĩ nhân, Đơn sâm, Địa miết trùng, Ô mai nhuc, Qua lâu nhân, Bạch mao đằng, Phượng vĩ thảo, Quán chúng than, Bán chi liên, Thủ cung (tán bột mịn, hòa uống, ngày l thang chia 2 lần. Dùng 1/3 nước thuốc (200ml) thụt lưu đại tràng.

2. Bài thuốc chữa ung thư Đại Tràng của Thượng Hải: Xà môi (rắn lục) , Dĩ mễ, Hồng đằng, Bạch mao đằng, Sinh địa, Thục địa, Hoàng bá, Hoàng cầm, Đảng sâm, Thướng truật, Địa du, Ô mai, Hoàng Liên, Cam thảo, sắc 2 lần chia uống ngày l thang.

3. Song Bạch Long Quỳ Thang: Bạch anh, Bạch hoa xà thiệt thảo, Long quỳ, Bán chi liên, Nhẫn đông đằng, Bại tương thảo, Hồng đằng, Bồ công anh, Hòe giác, Địa du.. Sắc uống ngày một thang, chia 2 lần uống trong ngày.

4- Phức Phương Bại Tương Thảo Thang: Bại tương thảo, Sinh Hoàng kỳ, Bạch truật, Sinh địa, Địa du, Hòe giác, Mộc miết tử, Thăng ma, Ô dược, Phòng phong. Sắc uống 2 lần trong ngày.

5- Sơn Giáp Khổ Sâm Thang: Bào sơn giáp, Khổ sâm, Vô hoa quả, Tử hoa địa đinh, Tạo giác thích, Hồng đằng, Hoàng liên, Thích vị bì, Mộc tặc, Bạch đầu ông, Bạch liễm, Huyết kiến sầu. Sắc 2 nước, chia uống nhiều lần trong ngày.

6- Trị Ung Thư Bính: Nhi trà, Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Băng phiến, Xà sàng tử, Khinh phán, Thiềm tô, Bằng sa, Tâm tiên đơn, Hùng hoàng, Bạch phàn. Trước hết lấy phèn hòa với nước sôi, các vị khác tán bột, trộn với nước Phèn làm thành bánh. Mỗi lần dùng một bánh đắp lên khối u, ngày thay 2 – 3 lần. Trị ung thư trực tràng, hậu môn.

7. Thuốc thụt Đại tràng: Bại tương thảo, Bạch hoa xà thiệt thảo, sắc còn 80ml, thụt lưu đại tràng, ngày 2 lần, mỗi lần 40ml.

8. Thuốc ngâm: Khố sâm, Ngu bộ i tử, Long quý, Mã xỉ hiện, Bại tương thảo, Hoàng bá, Thổ phục linh, Sơn đậu căn, Hoàng dược tử, Khô phàn, Băng phiến, Lậu lô. Sắc nước ngâm rửa, ngày 2-3 lần. Dùng trong ung thư Đại Tràng và hậu môn lở loét.

9-Tiêu Lựu Tĩnh Phương (Tiên Bá Vân, học viện Trung y Thượng Hải) : Tam thất, Thiên long, Quế chi, Địa long. Chế thành viên (mỗi viên có hàm lượng thuốc sống 1,5g) . Mỗi lần uống 2 – 3 viên, ngày 3 lần, sau bữa ăn, liên tục 6 tháng.

Kết quả lâm sàng: Đã trị 61 ca các loại ung thư đại tràng, trực tràng, hậu môn (đã phẫu trị 31 ca trong đó có 15 ca di căn hoặc tái bệnh, chưa phẫu trị 30 ca) . dùng kết hợp biện chứng luận trị Đông y. Kết quả sống trên 1 năm 58%, trên 2 năm 42,9%, 3 năm trở lên 30%) .

I0. Hải Xà Nhuyễn Kiên Thang (Lôi Vĩnh Trọng Bệnh viện Thử Quang, trực thuộc Trung y học viện Thưựng Hải) : Hạ khô thảo, Hải tảo, Hải đới, Huyền sâm, Hoa phấn Phong phòng, Xuyê luyện tử đều l2g, Mẫu lệ 30g, Đơn sâm, Độc dương tuyền đều 15g, Tượng bối mẫu 9g, Quán chúng than, Bạch hoa xà thiệt thảo đều 30g, sắc uống.

Triệu chứng gia giảm: Phân có mũi thêm Bạch thược 9g, Mã xỉ hiện 12g, Nhất kiến hỉ 15g, Bạch đầu ông 15g. Phân có máu thêm Ngân hoa (đốt thành than) 5g, Bồø hoàng (đốt thành than) 12g. Đại tiện nhiều lần thêm Kha tử 12g, Bổ cốt chỉ 15g, Bạch truật 12g, Anh túc xác 6g. Đại tiện khó thêm Chỉ thực (sống) 15g, Hỏa ma nhân 30g.

– Kết qủa lâm sàng: Trị 46 ca ung thư trực tràng, sống trên 1 năm 2l ca, sống trên 3 năm 4 ca.

11- Côn Bố Thạch Liên Thang (Trung y học viện Hồ Bắc) : Bán chi liên 60g, Thạch kiến xuyên, Sinh đị a du, Ý dĩ nhân, Nhẫn đông đằng, Côn bố đều 30g, Sơn đậu căn, Hòe giác, Hồ ma nhân đều 15g, Bạch tàm hưu 12g, Chỉ xác 9g, Hậu phác 9g, sắc uống.

Kết quả lâm sàng: Đã dùng trị 7 ca ung thư đại tràng. Kết quả tốt 2 ca, bớt triệu chứng 5 ca.

12. Hòe Giác Địa Du Thang (Vương Thị, Trung y học viện Triết giang) : Hòe giác, Ngân hoa đều 2g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Sinh ý dĩ, Đằng lê căn, Thổ phục linh đều 30g, Miêu nhân sâm 60g, Vô hoa quả 15g, Trắc bá diệp, Khổ sâm, Sinh địa du đều 9g, sắc uống.

– Biện chứng gia giảm: Táo bón thêm Đại hoàng, Phan tả diệp, Hoàng liên; Tiêu ra máu thêm Đại, Tiểu kế, Tam thất; Tiêu chảy thêm Rau sam, Bạch đầu ông.

Kết qủa lâm sàng: dùng trị 1 ca ung thư tuyến trực trường trong 3 tháng triệu chứng bớt dần và khỏỉ đã 6 năm, làm nội trợ bình thường.

13. Khổ Sâm Hồng Đằng Thang (Cù Phạm, Phòng nghiên cứu ung thư, học viện trung y – Triết Giang) : Khổ sâm 12g, Thảo hà xa 15g, Bạch đầu ông 15g, Bạch cẩn hoa 12g, Hồng đằêng 15g, Vô hoa quả 10g, Bán chi liên 30g, Sinh dĩ nhân 30g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, sắc uống.

Kết quả lâm sàng: Đã trị 18 ca ung thư đại tràng, 2 ca sống 15 tháng, 10 ca sống trên 20 tháng, 2 ca sống 4 năm 6 tháng và 5 năm. Thời gian sống bình quân là 2,5 tháng.

14. Hồng Bạch Liên Hoa Thang (Trung y học viện Triết Giang) :- Công thức: Khổ sâm, Thảo hà xa, Bạch đầu ông, Bạch cẩn hoa đều 9g, Hồng đằng 15g, Bán chi liên 30g, sắc uống.

– Kết quả lâm sàng: dùng bài thuốc trị ung thư Đại Tràng theo biện chứng 30 ca (27 ca phẫu thuật) và hóa trị.

Kết quả sống 5 năm 3 ca, l ca sống 9,5 năm, 2 năm 9 ca, trên l năm 12 ca, sống dưới 1 năm 6 ca.

Bạn đang xem bài viết Cách Chữa Trị Táo Bón Theo Y Học Hiện Đại Và Theo Đông Y / 2023 trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!