Xem Nhiều 1/2023 #️ Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi # Top 9 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cùng với đó, những tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng có nhiều phương pháp mới và hiệu quả hơn trong chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả căn bệnh này: chụp cắt lớp liều thấp, soi khí phế quản, phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm đích, liệu pháp miễn dịch.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây bệnh:

NNK,  Tại các nước phát triển, 90% số ca tử vong do ung thư phổi ở nam giới trong năm 2000 được cho là do hút thuốc, tỉ lệ này đối với phụ nữ là 70%. Hút thuốc cũng là nguyên nhân của khoảng 85% số ca mắc bệnh.

Radon là một loại khí không màu, không mùi được tạo ra từ hoạt động phân rã chất phóng xạ radi là sản phẩm phân rã của urani và được tìm thấy trong lớp vỏ Trái Đất. Các sản phẩm phân rã của quá trình phóng xạ ion hóa vật chất di truyền, gây ra những sự đột biến mà đôi khi chuyển đổi thành ung thư.

Amiăng là loại chất có thể gây ra nhiều loại bệnh ở phổi khác nhau, trong đó có ung thư phổi. Hút thuốc lá và amiăng có ảnh hưởng kết hợp trong việc dẫn tới sự hình thành ung thư phổi.

Di truyền

Một số sản phẩm của sự cháy (cháy không hoàn toàn, than đá [khí thải phát ra trong nhà từ việc đốt than], khí hóa than, dầu nhựa than đá, than cốc, bồ hóng, khí thải động cơ diesel)

Một số khí độc (metyl ete [dùng trong công nghiệp], Bis-(clorometyl) ete, mù tạc lưu huỳnh, MOPP [ hỗn hợp vincristin-prednison-mù tạc nitơ-procarbazin ], hơi sơn)

  • Chẩn đoán:

    Triệu chứng lâm sàng:

    Giai đoạn sớm thường không có triệu chứng

    Giai đoạn muộn có một số triệu chứng

    Đường hô hấp: ho, ho ra máu, khò khè, khàn giọng, khó thở.

    Triệu chứng toàn thân: sụt cân, mệt mỏi, móng tay dùi trống.

    Triệu chứng do ung thư di căn, chèn ép: đau nhức xương, đau đầu, nuốt khó, phù áo khoát, liệt 2 chân do u chèn ép tủy, yếu nữa người do di căn não, viêm phổi do u gây bít tắt. Các cơ quan ung thư phổi di căn thường gặp đó là não, xương, tuyến thượng thận, phổi còn lại, gan, màng ngoài tim, và thận.

    Chẩn đoán ung thư phổi:

    Khám lâm sàng: phát hiện hạch vùng cổ, nách, triệu chứng phổi, triệu chứng di căn.

    Xquang phổi thường quy:  

    Hình ảnh U phổi trên Xquang

    Phát hiện và đánh giá đặc điểm khối u nhu mô phổi

    Phát hiện xâm lấn thành ngực

    Đánh giá hạch, xâm lấn vùng rốn phổi hai bên và trung thất

     Phát hiện các vùng xẹp phổi và viêm phổi do khối u

     Phát hiện tràn dịch màng phổi

    Siêu âm:

    Phát hiện tràn dịch màng phổi, hướng dẫn chọc dò, chọc hút dịch

    Hướng dẫn sinh thiết khối u sát thành ngực, đánh giá xâm lấn vào thành ngực, sinh thiết khối trung thất trước, trên

    CT scanner đa dãy:

    Phát hiện khối u

     Đánh giá khí quản, phế quản chính

     Phát hiện xâm lấn thành ngực

    Đánh giá xâm lấn, hạch rốn phổi, trung thất

    Đánh giá xâm lấn mạch máu

     Phát hiện di căn

    Định vị và hướng dẫn sinh thiết khối u

    MRI:

     Đánh giá xâm lấn thành ngực, rãnh liên thùy

    Phát hiện/đánh giá xâm lấn trung thất, cột sống, ống sống

    Đánh giá hạch rốn phổi và trung thất ở những bệnh nhân mà CT không rõ ràng, có chống chỉ định tiêm thuốc cản quang (chụp CT) Diffusion MRI

    Phân biệt khối u nằm trong vùng phổi xẹp, xác định vi trí sinh thiết • Phát hiện di căn não, cột sống, tuyến thượng thận.

    PET /CT, PET /MRI:

     Phát hiện hạch di căn rốn phổi trung thất và di căn xa Với đội nhạy và đặc hiệu cao hơn CT thường qui: 70 và 50 so với 89 và 94)

    Theo dõi điều trị: Phẫu thuật, tia xạ, Hóa trị

    Xét nghiệm tế bào học: nhằm mục đích tìm xem có tế bào ung thư trong dịch màng phổi, dịch phế quản, hạch, dịch màng tim.

    Xét nghiệm giải phẫu bệnh: Tiêu chẩn vàng trong chẩn đoán bệnh ung thư. Có các loại:

    Ung thư phổi tế bào nhỏ

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: ung thư biểu mô gai, ung thư biểu mô tuyến, ung thư tế bào lớn,…

    Các loại khác: Lymhôm, ung thư mô liên kết, ung thư di căn phổi.

    Xét nghiệm hóa mô miễn dịch: Xác định nguồn gốc tế bào trong hợp khó xác định, ứng dụng xét nghiệm PDL1 ứng dụng trong liệu pháp miễn dịch.

    Xét nghiệm gen: Một trong tiến bộ trong ứng dụng chẩn đoán điều trị nhắm đích, như đột biến gen EGFR, ALK, ROS, Braf,…    

    3. Điều trị

    Phẫu thuật

    Hiệu quả điều trị cao khi bệnh giai đoạn sớm.

    Có thể phẫu thuật nội soi

    Phương pháp: cắt 1 phần phổi hoặc 1 bên phổi.

    Hóa trị

    Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật một số trường hợp

    Phối hợp cùng xạ trị

    Hóa trị trong các giai đoạn III, IV

    Đường dùng có nhiều lựa chọn phù hợp thể trạng người bệnh: truyền tĩnh mạch, uống. Ứng dụng hóa trị liều thấp cho bệnh nhân lớn tuổi, thể trạng kém.

    Xạ trị

    Một số trường hợp quá giai đoạn phẫu thuật, bệnh chưa di căn

    Sau hóa trị, u còn tồn lưu

    Chỉ định cho bệnh nhân thể trạng tốt, với mô phỏng 3D hoặc bằng PET/CT sẽ hạn chế tác dụng phụ.

    Điều trị nhắm đích:

    Hiệu quả điều trị cao

    Có thể sử dụng cho bệnh nhân thể trạng kém, lớn tuổi

    Tác dụng phụ ít

    Các thuốc: Genifenib, Erlotinib, Afatinib, Osimetinib,…

    Điều kiện có đột biến EGFR nhạy thuốc

    Thường nhóm bệnh nhân có tie lệ đột biến cao: dân tộc châu Á, Phụ nữ, không hút thuốc lá, giải phẫu bệnh ung thư biễu mô tuyến.

    Điều trị miễn dịch:

    Phương pháp điều trị mới, hiệu quả cao so các phương pháp khác bệnh nhân giai đoạn di căn xa.

    Sống còn kéo dài, tỉ lệ đáp ứng cao

    Chi phí đắt.

    Biểu hiện PDL1 càng cao càng hiệu quả.

    4. Dự phòng

    Phòng tránh các yếu tố nguy cơ, đặc biệt hút thuốc lá (chủ động và thụ động), không khí thoáng đảng, đeo bảo hộ lao động đúng.

    Khám sức khỏe định kì: đặc biệt người có yếu tố nguy cơ cao nên tầm soát sớm ung thư phổi.

    5.Kết luận: Hiện tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ đã triển khai đầy đủ phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư Phổi. “ Hãy lắng nghe bản thân nói, để phát hiện sớm bệnh ung thư”

    Hiện tại Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ đã triển khai đầy đủ phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư Phổi.“ Hãy lắng nghe bản thân nói, để phát hiện sớm bệnh ung thư”

    Ung Thư Phổi, Chẩn Đoán Và Điều Trị

    Đồ thị cho thấy sự gia tăng về doanh số sản phẩm thuốc lá bán ra tại Mỹ trong bốn thập niên đầu thế kỷ 20 (số điếu thuốc một nam giới một năm) đã dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng tương ứng của tỉ lệ số ca mắc ung thư phổi trong các thập niên 1930, 1940 và 1950 (số ca tử vong trên mỗi 100.000 nam giới mỗi năm).

    Hình 2. Mặt cắt ngang một lá phổi người: vùng trắng ở thùy trên là khối u ung thư, các vùng có màu đen là do khói thuốc gây ra sự biến đổi màu.

    , đặc biệt là thuốc lá điếu , cho đến nay được coi là tác nhân chính gây ra ung thư phổi. Trong khói thuốc lá có chứa ít nhất 73 chất gây ung thư đã biết, như là benzo(a)pyren , , buta-1,3-dien , và một đồng vị phóng xạ của poloni đó là . Tại các nước phát triển, 90% số ca tử vong do ung thư phổi ở nam giới trong năm 2000 được cho là do hút thuốc, tỉ lệ này đối với phụ nữ là 70%. Hút thuốc cũng là nguyên nhân của khoảng 85% số ca mắc bệnh.

    là một loại không màu, không mùi được tạo ra từ hoạt động phân rã chất phóng xạ là sản phẩm phân rã của và được tìm thấy trong Trái Đất. Các sản phẩm phân rã của quá trình phóng xạ ion hóa vật chất di truyền, gây ra những sự đột biến mà đôi khi chuyển đổi thành ung thư. Tại Mỹ, Radon là nguyên nhân gây ra ung thư phổi phổ biến thứ hai khiến khoảng 21.000 người tử vong mỗi năm. Mức độ tập trung khí Radon tăng lên mỗi 100 / thì nguy cơ mắc bệnh tăng lên từ 8-16%. Hàm lượng khí Radon có sự khác biệt tùy vào khu vực và thành phần đất đá ở dưới mặt đất.

    là loại chất có thể gây ra nhiều loại bệnh ở phổi khác nhau, trong đó có ung thư phổi. Hút thuốc lá và amiăng có ảnh hưởng kết hợp trong việc dẫn tới sự hình thành ung thư phổi. Đối với những người hút thuốc có tiếp xúc với amiăng, nguy cơ mắc bệnh tăng tới 45 lần. Ngoài ra amiăng còn có thể gây ra ung thư , được gọi là u trung biểu mô màng phổi (khác với ung thư phổi).

    Hình 3. Ảnh màu giả chụp từ kính hiển vi điện tử quét mô tả một tế bào ung thư phổi đang phân chia.

    Thụ thể yếu tố tăng trưởng thượng bì (EGFR) điều chỉnh quá trình tăng sinh tế bào, quá trình chết theo chương trình của tế bào ( ), tân tạo mạch ( angiogenesis ), và sự xâm lấn của khối u. Những đột biến và khuếch đại EGFR thường gặp ở ung thư phổi không phải tế bào nhỏ cung cấp cơ sở cho việc điều trị bằng các chất ức chế EGFR. Thụ thể ít bị ảnh hưởng. Các gen thường bị đột biến hay khuếch đại khác là , , , , và .

    2. Lâm sàng và cận lâm sàng

    + Triệu chứng do ung thư chèn ép nhiều sang các cơ quan kề bên: đau ngực, , tắc nghẽn tĩnh mạch chủ trên ,

    + Giai đoạn I. Ung thư ở giai đoạn này đã xâm chiếm các mô phổi nằm bên dưới nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết.

    + Giai đoạn II. Ung thư đã lan đến hạch bạch huyết lân cận hoặc cấu trúc thành ngực hoặc các tổ chức lân cận khác.

    + Giai đoạn IIIA. Ở giai đoạn này, ung thư đã lan rộng từ phổi đến các hạch bạch huyết ở trung thất.

    + Giai đoạn IIIB. Ung thư đã lan đến các tạng khác trong lồng ngực như tim, mạch máu, khí quản và thực quản (tất cả chỉ trong lồng ngực) hoặc đến các hạch bạch huyết khu vực xương đòn hoặc đến các mô bao quanh phổi trong lồng ngực (màng phổi).

    + Giai đoạn IV. Ung thư đã lan ra các phần khác của cơ thể ngoài lồng ngực, chẳng hạn như, gan, xương hay não.

    + Hạn chế. Ung thư giới hạn ở một phổi và các hạch bạch huyết lân cận.

    + Lan rộng. Ung thư đã lan ra ngoài một phổi và các hạch bạch huyết gần đó, và có thể đã xâm chiếm cả hai phổi, nhiều hạch bạch huyết từ xa, hoặc các cơ quan khác, chẳng hạn như gan hay não.

    Hình 4. X quang chụp lồng ngực cho thấy một khối u trong phổi (mũi tên).

    Hình 5. Hình ảnh CT cho thấy một khối u ung thư ở phổi trái (mũi tên).

    Cần giám sát nốt phổi thường xuyên. Không nên lạm dụng việc chụp CT lâu dài hoặc thường xuyên vì kéo dài thời hạn và mức độ sẽ làm tăng phơi nhiễm với bức xạ.

    Chụp lồng ngực bằng tia X là bước khảo sát đầu tiên nếu người bệnh thông báo các triệu chứng có thể là của ung thư phổi.

    Kết quả mô bệnh học qua sinh thiết khối u cho chẩn đoán xác định.

    3.1. Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) được chia thành các loại nhỏ hơn, ba loại chính trong đó là:

    3.2. Ung thư phổi tế bào nhỏ

    Hình 7. Ung thư phổi tế bào nhỏ (quan sát một mẫu sinh thiết kim lõi qua kính hiển vi).

    Có bốn loại phụ được công nhận, mặc dù một số trường hợp có thể bao hàm sự kết hợp của các loại phụ khác nhau. Các loại phụ (hiếm gặp) gồm có:

    – Ung thư biểu mô tuyến vảy.

    – Ung thư biểu mô tuyến phế quản

    – Ung thư biểu mô sarcomatoid.

    3.4. Ung thư phổi thứ phát (di căn phổi)

    Phổi là nơi thường bị các khối u từ các bộ phận khác của cơ thể di căn tới. Ung thư thứ phát được phân loại dựa theo vị trí khối u phát sinh ban đầu, ví dụ: ung thư vú di căn sang phổi được gọi là ung thư vú di căn phổi. Khối u di căn thường có hình tròn trên ảnh X quang.

    Cắt bỏ để loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng với mô khỏe mạnh ở ranh giới. Cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, nhưng không phải là toàn bộ thùy. Cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một thùy phổi. Cắt bỏ để loại bỏ toàn bộ một phổi.

    Qua phẫu thuật, cũng có thể loại bỏ các hạch bạch huyết ở ngực.

    Ung thư phổi khi phẫu thuật có một số rủi ro, bao gồm chảy máu và nhiễm trùng. Mô phổi sẽ nở rộng theo thời gian và làm cho thở dễ dàng hơn. Cần hướng dẫn các bài tập thở để hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật.

    Hóa trị có thể được sử dụng như biện pháp đầu tiên cho điều trị ung thư phổi hoặc điều trị bổ sung sau khi phẫu thuật. Trong một số trường hợp, hóa trị có thể được sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh ung thư.

    Liệu pháp xạ trị có thể được sử dụng một đơn độc hoặc phối hợp với phương pháp điều trị ung thư phổi khác. Đôi khi dùng đồng thời với hóa trị.

    4.4. Thuốc điều trị mục tiêu

    Phương pháp mới: điều trị mục tiêu là nhắm vào một mục tiêu cụ thể ở các tế bào ung thư. Tùy chọn mục tiêu điều trị để điều trị ung thư phổi bao gồm:

    – Bevacizumab (Avastin). Bevacizumab ức chế tăng sinh mạch máu làm dừng phát triển khối u từ việc dừng nguồn cung cấp máu. Mạch máu kết nối với các khối u có thể cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến khối u, cho phép nó phát triển. Bevacizumab thường được sử dụng kết hợp với hóa trị liệu và được chỉ định khi ung thư phổi muộn và tái phát không phải tế bào nhỏ. Bevacizumab có nguy cơ gây chảy máu, rối loạn đông máu và huyết áp cao.

    – Erlotinib (Tarceva). Erlotinib, tác động đến tế bào ung thư phát triển và phân chia. Erlotinib được dùng cho những bệnh nhân ung thư mới và tái phát ung thư phổi không phải tế bào nhỏ mà hóa trị không kết quả. Tác dụng phụ bao gồm phát ban trên da và tiêu chảy.

    Khi điều trị có rất ít cơ hội chữa khỏi bệnh, có thể tránh điều trị và lựa chọn phương pháp chăm sóc giảm nhẹ thay thế. Nếu được chăm sóc hỗ trợ, có thể điều trị triệu chứng để làm cho bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn. Hỗ trợ chăm sóc cho phép tận dụng tối đa tuần hoặc tháng cuối cùng mà không có tác dụng phụ tiêu cực có thể tác động đến chất lượng sống.

    Phương pháp phòng bệnh là tránh các tác nhân nguy cơ như khói thuốc và không khí ô nhiễm.

    1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia. https://vi.wikipedia.org/wiki/Ung_th%C6%B0_ph%E1%BB%95i

    . 2. “Non-Small Cell Lung Cancer Treatment -Patient Version (PDQ®)” NCI. 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.

    3. Falk, S; Williams, C (2010). “Chapter 1”. Lung Cancer-the facts (ấn bản 3). Oxford University Press. tr. 3-4. 978-0-19-956933-5 .

    4. WHO. World Cancer Report 2014. World Health Organization. 2014. tr. Chapter 5.1. 9283204298 .

    5. Horn, L; Lovly, CM; Johnson, DH (2015). “Chapter 107: Neoplasms of the lung”. Trong Kasper, DL; Hauser, SL; Jameson, JL; Fauci, AS; Longo, DL; Loscalzo, J. Harrison’s Principles of Internal Medicine (ấn bản 19). McGraw-Hill. 978-0-07-180216-1 .

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi Như Thế Nào?

    Ung thư phổi là bệnh rất nguy hiểm, bệnh thường tiến triển nhanh nhưng khó phát hiện, do phổi tập trung ít các đầu dây thần kinh. Ung thư phổi được xem là bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong 10 loại ung thư thường gặp tại Việt Nam. Phát hiện chậm trễ sẽ đẩy tỷ lệ điều trị ung thư phổi thấp và tiên lượng sống cho người bệnh trong 5 năm rất nhỏ. Tuy nhiên, nếu chẩn đoán, tầm soát và điều trị ung thư phổi từ sớm thì khả năng điều trị bệnh và tiên lượng sống vẫn rất cao. Cùng PTC Shop tìm hiểu thông tin về cách chẩn đoán và phương pháp điều trị ung thư phổi tại các bệnh viện lớn hiện nay.

    Các chuyên gia thường tư vấn tầm soát ung thư phổi hàng năm bằng CT hình ảnh, tuy nhiên, không phải ai cũng nên tầm soát ung thư, mà chỉ những người có nguy cơ cao bị ung thư phổi mới nên tầm soát. Những người có nguy cơ cao mắc ung thư phổi là những người từ 55 tuổi trở lên hút thuốc nhiều trong nhiều năm hoặc những người đã bỏ thuốc trong 15 năm. Ngoài ra, những người không hút thuốc lá, nhưng tiếp xúc với khói thuốc lá và ô nhiễm môi trường thường xuyên cũng nên tầm soát ung thư phổi.

    Để tầm soát ung thư, các bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm một số xét nghiệm để xác định bệnh và sự phát triển của ung thư phổi. Các xét nghiệm để chẩn đoán ung thư phổi bao gồm:

    Các xét nghiệm hình ảnh. Xét nghiệm hình ảnh (X-quang, CT Scan) là các xét nghiệm để xác định khối u, những tế bào nhỏ bất thường, vị trí và kích thước của khối u trong phổi.

    X-quang (X-rays): Hình ảnh xác định khối u hoặc những nốt nhỏ bất thường trong phổi.

    CT Scan: Tiết lộ những tế bào chi tiết trong phổi không xác định được bởi X-ray.

    Tế bào học đờm. Các chuyên gia sẽ sử dụng mẫu đờm của bệnh nhân để phát hiện tế bào ung thư trên kính hiển vi.

    Xét nghiệm bằng mẫu mô (sinh thiết). Sử dụng mẫu mô tế bào từ hạch bạch huyết hoặc các mô phổi để xét nghiệm tế bào ung thư, hoặc xác định tính chất của khối u là lành tính hay ác tính. Các bác sĩ sẽ thực hiện sinh thiết bằng một số cách như: nội soi phế quản, nội soi trung gian, sinh thiết bằng kim trực tiếp qua thành ngực hoặc các hạch bạch huyết.

    Các xét nghiệm để xác định mức độ lan rộng của ung thư

    Sau khi thực hiện các xét nghiệm và chẩn đoán ung thư phổi, bác sĩ sẽ tiến hành xác định mức độ (giai đoạn) của bệnh ung thư. Xác định giai đoạn ung thư giúp các bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị với những phương pháp điều trị ung thư phù hợp nhất.

    Các xét nghiệm theo giai đoạn có thể bao gồm các xét nghiệm hình ảnh là bằng chứng cho thấy ung thư đã lan ra ngoài khu vực phổi. Các xét nghiệm này bao gồm CT, MRI, chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) và quét xương. Những cách xác định giai đoạn ung thư đa phần sử dụng thiết bị có bước sóng hồng ngoại có khả năng gây ảnh hưởng ít nhiều đến cơ thể con người, vì vậy không phải mọi xét nghiệm đều phù hợp với cơ thể của tất cả mọi người, hãy kỹ lưỡng trước khi chọn ra những cách chẩn đoán phù hợp nhất với người bệnh.

    Điều trị ung thư phổi như thế nào?

    Hóa trị là phương pháp sử dụng một số loại thuốc hóa học để tiêu diệt tế bào ung thư. Một hoặc nhiều loại thuốc hóa trị sẽ được tiêm qua tĩnh mạch ở cánh tay của bệnh nhân, một số loại thuốc hóa trị khác sẽ được cho uống. Sự kết hợp của các loại thuốc hóa trị trong phác đồ điều trị sẽ duy trì khoảng thời gian vài tuần hoặc vài tháng, các đợt vào thuốc hóa trị liệu được giãn cách để bệnh nhân phục hồi trước khi vào đợt thuốc mới để ngăn chặn sự tái phát triển của tế bào ung thư.

    Xạ trị kết hợp với hóa trị là phương pháp chữa ung thư phổi được áp dụng trên nhiều bệnh viện trên thế giới, hai phương pháp này kết hợp để tiêu diệt tế bào ung thư hiệu quả nhưng cũng để lại nhiều tác dụng phụ như: suy giảm miễn dịch, nôn mửa, sụt cân, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ,…

    Hóa trị thường được sử dụng sau khi phẫu thuật để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại, hoặc kết hợp với xạ trị trong phác đồ điều trị ung thư. Ngoài ra, hóa trị cũng có thể áp dụng trước khi phẫu thuật để thu nhỏ ung thư.

    Liệu pháp miễn dịch thường được áp dụng trong một số bệnh viện lớn trên thế giới như: Nhật Bản, Singapore và Mỹ. Đây là liệu pháp sử dụng hệ thống miễn dịch của con người để chống lại tế bào ung thư. Các tế bào ung thư thường lớn lên bằng cách “lợi dụng” lúc hệ miễn dịch của con người suy yếu, ăn dinh dưỡng và xâm lấn qua các tế bào khác gây ra tình trạng suy giảm miễn dịch, khiến người bệnh càng lúc càng yếu.

    Tăng cường hệ miễn dịch giúp các tế bào ung thư không thu được dinh dưỡng và các tế bào khỏe mạnh và ngày càng suy yếu, hỗ trợ tiêu diệt các tế bào ung thư bằng các phương pháp điều trị ung thư phổi. Ngoài điều trị ung thư bằng các phương pháp tiêu diệt tế bào, người bệnh ung thư phổi sẽ được các bác sĩ tăng cường hệ miễn dịch bằng dinh dưỡng và các bài tập giúp ích cho việc tái tạo tế bào mới.

    Có rất nhiều bệnh nhân ung thư phổi sống được rất nhiều năm sau điều trị, cũng có nhiều bệnh nhân tử vong sau khi phát hiện hiện 1-2 tháng. Tiên lượng của ung thư phổi còn phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh, vị trí, kích thước khối u, tính chất lành tính hay ác tính, sức khỏe và tâm lý của người bệnh. Theo một vài chỉ số đo lường, tỷ lệ điều trị ung thư phổi thành công nằm trong:

    – Giai đoạn 1: 60-80%

    – Giai đoạn 2: 30-50%

    – Giai đoạn có thể hoạt động 3a: 10-15 %

    – Giai đoạn 3a không thể hoạt động: 2-5 %

    – Giai đoạn 3b: 3 – 7%

    – Giai đoạn 4: 1%

    Fucoidan là sản phẩm phòng và hỗ trợ điều trị ung thư được sản xuất bởi tập đoàn Kanehide Bio – Nhật Bản. Bản chất của Fucoidan là hợp chất “siêu nhờn” trên lá của một số loại tảo/ rong đặc biệt, đối với sản phẩm Nano Fucoidan, Fucoidan được chiết xuất từ 100% rong nâu Mozuku – loại rong có hàm lượng Fucoidan cao nhất trên thế giới.

    Theo các chuyên gia Nhật Bản, Fucoidan có cơ chế tăng cường miễn dịch, “bỏ đói” tế bào ung thư và tăng cường tuổi thọ. Không chỉ có tác dụng phòng ngừa ung thư hiệu quả, nhiều bác sĩ tại Nhật Bản khuyên bệnh nhân nên sử dụng thêm Nano Fucoidan trong quá trình điều trị ung thư để tăng cường miễn dịch để hỗ trợ cho phương pháp điều trị ung thư. Ngoài ra, hấp thu Fucoidan giúp người bệnh ung thư giảm các tác dụng phụ của hóa xạ trị như: Nôn mửa, suy giảm miễn dịch, sốt, chán ăn, mất ngủ,…

    Mọi chi tiết và thông tin về sản phẩm, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1800 6671 để được tư vấn miễn phí!

    Nhập khẩu và phân phối bởi: CÔNG TY TNHH PT CONSUMER

    Địa chỉ: Lầu 6, Tòa nhà Arrow, 40 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TPHCM.

    Sự Thật, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi

    Bác sĩ có thể hỏi về bệnh sử của bạn và thực hiện khám lâm sàng. Có thể cần thực hiện các thủ thuật chẩn đoán và xét nghiệm máu sâu hơn như X-quang phổi và chụp cắt lớp vi tính (CT) để phát hiện sự hiện diện của ung thư phổi. Các xét nghiệm/kiểm tra khác nhằm thu thập mẫu xét nghiệm bao gồm:

    Tế bào học đờm: Mẫu đờm (dịch đặc ho ra từ phổi) được thu thập và gửi đến phòng xét nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của tế bào ung thư.

    Chọc dịch màng phổi: Dịch màng phổi (dịch từ vùng phổi) được lấy bằng cách sử dụng một kim dài và gửi đến phòng xét nghiệm để kiểm tra.

    Nội soi phế quản: Ống nội soi phế quản được đưa qua mũi hoặc miệng tới phổi để thu thập mẫu tế bào, sau đó mẫu này được gửi đến phòng xét nghiệm để kiểm tra sự hiện diện của tế bào ung thư.

    Chọc hút bằng kim nhỏ: Một kim mảnh được sử dụng để thu thập mô hoặc dịch từ phổi hoặc hạch bạch huyết, sau đó các mẫu này được gửi đến phòng xét nghiệm để kiểm tra.

    Sinh thiết mở: Thủ thuật này được chỉ định khi nghi ngờ có mô ung thư nằm ở vùng cơ thể khó tiếp cận. Một vết nhỏ được rạch ở thành ngực để tiến hành sinh thiết trực tiếp vào u phổi hoặc hạch bạch huyết.

    Ung thư phổi bao gồm những giai đoạn nào?

    Dựa vào loại ung thư phổi, bác sĩ sẽ thực hiện đánh giá giai đoạn lâm sàng để xác định xem ung thư mới chỉ khu trú (giới hạn) hay đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Điều quan trọng là cần hiểu được sự khác biệt giữa các giai đoạn khác nhau của ung thư phổi.

    a) Giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)

    Vì mục đích thực tế, việc xem xét các giai đoạn NSCLC như sau có thể hữu ích:

    Ung thư tiềm ẩn: Phát hiện có tế bào ung thư trong đờm hoặc dịch phổi. Tuy nhiên, các xét nghiệm/kiểm tra khác không phát hiện được nguồn gốc ung thư nên chưa thể xác nhận vị trí ung thư.

    Giai đoạn sớm và có thể phẫu thuật: Ung thư phổi mới chỉ giới hạn ở phổi hoặc vùng ngay sát cạnh phổi và có thể được chữa khỏi bằng phương pháp phẫu thuật.

    Giai đoạn sớm nhưng không khuyến nghị tiến hành phẫu thuật: Ung thư phổi đã lan sang các vùng lân cận như hạch bạch huyết ở giữa ngực. Phẫu thuật có thể không phải là phương án thực tế nhưng vẫn có thể điều trị ung thư thông qua xạ trị và hóa trị.

    Giai đoạn tiến triển: Ung thư đã lan rộng ra khắp cơ thể và các phần khác của phổi, hoặc đã lan đến khoang màng phổi xung quanh phổi.

    b) Giai đoạn ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC)

    Giai đoạn giới hạn: Chỉ phát hiện tế bào ung thư ở một bên phổi và các mô xung quanh.

    Giai đoạn mở rộng: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

    Bạn đang xem bài viết Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!