Xem Nhiều 5/2023 #️ Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Vú Nên Ăn Gì &Amp; Kiêng Gì Tốt Nhất? # Top 7 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 5/2023 # Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Vú Nên Ăn Gì &Amp; Kiêng Gì Tốt Nhất? # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Vú Nên Ăn Gì &Amp; Kiêng Gì Tốt Nhất? mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư vú nên ăn gì & kiêng gì tốt nhất? cho sức khỏe là điều được nhiều người quan tâm hiện nay. Khi bị ung thư, ngoài các phương pháp điều trị giúp ngăn cản sự phát triển của các tế bào ung thư thì một chế độ ăn uống phù hợp cũng sẽ giúp bạn có một sức khỏe tốt, giảm thiểu nguy cơ tái phát bệnh trong quá trình điều trị. Để giúp các bạn có thêm niều thông tin hữu ích, sau đây chúng tôi sẽ chia sẻ khuyến cáo về chế độ ăn uống cho người bệnh ung thư của BS Ang Peng Tiam, Giám đốc TT Điều trị ung thư Viện ĐH QG Singapore.

1. Nguyên tắc lựa chọn thực phẩm

Chọn thực phẩm tươi sạch, có nguồn gốc sản xuất rõ ràng, đảm bảo được tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đa dạng hóa các loại thực phẩm trong khẩu phần ăn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh, các vi chất dinh dưỡng và các vitamin giúp cho cơ thể chống lại sự lão hóa, dọn các gốc tự do ngăn ngừa căn bệnh ung thư…

Sử dụng thực phẩm tươi đã được làm sạch và bảo quản trong điều kiện lạnh, tránh sử dụng thực phẩm ướp muối mặn, thực phẩm qua chế biến ở nhiệt độ cao, thực phẩm qua xào rán dầu mỡ nhiều lần.

Chế độ ăn giảm đạm độ năng lượng: Tránh ăn quá nhiều thực phẩm giàu đạm, giàu đường và lipid, nên ăn nhiều rau và hoa quả.

Một nguyên tắc trong điều trị bệnh ung thư là luôn tránh giảm cân và giữ cân nặng lý tưởng cho phép. Khi bệnh nhân chấp nhận phối hợp với phương pháp lựa chọn điều trị ung thư, nên cho bệnh nhân ăn một chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng.

Tăng cung cấp các chất dinh dưỡng cao trong khẩu phần, tăng các vitamin và vi chất dinh dưỡng, đặc biệt các thực phẩm có chứa nhiều chất chống ôxy hóa. Các chất xơ và các chất chống ôxy hóa nên cung cấp nhiều trước và sau các đợt điều trị nhằm giảm thiểu việc làm giảm tác dụng của các đợt truyền hóa chất, xạ trị… Các bữa ăn cũng nên được ăn trước hoặc sau 4 giờ trước hoặc sau khi điều trị.

Trong quá trình tiến hành phẫu thuật, truyền hóa chất, xạ trị, hoặc kết hợp các phương pháp điều trị làm cho bệnh nhân mệt mỏi, nôn nhiều… không thể cung cấp thức ăn bằng đường tiêu hóa, các bác sĩ điều trị sẽ chỉ định cho bệnh nhân nuôi dưỡng theo đường tĩnh mạch như truyền đường, đạm, điện giải… đảm bảo đủ mức dinh dưỡng cho cơ thể.

Khuyến khích bệnh nhân ăn tự nguyện và chọn các món ăn, các thực phẩm theo sở thích của bệnh nhân, chế độ ăn lúc đầu cần cung cấp nhiều năng lượng được cung cấp từ tinh bột sau đó tăng dần lượng đạm, chất xơ nhằm đảm bảo tiêu hóa tốt cho bệnh nhân…

3. Các nhóm thực phẩm trong khẩu phần ăn

Là chất cho giá trị năng lượng cao, giúp hình thành cấu trúc tế bào cơ thể. Do đó trong khẩu phần cần phải có một hàm lượng Lipid nhất định. Trong lipid có chứa các loại axit béo không no và axit béo no,hàm lượng axit béo không no không quá 50%, trong đó axit béo không no có nhiều nối đôi nên dưới 10% tổng năng lượng.

Thịt cung cấp cho cơ thể các loại axit amin (nguyên liệu cấu tạo các loại protein trong cơ thể). Để đảm bảo cung cấp đủ các loại axit amin cần ăn đa dạng các loại thực phẩm, khẩu phần ăn phải cân đối giữa protein động vật và thực vật.

Các loại thịt màu trắng như thịt các loại gia cầm sẽ có lợi hơn cho sức khỏe. Cơ thể cũng cần bổ sung thêm các nguồn sắt, kẽm… từ các loại thịt có màu đỏ như thịt lợn nạc, thịt bò… Các loại tôm, cua cá, nhuyễn thể và hải sản. Hơn nữa đây còn là nguồn cung cấp các axit amin và vi chất dinh dưỡng rất quý cho cơ thể.

Nên chọn cung cấp từ các loại ngũ cốc còn nguyên hạt (gạo, ngô, lúa mì, hạt lúa mạch), các loại củ (khoai tây, khoai lang, khoai sọ, củ sắn…). Tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn chứa đường đơn, gây nhiều tác hại cho cơ thể, đồng thời các chất phụ gia cho thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản cũng là một trong những nhân tố góp phần làm gia tăng tỉ lệ bệnh ung thư.

Chọn các loại quả tươi sạch, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo quản trong điều kiện lạnh, hạn chế làm mất các vitamin trong quá trình chế biến cũng như sơ chế, bảo quản. Rau quả rất có lợi cho sức khỏe do cung cấp các loại vitamin.

Chú ý: Nên luôn giữ cơ thể ở mức cân nặng lý tưởng cho phép theo khuyến cáo mức tính dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI).

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Ung Thư: Ung Thư Nên Ăn Gì, Ăn Như Thế Nào?

Bạn có biết 80% bệnh nhân ung thư bị sụt cân và 20% bệnh nhân sẽ chết vì suy kiệt trước khi chết do khối u.

Cuộc chiến với căn bệnh ung thư là một cuộc chiến trường kì và khốc liệt. Tuy nhiên đa phần bệnh nhân ung thư chỉ chú trọng vào các biện pháp điều trị mà chưa chú ý đến vấn đề dinh dưỡng. Nhiều bệnh nhân khi phát hiện mình bị ung thư, thường có những chế độ ăn uống thiếu dinh dưỡng với suy nghĩ “bỏ đói” tế bào ung thư dẫn tới việc cơ thể không đủ sức khỏe để chống chọi với bệnh tật

Dinh dưỡng tốt quan trọng đối với bệnh nhân ung thư như thế nào?

Một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm ăn uống các loại thực phẩm và đồ uống với đầy đủ các chất dinh dưỡng mà cơ thể bạn cần: protein, carbohydrate, chất béo, vitamin, khoáng chất và nước. Nếu có thể, tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến từ một bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng – người có thể giúp bạn duy trì dinh dưỡng trong khi bạn đang áp dụng các phương pháp điều trị và đang gặp bất kỳ tác dụng phụ nào.

Ung thư và điều trị ung thư có thể gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến dinh dưỡng

Đối với nhiều bệnh nhân, ảnh hưởng của ung thư và phương pháp điều trị ung thư khiến bệnh nhân khó có thể ăn uống tốt. Các phương pháp điều trị ung thư ảnh hưởng đến dinh dưỡng bao gồm:

Khi các bộ phận như: đầu, cổ, thực quản, dạ dày, ruột, tụy hoặc gan bị ảnh hưởng bởi việc điều trị ung thư vì vậy thật khó để có đủ chất dinh dưỡng để giữ sức khỏe.

Ung thư và điều trị ung thư có thể gây ra suy dinh dưỡng

Ung thư và điều trị ung thư có thể ảnh hưởng đến sự cảm nhận hương vị, mùi, sự thèm ăn và khả năng ăn đủ lượng thực phẩm hoặc hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thực phẩm. Đây có thể là phản ứng phụ của quá trình điều trị hoặc do tâm lý chán nản, lo lắng của người bệnh nhưng phần nhiều là do chính khối u gây ra. Khối u ác tính làm thay đổi chuyển hoá bình thường của cơ thể, làm cơ thể tiêu hao năng lượng nhiều hơn, các tế bào, mô của cơ thể bị phá huỷ, bao gồm cả các khối cơ. Điều này có thể gây ra suy dinh dưỡng, suy kiệt cơ thể. Lạm dụng rượu và béo phì cũng có thể làm tăng nguy cơ suy dinh dưỡng.

Suy dinh dưỡng có thể khiến bệnh nhân yếu, mệt mỏi và không thể chống lại nhiễm trùng. Nhiều bệnh nhân không thể theo hết được các liệu pháp điều trị do cân nặng và thể lực bị suy giảm trầm trọng. Suy dinh dưỡng có thể trở nên tồi tệ hơn nếu ung thư phát triển hoặc lan rộng. Điều này ảnh hưởng lớn tới hiệu quả điều trị và làm giảm thời gian sống của người bệnh. Đồng thời, nó cũng làm tăng giá trị tỷ lệ biến chứng, nhiễm trùng và dẫn đến tình trạng tử vong của bệnh nhân ung thư.

Ăn đúng lượng protein và calo rất quan trọng để chữa bệnh, chống nhiễm trùng và có đủ năng lượng.

Chán ăn và suy mòn là nguyên nhân phổ biến của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư

Là mất cảm giác ngon miệng hoặc ham muốn ăn. Chán ăn thường gặp ở nhóm bệnh nhân đang điều trị xạ trị, hóa trị với biểu hiện chủ yếu là buồn nôn và nôn. Ngoài ra các sự thay đổi về vị giác, cảm giác đầy bụng và miệng khô cũng gây ra chán ăn. Chán ăn có thể xảy ra sớm trong khi mắc bệnh hoặc muộn hơn khi ung thư phát triển hoặc lan rộng. Một số bệnh nhân cảm thấy chán ăn trước khi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư. Hầu hết bệnh nhân ung thư sẽ chán ăn. Chán ăn là nguyên nhân phổ biến nhất của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư. Để kiểm soát điều này hãy:

Cố gắng không bỏ lỡ bữa ăn nào

Chia thành các bữa ăn nhỏ hơn, sau 2-3 giờ ăn một bữa

Tận dụng những thời điểm cơ thể cảm thấy muốn ăn trong ngày

Uống sau và giữa các bữa ăn. Tránh uống nước nửa giờ trước bữa ăn và trong giờ ăn – chúng có xu hướng gây no, làm ăn ít hơn.

Hãy thử thay thế bằng bữa ăn lỏng hoặc bột, một lựa chọn hữu ích nếu thấy rất khó ăn.

Ăn những món yêu thích.

Lựa chọn nhiều loại thực phẩm hoặc tập thể dục thường xuyên có thể tăng sự thèm ăn.

Ăn cùng gia đình và bạn bè bất cứ khi nào có thể để tạo không khí vui vẻ khi ăn.

Suy mòn trong ung thư biểu hiện bởi tình trạng sụt cân tiến triển, sụt giảm khối mỡ, khối cơ trong cơ thể và biếng ăn. Mất khối mỡ và khối cơ có thể là rất lớn, như trong ung thư phổi có thể mất đến 32% cân nặng so với lúc chưa bị bệnh. Dù mất tổng lượng 32% số cân nặng, nhưng bệnh nhân suy mòn do ung thư đã mất một lượng 85% khối lượng mỡ và 75% khối lượng cơ vân và một sự sụt giảm đáng kể thành phần chất khoáng, hao hụt khối xương. Sụt giảm lớn khối cơ giải thích tại sao bệnh nhân giảm khả năng đi lại và do vậy giảm chất lượng cuộc sống, cùng với rút ngắn thời gian sống còn, từ việc giảm khối cơ hô hấp dẫn đến chết do suy hô hấp. Tử vong sẽ xảy ra khi bệnh nhân ung thư mất 25-30% cân nặng cơ thể. Nó phổ biến ở những bệnh nhân có khối u ảnh hưởng đến ăn uống và tiêu hóa.

Một số khối u thay đổi cách cơ thể sử dụng một số chất dinh dưỡng. Việc sử dụng protein, carbohydrate và chất béo của cơ thể có thể bị ảnh hưởng, đặc biệt là các khối u của dạ dày, ruột hoặc ở khu vực đầu và cổ. Lượng ăn vào có thể là đủ, nhưng cơ thể có thể không thể hấp thụ tất cả các chất dinh dưỡng từ thực phẩm.

Bệnh nhân ung thư có thể chán ăn và suy mòn cùng một lúc.

Sụt cân tiến triển là dấu hiệu thường gặp ở bệnh nhân ung thư, tần suất có thể từ 30-80% tùy thuộc vào loại ung thư. Sụt cân là một yếu tố tiên lượng trong ung thư, sụt cân càng nhiều thì thời gian sống còn càng ngắn. Bệnh nhân ung thư tụy, dạ dày có tỉ lệ sụt cân cao nhất. Có đến 20% bệnh nhân ung thư chết do suy mòn trước khi chết do bệnh lý ung thư gây ra.

Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

Nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng:

Năng lượng: 30- 35 kcal/kg/ngày

Acid amin hay protein: 1-2g/kg/ngày

Chất béo: chiếm 30- 50% trên tổng năng lượng

Cách tăng dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư

Mỗi bệnh nhân ung thư sẽ có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, bệnh nhân ung thư đôi khi cần nhiều protein và calo (năng lượng) hơn bình thường.

Ăn ít một, thường xuyên ăn vặt hơn trong suốt cả ngày.

Ăn thực phẩm yêu thích bất cứ lúc nào trong ngày.

Đừng đợi tới khi đói mới ăn, hãy ăn nhiều bữa nhỏ, mỗi bữa cách nhau vài giờ.

Ăn bữa ăn lớn nhất của bạn khi bạn đói nhất.

Cố gắng chọn thực phẩm giàu calo, protein cao trong mỗi bữa ăn nhẹ.

Tập thể dục nhẹ trước bữa ăn để tăng sự thèm ăn.

Uống thức uống nhiều calo, giàu protein.

Uống các loại đồ uống giữa các bữa ăn thay vì trong khi ăn.

Ăn nhiều đồ ăn nhẹ

Ăn nhẹ giữa các bữa ăn có thể giúp những người bị ung thư tăng cân, tăng lượng protein và lượng calo và tăng mức năng lượng.

Một số đồ ăn nhẹ bổ dưỡng là:

Bánh nướng xốp

Phô mai

Các loại quả hạch, hạt và bơ hạt

Các loại sốt chấm làm từ phô mai, đậu, sữa chua hoặc bơ lạc

Sữa lắc hoặc sinh tố

Trái cây (tươi, đông lạnh, đóng hộp hoặc sấy khô)

Rau (sống, nấu chín, nước ép)

Súp

Bỏng ngô hoặc bánh quy

Sữa chua

Bánh làm từ ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, các loại hạt, mầm lúa mì

Sandwich như salad trứng, phô mai nướng hoặc bơ đậu phộng

Đồ uống ngay được vào bữa sáng

Ngũ cốc (nóng hoặc lạnh)

Sữa (trắng hoặc sô cô la).

Ăn nhiều protein

Những người bị ung thư có thể cần ăn một chế độ ăn giàu protein. Protein rất quan trọng cho sự phát triển và sửa chữa tế bào và hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Không có đủ protein, cơ thể có thể mất nhiều thời gian hơn để phục hồi khi điều trị ung thư.

Thịt cung cấp cho cơ thể các loại acid amin thiết yếu. Để đảm bảo cung cấp đủ các loại acid amin cần ăn đa dạng các loại thực phẩm, khẩu phần ăn phải cân đối giữa protein động vật và thực vật. Các loại thịt màu trắng như thịt gia cầm sẽ có lợi hơn cho sức khoẻ. Cơ thể cũng cần bổ sung thêm các nguồn sắt, kẽm… từ các loại thịt có màu đỏ như thịt lợn nạc, thịt bò… Các loại tôm, cua, cá, nhuyễn thể và hải sản cũng là nguồn cung cấp các acid amin và vi chất dinh dưỡng quý giá cho cơ thể. Các sản phẩm từ sữa, hạt và bơ hạt, đậu khô, đậu Hà Lan và đậu lăng và thực phẩm đậu nành cũng là nguồn cung cấp protein quan trọng.

Ăn nhiều calo

Calo rất quan trọng để duy trì cân nặng. Bệnh nhân có thể cần ăn một chế độ ăn nhiều calo, đặc biệt nếu người đó đang bị sụt cân. Calo cung cấp thêm năng lượng cần thiết để hồi phục sau phẫu thuật và chiến đấu với bệnh ung thư.

Carbonhydrate (tinh bột) và chất béo là nguồn cung cấp thêm calo.

Tinh bột: Nên chọn các loại ngũ cốc nguyên hạt (gạo, ngô, lúa mì, hạt lúa mạch), các loại củ (khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn…). Tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn chứa đường đơn, gây nhiều tác hại cho cơ thể, đồng thời các chất phụ gia cho thêm vào thực phẩm trong quá trình chế biến và bảo quản cũng là một trong những nhân tố góp phần làm tăng tỉ lệ bệnh ung thư.

Chất béo (Lipid): Là chất cho giá trị năng lượng cao, giúp hình thành cấu trúc tế bào cơ thể. Do đó trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phải có một hàm lượng lipid nhất định, trong đó hàm lượng acid béo không no không quá 50% tổng năng lượng.

Nước

Vấn đề uống nước cũng là vấn đề thường gặp. Người bệnh thường ngại uống nước. Nhưng với bệnh nhân ung thư, lời khuyên là nên uống 8-12 ly nước mỗi ngày. Nước ở đây có thể là nước chín, nước ép rau, quả, sữa hoặc những thực phẩm có chứa nhiều nước… Điều quan trọng là uống nước ngay cả những lúc không khát, hạn chế những thức uống chứa cafein.

Cơ thể cần nước để khỏe mạnh. Nếu bệnh nhân không uống đủ nước và đang gặp các tác dụng phụ của điều trị ung thư như nôn mửa hoặc tiêu chảy, bệnh nhân có thể dễ dàng bị mất nước.

Rượu?

Bạn có thể tự hỏi liệu trong quá trình điều trị ung thư có thể uống rượu hay không?

Rượu có thể tương tác với một số loại thuốc, phương pháp điều trị (như hóa trị liệu) và một số tình trạng sức khỏe. Rượu cũng làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư.

Bên cạnh đó, rượu có ít dinh dưỡng và nhiều calo. Do đó, một hoặc hai ly có thể khiến bạn cảm thấy no và sau đó bạn có thể không cảm thấy muốn ăn bất cứ thứ gì khác.

Nếu không thể ăn được thì làm sao?

Có thể đôi khi bệnh nhân cảm thấy không thể ăn được. Nếu thức ăn không hấp dẫn hoặc bệnh nhân cảm thấy quá mệt mỏi hoặc không ăn được, thì có thể khó đáp ứng tất cả các nhu cầu dinh dưỡng từ thức ăn và đồ uống một cách đơn thuần. Nếu bệnh nhân không thể ăn được trong nhiều hơn một vài ngày, các biện pháp sau có thể được đưa ra.

Chế phẩm bổ sung dinh dưỡng

Chế phẩm bổ sung dinh dưỡng là một nguồn calo và chất dinh dưỡng tốt. Chúng có nhiều hương vị và hình thức khác nhau, bao gồm một loại đồ uống có sẵn (tương tự như sữa lắc), bột, bánh pudding hoặc thanh dinh dưỡng.

Cung cấp dinh dưỡng qua ống thông dạ dày hoặc đường tĩnh mạch

Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt, bị đau miệng hoặc đau cổ họng. Nếu hệ tiêu hóa vẫn còn tốt, bệnh nhân có thể được cho ăn qua ống thông dạ dày. Nếu hệ tiêu hóa không làm việc tốt, chất dinh dưỡng sẽ được truyền thẳng vào tĩnh mạch.

Vitamin và các khoáng chất

Cơ thể cần vitamin và khoáng chất để hoạt động tốt. Cách tốt nhất để có được vitamin, khoáng chất hoặc các chất dinh dưỡng khác là ăn thực phẩm tươi, sạch. Nhưng nếu ung thư và các phương pháp điều trị khiến bệnh nhân khó ăn uống bình thường trong một thời gian dài, sử dụng chế phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất mỗi ngày là điều cần thiết. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung, đặc biệt nếu bệnh nhân đang điều trị xạ trị hoặc hóa trị.

Một số lưu ý về dinh dưỡng khác

Thay đổi khẩu vị

Trong thời gian bệnh và điều trị, bệnh nhân cũng thường bị thay đổi khẩu vị. Thực phẩm đặc biệt là thịt hoặc những thực phẩm có hàm lượng cao thường gây cho bệnh nhân có cảm giác đắng hoặc có mùi tanh. Sự thay đổi khẩu vị này sẽ biến mất sau khi chấm dứt điều trị. Tuy nhiên, mỗi người bệnh sẽ có những ảnh hưởng khác nhau nên những phương pháp sau đây chỉ có thể giúp người bệnh giảm thiểu được tình trạng khói chịu. Đó là:

Súc miệng trước khi ăn

Ăn những loại trái cây có vị chua như cam, quýt, chanh, bưởi… (ngoại trừ trường hợp những bệnh nhân đang bị tổn thương đau ở miệng, hầu họng)

Ăn bữa nhỏ nhiều lần trong ngày

Tăng cường ăn những thức ăn khoái khẩu và không nên ăn nhiều thịt đỏ

Sử dụng các loại gia vị và nước sốt trong món ăn…

Hoá trị liệu hoặc xạ trị ở vùng đầu, cổ… có thể gây ra sự giảm tiết nước bọt và dẫn đến khô miệng, góp phần làm tình trạng chán ăn càng trầm trọng. Trong trường hợp này, cần lưu ý:

Nên ăn thức ăn mềm hoặc chế biến nhiều nước

Nhai kẹo cao su hoặc ăn thêm hoa quả chua nhằm tiết nước bọt hơn

Tránh ăn nhiều đường

Sử dụng đồ tráng miệng ướp lạnh

Vệ sinh răng miệng và súc miệng tối thiểu 4 lần 1 ngày

Uống nhiều nước và uống từng ngụm mỗi vài phút

Đau vùng miệng

Đau và nhiễm trùng miệng, hầu họng… thường hay gặp ở những bệnh nhân ung thư đang phải chịu xạ trị, hoá trị liệu hoặc đang có những vấn đề nhiễm trùng. Khi thấy đau răng miệng, đầu tiên nên gặp bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo chắc chắn rằng vấn đề đau ở đây là do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị chứ không phải do các bệnh răng miệng gây ra. Một số thực phẩm nhất định có thể kích thích nhiều hơn tình trạng răng miệng của chúng ta do gia vị cay nồng, cứng quá khó nuốt, do đó cần phải biết lựa chọn thực phẩm. Tránh các thực phẩm có thể gây kích ứng (ví dụ như cam, bưởi, chanh… nước sốt cà chua hoặc nước trái cây; thực phẩm cay hoặc mặn; rau sống, bánh mì nướng, bánh quy giòn hoặc các loại thực phẩm thô hoặc khô khác).

Nấu thực phẩm cho đến khi chúng mềm và mềm. Cắt thức ăn thành miếng nhỏ. Sử dụng máy xay sinh tố hoặc máy chế biến thực phẩm để xay nhuyễn thực phẩm. Trộn thức ăn với nước thịt hoặc nước sốt để dễ nuốt hơn. Sử dụng ống hút để uống hoặc thức ăn lỏng. Hãy thử thực phẩm lạnh hoặc ở nhiệt độ phòng. Thực phẩm nóng có thể gây kích ứng miệng và cổ họng.

Buồn nôn và nôn

Đa phần bệnh nhân hoá trị liệu thường buồn nôn và nôn. Lời khuyên là:

Nên cho người bệnh ăn trước khi đói vì cơn đói làm tăng cảm giác buồn nôn

Uống nhiều nước, uống chậm, nhiều hớp trong ngày; tránh những thức ăn dầu mỡ, cay nồng, nặng mùi…

Ăn thành nhiều bữa nhỏ, ăn chậm, ít một và ăn những thực phẩm khô như bánh quy giòn, bánh mì nướng…

Tránh ăn 1 giờ 2 giờ trước khi điều trị nếu điều này làm cho tình trạng buồn nôn tồi tệ hơn.

Ăn trước khi cảm thấy đói, bởi vì đói có thể làm cho cảm giác buồn nôn mạnh hơn.

Nghỉ ngơi khoảng 1 giờ sau bữa ăn, vì hoạt động có thể làm chậm tiêu hóa.

Nếu nôn liên tục trong 1 hay 2 ngày, báo ngay cho bác sĩ, có thể bệnh nhân sẽ được sử dụng thêm thuốc chống nôn.

Táo bón cũng là một vấn đề rất thường thấy ở bệnh nhân ung thư. Nguyên nhân có thể là do thiếu nước hoặc thiếu nhiều chất xơ trong chế độ ăn, thiếu hoạt động thể lực, những tác động bởi liệu pháp điều trị. Một số gợi ý sau đây có thể giúp ngăn ngừa táo bón:

An chế độ ăn nhiều chất xơ (lượng xơ khuyến cáo là 25-35g cho 1 người/ngày)

Uống từ 8-10 ly nước mỗi ngày

Nên đi bộ và vận động thường xuyên.

Đối với một số loại ung thư (ví dụ: ung thư vú, tuyến tiền liệt và ung thư buồng trứng), bệnh nhân có thể tăng cân thay vì giảm cân. Mục đích của tất cả các bệnh nhân trong quá trình điều trị ung thư là duy trì trọng lượng cơ thể của họ.

Tăng cân có thể phát sinh từ việc tăng giữ nước trong cơ thể do tác dụng của một số loại thuốc chống ung thư. Tình trạng này được gọi là phù nề. Bệnh nhân bị phù có thể phải hạn chế lượng muối ăn vào, vì muối khiến cơ thể phải giữ thêm nước. Để khắc phục điều này, bệnh nhân có thể sẽ được kê thuốc lợi tiểu.

Tăng cân cũng có thể là kết quả của việc tăng sự thèm ăn, ăn thêm thức ăn và năng lượng. Đối với bệnh nhân ung thư vú, tuyến tiền liệt và buồng trứng đang tăng cân, các cách sau đây có thể giúp ngăn ngừa tăng cân và duy trì cân nặng trong quá trình điều trị:

Tiêu thụ vừa phải của hầu hết các loại rau, trái cây, bánh mì, ngũ cốc và các thực phẩm ít chất béo khác

Chọn thịt nạc (thịt bò nạc hoặc thịt lợn cắt mỡ, thịt gà không da) và các sản phẩm từ sữa ít béo (ví dụ: sữa tách béo).

Chọn phương pháp nấu ăn ít dầu mỡ như luộc, hấp.

Sử dụng ít dầu, bơ, mayonnaise, đồ uống có chứa đường.

Tập thể dục thường xuyên

Hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng nếu có thể.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Bị Ung Thư Dạ Dày, Nên Ăn Gì Và Không Nên Ăn Gì?

Chế độ dinh dưỡng cho người bị ung thư dạ dày, nên ăn gì và không nên ăn gì?

Ung thư dạ dày là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm. Vì vậy, người mắc ung thư dạ dày cần phải tuân thủ một chế độ dinh dưỡng nghiêm ngặt nhằm hạn chế sự tiến triển của bệnh. Vậy người bị ung thư dạ dày nên ăn gì và không được ăn gì?

Ung thư dạ dày nên ăn gì?

Điều cơ bản trong một phác đồ điều trị ung thư là liệu pháp dinh dưỡng hợp lý để nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.  Dinh dưỡng đầy đủ là yếu tố quan trọng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và góp phần điều trị thành công.

Nguyên tắc dinh dưỡng đối với bệnh ung thư dạ dày là bổ sung đầy đủ các chất và ăn các thức ăn dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ (được hầm nhừ, hoặc xay nát) để hệ tiêu hóa bớt phải hoạt động. Một số loại thực phẩm người bị ung thư dạ dày nên bổ sung như:

Chất đạm: cần được bổ sung đầy đủ, nguồn chất đạm dồi dào lấy từ thịt (gà, thịt nạc, cá, tôm…) sữa, phomat, các chế phẩm từ sữa.

Chất béo không bão hòa: Chất béo không bão hòa đa làm tăng hấp thu các chất dinh dưỡng thiết yếu như vitamin E, axit béo omega-3… chống oxy hoá, giúp bảo vệ tế bào của cơ thể.

Các chất béo không bão hòa đa được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như Các chất béo không bão hòa đa được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, cá ngừ, hạt cải, hạt óc chó, dầu ô liu, quả bơ…

Tinh bột: Người bệnh Ung thư dạ dày nên ăn các loại ngũ cốc nguyên hạt như: gạo, ngô, lúa mỳ, hạt lúa mạch… các loại củ như: khoai tây, khoai lang, khoai sọ, sắn…

Rau củ quả tươi: Các loại rau quả tươi đảm bảo chất lượng, độ an toàn cao, hạn chế việc làm mất, giảm bớt lượng Vitamin trong quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản. Rau quả cung cấp rất nhiều lượng Vitamin, khoáng chất có lợi cho sức khỏe người bệnh.

Các loại nấm: Theo các chuyên gia y tế, bệnh nhân ung thư dạ dày nên ăn các loại nấm bởi trong nấm có nhiều chất polysaccharide có tác dụng ức chế các tế bào ung thư, kích hoạt tế bào miễn dịch. Trong nấm còn có thêm selen và vitamin D tăng cao sức đề kháng cho cơ thể. Một số loại nấm nên dùng như nấm kim châm, nấm hương, nấm rơm, nấm mèo… Người bệnh có thể xào, nấu súp nấm.

Ung thư dạ dày không được ăn gì?

Có rất nhiều loại thực phẩm cần tuyệt đối tránh với bệnh nhân ung thư dạ dày vì những loại này có thể làm tổn thương đến niêm mạc dạ dày nhiều hơn.

Các loại đồ chua, cay như cóc, xoài, bưởi chua, dấm ớt…

Thực phẩm làm hư bề mặt dạ dày như rượu bia, café, chè…

Đồ ăn lên men như: dưa chua, hành muối,…

Tránh uống sữa lúc đói vì các men sữa rất có hại cho dạ dày.

Tránh những thực phẩm quá khô cứng mặc dù bánh mì rất tốt cho sức khỏe nhưng nên ăn những loại bánh mì mềm, không ăn bánh mì nướng.

Các loại thực phẩm chế biến sẵn, đóng hộp, đồ ăn chiên rán chứa nhiều dầu mỡ,…

Thực phẩm quá ngọt hoặc quá mặn.

Một số lưu ý cho người bị ung thư dạ dày

Các loại thực phẩm phải đảm bảo nguồn gốc rõ ràng, không có chất bảo quản.

Thường xuyên thay đổi khẩu phần ăn và cách chế biến tránh trùng lặp để người bệnh luôn có cảm giác ăn ngon miệng, chia thành nhiều bữa trong ngày để giúp bệnh nhân tiêu hóa tốt.

Nên chia nhỏ bữa ăn hằng ngày, thức ăn nên được xay nhuyễn, ninh nhừ,…

Ung thư dạ dày là một bệnh lý vô cùng nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng người bệnh. Vì vậy, việc thăm khám và tầm soát ung thư dạ dày sớm là một việc vô cùng quan trọng.

Ảnh: Nội soi dạ dày tại phòng khám đa khoa Hoàng Long

Phòng khám Đa khoa Hoàng Long tự hào là đơn vị y tế chuyên sâu về tiêu hóa, gan mật được hàng triệu khách hàng trên cả nước tin tưởng lựa chọn nhờ:

Phòng khám đã trang bị hệ thống nội soi hiện đại như hệ thống nội soi dây Laser, dây Fujifilm 7000,… hiện đại bậc nhất trên thế giới với dây soi mềm gắn camera quan sát tối đa cho hình ảnh phóng đại lên đến 300 lần; máy siêu âm nội soi SU1 thế hệ mới giúp phát hiện, đánh giá những tổn thương ung thư sớm nhất mà kỹ thuật nội soi thường không thể làm được.

Thông tin liên hệ tới Phòng khám Đa Khoa Hoàng Long

– Địa chỉ: Tầng 10 Tòa tháp VCCI, số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội

– Nhắn tin Zalo: 0986954448

– Fanpage:  https://www.facebook.com/phongkhamdakhoahoanglong

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Não

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư não đóng vai trò quan trọng. Nếu ăn uống đúng cách có thể giúp người bệnh mau chóng phục hồi sức khỏe.

1. Tìm hiểu chung về bệnh ung thư não

Đa số các trường hợp u não, ung thư não thuộc dạng u thần kinh đệm (Glioma) phát sinh từ các tế bào thần kinh đệm trong não. Bao gồm ung thư não tế bào hình sao, ung thư não tế bào ít nhánh, u màng não thất và u thần kinh đệm hỗn hợp. Các loại khác của bệnh ung thư não gồm u màng não, u nguyên bào tuỷ, u nguyên sống và u lympho hệ thần kinh trung ương.

Nguyên nhân gây ung thư não

Giới tính: không có quy tắc chung bao gồm tất cả các bệnh ung thư não. Một số bệnh ung thư, như u màng não, có xu hướng phát triển ở phụ nữ gấp 2 lần so với nam giới.

Tuổi: nói chung, nguy cơ mắc ung thư não tăng theo tuổi tác, thường gặp ở những người từ 65 tuổi trở lên. Yếu tố tuổi tác khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào và vị trí của khối u.

Hệ miễn dịch bị suy giảm: một số người có hệ thống miễn dịch bị tổn thương có nguy cơ phát triển u lympho của não tăng lên.

Di truyền: tiền sử bệnh của gia đình có thể ảnh hưởng đến khả năng phát triển các bệnh nhất định, trong đó có ung thư não. Bệnh Von Hippel-Lindau, hội chứng Li-Fraumeni, và chứng NF1 và NF2 là những bệnh di truyền được tìm thấy trong các gia đình có tiền sử mắc phải các khối u não hiếm gặp.

Xạ trị: tiếp xúc với bức xạ cao, đặc biệt ở độ tuổi trẻ, có thể làm tăng khả năng phát triển ung thư não.

Các triệu chứng của tăng áp lực lên não

Các triệu chứng của bệnh ung thư não

Đau đầu nặng, đau dai dẳng và thường nặng hơn vào buổi sáng, khi cúi xuống hoặc ho

Buồn nôn và ói mửa liên tục

Gặp vấn đề tầm nhìn như mắt mờ, nổi hạt hoặc bỗng nhiên mất thị lực, sau đó bình thường Co giật từng cơn, có thể ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể hoặc chỉ co giật trong một khu vực

Thùy trán: có thể gây ra những thay đổi trong tính cách, sự yếu kém ở một bên của cơ thể và mất khả năng khứu giác.

Thùy thái dương: có thể gây ra sự lú lẫn, mất ngôn ngữ và co giật.

Thùy đỉnh: có thể gây ra chứng mất ngôn ngữ và tê hay yếu ở một bên của cơ thể

Thùy chẩm: có thể gây mất thị lực ở một bên

Tiểu não: có thể gây ra mất phối hợp, nhấp nháy mắt, nôn mửa và cứng cổ

Thân não: có thể gây mất thăng bằng và đi lại khó khăn, yếu kém trên khuôn mặt, nhìn đôi, khó nói và khó nuốt

Các khu vực khác nhau của não kiểm soát các chức năng khác nhau, do đó, các triệu chứng của bệnh ung thư não gây ra bởi một khối u sẽ phụ thuộc vào nơi khối u nằm. Ví dụ, một khối u ảnh hưởng đến:

Khi gặp các triệu chứng nghi ngờ ung thư não, đặc biệt nếu các triệu chứng kéo dài, bạn nên tới ngay bệnh viện để làm các xét nghiệm kiểm tra.

Các phương pháp điều trị ung thư não

Phẫu thuật làm giảm số lượng tế bào ung thư não và đồng thời cung cấp mẫu mô cho các bác sĩ bệnh học (bác sĩ kiểm tra mô dưới kính hiển vi) để chẩn đoán chính xác loại ung thư não. Bệnh nhân bị tăng áp lực nội sọ do ung thư não đôi khi cần phải thực hiện phẫu thuật dẫn lưu từ bên trong hộp sọ đến bụng. Ống dẫn lưu giúp dẫn thoát một lượng chất lỏng trong hộp sọ và do đó làm giảm áp lực nội sọ.

Xạ trị thường được chỉ định sau khi đã chẩn đoán ung thư não. Xạ trị chiếu các tia năng lượng cao trực tiếp lên các khối u và mô xung quanh. Thông thường kéo dài từ 5 đến 8 tuần. Bệnh nhân có thể bị rụng tóc và hôn mê trong thời gian điều trị.

Hóa trị không phải luôn luôn được sử dụng. Bệnh ung thư não phát triển nhanh phản ứng tốt hơn với hóa trị liệu so với ung thư não phát triển chậm. Những bệnh nhân bị tái phát sau khi phẫu thuật và xạ trị, hoặc bệnh nhân ung thư không phản ứng tốt với xạ trị có thể cân nhắc tiến hành hóa trị. Thuốc hóa trị có thể uống hoặc tiêm.

Tùy vào từng trường hợp mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị cụ thể như: hóa trị, xạ trị, phẫu thuật.

2. Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư não

Người bệnh ung thư não nên ăn những thực phẩm có hàm lượng và thành phần axit folic cao như gan lợn, đậu, vừng, lạc… Những thành phần này giúp ngăn cản các tế bào ung thư, kiểm soát sự lây lan và phát triển của bệnh.

Bổ sung vitamin và khoáng chất: Vitamin và khoáng chất là những loại chất cần thiết cho cơ thể nhằm tăng cường sức đề kháng. Các loại vitamin thường có trong các loại hoa quả và rau củ như cam, quýt, táo, các loại quả mọng…

Tích cực ăn rau xanh: Các loại rau xanh như rau họ cải chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể giúp kiểm soát và đẩy lùi sớm bệnh ra khỏi cơ thể. Do đó khi bị ung thư não, người bệnh nên tăng cường ăn rau xanh trong bữa ăn hàng ngày.

Bổ sung các thành phần omega-3 có nhiều trong cá hồi giúp giảm được sự gia tăng của khối u và tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.

Thực phẩm cần có trong chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư não

Thực phẩm cần tránh trong chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư não

Những thức ăn có gia vị cay, nóng, thực phẩm lên men không tốt cho hệ tiêu hóa và sức khỏe cơ thể.

Hạn chế những thực phẩm chiên rán, nhiều dầu mỡ, chế biến sẵn

Tránh uống rượu bia, thuốc lá

Hạn chế muối đưa vào vơ thể hàng ngày.

Bên cạnh những thực phẩm nên ăn khi bị ung thư não thì người bệnh cũng cần tránh những thực phẩm sau:

Việc ăn uống đúng cách sẽ giúp người bệnh ung thư não sớm hồi phục sức khỏe, tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật.

Bạn đang xem bài viết Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Vú Nên Ăn Gì &Amp; Kiêng Gì Tốt Nhất? trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!