Xem Nhiều 11/2022 #️ Cholesterol Cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Tránh / 2023 # Top 11 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 11/2022 # Cholesterol Cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Tránh / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cholesterol Cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Tránh / 2023 mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tại Việt Nam, cứ 10 người thì có đến 3 người bị cholesterol cao. Vậy đây là bệnh gì? Có nguy hiểm hay không? Bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi này, đồng thời chỉ rõ nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng tránh bệnh cholesterol trong máu cao.

Cholesterol cao là gì? Nguyên nhân và triệu chứng

Cholesterol cao là gì?

Cholesterol là một thành phần của lipid máu, đóng vai trò vô cùng quan trọng với hầu hết các hoạt động của cơ thể. Phần lớn cholesterol trong máu là do cơ thể tự tổng hợp (khoảng 75%), phần còn lại lấy từ thức ăn. Có cholesterol thành 2 loại chính là LDL (cholesterol xấu) và HDL (cholesterol tốt).

Nguyên nhân cholesterol cao

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng cholesterol cao, trong đó thường gặp nhất là những nguyên nhân sau đây:

Do di truyền (tăng cholesterol máu thuần túy hoặc tăng cholesterol máu gia đình).

Thói quen sống thiếu khoa học: Ăn uống kém lành mạnh, lười vận động.

Tuổi tác và giới tính: Tuổi càng cao, nguy cơ bị cholesterol càng lớn. Bên cạnh đó, nam giới dễ bị cholesterol cao hơn nữ giới.

Do ảnh hưởng từ một số bệnh lý như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, bệnh thận, suy giáp, thừa cân béo phì…

Chế độ ăn uống thiếu khoa học là nguyên nhân chính dẫn đến cholesterol cao

Dấu hiệu và triệu chứng cholesterol cao

Cholesterol cao diễn ra khá âm thầm, ban đầu gần như không có triệu chứng rõ ràng. Nhiều người chỉ phát hiện ra bệnh khi thực hiện các xét nghiệm hoặc khi đã gặp các biến chứng nguy hiểm, chẳng hạn như xơ vữa động mạch, đau tim, đột quỵ,… Theo các chuyên gia y tế, chúng ta nên đi khám bệnh định kỳ để có thể sớm phát hiện bệnh và có biện pháp điều trị kịp thời.

Triệu chứng của cholesterol cao thường không biểu hiện rõ ràng

Cholesterol cao gây bệnh gì? Có nguy hiểm không?

Cholesterol tăng cao nếu không được điều trị kịp thời có thể sẽ dẫn đến nhiều bệnh lý nguy hiểm sau đây:

Sỏi mật: Cholesterol cao là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến bệnh sỏi mật (chiếm khoảng 80% tổng số ca sỏi mật). Không những vậy, nó còn là thủ phạm gây ra các triệu chứng như đầy trướng, chậm tiêu, đau tức hạ sườn phải…

Xơ vữa động mạch: Tăng cholesterol máu nếu không kiểm soát được sẽ gây ra xơ vữa động mạch. Các mảng bám tích tụ trong thành động mạch (được tạo bởi cholesterol, chất béo và canxi) khiến động mạch bị cứng hẹp, cản trở quá trình lưu thông của máu và oxy.

Đau tim: Thừa cholesterol sẽ hình thành các mảng bám trong thành động mạch, cản trở lưu thông oxy và máu, dẫn đến các cơ đau tim và đột quỵ. Khi đau tim, các mảng bám vỡ ra, hình thành các cục máu đông. Những cục máu đông này ngăn không cho động mạch nhận máu và oxy, khiến các cơ tim bắt đầu chết.

Đau thắt ngực: Đau thắt ngực được cho là kết quả của tình trạng có quá nhiều cholesterol xấu gây cản trở lưu thông máu trong các động mạch.

Đột quỵ: Cholesterol xấu tăng cao làm động mạch tới não bị tắc nghẽn, cản trở máu và oxy lưu thông. Nếu không nhận đủ oxy và máu, các tế bào não bắt đầu chết và gây đột quỵ.

Huyết áp cao: Trong khi cholesterol tốt có thể giúp ổn định huyết áp bình thường thì việc cholesterol xấu tăng cao có thể khiến huyết áp tăng cao.

Cholesterol cao có thể dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm

Cách phòng tránh và điều trị cholesterol cao

Phương pháp điều trị giảm cholesterol

Uống thuốc: Trong trường hợp chỉ số cholesterol vẫn cao sau khi người bệnh đã điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt, các bác sĩ có thể sẽ chỉ định thêm một số loại thuốc uống như statin. Lưu ý: Dù trong bất kỳ trường hợp nào, người bị cholesterol cao vẫn phải duy trì thực đơn khoa học và thói quen sống lành mạnh.

Đối với trường hợp tăng cholesterol máu gia đình (FH): Điều trị bằng phương pháp Apheresis Lipoprotein. Phương pháp này sử dụng máy lọc để loại bỏ cholesterol LDL ra khỏi máu.

Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh để điều trị cholesterol cao

Cách phòng tránh cholesterol cao

Để không bị tăng cholesterol trong máu, chúng ta cần phòng bệnh ngay từ bây giờ bằng những phương pháp sau:

Hạn chế ăn thực phẩm có chứa cholesterol cao như lòng đỏ trứng, thịt đỏ, sữa, gan, bơ, nội tạng động vật,…

Tăng cường bổ sung các loại thịt trắng, các loại cá giàu chất béo omega 3 và omega 6 (những chất này có tác dụng cân bằng hàm lượng cholesterol trong máu).

Hạn chế sử dụng thực phẩm giàu chất béo bão hòa như thịt mỡ, phomai, bơ,…

Ăn nhiều rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây,… để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể (đặc biệt là vitamin và khoáng chất).

Tránh xa chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…

Tập thể dục mỗi ngày.

Duy trì cân nặng ở mức hợp lý.

Những bệnh nhân bị tiểu đường, cao huyết áp,… cần kiểm soát bệnh chặt chẽ.

Thường xuyên theo dõi các chỉ số đường huyết, chỉ số huyết áp, chỉ số cholesterol.

Cholesterol cao có thể gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm. Ngay từ bây giờ, hãy tạo cho mình một thói quen sinh hoạt, ăn uống khoa học để phòng và điều trị bệnh. Ghé thăm chúng tôi để được tư vấn và đặt mua các thiết bị chăm sóc sức khỏe tốt nhất.

Bệnh Cholesterol Cao, Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Trị / 2023

Cholesterol là một chất béo màu vàng, dù rất cần thiết cho sự sống trong một số trường hợp, nhưng nó cũng nổi tiếng là tác nhân gây hại chính cho tim mạch.

1. Nguyên nhân bệnh cholesterol cao

– Tiêu thụ quá nhiều sữa và các sản phẩm từ sữa như bơ sữa trâu lỏng, bơ và kem sữa

– Thói quen sinh hoạt bất thường, hút thuốc, dùng đồ uống có cồn

– Ăn đồ chiên và thực phẩm nhiều dầu

– Cholesterol cao không thể hiện triệu chứng ra ngoài nên bạn phải làm một xét nghiệm máu gọi là Lipoprotein Profile ( xét nghiệm lipit máu hay xét nghiệm đánh giá lipit chuyển hóa trong cơ thể)

3. Cách chữa trị bệnh cholesterol cao

– Người bị cao huyết áp nên uống ít nhất 8- 10 ly nước mỗi ngày. Uống nước thường xuyên sẽ kích thích hoạt động bài tiết của da và thận

– Thường xuyên uống nước ngò ri cũng rất tốt. Để làm nước ngò ri, chúng ta cần đun hạt ngò khô với nước cho đến khi sắc lại

– Hãy tăng cường ăn tỏi sống luộc trong nước, vì nó giúp làm giảm mức cholesterol

– Uống nước nha đam sẽ giúp đáng kể lượng mỡ trong cơ thể. Từ đó, giúp giảm cholesterol

– Uống nước ép củ dền là một trong những cách tốt nhất để làm sạch cơ thể. Củ dền rất giàu vitamin A, natri, canxi, clo, vitamin B6, lưu huỳnh, sắt và kali

– Hòa nước cốt chanh và 1 muỗng mật ong vào ly nước ấm, uống vào buổi sáng khi bụng đói và buổi tối trước khi đi ngủ

Ghi chú: Nước ép củ dền nguyên chất có thể làm tăng nhịp tim. Do đó, để làm giảm tác dụng phụ của nó, hãy pha thêm nước ép từ các loại trái cây và rau củ khác ( tao, cà rốt, dưa leo,…) trước khi uống

Theo cuốn sách Chăm sóc sức khỏe không dùng thuốc

(Tiến sỹ y khoa Dr Biswaroop Roy Chowdhury)

Cao Huyết Áp: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị / 2023

Cao huyết áp là bệnh lý tim mạch nguy hiểm được xem như “kẻ giết người thầm lặng” vì toàn bộ sự tiến triển của bệnh thường diễn ra trong âm thầm không có triệu chứng. Hiện nay Việt Nam có khoảng 12 triệu người mắc phải, nghĩa là trung bình cứ 5 người trưởng thành thì có 1 người mắc bệnh. Năm 2016, tỷ lệ này ở mức báo động đỏ với hơn 40% người lớn bị tăng huyết áp.

Vậy triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh cao huyết áp là gì? Thầy thuốc nhân dân, bác sĩ cao cấp Đoàn Dư Đạt, bệnh viện ĐKQT Vinmec Hạ Long sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi này.

1. Cao huyết áp là bệnh gì?

Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Huyết áp tăng cao gây ra nhiều áp lực cho tim (tăng gánh nặng cho tim) và là căn nguyên của nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: tai biến mạch máu não, suy tim, bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim,…

Cao huyết áp vô căn (hay nguyên phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân cụ thể, chiếm đến 90% các trường hợp;

Cao tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Khi chỉ có huyết áp tâm thu tăng trong khi huyết áp tâm trương bình thường;

Tăng huyết áp khi mang thai: Bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật: Cảnh báo một số nguy cơ tim mạch trong giai đoạn mang thai.

Một số loại cao huyết áp chủ yếu, bao gồm:

Khi mắc bệnh cao huyết áp, áp suất máu lưu thông trong các động mạch tăng cao, gây nhiều sức ép hơn đến các mô và khiến các mạch máu bị tổn hại dần theo thời gian.

2. Huyết áp cao là bao nhiêu?

Huyết áp tâm thu (ứng với giai đoạn tim co bóp tống máu đi): có giá trị cao hơn do dòng máu trong động mạch lúc này đang được tim đẩy đi.

Huyết áp tâm trương (ứng với giai đoạn giãn nghỉ giữa hai lần đập liên tiếp của tim): có giá trị thấp hơn do mạch máu lúc này không phải chịu áp lực tống máu từ tim.

Như đề cập ở trên, huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Huyết áp được xác định dựa trên 2 chỉ số (Huyết áp tâm thu/Huyết áp tâm trương):

Huyết áp tối ưu: dưới 120/80 mmHg;

Huyết áp bình thường: từ 120/80 mmHg trở lên;

Huyết áp bình thường cao: từ 130/85 mmHg trở lên;

Tăng huyết áp độ 1: từ 140/90 mmHg trở lên;

Tăng huyết áp độ 2: từ 160/100 mmHg trở lên;

Tăng huyết áp độ 3: từ 180/110 mmHg trở lên;

Cao huyết áp tâm thu đơn độc: Khi huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên, trong khi huyết áp tâm trương dưới 90 mmHg

Tiền tăng huyết áp khi:

Để trả lời cho vấn đề “Huyết áp cao là bao nhiêu”, hàng loạt các hướng dẫn điều trị của những quốc gia, hiệp hội và nhiều nhà khoa học hàng đầu về tim mạch trên thế giới đã được đưa ra. Việc chẩn đoán và chiến lược điều trị của các bác sĩ chuyên khoa tim mạch tại nước ta hiện nay thường tuân theo hướng dẫn điều trị cập nhật của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (ESC). Theo hướng dẫn mới cập nhật của ESC năm 2018, tùy vào mức độ nghiêm trọng, cao huyết áp được phân loại như sau:

Ngoài ra, theo Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, huyết áp đạt dưới 120/80 mmHg được coi là mức bình thường. Khi huyết áp luôn ở mức từ 140/90 mmHg trở lên thì được xem là tình trạng tăng huyết áp.

3. Triệu chứng cao huyết áp

Đa phần các triệu chứng của cao huyết áp đều khá mờ nhạt. Trên thực tế, hầu hết các bệnh nhân tăng huyết áp đều không thể nhận thấy bất kỳ một dấu hiệu hoặc triệu chứng rõ ràng nào, mặc dù bệnh đã tiến triển khá nghiêm trọng. Một số ít bệnh nhân bị tăng huyết áp có thể biểu hiện một số triệu chứng thoáng qua như đau đầu, khó thở, hoặc hiếm hơn là chảy máu cam.

Đúng như cái tên gọi mà nhiều nhà khoa học đã đặt cho căn bệnh cao huyết áp là “kẻ giết người thầm lặng”, những triệu chứng của bệnh đều không rõ ràng và hầu hết không xảy ra cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn rất nghiêm trọng. Lúc này, các biến chứng tim mạch có thể đột ngột xuất hiện và tước đi tính mạng bệnh nhân chỉ trong cái chớp mắt.

4. Nguyên nhân gây tăng huyết áp

Như đã đề cập, hầu hết các trường hợp tăng huyết áp đều không rõ nguyên nhân và được gọi là tăng huyết áp vô căn. Loại này thường là do di truyền, phổ biến hơn ở nam giới.

Bên cạnh đó, cao huyết áp thứ phát là hệ quả của một số bệnh lý như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận hay tác dụng gây ra bởi thuốc tránh thai, thuốc cảm, cocaine, rượu bia, thuốc lá. Loại này chỉ chiếm khoảng 5-10% trên tổng số ca bệnh cao huyết áp. Điều trị dứt điểm các nguyên nhân thứ phát có thể giải quyết được bệnh. Đối với tăng huyết áp gây ra do tác dụng không mong muốn của thuốc, sau khi ngừng thuốc có thể mất chừng vài tuần để huyết áp ổn định lại về mức bình thường. Trẻ em, nhất là các trẻ dưới 10 tuổi, mắc cao huyết áp thứ phát thì nguyên nhân thường là do bệnh khác gây ra, điển hình như bệnh thận.

Tăng huyết áp thai kỳ là dạng tăng huyết áp đơn thuần nhưng thường xảy ra sau tuần thai thứ 20. Trong khi đó, tiền sản giật cũng xảy ra sau khi thai nhi được 12 tuần tuổi, nhưng kèm theo phù và có đạm trong nước tiểu. Nguyên nhân của các dạng tăng huyết áp trong thời kỳ mang thai này có thể là do thiếu máu trầm trọng, nhiều nước ối, mang thai con đầu lòng, đa thai, thai phụ trẻ dưới 20 tuổi hoặc cao trên 35 tuổi, tiền sử cao huyết áp hoặc đái tháo đường,…

5. Những ai có nguy cơ mắc cao huyết áp?

Người lớn tuổi: Hệ thống thành mạch máu không còn duytrì được độ đàn hồi như trước, dẫn đến cao huyết áp;

Giới tính: Tỷ lệ đàn ông dưới 45 tuổi mắc bệnh cao hơn so với phụ nữ, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh lại có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn so với đàn ông cũng vào độ tuổi này;

Tiền sử gia đình: Nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp thường cao hơn đối với các thành viên trong gia đình (cha mẹ hoặc anh chị) có tiền sử mắc bệnh tim mạch.

Thừa cân béo phì;

Lối sống tĩnh tại, lười vận động;

Ăn uống không lành mạnh;

Ăn quá nhiều muối;

Sử dụng lạm dụng rượu, bia;

Hút thuốc lá;

Căng thẳng thường xuyên.

6. Điều trị bệnh cao huyết áp

6.1. Thay đổi lối sống

Điều chỉnh chế độ ăn uống: lành mạnh hơn và dùng ít muối (dưới 6g/ngày);

Tập thể dục đều đặn, vừa sức;

Cố gắng duy trì cân nặng lý tưởng, giảm cân theo hướng dẫn;

Ngừng hoặc hạn chế tối đa uống rượu, bỏ hút thuốc;

Tránh nhiễm lạnh đột ngột

Sử dụng thuốc điều trị cao huyết áp đúng theo hướng dẫn của bác sĩ;

Thường xuyên theo dõi sự thay đổi của huyết áp ngay tại nhà với máy đo thích hợp.

Biện pháp không dùng thuốc bao giờ cũng chiếm một vai trò cực kỳ quan trọng trong liệu trình điều trị chung. Theo lời khuyên của các bác sĩ, bệnh nhân có thể kiểm soát huyết áp bằng cách:

6.2. Thuốc điều trị cao huyết áp

Nếu như thay đổi lối sống không đem lại nhiều lợi ích trong việc cải thiện tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bệnh nhân sử dụng thuốc theo toa.

Mặc dù các phác đồ điều trị cao huyết áp đã được đưa ra và thử nghiệm rất nhiều lần. Tuy nhiên, trong suốt quá trình diễn tiến của bệnh, bác sĩ sẽ theo dõi và có thể thay đổi, tăng giảm liều, phối hợp thêm thuốc hoặc bỏ bớt thuốc cho đến khi xác định được phác đồ điều trị phù hợp nhất đối với bệnh nhân. Hãy lưu ý về tình hình sức khỏe trước và sau khi dùng thuốc để thông báo cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn trong khi dùng thuốc theo phác đồ. Dùng thuốc thường xuyên để bình ổn huyết áp. Điều trị tăng huyết áp là điều trị cả đời. Không tự ý ngừng điều trị, cần phải tham vấn bác sĩ chuyên khoa.

Bên cạnh đó, bệnh cao huyết áp còn có thể được kiểm soát tốt bằng các bài thuốc trị tăng huyết áp theo hướng dẫn của thầy thuốc đông y.

6.3. Điều trị cao huyết áp trong trường hợp khẩn cấp

Một số trường hợp cao huyết áp cấp cứu cần phải được chữa trị ngay lập tức tại phòng cấp cứu hoặc phòng chăm sóc đặc biệt, vì lúc này nguy cơ bệnh nhân tử vong là khá cao. Bệnh nhân có thể được thở oxy và dùng thuốc hạ huyết áp khẩn cấp để nhanh chóng cải thiện tình hình.

Hầu hết các bệnh tim mạch ở nước ta, đặc biệt là những bệnh lý mãn tính phổ biến như cao huyết áp, vấn đề tuân thủ điều trị luôn là điều khiến cho các bác sĩ đau đầu. Do việc điều trị thường phải phối hợp nhiều thuốc, dẫn đến việc bệnh nhân quên uống thuốc, hoặc có thuốc nhưng không uống, hoặc dùng thuốc không theo hướng dẫn của bác sĩ, hậu quả là hiệu quả điều trị tăng huyết áp không được cao. Chính vì vậy, bệnh nhân cần phải thật sự nghiêm túc trong việc chữa trị bệnh của chính bản thân mình, phối hợp tốt với bác sĩ để tối đa hóa hiệu quả điều trị.

Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại các Bệnh viện thuộc hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website để được phục vụ.

Cùng Vinmec bảo vệ bạn và gia đình trước những nguy cơ biến chứng từ bệnh cao huyết áp.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Triệu Chứng Hồng Cầu Tăng Cao, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị / 2023

Xin chào bác sĩ, em có đứa em đi khám sức khỏe thấy hồng cầu trong máu tăng cao. Bác sĩ khám nói do thể tích hồng cầu nhỏ nên không vấn đề gì. Nhưng em đọc thông tin trên mạng thấy bệnh về hồng cầu là một trong các bệnh nguy hiểm nên rất lo cho sức khoẻ của em nó. Mong bác sĩ cho lời tư vấn về trường hợp này, em xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, chúng tôi đã nhận được câu hỏi từ bạn và các bác sĩ xin tư vấn đến bạn một số thông tin về bệnh hồng cầu tăng cao như sau:

1. Hồng cầu tăng cao là gì

2. Biểu hiện khi hồng cầu tăng cao

3. Nguyên nhân gây ra tình trạng hồng cầu tăng cao

4. Xét nghiệm sàng lọc

5. Khi nào nên đi khám bác sĩ

Gọi điện Tư vấn và Hẹn khám Bác sĩ: 19001246 Tư vấn qua CHAT FACEBOOK Bảo mật danh tính hoàn toàn!

Tăng hồng cầu là tình trạng số lượng các tế bào vận chuyển oxy trong máu, tủy xương hoạt động quá mạnh, tạo ra quá nhiều hồng cầu làm cho máu tăng độ quánh, cô đặc hơn và gây nguy cơ tắc nghẽn máu trong hệ tuần hoàn.

Tăng hồng cầu thường gặp ở những người béo phì, tăng huyết áp, người bị bệnh động mạch vành … Tăng hồng cầu được xác định bằng cách đếm hồng cầu trong máu. Ở người bình thường, 1mm3 có 3,7 đến 4 triệu hồng cầu, những người có lượng hồng cầu dưới 3,5 triệu/ mm3 được xem là thiếu máu, và người có lượng hồng cầu trên 5triệu/ mm3 được xem là tăng hồng cầu.

Tăng hồng cầu trong một số trường hợp được xem là một dạng ung thư máu thuộc dòng hồng cầu, bệnh tiến triển chậm và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Người bị tăng hồng cầu thường có các biểu hiện như: Nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, đau viêm các dây thần kinh. Da đỏ hoặc xanh tím ở mặt, môi, cổ và các đầy chi, đặc biệt là khi trời lạnh. Lách to, cứng nhẵn. Nghẽn mạch, tăng áp lực tâm thu và phì đại tim, gan to. Bệnh cũng có thể phối hợp với viêm bể thận, u nang thận…

Có nhiều nguyên nhân gây tăng hồng cầu trong máu, có thể do lượng oxy cung cấp cho cơ thể bị hạn chế, hoặc do một bệnh lý nào đó gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất hồng cầu.

Cơ thể có thể tăng sản xuất hồng cầu để bù đắp lại một số bệnh lý gây ra giảm nồng độ oxy như: Bệnh tim bẩm sinh ở người lớn; Suy tim; Bệnh lý xuất hiện từ khi sinh gây giảm khả năng vận chuyển oxy của các tế bào hồng cầu (bệnh hemoglobin); Sống ở vùng cao; COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) và các bệnh lý khác của phổi; Xơ phổi; Hội chứng ngừng thở khi ngủ; Hút thuốc lá (phụ thuộc nicotin)

Ngoài ra, khi các tế bào hồng cầu quy tụ lại cùng một vị trí nhưng vấn đảm bảo duy trì số lượng cũng sẽ gây ra tình trạng huyết tương (chất lỏng trong máu) giảm đi mà số lượng tế bào hồng cầu lại tăng lên. Đây gọi là tăng nồng độ tế bào trong máu.

Bên cạnh đó, một số bệnh về xương tủy cũng là nguyên nhân dẫn đến tăng hồng cầu trong máu khi mắc các bệnh như rối loạn tăng sinh tủy hoặc bệnh đa hồng cầu.

Người bị bệnh thận cũng dễ mắc tình trạng hồng cầu tăng cao do tế bào hồng cầu được kích thích sản xuất nhiều hơn sau khi người bệnh thực hiện phẫu thuật thận hoặc bị ung thư thận.

Các nguyên nhân thường gặp làm tăng hồng cầu:

Mang thai, dậy thì

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Suy tim

Tăng huyết áp động mạch phổi

Sống ở nơi đồi núi cao

Ung thư thận, gan

Các nguyên nhân ít gặp hơn gây ra tăng hồng cầu:

Tăng hồng cầu Chuvash

Dị tật bẩm sinh gây ảnh hưởng phân tử hemoglobin

Đột biến gen bẩm sinh

Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi là những biểu hiện của tăng hồng cầu

Tổng phân tích tế bào máu

Xét nghiệm erythropoietin huyết thanh

Huyết đồ

Sắt huyết thanh, Ferritin

X-quang ngực

Điện tâm đồ

Tăng hồng cầu phát triển chậm trong khoảng thời gian từ 5 đến 20 năm, trong thời gian đó cơ thể bệnh nhân vẫn bình thường. Bệnh có lúc tăng lúc giảm, nếu được điều trị bệnh sẽ tiến triển chậm hơn và lượng hồng cầu có thể duy trì ở mức ổn định trong nhiều năm.

Tuy nhiên, để biết rõ tình trạng sức khỏe của mình, bạn vẫn nên đến gặp bác sĩ theo định kỳ và thực hiện một số yêu cầu xét nghiệm. Tăng số lượng hồng cầu thường chỉ được phát hiện ra khi bác sĩ chỉ định xét nghiệm máu để xác định một bệnh lí nào đó của bạn và kết quả xét nghiệm cũng có thể sẽ xác định được nguyên nhân gây bệnh, hãy trao đổi với bác sĩ về kết quả xét nghiệm để nắm rõ tình trạng sức khỏe của mình.

Trong trường hợp hồng cầu bị giảm không rõ lý do vui lòng xem: Triệu chứng giảm hồng cầu – nguyên nhân và cách chữa trị.

Bạn đang xem bài viết Cholesterol Cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Tránh / 2023 trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!