Xem Nhiều 1/2023 #️ Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Ở Chó # Top 7 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Ở Chó # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Ở Chó mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Căn bệnh ký sinh trùng đường đường máu ở chó, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của chú chó. Nếu bạn chưa biết cách điều trị bệnh ký sinh trùng đường máu cho chó thì bài viết sau sẽ mang đến những kiến thức bổ ích về căn bệnh này.

Nguyên nhân chó bị kí sinh trùng máu

Một số nguyên nhân có thể gây nhiễm kí sinh trùng đường máu cho con chó nhà bạn:

Con chó đã từng nhiễm babesia

Con chó có một vết cắn do con chó khác gây ra

Truyền máu gần đây

Triệu chứng chó bị nhiễm kí sinh trùng đường máu

Các triệu chứng con vật nhà bạn có thể gặp phải khi nhiễm kí sinh trùng đường máu

Chẩn đoán chó bị kí sinh trùng đường máu

Bạn sẽ cần đưa ra lịch sử về sức khoẻ của con chó của bạn bao gồm thời gian xuất hiện các triệu chứng, và nguyên nhân gây ra các triệu chứng này. Bác sĩ thú y sẽ thực hiện một cuộc kiểm tra tổng thể con chó của bạn.

Con chó của bạn sẽ cần làm một số xét nghiệm máu, phân tích nước tiểu và điện giải đồ để phục vụ cho công việc chẩn đoán.

Bác sĩ thú y có thể lấy một chút máu của con chó để kiểm tra dưới kính hiển vi xác định sự có mặt của kí sinh trùng máu hay không. Xét nghiêm PCR cũng có thể được chỉ định nếu như việc kiểm tra qua kính hiển vi không hiệu quả

Những triệu chứng của bệnh nhiễm kí sinh trùng máu Babesia thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu.Ở những giai đoạn sau khi bệnh đã trở nên nặng những triệu chứng mới trở nên cấp tính tuy nhiên, ở giai đoạn này bệnh thường khó chữa trị và hồi phục.

Vậy nên, khi thấy được những triệu chứng trên thú cưng mà bạn nghi ngờ chúng bị kí sinh trùng đường máu bạn nên liên lạc với bác sĩ thú y để được tư vấn và điều trị cho thú cưng kịp thời

Cách điều trị chó bị ký sinh trùng đường máu

Hầu hết bệnh cún mắc bệnh kí sinh trùng đường máu đều có thể được cho điều trị ngoại trú với sự căn dặn của bác sĩ thú y

Nhưng một số bệnh cún nặng, đặc biệt là những bệnh cún cần điều trị bằng dịch truyền hoặc truyền máu, nên được nhập viện để điều trị nội trú dưới sự theo dõi của bác sĩ thú y

Một số thuốc dùng để điều trị cho bệnh cún mắc kí sinh trùng đường máu Babesia như

Kháng sinh phổ rộng: điều trị kí sinh trùng và các vi khuẩn thứ phát

Thuốc bổ sự sức trợ lực cho bệnh cún

Ngoài ra, nếu bệnh cún mất nước, mất sức và chán ăn, bác sĩ thú y có thể chỉ định việc truyền nước để cung cấp nước và chất dinh dưỡng cho động vật.

Chăm sóc và quản lí trong và sau khi điều trị

Bác sĩ thú y của bạn sẽ theo dõi sự hồi phục của con chó nhà bạn, và thường xuyên kiểm tra máu và điện giải đồ cho chó để theo dõi sự đáp ứng điều trị của chúng.

Hai tháng sau quá trình điều trị, bác sĩ thú y sẽ tiến hành làm kiểm tra đo lượng kí sinh trùng còn trong máu của con vật thông qua các kiểm tra và xét nghiệm

Thêm vào đó, khi một con chó được chẩn đoán là bị kí sinh trùng đường máu Babesia mà có nhiều con chó xung quanh chơi với nó thì tất cả những con chó đó cần được làm xét nghiệm để sàng lọc bệnh.

Nếu con chó của bạn chủ yếu dành thời gian chơi ở một khu vực mà chứa nhiều ve rận bọ chét, thì cách phòng ngừa là cách tốt nhất là giữ chúng tránh xa những nơi đó và tạo sân chơi mới thoáng đãng an toàn hơn.

Kiểm tra con chó của bạn hàng ngày và loại bỏ ve rận kịp thời . Loại bỏ càng sớm ve rận, con chó của bạn càng giảm nguy cơ mắc kí sinh trùng

Biện pháp phòng ngừa bệnh ký sinh trùng máu ở chó

Đây là bệnh nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời cún con sẽ chết nhanh chóng do mất máu. Chính vì vậy việc phòng bệnh là rất quan trọng. Cần diệt ve, bọ chét bám trên có thể thú cưng , vật nuôi trong nhà.

Đây là loài ký sinh phát triển rất nhanh và có thể lây lan. Bạn có thể sử dụng Frontline để tiêu diệt chúng. Khi phát hiện một con trong đàn bị bệnh cần sử dụng kháng sinh nhóm Tetracyclin cho cả đàn phòng bệnh.

Bên cạnh đó bạn cũng cần chăm sóc sức khỏe cho chó con thật tốt. Tiêm phòng vacxin đầy đủ. Lựa chọn thức ăn phù hợp. Không nên cho thú cưng ăn quá mặn. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho chó mèo bị ve rận.

Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Bệnh Nhiễm Trùng Máu

Bệnh nhiễm trùng máu là gì? Bệnh có những biểu hiện, triệu chứng như thế nào? Tất cả đều có trong bài viết này.

Bệnh nhiễm trùng máu là gì?

Bệnh nhiễm trùng máu hay còn được gọi là nhiễm khuẩn máu. Đây là biến chứng phức tạp xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể bị quá tải trong quá trình chống lại sự nhiễm trùng. Bệnh hình thành do vi khuẩn, virus, nấm giải phóng những hóa chất vào máu để chống lại các phản ứng viêm. Từ đó, tạo ra hàng loạt thay đổi trong cơ thể gây tổn thương các cơ quan như gan, thận và suy giảm sức khỏe nhanh.

Thêm nữa, cơ chế đông máu trong giai đoạn máu bị nhiễm trùng làm giảm lưu lượng máu di chuyển đến chân tay cũng như cơ quan nội tạng đến đến việc cơ thể bị thiếu dinh dưỡng và oxy. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp rất nghiêm trọng là một hoặc một số cơ quan nội tạng cơ thể khác bị suy chức năng.

Cuối cùng trường hợp xấu nhất của nhiễm khuẩn máu là gây ra chứng hạ huyết áp hay còn gói là sốc nhiễm khuẩn. Việc này khiến suy giảm chức năng ở một số bộ phận như phổi, thận, gan và có thể gây tử vong.

Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng máu

Nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng máu:

Người bệnh bị nhiễm trùng bởi các vi khuẩn, virus, hoặc nấm gây ra

Những người bị mắc các bệnh có nguy cơ cao gây ra nhiễm trùng máu: viêm phổi, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng đường tiểu trên, viêm mô tế bào, u nhọt.

Dân số lão hóa làm gia tăng nhiễm trùng huyết.

Tỷ lệ các chủng vi khuẩn, vi rút kháng thuốc tăng khiến việc điều trị bệnh nhiễm trùng máu khó khăn hơn.

Do hệ miễn dịch suy yếu bởi các bệnh HIV, điều trị ung thư, tác dụng của thuốc cấy ghép.

Những nguy cơ dễ mắc bệnh:

Những người có bệnh nặng kèm theo.

Những người có các vết thương hở, chưa lành như bỏng, dao khứa,…

Những người đang phải sử dụng một số thiết bị xâm lấn như ống thở, bơm truyền tính mạch….

Bệnh nhiễm trùng máu rất nguy hiểm với trẻ nhỏ

Các triệu chứng thường gặp của bệnh

Những người bị mắc bệnh nhiễm trùng máu thường có những triệu chứng như sau:

Thân nhiệt cơ thể trên 30 độ C hoặc dưới 36 độ C;

Nhịp tim đập nhanh hơn trên 90 nhịp/phút;

Nhịp thở nhanh hơn trơn 20 nhịp/ phút;

Triệu chứng của các trường hợp nhiễm trùng máu nặng:

Có lượng nước tiểu trung bình giảm mạnh;

Có tình trạng tâm thần không ổn định;

Số lượng tiểu cầu trong máu giảm;

Có những triệu chứng khó thở;

Bị loạn nhịp tim;

Có biểu hiện đau vùng bụng;

Bị sốc nhiễm trùng.

Phương pháp điều trị bệnh hiệu quả

Kỹ thuật chẩn đoán bệnh nhiễm trùng đường máu:

Tiến hành xét nghiệm máu để kiểm tra tình trạng sức khỏe: nhiễm trùng, đông máu, hiện tượng bất thường ở thận, giảm oxy, mất cân bằng điệnu giải có ảnh hưởng đến lượng nước trong cơ thể, nồng độ axit trong máu.

Tiêp theo là xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm mủ từ vết thương hoặc từ dịch tiết của cơ thể người bệnh như dịch đàm để các định vi khuẩn gây bệnh.

Ngoài ra các bác sĩ còn có thể làm thêm các xét nghiệm khác để kiểm tra tình trạng bệnh, cơ quan nhiễm khuẩn nằm tìm ra nguồn gốc bệnh bao gồm những xét nghiệm như: chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính, siêu âm, chụp cộng hưởng MRI,…

Những phương pháp điều trị bệnh:

Ở giai đoạn đầu, bệnh chưa ảnh hưởng nhiều đến các cơ quan quan trọng, bạn có thể sử dụng các loại thuốc kháng sinh để điều trị tại nhà và thường là bạn sẽ hồi phục hoàn toàn ngay sau đó.

Nếu bạn không can thiệp điều trị kịp thời ở giai đoạn đầu, bệnh có thể phát triển nặng hơn gây hiện tượng sốc nhiễm trùng và có thể gây tử vong. Và trong trường hợp bị sốc nhiễm trùng thì các bác sĩ thường sẽ có bạn dùng một số loại thuốc điều trị nhiễm trùng huyết như: thuốc kháng sinh tiêm qua tĩnh mạch, thuốc vận mạch để tăng huyết áp, insulin giúp ổn định đường huyết, corticosteroid giúp kháng viêm và giảm đau.

Nếu trong trường hợp bệnh quá trầm trọng bạn cần phải được truyền dịch qua đường tính mạch và dùng máy thở. Đồng thời các bác sĩ sẽ tiến hành lọc máu nếu bạn kèm theo bệnh suy thận cấp bằng việc sử dụng các thiết bị thay thế chức năng thận để loại bỏ những chất thải nguy hại, muối, nước dư từ máu ra khỏi cơ thể.

Trong một số trường hợp đặc biệt, bạn còn phải phẫu thuật loại bỏ nguồn gốc gây nên bệnh nhiễm trùng máu như phẫu thuật hutsmur từ áp – xe hoặc loại bỏ mô nhiễm trùng.

Những thói quen sinh hoạt giúp cải thiện bệnh

Khi bị bệnh nhiễm trùng máu bạn cần phải duy trì những thói quen sinh hoạt như sau:

Hình thành nếp sống, thói quen sống lành mạnh giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng máu.

Bạn phải bỏ những thói quen, sở thích có hại cho sức khỏe bằng việc sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.

Nhiễm Ký Sinh Trùng Đường Ruột Ở Trẻ Em

1. ĐẠI CƯƠNG

Tình trạng nhiễm giun nơi trẻ em thường gặp ở các nước đang phát triển, tỉ lệ nhiễm rất cao có nơi lên đến trên 90%.

Có thể gặp những trường hợp nhiễm nhiều ký sinh trùng trên cùng một trẻ

(giun đũa, giun móc, giun kim..)

2.NGUYÊN NHÂN

Lây nhiễm chủ yếu qua đường miệng và qua đường ăn uống nấu không chín (giun đũa, giun kim, giun tóc, các loại sán…), qua da (giun móc, giun lươn). Tùy theo vùng sinh sống và điều kiện sống mà chúng ta sẽ gặp trẻ bị nhiễm loại ký sinh trùng nào thường hơn.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Nhiễm giun ở trẻ em: chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng

3.1.1. Giun đũa:

-Triệu chứng lâm sàng:

+Trẻ xanh xao, ăn kém ngon.

+Biểu hiện ở phổi gây ra hội chứng Loeffler: ho đờm có thể lẫn máu, đôi khi sốt. Khi có nhiều ấu trùng vào phế nang và phế quản có thể gây nên viêm phế quản, viêm phổi.

+Ngoài da: nổi mề đay, phát ban không đặc hiệu.

+Đường tiêu hóa: đau bụng, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy đôi khi phân mỡ. Giun có thể cuộn thành búi gây tắc ruột, có thể chui vào ống mật gây viêm túi mật, tắc mật, áp-xe gan; chui vào ống dẫn tụy gây viêm tụy, có khi chui qua thành ruột gây viêm phúc mạc.

– Chẩn đoán:

+Soi phân tìm trứng giun đũa

+Xét nghiệm công thức máu thấy bạch cầu ái toan tăng là dấu hiệu gợi ý

-Điều trị: Mebendazole (Vermox, Fugacar)

+Trên 12 tháng: Vermox 100mg 1 viên x 2 trong 3 ngày liên tiếp

Hoặc Fugacar 500mg 1 viên duy nhất.

Hoặc Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg (tối đa 1g), liều duy nhất.

+Dưới 12 tháng: Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg (tối đa 1g), liều duy nhất.

3.1.2. Giun kim:

– Triệu chứng lâm sàng:

Trẻ bị nhiễm giun kim thường khó ngủ, thức giấc nửa đêm, khóc đêm, đái dầm, đôi khi tiêu phân lỏng do buổi tối giun hay bò ra ngoài hậu môn đẻ trứng gây ngứa ngáy khó chịu cho trẻ. Nếu trẻ luôn tay để gãi thì trứng giun có thể dính vào móng tay và khi cầm thức ăn sẽ gây tái nhiễm.

-Chẩn đoán: Tìm trứng giun trong phân qua phương pháp quệt (swab) hoặc dán băng keo vào vùng hậu môn buổi sáng trong vài ngày liên tiếp

-Điều trị:

+Trên 12 tháng :

Mebendazole ( Fugacar) viên 500mg, 1 viên duy nhất, lặp lại sau 2 tuần

Hoặc Albendazole (Zentel) viên 200mg, 2 viên duy nhất, lặp lại sau 2

tuần.

Hoặc Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg(tối đa 1g), lặp lại sau 2 tuần.

+ Dưới 12 tháng: Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg (tối đa 1g), lập lại sau 2 tuần.

+Điều trị cùng lúc cho các thành viên trong gia đình để tránh tái nhiễm.

3.1.3. Giun móc:

Thường gặp ở những trẻ em sống trong các vùng làm rẫy, làm ruộng đi chân đất.

– Triệu chứng lâm sàng:

+Toàn trạng chung: mệt mỏi xanh xao, thiếu máu.

+Ngoài da: nơi ấu trùng xâm nhập rất ngứa ngáy, ửng đỏ, nổi mụn nước.

+Phổi: gây ra hội chứng Loeffler như giun đũa.

+Tiêu hóa: đau bụng, ăn không ngon, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đôi khi thấy phân đen.

-Chẩn đoán: dựa vào vùng dịch tễ, bệnh cảnh lâm sàng

+Soi phân thấy trứng giun móc, có thể thấy hồng cầu.

+Công thức máu: Hct giảm, Hb máu giảm, bạch cầu ái toan tăng

+Sắt huyết thanh giảm. – Điều trị:

+Trên 12 tháng: Mebendazole (Vermox, Fugacar)

Vermox 100mg 1 viên x 2 trong 3 ngày liên tiếp.

Hoặc Fugacar 500mg 1 viên duy nhất

Hoặc Albendazole (Zentel) viên 200mg, 2 viên duy nhất.

Hoặc Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg/ ngày trong 3 ngày liên tiếp.(tối đa 1g/ngày),

+Dưới 12 tháng: Pyrantel pamoat (Combantrin, Helmintox), viên 125mg, 11mg/kg/ ngày trong 3 ngày liên tiếp.

+Điều trị thiếu máu kèm theo (nếu có) chúng tôi tóc ( Trichuris trichiura):

-Triệu chứng lâm sàng: Nhiễm giun tóc gây ra những rối loạn tiêu hóa không đáng kể nhưng đôi khi có biểu hiện xuất huyết trực tràng và sa trực tràng.

-Chẩn đoán: tìm trứng trong phân

-Điều trị: tương tự giun đũa

3.1.5.Các loại giun khác:

*Giun chó ( Toxocara canis): Thường gặp ở những trẻ thường xuyên tiếp xúc với chó, mèo.

-Triệu chứng lâm sang: Trẻ bị nhiễm thường mệt mỏi, sốt nhẹ, đôi khi đau hạ sườn phải hoặc than đau đầu kéo dài.

-Chẩn đoán: thường dựa vào bạch cầu ái toan tăng trong máu và huyết thanh chẩn đoán.

-Điều trị: Albendazole (Zentel) viên 200mg, 2 viên/ngày trong 5 ngày. Hoặc Mebendazol 100-200mg/ngày, chia làm 2 lần trong 5 ngày

*Giun xoắn (Trichinella): Trẻ bị nhiễm do ăn phải thịt heo hoặc thịt ngựa có chứa ấu trùng của giun xoắn.

– Triệu chứng lâm sàng rất đặc trưng: tiêu chảy, sốt cao, phù mặt và mí mắt. Đaucơ cũng thường gặp nhưng đôi khi khó xác định rõ nơi trẻ em.

-Chẩn đoán: thường dựa vào tập hợp các bằng chứng, triệu chứng lâm sàng biểu hiện trong gia đình và trong vùng, ăn thịt heo hoặc thịt ngựa. Xét nghiệm máu thấy bạch cầu ái toan tăng, tăng enzyme cơ.

-Điều trị:

+Corticosteroides khi có triệu chứng nặng 1mg/kg/ngày trong 5

ngày

+Mebendazole 200 – 400mg chia 3 lần x 3 ngày, sau đó 400 – 500mg chia

lần trong 10 ngày hoặc Albendazole 400mg chia 2 lần x 8 – 14 ngày.

*Giun lươn ( Strongyloides stercoralis):

-Triệu chứng lâm sàng: Thường thì không có triệu chứng hay có triệu chứng nhẹ ở da và tiêu hóa. Biểu hiện ngoài da thường gặp nhất là nổi mề đay tái phát ở mông và cổ tay. Ấu trùng di chuyển tạo ra những đường ngoằn ngoèo răng cưa đặc trưng cho bệnh – ấu trùng chạy – tổn thương dạng hồng ban, nhô cao và ngứa. Giun trưởng thành đào đường hầm vào trong niêm mạc ruột non gây đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng mạn tính. Nếu nhiễm sớm và nặng có thể gây ra tắc ruột non, nhiễm trùng huyết khi nhiễm nặng.

-Chẩn đoán: dựa vào

+Tìm ấu trùng trong phân

+Huyết thanh chẩn đoán trong trường hợp nhiễm giun lươn không biến

chứng.

– Điều trị: Ivermectin 200 µg/kg/ngày trong 2 ngàyHoặcThiabendazole 25mg/kg, 2 lần/ngày trong 2 ngày.

*Giun Angiostrongylus cantonensis: là loại giun sống trong phổi chuột, là nguyên nhân gây viêm màng não tăng bạch cầu ái toan. Người bị nhiễm khi ăn cua, ốc, tôm mang ấu trùng còn sống hoặc rau xanh dính phân của những động vật này.

-Điều trị: Nâng đỡ, giảm đau, an thần và Corticoides trong những trường hợp nặng.

*Giun chỉ ( Filarioses): Có 8 loại gây bệnh cho người, trong đó có 4 loài –

Wucherecia bancrofti, Brugia malayi, Onchocerca volvulus và Loa loa -gây raphần lớn các bệnh nhiễm giun chỉ nặng.

Chẩn đoán bệnh giun chỉ hiện nay dựa vào huyết thanh chẩn đoán.

-Bệnh giun chỉ bạch huyết (do Wucherecia bancrofti, Brugia malayi) người bị nhiễm bệnh do muỗi đốt

+Triệu chứng lâm sàng đa số là không triệu chứng, đôi khi người bị nhiễm phôi ấu trùng có 1 vài biểu hiện như tiểu máu vi thể hoặc có protein niệu, dãn mạch bạch huyết, có thể thấy dãn bạch buyết ở bìu nơi trẻ trai.

+Điều trị: Diethylcarbamazin (DEC) 6mg/kg/ngày trong 15 ngày

Hoặc Albendazole 400mg x 2 lần/ngày trong 21 ngày.

-Bệnh Loa loa (do Loa loa) do ruồi trâu đốt.

+Triệu chứng lâm sàng bệnh do nhiễm phôi ấu trùng không triệu chứng, chỉ có thể phát hiện bệnh khi giun trưởng thành di trú dưới kết mạc hay phù Calabar từng đợt. Phù mạch và ban đỏ, thường xuất hiện ở đầu chi và ít xuất hiện ở nơi khác, mau chóng biến mất.

+Điều trị: DEC 8 – 10mg/kg/ngày trong 21 ngày.

Trường hợp nặng có thể khởi đầu bằng Corticoides: Prednisone 40-60mg/ngày sau đó giảm liều nếu không có tác dụng phụ.

-Bệnh Onchocerca (do Onchocerca volvulus) do ruồi đen đốt, bệnh ảnh hưởng ở da, mắt và hạch bạch huyết.

+Điều trị: Ivermectin liều duy nhất 150 µg/kg kết hợp điều trị triệu

chứng.

3.2. Nhiễm sán ở trẻ em

3.2.1. Bệnh sán máng ( Schistosomasis):

-Thường gặp ở những người đi bơi hay lội qua vùng nước ngọt, do ấu trùng đuôi xâm nhập qua da, tùy theo vùng địa lý sẽ bị nhiễm loại sán khác nhau.

– Triệu chứng lâm sàng thay đổi tùy theo loài gây bệnh và mật độnhiễmsán: sốt, viêm da, triệu chứng ở đường tiêu hóa đặc trưng là đau bụng kiểu đại tràng, gan to, đôi khi tăng áp tĩnh mạch cửa.

-Chẩn đoán: dựa vào sự phối hợp giữa tiền sử bệnh lý, biểu hiện lâm sàng đặc trưng và sự hiện diện của trứng trong các chất bài tiết kết hợp với huyết thanh chẩn đoán.

-Điều trị: thuốc được lựa chọn là Praziquantel

+S. mansoni, S. intercalatum, S. Haematobium: Prariquartel 40mg/kg/ngày, chia 2 lần trong 1 ngày.

+S. japonicum, S. Mekongi: Prariquartel 60mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 1

ngày.

3.2.2. Bệnh sán lá gan:

*Bệnh sán lá Clonorchis: là do nhiễm Clonorchis sinensis, người bị nhiễm do ăn cá nước ngọt chứa ấu trùng đuôi trưởng thành còn sống hoặc nấu không kỹ.

-Triệu chứng lâm sàng: không rõ ràng thường là không có triệu chứng, có thể gây đau mơ hồ vùng hạ sườn phải nếu nhiễm sán ở mức độ trung bình và nặng.

*Bệnh sán lá Fasciola: do nhiễm Fasciola hepatica; người bị nhiễm do dùng nước ô nhiễm hoặc ăn phải rau cải được rửa trong các loại nước này.

-Triệu chứng xuất hiện khi ký sinh trùng di chuyển (1- 2 tuần sau khi nhiễm sán), bệnh nhân sốt, đau hạ sườn phải, gan to.

-Chẩn đoán: dựa vào tiền căn địa lý, tăng bạch cầu ái toan trong máu. Xét nghiệm huyết thanh học có giá trị trong chẩn đoán.

-Điều trị:

+C. Sinensis: Praziquantel 75mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 1

ngày.Hoặc Albendazole 10mg/kg/ngày, trong 7 ngày.

+F. hepatica: Triclabendazole 10mg/kg 1 liều duy nhất.

3.2.3. Bệnh sán lá phổi:

-Do nhiễm sán lá phổi Paragonimus westermani, người bị nhiễm do ăn phải ấu trùng nang lây nhiễm trong cơ và nội tạng của tôm và cua nước ngọt.

-Triệu chứng biểu hiện rõ rệt trên những người bị nhiễm sán ở mức độ trung bình hay nặng, thường là ho khạc đờm nâu hay ho ra máu, có thể có dấu hiệu của viêm màng phổi. Trong trường hợp mạn tính có thể gặp biểu hiện của viêm phế quản hay dãn phế quản.

-Chẩn đoán: dựa vào việc phát hiện trứng sán trong đờm hoặc trong phân. Huyết thanh chẩn đoán có giá trị trong trường hợp tìm trứng cho kết quả âm tính.

-Điều trị: Praziquantel 75mg/kg/ngày, chia 3 lần trong 2 ngày.

3.2.4.Bệnh sán dây:

*Bệnh sán dây bò do Taenia saginata,

-Người bị nhiễm do ăn thịt bò sống hoặc chưa nấu chín.

-Triệu chứng lâm sàng có thể đau nhẹ hay khó chịu ở bụng, buồn nôn, ăn mất ngon, mệt mỏi và sụt cân. Bệnh nhân biết mình nhiễm sán thường là thấy các đốt sán trong phân.

-Chẩn đoán: được xác định khi phát hiện ra trứng hơặc đốt sán trong phân, nếu không tìm thấy có thể kiểm tra vùng hậu môn bằng cách dán 1 dải giấy bóng kính như cách tìm giun kim. Xét nghiệm máu thấy tăng bạch cầu ái toan.

-Điều trị: Liều duy nhất Praziquantel 5 – 10mg/kg

*Bệnh sán dây heo do Taenia solium và bệnh do Cysticercus: người bị nhiễm do ăn thịt heo nấu không chín.

+Triệu chứng lâm sàng: thỉnh thoảng bệnh nhân cảm thấy khó chịu ở vùng thượng vị, buồn nôn, sụt cân và tiêu chảy. Bệnh nhân có thể thấy đốt sán ra theo phân.

+Chẩn đoán xác định khi tìm thấy trứng hơặc đốt sán trong phân.

+Điều trị: Liều duy nhất Praziquantel 5 – 10mg/kg

– Bệnh do Cysticercus

+Triệu chứng lâm sàng: hay có biểu hiện thần kinh, khi có phản ứng viêm quanh ấu trùng trong nhu mô não, thường xuất hiện động kinh. Các dấu hiệu tăng áp lực nội sọ gồm nhức đầu, buồn nôn, nôn, biến đổi thị lực, mất điều hòa, chóng mặt hoặc hay nhầm lẫn. Ở bệnh nhân bị tràn dịch não thất có thể thấy phù gai thị và rối loạn tâm thần. Ngoài ra có thể tìm thấy những nốt dưới da.

+Chẩn đoán xác định khi tìm thấy ấu trùng từ những mẫu sinh thiết mô học qua kính hiển vi hoặc phát hiện ký sinh trùng khi soi đáy mắt. CT hoặc MRI não có thể phát hiện ấu trùng nang sán trong não thất. Huyết thanh chẩn đoán có giá trị trong trường hợp này.

+Điều trị: Điều trị triệu chứng động kinh và tràn dịch não thất (nếu có) Praziquantel 50 – 60mg/kg/ngày, chia 3 lần/ngày trong 15 ngày

Hoặc: Albendazole 15mg/kg/ngày (tối đa 800mg),chia 2 lần/ngày trong 8

28 ngày.

*Bệnh sán dây chó do nhiễm Echinococcus granulosus hay E. multilocularis, ký chủ vĩnh viễn là chó, thải trứng qua phân. Bệnh thường gặpởcác vùng có gia súc nuôi chung với chó.

-Nhiễm Echinococcus ở gan

+Triệu chứng lâm sàng : thường đau bụng hay sờ thấy khối u ở vùng hạ sườn phải. Có triệu chứng giống như sỏi mật tái phát và nghẽn mật có thể gây vàng da.

+Chẩn đoán: X quang phổi có thể phát hiện các nang ở phổi

CT ngực khối u hoặc vách nang can xi hóa

Huyết thanh chẩn đoán có thể có giá trị nhưng nếu âm tính không loại trừ

được nhiễm Echinococcus.

+Điều trị: Phẫu thuật cắt bỏ nang sán phối hợp với Albendazole

Albendazole 15mg/kg/ngày chia làm 2 lần (tối đa 800mg/ngày), bắt đầu tối thiểu 4 ngày trước khi thực hiện thủ thuật, tiếp tục ít nhất 4 tuần sau đối với

E.granulosus và 2 năm đối với E. multilocularis.

*Bệnh Gnathostoma do Gnathostoma spinigerum hay Gnathostoma hispidum.

-Triệu chứng lâm sàng :Người bị nhiễm có triệu chứng ngứa ngoài da do ấu trùng di chuyển, đau bụng, đôi khi có thể gặp triệu chứng ho hoặc tiểu máu.

-Điều trị: Albendazole 400mg/ngày chia 2 lần trong 21 ngày

Hoặc: Ivermectin 200 µg/kg/ngày trong 2 ngày

Có thể kết hợp với phẫu thuật cắt bỏ nang.

3.3. Nhiễm đơn bào

3.3.1. Bệnh amip:

Là bệnh nhiễm trùng do đơn bào Entamoeba histolityca gây ra. Người mắc bệnh khi nuốt bào nang của chúng từ nước, thức ăn hoặc tay bị nhiễm phân.

-Các dạng lâm sàng

Bệnh amip ở ruột: Viêm đại tràng do amip: đau bụng dưới và tiêu chảy nhẹ tiến triển từ từ, sau đó là uể oải, sụt cân và tiêu phân nhầy máu.

+Áp-xe gan do amip: Bệnh nhân sốt và đau ha sườn phải, thường gặp điểm đau trên gan và tràn dịch màng phổi phải. Áp-xe vỡ vào phúc mạc có thể gây đau bụng cấp, nếu áp-xe ở thùy trái gan có thể vỡ vào màng ngoài tim có tiên luợng xấu nhất.

+Những vị trí nhiễm ký sinh trùng ngoài ruột khác: đường tiết niệu sinh dục có thể bị ảnh hưởng (loét sinh dục gây ðau).

-Chẩn đoán:

+Xét nghiệm phân tìm thấy thể E. histolytica ăn hồng cầu.

+Huyết thanh chẩn đoán có giá trị.

+Siêu âm bụng, CT scan hoặc MRI phát hiện nang.

– Điều trị: Metronidazole 35 – 50mg/kg/ngày, chia làm 3 lần trong 7 – 10 ngày uống hoặc IV.

Hoặc: Tinidazole 50mg/kg/ngày (tối đa 2g) trong 5 ngày.

3.3.2. Bệnh giardia:

-Do đơn bào Giardia lamblia gây ra, người bị nhiễm bệnh khi ăn phải những bào nang có trong thức ăn và nước uống bị nhiễm.

– Triệu chứng lâm sàng : Đa số là không có triệu chứng hoặc nếu có là bệnh nhân tiêu chảy nhiều, buồn nôn, nôn, sưng phù và đau bụng.

-Chẩn đoán:

+Xét nghiệm phân tươi tìm bào nang hoặc thể tư dưỡng. +Tìm kháng nguyên của ký sinh trùng trong phân.

-Điều trị: Metronidazole 15 – 30mg/kg/ngày, chia làm 3 lần trong 5 ngày uống.

Hoặc Tinidazole 50mg/kg, liều duy nhất, (tối đa 2g)

Hoặc Furazolidone 6mg/kg/ngày, chia làm 4 lần trong 7 – 10 ngày uống.

4. PHÒNG NGỪA

-Rửa tay cho trẻ trước khi ăn và sau khi đi tiêu.

-Cho trẻ ăn chín, uống nước chín đun sôi để nguội.

-Cho trẻ đi tiêu đúng hố xí hợp vệ sinh.

-Vệ sinh thân thể cho trẻ, thường xuyên giặt mùng mền chiếu gối.

-Rửa đồ chơi cho trẻ thường xuyên.

-Sổ giun định kỳ 6 tháng một lần.

-Không cho trẻ đi chân đất nhất là ở những vùng có trồng hoa màu, trồng cây ăn trái.

(Lượt đọc: 7748)

Nhiễm Trùng Máu Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị?

Nhiễm trùng máu là căn bệnh nguy hiểm. Nếu không được điều trị kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Thế nhưng đa số các trường hợp nhiễm trùng máu khó phát hiện hoặc nhầm lẫn triệu chứng với các bệnh khác. Bởi vậy mọi người nên có những kiến thức đầy đủ và kịp thời để phòng ngừa và điều trị sớm.

Nhiễm trùng máu hay nhiễm khuẩn huyết là tình trạng nhiễm trùng do các loại vi khuẩn hay virus, nấm giải phóng hóa chất vào máu nhằm chống lại các phản ứng viêm. Vi sinh vật gây bệnh không cư trú tại một cơ quan bị tổn thương ban đầu, mà theo đường máu lan đi khắp cơ thể. Đây là một bệnh lý nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao.

Nhiễm trùng máu khiến cơ thể phải phản ứng với các loại vi khuẩn, vi trùng. Từ đó dễ tạo ra hàng loạt các thay đổi trong cơ thể dẫn đến tổn thương các cơ quan như gan, thận và khiến cơ thể suy yếu nhanh. Trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến sốc nhiễm trùng, suy đa cơ quan nhanh chóng dẫn đến tử vong. Theo thống kê, “Trên thế giới, có hơn 1,5 triệu trường hợp nhiễm trùng máu mỗi năm và nhiễm trùng máu nằm trong top 10 bệnh lý gây tử vong hàng đầu.”

Nguyên nhân gây nhiễm trùng máu

Theo các chuyên gia, bất cứ loại nhiễm trùng nào nếu không điều trị kịp thời đều có thể dẫn đến nhiễm trùng máu. Một số loại bệnh và tình trạng nhiễm trùng sau có nguy cơ cao:

Bệnh viêm phổi

Viêm mô tế bào

Tình trạng nhiễm trùng ổ bụng

Nhiễm trùng thần kinh trung ương

Nhiễm trùng hệ niệu, u nhọt

Nhiễm trùng thận

Du khuẩn huyết

Ngoài ra, một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiễm trùng máu là:

Già hóa dân số

Tỷ lệ các chủng vi khuẩn, virus kháng thuốc gia tăng

Lạm dụng kháng sinh, sử dụng kháng sinh bừa bãi, tùy tiện, không đúng chỉ định và hướng dẫn khiến cơ thể mất khả năng tiêu diệt vi khuẩn. Đồng thời dẫn đến tăng mạnh đề kháng kháng sinh.

Đối tượng nào dễ mắc nhiễm trùng máu?

Bất cứ ai cũng có thể mắc căn bệnh này nhưng những đối tượng sau đây có nguy cơ nhiễm khuẩn huyết cao hơn:

Trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi, trẻ sinh non, nhẹ cân, có dị tật bẩm sinh

Người cao tuổi có sức đề kháng và hệ miễn dịch yếu

Người bị suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV, sau cấy ghép nội tạng và đang dùng thuốc ức chế miễn dịch

Người bệnh có vết thương hay chấn thương nghiêm trọng như bỏng nặng hoặc chấn thương sọ não

Bệnh nhân có can thiệp các thiết bị xâm lấn

Người mắc nhiều bệnh lý mãn tính như tim mạch, tiểu đường, bệnh gan, ung thư

Triệu chứng nhiễm trùng huyết

Một trong những yếu tố khiến nhiễm trùng huyết càng trở thành căn bệnh nguy hiểm là bởi triệu chứng của nó khá mờ nhạt và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Bệnh nhân dễ chủ quan, điều trị muộn dẫn đến tăng nguy cơ tử vong.

Bởi vậy, các chuyên gia khuyên rằng mọi người không nên cố gắng tự chẩn đoán hoặc điều trị tại nhà, không tự ý dùng thuốc. Khi có bất kỳ dấu hiệu đáng ngờ nào nên đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ chẩn đoán và có hướng điều trị phù hợp.

Triệu chứng nhiễm trùng huyết bao gồm:

Thân nhiệt lúc thấp, lúc sốt cao, trên 38 độ C hoặc dưới 36 độ C

Hay có cảm giác ớn lạnh.

Da lạnh, màu da nhợt nhạt.

Huyết áp thấp hoặc hay bị tụt huyết áp.

Nhịp tim nhanh, trên 90 nhịp/phút

Thở mệt, thở nhanh (nhịp thở trên 20 nhịp/phút)

Tiêu chảy, nôn và buồn nôn.

Lượng nước tiểu giảm, có thể cả ngày không đi tiểu hoặc lượng tiểu rất ít

Chóng mặt và có cảm giác như đuối sức.

Thần kinh bất thường

Đau vùng bụng

Sốc nhiễm trùng

Mất ý thức

Biến chứng nguy hiểm của nhiễm trùng máu

Nhiễm trùng máu có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm là rối loạn đông máu. Đây là tình trạng xuất hiện những cục máu nhỏ trong thành mạch khắp cơ thể, có thể ngăn chặn dòng chảy của máu.

Điều này đồng nghĩa với việc ngăn cản cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến những cơ quan quan trọng như não, tim,….Hơn nữa còn làm tăng nguy cơ suy đa cơ quan. Những trường hợp mắc phải biến chứng này sẽ rất dễ rơi vào tình huống nguy kịch, trụy mạch do sốc nhiễm trùng.

Nhiễm trùng máu có lây không?

Nhiều người lo ngại không biết nhiễm trùng máu (nhiễm khuẩn huyết) có lây không. Căn bệnh này hoàn toàn không lây lan qua tiếp xúc thông thường (bắt tay, trò chuyện, ôm hôn,…). Bệnh do vi sinh vật, nấm, vi khuẩn tấn công vào cơ thể. Những người có nguy cơ cao nói riêng và tất cả mọi người nói chung cần nâng cao ý thức phòng ngừa.

Điều trị nhiễm trùng máu

Sử dụng thuốc

Thuốc kháng sinh

Bệnh nhân mắc nhiễm trùng máu ở giai đoạn đầu, chưa ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng thì có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh để ngăn ngừa nhiễm trùng. Các kháng sinh này thường ở dạng tiêm tĩnh mạch.

Truyền dịch

Những người bị nhiễm trùng huyết thường được truyền dịch ngay lập tức, thường trong vòng ba giờ.

Thuốc vận mạch

Nếu bệnh diễn tiến nặng thì bác sĩ có thể dùng thuốc vận mạch để giúp co mạch máu. tăng huyết áp. Ngoài ra bác sĩ cũng có thể chỉ định các loại thuốc khác gồm insulin để duy trì lượng đường trong máu ổn định, corticosteroid liều thấp để kháng viêm và giảm đau hoặc cho bệnh nhân dùng thuốc an thần.

Dùng máy thở, lọc máu

Khi tình trạng vi khuẩn, nấm, virus xâm nhập vào máu quá nặng, người bệnh cần dùng máy thở để hỗ trợ hô hấp. Trường hợp suy thận cần lọc máu để loại bỏ chất thải nguy hại, muối và nước dư thừa từ máu.

Phẫu thuật

Một số trường hợp cần phải phẫu thuật để loại bỏ nguồn gốc của nhiễm trùng máu như phẫu thuật hút mủ từ áp-xe hay loại bỏ mô nhiễm trùng, ngăn ngừa nhiễm khuẩn huyết lan nhanh đến các cơ quan, bộ phận khác trong cơ thể.

Phòng ngừa nhiễm trùng máu

Để không mắc phải căn bệnh nguy hiểm này thì mọi người cần phòng ngừa từ sớm:

Trẻ em nên tiêm vắc xin đầy đủ, không phải là vắc xin chống nhiễm trùng máu mà các loại vắc xin theo quy định như vắc xin phòng viêm gan B, viêm gan C,…những căn bệnh có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiễm khuẩn huyết

Không tự ý dùng thuốc, đặc biệt là kháng sinh mà cần tuân theo chỉ định của bác sĩ

Nếu trên cơ thể có vết thương cần chăm sóc, vệ sinh đúng cách, tránh nhiễm trùng nhiễm khuẩn

Duy trì lối sống lành mạnh, khoa học

Tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch bằng cách bổ sung vitamin và khoáng chất, sử dụng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe

Tập luyện thể thao thường xuyên với tần suất và mức độ phù hợp

Nhiễm trùng máu là một trong những bệnh nguy hiểm, nếu không điều trị kịp thời sẽ đe dọa đến tính mạng. Bởi vậy mọi người không nên chủ quan, tự chẩn đoán hoặc tự ý dùng thuốc mà cần nhận biết sớm triệu chứng, đến cơ sở y tế thăm khám để có hướng điều trị phù hợp, kịp thời. Quan trọng nhất vẫn là thực hiện phòng tránh bệnh, tự bảo vệ sức khỏe bản thân!

THAM VẤN Y KHOA: DƯỢC SĨ HÀ HẰNG

Bạn đang xem bài viết Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ký Sinh Trùng Đường Máu Ở Chó trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!