Xem Nhiều 1/2023 #️ Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Bộ Y Tế # Top 8 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Bộ Y Tế # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Bộ Y Tế mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

KHÁI NIỆM

Buồng trứng thuộc cơ quan sinh dục nữ vừa có nguồn gốc bào thai phức tạp, vừa có chức năng tạo giao tử và còn là tuyến nội tiết, đồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng của những tuyến nội tiết khác. Cơ chế bệnh sinh các u biểu mô buồng trứng rất phức tạp và do vậy, hình thái và cấu trúc của mô u rất phong phú và đa dạng hơn bất kỳ mô tạng nào khác trong cơ thể người. 

Trên thế giới, tỷ lệ ung thư buồng trứng chiếm khoảng 30% tổng số các ung thư sinh dục nữ. 

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Các u buồng trứng ác tính hầu hết thuộc nhóm biểu mô (từ 80-90% các ung thư buồng trứng). Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.

Giai đoạn sớm: khi u nhỏ hầu như ít có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu.

Giai đoạn muộn: 

Cơ năng: khó chịu ở bụng, cảm giác nặng bụng, đầy bụng và bụng lớn.

Rối loạn kinh nguyệt.

Rối loạn tiêu hoá.

Rối loạn tiểu tiện.

Thực thể: Nếu là u lớn có thể sờ được trên bụng.

Khám âm đạo phối hợp với khám bụng: khối cạnh tử cung, di động hay ít di động, độc lập với tử cung, u có thể xâm lấn vùng chậu hay không. 

 Các u có nguồn gốc mô đệm-dây sinh dục thường có hoạt động chế tiết gây nên những biểu hiện đặc trưng: chế tiết estrogen gây dậy thì sớm và rối loạn kinh nguyệt, chế tiết androgen gây nên tình trạng vú teo, tử cung teo, mất kinh và các đặc tính sinh dục nam biểu hiện ngày càng rõ; mọc râu, lông kiểu nam giới, thay đổi dáng người, giọng nói trầm, âm vật to lên, đôi khi thay đổi cả tâm lý. Các dấu hiệu khác có thể gặp như trong hội chứng Meigs, Cushing, Peutz-Jeghs…

Cận lâm sàng

Siêu âm

Đặc điểm chung của các u buồng trứng ác tính trên siêu âm là: Khối có thường có kích thước lớn, thành dầy, ranh giới khó xác định. Cấu trúc âm là khối hỗn hợp xen lẫn phần đặc, phần dịch do hoại tử. Khối thường có vách, nhú trong lòng khối có kích thước lớn, bờ nhú nham nhở giống hình suplơ. Đánh giá dịch ổ bụng.

Chụp cắt lớp vi tính

Giúp đánh giá tình trạng xâm lấn và di căn của khối u.

Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u.

CA-125 tăng cao trong hơn 80% ung thư biểu mô buồng trứng và có thể tăng trong một số tình trạng lành tính.

AFP và hCG có thể tăng trong các trường hợp u tế bào mầm.

HE4: độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn CA – 125.

Tế bào học.

Tế bào học dịch ổ bụng tìm tế bào ung thư.

Soi ổ bụng

Soi ổ bụng giúp đánh giá được tổn thương, giai đoạn bệnh, đồng thời sinh thiết bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học. Tuy nhiên, soi ổ bụng có nguy cơ gây vỡ u hoặc làm lan tràn ung thư ra ổ bụng và thành bụng. Vì vậy, chỉ nên tiến hành sinh thiết khi có nghi ngờ và với những u còn nhỏ đồng thời nên tiến hành ở những cơ sở có khả năng phẫu thuật tốt.

Mổ thăm dò và chẩn đoán sinh thiết tức thì. 

Sinh thiết tức thì là một phương pháp chẩn đoán mô bệnh học trong lúc mổ trên các tiêu bản được cắt từ máy cắt lạnh (Cryostat). Phương pháp này giúp các nhà phẫu thuật có một thái độ xử lý đúng đắn, làm giảm số lần phẫu thuật, rút ngắn thời gian điều trị, góp phần quan trọng trong điều trị các khối u và ung thư nói chung. Độ chính xác, độ đặc hiệu của xét nghiệm này với u buồng trứng vào khoảng 98,2% và 100%.

 Chẩn đoán mô bệnh học 

Chẩn đoán mô bệnh học là chẩn đoán quyết định và cần thiết trước khi tiến hành điều trị cho người bệnh. Để chẩn đoán chính xác cần lấy đúng vùng mô u, tránh lấy vào vùng hoại tử, lấy nhiều vùng khác nhau và cần cố định bệnh phẩm ngay sau khi lấy ra khỏi cơ thể với dung dịch formol trung tính 10% trước khi gửi xuống khoa Giải phẫu bệnh. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (2003), các ung thư buồng trứng được chia thành các nhóm chính sau:

Những u thanh dịch ác tính

Ung thư biểu mô tuyến 

Ung thư biểu mô tuyến nhú bề mặt 

Ung thư biểu mô tuyến xơ 

Những u dạng nội mạc ác tính

Ung thư biểu mô tuyến không kể tên

Ung thư biểu mô tuyến xơ  

U hỗn hợp Muller ác tính     

Saccôm tuyến                                    

Saccôm mô đệm dạng nội mạc tử cung (độ thấp) 

Saccôm buồng trứng không biệt hoá U tế bào mầm ác tính: Bao gồm ung thư tế bào mầm nguyên thủy và u quái không thành thục.

Những u chế nhầy ác tính

Ung thư biểu mô tuyến  

Ung thư biểu mô tuyến xơ  

Những ung thư tế bào sáng

Ung thư biểu mô tuyến 

Ung thư biểu mô tuyến xơ 

Những ung thư tế bào chuyển tiếp

Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp 

(không phải loại Brenner)

U Brenner ác tính 

Ung thư biểu mô tế bào vảy

Ung thư biểu mô không biệt hóa U tế bào steroid (Biệt hóa cao và ác tính)

 Phân loại giai đoạn lâm sàng. Theo FIGO2013

Giai đoạn

Mô tả

I

U giới hạn ở buồng trứng hoặc vòi tử cung

IA

U giới hạn ở một buồng trứng (vỏ bọc còn nguyên vẹn) hoặc vòi tử cung; không có khối u trên bề mặt buồng trứng hoặc vòi tử cung; không có tế bào ác tính ở dịch ổ bụng hoặc dịch rửa màng bụng.

IB

U c n giới hạn ở cả hai buồng trứng (vỏ bọc còn nguyên vẹn) hoặc vòi tử cung; không có u ở bề mặt buồng trứnghoặc vòi tử cung; không có tế bào ác tính ở dịch ổ bụng hoặc dịch rửa màng bụng.

IC

IC 1

Vỡ khối u trong phẫu thuật

IC 2

Vỡ vỏ khối u trước phẫu thuật hoặc có khối u trên bề mặt buồng trứng hoặc vòi tử cung

IC 3

Có tế bào ác tính ở dịch ổ bụng hoặc dịch rửa màng bụng.

II

U ở một hoặc hai buồng trứng hoặc vòi tử cungcó lan tràn vào khung chậu (dưới giới hạn của tiểu khung) hoặc khối u bắt đầu di căn phúc mạc

IIA

Lan đến và/hoặc xâm lấn vào tử cung và/hoặc ống dẫn trứng và/ hoặc buồng trứng

IIB

Xâm lấn những tổ chức trong phúc mạc tiểu khung

III

U ở một hoặc hai buồng trứng hoặc vòi tử cung hoặc khối u bắt đầu di căn phúc mạc với tế bào học hoặc giải phẫu bệnh khẳng định có lan tràn đến phúc mạc ngoài tiểu khung và/hoặc di căn hạch lymphosau phúc mạc

IIIA1

Chỉ có hạch lympho sau phúc mạc dương tính (tế bào

học hoặc giải phẫu bệnh minh chứng)

IIIA1 (i)

Đường kính lớn của hạch di căn ≤ 10mm

IIIA1 (ii)

IIIA2

Di căn vi thể phúc mạc ngoài tiểu khung (trên giới hạn của TK) cùng với hoặc không có hạch sau phúc mạc dương tính

IIIB

Di căn đại thể ở phúc mạc ngoài tiểu khung có đường kính lớn ≤ 2cmcùng với hoặc không có hạch sau phúc mạc dương tính

IIIC

IV

Di căn xa ngoại trừ di căn phúc mạc

IVA

Tràn dịch màng phổi với tế bào học dương tính

IVB

Di căn tới nhu mô và di căn cơ quan ngoài ổ bụng (bao gồm hạch bẹn và hạch ngoài ổ bụng)

 ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc chung, mục tiêu điều trị

Mục tiêu của điều trị nhằm loại bỏ khối u triệt để nhất (có thể) bằng phẫu thuật sau đó có thể kết hợp hóa trị hay xạ trị. Với các ung thư giai đoạn muộn, cần hóa trị trước nhằm giảm tổng lượng khối u và chuyển thành giai đoạn có thể phẫu thuật được.

Điều trị

Phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định cho hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng, trừ khi u đã ở giai đoạn IV. 

Phẫu thuật ở giai đoạn sớm.

Phẫu thuật chuẩn đối với tất cả các người bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn sớm là: cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ và mạc nối lớn.

Đối với ung thư biểu mô: những người bệnh mong muốn bảo tồn chức năng sinh sản mà bệnh ở giai đoạn Ia, Ib và mô bệnh học độ I thì có thể cắt phần phụ bên có u và giữ tử cung và phần phụ bên lành.

Đối với trường hợp u tế bào mầm: nhờ hiệu quả cao của hoá trị liệu, trong trường hợp khối u hai bên, kết quả cắt lạnh là ác tính thì việc bóc khối u 1 hoặc 2 bên buồng trứng chỉ áp dụng với một số người bệnh được lựa chọn cho những người bệnh rất tha thiết bảo tồn chức năng sinh sản.

Luôn lấy dịch rửa tiểu khung làm tế bào để đánh giá giai đoạn bệnh.

Sinh thiết cơ hoành.

Vét hạch chậu hai bên và hạch cạnh động mạch chủ hoặc chỉ sinh thiết hạch.

Sinh thiết mạc nối lớn.

Sinh thiết phúc mạc cạnh trực tràng và bề mặt khung chậu.

Sinh thiết buồng trứng bên đối diện nếu nghi ngờ.

Cắt ruột thừa trong trường hợp ung thư biểu mô nhầy.

Phẫu thuật ở giai đoạn muộn.

Đa số người bệnh ung thư buồng trứng phát hiện ở giai đoạn muộn và gần 75% khối u lan lên phía trên ổ bụng. Do đó điều quan trọng là cần lựa chọn được người bệnh nào có thể phẫu thuật cắt bỏ hết khối u trong ổ bụng hay phải điều trị hoá chất tân bổ trợ trước.

Cắt tử cung hoàn toàn và hai phần phụ đường mở bụng. Cắt mạc nối lớn hoàn toàn.

Cắt bỏ tất cả các khối u có thể nhìn thấy được. Phẫu thuật lấy khối u tối đa ( phần u c n lại

Phẫu thuật cắt lách: trong các trường hợp di căn tới rốn, vỏ hoặc nhu mô lách, khoảng 6% trường hợp.

Cắt đại tràng Sigma khi khối u thâm nhiễm vào cùng đồ. Phẫu thuật mở ổ bụng thăm dò lại (Second- look).

Hóa trị liệu

Hóa trị được chỉ định trong nhiều tình huống khác nhau:

Giai đoạn sớm có nguy cơ cao: hóa trị mang tính hỗ trợ sau phẫu thuật tận gốc nhằm giảm thiểu nguy cơ tái phát.

Giai đoạn lan rộng: Có nhiều kiểu phối hợp hóa trị gây đáp ứng với phẫu thuật để tăng thêm thời gian sống thêm toàn bộ cũng như thời gian sống thêm không bệnh.

Hóa trị đối với ung thư biểu mô: hóa trị dựa trên chất platinum (cisplatin, carboplatin) đơn độc hoặc phối hợp Alkyl hóa hoặc phối hợp paclitaxel.

Hóa trị các ung thư tế bào mầm và dây sinh dục.

U tế bào mầm ác tính: không cần điều trị hóa chất cho u quái không trưởng thành mức độ I, giai đoạn Ia đã phẫu thuật thì không cần điều trị hóa chất thêm.

Các trường hợp khác thì điều trị hóa chất sau phẫu thuật: Phác đồ BEP, PVB hoặc VAC.

Các u dây sinh dục đối với giai đoạn I, hóa chất được áp dụng cho phụ nữ

Chăm sóc toàn diện

Người bệnh ung thư buồng trứng ngày nay thường được chăm sóc và điều trị bằng nhiều phương pháp phối hợp (Interdisciplinary). Các ung thư có khuynh hướng diễn tiến tại chỗ, tại vùng trong thời gian dài và thường được điều trị bằng các phương pháp nhằm vào tại chỗ và tại vùng (phẫu trị, xạ trị) trong giai đoạn tổn thương còn khu trú. Tuy thế, ngay cả các người bệnh ung thư buồng trứngở giai đoạn sớm có khả năng điều trị tận gốc, bên cạnh việc xem xét điều trị tại chỗ, tại vùng thì người bệnh cũng cần được chăm sóc toàn diện:

Điều trị toàn trạng chung, bao gồm cả vấn đề tâm lý người bệnh và gia đình để họ cộng tác tốt và tiếp nhận việc điều trị đặc hiệu.

Điều trị, chăm sóc các triệu chứng do việc điều trị gây ra (đau do phẫu thuật, nôn do hoá trị, bỏng loét do xạ trị…).

Cân nhắc chỉ định, hiệu quả và tác dụng phụ của các biện pháp điều trị hỗ trợ toàn thân.

TIẾN TRIỂN

Các ung thư buồng trứng hiện có tỷ lệ mắc khá cao, có xu hướng gia tăng. các triệu chứng của ung thư buồng trứng rất nghèo nàn, diễn biến bệnh phức tạp.

Hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán muộn nên việc điều trị hết sức khó khăn.

TIÊN LƯỢNG

Tỷ lệ sống thêm 5 năm tương quan trực tiếp tới giai đoạn bệnh. Giai đoạn I sống thêm 5 năm từ 60 – 80%. Giai đoạn II sống thêm 5 năm khoảng 40%. Giai đoạn III từ 15 – 20% và giai đoạn IV tỷ lệ sống thêm 5 năm chỉ còn dưới 5%. Giai đoạn I có độ biệt hoá cao và vừa sống thêm 5 năm là 90%. 

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Theo Bộ Y Tế

Buồng trứng là cơ quan sinh sản quan trọng của người phụ nữ. Nó nằm sau trong ổ bụng con người. Đảm nhận nhiều chức năng quan trọng trong việc sinh sản và điều tiết hocmon nữ giới. Thế nhưng cơ quan này cũng thường hay gặp nhiều vấn đề bất thường.

Ung thư buồng trứng là căn bệnh ngày càng phổ biến ở phụ nữ. Đi cùng với đó là tỉ lệ người tử vong ngày càng cao.

Có các bước chẩn đoán bệnh nào để lên phác đồ điều trị ung thư buồng trứng phù hợp

Trước khi xác định, xây dựng phác đồ điều trị ung thư buồng trứng. Các bác sĩ cần phải có một kết quả chính xác nhờ vào chẩn đoán bệnh ung thư buồng trứng.

1. Chẩn đoán bệnh ung thư buồng trứng như thế nào?

Để chẩn đoán bệnh ung thư buồng trứng cần phải phối hợp nhiều phương pháp thì mới đem lại được kết quả chính xác.

Một số triệu chứng trên lâm sàng cũng có thể gợi ý cho bác sĩ nghĩ đến bệnh ung thư buồng trứng như:

– Khó chịu ở bụng, cảm giác đầy bụng, bụng to ra không rõ nguyên nhân.

– Rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tiêu hóa.

– Bệnh nhân có thể có cảm giác đau nhưng không rõ rệt.

Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng bao gồm: xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, x – quang, sinh thiết,….

– Xét nghiệm chẩn đoán: Bao gồm xét nghiệm

+ CA 125: Đây là xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư buồng trứng. Hơn 80% bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng đều có kết quả xét nghiệm này bất thường.

+ AFP và hCG: là xét nghiệm có thể thay đổi chỉ số trọng trường hợp bệnh nhân mắc ung thư tế bào mầm.

+ HE4: Xét nghiệm này có độ nhạy và đặc hiệu cao hơn xét nghiệm CA 125.

➡ Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

– Siêu âm ổ bụng tổng quát:

Thông thường trên hình ảnh siêu âm thì khối bất thường trong buồng trứng thường có kích thước lớn. Thành dày và khó xác định ranh giới. Cấu trúc khối âm khó xác định rõ.

Đây cũng là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được chỉ định giúp đánh giá tình trạng xâm lấn của khối u tại các cơ quan.

Phương pháp tế bào học để chẩn đoán ung thư buồng trứng có thể là sinh thiết tế bào, mổ ổ bụng để thăm dò….

Sau khi trải qua quá trình chẩn đoán bệnh thì các bác sĩ sẽ hội chẩn với người nhà bệnh nhân. Từ đó sẽ đưa ra phác đồ điều trị ung thư buồng trứng phù hợp với thực trạng của bệnh nhân lúc bấy giờ.

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng như thế nào?

1. Nguyên tắc trong phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Loại bỏ khối u một cách triệt để nhất là mục tiêu của phác đồ điều trị ung thư buồng trứng. Có thể có nhiều phương pháp kết hợp trong một phác đồ như hóa trị, xạ trị hay phẫu thuật…

2. Các Phương pháp điều trị trong phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

💡 Phương pháp phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật sẽ dành cho hầu hết những bệnh nhân ung thư buồng trứng ở các giai đoạn. Càng tiến hành phẫu thuật sớm thì càng có lợi cho bệnh nhân. Bởi khi đó kích thước khối u còn nhỏ cũng như chưa có sự xâm lấn nhiều sang các tổ chức khác.

– Phẫu thuật giai đoạn sớm

Khi mới phát hiện ra bệnh ung thư buồng trứng thì phẫu thuật cắt bỏ buồng trứng, tử cung và phần ống dẫn trứng sẽ được thực hiện.

– Đối với ung thư buồng trứng biểu mô: việc phẫu thuật loại bỏ khối u sẽ được cân nhắc để lựa chọn cắt bỏ phần và giữ lại phần thích hợp nhất.

– Đối với trường hợp u tế bào mầm: Trong trường hợp này việc kết hợp với hóa trị sẽ đem lại hiệu quả tích cực. Nhờ vậy trong trường hợp khối u hai bên, kết quả cắt lạnh là ác tính thì việc bóc khối u 1 hoặc 2 bên buồng trứng chỉ áp dụng với một số người bệnh được lựa chọn cho những người bệnh muốn bảo tồn chức năng sinh sản.

– Phẫu thuật ở giai đoạn muộn

Trên thực tế với những bệnh nhân đang ở giai đoạn muộn sẽ không được thực hiện phẫu thuật. Bởi lúc này khối u đã khá lớn và sức khỏe bệnh nhân suy yếu.

Tuy nhiên cũng có trường hợp bệnh nhân có thể phẫu thuật. Nhưng cần phải tiến hành điều trị bằng xạ trị hay hóa trị để giảm kích thước khối u xuống rồi mới thực hiện phẫu thuật cắt bỏ.

💡 Phương pháp hóa trị liệu

Hóa trị liệu là phương pháp được dùng trong phác đồ điều trị ung thư buồng trứng trong các trường hợp sau:

– Giai đoạn sớm có nguy cơ cao: Hóa trị liệu được sử dụng để hỗ trợ sau phẫu thuật tận gốc nhằm ngăn chặn nguy cơ tái phát của khối u.

– Giai đoạn phát triển: Trong giai đoạn này hóa trị được sử dụng phối hợp với các phương pháp khác trong phác đồ điều trị ung thư buồng trứng nhằm mục đích làm chậm quá trình phát triển nhanh chóng của tế bào ung thư và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

3. Chế độ chăm sóc cho bệnh nhân trong phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Bên cạnh việc tiến hành các phương pháp điều trị theo liệu trình. Một chế độ chăm sóc bệnh nhân để hỗ trợ điều trị cũng rất quan trọng trong phác đồ điều trị bệnh ung thư buồng trứng.

– Việc điều trị sẽ bao gồm cả vấn đề tâm lý người bệnh và gia đình. Để họ cộng tác tốt và tiếp nhận việc điều trị đặc hiệu thì mới mang lại hiệu quả tốt.

– Điều trị và cố gắng hạn chế các triệu chứng do việc điều trị gây ra (đau do phẫu thuật, nôn do hoá trị, bỏng loét do xạ trị…).

– Cân nhắc chỉ định, hiệu quả và tác dụng phụ của các biện pháp điều trị hỗ trợ toàn thân.

4. Tiến triển bệnh ung thư buồng trứng

Hầu hết các bệnh nhân ung thư buồng trứng đều có triệu chứng của ung thư buồng trứng rất nghèo nàn, diễn biến bệnh phức tạp. Việc phát hiện và chẩn đoán muộn khiến cho việc điều trị sẽ khó khăn hơn so với ban đầu.

Tỉ lệ sống sót của bệnh nhân 5 năm sẽ phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh. Giai đoạn sớm thì tỉ lệ bệnh nhân có thể sống được 5 năm là 60 – 80%. Ở giai đoạn 2 là 40%. Các giai đoạn sau thì dần dần giảm xuống, cho đến giai đoạn cuối thì tỉ lệ tử vong rất lớn.

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng rất phức tạp và sẽ cần người bệnh cũng như người nhà bệnh nhân phối hợp thực hiện thì mới mong muốn có được kết quả tốt.

♦ Bác sỹ giải đáp: Bệnh ung thư buồng trứng có chữa được không ♦ Điều trị ung thư buồng trứng bằng hóa chất có thực sự tốt không?

Ung Thư Cổ Tử Cung – Phác Đồ Bộ Y Tế

Ung Thư Cổ Tử Cung – Phác Đồ Bộ Y Tế

1. KHÁI NIỆM

Ung thư cổ tử cung là u ác tính nguyên phát ở cổ tử cung, có thể xuất phát từ các tế bào biểu mô vảy, biểu mô tuyến hoặc các tế bào của mô đệm. Tuy nhiên, hầu hết các ung thư cổ tử cung là ung thư biểu mô, trong đó chủ yếu là ung thư biểu mô vảy.

Ung thư cổ tử cung đứng thứ 3 trong tổng số các ung thư ở phụ nữ, sau ung thư vú, ung thư đại trực tràng.

Kết quả điều trị ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào thời điểm chẩn đoán, nếu bệnh ở giai đoạn muộn, kết quả điều trị rất thấp.

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Lâm sàng

– Giai đoạn tại chỗ, vi xâm nhập:

Ở giai đoạn này, các triệu chứng cơ năng rất nghèo nàn. Khi khám cổ tử cung có thể thấy hình thái bình thường hoặc có vết loét trợt hoặc vùng trắng không điển hình hoặc tăng sinh mạch máu.

– Giai đoạn ung thư xâm nhập:

+ Ra máu âm đạo bất thường hay ra máu sau giao hợp.

+ Khám bằng mỏ vịt thường thấy khối sùi, dễ chảy máu khi chạm vào.

+ Giai đoạn muộn có thể thấy cổ tử cung biến dạng, có loét sâu hoặc cổ tử cung mất hẳn hình dạng.

+ Suy giảm sức khỏe toàn thân, đái máu, đại tiện ra máu, đau hông lưng…

2.2. Cận lâm sàng

2.2.1. Soi cổ tử cung

– Các hình ảnh bất thường:

+ Vết trắng ẩn

+ Vết trắng

+ Chấm đáy

+ Lát đá

+ Vùng biểu mô không bắt màu lugol

+ Mạch máu không điển hình

– Nghi ngờ ung thư xâm lấn qua soi cổ tử cung: vùng loét, sùi, tổn thương loét sùi.

– Soi cổ tử cung không đạt: không thấy vùng chuyển tiếp giữa biểu mô lát và biểu mô trụ, viêm nhiễm nặng, cổ tử cung không thể nhìn thấy do âm đạo hẹp.

Các tổn thương nghi ngờ khi soi cổ tử cung cần được bấm sinh thiết làm mô bệnh học.

2.2.2. Chẩn đoán tế bào học phụ khoa

Có các loại kỹ thuật: Papanicolaou (Pap) thông thường, kỹ thuật Thin Prep và phương pháp tế bào học chất lỏng thế hệ 2 (LiquiPrep). Các kỹ thuật Thin Prep và Liqui Prep có ưu điểm là hình ảnh mô học đẹp hơn, dễ đọc hơn qua đó làm tăng độ nhậy, độ đặc hiệu của việc phát hiện các tế bào biểu mô bất thường và vẫn có giá trị dự báo dương tính, trong đó, kỹ thuật LiquiPrep có nhiều ưu điểm hơn so với ThinPrep. Chẩn đoán tế bào học theo phân loại Bethesda cải tiến 2001 như sau:

Tế bào vẩy Tế bào biểu mô tuyến

– Tế bào vẩy không điển hình + Ý nghĩa chưa xác định (ASCUS) + Không thể loại trừ tổn thương nội biểu mô vẩy độ cao (ASCUS-H) – Tổn thương tế bào nội biểu mô vẩy độ thấp (LSIL), bao gồm HPV, Loạn sản nhẹ/CIN I – Tổn thương tế bào nội biểu mô vảy độ cao (HSIL), bao gồm loạn sản trung bình, loạn sản nặng, CINII/CINIII – Có dấu hiệu nghi ngờ ung thư xâm nhập – Ung thư tế bào biểu mô vảy – Không điển hình – Ung thư tế bào biểu mô tuyến cổ tử cung tại chỗ – Ung thư tế bào biểu mô tuyến + Biểu mô tuyến cổ tử cung + Biểu mô tuyến nội mạc tử cung + Biểu mô tuyến ngoài tử cung + Biểu mô tuyến không định loại (NOS)

2.2.3. Sinh thiết cổ tử cung

Sau khi soi cổ tử cung và xác định có tổn thương nghi ngờ hoặc có kết quả tế bào không bình thường. Sinh thiết hai mảnh: một mảnh ở ranh giới lát – trụ, một mảnh ở chính giữa tổn thương. Nếu nghi ngờ tổn thương trong ống cổ tử cung thì dùng thìa nạo sinh thiết. Khi các tổn thương nằm hoàn toàn trong cổ tử cung → Khoét chóp cổ tử cung.

2.2.4. Chẩn đoán hình ảnh

Để đánh giá đầy đủ và chính xác mức độ lan tràn của ung thư cổ tử cung có thể chỉ định một số xét nghiệm sau: chụp MRI, PET CT

2.3. Chẩn đoán xác định

– Ung thư tại chỗ và vi xâm lấn: Dựa vào phiến đồ âm đạo kết hợp soi và sinh thiết cổ tử cung hoặc nạo ống cổ tử cung, LEEP hoặc khoét chóp cổ tử cung.

– Giai đoạn muộn: dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả sinh thiết.

2.4. Phân loại giai đoạn lâm sàng

Giai đoạn Mô tả tổn thương

0 Ung thư tại chỗ (CIS), ung thư nội biểu mô

I Ung thư chỉ giới hạn tại cổ tử cung

IA Ung thư tiền lâm sàng, chỉ chẩn đoán được bởi vi thể

IA1 Xâm nhập rõ tối thiểu chất đệm. Tổn thương sâu ≤ 3mm từ màng đáy, rộng ≤7mm từ bề mặt hay tuyến mà nó phát sinh

IA2 Tổn thương sâu ≤ 5mm, rộng ≤ 7mm, nếu rộng hơn thì ở nhóm Ib

IB Tổn thương có kích thước lớn hơn ở giai đoạn Ia dù có thấy được trên lâm sàng hay không. Tổn thương vùng không gian có trước không làm thay đổi việc định giai đọan mà cần ghi lại đặc biệt để dùng cho những quyết định điều trị tương lai

IB1 Đường kính lớn nhất của tổn thương ≤ 4 cm

IB2 Đường kính lớn nhất của tổn thương ≥ 4 cm

II Ung thư xâm lấn quá cổ tử cung nhưng chưa đến thành xương chậu hay chưa đến 1/3 dưới âm đạo

IIA Chưa xâm lấn dây chằng rộng

IIB Xâm lấn dây chằng rộng

III Ung thư lan đến thành xương chậu và/hoặc tới 1/3 dưới âm đạo hoặc đến niệu quản

IIIA Ung thư lan đến 1/3 dưới âm đạo, nhưng chưa đến thành xương chậu

IIIB Ung thư lan đến thành xương chậu chèn ép niệu quản, làm thận ứ nước hoặc mất chức năng

IV Ung thư lan đến ngoài khung chậu hay là xâm lấn niêm mạc bàng quang và trực tràng

IVA Xâm lấn các cơ quan lân cận

IVB Di căn xa

2.5. Chẩn đoán phân biệt

Trên lâm sàng, các ung thư cổ tử cung cần phân biệt với các tổn thương sau ở cổ tử cung:

– Lộ tuyến, loét trợt cổ tử cung

– Polip cổ tử cung

– Lạc nội mạc cổ tử cung

– Giang mai cổ tử cung

– Lao cổ tử cung.

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Ung thư cổ tử cung giai đoạn tại chỗ

Khoét chóp cổ tử cung và theo dõi hoặc cắt tử cung hoàn toàn tùy nhu cầu sinh con tiếp theo.

3.2. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA1

Nếu có nhu cầu sinh con thì khoét chóp cổ tử cung và kiểm tra diện cắt: nếu còn ung thư tại diện cắt thì phải cắt tử cung. Nếu không còn nhu cầu sinh con thì cắt tử cung hoàn toàn.

3.3. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IA2

Nếu có nhu cầu sinh con thì khoét chóp cổ tử cung và lấy hạch chậu hai bên: kiểm tra diện cắt và hạch chậu. Nếu còn ung thư tại diện cắt thì phải cắt tử cung hoàn toàn. Nếu có di căn hạch thì xạ trị hệ hạch chậu. Nếu không có nhu cầu sinh con thì cắt tử cung hoàn toàn, lấy hạch chậu hai bên và xạ trị nếu có di căn hạch chậu.

3.4. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IB – IIA

3.4.1. Đối với giai đoạn I B1: phẫu thuật Wertheim

Áp dụng cho phụ nữ trẻ cần bảo tồn buồng trứng và có kích thước u ≤ 2cm

Phương pháp: cắt tử cung mở rộng, một phần âm đạo và lấy hạch chậu 2 bên Tia xạ sau phẫu thuật.

3.4.2. Đối với giai đoạn I B2 – IIA: xạ trị kết hợp với phẫu thuật.

– Xạ trị tiền phẫu:

+ U < 4cm: xạ áp sát

+ U ≥ 4cm: xạ ngoài thu nhỏ u sau đó xạ áp sát

– Phẫu thuật: tiến hành sau khi nghỉ xạ trị 4 – 6 tuần, cắt tử cung mở rộng và lấy hạch chậu hai bên

– Xạ trị hậu phẫu

3.4.3. Phương pháp xạ trị triệt căn

3.5. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB – III

– Phương pháp xạ trị triệt căn

– Phương pháp hóa trị kết hợp xạ trị

– Sau xạ sẽ đánh giá lại tổn thương xem có nên phẫu thuật không

3.6. Ung thư cổ tử cung giai đoạn IV

– Nếu còn khả năng phẫu thuật thì vét đáy chậu sau đó kết hợp hóa trị và xạ trị sau mổ (ít làm).

– Nếu không còn khả năng phẫu thuật: hóa và xạ trị.

4. PHÒNG BỆNH

Tiêm phòng HPV cho các phụ nữ trẻ. Khám phát hiện sớm các tổn thương cổ tử cung tiền ung thư để điều trị sớm.

Phác Đồ Và Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng

Để xây dựng phác đồ điều trị ung thư buồng trứng, bác sĩ phải dựa trên rất nhiều yếu tố như giai đoạn tiến triển ung thư, tình trạng sức khỏe chung, mong muốn điều trị của người bệnh…

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Theo các bác sĩ, trong các bệnh ung thư phụ khoa, ung thư buồng trứng là bệnh ung thư khó nhất về phòng ngừa, phát hiện và điều trị vì buồng trứng là cơ quan nằm sâu trong khung chậu nhỏ, giai đoạn đầu bệnh tiến triển âm thầm và thường xuất hiện rõ ở giai đoạn muộn.

Tuy nhiên, nếu được phát hiện sớm, cơ hội điều trị thành công rất cao, có thể lên tới trên 90%. Chính vì vậy, thăm khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích. Tầm soát ung thư buồng trứng khuyến khích cho mọi chị em, đặc biệt là những người có nguy cơ mắc bệnh cao như tiền sử gia đình có mẹ, chị em gái mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng, thừa cân, béo phì, có kinh sớm, mãn kinh muộn, thời gian nuôi con bằng sữa mẹ ít…

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng như thế nào là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đến cơ hội sống của người bệnh. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để điều trị đạt hiệu quả cao nhất. Một số phương pháp điều trị ung thư buồng trứng có thể được bác sĩ chỉ định là:

Phẫu thuật ung thư buồng trứng

Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư buồng trứng. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định cắt bỏ buồng trứng, tử cung, hệ bạch huyết xung quanh và nếp mô mỡ ổ bụng.

Mục đích của phẫu thuật ung thư buồng trứng là nhằm không để lại những nhân di căn lớn hơn 1 cm đường kính kèm theo, lấy hạch chậu và hạch cạnh động mạch chủ.

Xạ trị ung thư buồng trứng

Xạ trị ung thư buồng trứng được sử dụng như một phương pháp bổ trợ sau phẫu thuật hoặc áp dụng cho bệnh nhân không đáp ứng điều trị với hóa chất. Điều trị tia xạ trong ung thư buồng trứng có thể thực hiện theo quy trình:

Chiếu xạ ngoài toàn ổ bụng và khung chậu nhằm làm chậm tốc độ phát triển của tổ chức ung thư và tiêu diệt một phần tế bào ung thư.

Xạ trị tại chỗ bằng một dung dịch bơm vào ổ bụng. Chất này sẽ được hấp thụ trên bề mặt phúc mạc và tạo một liều xạ cho toàn phúc mạc.

Sau điều trị tia xạ, bệnh nhân có thể phải chịu một số tác dụng phụ như ỉa chảy, xuất huyết…

Hóa trị ung thư buồng trứng

Hóa trị là phương pháp điều trị toàn thân sử dụng thuốc để tiêu diệt các tế bào ung thư qua đường uống hoặc tĩnh mạch. Hóa trị giúp tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại trong cơ thể sau phẫu thuật, kiểm soát sự phát triển khối u, nâng cao cơ hội sống cho người bệnh.

Các tác dụng phụ có thể gặp sau điều trị ung thư buồng trứng

Bất kì phương pháp điều trị ung thư buồng trứng nào cũng có tác động trực tiếp đến người bệnh. Đặc biệt nếu bệnh nhân tuổi tác cao, thể trạng không tốt và có tiền sử mắc nhiều bệnh lý mạn tính thì sức khỏe sau điều trị sẽ lâu hồi phục hơn.

Mức độ ảnh hưởng đến người bệnh phụ thuộc vào phương pháp điều trị bệnh:

Ngoài cảm giác đau âm ỉ tại vùng phẫu thuật, sau khi cắt bỏ một hoặc hai bên buồng trứng yếu tố nội tiết cơ thể ở nữ giới sẽ bị thay đổi đột ngột và gây mất kinh sớm, khô âm đạo, cơ thể đổ mồ hôi nhiều, mệt mỏi… Nữ giới cắt bỏ cả hai bên buồng trứng sẽ bị vô sinh.

Sau điều trị ung thư buồng trứng bằng hóa trị liệu, người bệnh có thể bị nổi mẩn đỏ quanh vùng chiếu xạ, buồn nôn, rụng tóc, mệt mỏi, chán ăn..

Để hạn chế tối đa tác dụng phụ sau điều trị ung thư buồng trứng, bệnh nhân sau điều trị bằng phương pháp phẫu thuật phải được chăm sóc cẩn thận và theo dõi những biến chứng có thể gặp phải như chảy máu vết mổ, nhiễm trùng vết mổ… Bệnh nhân sau điều trị hóa trị liệu nhiều ngày cần phải bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết, ăn những thực phẩm dễ tiêu hóa, nói không với các thực phẩm nhiều dầu mỡ, chất béo, đồ ăn sẵn chứa nhiều chất bảo quản…

Bạn đang xem bài viết Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Bộ Y Tế trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!