Xem Nhiều 12/2022 #️ Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng / 2023 # Top 14 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 12/2022 # Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng / 2023 mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nhận định chung

Buồng trứng thuộc cơ quan sinh dục nữ vừa có nguồn gốc bào thai phức tạp, vừa có chức năng tạo giao tử và còn là tuyến nội tiết, đồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng của những tuyến nội tiết khác. Cơ chế bệnh sinh các u biểu mô buồng trứng rất phức tạp và do vậy, hình thái và cấu trúc của mô u rất phong phú và đa dạng hơn bất kỳ mô tạng nào khác trong cơ thể người. Trên thế giới, tỷ lệ ung thư buồng trứng chiếm khoảng 30% tổng số các ung thư sinh dục nữ.

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Nguyên tắc chung, mục tiêu điều trị

Mục tiêu của điều trị nhằm loại bỏ khối u triệt để nhất (có thể) bằng phẫu thuật sau đó có thể kết hợp hóa trị hay xạ trị. Với các ung thư giai đoạn muộn, cần hóa trị trước nhằm giảm tổng lượng khối u và chuyển thành giai đoạn có thể phẫu thuật được.

Điều trị cụ thể

Chỉ định phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định cho hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng, trừ khi u đã ở giai đoạn IV.

Phẫu thuật ở giai đoạn sớm.

– Phẫu thuật chuẩn đối với tất cả các người bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn sớm là: cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ và mạc nối lớn.

– Đối với ung thư biểu mô: những người bệnh mong muốn bảo tồn chức năng sinh sản mà bệnh ở giai đoạn Ia, Ib và mô bệnh học độ I thì có thể cắt phần phụ bên có u và giữ tử cung và phần phụ bên lành.

– Đối với trường hợp u tế bào mầm: nhờ hiệu quả cao của hoá trị liệu, trong trường hợp khối u hai bên, kết quả cắt lạnh là ác tính thì việc bóc khối u 1 hoặc 2 bên buồng trứng chỉ áp dụng với một số người bệnh được lựa chọn cho những người bệnh rất tha thiết bảo tồn chức năng sinh sản.

– Luôn lấy dịch rửa tiểu khung làm tế bào để đánh giá giai đoạn bệnh.

– Sinh thiết cơ hoành.

– Vét hạch chậu hai bên và hạch cạnh động mạch chủ hoặc chỉ sinh thiết hạch.

– Sinh thiết mạc nối lớn.

– Sinh thiết phúc mạc cạnh trực tràng và bề mặt khung chậu.

– Sinh thiết buồng trứng bên đối diện nếu nghi ngờ.

– Cắt ruột thừa trong trường hợp ung thư biểu mô nhầy.

Phẫu thuật ở giai đoạn muộn.

– Đa số người bệnh ung thư buồng trứng phát hiện ở giai đoạn muộn và gần 75% khối u lan lên phía trên ổ bụng. Do đó điều quan trọng là cần lựa chọn được người bệnh nào có thể phẫu thuật cắt bỏ hết khối u trong ổ bụng hay phải điều trị hoá chất tân bổ trợ trước. Cắt tử cung hoàn toàn và hai phần phụ đường mở bụng, Cắt mạc nối lớn hoàn toàn.

– Cắt bỏ tất cả các khối u có thể nhìn thấy được. Phẫu thuật lấy khối u tối đa (phần u còn lại < 1cm).

– Phẫu thuật cắt lách: trong các trường hợp di căn tới rốn, vỏ hoặc nhu mô lách, khoảng 6% trường hợp.

– Cắt đại tràng Sigma khi khối u thâm nhiễm vào cùng đồ. Phẫu thuật mở ổ bụng thăm dò lại (Second- look).

Hóa trị liệu

Hóa trị được chỉ định trong nhiều tình huống khác nhau:

+ Giai đoạn sớm có nguy cơ cao: hóa trị mang tính hỗ trợ sau phẫu thuật tận gốc nhằm giảm thiểu nguy cơ tái phát.

+ Giai đoạn lan rộng: Có nhiều kiểu phối hợp hóa trị gây đáp ứng với phẫu thuật để tăng thêm thời gian sống thêm toàn bộ cũng như thời gian sống thêm không bệnh.

Hóa trị đối với ung thư biểu mô: hóa trị dựa trên chất platinum (cisplatin, carboplatin) đơn độc hoặc phối hợp Alkyl hóa hoặc phối hợp paclitaxel.

Hóa trị các ung thư tế bào mầm và dây sinh dục.

– U tế bào mầm ác tính: không cần điều trị hóa chất cho u quái không trưởng thành mức độ I, giai đoạn Ia đã phẫu thuật thì không cần điều trị hóa chất thêm. Các trường hợp khác thì điều trị hóa chất sau phẫu thuật: Phác đồ BEP, PVB hoặc VAC.

– Các u dây sinh dục đối với giai đoạn I, hóa chất được áp dụng cho phụ nữ < 40 tuổi và các giai đoạn sau. Phác đồ thường dùng là: PVB hoặc cisplatin + doxorubicin + etoposide.

Chăm sóc toàn diện

Người bệnh ung thư buồng trứng ngày nay thường được chăm sóc và điều trị bằng nhiều phương pháp phối hợp (Interdisciplinary). Các ung thư có khuynh hướng diễn tiến tại chỗ, tại vùng trong thời gian dài và thường được điều trị bằng các phương pháp nhằm vào tại chỗ và tại vùng (phẫu trị, xạ trị) trong giai đoạn tổn thương còn khu trú. Tuy thế, ngay cả các người bệnh ung thư buồng trứngở giai đoạn sớm có khả năng điều trị tận gốc, bên cạnh việc xem xét điều trị tại chỗ, tại vùng thì người bệnh cũng cần được chăm sóc toàn diện:

– Điều trị toàn trạng chung, bao gồm cả vấn đề tâm lý người bệnh và gia đình để họ cộng tác tốt và tiếp nhận việc điều trị đặc hiệu.

– Điều trị, chăm sóc các triệu chứng do việc điều trị gây ra (đau do phẫu thuật, nôn do hoá trị, bỏng loét do xạ trị…).

– Cân nhắc chỉ định, hiệu quả và tác dụng phụ của các biện pháp điều trị hỗ trợ toàn thân.

Tiến triển

Các ung thư buồng trứng hiện có tỷ lệ mắc khá cao, có xu hướng gia tăng. các triệu chứng của ung thư buồng trứng rất nghèo nàn, diễn biến bệnh phức tạp. Hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán muộn nên việc điều trị hết sức khó khăn.

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Bộ Y Tế / 2023

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

KHÁI NIỆM

Buồng trứng thuộc cơ quan sinh dục nữ vừa có nguồn gốc bào thai phức tạp, vừa có chức năng tạo giao tử và còn là tuyến nội tiết, đồng thời nó cũng chịu ảnh hưởng của những tuyến nội tiết khác. Cơ chế bệnh sinh các u biểu mô buồng trứng rất phức tạp và do vậy, hình thái và cấu trúc của mô u rất phong phú và đa dạng hơn bất kỳ mô tạng nào khác trong cơ thể người. 

Trên thế giới, tỷ lệ ung thư buồng trứng chiếm khoảng 30% tổng số các ung thư sinh dục nữ. 

CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Các u buồng trứng ác tính hầu hết thuộc nhóm biểu mô (từ 80-90% các ung thư buồng trứng). Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào giai đoạn bệnh.

Giai đoạn sớm: khi u nhỏ hầu như ít có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu.

Giai đoạn muộn: 

Cơ năng: khó chịu ở bụng, cảm giác nặng bụng, đầy bụng và bụng lớn.

Rối loạn kinh nguyệt.

Rối loạn tiêu hoá.

Rối loạn tiểu tiện.

Thực thể: Nếu là u lớn có thể sờ được trên bụng.

Khám âm đạo phối hợp với khám bụng: khối cạnh tử cung, di động hay ít di động, độc lập với tử cung, u có thể xâm lấn vùng chậu hay không. 

 Các u có nguồn gốc mô đệm-dây sinh dục thường có hoạt động chế tiết gây nên những biểu hiện đặc trưng: chế tiết estrogen gây dậy thì sớm và rối loạn kinh nguyệt, chế tiết androgen gây nên tình trạng vú teo, tử cung teo, mất kinh và các đặc tính sinh dục nam biểu hiện ngày càng rõ; mọc râu, lông kiểu nam giới, thay đổi dáng người, giọng nói trầm, âm vật to lên, đôi khi thay đổi cả tâm lý. Các dấu hiệu khác có thể gặp như trong hội chứng Meigs, Cushing, Peutz-Jeghs…

Cận lâm sàng

Siêu âm

Đặc điểm chung của các u buồng trứng ác tính trên siêu âm là: Khối có thường có kích thước lớn, thành dầy, ranh giới khó xác định. Cấu trúc âm là khối hỗn hợp xen lẫn phần đặc, phần dịch do hoại tử. Khối thường có vách, nhú trong lòng khối có kích thước lớn, bờ nhú nham nhở giống hình suplơ. Đánh giá dịch ổ bụng.

Chụp cắt lớp vi tính

Giúp đánh giá tình trạng xâm lấn và di căn của khối u.

Xét nghiệm các chất chỉ điểm khối u.

CA-125 tăng cao trong hơn 80% ung thư biểu mô buồng trứng và có thể tăng trong một số tình trạng lành tính.

AFP và hCG có thể tăng trong các trường hợp u tế bào mầm.

HE4: độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn CA – 125.

Tế bào học.

Tế bào học dịch ổ bụng tìm tế bào ung thư.

Soi ổ bụng

Soi ổ bụng giúp đánh giá được tổn thương, giai đoạn bệnh, đồng thời sinh thiết bệnh phẩm làm xét nghiệm mô bệnh học. Tuy nhiên, soi ổ bụng có nguy cơ gây vỡ u hoặc làm lan tràn ung thư ra ổ bụng và thành bụng. Vì vậy, chỉ nên tiến hành sinh thiết khi có nghi ngờ và với những u còn nhỏ đồng thời nên tiến hành ở những cơ sở có khả năng phẫu thuật tốt.

Mổ thăm dò và chẩn đoán sinh thiết tức thì. 

Sinh thiết tức thì là một phương pháp chẩn đoán mô bệnh học trong lúc mổ trên các tiêu bản được cắt từ máy cắt lạnh (Cryostat). Phương pháp này giúp các nhà phẫu thuật có một thái độ xử lý đúng đắn, làm giảm số lần phẫu thuật, rút ngắn thời gian điều trị, góp phần quan trọng trong điều trị các khối u và ung thư nói chung. Độ chính xác, độ đặc hiệu của xét nghiệm này với u buồng trứng vào khoảng 98,2% và 100%.

 Chẩn đoán mô bệnh học 

Chẩn đoán mô bệnh học là chẩn đoán quyết định và cần thiết trước khi tiến hành điều trị cho người bệnh. Để chẩn đoán chính xác cần lấy đúng vùng mô u, tránh lấy vào vùng hoại tử, lấy nhiều vùng khác nhau và cần cố định bệnh phẩm ngay sau khi lấy ra khỏi cơ thể với dung dịch formol trung tính 10% trước khi gửi xuống khoa Giải phẫu bệnh. Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới (2003), các ung thư buồng trứng được chia thành các nhóm chính sau:

Những u thanh dịch ác tính

Ung thư biểu mô tuyến 

Ung thư biểu mô tuyến nhú bề mặt 

Ung thư biểu mô tuyến xơ 

Những u dạng nội mạc ác tính

Ung thư biểu mô tuyến không kể tên

Ung thư biểu mô tuyến xơ  

U hỗn hợp Muller ác tính     

Saccôm tuyến                                    

Saccôm mô đệm dạng nội mạc tử cung (độ thấp) 

Saccôm buồng trứng không biệt hoá U tế bào mầm ác tính: Bao gồm ung thư tế bào mầm nguyên thủy và u quái không thành thục.

Những u chế nhầy ác tính

Ung thư biểu mô tuyến  

Ung thư biểu mô tuyến xơ  

Những ung thư tế bào sáng

Ung thư biểu mô tuyến 

Ung thư biểu mô tuyến xơ 

Những ung thư tế bào chuyển tiếp

Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp 

(không phải loại Brenner)

U Brenner ác tính 

Ung thư biểu mô tế bào vảy

Ung thư biểu mô không biệt hóa U tế bào steroid (Biệt hóa cao và ác tính)

 Phân loại giai đoạn lâm sàng. Theo FIGO2013

Giai đoạn

Mô tả

I

U giới hạn ở buồng trứng hoặc vòi tử cung

IA

U giới hạn ở một buồng trứng (vỏ bọc còn nguyên vẹn) hoặc vòi tử cung; không có khối u trên bề mặt buồng trứng hoặc vòi tử cung; không có tế bào ác tính ở dịch ổ bụng hoặc dịch rửa màng bụng.

IB

U c n giới hạn ở cả hai buồng trứng (vỏ bọc còn nguyên vẹn) hoặc vòi tử cung; không có u ở bề mặt buồng trứnghoặc vòi tử cung; không có tế bào ác tính ở dịch ổ bụng hoặc dịch rửa màng bụng.

IC

IC 1

Vỡ khối u trong phẫu thuật

IC 2

Vỡ vỏ khối u trước phẫu thuật hoặc có khối u trên bề mặt buồng trứng hoặc vòi tử cung

IC 3

Có tế bào ác tính ở dịch ổ bụng hoặc dịch rửa màng bụng.

II

U ở một hoặc hai buồng trứng hoặc vòi tử cungcó lan tràn vào khung chậu (dưới giới hạn của tiểu khung) hoặc khối u bắt đầu di căn phúc mạc

IIA

Lan đến và/hoặc xâm lấn vào tử cung và/hoặc ống dẫn trứng và/ hoặc buồng trứng

IIB

Xâm lấn những tổ chức trong phúc mạc tiểu khung

III

U ở một hoặc hai buồng trứng hoặc vòi tử cung hoặc khối u bắt đầu di căn phúc mạc với tế bào học hoặc giải phẫu bệnh khẳng định có lan tràn đến phúc mạc ngoài tiểu khung và/hoặc di căn hạch lymphosau phúc mạc

IIIA1

Chỉ có hạch lympho sau phúc mạc dương tính (tế bào

học hoặc giải phẫu bệnh minh chứng)

IIIA1 (i)

Đường kính lớn của hạch di căn ≤ 10mm

IIIA1 (ii)

IIIA2

Di căn vi thể phúc mạc ngoài tiểu khung (trên giới hạn của TK) cùng với hoặc không có hạch sau phúc mạc dương tính

IIIB

Di căn đại thể ở phúc mạc ngoài tiểu khung có đường kính lớn ≤ 2cmcùng với hoặc không có hạch sau phúc mạc dương tính

IIIC

IV

Di căn xa ngoại trừ di căn phúc mạc

IVA

Tràn dịch màng phổi với tế bào học dương tính

IVB

Di căn tới nhu mô và di căn cơ quan ngoài ổ bụng (bao gồm hạch bẹn và hạch ngoài ổ bụng)

 ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc chung, mục tiêu điều trị

Mục tiêu của điều trị nhằm loại bỏ khối u triệt để nhất (có thể) bằng phẫu thuật sau đó có thể kết hợp hóa trị hay xạ trị. Với các ung thư giai đoạn muộn, cần hóa trị trước nhằm giảm tổng lượng khối u và chuyển thành giai đoạn có thể phẫu thuật được.

Điều trị

Phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định cho hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng, trừ khi u đã ở giai đoạn IV. 

Phẫu thuật ở giai đoạn sớm.

Phẫu thuật chuẩn đối với tất cả các người bệnh ung thư buồng trứng giai đoạn sớm là: cắt tử cung hoàn toàn và 2 phần phụ và mạc nối lớn.

Đối với ung thư biểu mô: những người bệnh mong muốn bảo tồn chức năng sinh sản mà bệnh ở giai đoạn Ia, Ib và mô bệnh học độ I thì có thể cắt phần phụ bên có u và giữ tử cung và phần phụ bên lành.

Đối với trường hợp u tế bào mầm: nhờ hiệu quả cao của hoá trị liệu, trong trường hợp khối u hai bên, kết quả cắt lạnh là ác tính thì việc bóc khối u 1 hoặc 2 bên buồng trứng chỉ áp dụng với một số người bệnh được lựa chọn cho những người bệnh rất tha thiết bảo tồn chức năng sinh sản.

Luôn lấy dịch rửa tiểu khung làm tế bào để đánh giá giai đoạn bệnh.

Sinh thiết cơ hoành.

Vét hạch chậu hai bên và hạch cạnh động mạch chủ hoặc chỉ sinh thiết hạch.

Sinh thiết mạc nối lớn.

Sinh thiết phúc mạc cạnh trực tràng và bề mặt khung chậu.

Sinh thiết buồng trứng bên đối diện nếu nghi ngờ.

Cắt ruột thừa trong trường hợp ung thư biểu mô nhầy.

Phẫu thuật ở giai đoạn muộn.

Đa số người bệnh ung thư buồng trứng phát hiện ở giai đoạn muộn và gần 75% khối u lan lên phía trên ổ bụng. Do đó điều quan trọng là cần lựa chọn được người bệnh nào có thể phẫu thuật cắt bỏ hết khối u trong ổ bụng hay phải điều trị hoá chất tân bổ trợ trước.

Cắt tử cung hoàn toàn và hai phần phụ đường mở bụng. Cắt mạc nối lớn hoàn toàn.

Cắt bỏ tất cả các khối u có thể nhìn thấy được. Phẫu thuật lấy khối u tối đa ( phần u c n lại

Phẫu thuật cắt lách: trong các trường hợp di căn tới rốn, vỏ hoặc nhu mô lách, khoảng 6% trường hợp.

Cắt đại tràng Sigma khi khối u thâm nhiễm vào cùng đồ. Phẫu thuật mở ổ bụng thăm dò lại (Second- look).

Hóa trị liệu

Hóa trị được chỉ định trong nhiều tình huống khác nhau:

Giai đoạn sớm có nguy cơ cao: hóa trị mang tính hỗ trợ sau phẫu thuật tận gốc nhằm giảm thiểu nguy cơ tái phát.

Giai đoạn lan rộng: Có nhiều kiểu phối hợp hóa trị gây đáp ứng với phẫu thuật để tăng thêm thời gian sống thêm toàn bộ cũng như thời gian sống thêm không bệnh.

Hóa trị đối với ung thư biểu mô: hóa trị dựa trên chất platinum (cisplatin, carboplatin) đơn độc hoặc phối hợp Alkyl hóa hoặc phối hợp paclitaxel.

Hóa trị các ung thư tế bào mầm và dây sinh dục.

U tế bào mầm ác tính: không cần điều trị hóa chất cho u quái không trưởng thành mức độ I, giai đoạn Ia đã phẫu thuật thì không cần điều trị hóa chất thêm.

Các trường hợp khác thì điều trị hóa chất sau phẫu thuật: Phác đồ BEP, PVB hoặc VAC.

Các u dây sinh dục đối với giai đoạn I, hóa chất được áp dụng cho phụ nữ

Chăm sóc toàn diện

Người bệnh ung thư buồng trứng ngày nay thường được chăm sóc và điều trị bằng nhiều phương pháp phối hợp (Interdisciplinary). Các ung thư có khuynh hướng diễn tiến tại chỗ, tại vùng trong thời gian dài và thường được điều trị bằng các phương pháp nhằm vào tại chỗ và tại vùng (phẫu trị, xạ trị) trong giai đoạn tổn thương còn khu trú. Tuy thế, ngay cả các người bệnh ung thư buồng trứngở giai đoạn sớm có khả năng điều trị tận gốc, bên cạnh việc xem xét điều trị tại chỗ, tại vùng thì người bệnh cũng cần được chăm sóc toàn diện:

Điều trị toàn trạng chung, bao gồm cả vấn đề tâm lý người bệnh và gia đình để họ cộng tác tốt và tiếp nhận việc điều trị đặc hiệu.

Điều trị, chăm sóc các triệu chứng do việc điều trị gây ra (đau do phẫu thuật, nôn do hoá trị, bỏng loét do xạ trị…).

Cân nhắc chỉ định, hiệu quả và tác dụng phụ của các biện pháp điều trị hỗ trợ toàn thân.

TIẾN TRIỂN

Các ung thư buồng trứng hiện có tỷ lệ mắc khá cao, có xu hướng gia tăng. các triệu chứng của ung thư buồng trứng rất nghèo nàn, diễn biến bệnh phức tạp.

Hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng thường được chẩn đoán muộn nên việc điều trị hết sức khó khăn.

TIÊN LƯỢNG

Tỷ lệ sống thêm 5 năm tương quan trực tiếp tới giai đoạn bệnh. Giai đoạn I sống thêm 5 năm từ 60 – 80%. Giai đoạn II sống thêm 5 năm khoảng 40%. Giai đoạn III từ 15 – 20% và giai đoạn IV tỷ lệ sống thêm 5 năm chỉ còn dưới 5%. Giai đoạn I có độ biệt hoá cao và vừa sống thêm 5 năm là 90%. 

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Mới Nhất Hiện Nay / 2023

Ung thư buồng trứng là căn bệnh ung thư đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Căn bệnh đã cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người và hiện nay con số này vẫn liên tục gia tăng. Do đó, các nhà nghiên cứu vẫn không ngừng tìm tòi nghiên cứu để đưa ra những phác đồ điều trị ung thư buồng trứng mới nhất.

1. Tổng quan về ung thư buồng trứng

Buồng trứng là một trong các cơ quan sinh sản của phụ nữ, có chức năng nội tiết và ngoại tiết. Chức năng nội tiết của buồng trứng là tiết ra các hormone estrogen, progesterone và chức năng ngoại tiết là tạo ra sự rụng trứng, hình thành kinh nguyệt từ tuổi dậy thì. Cơ thể của một người phụ nữ bình thường gồm có 2 buồng trứng: buồng trứng trái và buồng trứng phải.

Ung thư buồng trứng là khối u ác tính được hình thành từ các tế bào ác tính từ một hoặc cả hai buồng trứng. Dựa vào vị trí phát sinh của tế bào ung thư buồng trứng mà các nhà nghiên cứu đã chia ra làm 3 loại ung thư buồng trứng khác nhau:

Dựa vào mức độ tiến triển lây lan của tế bào ung thư, ung thư buồng trứng hiện nay được chia làm 4 giai đoạn chính.

1.1. Giai đoạn 1

Các tế bào ung thư vẫn phát triển giới hạn trong buồng trứng, chưa xâm lấn ra bên ngoài. Giai đoạn này phác đồ điều trị ung thư buồng trứng được đáp ứng tốt nhất.

1.2. Giai đoạn 2

Các tế bào ung thư ác tính đã phát triển xâm lấn ra những cơ quan lân cận buồng trứng.

1.3. Giai đoạn 3

Giai đoạn này được xác định khi có sự lây lan rộng của tế bào ung thư buồng trứng ác tính đến các cơ quan khác và những hạch bạch huyết trong ổ bụng.

1.4. Giai đoạn 4

Bước sang giai đoạn 4 và cũng là giai đoạn cuối của bệnh. Lúc này mọi phương pháp điều trị ung thư buồng trứng đều gặp nhiều khó khăn. Đây là giai đoạn sự ác tính được thể hiện một cách rõ nhất. Mọi cơ quan trong ổ bụng đã có mặt tế bào ung thư buồng trứng ác tính, thậm chí chúng còn được tìm thấy ở dịch màng phổi.

Giai đoạn 4A: Lớp dịch lỏng bao quang phổi đã tìm thấy tế bào ung thư.

Giai đoạn 4B: Ở những nơi cách xa khối u ban đầu đã có sự xâm lấn của ung thư buồng trứng như gan, lách, phổi, não…

2. Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Để đưa ra được phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư buồng trứng, các bác sĩ chuyên khoa cần dựa vào rất nhiều đặc điểm riêng biệt trên bệnh nhân đó, bao gồm loại ung thư buồng trứng, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe hiện tại. Hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…và với từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ có thể chỉ định kết hợp hoặc đơn độc những phương pháp đó.

Mục tiêu chung để đưa ra một phác đồ điều trị ung thư buồng trứng đó là loại bỏ triệt để nhất nếu có thể tế bào ung thư buồng trứng ra khỏi cơ thể. Các bác sĩ chuyên khoa có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật để cắt bỏ khối u, hóa xạ trị sau đó để loại bỏ nốt tế bào ung thư còn sót lại. Hoặc đối với người bệnh có khối u đã lớn thì có thể hóa xạ trị trước để làm giảm kích thước khối u đến khi đủ điều kiện có thể phẫu thuật.

2.2. Điều trị cụ thể ung thư buồng trứng

2.2.1. Phương pháp phẫu thuật

Hầu hết các giai đoạn ung thư buồng trứng đều được chỉ định phương pháp phẫu thuật ngoại trừ khi người bệnh đã ở giai đoạn 4.

Ở giai đoạn đầu, phương pháp phẫu thuật triệt căn được đưa ra. Đó là cắt bỏ toàn bộ tử cung buồng trứng, mạc nối lớn. Tuy nhiên đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản thì thiên chức được làm mẹ là vô cùng quan trọng. Do đó, các bác sĩ vẫn sẽ cố gắng nhất có thể để giữ lại khả năng sinh sản cho người bệnh. Đối với loại ung thư biểu mô buồng trứng mới ở giai đoạn 1A hoặc 1B, mô bệnh học độ 1 thì có thể bảo tồn bên buồng trứng không có khối u. Còn đối với loại ung thư tế bào mầm, thì trước hết sẽ hóa trị, sau đó tiến hành bóc tách khối u ở buồng trứng. Phương pháp này được đưa ra khi người bệnh quá thiết tha muốn có con.

Hầu hết người bệnh mắc ung thư khi được phát hiện ra thì đã ở giai đoạn muộn, tế bào ung thư ác tính đã di căn ra nhiều nơi trong cơ thể. Khi đó các bác sĩ sẽ đứng trước lựa chọn là hóa trị trước hay tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hết khối u. Những khối u nhìn thấy được sẽ tiến hành cắt bỏ tối đa (kích thước còn lại dưới 1cm). Trong trường hợp đã di căn tới rốn, vỏ hoặc nhu mô lách thì sẽ tiến hành cắt lách. Khi xuất hiện những khối u ở cùng đồ thì sẽ phẫu thuật cắt đại tràng sigma.

2.2.2. Phương pháp hóa trị, xạ trị

Các phương pháp này được chỉ định sau phẫu thuật ở những người bệnh mắc ung thư buồng trứng giai đoạn sớm. Mục đích là loại bỏ nốt những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật để tránh nguy cơ gây tái phát sau này.

Đối với ung thư buồng trứng giai đoạn đã di căn, hóa trị sẽ được kết hợp với phẫu thuật để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Đối với các loại ung thư buồng trứng, để tăng hiệu quả của phương pháp hóa trị, các bác sĩ sẽ phối hợp thuốc với nhau. Với ung thư loại biểu mô thì sẽ kết hợp hóa chất bao gồm Cisplatin hoặc Carboplatin là các hợp chất bạch kim với Taxane. Với ung thư tế bào mầm thì sẽ sử dụng kết hợp nhiều loại thuốc khác nhau cùng một lúc: TIP, VeIP, VIP, VAC. Tất cả hóa chất này sẽ được đưa vào cơ thể theo đường truyền hoặc tiêm tĩnh mạch cách mỗi 3-4 tuần lặp lại một lần. Còn đối với ung thư mô đệm buồng trứng thì thường không được điều trị bằng hóa trị. Tuy nhiên cũng có thể phối hợp giữa Carboplatin và Paclitaxel hoặc PEB trong một số trường hợp nhất định.

Cùng với hiệu quả mà các các phương pháp phẫu thuật, hóa xạ trị mang lại thì các phương pháp còn đi kèm với nhiều tác dụng phụ. Vì thế song song với việc tuân thủ phác đồ điều trị ung thư buồng trứng mà các bác sĩ đưa ra, người thân cũng nên hỏi ý kiến chuyên gia để có kế hoạch chăm sóc người bệnh phù hợp nhất.

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng Hiệu Quả Tốt Nhất Thế Nào? / 2023

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng rõ ràng sẽ giúp bệnh nhân có liệu trình điều trị bệnh hoàn hảo. Nếu tuân thủ phác đồ điều trị này, kết hợp với chế độ dinh dưỡng tốt, tâm lý thoải mái sẽ sớm phục hồi bệnh trong thời gian ngắn. Tuy nhiên nếu cơ địa không đáp ứng được khả năng chữa ung thư buồng trứng thì khó có thể có được tuổi thọ lâu dài.

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng mang tới cho bệnh nhân hiệu quả chữa bệnh toàn diện. Chọn đúng phác đồ điều trị thì khả năng loại bỏ khối u và bệnh ung thư buồng trứng chỉ là vấn đề thời gian. Tuy nhiên, không phải ai cũng thực hiện theo đúng phác đồ điều trị. Nhiều bệnh nhân vẫn chủ quan trong việc điều trị, thậm chí là nản trí, không muốn chữa. Thực tế, các chuyên gia cho rằng nên thực hiện đúng theo phác đồ điều trị, bệnh nhân ung thư buồng trứng có khả năng sống lâu hơn rất cao.

Nguyên tắc chung khi sử dụng phác đồ điều trị ung thư buồng trứng

Mục tiêu chính của phương pháp này là loại bỏ triệt để ung thư buồng trứng ra khỏi cơ thể. Nhờ phẫu thuật, xạ trị hoặc hóa trị để loại bỏ tế bào ung thư buồng trứng. Đến giai đoạn muộn, bệnh nhân cần được hóa trị trước rồi mới chuyển qua phẫu thuật thì mới thành công.

Các phác đồ điều trị ung thư buồng trứng cụ thể

Người bệnh cần thực hiện phác đồ điều trị ung thư buồng trứng theo chỉ định của bác sĩ. Mỗi giai đoạn của bệnh sẽ có phương pháp khác nhau. Dựa vào yếu tố đó mà các bác sĩ chỉ định, chuẩn đoán và thực hiện phác đồ điều trị phù hợp. Khi thực hiện, nên đến cơ sở uy tín như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện E, bệnh viện 103…

Khi bệnh xuất hiện và khiến sức khỏe giảm sút thì bạn sẽ được các bác sĩ chỉ định phẫu thuật. Cụ thể:

Phẫu thuật ở giai đoạn sớm: Cắt bỏ hoàn toàn tử cung, mạc nối lớn và 2 phần phụ. Phải chú ý: Luôn sinh thiết cơ hoành; lấy dịch rửa tiểu khung làm tế bào để đánh giá các giai đoạn của bệnh; Sinh thiết mạc nối lớn; Vét hạch chậu 2 bên và hạch cạnh động mạch chủ hoặc chỉ sinh thiết hạch; sinh thiết buồng trwungs; sinh thiết phúc mạch cạnh trực tràng; cắt ruột thừa trong trường hợp ung thư biểu mô nhầy.

Phẫu thuật ở giai đoạn muộn: Là cắt bỏ tất cả các khối u có thể nhìn thấy được; Cắt tử cung hoàn toàn và hai phần phụ đường mở bụng. Nếu bệnh phát triển mạnh thì phải cắt lách; Cắt đại tràng Sigma khi khối u thâm nhiễm vào cùng đồ.

Mỗi một giai đoạn sử dụng phương pháp họa trị hoàn toàn khác nhau. Ở giai đoạn sớm, hóa trị liệu sẽ giúp loại bỏ tận gốc nguy cơ tái phát bệnh ung thư buồng trứng. Nhưng đến giai đoạn bệnh tiến triển thì phải kết hợp với phẫu thuật sẽ tăng thời gian sống cho bệnh nhân hơn.

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả tốt nhất thế nào?

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả sẽ mang tới cho bạn sức khỏe tuyệt đối. Nếu biết tầm soát ung thư định kì, khả năng chữa khỏi ung thư không còn là chuyện “rơi nước mắt” không đáng có nữa.

Chăm sóc toàn diện cho bệnh nhân bị ung thư buồng trứng là cách để giúp họ khỏe mạnh nhất. Các bác sĩ khuyên rằng nên chăm sóc và điều trị bệnh nhân với nhiều phương pháp phối hợp.

Dùng thêm các loại thức ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng, ăn uống lành mạnh. Tốt nhất nên bổ sung các loại thực phẩm rõ nguồn gốc, hàm lượng dinh dưỡng cao nhưng thích hợp với người bệnh ung thư buồng trứng.

Điều trị cơ thể toàn trạng chung: Cả tâm lý lẫn thể trạng để người bệnh chinh chiến với bệnh hoàn hảo. Người bệnh phải nhận thấy tinh thần của mình thật thoải mái. Hãy tin rằng mình sẽ khỏi bệnh, sống khỏe mạnh khi điều trị ung thư.

Chỉ định hiệu quả điều trị và biện pháp chữa trị toàn thân toàn diện.

Dấu hiệu ung thư buồng trứng ai cũng nên biết – Vietnamnet

Khi đang chữa bệnh ung thư buồng trứng, các triệu chứng bệnh diễn ra khá phức tạp. Bệnh nhân cần chú ý tới diễn tiến bệnh để tránh các tác dụng phụ không đáng có. Hầu như những bệnh nhân ung thư buồng trứng chẩn đoán muộn cho nên điều trị khá khó khăn.

Phác đồ điều trị ung thư buồng trứng sẽ giúp bệnh nhân loại bỏ chứng bệnh này tốt nhất. Tìm đúng cách thức chữa trị sẽ giúp cho bệnh nhân không còn đau đớn do ung thư buồng trứng. Đồng thời kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân lâu nhất.

Bạn đang xem bài viết Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng / 2023 trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!