Xem Nhiều 1/2023 #️ Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ # Top 9 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

AĐiều trị bệnh da bằng laser CO2là kỹ thuật sử dụng chùm tia có bước sóng10600 nm làm bốc bay tổ chức da bệnh lý.

I. ĐỊNH NGHĨAĐiều trị bệnh da bằng laser CO2là kỹ thuật sử dụng chùm tia có bước sóng10600 nm làm bốc bay tổ chức da bệnh lý.

II. CHỈ ĐỊNH

– Các u lành tính ở da.+Hạt cơm.+U nhú.+U ống tuyến mồ hôi.+U xơ thần kinh.+U biểu mô nang lông.+Mũi sư tử.+U vàng kích thước dưới 0,5cm.+U bạch mạch.+Dày sừng da dầu.+Sùi mào gà.+Sẩn cục.+Bớt sùi.+U mềm treo (skin tags).+U mạch sừng hóa.– Viêm da thần kinh.– Các bệnh da nhiễm khuẩn: nấm sâu, lao da, u hạt nhiễm khuẩn.– Các u ác tính ở da không có chỉ định +Bệnh Bowen.+Bệnh Paget.+Ung thư tế bào đáy thể nông. 66

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chống chỉ định tuyệt đối:+Mới ngừng sử dụng isotretinoin dưới 6 tháng.+Vùng da điều trị nhiễm vi khuẩn/virus.– Chống chỉ định tương đối.+Tiền sử mắc sẹo lồi hay sẹo quá phát.+Thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím.+Vùng da điều trị đã chiếu tia xạ.VI. CHUẩN Bị1. Người thực hiện– Bác sĩ: 1 người– Điều dưỡng viên: 1 người2. Dụng cụ– Máy laser CO2.– Bàn thủ thuật.– Bàn để dụng cụ.– Hệ thống hút khói.– Bộ dụng cụ vô khuẩn:+Bơm tiêm áp lực.+Kẹp phẫu tích.+Kẹp cầm máu.+Kéo thẳng.– Thuốc và vật tư tiêu hao:+Dung dịch sát khuẩn povidin 10%.+Nước muối sinh lý 9%.+Thuốc tê xylocain 1%-2%.+Gạc vô khuẩn.+Bông khô.+Găng vô khuẩn.+Băng urgo. 67+Băng dính.+Băng cuộn.+Acid acetic 5%.3. Người bệnh– Tư vấn và giải thích cho người bệnh:+Sự cần thiết của điều trị.+Các bước tiến hành điều trị.+Các biến chứng có thể xảy ra.– Kiểm tra:+Hỏi tiền sử dị ứng, đặc biệt thuốc tê.+Tiền sử có mắc bệnh herpes da-niêm mạc.+Các bệnh rối loạn đông máu.+Sử dụng các thuốc chống đông.+Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường.4. Hồ sơ bệnh án– Chỉ định của bác sĩ và phiếu điều trị.– Kiểm tra phiếu xét nghiệm (nếu cần).

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Nơi thực hiệnPhòng tiểu phẫu.2. Chuẩn bị người bệnhTư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho tiến hành thủ thuật.3. Người thực hiện– Mặc áo phẫu thuật, đội mũ và khẩu trang, đeo kính bảo hộ.– Rửa tay và đeo găng vô trùng.4. Tiến hành thủ thuật– Sát khuẩn da vùng điều trị.– Gây tê tại chỗ.– Chọn công suất phù hợp với từng loại thương tổn. 68– Bốc bay tổ chức theo từng lớp.– Lau sạch thương tổn đốt bằng dung dịch nước muối rửa 9%.– Sát khuẩn bằng dung dịch povidin 10%.– Đắp gạc urgo tull.– Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn.Chú ý:– Để máy ở chế độ chờ khi không sử dụng.– Không sử dụng cồn và chất dễ cháy nổ.

VI. THEO DÕI

– Toàn trạng.– Chảy máu.

VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

– Sốc: xử trí theo phác đồ.– Chảy máu: băng ép hoặc cầm máu bằng dao điện.– Nhiễm khuẩn: kháng sinh tại chỗ và toàn thân (nếu cần)

– Các u lành tính ở da.+Hạt cơm.+U nhú.+U ống tuyến mồ hôi.+U xơ thần kinh.+U biểu mô nang lông.+Mũi sư tử.+U vàng kích thước dưới 0,5cm.+U bạch mạch.+Dày sừng da dầu.+Sùi mào gà.+Sẩn cục.+Bớt sùi.+U mềm treo (skin tags).+U mạch sừng hóa.- Viêm da thần kinh.- Các bệnh da nhiễm khuẩn: nấm sâu, lao da, u hạt nhiễm khuẩn.- Các u ác tính ở da không có chỉ định phẫu thuật +Bệnh Bowen.+Bệnh Paget.+Ung thư tế bào đáy thể nông.66- Chống chỉ định tuyệt đối:+Mới ngừng sử dụng isotretinoin dưới 6 tháng.+Vùng da điều trị nhiễm vi khuẩn/virus.- Chống chỉ định tương đối.+Tiền sử mắc sẹo lồi hay sẹo quá phát.+Thường xuyên tiếp xúc với tia cực tím.+Vùng da điều trị đã chiếu tia xạ.VI. CHUẩN Bị1. Người thực hiện- Bác sĩ: 1 người- Điều dưỡng viên: 1 người2. Dụng cụ- Máy laser CO- Bàn thủ thuật.- Bàn để dụng cụ.- Hệ thống hút khói.- Bộ dụng cụ vô khuẩn:+Bơm tiêm áp lực.+Kẹp phẫu tích.+Kẹp cầm máu.+Kéo thẳng.- Thuốc và vật tư tiêu hao:+Dung dịch sát khuẩn povidin 10%.+Nước muối sinh lý 9%.+Thuốc tê xylocain 1%-2%.+Gạc vô khuẩn.+Bông khô.+Găng vô khuẩn.+Băng urgo.67+Băng dính.+Băng cuộn.+Acid acetic 5%.3. Người bệnh- Tư vấn và giải thích cho người bệnh:+Sự cần thiết của điều trị.+Các bước tiến hành điều trị.+Các biến chứng có thể xảy ra.- Kiểm tra:+Hỏi tiền sử dị ứng, đặc biệt thuốc tê.+Tiền sử có mắc bệnh herpes da-niêm mạc.+Các bệnh rối loạn đông máu.+Sử dụng các thuốc chống đông.+Các bệnh mạn tính: hen phế quản, các bệnh tim mạch, tiểu đường.4. Hồ sơ bệnh án- Chỉ định của bác sĩ và phiếu điều trị.- Kiểm tra phiếu xét nghiệm (nếu cần).1. Nơi thực hiệnPhòng tiểu phẫu.2. Chuẩn bị người bệnhTư thế người bệnh thoải mái, thuận lợi cho tiến hành thủ thuật.3. Người thực hiện- Mặc áo phẫu thuật, đội mũ và khẩu trang, đeo kính bảo hộ.- Rửa tay và đeo găng vô trùng.4. Tiến hành thủ thuật- Sát khuẩn da vùng điều trị.- Gây tê tại chỗ.- Chọn công suất phù hợp với từng loại thương tổn.68- Bốc bay tổ chức theo từng lớp.- Lau sạch thương tổn đốt bằng dung dịch nước muối rửa 9%.- Sát khuẩn bằng dung dịch povidin 10%.- Đắp gạc urgo tull.- Băng thương tổn bằng gạc vô khuẩn.Chú ý:- Để máy ở chế độ chờ khi không sử dụng.- Không sử dụng cồn và chất dễ cháy nổ.- Toàn trạng.- Chảy máu.- Sốc: xử trí theo phác đồ.- Chảy máu: băng ép hoặc cầm máu bằng dao điện.- Nhiễm khuẩn: kháng sinh tại chỗ và toàn thân (nếu cần)

Tìm Hiểu Về Khám Da Liễu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

1. Định nghĩaThị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nóicách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau.2. Các bảng thị lực thông dụng- Bảng thị lực chữ E của Armaignac- Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer- Bảng thị lực vòng hở của Landolt.Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loạibảng tốt, chính xác.- Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quenđể tr dễ nhận biết.Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực khôngkính, thị lực khi có kính..- Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt- Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rốiloạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.1. Người thực hiện- Bác sĩ- Điều dư ỡng nhãn khoa- Kỹ thuật viên khúc xạ2. Phương t iện- Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi- Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt,Snellen, bảng hình..- Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính- Máy đo khúc x ạ3. Bệnh nhiBệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực4. Hồ sơ bệnh án162Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tếĐO TH Ị LỰC1. Kiểm tra hồ sơ2. Kiểm tra ngư ời bệnh3. Thực hiện kỹ thuật- Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c4. Các phương pháp đo th ị lực4.1 Dùng bảng thị lựcĐể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàngchữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữnhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất màngư i bệnh còn đ ọc đư c.4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh4.4. Tìm hư ớng sángĐặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí:chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnhlấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xácđịnh càng chính xác.Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi.4.5. Tìm cảm giác sáng tốiĐặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư ibệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+).Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối.4.6. Thử thị lực qua kính lỗKhi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơbộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhânkhác gây giảm thi lực.4.7. Ghi lại kết quả- Thị lực không kính- Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có)- Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả.- Đơn kính sau khi k ết luận

Tìm Hiểu Về Khám Da Liễu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Quảng Trị

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

I. ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa Thị lực của một mắt là khả năng c ủa mắt đó nh ận thức rõ các chi tiết, nói cách khác thị lực là khả năng c ủa mắt phân biệt rõ 2 đi ểm ở gần nhau. 2. Các bảng thị lực thông dụng – Bảng thị lực chữ E của Armaignac – Bảng thị lực chữ cái của Snellen và Monoyer – Bảng thị lực vòng hở của Landolt. Bảng thị lực chữ cái Snellen và bảng thị lực vòng hở Landolt là 2 loại bảng tốt, chính xác. – Bảng thị lực dùng cho tr em vẽ các đ ồ vật, dụng cụ, con vật thân quen để tr dễ nhận biết.

II. CHỈ ĐỊNH

Tất cả mọi ngư i bệnh cần đánh giá th ị lực khi khám mắt, thị lực không kính, thị lực khi có kính..

III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Ngư i bệnh đang có viêm nhi ễm cấp tính tại mắt – Ngư i bệnh không thể phối h p làm thị lực: lơ mơ, kích đ ộng nhiều, rối loạn tri giác, rối loạn hành vi, hay ngư i bệnh bị bệnh tâm thần.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện – Bác sĩ – Điều dư ỡng nhãn khoa – Kỹ thuật viên khúc xạ 2. Phương t iện – Các loại bảng thị lực như ở trên phù h p từng lứa tuổi – Máy chiếu tích h p các chế độ bảng thị lực khác nhau: chữ E, Landolt, Snellen, bảng hình.. – Hộp thử kính đ ể thử thị lực khi đeo kính – Máy đo khúc x ạ 3. Bệnh nhi Bệnh nhi đư c hư ớng dẫn, giải thích trư ớc khi thử thị lực 4. Hồ sơ bệnh án 162 Theo quy đ ịnh chung của Bộ y tế I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

ĐO TH Ị LỰC 1. Kiểm tra hồ sơ 2. Kiểm tra ngư ời bệnh 3. Thực hiện kỹ thuật – Phải đ ể ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực đúng 5m ho ặc 3m đã đư c 4. Các phương pháp đo th ị lực 4.1 Dùng bảng thị lực Để ngư i bệnh đ ứng cách bảng thị lực 5m hoặc 3m lần lư t chỉ các hàng chữ, có thể bắt đ ầu từ hàng chữ lớn nhất, hoặc ngư c lại, bắt đ ầu từ hàng chữ nhỏ nhất, tùy trư ng h p. Ghi thị lực tương ứng với hàng chữ nhỏ nhất mà ngư i bệnh còn đ ọc đư c. 4.2. Cho ngư ời bệnh đếm ngón tay 4.3. hua bàn tay trư ớc m t người bệnh 4.4. Tìm hư ớng sáng Đặt một nguồn sáng ở trước mát ngư i bệnh, lần lư t theo các vị trí: chính giữa, phía trên, phía thái dương, phía dư ới, phía mũi, r ồi bảo ngư i bệnh lấy tay chỉ hướng của nguồn sáng rọi tới. Nguồn sáng càng nhỏ, đ ặt càng xa, xác định càng chính xác. Nếu mất hư ớng phía thái dương là có t ổn thương võng m ạc phía mũi. 4.5. Tìm cảm giác sáng tối Đặt nguồn sáng trư ớc mắt, ngư i bệnh thấy sáng, bỏ nguồn sáng đi, ngư i bệnh thấy tối, ghi là có cảm giác sáng tối (+). Nếu không có cảm giác sáng tối, tức là mù tuyệt đ ối. 4.6. Thử thị lực qua kính lỗ Khi cho ngư i bệnh đeo kính l ỗ từ thị lực thấp tăng lên trên 1 hàng thì sơ bộ đánh giá ngư i bệnh có tật khúc xạ, con nếu kh ng tăng thi tìm nguyên nhân khác gây giảm thi lực. 4.7. Ghi lại kết quả – Thị lực không kính – Thị lực kính cũ đang đeo n ếu có) – Thị lực kính mới nếu kính cũ kh ng đ ạt kết quả. – Đơn kính sau khi k ết luận

Tìm Hiểu Về Khám Tai Mũi Họng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu cấp máu các khối u, sau đó ti ến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đư ờng can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

I. ĐẠI CƯƠNG

Chụp mạch làm hiện hình mạch máu cấp máu các khối u, sau đó ti ến hành nút tắc các cuống mạch cấp máu cho khối qua đư ờng can thiệp nội mạch từ đó giảm chảy máu trong phẫu thuật.

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH 1. Chỉ định – Chảy máu mũi do khối u xơ mũi họng trong quá trình chờ phẫu thuật – Nút mạch tiền phẫu làm giảm chảy máu trong phẫu thuật. – Làm giảm kích thước khối u 989

2. Chống chỉ định – Không có chống chỉ định tuyệt đối – Chống chỉ định tương đối trong trường hợp có rối loạn đông máu, suy thận, có tiền sử dị ứng rõ ràng, phụ nữ có thai. III. CHUẨN BỊ 1. Người th ực hiện – Bác sỹ chuyên khoa – Bác sỹ phụ – Kỹ thuật viên điện quang – Điều dưỡng – Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê (nếu người bệnhkhông thể hợp tác) 2. Phương tiện – Máy chụp mạch số hó a xóa nền (DSA) – Máy bơm điện chuyên dụng – Phim, máy in phim, hệ thống lưu trữ hình ảnh – Bộ áo chì, tạp dề, che chắn tia X 3. Thuốc – Thuốc gây tê tại chỗ – Thuốc gây mê toàn thân (nếu có chỉ định gây mê) – Thuốc chống đông – Thuốc trung hòa thuốc chống đông – Thuốc đối quang I-ốt tan trong nước – Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc 4. Vật tư y t th ng thường – Bơm tiêm 1; 3; 5; 10ml – Bơm tiêm dành cho máy bơm điện – Nước cất ho c nước muối sinh lý – Găng tay, áo, mũ, khẩu trang phẫu thuật – Bộ dụng cụ can thiệp vô trùng: dao, kéo, kẹp, 4 bát kim loại, khay quả đậu, khay đựng dụng cụ 990

– Bông, gạc, băng dính phẫu thuật. – Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai biến thuốc đối quang. 5. Vật tư y t đặc biệt – Kim chọc động mạch – Bộ ống vào lòng mạch 5 -6F – Dây dẫn tiêu chuẩn 0.035inch – Ống thông chụp mạch 4 -5F – Vi ống thông 1 .9-3F – Vi dây dẫn 0.01 4-0.018inch – Ống thông dẫn đường 6F – Bộ dây nối chữ Y. 6. Vật liệu g y tắc mạch – Xốp sinh học (gelfoam) – Hạt nhựa tổng hợp (PVA) – Keo sinh học (Histoacryl, Onyx…) – Vòng xoắn kim loại các cỡ (coils) 7. Người bệnh – Người bệnh được giải thích kỹ về thủ thuật để phổi hợp với thầy thuốc. – Cần nhịn ăn, uống trước 6giờ. Có thể uống không quá 50ml nước. – Tại phòng can thiệp: người bệnh n m ngửa, lắp máy theo dõi nhịp thở, mạch, huyết áp, điện tâm đồ, SpO2. Sát trùng da sau đó phủ khăn phủ vô khuẩn có lỗ. – Người bệnh quá kích thích, không n m yên: cần cho thuốc an thần… 8. Phi u xét nghiệm – Hồ sơ bệnh án điều trị nội trú – Có phiếu chỉ định thực hiện thủ thuật đã được thông qua – Phim ảnh chụp X quang, CLVT, CHT (nếu có). I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Phương pháp v c ảm Gây mê toàn thân ho c gây tê tại chỗ. Người bệnh n m ngửa trên bàn chụp, đ t đường truyền tĩnh mạch (thường dùng huyết thanh m n đ ng trương 0,9%), tiêm thuốc tiền mê, trường hợp ngoại lệ trẻ nhỏ (dưới 5 tuổi) chưa có ý thức cộng tác ho c quá kích động sợ hãi cần gây mê toàn thân khi làm thủ thuật 2. Chọn kỹ thuật sử dụng và đư ờng vào của ống thông 991

– Sử dụng kỹ thuật Seld inger đường vào của ống thông có thể là: từ động mạch đùi, động mạch nách, động mạch cánh tay, động mạch cảnh gốc và động mạch quay. – Thông thường hầu hết là từ động mạch đùi, trừ khi đường vào này không làm được mới sử dụng các đường vào khác. 3. Chụp đ ộng mạch chẩn đoán – Sát khuẩn và gây tê chỗ chọc – Chọc kim và đ t bộ mở đường vào động mạch – Để chụp chọn lọc động mạch cảnh trong: luồn ống thông động mạch qua ống đ t lòng mạch lên động mạch cảnh trong bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 10ml, tốc độ 4ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế th ng, nghiêng hoàn toàn và tư thế chếch 45 độ. – Để chụp chọn lọc động mạch cảnh ngoài: luồn ống thông động mạch tới động mạch cảnh ngoài bơm thuốc đối quang qua máy với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500 PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não tư thế th ng và nghiêng hoàn toàn. – Để chụp chọn lọc động mạch đốt sống: luồn ống thông Vertebral 4 -5F, tới động mạch đốt sống (thường bên trái) bơm thuốc đối quang, với thể tích 8ml, tốc độ 3ml/s, áp lực 500PSI. Ghi hình và chụp phim hàng loạt tập trung sọ não hố sau tư thế nghiêng hoàn toàn và tư thế th ng với bóng chếch đầu đuôi 25 độ, và tư thế chếch 45 độ. – Có thể tiến hành chụp 3D tùy theo bệnh lý 4. Nút mạch – Đ t ống thông dẫn đường vào mạch mang thường vào động mạch cảnh ngoài- hàm trong – Luồn vi ống thông tới mạch máu dị dạng hay động mạch là nguyên nhân gây chảy máu – Bơm vật liệu tắc mạch: tùy đ c điểm, vị trí tổn thương, lựa chọn các vật liệu khác nhau. Các loại vật liệu nút t ạm thời (PVA, Spongel, Xốp cầm máu), các vật liệu nút vĩnh viễn (keo Histoacryl, Onyx, Vòng xoắn kim loại..) – Sau khi chụp đạt yêu cầu, rút ống thông và ống đ t lòng mạch rồi ép b ng tay trực tiếp lên chỗ chọc kim khoảng 15 phút để cầm máu, sau đó băn g ép trong 8 giờ. V. NHẬN Đ ỊNH KẾT QUẢ – Khối u vòm mũi họng và các động mạch nuôi bị tắc mạch hoàn toàn 992

Quy trình 317. Chụp số hóa xóa nền và nút dị dạng mạch

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Về Điều Trị Sùi Mào Gà Bằng Plasma Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Phú Thọ trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!