Top #10 ❤️ Bệnh Viện Trị Suy Giáp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Brandsquatet.com

Bệnh Suy Giáp – Family Hospital

Điều Trị Suy Giáp Ở Đâu Thì Tốt? Xem Ngay Bài Viết Dưới Đây Để Biết Câu Trả Lời!

Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Do Thiếu Sắt Tại Bệnh Viện 103

Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Thalassemia Ở Trẻ Em

Cuộc Đại Phẫu 15 Giờ Cứu Sống Nữ Bệnh Nhân U Não

Chuyên Gia Pháp Cùng Bác Sĩ Bệnh Viện K Phẫu Thuật Thành Công Ca U Não Phức Tạp

Ở các nước phát triển, nguyên nhân suy giáp chủ yếu do bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto, điều trị quá liều phóng xạ iod hay sau mổ cắt tuyến giáp. Một số nguyên nhân khác, ngày càng nhiều, như dùng thuốc làm giảm chức năng tuyến giáp, đặc biệt là trong trường hợp dùng thuốc chống loạn nhịp tim như amiodarone.

Các nguyên nhân hiếm gặp hơn như tình trạng khiếm khuyết tổng hợp hormone tuyến giáp do di truyền, bao gồm khiếm khuyết sản xuất men peroxidase và thyroglobuline.

Các rối loạn phát triển tuyến giáp ở trẻ em bao gồm giảm sản hay thiểu sản tuyến giáp. Các rối loạn tại thần kinh trung ương do bệnh lý của tuyến yên hay vùng hạ đồi mà hậu quả là giảm TSH hay TRH. Đề kháng hormone tuyến giáp ở ngoại biên mà nguyên nhân có thể do giảm receptor cũng đã được mô tả.

1. Bướu giáp cộng đồng (endemic goiter)

Thiếu hụt iod có thể đưa đến một bệnh lý mà ta có thể phòng ngừa được đó là bướu giáp dịch tể, mà trong vài trường hợp có thể đưa đến chứng đần độn cộng đồng. Số lượng bệnh nhân có thể đến 1/3 dân số thế giới, đặc biệt là ở các nước kém phát triển.mà nguyên nhân là do thiếu hụt iod, và khoảng 12 triệu người bị tình trạng đần độn cộng đồng.

Các nước Châu Á như Ấn Độ, Indonesia, Trung Quốc là những vùng có số người bị nguy cơ thiếu hụt Iod cao nhất trên thế giới, ít hơn là các nước Châu Âu như Italy, Tây Ban Nha, Hungary, Ba Lan và Nam Tư…Trong các vùng thiếu hụt Iod nặng, triệu chứng lâm sàng của bướu giáp xuất hiện ở độ tuổi rất trẻ. Tần suất tăng đặc biệt cao ở độ tuổi mới lớn hay dậy thì. Tần suất giảm ở độ tuổi trưởng thành; đặc biệt cao ở nữ giới.

2. Hậu quả của chuyển hóa do thiếu hụt Iod

Thay đổi sinh lý mạn tính do tình trạng thiếu hụt iod ảnh huởng đến một số thay đổi rõ rệt về cơ thể học và chuyển hóa. Sự giảm hấp thu iod lâu ngày có thể dẫn đến giảm sản xuất T3 và T4. Hậu quả là làm tăng từ từ sự thanh thải Iod ở tuyến giáp và giảm tiết ở thận. Do sự giảm sản xuất T3 hay gặp hơn T4 nện làm tăng quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi.

Do sự sản xuất T3 và thanh thải các hormone hoạt hóa chuyển hóa có hiệu lực, tình trạng suy giáp lâm sàng có thể tránh khỏi phần lớn các TH mà các xét nghiệm sinh hóa cho thấy giảm T4, tăng TSH và T3 gần ở mức bình thường. Trong các TH nặng, T3 và T4 có thể thấp, TSH cao. Trong tình huống này triệu chứng lâm sàng của suy giáp có thể xảy ra.

Cùng với sự thay đổi về sinh lý do thiếu hụt Iod, phì đại tuyến giáp cũng có thể xảy ra. Các nang giáp phì đại, khoảng trống giữa các nang giảm. Khi thiếu hụt Iod nặng hơn, các nang trở nên bất hoạt và bị tràn ngập bởi các chất keo. Một số vùng có hiện tượng tăng sinh hạt và phát triển thành các nhân, một số thành nhân nóng và tự hoạt động, những nang khác thì bất hoạt và trì trệ. Hoại tử, xơ hóa hay xuất huyết có thể xảy ra tạo ra các tổ chức xơ. Tất cả các rối loạn này thường có sự phì đại của tuyến giáp và thường là không đồng nhất.

3. Suy giáp sau xạ trị

Suy giáp lâm sàng có thể từ quá trình điều trị phóng xạ Iod 131. Phương pháp điều trị này ngày càng phổ biến cho những bệnh nhân cường giáp, trong đó có bệnh Graves. Khoảng 50-70% các TH nhận liều điều trị hơn 10mCi có thể có biểu hiện suy giáp. Đối với những bệnh nhân này, theo dõi chức năng tuyến giáp hằng năm là cần thiết.

Xạ trị ngoài trên những bệnh nhân Lymphôm trung thất hay ung thư đầu mặt cổ có thể gây ra suy giáp tiền lâm sàng. Điều đó rất quan trọng đối với những bệnh nhân đã được cắt tuyến giáp trước đó do bệnh lý tuyến giáp lành tính hay ác tính.

4. Suy giáp sau mổ

Phẫu thuật cắt tuyến giáp cho những bệnh nhân cường giáp hay bệnh Graves cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng suy giáp. Cắt gần hết tuyến giáp hay trọn tuyến giáp có thể dẫn đến suy giáp sau mổ. Khả năng suy giáp vĩnh viễn xảy ra sau mổ phụ thuộc vào kỹ năng của phẫu thuật viên và khối lượng tuyến giáp bị cắt. Khả năng tổn thương thần kinh quặt ngược, hay suy tuyến phó giáp tăng dần với khối lượng tuyến giáp bị cắt. Các yếu tố khác tác động đến tình trạng suy giáp sau mổ bao gồm dùng thuốc kháng giáp, chế độ ăn kiêng iod và sự xâm nhập nang lympho (lymphocytic) ở mô giáp còn lại.

5. Suy giáp do thuốc

5.1. Cytokines

Tác động của các cytokines trên viêm tuyến giáp có thể là nguyên nhân sinh bệnh và làm nặng thêm quá trình bệnh lý. Tác động chính xác của các cytokines trên bệnh lý viêm giáp Hashimoto là không rõ. Chỉ biết rằng, dùng interferon-alfa hay interleukin-2 điều trị một số bệnh lý ác tính có thể gây suy giáp và có thể hồi phục khi ngưng thuốc.

Đây là điểm quan trọng cho các bệnh nhân viêm giáp Hashimoto và cần khai thác bệnh sử kỹ trên những bệnh nhân này.

5.2. Lithium

Điều trị một số rối loạn tâm thần đặc biệt là trầm cảm sợ hãi. Lithium có thể ức chế con đường tạo hormone phụ thuộc chu trình AMP. Suy giáp gặp nhiều trên những bệnh nhân Hashimoto dùng Lithium, mặc dù có thể gặp ở những bệnh nhân bình giáp.

5.3. Amiodarone

Điều trị hiệu quả trên những bệnh nhân rối loạn nhịp thất. Thuốc này chứa iod ở mức có thể làm nặng rối loạn chức năng tuyến giáp. Dùng thuốc kéo dài có thể gây viêm tuyến giáp và hậu quả là cường giáp và theo sau là tình trạng suy giáp thoáng qua. Tình trạng viêm giáp này thường kết hợp với tăng interleukine-6 huyết thanh, gợi ý quá trình đáp ứng viêm với cytokine. Rối loạn chức năng tuyến giáp nặng có thể xảy ra trên những bệnh nhân dùng amidarone đặc biệt là những bệnh nhân có tiên căn viêm giáp Hashimoto.

5.4. Thuốc kháng giáp

Các thuốc kháng giáp thông thường (carbimazole, methimazole, PTU) đều có thể gây suy giáp. Theo dõi cẩn thận những bệnh nhân dùng các loại này và biết được diễn tiến bệnh do chúng gây ra là bắt buộc khi theo dõi điều trị các bệnh nhân này.

5.5. Kháng hormone TG ở mô ngoại vi

Rối loạn có tính chất di truyền : kháng hormone TG ở mô ngoại vi có thể do bất thường receptor TG. Bất thuờng chức năng các receptor này có thể gây ra tình trạng suy giáp lâm sàng với tăng các hormone TG huyết thanh. Hai loại receptor là TR-α và TR-β được qui định trên 2 gen ở nhiễm sắc thể 17 và 3. Đột biến gen TR-β có vẻ như là nguyên nhân của hiện tượng này. TR-α có vẻ như không bị tác động bởi sự đột biến gen này.

6. Dấu hiệu lâm sàng và chẩn đoán suy giáp

Quá trình phát triển của thai và trẻ sơ sinh được bảo vệ khỏi tình trạng suy giáp nhờ sự thấm qua nhau thai của T4. Sau sinh, sự suy giảm chức năng TG nếu kéo dài có thể ảnh hưởng đến sự phát triển một cách rõ rệt và đôi khi không hồi phục : lớn chậm, chậm phát triển tâm thần, còi cọc.

Đây có thể được xem là hội chứng đần độn (cretinism). Trong thời kỳ cuối của tuổi vị thành niên, suy giáp có thể gây ra giảm khả năng trí tuệ nhưng không hẳn là chậm phát triển tâm thần. Các dấu hiệu thực thể như sa trực tràng, chướng bụng hay thoát vị rốn cũng có thể xảy ra. Trong độ tuổi thanh niên, đây là tình trạng suy giáp thanh niên.

Ở độ tuổi trưởng thành, suy giáp tự nhiên thường xảy ra ở phụ nữ (80%) và diễn tiến âm thầm kết hợp với suy giảm chậm và từ từ chức năng. Trong đa số các TH, diễn tiến này gây ra bởi viêm tuyến giáp dạng nang bạch huyết (lymphocystic). Triệu chứng kinh điển là mệt, đau đầu, tăng cân, da khô, lông tóc dòn, và vọp bẻ. Diễn tiến nặng của bệnh có thể biểu hiện bệnh lý tim mạch như cao huyết áp, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi. Chướng bụng và táo bón là triệu chứng nặng của suy giáp. Thiếu máu gặp khoảng 12% TH.

7. Chẩn đoán

Đối với những bn có triệu chứng mệt mỏi, táo bón hay những bất thường về tim mạch, định lượng các hormone TG là cần thiết. Giảm T3 và T4, tăng TSH và cholesterol là các XN kinh điển.

8. Điều trị

L-thyroxine an toàn và hiệu quả. Liều 100μg đường uống có tác dụng hiệu quả đối với các thay đổi rộng về trọng lượng cơ thể người lớn và chỉ số cơ thể (BMI). Bn suy giáp nặng cần theo dõi sát và bắt đầu tăng liều từ từ do sự nhạy cảm của hormone như là hậu quả của sự thiếu hụt lâu dài của các catecholamines trên cơ tim.

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Tại Đà Nẵng.

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào?

Hà Nội Quá Tải Bệnh Nhân Sốt Xuất Huyết .công An B?c Li�U

Phòng Khám Bệnh Tâm Thần

Hội Chứng Tiền Đình, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Bạn Đã Biết Bệnh Suy Tuyến Giáp Trạng Là Gì Chưa?

Rối Loạn Tuyến Giáp Là Bệnh Gì?

Bệnh Về Tuyến Giáp Trạng

Chia Sẻ Kinh Nghiệm Điều Trị Bệnh Gout Tại Nhà Cực Hiệu Quả

Mẹo Vặt Điều Trị Bệnh Gout Đơn Giản Tại Nhà

Nguy Hiểm Khôn Lường Khi Tự Ý Điều Trị Bệnh Gout Tại Nhà

Thứ Tư, 07-09-2016

Bệnh suy giáp gây ra nhiều nguy hiểm, đặc biệt đối với phụ nữ, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, đau khớp, vô sinh và bệnh tim,… Bạn đã biết bệnh suy tuyến giáp trạng là gì chưa? Cùng tìm hiểu một số thông tin cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh suy giáp trong bài viết sau đây.

Bệnh suy tuyến giáp trạng là gì?

Suy tuyến giáp trạng là một trong 2 rối loạn chức năng tuyến giáp thường gặp. Nếu như tăng năng tuyến giáp hay còn gọi là cường giáp trạng là tình trạng nồng độ hormone tuyến giáp trong máu tăng cao; thì suy tuyến giáp trạng hay còn gọi là nhược giáp, giảm năng tuyến giáp là tình trạng nồng độ hormone tuyến giáp giảm trong khi nồng độ kích thích tố tuyến giáp TSH lại tăng.

Nguyên nhân gây suy giáp

Có nhiều nguyên nhân gây suy tuyến giáp trạng, được chia thành 2 nhóm sau:

*Suy giáp tiên phát:

– Nguyên nhân tại tuyến giáp gồm: Viêm tuyến giáp mạn tính tự miễn Hashimoto; Viêm tuyến giáp bán cấp tái phát nhiều lần; Tuyến giáp teo ở phụ nữ mãn kinh; Khiếm khuyết bẩm sinh trong quá trình tổng hợp và bài tiết hormon giáp trạng; Rối loạn chuyển hoá iod: thừa hoặc thiếu i-ốt; Rối loạn gen tại tuyến giáp; Không có tuyến giáp.

– Nguyên nhân sau điều trị gồm: Sau phẫu thuật tuyến giáp (Cắt quá nhiều hoặc cắt toàn bộ tuyến giáp); Sau điều trị Basedow bằng i-ốt phóng xạ; Sau điều trị Basedow bằng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp quá liều.

*Suy giáp thứ phát:

Xảy ra khi có tổn thương tuyến yên gây giảm hoặc mất khả năng sản xuất TSH do: Khối u lành hoặc ác tính của tuyến yên; Sau phẫu thuật tuyến yên hoặc chấn thương tuyến yên; Hoại tử tuyến yên do mất máu sau đẻ (Hội chứng Sheehan).

Triệu chứng bệnh suy giáp thường gặp

Các triệu chứng bệnh suy giáp ở giai đoạn đầu thường mơ hồ, nhưng khi bệnh tiến triển nặng hơn các biểu hiện bệnh rõ ràng hơn. Khác với triệu chứng bệnh cường giáp, bạn có thể nhận biết suy giáp thông qua các bất thường sau:

– Về tiêu hóa thường là bị táo bón.

– Da khô và thô, da tái lạnh; tóc dễ rụng gãy, rụng lông mày, lông nách, lông mu thưa.

– Phù niêm mạc toàn thể; thâm nhiễm các cơ quan như nặng mí mắt; lưỡi to dày; giọng nói khàn, khó thở,…

– Tim to và nhịp tim chậm, tràn dịch màng tim. Nếu suy giáp nặng có thể suy tim.

– Gây hội chứng thần kinh: Trầm cảm, suy nghĩ và vận động chậm chạp, nói chậm, trí nhớ giảm,…

Điều trị bệnh suy tuyến giáp trạng tùy từng trường hợp cụ thể với nguyên nhân gì mà cách điều trị là khác nhau. Bệnh nhân suy giáp cần phải kiên trì uống thuốc thyroxin theo chỉ định của bác sĩ và trong khoảng vài tuần sẽ bình phục. Nhưng cũng có thể phải điều trị kéo dài suốt đời nếu bị suy tuyến giáp vĩnh viễn.

Cách Điều Trị Bệnh Yếu Sinh Lý, Xuất Tinh Sớm Ở Nam Giới Bằng Đông Y.

Hội Chứng Turner: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Chẩn Đoán Và Điều Trị Hội Chứng Turner

Cách Điều Trị Viêm Bao Quy Đầu Tại Nhà Hiệu Quả

Cách Điều Trị Viêm Bao Quy Đầu Ở Trẻ Em Như Thế Nào?

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Giáp Ở Người Lớn

Bệnh Tan Máu Bẩm Sinh (Bệnh Thalassemia)

Tìm Hiểu Về Siêu Âm Cơ Phần Mềm Vùng Cổ Mặt Tại Bệnh Viện 103

Những Hiểu Biết Cơ Bản Về Bệnh Thalassemia

Ts. Bs. Nguyễn Thị Thu Hà

Miễn Phí Sàng Lọc Phôi Cho Bệnh Nhân Mang Gen Beta Thalassemia

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Giáp Ở Người Lớn

Suy giáp là hội chứng lâm sàng gây ra do sự thiếu hụt của hormon tuyến giáp, dẫn đến tình trạng giảm chuyển hoá trong toàn cơ thể.

NGUYÊN NHÂN SUY GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

1. Suy Giáp Nguyên Phát:

Tổn thương xảy ra ở tuyến giáp, đây là nguyên nhân thường gặp nhất của suy

giáp

– Viêm giáp Hashimoto.

– Sau điều trị iod phóng xạ.

– Phẫu thuật cắt tuyến giáp để điều trị Basedow, bướu giáp nhân , k giáp

– Dùng thuốc kháng giáp tổng hợp.

– Rối loạn chuyển hoá iod (thiếu hoặc thừa)

– Nguyên nhân khác: Thiếu men tổng hợp hormon giáp bẩm sinh, viêm giáp bán cấp, chất kháng giáp trong thức ăn, …

2. Suy Giáp Thứ Phát:

Nguyên nhân là do bệnh lý ở tuyến yên:

– Adenoma tuyến yên.

– Do phẫu thuật tuyến yên.

– Do tuyến yên bị phá hủy: Hội chứng Sheehan, u xâm lấn tuyến yên.

3. Suy Giáp Đê Tam Cấp:

Do rối loạn chức năng hypothalamus (hiếm gặp).

4. Suy giáp nguyên nhân đặc biệt:

– Do đề kháng ở ngoại vi với tác dụng hormon giáp.

– Bất thường ở thụ thể đối với T4 ở tế bào.

CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

1. Chẩn Đoán (+):

A. Lâm Sàng:

– Mặt tròn, vẻ mặt thờ ơ vô cảm; phù mi mắt; da khô; tóc thưa; lưỡi to-dày, khàn giọng.

– Mệt mỏi, chậm chạp hay ngủ gà, trạng thái vô cảm, sợ lạnh, táo bón, giảm tiết mồ hôi .

– ECG: nhịp tim chậm, điện thế thấp, đoạn St có khi chênh xuống, sóng T dẹt hoặc đảo ngược. Các hình ảnh ECG này sẽ trở về bình thường sau khi điều trị bằng hormon tuyến giáp.

– Có thể gặp bóng tim to hoặc tràn dịch màng ngoài tim.

– Có thể có bướu giáp hoặc không.

– Rối loạn kinh nguyệt, giảm ham muốn tình dục.

B. Cân Lâm Sàng:

FT3, FT4 giảm; TSH tăng: suy giáp nguyên phát.

FT3, FT4 giảm; TSH tăng, kèm theo kháng thể kháng giáp (+) thì nguyên nhân suy giáp trong trường hợp này là viêm giáp Hashimoto.

FT3,FT4 giảm; TSH không tăng nguyên nhân suy giáp là tại tuyến yên hoặc hạ đồi. Test TRH sẽ giúp phân biệt 2 trường hợp này.

Test TRH được thực hiện: Lấy máu định lượng TSH trước chích TRH, sau đó tiêm tĩnh mạch 200 gg TRH; lấy máu ở thời điểm 30 phút và 60 phút sau chích để định lượng TSH. Nếu TSH không tăng lên sau chích TRH thì nguyên nhân suy giáp là ở tuyến yên.

2. Chẩn Đoán Phân Biêt:

Hội chứng Down, Hội chứng thận hư, người thiếu máu dinh dưỡng kém, người béo phì…

ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP Ở NGƯỜI LỚN

1/. LEVOTHYROXIN

Là thuốc được lựa chọn, liều thay thế hàng ngày từ 50-200 gg ngày; trung bình khoảng 125 gg mỗi ngày. Ở BN lớn tuổi hoặc có bệnh tim mạch nên bắt đầu với liều thấp 25 gg trong 2 tuần và tăng liều dần cho đến khi đạt được liều thay thế khoảng 100-125gg/ngày.

Trường hợp bệnh nhân trẻ, không có nguy cơ tim mạch có thể khởi đầu ngay với liều 100gg/ngày.

Suy giáp do dùng thuốc kháng giáp có thể phục hồi khi ngưng thuốc, còn đa số các trường hợp khác đều phải điều trị bằng hormon tuyến giáp thay thế suốt đời.

2/. Theo Dõi Và Chỉnh Liều.

A/. Bệnh Nhân Suy Giáp Tiên Phát:

– Mục đích điều trị là duy trì TSH máu trong giới hạn bình thường.

– FT4 và TSH được đánh giá mỗi 4-6 tuần, khi đạt được tình trạng bình giáp FT4 và TSH được theo dõi mỗi năm.

B/. Bệnh Nhân Suy Giáp Thứ Phát (HC Sheehan):

Vì có cả suy thượng thận, suy sinh dục cùng với suy giáp nên phải kèm theo các hormon thích hợp. Nên cho hormon thượng thận trước để đề phòng suy thượng thận cấp khi cho hormon giáp làm tăng chuyển hoá của cơ thể. Hormon sinh dục nữ cần thiết nếu bệnh nhân còn đang tuổi hoạt động tình dục. c/. Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch: cần theo dõi các triệu chứng tim mạch, ECG. Nếu có đau ngực hoặc rối loạn nhịp cần giảm liêu hormon giáp.

Tài liệu tham khảo

Mai Thế Trạch, Nguyễn Thy Khuê (2007), Nội Tiết Học Đại Cương, Nxb Y học, TpHCM

Phác đồ điều trị phần nội khoa, Bệnh viện Chợ Rẫy (2013), Nxb Y học, TpHCM

Alvin C. Powers, Diabetes Mellitus. Harrison’s Endocrinology, McGrawHill, second edition, 2010.

David G. Gardner, Dolores Shoback Greenspan’s Basic & Clinical Endocrinology (9thedition).

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Hội Chứng Guillain – Barré

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Hội Chứng Đại Tràng Chức Năng

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Ngất

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Nhược Cơ

Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Nhồi Máu Não

Xét Nghiệm Sán Chó Ở Đâu Tốt?

Xét Nghiệm Sán Chó Ở Đâu, Bao Nhiêu Tiền?

Điều Trị Bệnh Sán Chó Có Tốn Nhiều Tiền Không

Bệnh Viện Trị Bệnh Sán Chó Tốt Nhất Cả Nước

Bệnh Viện Nhi Đồng 2 Sử Dụng Que Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Chưa Được Lưu Hành?

Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Nhiễm Độc Giáp (Cường Giáp) Tại Bệnh Viện 103

Phẫu Thuật Giảm Áp Hốc Mắt Điều Trị Bệnh Mắt Do Basedow

Nghiên Cứu Ứng Dụng Phẫu Thuật Giảm Áp Hốc Mắt Điều Trị Bệnh Mắt Basedow Mức Độ Nặng

Khám Bướu Cổ Ở Đâu Tại Hà Nội 2022: Chính Xác, Uy Tín Nhất?

Không Chủ Quan Với Bệnh Bướu Cổ

Phòng Khám Chuyên Khoa Bướu Cổ Sài Gòn

Cường giáp là một hội chứng bao gồm các bệnh cảnh lâm sàng gây nên do hormon giáp trạng tăng nhiều và thường xuyên trong máu. 2. Nguyên nhân:

CƯỜNG GIÁP

1. Định nghĩa

Cường giáp là một hội chứng bao gồm các bệnh cảnh lâm sàng gây nên do hormon giáp trạng tăng nhiều và thường xuyên trong máu.

2. Nguyên nhân:

– Cường giáp nguyên phát: bệnh Basedow, bướu giáp đa nhân cường giáp hoá, u độc tuyến giáp (toxic adenoma), quá tải iod

– Cường giáp do phá huỷ mô tuyến giáp: viêm giáp bán cấp, viêm giáp yên lặng, sau xạ hoặc dùng amiodarone

– Cường giáp do tăng hormon giáp ngoài tuyến giáp: uống hormon giáp, u quái giáp buồng trứng, carcinoma tuyến giáp dạng nang

– Cường giáp thứ phát: u tuyến yên tiết TSH, hội chứng đề kháng hormon giáp, u tiết hCG, nhiễm độc giáp thai kỳ

Basedow (bệnh Grave) thường gặp nhất, chiếm khoảng 95% nguyên nhân cường giáp, chủ yếu gặp ở nữ (80%) độ tuổi 20-50.

3. Lâm sàng

3.1 Triệu chứng cơ năng của cường giáp

– Sợ nóng, tăng tiết mồ hôi

– Sút cân

– Lo âu, hay cáu gắt, mất ngủ

– Mệt khi gắng sức

– Hồi hộp đánh trống ngực

– Thiểu kinh hay vô kinh

– Tiêu chảy

Ở người lớn tuổi có thể chỉ biểu hiện bằng rung nhĩ, suy tim, yếu, sút cân.

3.2 Triệu chứng thực thể của cường giáp

– Da mịn, ấm, ẩm, ướt mồ hôi

– Rụng tóc, móng tay dễ gẫy

– Tim mạch: tim đập nhanh, rung nhĩ, suy tim.

– Run, run chủ yếu ở đầu chi , biên độ nhỏ nhịp nhàng

– Cơ yếu, teo cơ

– Liệt chu kỳ (chủ yếu ở nam giới châu Á)

– Mắt: co cơ mi trên (dấu Dalrymple (+) hoặc dấu Von Graef (+)

3.3 Các dấu hiệu của bệnh Basedow

Bệnh Basedow ngoài những biểu hiện cường giáp còn có thể có những dấu hiệu sau (không có trong các nguyên nhân cường khác):

+ Bướu giáp lan tỏa, không đau, có thể kèm âm thổi tâm thu hoặc rung miu

+ Bệnh mắt Basedow: có thể có phù quanh hốc mắt, lồi mắt, tổn thương cơ vận nhãn, viêm giác mạc, tổn thương chèn thần kinh thị.

+ Phù niêm trước xương chày: rất hiếm gặp

3.4 Cơn bão giáp:

hiếm gặp. Là tình trạng cường giáp rất nặng đe dọa tính mạng. Biểu hiện cường giáp có thể kèm theo sốt, mê sảng, co giật, rối loạn nhịp nhanh, hôn mê, ói, tiêu chảy và vàng da.

4. Cận lâm sàng4.1 Xét nghiệm máu

4.1.1 Xét nghiệm chức năng tuyến giáp:

T4 tự do (FT4) và TSH huyết tương.

– Cường giáp lâm sàng có TSH giảm và T4 tự do tăng cao.

– Khi TSH giảm, nhưng T4 tự do bình thường, cần xét nghiệm T3 toàn phần huyết tương hoặc T3 tự do huyết tương. Nếu T3 tăng, TSH giảm là thể cường giáp tăng T3 đơn độc.

– Cường giáp nhẹ (hay cường giáp dưới lâm sàng): khi T3, T4 tự do bình thường, TSH giảm.

4.1.2 Kháng thể thụ thể TSH (TRAb) huyết tương

hiệu giá tăng cao trong bệnh Basedow.

4.1.3 Xét nghiệm khác

– Đường huyết có thể tăng, tăng canxi máu, giảm cholesterol huyết, tăng AST, ALT, tăng phospatase kiềm.

– kali máu hạ trong thể liệt chu kì hạ kali do cường giáp.

4.2 Hình ảnh học4.2.1 Siêu âm tuyến giáp:

Bệnh Basedow siêu âm tuyến giáp tăng thể tích, phản âm kém, tăng lưu lượng máu tới tuyến giáp và tăng sinh mạch máu. Viêm giáp bán cấp không có tăng sinh mạch máu.

4.2.2 Xạ hình (dùng 131 I hoặc Technitium-99m pertechnetate):

– Chỉ định:

+ Cường giáp có bướu giáp nhân.

+ Phân biệt nguyên nhân cường giáp: do bướu giáp đa nhân hóa độc với Basedow, giữa viêm giáp bán cấp với Basedow, …

+ Xác định mô giáp lạc chỗ (ví dụ: trung thất, lưỡi)

(Chú ý: không cần làm xạ hình giáp nếu biểu hiện lâm sàng, siêu âm giáp và xét nghiệm máu đã đủ để chẩn đoán Basedow)

– Chống chỉ định: có thai, cho con bú.

– Đánh giá:

+ Xạ hình cần làm cho bệnh nhân cường giáp có nhân giáp giúp xác định vị trí giải phẫu, kích thước, tính chất là nhân nóng hay lạnh.

+ Bướu giáp đa nhân hóa độc: xạ hình có nhiều nhân nóng (những vùng tăng bắt xạ). Nhân độc giáp (toxic adenoma) có 1 nhân nóng đơn độc. Nhân nóng là do tế bào nang giáp tăng sản và tăng tự chủ.

+ Viêm giáp bán cấp có xạ hình giảm bắt xạ.

+ Xạ hình tăng bắt xạ lan tỏa phù hợp với bệnh Basedow

4.2.3 Xét nghiệm khác

– Điện tim: thường nhịp nhanh xoang, có thể thấy rung nhĩ, cuồng nhĩ.

– Siêu âm tim: có thể thực hiện khi lâm sàng nghi ngờ suy tim.

5. Chẩn đoán

5.1 Chẩn đoán xác định hội chứng cường giáp:

dựa vào xét nghiệm T4 tự do, TSH máu. Siêu âm giáp hay xạ hình giáp không giúp chẩn đoán cường giáp.

5.2 Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây cường giáp:

xem lưu đồ

Dựa vào các đặc điểm

– Tiền căn có thai hay không, đau vùng cổ hay có dùng chế phẩm chứa iod, uống hormon giáp

– Tính chất của bướu giáp: khám lâm sàng và siêu âm giáp

– Biểu hiện của bệnh Basedow (xem phần trên)

– Xạ hình giáp

6. Điều trị

– Một số nguyên nhân cường giáp thoáng qua (viêm giáp bán cấp, viêm giáp sau sinh) chỉ cần dùng thuốc điều trị giảm triệu chứng.

– Đối với nguyên nhân cường giáp tăng chức năng tế bào tuyến giáp có 3 biện pháp điều trị dứt điểm (không biện pháp nào kiểm soát nhanh cường giáp): thuốc kháng giáp thionamide, iode đồng vị phóng xạ và phẫu thuật.

6.1. Điều trị nội khoa hỗ trợ giảm triệu chứng cường giáp

Thuốc chẹn thụ thể beta làm giảm biểu hiện cường giáp (như hồi hộp, run tay, lo âu..). Có vai trò trong giai đoạn đầu của điều trị khi nồng độ hormon giáp còn cao.

Propranolol thường dùng liều từ 10mg – 40mg/lần x 3 lần/ngày chia 3-4 lần/ngày hoặc Atenolol 25 – 100 mg/ngày hoặc hoặc metoprolol 25-100 mg 1 lần/ngày. Chỉnh liều theo triệu chứng cường giáp và nhịp tim, và giảm liều khi đã kiểm soát được tình trạng cường giáp.

Trường hợp có chống chỉ định thuốc chẹn thụ thể beta (hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn,…) thì có thể dùng: Diltiazem hoặc Verapamil thay thế.

6.2 Các biện pháp điều trị dứt điểm cường giáp

6.2.1 Kháng giáp tổng hợp

Liều khởi đầu methimazole (thyrozol, Tapazole,…) dùng cho cường giáp mức độ nhẹ-trung bình từ 10-20mg/ngày cho tới khi bình giáp lâm sàng và sinh hóa (thường từ 4-6 tuần). Sau đó giảm dần liều xuống duy trì, thường từ 5-10 mg/ngày. Có thể dùng 1 lần/ngày.

Nếu bướu giáp to, cường giáp nặng có thể khởi đầu với liều methimazole 20-30mg/ngày, chia 2 lần/ngày để giảm tác dụng phụ tiêu hóa. Khi giảm liều thấp hơn có thể dùng 1 lần/ngày.

Vì PTU có tác dụng phụ hiếm gặp là suy gan gây nguy hiểm, do đó không được khuyến cáo dùng làm chọn lựa đầu tay cho cường giáp ở trẻ em và người lớn.

Tuy nhiên PTU vẫn được khuyến cáo dùng cho các chỉ định: cường giáp trong 3 tháng đầu thai kỳ, cơn bão giáp (vì PTU ức chế chuyển từ T4 thành T3 ở ngoại biên), hoặc không dung nạp methimazole. Liều khởi đầu PTU 50-150mg/lần x 3 lần/ngày (tùy theo độ nặng của CG). Sau đó khi bình giáp thì giảm liều duy trì còn từ 50mg x 2 tới 3 lần/ngày.

Chế độ điều trị ức chế-thay thế (block-and replace): là chế độ dùng không giảm liều kháng giáp tổng hợp và bổ sung thêm levothyroxin để tránh suy giáp. Cách dùng này làm tăng tác dụng phụ của thuốc kháng giáp tổng hợp, hiện nay không được khuyến cáo.

Theo dõi điều trị:

Trước khi dùng thuốc kháng giáp: xét nghiệm công thức máu, AST, ALT, bilirulin để làm cơ sở theo dõi tác dụng phụ.

4-6 tuần sau khởi trị: khám lâm sàng, đo T4 tự do huyết thanh để chỉnh liều thuốc (một số bệnh nhân cường giáp tăng T3 cần đo thêm T3 tự do).

Sau đó mỗi 4-8 tuần đo lại TSH, T4 tự do , cho tới khi chỉnh liều thuốc kháng giáp duy trì thấp nhất để giữ bình giáp kéo dài đủ thời gian điều trị.

Theo dõi của tác dụng phụ

: sẩn ngứa, mày đay, sốt, viêm gan, đau khớp và giảm bạch cầu thoáng qua. Tác dụng phụ nguy hiểm: tuyệt lạp bạch cầu, viêm gan, viêm mạch, lupus đỏ do thuốc. Tuyệt lạp bạch cầu có tần suất 0,1- 0,3%. Cần dặn bệnh nhân ngưng thuốc khi có triệu chứng nghi ngờ sốt, đau họng hay loét miệng. Phải gặp bác sĩ ngay và làm công thức máu. Phải ngưng thuốc kháng giáp tổng hợp và không được thay thế thuốc kháng giáp khác vì có phản ứng chéo giữa 2 thuốc.

Thời gian điều trị của kháng giáp:

Thường kéo dài 12-18 tháng. Ngưng khi đủ thời gian và TSH bình thường. Sau khi ngưng thuốc, tỉ lệ lui bệnh khoảng 30-50%, do đó vẫn cần theo dõi tái phát. Một số trường hợp có thể dùng kháng giáp tổng hợp kéo dài hơn nếu bệnh nhân tái phát cường giáp không muốn dùng 131 I hay phẫu thuật.

6.2.2 Điều trị ngoại khoa

– Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ: dùng kháng giáp tổng hợp điều trị cho bệnh nhân về bình giáp. Dung dịch Lugol 1% uống 10 giọt x 3 lần/ngày x 1-2 tuần trước mổ (mục đích để giảm tăng sinh mạch máu và lưu lượng máu tới tuyến giáp). Cả 2 thuốc này ngưng sau phẫu thuật.

– Biến chứng của phẫu thuật: suy giáp, suy cận giáp, liệt dây thần kinh thanh quản quặt ngược, chảy máu, biến chứng của gây mê, tử vong chu phẫu. Tỉ lệ biến chứng tùy thuộc kinh nghiệm của phẫu thuật viên.

Theo dõi sau mổ: đánh giá lâm sàng và xét nghiệm T4 tự do, TSH 4 – 6 tuần sau mổ.

+ Nếu chức năng giáp bình thường, theo dõi mỗi 3 – 6 tháng trong năm đầu và hàng năm sau đó.

+ Nếu suy giáp: cần bù Levothyroxin

+ Suy giáp nhẹ có thể thoáng qua và bệnh nhân không có biểu hiện suy giáp: theo dõi thêm 4 – 6 tuần

+ Tỉ lệ cường giáp tái phát khoảng 3-7%

6.2.3. Điều trị phóng xạ I 131

– Cần chuẩn bị bệnh nhân:

+ kháng giáp tổng hợp đưa về gần bình giáp và ngưng 3-7 ngày trước khi điều trị 131 I.

+ Cần làm test thử thai ngay trước khi điều trị ở phụ nữ tuổi sinh đẻ.

+ Phải ngưng iod 2 tuần trước dùng 131 I

– 90% bệnh nhân Basedow dùng 1 liều 131I có thể kiểm soát cường giáp vĩnh viễn. Thường liều từ 8-10 mCi 131 I. Bướu giáp đa nhân độc cần liều cao hơn.

– Chú ý chống chỉ định 131 I: có thai, chuẩn bị có thai trong 6 tháng tới, cho bú, không tuân theo qui định an toàn xạ.

– Theo dõi: cần đánh giá lâm sàng và đo T4 tự do mỗi 4 – 6 tuần

+ Nếu chức năng tuyến giáp bình thường: theo dõi mỗi 3 – 6 tháng và hàng năm

+ Nếu suy giáp có triệu chứng: bù Levothyroxin suốt đời. Nếu suy giáp nhẹ thoáng thì cần theo dõi thêm 4 – 6 tuần để xác định suy giáp có phục hồi không.

+ Nếu cường giáp tồn tại sau 6 tháng: lập lại liều 131 I .

Biến chứng:

Suy giáp xảy ra 50% trong năm đầu và 3% mỗi một năm sau đó.

Tăng nhẹ T4 trong 2 tuần sau điều trị, cần theo dõi sát ở bệnh nhân có bệnh tim nặng. Bệnh mắt do Basedow nặng lên sau xạ, có thể phòng ngừa bằng Prednisone.

Điều trị bằng 131 I không tăng khả năng bị ung thư máu, ung thư tuyến giáp hay các loại ung thư khác

6.4 Chọn phương pháp điều trị dứt điểm cường giáp6.4.1 Đối với bệnh Basedow:

+ Thuốc kháng giáp:

bệnh nhân có nhiều khả năng lui bệnh (cường giáp nhẹ, bướu giáp nhỏ và TRAb hiệu giá thấp hay âm tính), người già, bệnh nhân có bệnh kèm làm nguy cơ cao khi mổ, thời gian kỳ vọng sống còn ngắn, bệnh nhân khó tuân theo qui định an toàn xạ khi dùng 131 I, bệnh nhân đã phẫu thuật giáp, không thể gặp phẫu thuật viên có kinh nghiệm mổ tuyến giáp, lồi mắt basedow vừa tới nặng.

+ Điều trị bằng 131 I:

có chống chỉ định thuốc kháng giáp (ví dụ: tác dụng phụ nặng của thuốc), bệnh nhân có bệnh kèm làm nguy cơ cao khi mổ, bệnh nhân đã phẫu thuật giáp, không thể gặp phẫu thuật viên có kinh nghiệm mổ tuyến giáp.

+ Phẫu thuật tuyến giáp:

bướu giáp to; bướu chèn có triệu chứng; TRAb hiệu giá cao; lồi mắt vừa tới nặng; có kèm ung thư giáp hoặc nghi ngờ ung thư (ví dụ: tế bào học kết quả trung gian hay nghi ngờ); nhân giáp to không có chức năng, giảm bắt xạ; Cường cận giáp cần mổ;

Chú ý một số yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn phẫu thuật: bệnh tim phổi, ung thư giai đoạn cuối, bệnh lý nặng khác, có thai (nếu cần phẫu thuật tránh mổ trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ)

6.4.2 Các nguyên nhân khác của cường giáp:

+ Bướu giáp đa nhân hóa độc hay nhân độc giáp (toxic adenoma): có thể dùng 131 I hay phẫu thuật.

+ Cường giáp do quá tải iod (ví dụ dùng amiodaron): thường có thể dùng thuốc chẹn bêta giảm triệu chứng cường giáp và thuốc kháng giáp tổng hợp.

6.5 Các trường hợp đặc biệt khác

6.5.1 Điều trị cường giáp nhẹ (cường giáp dưới lâm sàng).

6.5.2 Cường giáp trong thai kỳ

– Khi có thai nếu nghi ngờ cường giáp, nên đo TSH và T4 tự do. Trong giai đoạn đầu của thai TSH huyết tương giảm,nhưng ít khi <0,1 mIU/L.

– Chống chỉ định dùng 131 I trong thai kỳ. Nếu có cường giáp nên dùng PTU trong 3 tháng đầu. Methimazole có thể dùng từ lúc bắt đầu 3 tháng giữa của thai. Theo dõi bằng TSH và T4 tự do hàng tháng để chỉnh liều thuốc liều thấp nhất nhằm giữ T4 tự do ở giới hạn trên của bình thường.

Cả methimazole và PTU đều đi vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nhiên để tránh nguy cơ hoại tử gan ở mẹ và con do PTU, nên thường methimazole được ưa chuộng dùng khi mẹ cho bú.

6.5.3 Điều trị khẩn cấp

– Chỉ định: cường giáp làm suy tim nặng lên, hội chứng mạch vành cấp, cường giáp nặng có sốt và mê sảng.

– Cần điều trị tích cực bệnh đi kèm

– Cho uống ngay PTU có thể 300 mg / 6 giờ. Lugol 1% 10 giọt x 3/ngày cho ngay 1 giờ sau uống PTU. Dùng thuốc propranolol kiểm soát nhịp tim (cẩn thận ở bệnh nhân suy tim). Cần đo T4 tự do sau 4-6 ngày, nếu giảm và lâm sàng cải thiện thì cần giảm liều PTU và lugol. Lên kế hoạch điều trị 131 I sau ngưng lugol trên 2 tuần.

7. Tiên lượng

Nếu điều trị đúng bệnh Basedow hay cường giáp nói chung có tiên lượng tốt. Cần theo dõi suốt đời sau điều tri bệnh Basedow để phát hiện cường giáp tái phát hay suy giáp do điều trị. Cường giáp không được điều trị kịp thời có thể diễn tiến đến cơn bão giáp trạng hoặc biến chứng tim mạch và tử vong.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Quốc Anh và Ngô Quý Châu (2011). Bệnh Basedow. Chương 6. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa (Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng), Bộ Y tế – Bệnh viện Bạch Mai, tr 433 – 437. Nhà xuất bản Y học.

2. Mai Thế Trạch và Nguyễn Thy Khuê (2007). Cường giáp. Chương 3. Nội tiết học đại cương, tr 145 – 161. Tái bản lần thứ 3. Nhà xuất bản Y học.

3. Clutter W (2009). Hyperthyroidism. In Katherine E. Henderson, Thomas J. Baranski, Perry E. Bickel, William E. Clutter, Janet B. McGill. The Washington Manual: Endocrinology Subspecialty Consult. 2 nd ed. pp 49-57. Lippincott Williams & Wilkins

4. Fauci A.S, Braunwald E, Kasper D.L et al (2009). Thyroid gland disorders. In Harrison’s Manual of Medicine. 17 th Edition. pp 925-933. Mc Graw Hill Companies.

5. Bahn R S, Burch H B, Cooper D.S. et al (2011). Hyperthyroidism and Other Causes of Thyrotoxicosis: Management Guidelines of the American Thyroid Association and American Association of Clinical Endocrinologists. Thyroid; 21: 593-646.

Tìm Hiểu Về Cắt Toàn Bộ Tuyến Giáp Trong Basedow Tại Bệnh Viện 103

32 Bác Sĩ Sản Phụ Khoa Giỏi Ở Hà Nội

Phòng Khám Phụ Khoa Xã Đàn Lọt Top Địa Chỉ Vàng Trong Khám Chữa Bệnh Phụ Khoa Tốt Nhất Tại Hà Nội

Top 10 Bệnh Viện Phòng Khám Phụ Khoa Uy Tín Tại Hà Nội

9K: Bệnh Viện Phụ Khoa Đà Nẵng Nào Uy Tín, Chất Lượng Nhất?

Bệnh Viện Đại Học Y Dược Tphcm Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy

Keo Sinh Học Điều Trị Suy Giãn Tĩnh Mạch Với 95% Tỉ Lệ Thành Công

Ứng Dụng Thành Công Keo Sinh Học Trong Điều Trị Bệnh Suy Giãn Tĩnh Mạch Nông Chi Dưới

Phòng Nội Soi Tiêu Hóa

Cách Đặt Lịch Khám Bệnh Viện Đại Học Y Dược Qua Ứng Dụng Umc

Quy Trình & Chi Phí Khám, Cắt Trĩ Bệnh Viện Đại Học Y Dược

KHPTO – Phương pháp can thiệp nội mạch trong điều trị suy tĩnh mạch do tắc nghẽn được BV đại học y dược TPHCM (BV ĐHYD) áp dụng và đã điều trị thàng công 20 ca.

Trường hợp thứ nhất, bệnh nhân L.T.H., sinh năm 1956, nhà ở Sóc Trăng, nhập viện vào tháng 7/2015 trong tình trạng đau và loét chân không lành. Bà kể, từ 8 năm trước, bà thường xuyên bị phù chân trái khi đứng lâu hay đi lại. Khoảng 2 năm nay, bà bị phù kèm theo nổi các tĩnh mạch ngoài da, và đau chân khi đứng lâu hay đi lại. 02 tháng trước nhập viện, một vết loét ở mắt cá trong chân trái xuất hiện, gây chảy dịch và đau đớn.

Các bác sĩ khoa lồng ngực mạch máu BV ĐHYD chẩn đoán bà bị suy tĩnh mạch giai đoạn cuối do hội chứng chèn ép tĩnh mạch chậu và điều trị sau đó bằng nong bóng và đặt stent tái thông tĩnh mạch chậu thành công. Sau mổ, tình trạng phù chân của bà giảm rõ rệt.Khoảng 10 ngày sau vết loét lành hoàn toàn và hết đau. Các triệu chứng suy tĩnh mạch chân khác cũng được cải thiện dần sau đó. Theo dõi đến nay đã hơn 02 năm, tình trạng suy tĩnh mạch không tái phát và các kết quả kiểm tra cho thấy tĩnh mạch chậu được tái thông vẫn hoạt động tốt, không tái hẹp.

Một trường hợp khác, người bệnh B.T.G. sinh năm 1955, nhà ở quận 2, TP HCM, vào viện vì sốc nhiễm trùng với chân trái sưng to, căng bóng, đỏ da và rất đau. Trong tiền sử, người bệnh đã phù chân nhiều năm nay và thường xuyên vào viện vì nhiễm trùng máu có nguồn gốc từ nhiễm trùng chân trái.

Các bác sĩ khoa Lồng ngực mạch máu BV ĐHYD chẩn đoán bệnh có nguồn gốc từ hội chứng chèn ép tĩnh mạch chậu và tắc mạch huyết chân, cần phải điều trị tái thông mạch máu.

Bà G. sau đó đã được nong bóng và đặt stent vào tĩnh mạch chậu, tái thông dòng máu về tim. Ngày hôm sau, chân bà đã giảm phù gần 30%, tình trạng viêm mô tế bào cũng được cải thiện rõ và sau 02 tuần điều trị chân bà đã giảm phù được gần 50% so với trước khi can thiệp.

Một ca bệnh khác, là bệnh nhân N.T.M.T., sinh năm 1975, nhà ở quận 1, TP HCM được chuyển đến BV ĐHYD trong tình trạng chân trái phù to và đau. Chị kể, mấy ngày trước chị cảm thấy đau hông lưng trái, sau đó khi phát hiện chân sưng to chị liền đến bệnh viện quận khám và làm siêu âm. Các bác sĩ chẩn đoán chị bị huyết khối tĩnh mạch sâu chân trái và chuyển BV chuyên khoa điều trị.

Tại BV ĐHYD, các chẩn đoán sâu hơn cho thấy chị M.T. bị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính chân trái do tắc tĩnh mạch chậu. Người bệnh sau đó đã được phẫu thuật để lấy hết huyết khối trong lòng mạch, đồng thời nong bóng và đặt stent tái thông dòng chảy của tĩnh mạch, kết hợp với thuốc kháng đông máu. Ngày thứ 6 sau phẫu thuật, tình trạng sưng phù và đau chân của chị M.T. đã hết, chị có thể đi lại và xuất viện.

ThS BS. Lê Thanh Phong – khoa lồng ngực mạch máu, BV ĐHYD, cho biết trước đây hội chứng chèn ép tĩnh mạch chậu được điều trị bằng phẫu thuật. Đây là một phẫu thuật lớn, phức tạp, mất nhiều máu và gây đau đớn. Bệnh nhân phải nằm viện dài ngày. “Ngày nay, với sự phát triển của can thiệp nội mạch, hội chứng này có thể điều trị khỏi bằng cách nong bóng và đặt giá đỡ tĩnh mạch (stent) chỉ qua một vết đâm kim vào tĩnh mạch đùi, phần tĩnh mạch bị chèn ép sẽ được nong ra và sau đó được đặt stent vào lòng mạch. Khi dòng máu về tim không còn bị cản trở, các hậu quả do sự chèn ép gây ra sẽ không xuất hiện hoặc cải thiện đáng kể. Sau mổ vài giờ người bệnh có thể đi lại và có thể xuất viện cùng ngày”, BS. Phong nhận định.

Được biết, giữa năm 2022, BV ĐHYD đã đăng ký với Bộ Y tế thực hiện kỹ thuật điều trị hội chứng chèn ép tĩnh mạch chậu qua can thiệp nội mạch và cũng là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam áp dụng phương pháp này. Đến nay có khoảng 20 người bệnh đã được điều trị theo phương pháp này, kết quả theo dõi đến nay cho thấy hiệu quả điều trị rõ rệt, chất lượng cuộc sống của người bệnh cải thiện đáng kể và ổn định.

Nguồn: http://www.khoahocphothong.com.vn/bv-dai-hoc-y-duoc-tphcm-ap-dung-ky-thuat-moi-trong-dieu-tri-suy-tinh-mach-do-tac-nghen-47044.html

Bv Đại Học Y Dược Tphcm: Áp Dụng Kỹ Thuật Mới Trong Điều Trị Suy Tĩnh Mạch Do Tắc Nghẽn

Ông Cao Ngọc Thành Thôi Chức Giám Đốc Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế

Khám Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế Bạn Cần Biết Gì? 2022

Bệnh Viện Đại Học Y Dược Huế

Bệnh Viện Đại Học Y Dược Shing Mark Về Với Vùng Dịch

Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Bệnh Suy Thận

4 Cách Điều Trị Suy Thận Hiệu Quả Và Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Cách Điều Trị Suy Thận Tốt Nhất Hiện Nay Là Gì?

6+ Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Trầm Cảm Của Mẹ Sau Sinh

Tổng Hợp Cách Điều Trị Chứng Trầm Cảm Cho Mẹ Sau Sinh

Cách Điều Trị Bệnh Trầm Cảm Ở Trẻ Em: Bố Mẹ Cần Chú Ý Những Gì?

1. Bệnh suy thận và mức độ nghiêm trọng của bệnh

2 quả thận trong cơ thể mỗi người có chức năng lọc máu, thải các chất độc hại ra ngoài cơ thể theo đường nước tiểu; đồng thời giúp điều chỉnh chất điện giản, điều chỉnh huyết áp hay cân bằng axit bazơ… Chức năng thận suy giảm đồng nghĩa với việc bạn đã mắc bệnh suy thận.

Suy thận được chia làm 2 loại là suy thận cấp tính và suy thận mãn tính. Suy thận cấp tính ít nguy hiểm hơn, thường xảy ra đột ngột. Suy thận mãn là giai đoạn bệnh đã nguy hiểm và thường chỉ có thể điều trị bằng cách ghép thận hoặc chạy thận.

Suy thận trải qua 5 giai đoạn, có thể gây nên những bệnh lý nguy hiểm cho cơ thể. Ở giai đoạn cuối cùng (suy thận mãn tính giai đoạn cuối), suy thận nặng có thể dẫn đến tử vong.

Suy thận cần được điều trị càng sớm càng tốt

2. Nguyên nhân gây bệnh suy thận

Để điều trị suy thận, trước tiên phải biết được nguyên nhân bệnh.

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh suy thận, bao gồm cả do biến chứng và do thói quen sinh hoạt, ăn uống.

Bệnh thận mãn tính xảy ra do biến chứng của bệnh tiểu đường, tiểu đêm nhiều lần; huyết áp cao; viêm cầu thận; bệnh thận đa nang; bệnh đường tiết niệu; viêm đài bể thận; trào ngược bàng quang niệu quả khiến nước tiểu quay ngược vào thận..

Bệnh suy thận cấp xảy ra do mất nước; tổn thương thận từ nhiễm trùng máu; mất máu do chấn thương; biến chứng thai kỳ; nhiễm độc..

Suy thận do thói quen ăn uống, sinh hoạt không khoa học, nạp nhiều chất độc hại vào cơ thể:

Lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau liều lượng lớn trong thời gian dài.

Lạm dụng muối, thức ăn chứa nhiều muối trong bữa ăn hàng ngày. Việc ăn mặn dễ làm huyết áp tăng cao khiến lượng máu trong thận lưu thông không ổn định.

Uống không đủ nước khiến việc đào thải độc tố trong cơ thể qua đường nước tiểu không triệt để, lâu ngày chất độc ứ đọng càng nhiều dẫn đến suy thận.

Uống nước ngọt và nước có gas thường xuyên khiến nồng độ pH thay đổi (Thận là cơ quan chính điều chỉnh nồng độ axit bazơ trong cơ thể).

3. Bệnh suy thận và cách điều trị

Huyết áp cao là 1 nguyên nhân gây bệnh suy thận

Bệnh suy thận giai đoạn đầu thường không biểu hiện ra bên ngoài. Để điều trị bệnh cần thiết phải theo dõi tình trạng cơ thể, đi thăm khám, làm xét nghiệm để phát hiện bệnh kịp thời.

Bệnh thận chưa bước đến giai đoạn cuối có thể được điều trị bằng thuốc và thay đổi thói quen sống.

Thay đổi thói quen sinh hoạt, lối sống: Tập thể dục nhẹ nhàng đều đặn thường xuyên, hít thở không khí trong lành, tập thiền để ngăn chặn huyết áp tăng cao.

Thay đổi thói quen ăn uống: Tránh các thực phẩm nhiều mỡ và protein, giảm lượng muối, ăn nhiều rau xanh, uống đủ nước, ăn thức ăn được nấu chín.

Sử dụng thuốc: Các loại thuốc tốt nhất nên được kê theo đơn của bác sĩ tùy vào tình trạng bệnh. Tuyệt đối không nên dùng thuốc nam bừa bãi vì thuốc nam chứa kali gây hại cho thận.

Phát hiện càng sớm sẽ càng giúp cho việc điều trị bệnh suy thận đơn giản hơn nhiều. “Không gì là không thể”, đừng từ bỏ dù cho bạn đã bị chẩn đoán suy thận và hãy tiếp tục quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe của mình để đề phòng, ngăn chặn bệnh suy thận có thể xảy đến bất cứ lúc nào.

Chia sẻ bài thuốc đông y chữa suy thận Triệu chứng bệnh suy thận và các biến chứng nguy hiểm

Cách Điều Trị Suy Thận Mạn Giai Đoạn Cuối Tối Ưu Nhất Hiện Nay

Sâu Răng Là Gì? Cách Điều Trị Sâu Răng Như Thế Nào?

Làm Sao Để Hết Sâu Răng?có Những Cách Điều Trị Sâu Răng Nào

Sâu Răng Và Phương Pháp Chữa Trị Sâu Răng Hiệu Quả Tại Nhà

Bị Sâu Răng Phải Làm Sao? Tổng Hợp Cách Chữa Sâu Răng Tại Nhà Hiệu Quả Nhất!

Suy Tim Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Suy Tim

Suy Tim Sung Huyết (Suy Tim) Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Suy Tim Sung Huyết

Bệnh Suy Tim Là Gì, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Hiệu Quả

Tinh Bột Nghệ Chữa Bệnh Đau Tim

10+ Cách Chữa Bệnh Đau Lưng Ở Người Già Hiệu Quả Nhanh Chóng

Thực Hư Về Loài Cây Xứ Lạng Chữa Dứt Bệnh Đau Tim

Suy tim là tình trạng tim không đáp ứng được với khối lượng công việc của nó và không bơm máu đi khắp cơ thể được một cách hiệu quả.

Suy tim được phân loại theo từng cấp độ, theo chức năng của tim, theo tính chất tiến triển và theo vị trí. Tuy nhiên dù ở loại nào thì suy tim cũng đều nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Những người bị suy tim thường máu sẽ vận chuyển khắp cơ thể và qua tim chậm hơn so với người bình thường. Khi số lượng máu cung cấp không đủ, các buồng tim có thể đáp ứng bằng cách giãn ra để giữ được nhiều máu. Tuy giúp cho máu có thể được vận chuyển liên tục trong hệ tuần hoàn nhưng sẽ làm cho cơ tim yếu dần và không thể làm việc hiệu quả nữa.

Thận có thể phản ứng lại bằng cách giữ lại muối và các chất dịch trong cơ thể. Lâu dần các chất dịch bị ứ đọng trong các bộ phận của cơ cơ thể sẽ gây ra tình trạng sung huyết.

*Những cấp độ của bệnh suy tim :

Mức độ suy tim của người bệnh được đánh giá dựa trên triệu chứng cơ năng và khả năng vận động gắng sức, chia làm 4 cấp độ:

+ Suy tim cấp độ 1: được xem là suy tim tiềm tàng, người bệnh vẫn có thể vận động thể lực và sinh hoạt bình thường, không có dấu hiệu khó thở, mệt mỏi hay đau tức ngực. Rất khó để phát hiện suy tim ở giai đoạn tiềm tàng này.

+ Suy tim cấp độ 2: suy tim nhẹ, khi nghỉ ngơi thì bệnh nhân không cảm thấy triệu chứng gì nhưng khi vận động gắng sức thì nhận thấy khó thở, mệt mỏi và đánh trống ngực. Các dấu hiệu này có thể chỉ thoáng qua hoặc quá nhẹ để bệnh nhân có thể xem là triệu chứng bệnh lý.

+ Suy tim cấp độ 3: suy tim trung bình. Vào giai đoạn này, bệnh nhân bị hạn chế khá rõ rệt trong khi vận động, sinh hoạt hàng ngày. Khi nghỉ ngơi, các triệu chứng thuyên giảm, nhưng khi vận động gắng sức thì bị khó thở dữ dội, thở hổn hển, mệt mỏi, đánh trống ngực. Bệnh nhân lúc này bắt đầu cảm thấy lo lắng và đến bệnh viện để thăm khám. Chính vì thế, việc điều trị thường bắt đầu vào giai đoạn 3 của suy tim.

+ Suy tim cấp độ 4: suy tim nặng. Bệnh nhân lúc nào cũng cảm thấy mệt mỏi, gần như không thể thực hiện trọn vẹn bất kỳ vận động thể lực nào, sinh hoạt hàng ngày trở nên rất khó khăn và chỉ có thể thực hiện được các việc nhẹ, tình trạng khó thở xuất hiện cả trong lúc nghỉ ngơi. Bệnh nhân phải nhập viện thường xuyên hơn.

Nguyên nhân của bệnh suy tim

Sự tổn thương cơ tim chính là nguyên nhân gây ra suy tim. Một số căn nguyên sau đây có thể khiến cho cơ tim bị tổn thương:

+ Bệnh động mạch vành : là bệnh lý xảy ra khi động mạch cấp máu cho tim bị hẹp, do các mảng xơ vữa hoặc do sự co thắt mạch, dẫn đến tim bị thiếu oxy, gây đau thắt ngực.

+ Điển hình là nhồi máu cơ tim : các cơn nhồi máu cơ tim xảy ra khi động mạch vành bị tắc nghẽn đột ngột, ngăn chặn sự lưu thông máu đến các tế bào cơ tim, làm tổn thương cơ tim và khu vực không được cấp máu đó sẽ không thể hoạt động bình thường.

+ Bệnh cơ tim: tổn thương cơ tim còn bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác ngoài các vấn đề về động mạch hoặc lưu thông máu, chẳng hạn như tình trạng nghiện rượu, hút thuốc lá lâu ngày hoặc sử dụng ma túy.

+ Những bệnh lý mãn tính khiến tim hoạt động quá sức: bao gồm bệnh tăng huyết áp, bệnh van tim (như hở van tim), bệnh tuyến giáp (như ), , đái tháo đường hoặc các khiếm khuyết ở tim, đây đều có thể là nguyên nhân dẫn đến suy tim. Bên cạnh đó, bệnh nhân mắc đồng thời các bệnh kể trên có nguy cơ mắc suy tim cao hơn.

+ Bệnh nhiễm trùng, nhiễm độc ảnh hưởng đến cơ tim.

Dấu hiệu và cách chữa bệnh suy tim

*Dấu hiệu của bệnh suy tim :

Khi bị suy tim, cơ thể bạn sẽ có các dấu hiệu như: Khó thở khi hoạt động hoặc nghỉ ngơi, đặc biệt là các hoạt động mạnh hoặc có tính liên tục, người mệt mỏi, phù chân, có dịch tụ trong khoang màng bụng.

*Cách chữa bệnh suy tim :

Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn bệnh suy tim, các phương pháp điều trị đều chỉ giúp kiểm soát các triệu chứng và giúp mọi người sống tích cực hơn. Một số loại thuốc sau đây có thể giúp bạn kiểm soát huyết áp và hoạt động bơm máu của tim:

+ Thuốc ức chế men chuyển

+ Thuốc ức chế thụ thể

+ Thuốc chẹn thụ thể beta

+ Thuốc lợi tiểu

+ Thuốc đối kháng aldosterone

Ngoài ra, để phòng ngừa và cải thiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh suy tim, bạn nên có một lối sống lành mạnh như: Cố gắng giảm hoặc không hút thuốc, kiểm soát căng thẳng, giữ cân nặng của mình luôn ở mức ổn định, có chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe, hạn chế ăn nhiều chất béo và cholesterol, kiểm soát bệnh tiểu đường, tập thể dục nhẹ nhàng để lưu thông máu tốt hơn..

Cách Chữa Bệnh Tim Đập Chậm Cần Có Biện Pháp Khắc Phục

Các Cách Điều Trị Và Phương Pháp Chữa Bệnh Gout

Bệnh Gút Là Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Chữa Bệnh

Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Thuốc Nam, Bí Quyết Từ Cha Ông Đời Xưa Chúng Ta

Các Cách Chữa Bệnh Gout (Gút) Dân Gian Hiệu Quả

Suy Tim Sung Huyết (Suy Tim) Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Suy Tim Sung Huyết

Bệnh Suy Tim Là Gì, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Hiệu Quả

Tinh Bột Nghệ Chữa Bệnh Đau Tim

10+ Cách Chữa Bệnh Đau Lưng Ở Người Già Hiệu Quả Nhanh Chóng

Thực Hư Về Loài Cây Xứ Lạng Chữa Dứt Bệnh Đau Tim

Bệnh Tim Mạch Và Cách Chữa Trị

Suy tim sung huyếthay còn gọi là suy tim mãn, suy tim ứ huyết, suy tim. Đây là tình trạng tim co bóp không đủ lượng máu đến các cơ quan và mô. Khi một bên hoặc cả hai bên tim không đẩy được máu ra ngoài, máu đọng lại trong tim hoặc tắc nghẽn tại các mô hay cơ quan, làm cho máu không chảy đều trong hệ tuần hoàn.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh

Nguyên nhân gây ra bệnh xuất phát từ những bệnh có thể gây căng cơ tim, bao gồm huyết áp cao, đau tim, bệnh cơ tim và các bệnh về van tim, viêm nhiễm, rối loạn nhịp tim, phổi, bệnh thiếu máu và có nhiều chất dịch trong cơ thể.

+ Bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành là tình trạng cơ thể tích tụ các mảng bám (cholesterol, mỡ máu) lên thành động mạch. Các mảng bám này có thể cản trở quá trình lưu thông máu, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim khiến các cơ tim chết đi, hình thành sẹo trong tim dẫn tới bệnh suy tim sung huyết.

+ Bệnh cơ tim giãn

Bệnh cơ tim giãn là tình trạng cơ tim suy yếu, phì đại dần theo thời gian khiến chức năng tim bị suy yếu, gây ra bệnh suy tim.

+ Bệnh tuyến giáp

Cường giáp bao gồm các triệu chứng như bướu cổ, giảm cân nhịp tim nhanh… Các dấu hiệu suy giáp bao gồm da khô, tăng cân, nhịp tim chậm, táo bón, tóc dễ gãy rụng… Cả hai bệnh tuyến giáp đều có thể dẫn tới tình trạng rối loạn nhịp tim nguy hiểm, khiến tim phải hoạt động vất vả hơn và có thể gây suy tim.

Đái tháo đường là bệnh mạn tính đặc trưng bởi tình trạng đường huyết tăng cao. Các nhà khoa học tin rằng các biến chứng đái tháo đường trên mắt, thận, thần kinh và tại tim có thể gián tiếp gây nên bệnh suy tim.

Suy tim sung huyết có nguy hiểm không?

Khi bị suy tim sung huyết, khó có thể nói trước được thời gian còn lại của người bệnh. Mức độ nguy hiểm của bệnh phụ thuộc vào việc điều trị có hiệu quả hay không? Thời gian mắc bệnh cũng như sức khỏe tổng thể của người bệnh.

Suy tim sung huyết thường làm giảm khả năng vận động của người bệnh. Các cục máu đông có thể hình thành ở chân, làm tắc động mạch chi, hoại tử chi rất nguy hiểm. cấp cũng là biến chứng cấp tính thường gặp và có tỷ lệ tử vong cao ở căn bệnh này.

Dấu hiệu và cách chữa bệnh suy tim sung huyết

*Dấu hiệu của bệnh :

Suy tim sung huyết có 2 dạng: có thể là bệnh mãn tính, cũng có thể đột ngột hình thành. Triệu chứng chung của bệnh bao gồm: nhịp tim không đều, thường xuyên ho ra máu và thở khò khè, mất cảm giác ngon miệng, đi tiểu thường xuyên vào ban đêm nhưng lại tăng cân do cơ thể chứa nhiều chất dịch, cơ quan trong cơ thể bị sưng, buồn nôn.

Khi suy tim bên trái, máu sẽ ứ đọng qua phổi. Điều này có thể dẫn đến kiệt sức, khó thở (đặc biệt là ban đêm ở tư thế nằm), ho, hoặc thở gấp.

Suy tim sung huyết là tình trạng mà tim bơm máu kém, khiến máu không thể được đẩy ra khỏi tim, gây ứ đọng máu trong tim cũng như các cơ quan khác.

Một trong những triệu chứng đầu tiên của suy tim sung huyết là khó thở, ngay cả khi làm những việc lặt vặt nhẹ nhàng trong nhà.

+ Cảm thấy giày dép chật

Suy tim sung huyết có thể gây sự tích tụ chất lỏng trong các mô, gây sưng phù ở chân và bàn chân.

Ngoài ra, khi bị suy tim, khả năng đào thải nước và natri ra khỏi cơ thể của thận bị kém đi. Đây cũng là nguyên nhân góp phần làm ứ đọng chất lỏng trong các mô.

+ Ho và thở khò khè

Chất lỏng ứ đọng còn khiến người mắc suy tim sung huyết bị ho. Đó là triệu chứng của suy tim sung huyết mà đôi khi bị chẩn đoán nhầm là hen suyễn hoặc viêm phế quản.

+ Dễ mệt

Bị suy tim sung huyết, khi làm các hoạt động dù đơn giản như leo cầu thang cũng có thể khiến đầu óc choáng váng và cơ thể mệt mỏi, uể oải.

Khi tim không bơm đủ máu đến khắp cơ thể, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách chuyển máu từ những cơ quan ít quan trọng như tay, chân để tập trung máu đến những cơ quan quan trọng như não và tim. Chính điều này khiến cơ thể cảm thấy mệt mỏi, suy nhược.

+ Đau bụng

Một số trường hợp bệnh nhân suy tim sung huyết còn cảm thấy buồn nôn, nguyên nhân là do hệ tiêu hóa đang nhận được ít máu hơn vì phần lớn máu đã được ưu tiên cung cấp cho các cơ quan quan trọng hơn.

*Cách chữa bệnh suy tim sung huyết :

Để tránh gây áp lực cho tim, các triệu chứng bệnh nên được kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu. Nguyên nhân gây ra suy tim thường do một loại bệnh lý khác, do vậy bạn phải điều trị từ gốc của căn bệnh đó để làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Thay đổi các thói quen sinh hoạt hàng ngày như hạn chế hoặc bỏ hút thuốc, chế độ ăn uống thích hợp như ăn ít chất lỏng và muối để giảm lượng dịch trong cơ thể, giảm cân để cơ thể được thoải mái và giải phóng năng lượng hơn. Bạn có thể gặp các chuyên gia dinh dưỡng để có một thực đơn phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình.

Tập luyện nhẹ nhàng không chỉ giúp cải thiện sức mạnh của cơ tim mà nó còn giúp nâng cao sức khỏe tổng thể và được đánh giá là yếu tố quan trọng trong việc cải thiện sức sống của người bệnh.

Thở oxy để giúp phổi không phải làm việc quá sức.

Sử dụng thuốc để làm giảm lượng dịch trong cơ thể hoặc giúp tâm thất co bóp tốt hơn, thuốc lợi tiểu, nitrat, chất ức chế enzym chất cản gốc beta và các loại thuốc khác có thể giảm huyết áp được sử dụng để điều trị.

Một vài trường hợp có thể phải sử dụng máy tạo nhịp tim và máy khử rung tim. Nếu các biện pháp trên không có hiệu quả, bác sĩ có thể tiến hành phẫu thuật để ghép tim.

Suy Tim Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Suy Tim

Cách Chữa Bệnh Tim Đập Chậm Cần Có Biện Pháp Khắc Phục

Các Cách Điều Trị Và Phương Pháp Chữa Bệnh Gout

Bệnh Gút Là Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Và Cách Chữa Bệnh

Cách Chữa Bệnh Gút Bằng Thuốc Nam, Bí Quyết Từ Cha Ông Đời Xưa Chúng Ta

Điều Trị Suy Giáp Ở Đâu Thì Tốt? Xem Ngay Bài Viết Dưới Đây Để Biết Câu Trả Lời!

Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Thiếu Máu Do Thiếu Sắt Tại Bệnh Viện 103

Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Thalassemia Ở Trẻ Em

Cuộc Đại Phẫu 15 Giờ Cứu Sống Nữ Bệnh Nhân U Não

Chuyên Gia Pháp Cùng Bác Sĩ Bệnh Viện K Phẫu Thuật Thành Công Ca U Não Phức Tạp

Lần Đầu Tiên Tại Việt Nam: Bệnh Nhân Vừa Mổ U Não Vừa… Hát

Suy giáp, còn gọi là bệnh tuyến giáp không hoạt động, là một rối loạn phổ biến. Với suy giáp, tuyến giáp của bạn không tạo đủ hormone tuyến giáp khiến sự trao đổi chất của cơ thể chậm lại. Việc điều trị suy giáp muốn hiệu quả thì nơi điều trị cũng rất quan trọng và rất nhiều bệnh nhân thắc mắc rằng: Điều trị suy giáp ở đâu? Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi này cho các bạn.  

Các nguyên nhân của bệnh suy giáp

Nguyên nhân phổ biến nhất của suy giáp là viêm tuyến giáp Hashimoto. Viêm tuyến giáp Hashimoto là một rối loạn tự miễn dịch. Với Hashimoto, cơ thể của bạn tạo ra các kháng thể tấn công và tiêu diệt tuyến giáp. Viêm giáp cũng có thể do nhiễm virus.

Các nguyên nhân khác của suy giáp bao gồm:

Xạ trị cho vùng cổ: Điều trị một số bệnh ung thư, chẳng hạn như ung thư hạch, đòi hỏi bức xạ đến cổ. Bức xạ làm hỏng các tế bào trong tuyến giáp. Điều này gây khó khăn hơn cho tuyến sinh sản.

Điều trị bằng iod phóng xạ: Cách điều trị này thường được kê đơn cho những người có tuyến giáp hoạt động quá mức, một tình trạng được gọi là cường giáp. Tuy nhiên, bức xạ phá hủy các tế bào trong tuyến giáp. Điều này thường dẫn đến suy giáp.

Sử dụng một số loại thuốc nhất định: Một số loại thuốc để điều trị các vấn đề về tim, các bệnh tâm thần và ung thư đôi khi có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone tuyến giáp. Chúng bao gồm amiodarone, lithium, interferon alpha và interleukin-2.

Phẫu thuật tuyến giáp: Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp sẽ dẫn đến suy giáp. Nếu chỉ một phần của tuyến giáp được loại bỏ, phần tuyến giáp còn lại vẫn có thể sản xuất đủ hormone cho nhu cầu của cơ thể.

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp có thể dẫn đến suy giáp

Quá ít iod trong chế độ ăn uống: Tuyến giáp cần iod để sản xuất hormone tuyến giáp. Cơ thể của bạn không tự tạo ra được iod, vì vậy bạn cần phải có được nó thông qua chế độ ăn uống của bạn. Các nguồn thực phẩm chứa iod bao gồm động vật có vỏ, cá nước mặn, trứng, sản phẩm từ sữa và rong biển.

Mang thai: Đôi khi, tình trạng viêm tuyến giáp xảy ra sau khi mang thai. Đây được gọi là viêm giáp sau sinh. Phụ nữ có tình trạng này thường có mức độ tăng hormone tuyến giáp nghiêm trọng, sau đó giảm mạnh sản xuất hormone tuyến giáp. Hầu hết phụ nữ bị viêm tuyến giáp sau sinh sẽ lấy lại chức năng tuyến giáp bình thường của họ.

Vấn đề với tuyến giáp lúc sinh: Một số em bé có thể được sinh ra với tuyến giáp phát triển không bình thường hoặc không hoạt động đúng cách. Đây là loại suy giáp được gọi là suy giáp bẩm sinh.

Rối loạn tuyến yên: Hiếm khi, một vấn đề với tuyến yên có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone tuyến giáp. Tuyến yên tạo ra một hormone, được gọi là hormone kích thích tuyến giáp (TSH), điều chỉnh sự tiết hormone của tuyến giáp.

Rối loạn vùng dưới đồi: Một dạng suy giáp cực kỳ hiếm gặp có thể xảy ra nếu vùng dưới đồi trong não không tạo ra đủ hormone được gọi là TRH. TRH ảnh hưởng đến việc giải phóng TSH từ tuyến yên.

Biện pháp điều trị suy giáp là gì?

Để biết được điều trị suy giáp ở đâu, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách điều trị bệnh lý này. Điều trị suy giáp sẽ tập trung vào việc bổ sung hormone tuyến giáp.

Thyroxine tổng hợp

Để bổ sung thyroxine, các bác sĩ thường kê toa thyroxine tổng hợp, một loại thuốc giống với hormone T4.

Liều dùng được xác định bởi bệnh sử, triệu chứng và mức TSH hiện tại của bệnh nhân. Các bác sĩ sẽ thường xuyên theo dõi máu của bệnh nhân để xác định xem cần phải điều chỉnh liều T4 tổng hợp hay không.

Iod và chế độ dinh dưỡng

Iod là một khoáng chất thiết yếu cho chức năng tuyến giáp. Thiếu iod là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của sự phát triển bướu cổ, hoặc sự mở rộng bất thường của tuyến giáp.

Duy trì lượng iod đầy đủ là quan trọng đối với hầu hết mọi người, nhưng những người bị bệnh tuyến giáp tự miễn có thể đặc biệt nhạy cảm với tác dụng của iod, có nghĩa là nó có thể kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm suy giáp.

Trong khi mang thai, nhu cầu iod tăng lên. Sử dụng muối iod trong chế độ ăn uống và bổ sung vitamin trước khi sinh có thể giúp duy trì mức iod cần thiết.

Suy giáp thường có thể được kiểm soát một cách thích hợp bằng cách làm theo lời khuyên của một chuyên viên y tế có trình độ. Với điều trị thích hợp, nồng độ hormone tuyến giáp nên trở lại bình thường.

Điều trị suy giáp ở đâu?

Các bệnh viện, trung tâm y tế hoặc cơ sở y tế mà có khoa u bướu, nội tiết thì bạn đều có thể đến để thăm khám tình trạng suy giáp của mình. Bạn nên đi tới những cơ sở, bệnh viện uy tín có khoa nội tiết hoặc ung bướu để thăm khám và điều trị suy giáp. Một số bệnh viện mà bạn có thể tham khảo sẽ được liệt kê sau đây.

Nên điều trị suy giáp ở những bệnh viện uy tín

Bên trên là danh sách một số bệnh viện mà bạn có thể tham khảo để điều trị suy giáp. Ngoài ra, bạn có thể tới khoa nội tiết tại bệnh viện tuyến tỉnh để thăm khám bệnh của mình.

Sản phẩm thảo dược giúp kiểm soát hiệu quả suy giáp

Như vậy, bên trên là câu trả lời cho thắc mắc của các bạn về vấn đề điều trị suy giáp ở đâu. Bạn nên đến những cơ sở y tế uy tín để có thể khám và điều trị suy giáp hiệu quả, an toàn nhất.  

Ngày nay, xu hướng sử dụng sản phẩm thảo dược trong hỗ trợ điều trị suy giáp đang được quan tâm rất nhiều. Một trong số những sản phẩm đã và đang được nhiều người tin tưởng sử dụng và các chuyên gia y tế khuyên dùng đó là Ích Giáp Vương. Đây là dòng sản phẩm từ thiên nhiên, chứa thành phần chính hải tảo, một loài thực vật biển có tác dụng điều hòa miễn dịch, tác động vào một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra suy giáp. Hải tảo còn giúp bổ sung lượng iod cần thiết cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người bị suy giáp. Ngoài ra, sản phẩm còn chứa khổ sâm, ba chạc, bán biên liên, neem, vừa giúp tác động đến nguyên nhân gây suy giáp, vừa cải thiện các triệu chứng của suy giáp như mệt mỏi, nhịp tim chậm, trầm cảm, da khô, tóc rụng,… và ngăn ngừa tái phát một cách an toàn, hiệu quả.

Cơ chế tác động của sản phẩm Ích Giáp Vương với tình trạng suy giáp

Ích Giáp Vương là sản phẩm giúp cải thiện rất tốt các triệu chứng, ngăn ngừa các biến chứng của suy giáp nói riêng và cả các rối loạn tuyến giáp khác như cường giáp, bướu giáp đơn thuần, ung thư tuyến giáp.

Để tăng cường hiệu quả điều trị, người bị suy giáp nên duy trì sử dụng Ích Giáp Vương với liều 2-4 viên/ lần, uống 2 lần một ngày và dùng theo đợt từ 3-6 tháng.

Kinh nghiệm kiểm soát suy giáp thành công của khách hàng đã sử dụng Ích Giáp Vương

*Lưu ý: Tác dụng của sản phẩm còn tùy thuộc vào cơ địa mỗi người

Ích Giáp Vương nhận được nhiều đánh giá tích cực về tác dụng hỗ trợ điều trị suy giáp từ phía các chuyên gia

Để quý độc giả có cái nhìn chi tiết hơn về sản phẩm, xin mời lắng nghe chúng tôi Trần Đình Ngạn phân tích tác dụng của sản phẩm Ích Giáp Vương đối với các rối loạn tuyến giáp, trong đó có cường giáp trong video sau: 

Phương Thùy

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Bệnh Suy Giáp – Family Hospital

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Tại Đà Nẵng.

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào?

Hà Nội Quá Tải Bệnh Nhân Sốt Xuất Huyết .công An B?c Li�U

Phòng Khám Bệnh Tâm Thần

Cách Điều Trị Bệnh Suy Giãn Tĩnh Mạch Chi Dưới

Nguyên Nhân Thai Chết Lưu: Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Xử Lý

Tổng Hợp Các Cách Điều Trị U Nang Buồng Trứng Hiện Nay

4 Cách Điều Trị U Nang Buồng Trứng Hiệu Quả Nhất

U Nang Buồng Trứng Là Gì? Biểu Hiện Và Cách Điều Trị

Top 3 Cách Điều Trị U Nang Buồng Trứng Hiệu Quả Chị Em Nên Bỏ Túi Ngay

1. Bệnh suy giãn tĩnh mạch chân có nguy hiểm không ?

Suy giãn tĩnh mạch chân hay chi dưới là tình trạng suy yếu thành mạch, các tĩnh mạch ở vùng chân bị giãn nở, căng phồng ra và giảm chức năng vận chuyển, tuần hoàn máu. Hệ thống tĩnh mạch tại vùng bắp chân dễ bị suy giãn nhất. Bệnh lý mạn tính này có thể gặp ở nhiều đối tượng khác nhau, độ tuổi càng cao thì nguy cơ suy giãn tĩnh mạch sẽ càng lớn do cơ thể bị già yếu và lão hóa.

Bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới thường xảy ra ở những người thường xuyên phải đứng nhiều, ngồi nhiều, ít vận động đi lại, hay mặc quần bó sát, đi giày dép chật, không thoải mái, hay đi giày cao gót… Vì những thói quen này sẽ khiến cho các tĩnh mạch tại vùng chân thường xuyên chịu nhiều áp lực, gánh nặng dễ bị ứ đọng máu xấu lại. Bên cạnh đó thì sự rối loạn nội tiết hay di truyền cũng là những yếu tố góp phần làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.

Căn bệnh này nếu như phát hiện sớm và điều trị kịp thời đúng cách thì sẽ rất ổn định dễ kiểm soát, lành tính. Nhưng ngược lại nếu không nhận biết mà cứ để suy giãn tĩnh mạch tiến tiển thì sẽ rất nguy hiểm vì những hậu quả, biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra.

Biến chứng lở loét viêm nhiễm trên da là biến chứng thường gặp nhất ở người bệnh suy giãn tĩnh mạch chân. Tuy nhiên biến chứng nguy hiểm nhất phải là huyết khối tĩnh mạch. Đó là sự hình thành cục máu đông ở trong lòng mạch gây tắc mạch và đe dọa lớn đến tính mạng của người bệnh.

2. Bệnh giãn tĩnh mạch chân khám ở đâu ?

Đầu tiên chúng ta cần phải nhận biết được một số dấu hiệu biểu hiện của suy giãn tĩnh mạch chi dưới, đó là: thường xuyên nhức mỏi, đau bất thường tại vùng chân, phù chân, đi lại khó khăn, cảm giác nặng trĩu… Những người bị suy giãn ở hệ thống tĩnh mạch sâu sẽ thấy rõ được các đường gân xanh tím nổi rõ ở trên da.

Ngay khi thấy những triệu chứng bất thường ở trên thì bạn nên nhanh chóng đi khám để xem mình có bị bệnh không. Nếu phát hiện càng sớm thì việc điều trị sẽ càng dễ dàng và hiệu quả. Vậy người bệnh suy giãn tĩnh mạch chân khám ở đâu chính xác nhất ?

Người bệnh cần phải đến đúng những cơ sở y tế có chuyên khoa tim mạch để được khám và chữa trị kịp thời vì suy giãn tĩnh mạch chân là bệnh lý thuộc về hệ tim mạch. Các bệnh viện, phòng khám đa khoa thuộc tuyến thành phố, tuyến tỉnh là địa điểm mà người bệnh có thể đến khám tùy thuộc vào vị trí địa lý gần nơi ở.

+ Tại Hà Nội: Bệnh viện Tim Hà Nội, Viện Tim mạch Quốc gia – Bệnh viện Bạch Mai, Trung tâm Tim mạch, Viện tim mạch – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện y Hà Nội – chuyên khoa tim mạch, …

+ Tại TP. Hồ Chí Minh: Bệnh Viện Tim Tâm Đức, Bệnh Viện Tim TP Hồ Chí Minh, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định – Khoa Ngoại Tim mạch, Khoa Lồng ngực – Mạch máu – Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh…

3. Nguyên tắc điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới

Trong điều trị suy giãn tĩnh mạch thì ngoài việc tuân thủ đúng các phương pháp chữa bệnh thì chúng ta cần phải chú ý đến lối sống sinh hoạt và chế độ ăn uống thì mới nhanh chóng đạt được hiệu quả:

+Đầu tiên là chế độ ăn uống: người bệnh cần phải hạn chế các loại thức ăn không tốt như: đồ ăn chiên rán, chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ, bánh kẹo đồ ngọt, rượu bia, sử dụng chất kích thích hay những đồ uống có chứa cồn… Cùng với việc ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ, vitamin, nhất là vitamin C và vitamin E.

+Trong sinh hoạt phải hạn chế việc bê vác, khuân đồ nặng, không đứng quá lâu hay mặc đồ bó sát… nên đi bộ nhẹ nhàng, ngủ kê cao chân để cải thiện tình trạng suy giãn tĩnh mạch.

Người bệnh có thể sử dụng tất hoặc vớ y khoa hằng ngày để tăng cường hiệu quả trong quá trình điều trị.

4. Các phương pháp điều trị suy giãn tĩnh mạch chân

Hiện nay, điều trị suy giãn tĩnh mạch chân thường được chia ra thành hai phương pháp chính là nội khoa và ngoại khoa.

+Điều trị nội khoa là phương pháp sử dụng thuốc bằng đường uống và thường được dùng trong giai đoạn suy giãn tĩnh mạch vừa hoặc nhẹ. Thuốc được sử dụng cho người bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới có thể là thuốc tây y hoặc thuốc đông y, các vị thuốc thảo dược tự nhiên.

+Điều trị ngoại khoa là các phương pháp can thiệp từ bên ngoài tác động trực tiếp vào hệ thống tĩnh mạch bị suy giãn. Laser là cách chữa bệnh thường được sử dụng nhiều nhất.

Việc lựa chọn cách điều trị nào sẽ phụ thuộc nhiều vào mức độ tiến triển của bệnh nặng hay nhẹ, các biểu hiện triệu chứng xuất hiện, sức khỏe cơ địa của người bệnh và cả điều kiện kinh tế nữa.

5. Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng thuốc tây có an toàn không ?

An toàn hay tác dụng phụ là vấn đề mà chúng ta thường phải cân nhắc khi sử dụng thuốc tây y. Vì phương pháp chữa bệnh này như là “con dao hai lưỡi” vậy:

+Ưu điểm: giúp giảm nhanh các triệu chứng khó chịu cho người bệnh như: đau nhức, tê bì, phù chân…

+Nhược điểm: rất nhiều tác dụng phụ. Đặc biệt là nếu sử dụng thuốc tây nhiều, liên tục trong thời gian dài thì nguy cơ gặp phải các phản ứng phụ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe là rất cao.

Hơn nữa, tác dụng mang lại từ thuốc tây y chỉ là tạm thời vì chỉ giảm triệu chứng chứ không loại bỏ được căn nguyên gây bệnh. Do đó thật dễ hiểu khi người bệnh ngừng thuốc thì những biểu hiện triệu chứng khó chịu sẽ quay trở lại.

Do đó không được lạm dụng các thuốc tây y trong điều trị suy giãn tĩnh mạch chân và nhất là tuyệt đối không được tự ý sử dụng mà không có chỉ định từ bác sỹ. Dùng thuốc phải đúng liều lượng thì mới có tác dụng và ít gây ra tác dụng phụ.

6. Ưu nhược điểm của phương pháp điều trị giãn tĩnh mạch chân bằng đông y, thảo dược tự nhiên

Nếu như người bệnh suy giãn tĩnh mạch chân lo sợ gặp phải tác dụng phụ và không muốn dùng thuốc tây y thì đông y sẽ là sự lựa chọn tối ưu. Vì các vị thuốc trong đông y đều là các thảo dược, dược liệu tự nhiên nên rất an toàn lành tính và không gây ra những tác dụng phụ có hại cho sức khỏe.

Hơn nữa điều trị giãn tĩnh mạch chân bằng đông y chú trọng vào việc giải quyết, loại bỏ các nguyên nhân gây bệnh. Do đó hiệu quả mang lại sẽ bền vững và lâu dài hơn.

Tuy nhiên nhược điểm của đông y là tác dụng chậm, “mưa dầm thấm lâu” nên người bệnh sẽ không thể cảm nhận ngay được hiểu quả trong thời gian ngắn như thuốc tây y. Việc dùng thuốc đông y phải duy trì đều đặn hằng ngày và liên tục trong thời gian dài thì mới có kết quả tốt.

7. Điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser

Điều trị bằng laser là phương pháp sử dụng các chùm ánh sáng chiếu tập trung trực tiếp vào hệ thống tĩnh mạch bị suy giãn và nổi rõ trên da. Tia laser sẽ làm teo các tĩnh mạch, khiến 2 bên thành tĩnh mạch dần dính liền với nhau, kín lại, không cho máu chảy qua nữa.

Quá trình điều trị suy giãn tĩnh mạch chi dưới bằng laser sẽ kéo dài từ từ trong khoảng 4-6 tháng. Sau khoảng thời gian này toàn bộ tĩnh mạch đốt bằng laser teo hết hoặc chỉ nhỏ như sợi xơ mướp và bệnh nhân sẽ gần như không còn các triệu chứng khó chịu trước đây.

Tuy nhiên cần phải lưu ý là sau mỗi lần điều trị thì người bệnh có thể cảm thấy đau hơn một chút, hoặc bị lối loạn cảm giác thần kinh ở vùng chân… Nhưng những triệu chứng này chỉ là tạm thời và sẽ nhanh chóng mất đi sau một thời gian ngắn.

8. BoniVein – Giải pháp toàn diện từ Mỹ và Canada cho người bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới

BoniVein là sản phẩm có nguồn gốc hoàn toàn thảo dược thiên nhiên với công nghệ bào chế hiện đại hàng đầu thế giới dành cho người bệnh suy giãn tĩnh mạch:

+9 Thảo dược thiên nhiên đa dạng (hạt dẻ ngựa, hoa hòe, hạt nho, lý chua đen, bạch quả, vỏ thông, hesperidin, diosmin, butcher’s broom) kết hợp hài hòa mang lại tác dụng toàn diện, bền vững lâu dài. Cùng với sự bổ sung Vitamin C giúp nâng tầm hiệu quả của BoniVein lên mức tối ưu nhất.

+Công nghệ bào chế đột phá: Công nghệ Siêu Nano (Microfuidizer) bậc nhất thế giới sẽ đưa thảo dược về dạng các hạt phân tử kích thước siêu nhỏ giúp tối đa khả năng hấp thu và tăng cường hiệu quả tác dụng lên gấp nhiều lần

Sử dụng BoniVein người bệnh sẽ hoàn toàn yên tâm vì sản phẩm này rất an toàn, lành tính và không gây ra những tác dụng phụ gây hại.

BoniVein là Sản phẩm chính hãng của tập đoàn Viva Nutraceutical – tập đoàn sản xuất dược phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe hàng đầu Mỹ và Canada với dây chuyền sản xuất đạt đủ 3 chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế: GMP của WHO, của Bộ y tế Canada và của FDA Hoa kỳ.

4 Nguyên Nhân Có Thể Gây Nên Bệnh Suy Giảm Miễn Dịch Ở Người Lớn

Suy Giảm Miễn Dịch Là Gì Và Cách Khắc Phục!

Bệnh Suy Giảm Miễn Dịch Trên Mèo

Bệnh Suy Giảm Miễn Dịch Nguyên Phát: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị

Suy Giảm Miễn Dịch Trên Mèo