Top 18 # Các Triệu Chứng Ung Thư Dạ Dày / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Brandsquatet.com

Các Triệu Chứng Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn Đầu / 2023

1. Ung thư dạ dày và các giai đoạn bệnh

Để nhận biết các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu, trước tiên cần hiểu về định nghĩa ung thư dạ dày cũng như các giai đoạn phát triển của bệnh này.

1.1. Định nghĩa ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là sự xuất hiện các khối u do sự phát triển mất kiểm soát của các tế bào thuộc dạ dày, các khối u này có thể xâm lấn xung quanh và lan ra các cơ quan xa hơn (di căn xa).

Đây là một trong những bệnh ung thư có tỉ lệ mắc cũng như tử vong phổ biến nhất trên thế giới. Theo báo cáo của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) thuộc WHO năm 2018, Việt Nam có tỉ lệ mắc mới ung thư dạ dày là 15.9/100.000 người (đứng thứ 10) và tỉ lệ tử vong là 13.4/100.000 người (đứng thứ 7).

Ở giai đoạn sớm bệnh thường diễn biến âm thầm nên người bệnh thường được phát hiện khi đã ở giai đoạn muộn, điều trị khó khăn. Chính vì vậy việc nhận biết các triệu chứng ở giai đoạn sớm là điều kiện tiên quyết để quá trình điều trị thành công.

1.2. Các giai đoạn của ung thư dạ dày

Hiệp hội chống Ung thư Quốc tế (UICC) và Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phân loại ung thư theo các giai đoạn T.N.M như sau:

Giai đoạn 0: TisNoMo nghĩa là ung thư tại chỗ hay ung thư bề mặt, khối u trong biểu mô chưa xâm lấn lớp niêm mạc (lamina propria), không có di căn vào hạch vùng và không có di căn xa.

Giai đoạn I: T1NoMo hoặc T1N1Mo nghĩa là khối u xâm lấn lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc, có thể đã di căn vào 1 đến 6 hạch vùng nhưng cũng chưa di căn xa.

Giai đoạn II: T1N2Mo, T2N1Mo hoặc T3NoMo nghĩa là khối u có thể đã xâm lấn vào lớp thanh mạc nhưng chưa xâm lấn vào tổ chức xung quanh, có di căn vào 7 đến 15 hạch vùng nhưng cũng chưa di căn xa.

Giai đoạn III: T2N2Mo, T3N1Mo, T4NoMo hoặc T3N2Mo nghĩa là khối u có thể đã xâm lấn ra tổ chức xung quanh hay di căn vào 7 đến 15 hạch vùng và chưa di căn xa.

Giai đoạn IV: T4N1Mo, T1N3Mo, T2N3Mo, T3N3Mo, T4N2Mo, T4N3Mo hoặc M1 với mọi T và N. Nghĩa là ở giai đoạn này ung thư đã xâm lấn ra tổ chức xung quanh cùng với di căn vào hạch hoặc di căn trên 15 hạch vùng hay đã di căn xa.

2. Các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu

Chán ăn: Chán ăn do khó nuốt, hay nghẹn, cảm giác thức ăn bị tắc ở cổ là các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Tuy đây là triệu chứng sớm nhất nhưng lại thường không đặc hiệu, xuất hiện từ từ làm người bệnh không để ý.

Sụt cân: Sụt cân có thể xảy ra như hệ quả của việc chán ăn như đã nói ở trên, hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân. Giai đoạn đầu, tình trạng sụt cân còn nhẹ, ở các giai đoạn tiếp thì trọng lượng cơ thể sẽ giảm mạnh trong thời gian ngắn.

Đầy bụng: Cảm giác đầy bụng, buồn nôn và khó chịu thường xuất hiện sau khi ăn. Cảm giác này cũng đẩy tình trạng chán ăn lên cao. Đây là triệu chứng xuất hiện nhiều và dễ nhận biết, bạn cần chú ý để đi khám sớm.

Đau bụng: Đau bụng trong ung thư dạ dày thường đau ậm ạch vùng thượng vị, đau không rõ ràng, bắt đầu với những cơn đau từng đợt, thậm chí cơn đau không giảm khi dùng các thuốc giảm đau thông thường.

Buồn nôn và nôn: Triệu chứng buồn nôn và nôn khan có thể là dấu hiệu nhận biết ung thư dạ dày giai đoạn sớm, ở giai đoạn muộn hơn sẽ xuất hiện hiện tượng nôn ra máu thường xuyên kèm với đi ngoài phân đen do có máu trong phân.

Mệt mỏi, da xanh xao: Người tự nhiên mệt mỏi, da xanh niêm mạc nhợt, cơ thể uể oải không muốn lao động có thể là những triệu chứng gây ra do tình trạng thiếu máu ở bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu.

Về cơ bản, những triệu chứng trên cũng gần giống với những bệnh lý dạ dày thông thường hoặc bệnh lý đường tiêu hóa khác. Vì vậy, khi có một hoặc nhiều triệu chứng kết hợp, lặp đi lặp lại thì bạn nên đi khám hoặc tầm soát ung thư dạ dày càng sớm càng tốt.

3. Làm thế nào để phát hiện sớm ung thư dạ dày?

Do các triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường rất mờ nhạt, khó nhận biết nên để phát hiện sớm ung thư dạ dày cách tốt nhất là tầm soát (sàng lọc) ung thư dạ dày. Tầm soát có thể phát hiện ung thư trước khi bệnh có bất kì biểu hiện gì, nhờ đó ung thư dạ dày giai đoạn sớm cũng có thể được chẩn đoán và điều trị dễ dàng hơn nhiều so với giai đoạn tiến triển. Tiên lượng sống sau 5 năm của giai đoạn sớm là 80-90% nhưng giai đoạn muộn chỉ còn 10-15%.

3.1. Những đối tượng nào cần tầm soát ung thư dạ dày?

Mặc dù chưa có nghiên cứu khoa học tin cậy nào chứng minh có yếu tố di truyền trong ung thư dạ dày. Tuy nhiên đối tượng này nên tầm soát vì:

Người trong gia đình thường có chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt giống nhau.

Gia đình có di truyền gen lỗi gây ung thư dạ dày.

Đương nhiên không phải bất cứ ai có người thân mắc ung thư dạ dày đều sẽ bị bệnh, tuy nhiên đã có con số thống kê đưa ra tỉ lệ rất cao. Do vậy những đối tượng có từ hai đến ba thế hệ người thân trong gia đình mắc bệnh thì cần tầm soát 3 năm 1 lần.

3.1.2. Đối tượng nghiện rượu

Đây là đối tượng nguy cơ cao cần đi tầm soát sớm không chỉ với ung thư dạ dày mà còn nhiều loại ung thư khác do:

Trong rượu có ethanol chuyển hóa thành acetaldehyd phá hủy protein và ADN gây ung thư.

Rượu tạo chất oxy hóa gây phản ứng oxy hóa mạnh, gây đột biến gen.

Làm giảm phân hủy và hấp thu vitamin A, các vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin D, vitamin E và tiền vitamin như carotenoit.

Chứa nhiều chất bị ô nhiễm như phenol, nitrosamine, sợi amiăng và hydrocarbon gây ung thư được đưa vào trong quá trình lên men và sản xuất.

3.1.3. Đối tượng hút thuốc lá cả chủ động và bị động

Thuốc lá chứa hàm lượng lớn chất nicotin, thường mọi người chỉ nghĩ tới chất này phá hủy hệ hô hấp gây ung thư phổi, nhưng sự thực là chất này còn phá hủy cả đường tiêu hóa gây nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Nicotin là tăng sản sinh quá mức chất cortisol gây viêm loét dạ dày nặng hơn khiến niêm mạc dạ dày bị suy yếu và chuyển thành ung thư.

Ngoài ra thuốc lá làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan nói chung và dạ dày nói riêng, qua đó ngăn cản quá trình tiết chất nhầy của dạ dày, tương tác giảm tác dụng của nhiều loại thuốc điều trị bệnh tại cơ quan này. Vì vậy nếu bạn hút thuốc lá hay sống trong môi trường thường xuyên có khói thuốc thì cũng cần tầm soát ung thư sớm.

3.1.4. Đối tượng mắc bệnh dạ dày mạn tính

Đối tượng bị viêm dạ dày mãn tính cũng cần tầm soát ung thư dạ dày do các vết viêm, loét ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nếu không chữa trị kịp thời và triệt để thì các tế bào ác tính sẽ sản sinh liên tục hình thành nên các khối u, đặc biệt những bệnh nhân dương tính với vi khuẩn HP.

3.1.5. Đối tượng sống trong môi trường ô nhiễm, thói quen ăn uống, sinh hoạt thiếu điều độ

Môi trường sống ô nhiễm, nhiều chất độc hại hay khói bụi cũng là nguyên nhân gây tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày. Các thói quen ăn uống, sinh hoạt không điều độ như: người hay stress, thức khuya, vừa đi vừa ăn, ăn đồ nhiều chất kích thích,… đều ảnh hưởng tới sự co bóp và tiết dịch tiêu hóa làm tổn thương dạ dày cần đi tầm soát sớm trước khi có bất kì dấu hiệu nào.

Ngoài ra nếu bạn gặp phải các triệu chứng sớm nào như đã kể ở trên bạn cũng nên ngay lập tức tới bệnh viện khám để được chẩn đoán bệnh càng nhanh càng tốt.

3.2. Tầm soát là cách tốt nhất để phát hiện sớm ung thư dạ dày

Các xét nghiệm được sử dụng để tầm soát ung thư dạ dày bao gồm:

3.2.1. Nội soi và sinh thiết dạ dày:

3.2.2. Tìm chất chỉ điểm khối u trong máu:

Các chất chỉ điểm như CA 72-4, Pepsinogen, CEA, CA 19-9 được dùng để phối hợp với các phương pháp khác trong tầm soát ung thư dạ dày.

Các Triệu Chứng Của Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn Cuối / 2023

Ung thư dạ dày là loại ung thư đường tiêu hóa phổ biến nhất hiện nay. Đây là căn bệnh có mức độ triến triển nhanh, các tế bào ác tính dễ xâm lấn và di căn sang các mô xung quanh và các cơ quan, bộ phận khác trong cơ thể. Vậy triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn cuối là gì?

Ở giai đoạn đầu, các triệu chứng của bệnh ung thư dạ dày thường không rõ ràng, cho nên bệnh nhân thường lầm tưởng đó là triệu chứng của các bệnh dạ dày thông thường, cho nên thường chủ quan và không điều trị kịp thời, đến khi bệnh đã chuyển sang giai đoạn cuối mới phát hiện bệnh và điều trị. Khi đó, hiệu quả điều trị sẽ giảm đi rất nhiều.

Các triệu chứng của ung thư dạ dày giai đoạn cuối

Đau bụng

Khi bệnh đã ở giai đoạn cuối, bệnh thường tiến triển nhanh, bệnh nhân thường gặp những cơn đau bụng đột ngột, đau dữ dội, cơn đau không giảm khi sử dụng các thuốc giảm đau thông thường. Những cơn đau thường kéo dài hơn nhiều so với giai đoạn đầu.

Những cơn đau sẽ dữ dội và kéo dài hơn so với giai đoạn đầu

Nôn và buồn nôn

Đây là triệu chứng phổ biến của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Triệu chứng này có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như: dạ dày bị đầy hơi do gặp phải các kích thích và bị khối u chèn ép, ảnh hưởng của tác dụng phụ của một số loại thuốc điều trị ung thư và thuốc giảm đau, do các bệnh lý khác về đường tiêu hóa.

Bệnh nhân cảm thấy buồn nôn và nôn

Kém ăn, khô miệng

Khô miệng là triệu chứng thường gặp khiến cho bệnh nhân có cảm giác khó chịu, mệt mỏi, chán ăn, mất ngủ… khiến cơ thể bị suy nhược, sút cân nhanh chóng và thiếu máu.

Táo bón, tiêu chảy

Khi bệnh đã chuyển biến sang giai đoạn cuối, bệnh nhân thường gặp phải tình trạng táo bón do ít hoạt động, uống ít nước đồng thời các cơ bụng và sàn chậu bị suy yếu làm giảm khả năng bài tiết qua trực tràng.

Trong quá trình điều trị, hầu hết các loại thuốc giảm đau mạnh, thuốc kháng cholin, thuốc chống trầm cảm, có thể gây liệt nhẹ đám rối thần kinh của ruột, dẫn đến tình trạng táo bón.

Bệnh nhân thường gặp phải triệu chứng táo bón hoặc tiêu chảy

Trái lại, tiêu chảy là triệu chứng của rồi loạn chức năng tiêu hóa và rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột trong quá trình điều trị bằng thuốc tây y, hoặc tiến hành các biện pháp trị liệu như hóa xạ trị…

Ngoài ra, khi đi đại tiện trong phân có thể xuất hiện nhiều máu hơn, có mùi khó chịu hơn trước. Đó là do tình trạng xuất huyết dạ dày, nếu không ngăn chặn sớm, sẽ rất nguy hiểm đối với tính mạng bệnh nhân.

Sút cân và thiếu máu

Dạ dày là cơ quan quan trọng về đường tiêu hóa. Do đó, các bệnh về dạ dày ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng ăn uống, hấp thu dinh dưỡng của bệnh nhân. Bệnh nhân thường ăn ngủ kém, dẫn đến tình trạng cơ thể bị suy nhược trầm trọng, sút cân, thiếu máu kéo dài, màu da nhợt nhạt.

Ngoài ra, bệnh nhân bị ung thư dạ dày giai đoạn cuối có thể gặp phải các triệu chứng khác như nuốt nghẹn, sốt, đau bụng dưới… Trong giai đoạn này, các triệu chứng của bệnh thường đã biểu hiện rõ rệt, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh. Thậm chí, khi tế bào ung thư lan rộng có thể di căn sang các cơ quan nội tạng xung quanh như đại tràng, gan, tụy… Khối u phát triển lớn dễ gây biến chứng nguy hiểm như thủng dạ dày, tắc nghẽn đường môn vị…

Bệnh ung thư dạ dày khi đã tiến triển đến giai đoạn cuối thường diễn biến ngày càng xấu hơn với tốc độ nhanh nếu bệnh nhân không có biện pháp điều trị can thiệp phù hợp và kịp thời. Các phương pháp điều trị có thể đáp ứng và mang lại hiệu quả tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm phát hiện bệnh sớm hay muộn. Đồng thời trong quá trình điều trị, đòi hỏi bệnh nhân cần có thái độ sống lạc quan, vui vẻ và tuân thủ đúng phác đồ, liệu trình điều trị đúng như lời khuyên của bác sĩ.

Triệu Chứng Của Ung Thư Dạ Dày / 2023

Người bị loét dạ dày lúc nào phải cảnh giác ung thư xuất hiện?

Loét dạ dày từ lành tính biến thành ác tính là cả quá trình chậm chạp. Nhưng khi xuất hiện các trường hợp dưới phải cảnh giác sinh ác tính:

Thay đổi quy luật đau bụng: Đau bụng mất đi quy luật đau dạ dày cũ, khác nhau rõ ràng và bình thường.

Đau bụng tăng hơn: Khi đau bụng, trước đây ăn vào hoặc uống thuốc sẽ giảm đi. Nhưng gần đây tuy ăn hay uống thuốc nhưng chẳng ích gì, thậm chí còn đau thêm.

Thể trọng giảm cân: Trước đau dạ dày không ảnh hưởng nhiều đến ăn uống, thể lực, thể trọng.

Nhưng bây giờ thấy chán ăn, uể oải và thể trọng sút cân rõ ràng.

Đi phân hay nôn ra máu: Có hiện tượng đi phân và nôn ra máu liên tục.

Thiếu máu không rõ nguyên nhân.

Sau khi điều trị chính quy, mặt loét không thu nhỏ lại, ngược lại lớn ra.

Kiểm tra nội soi loét dạ dày thấy có đường kính lớn hơn 2cm.

Triệu chứng lâm sàng của ung thư dạ dày

Triệu chứng ung thư dạ dày khác rất xa, thường không có gì đặc biệt. Triệu chứng ban đầu hầu như không thấy gì. Từ tế bào ung thư dạ dày hình thành đến triệu chứng lâm sàng xuất hiện, thường có thể kéo dài đến 20 tháng. Do đó một thời gian dài không xuất hiện bất cứ triệu chứng nào nên dễ bị xem thường. Đó cũng là một trong những nguyên nhân, khó chẩn đoán của ung thư dạ dày thời kỳ đầu. ở Mỹ tỷ lệ chẩn đoán được ung thư dạ dày thời kỳ đầu chỉ độ mười mấy phần trăm. ở Nhật do có sàng kiểm tra thân thể, hầu như một nửa ung thư dạ dày được chẩn đoán ở thời kỳ đầu.

Tuy đại đa số người bị ung thư dạ dày thời kỳ đầu không có triệu chứng, nhưng nếu khi thấy khó chịu, thì triệu chứng lâm sàng thường là tiêu hóa không tốt, bụng cảm thấy khó chịu, hoặc bụng trên chướng, khó chịu, kèm theo buồn nôn, ợ chua nhẹ, mồm ăn không ngon, dạ dày cảm thấy nóng, bụng chướng, nấc, chán ăn, mồm nhạt, uể oải toàn thân v.v… Trong đó đau bụng trên là triệu chứng chính. Có khoảng 82%-90% bệnh nhân thấy khó chịu như thế. Triệu chứng còn lại chiếm khoảng 50%-60%. Người tương đối nặng sẽ bị chảy máu ở đường tiêu hóa, đi phân đen, thời gian lâu sinh thiếu máu. Cũng có người thể trọng giảm cân.

Nếu người bị ung thư dạ dày vào thời kỳ phát triển, hay thời kỳ tương đối muộn, tuy có thể có triệu chứng mơ hồ, như bụng trên khó chịu, mồm miệng kém ăn, thể trọng giảm v.v… nhưng phần lớn đều có triệu chứng tương đối rõ ràng. Triệu chứng thường thấy là có khối u, và loét ra máu, lúc này sẽ có hiện tượng nôn ra máu, đi phân đen, người nặng có thể váng đầu, hôn mê, thậm chí còn bị sốc. Còn có người thấy đau liên tục hoặc do sinh tế bào ung thư, làm cho nhu động dạ dày mất động năng nhịp nhàng, gây ra bụng chướng, buồn nôn, nôn mửa, người tương đối nặng lòng dạ dày hẹp lại, ngưng trệ không lưu thông, có hiện tượng tắc, không ăn uống được. Nếu di căn đến các bộ phận khác, do khối u bên trong khác nhau mà có nhiều triệu chứng khác nhau. Ví dụ xâm nhập vào phục mạc limpha và thần kinh, thì sẽ gây đau ghê gớm và chân phù thũng. Khối u xâm nhập vào hốc bụng sẽ sinh ra bụng nước, khối u có lúc to lớn cục bộ, sờ ở ngoài thấy bụng có cục. Có lúc di căn đến hạch limpha gần xương bả vai trái. Số ít bệnh nhân nữ bị ung thư dạ dày, tế bào ung thư sinh ra ở buồng trứng, hình thành khối u rất to, có thể sờ thấy bụng có cục khác thường. Triệu chứng ung thư dạ dày có đủ kiểu, đủ loại, nếu chỉ đơn thuần dựa vào triệu chứng chẩn đoán nhanh thì rất khó.

Do đó người bệnh thấy có gì khó chịu, và lại kéo dài liên tục, thì nên đến khám bác sĩ kiểm tra thêm.

Thời kỳ đầu ung thư dạ dày có triệu chứng không?

Bụng trên đau là triệu chứng thường thấy của ung thư dạ dày. Lúc ban đầu đau âm ỉ, có tính cách quãng, thường chẩn đoán viêm hay loét dạ dày v.v… Nếu điều trị tương ứng cũng sẽ đỡ đi. Nhưng điều đáng chú ý là đau bụng do ung thư khác với bệnh loét, hay viêm dạ dày ở chỗ đau bụng không thể nào biết nguyên nhân dẫn đến (như gặp lanh, hay ăn thức ăn lạnh, cứng), vả lại đau không theo quy luật nào cả, điều trị xong không thể khỏi hoàn toàn.

Bụng trên khó chịu, phần lớn có cảm giác no căng, hay thiêu đốt, có thể đỡ tạm thời, rồi lại xuất hiện. Triệu chứng này có cảm giác lẫn lộn, nên không được chú ý.

Có triệu chứng tiêu hóa không tốt như ăn uống giảm, có hơi nóng. Có biểu hiện sau khi ăn thấy no căng, và chủ động hạn chế ăn uống.

Phân đen, hay phân lẫn máu dương tính: Đường tiêu hóa nếu máu chảy độ trên 50ml, phân có thể thấy đen, máu chảy trên 5ml phân lẫn máu, tức có dương tính. Ung thư dạ dày bị kích thích của vị toan, thường phá thủng và chảy ít máu. Do đó có đến 50%-65% người bệnh ở thời kỳ đầu có biểu hiện phân lẫn máu dương tính. Nếu trường hợp bạn không ăn thức ăn lẫn máu, hay uống thuốc có chất bitsmut v.v… mà đi phân thấy đen, thì phải sớm đi khám bệnh.

Uể oải, gầy còm và thiếu máu: Đó là triệu chứng ung thư dạ dày thường thấy, không có gì lạ. Người bệnh thường do ăn uống giảm, đồng thời mất máu ở đường tiêu hóa, mà có những biểu hiện mệt mỏi, uể oải.

Nguyên có bệnh sử về viêm dạ dày co thắt, loét dạ dày và bệnh dạ dày mãn tính lâu dài. Gần đây triệu chứng rõ hơn, nặng hơn.

Nhiều năm trước do bệnh dạ dày lành tính cắt bỏ phần lớn, gần đây có triệu chứng ở đường tiêu hóa.

Người bệnh tuổi trên trung niên, trước đây không có bệnh sử về đau dạ dày, trong thời gian ngắn xuất hiện có triệu chứng ở bộ phận dạ dày.

Ung Thư Dạ Dày: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chữa Ung Thư Dạ Dày / 2023

Ung thư dạ dày là gì? Triệu chứng ung thư dạ dày, hình ảnh ung thư dạ dày, nguyên nhân ung thư dạ dày. Điều trị ung thư dạ dày ở đâu, cách chữa ung thư dạ dày xạ trị, hóa trị, thuốc chữa ung thư dạ dày mới. Các giai đoạn ung thư dạ dày di căn sống được bao lâu? Chi phí khám điều trị ung thư dạ dày chữa được không?

Bệnh ung thư dạ dày là một trong những chứng ung thư phổ biến hàng đầu. Bệnh chiếm khoảng 40% các dạng ung thư hệ tiêu hóa. Tỉ lệ tử vong do bệnh trong những năm gần đây đã giảm xuống. Song, tỉ lệ này vẫn ở mức cao trong số các bệnh ung thư nói chung.

Ung thư dạ dày (K dạ dày, ung thư bao tử) là một bệnh lí nguy hiểm. Bệnh được gây nên bởi sự tăng sinh quá mức các tế bào tuyến dạ dày, dẫn đến việc hình thành và phát triển các khối u ác tính.

Ung thư dạ dày là bệnh không giới hạn giới tính và độ tuổi. Theo số liệu được cung cấp bởi Bệnh viện Quân y 103, mỗi năm trên thế giới có khoảng 600.000 – 700.000 ca ung thư dạ dày mới được phát hiện. Trong đó, tỉ lệ mắc bệnh và tử vong vì ung thư bao tử ở các nước châu Á, khu vực Nam Mỹ và Tây Âu cao hơn hẳn.

Theo PGS. TS Đoàn Hữu Nghị – Nguyên Phó Giám đốc Bệnh viện K, Giám đốc Bệnh viện E kiêm Giám đốc trung tâm ung bướu Bệnh viện E, ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ung thư dạ dày ở Nam giới là 19,3/100.000 người và ở Nữ là 9,1/100.000 người. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 40 – 60, nam gấp 2 lần nữ. Người thuộc nhóm máu A có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn các nhóm máu khác.

Như đã nói, ung thư bao tử là bệnh có tỉ lệ người mắc cao hàng đầu trong nhóm các bệnh ung thư hệ tiêu hóa. Hằng năm bệnh gây ra 25.000 – 35.000 cái chết. Tế bào ung thư dạ dày di căn rất nhanh. Nếu không được điều trị, bệnh nhân chắc chắn tử vong. Nếu không được chẩn đoán sớm, tổn thương lan đến thanh mạc thì rất khó điều trị. Thậm chí khi bệnh nhân làm phẫu thuật chữa ung thư dạ dày, khả năng sống trên 5 năm sau khi mổ chỉ vào khoảng 10 – 15%.

Ung thư bao tử có nhiều loại. Việc phân chia các dạng ung thư dựa trên giải phẫu bệnh hoặc mức độ tổn thương.

Phân loại theo giải phẫu bệnh ung thư dạ dày

Đây là cách phân chia phổ biến và được áp dụng làm căn cứ chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị. Theo cách phân loại này, có các dạng ung thư sau:

Phân loại ung thư dạ dày theo mức độ tổn thương

Cách phân chia này dựa trên mức độ tổn thương thực thể của dạ dày. Tùy thuộc vào độ rộng và sâu của khối u, có thể chia thành:

Ung thư bề mặt ( ung thư dạ dày sớm) chỉ giới hạn ở lớp niêm mạc và dưới niêm mac. Tế bào ung thư chưa phát triển đến cơ thành dạ dày. Có 2 trạng thái biểu hiện chính:

Khối u lồi lên hoặc ở dạng polyp (khối u thường tròn, có cuống dài nối với niêm mạc). Bản chất của polyp dạ dày chính là các tế bào niêm mạc tăng sinh quá mức tạo nên.

Niêm mạc dạ dày có tính chất của một ổ loét sâu, miệng loét được bao quanh bởi các nốt niêm mạc.

Ung thư dạ dày thể xâm nhập

Ung thư xâm nhập ( ung thư dạ dày tiến triển) là trạng thái khối u vượt qua lớp cơ thành dạ dày, xâm lấn đến lớp thanh mạc. Ung thư loại này được chia thành:

Nguyên nhân ung thư dạ dày

Đây là loại vi khuẩn có tỉ lệ lây nhiễm cao và là nguyên nhân chủ yếu gây ra các vấn đề về dạ dày. Theo tuyên bố của Tổ chức Y tế thế giới (1994) HP là tác nhân số 1 gây ung thư dạ dày. Vi khuẩn HP sản sinh ra catalase – chất khiến cho niêm mạc dạ dày bị phá hủy, dễ bị ảnh hưởng bởi axit dạ dày, làm trầm trọng thêm triệu chứng viêm loét và phát sinh nhiều vấn đề khác.

Tình trạng viêm nhiễm lâu ngày khiến cho các tế bào tuyến bình thường bị thay thế bởi tổ chức xơ (gọi là viêm teo); lớp biểu mô niêm mạc bình thường được thay bằng biểu mô niêm mạc ruột (gọi là dị sản ruột). Chính tình trạng viêm teo và dị sản ruột này là nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày.

Ở Việt Nam, tỉ lệ nhiễm HP (khoảng 70%) cao hơn so với mức trung bình của thế giới (50%). Tuy nhiên, không phải ai dương tính với HP cũng sẽ bị ung thư dạ dày. Việc có HP có bị ung thư bao tử hay không còn phụ thuộc vào mối tương tác giữa vi khuẩn HP với đặc điểm di truyền và các thói quen sinh hoạt.

Thói quen sinh hoạt bao gồm cả chế độ dinh dưỡng, chế độ làm việc và nghỉ ngơi. Theo đó, những người có lối sống thiếu khoa học có thể làm môi trường dạ dày biến đổi theo hướng có lợi và kích thích hoạt động của vi khuẩn HP.

Nguyên nhân ung thư dạ dày bao gồm viêm dạ dày thể teo. Bệnh này có khuynh hướng di truyền, tỉ lệ di truyền từ bố mẹ sang con khoảng 48%. Hơn nữa, ung thư bao tử cũng được gây nên bởi các polyp tuyến tiềm ẩn ác tính cao, tương tự như ung thư đại – trực tràng. Polyp dạ dày cũng là bệnh có thể di truyền.

Do đó, người trong gia đình có người thân (bố, mẹ, anh, chị, em…) được phát hiện ung thư dạ dày có nguy cơ bị ung thư dạ dày cao hơn người những người khác.

Tuy nhiên, những bệnh di truyền trên chỉ là một trong những nguyên nhân gây ung thư bao tử, không thể khẳng định chắc chắn rằng mắc các bệnh di truyền đó thì sẽ bị ung thư dạ dày.

Ngoài hai tác nhân chính, bệnh ung thư bao tử có thể được gây ra do những nguyên nhân sau:

Môi trường sống bị ô nhiễm, làm việc trong điều kiện độc hại, tiếp xúc với nhiều hóa chất, chất phóng xạ độc hại cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ung thư dạ dày.

Mắc bệnh thiếu máu ác tính. Đây là sự suy giảm các tế bào hồng cầu, xảy ra khi ruột không thể hấp thụ vitamin B12 như bình thường.

Hút thuốc lá quá nhiều cũng làm tăng nguy cơ bị ung thư bao tử.

Triệu chứng bệnh ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày thường khó được phát hiện trong giai đoạn sớm do không có triệu chứng đặc hiệu và quyết liệt. Đa số các trường hợp được chẩn đoán ung thư dạ dày khi triệu chứng lâm sàng của bệnh đã khá rõ ràng. Có nghĩa là bệnh đã phát triển đến giai đoạn muộn. Do đó cần chú ý đến những sự thay đổi dù là nhỏ nhất.

Trong giai đoạn đầu của bệnh, cơ thể có những sự thay đổi dần dần khiến người bệnh không chú ý. Những triệu chứng cũng thường không liên tục, không nghiêm trọng nên thường bị bỏ qua. Người bệnh có thể có các biểu hiện sau:

Chán ăn, đầy hơi: Đây có thể coi là triệu chứng đầu tiên mà bệnh ung thư bao tử gây ra. Tuy nhiên hiện tượng chán ăn xuất hiện từ từ, không đi kèm với cảm giác đau. Do đó, hầu như người bệnh chỉ cảm thấy ăn không ngon miệng, đầy hơi, căng tức bụng nhưng cũng không tìm hiểu căn nguyên.

Toàn thân mệt mỏi dù vẫn suy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt như bình thường. Khả năng lao lao động giảm sút, da xanh nhợt nhạt – biểu hiện của sự chảy máu ở tổ chức ung thư.

Sút cân nhanh không rõ nguyên nhân. Thông thường, người bệnh sẽ sụt khoảng 5 – 10% trọng lượng cơ thể bình thường.

Nôn hoặc buồn nôn. Rất ít bệnh nhân xuất hiện triệu chứng này trong giai đoạn đầu của bệnh. Tuy vậy bệnh nhân vẫn có thể buồn nôn và nôn khan. Trong người có cảm giác cồn cào khó chịu.

Triệu chứng ung thư dạ dày giai đoạn cuối

Ung thư dạ dày phát triển đến giai đoạn muộn có thể gây ra những biểu hiện rõ ràng như sau:

Buồn nôn và nôn: Triệu chứng này xuất hiện khi khối u gia tăng về kích thước. Sự phát triển nhanh chóng của khối u sẽ chèn ép môn vị. Thức ăn không đi qua được môn vị dẫn đến phản ứng buồn nôn.

Bụng có khối u: Khi đến giai đoạn muộn, khối u đã lớn và hầu hết bệnh nhân đều có thể tự sờ thấy. Nhiều trường hợp, do đặc điểm và vị trí khối u mà bệnh nhân phải sờ kĩ mới phát hiện ra. Khối u này thường dễ dàng di động qua lại, sờ nắn không thấy đau. Nếu khối u quá to sẽ chiếm phần lớn vùng thượng vị, ít hoặc không di động.

Dịch cổ chướng: Hiện tượng này chính là một trong những dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Khi bệnh đã ở thời kì quá muộn, ổ bụng của người bệnh chứa rất nhiều dịch.

Di căn hạch Lympho: Đây là biểu hiện di căn xa của ung thư bao tử, thường gặp ở hạch hố thượng đòn trái. Hạch này to, sờ thấy không đau, cứng, di động.

Ở phụ nữ, ung thư dạ dày thường di căn xuống buồng trứng (còn gọi là khối u Krukenberg). Bệnh nhân có thể sờ thấy ở một trong 2 bên hố chậu (vị trí của hai buồng trứng).

Tiến triển và biến chứng bệnh ung thư dạ dày

Bệnh ung thư dạ dày càng để lâu càng nguy hiểm, cần được chữa trị càng sớm càng tốt để tránh những hậu quả nguy hại cho sức khỏe. Do đó, việc nhận biết những giai đoạn phát triển của bệnh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày.

Ung thư bao tử được chia thành 5 giai đoạn phát triển chính:

Ung thư dạ dày giai đoạn 0:

Giai đoạn này còn được gọi là ung thư biểu mô. Niêm mạc dạ dày xuất hiện các tế bào bất thường nhưng cấu trúc niêm mạc chưa bị đảo lộn. Rất khó có thể tìm thấy tế bào ung thư ở niêm mạc thành dạ dày.

Người bệnh hầu như không cảm nhận được sự bất thường nào của cơ thể cũng như những triệu chứng bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu.

Ung thư dạ dày giai đoạn 1

Giai đoạn này được gọi là ung thư niêm mạc. Khối u đã gây ra sự rối loạn cấu trúc niêm mạc nhưng chưa phát triển đến cơ dưới niêm mạc. Khối u dạ dày trong giai đoạn 1 của bệnh ung thư có thể xâm lấn ở các mức độ sau:

Khối u chỉ xâm nhập đến lớp thứ 2 hoặc cả lớp thứ 3 của niêm mạc dạ dày. Tế bào ung thư lây lan vào các hạch bạch huyết (lây lan không quá 6 hạch).

Tế bào ung thư chỉ xâm lấn đến hai lớp niêm mạc thành dạ dày nhưng không tấn công hạch bạch huyết và các cơ quan khác.

Theo đó, người bệnh có thể cảm nhận được những dấu hiệu ung thư dạ dày sớm nhất. Thường có cảm giác đau bụng nhẹ, đầy bụng và ợ hơi. Những triệu chứng này rất dễ nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường và thường bị bỏ qua.

Ung thư dạ dày giai đoạn 2

Giai đoạn này có tên gọi là ung thư dưới cơ niêm. Tế bào ung thư xâm lấn qua các lớp niêm mạc, đến lớp dưới có niêm. Tình trạng bệnh có thể thuộc một trong các trường hợp sau:

Người bệnh bắt đầu thấy ăn mất ngon, ban đầu chán ăn thịt mỡ và đồ ăn dầu mỡ. Sau đó cảm giác không ngon miệng với bất cứ món ăn nào. Triệu chứng đau bụng, khó tiêu xuất hiện thường xuyên và rõ ràng hơn. Cơ thể có dấu hiệu mệt mỏi, suy nhược

Ung thư dạ dày giai đoạn 3

Ung thư bao tử thời kì 3 còn được gọi là ung thư thành. Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư đã lan ra nhiều hạch bạch huyết và các cơ quan khác. Có thể gặp phải một trong ba trường hợp sau:

Ung thư dạ dày giai đoạn 4

Giai đoạn 4 là giai đoạn muộn nhất của bệnh. Đến giai đoạn này, các tế bào ung thư đã di căn gây tổn thương gan, tụy, hạch bạch huyết… Ung thư bao dạ dày giai đoạn cuối cũng được chia thành 3 trường hợp.

Một khi đã chuyển sang giai đoạn muộn (giai đoạn 3, 4), bệnh nhân đau bụng dữ dội, cơn đau thường xuyên và kéo dài hơn, không có dấu hiệu thuyên giảm khi uống thuốc. Ngay cả những loại thuốc trước đây có hiệu quả, đến giai đoạn này cũng không cắt được cơn đau. Chữa ung thư dạ dày giai đoạn cuối chỉ nhằm mục đích giảm đau đớn cuối đời. Đặc biệt, người bệnh thường xuyên xảy ra hiện tượng xuất huyết đường tiêu hóa, nôn ra máu, thủng hoặc tắc môn vị, thiếu sức sống, gầy, rối loạn trao đổi chất và khuếch tán ung thư.

Người mắc bệnh ung thư dạ dày hầu hết đều đặt câu hỏi “ung thư dạ dày biến chứng gì” hay “bệnh ung thư dạ dày sống được bao lâu”.

Theo ý kiến của các chuyên gia, ung thư dạ dày là một loại ung thư có tiên lượng xấu, biến chứng nhanh. Nhất là khi bệnh đã phát triển đến giai đoạn muộn thì gần như không có cơ hội sống. Theo số liệu của Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu – Bệnh viện Bạch Mai, tỉ lệ bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn cuối sống quá 5 năm chỉ ở khoảng 2%. Thậm chí dù bệnh nhân có can thiệp điều trị thì tỉ lệ sống thêm quá 5 năm cũng rất thấp (dưới 10%).

Những biến chứng ung thư dạ dày thường gặp có thể kể đến như:

Hẹp môn vị: Thường xảy ra khi ung thư ở vùng hang môn vị.

Hẹp tâm vị: Hiện tượng gặp phải khi vị trí ung thư ở vùng tâm vị.

Chảy máu cấp tính: Xảy ra ở mọi vị trí ung thư của dạ dày, do tổ chức ung thư xâm lấn và làm tổn thương động, tĩnh mạch.

Thủng dạ dày: Do lỗ thủng trên nền tổ chức ung thư nên khi mổ, việc khâu lỗ thủng khó khăn hơn rất nhiều lần so với việc khâu lỗ thủng ổ loét lành tính.

Tế bào ung thư di căn vào những cơ quan quan trọng trong cơ thể như gan (tỉ lệ di căn: 47% số bệnh nhân), phổi (tỉ lệ di căn: 18% số bệnh nhân) và trực tràng (tỉ lệ: 14% số bệnh nhân).

Khi có dấu hiệu ung thư dạ dày, việc chẩn đoán sớm là quan trọng và cấp thiết nhất. Chẩn đoán chính xác sẽ hỗ trợ tích cực cho điều trị ung thư dạ dày kịp thời và phù hợp hơn về phương pháp.

Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn đầu

Bệnh ung thư bao tử được chẩn đoán càng sớm thì tỉ lệ hồi phục càng cao, tuổi thọ của bệnh nhân được kéo dài đáng kể. Việc chẩn đoán ung thư dạ dày chủ yếu dựa vào lâm sàng, X quang và nội soi có sinh thiết.

Chẩn đoán ung thư dạ dày bằng X quang và nội soi

Bệnh nhân trên 40 tuổi.

Mệt mỏi, gầy, sút cân nhanh.

Chán ăn, ăn không ngon miệng.

Đau âm ỉ vùng thượng vị.

Nuốt nghẹn, hoặc nôn và buồn nôn.

Xanh xao, có dấu hiệu thiếu máu.

Đi ngoài phân lỏng, có thể có máu lẫn trong phân.

Đây là những triệu chứng lâm sàng có ý nghĩa cực kì quan trọng để chẩn đoán, phát hiện ung thư dạ dày. Với những dấu hiệu trên, bệnh nhân cần được nội soi dạ dày, chụp X quang phát hiện ung thư dạ dày. Nếu chỉ dùng riêng X quang hoặc nội soi, độ chính xác khoảng 83%, nếu dùng kết hợp có thể chính xác 87%.

Xét nghiệm tế bào dịch vị, sinh thiết chẩn đoán ung thư dạ dày

Nếu kết quả xét nghiệm tế bào dịch vị và sinh thiết đều cho kết quả âm tính mà X quang và nội soi chỉ rõ bệnh K, vẫn không thể loại trừ khả năng bị ung thư dạ dày.

Nếu X quang và nội soi chưa chắc chắn, sinh thiết cho kết quả âm tính, cần điều trị thử trong 2 – 3 tháng với Cimetidin để theo dõi và kết luận, điều trị.

Với ung thư dạ dày giai đoạn muộn, việc chẩn đoán dễ dàng và chính xác hơn. Tuy nhiên bệnh ở giai đoạn này hầu như không thể phẫu thuật điều trị được nữa. Việc chẩn đoán có thể dựa vào:

Khối u thượng vị không di động (do dính gan, tuỵ, đại tràng).

Tế bào ung thư di căn hạch Troisier (hạch hố thượng đòn trái).

X-quang, nội soi dạ dày loại trừ các K gan, tuỵ mạc treo.

Sinh thiết tổ chức di căn (hạch, gan).

Khi có dấu hiệu nghi ung thư dạ dày, bệnh nhân cần nhanh chóng thăm khám để được chẩn đoán và điều trị. Việc điều trị kịp thời và đúng cách không những nâng cao tỉ lệ thành công, kéo dài tuổi thọ mà còn giúp bệnh nhân tiết kiệm chi phí, giảm nguy cơ tái phát.

Theo tài liệu nghiên cứu của Bệnh viện Quân y 103, phương pháp điều trị ung thư dạ dày dạng biểu mô tuyến hiệu quả nhất phải là can thiệp ngoại khoa. Ung thư dạ dày không mấy nhạy cảm với quang tuyến trị liệu và hóa trị liệu.

Nguyên tắc phẫu thuật chữa ung thư dạ dày

Nguyên tắc phẫu thuật cần tuân thủ theo nguyên tắc chung của phẫu thuật cắt bỏ ung thư đó là cắt bỏ rộng rãi. Cụ thể trong ung thư dạ dày:

Cắt xa phần bị tổn thương: Vết cắt trên cách xa giới hạn tổn thương hơn 6cm; vết cắt dưới phải dưới 2cm so với cơ vòng môn vị, ngoại trừ các vị trí ung thư ở phía cực trên dạ dày.

Cắt bỏ toàn bộ mạc nối lớn, dây chằng vị đại tràng để loại bỏ chuỗi hạch vị mạc (những hạch thường có di căn sớm nhất).

Lấy bỏ hết hạch bạch huyết.

Cắt bỏ các tạng bị xâm lấn hoặc di căn.

Các loại phẫu thuật chữa ung thư dạ dày

Phẫu thuật chữa ung thư dạ dày được phân ra thành phẫu thuật triệt để và phẫu thuật tạm thời. Phương pháp phẫu thuật sẽ do bác sĩ chỉ định phù hợp với từng tình trạng cụ thể của bệnh nhân.

Phẫu thuật ung thư dạ dày triệt để

Câu hỏi được người bệnh đặt ra “ung thư dạ dày dày giai đoạn đầu có chữa được không”. Ung thư dạ dày có thể chữa bằng phẫu thuật nếu phát hiện sớm. Có 3 loại phẫu thuật triệt để, việc áp dụng phương pháp nào phụ thuộc vào vị trí và kích thước khối u:

Cắt bán phần cực trên: Áp dụng cho các tổn thương ở vùng tâm vị. Việc phẫu thuật sẽ cắt đi 1/3 hoặc 1/2 phần trên dạ dày cùng với phần cuối thực quản. Đồng thời, sự lưu thông được tạo lập bởi miệng nối thực quản – dạ dày.

Cắt bán phần cực dưới: Phương pháp này áp dụng cho các tổn thương ở hang môn vị. Bác sĩ sẽ bỏ đi 2/3, 3/4, 4/5 hoặc nhiều hơn nữa phần dưới dạ dày. Tức là sẽ cắt bỏ khối u cùng môn vị, tạo miệng nối dạ dày – ruột.

Cắt toàn bộ dạ dày: Áp dụng khi khối u quá lớn. Khối u xâm lấn gần như toàn bộ dạ dày. Đường cắt trên ở thực quản và đường cắt dưới ở hành tá tràng. Nhiều bệnh nhân không căn cứ đặc điểm khối u vẫn thực hiện cắt bỏ toàn bộ dạ dày. Về phương diện ung thư học, giải pháp này mang tính triệt để hơn. Tuy nhiên những di chứng sau mổ thường nặng hơn phẫu thuật cắt bán phần.

Sau mổ 15 ngày có thể tiêm 5 FU với liều 10mg/1kg/24h pha 500ml HTN 5% truyền tĩnh mạch trong 4 ngày. Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc có thể tiêm tiếp 4 liều như trên nhưng tiêm cách nhật.

Phẫu thuật tạm thời điều trị ung thư dạ dày

Nhiều trường hợp mổ không lấy được toàn bộ tổ chức tổn thương. Điều trị tạm thời chỉ nhằm giải quyết tạm thời các biến chứng như chảy máu, hẹp môn vị, đau, thủng dạ dày… Có các loại phẫu thuật sau:

Ngoài phẫu thuật, bệnh nhân có thể được điều trị tạm thời bằng việc dùng hoá chất 5FU liều 15mg/kg/24h trong 2-3 ngày. Sau đó hạ xuống 7,5mg/kg/24h, cách nhật cho u nhỏ lại trong 5 – 6 tháng. Tuy nhiên, khi sử dụng hóa trị, nhiều bệnh nhân lại tử vong sớm hơn do suy tủy xương. Hiện nay, Học viện Quân y có thuốc Phylamine có tác dụng hỗ trợ chống K. Uống 6 viên trong mỗi 24 giờ. Uống theo chu kì liên tục trong 20 ngày rồi nghỉ 10 ngày. Lặp lại chu kì đều đặn trong 3 năm.

Mỗi ca mổ chữa ung thư dạ dày có giá dao động khoảng 25 – 40 triệu đồng. Chi phí này không bao gồm phí xét nghiệm. Mức giá trên áp dụng với bệnh nhân không có bảo hiểm y tế. Nếu tham gia bảo hiểm, chi phí chữa trị ung thư sẽ được giảm phần nào cho người bệnh.

Các bài thuốc nam hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày

Phẫu thuật cắt dạ dày là cách chữa ung thư dạ dày triệt để hơn hẳn. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, tỉ lệ tái phát ung thư là khá lớn.Có hai dạng tái phát chính:

Tái phát do di căn: Tái phát trong khoảng 1 – 2 năm sau mổ. Nguyên nhân do chưa cắt bỏ hoàn toàn tổ chức ung thư trong dạ dày.

Tái phát ung thư ở phần dày còn lại: Trong khoảng 3 năm sau phẫu thuật ung thư dạ dày, bệnh có thể tái phát ở phần dạ dày còn lại do chưa loại trừ hoàn toàn các yếu tố nguy cơ gây ung thư.

Bệnh có tính chất nguy hiểm và khó điều trị triệt để. Do đó, sau phẫu thuật, bệnh nhân vẫn cần tuân thủ phác đồ điều trị ung thư dạ dày. Bên cạnh đó, nên sử dụng một số bài thuốc từ thảo mộc tự nhiên để hỗ trợ điều trị.

Chữa ung thư dạ dày với lá đu đủ

Chữa ung thư bao tử với lá đu đủ là kinh nghiệm được lưu truyền từ lâu. Cách thực hiện khá đơn giản. Bạn cần cắt lá đu đủ (lấy cả phần cuống lá) rồi rửa sạch, thái nhỏ. Phơi lá đu đủ cho héo, tránh phơi khô giòn sẽ mất hết nhựa. Cho 30gram lá vào đun với 2 củ sả và khoảng 1,5lit nước làm nước uống trong ngày. Bạn cũng có thể sắc cho đến khi nước lá có màu vàng cánh gián mới sử dụng.

Nấm lim xanh chữa ung thư dạ dày hiệu quả

Công dụng nấm lim xanh trị ung thư đã được biết đến rất rộng rãi. Trong nấm lim xanh có chứa hàm lượng lớn những dược chất quý. Các dược chất có vai trò ức chế và tiêu diệt tế bào ung thư. Do đó, có rất nhiều người bệnh sử dụng nấm lim xanh hỗ trợ điều trị ung thư dạ dày.

Cách thực hiện tương đối đơn giản. Bạn cần mua đúng loại nấm lim xanh rừng tự nhiên. Có thể khô nguyên cả cây hay đã thái lát. Mỗi lần sắc khoảng 30gram nấm lim khô với 2lit nước để thu 1,5lit nước uống trong ngày. Uống nấm lim xanh thay nước uống trong 2 – 5 tháng sẽ thấy bệnh tình thuyên giảm đáng kể.

Phòng ngừa ung thư dạ dày như thế nào?

HP là tác nhân chủ yếu gây nhiều vấn đề ở dạ dày. Trong đó bao gồm viêm dạ dày dẫn đến ung thư. Do đó, bệnh nhân cần được điều trị HP càng sớm càng tốt. Từ đó hạn chế những tổn thương thực thể ở dạ dày (viêm loét, viêm dạ dày thể teo…). Chính những tổn thương này là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư.

Việc điều trị HP phải diễn ra từ từ để dạ dày có thể thích nghi. Không loại bỏ vi khuẩn đột ngột, tránh gây ra những rối loạn tiêu hóa, loạn khuẩn. Thông thường một liệu trình điều trị HP kéo dài 2 – 4 tháng.

Chế độ ăn uống khoa học không chỉ đẩy lùi nguy cơ ung thư bao tử mà còn hỗ trợ phòng chống ung thư nói chung. Để không phải đối mặt với những tác hại và biến chứng ung thư dạ dày nguy hiểm, bạn cần chú ý hơn nữa thói quen ăn uống.

Phòng ngừa ung thư dạ dày không nên ăn gì?

Ăn gì phòng tránh ung thư dạ dày?

Tỏi: Tỏi có khả năng giảm hàm lượng Nitrit bên trong dạ dày, giảm sự tổng hợp của Amoni Nitrit nên có tác dụng chống ung thư

Nấm và các chế phẩm từ nấm: Trong thành phần nấm đen, nấm trắng, nấm lim xanh có chứa Polysaccharides hàm lượng cao. Hợp chất này có thể tăng cường hệ miễn dịch, có công dụng phòng ngừa ung thư rất tốt.

Đậu phụ: Đậu phụ có chứa Isoflavon. Chất này có thể kiềm chế vi khuẩn HP, kìm hãm sự phát triển tế bào ác tính.

Hoa quả tươi: Rau quả là nguồn cung cấp chất xơ, các loại vitamin và khoáng chất. Những loại vitamin A,B,E trong hoa quả sẽ tăng cường sự hấp thu protein hợp lý. Đồng thời bảo vệ cơ thể, phòng tránh ung thư dạ dày.