Top 17 # Chẩn Đoán Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Brandsquatet.com

Chẩn Đoán Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung chủ yếu căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng, các dấu hiệu, các kết quả kiểm tra tế bào học, kiểm tra hình ảnh và kiểm tra mô bệnh học. Các chuyên gia bệnh viện Ung bướu Hiện đại Quảng Châu đã chỉ ra rằng, nếu như nghi nghờ mình có những triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung bạn cần làm một hoặc nhiều các xét nghiệm kiểm tra, để sớm chẩn đoán chính xác bệnh. Nếu như bạn đã được chẩn đoán chính xác là ung thư nội mạc tử cung, những phương pháp kiểm tra này có thể giúp bạn tìm được liệu pháp điều trị tốt nhất.

Có những phương pháp nào để chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung?

1. Kiểm tra phụ khoa: phương pháp này thích hợp dùng để loại trừ các bệnh khiến cho âm đạo, cổ tử cung bị chảy máu và viêm nhiễm. Ung thư nội mạc tử cung giai đoạn đầu khi tiến hành kiểm tra khoang chậu sẽ cho kết quả bình thường, còn giai đoạn cuối sẽ có các dấu hiệu như tử cung phình to, có khối u, thiếu máu, di căn xa.

2. Siêu âm: Siêu âm là phương pháp kiểm tra ung thư nội mạc tử cung trên diện rộng. Có thể dùng để kiểm tra kích thước tử cung, bên trong tử cung có cục u hay không, độ dày của nội mạc tử cung, có bị xâm lấn sang lớp thịt không, kích thước và tính chất khối u. Nếu như siêu âm phát hiện thấy nội mạc tử cung dày lên, không giống với chu kỳ kinh nguyệt và độ tuổi của bạn, cần phải tiến hành kiểm tra thêm.

3. Kiểm tra tế bào học: xét nghiệm tế bào âm đạo, soi tế bào buồng tử cung. Khi âm đạo tiết dịch một cách bất thường, có thể làm xét nghiệm này.

4. Phết tử cung: Là phương pháp chẩn đoán có hiệu quả nhất trong việc xác định chính xác bệnh và loại trừ ung thư nội mạc tử cung, đồng thời có thể làm căn cứ để phân chia giai đoạn trong ung thư nội mạc tử cung. Được chia thành phết niêm mạc cổ tử cung và nội mạc tử cung, làm kiểm tra bệnh lý để chẩn đoán chính xác.

5. Nội soi buồng tử cung: Những năm gần đây, kỹ thuật nội soi buồng tử cung đã được sử dụng rộng rãi trong việc chẩn đoán sớm những tổn thương ở nội mạc tử cung. Dưới sự chỉ dẫn của kính nội soi tử cung tiếp xúc và kính nội soi tử cung phóng đại, có thể trực tiếp tiến hành sinh thiết ở ngay bộ phận thấy nghi vấn, nâng cao tính chính xác trong chẩn đoán, tránh trường hợp chẩn đoán sót. Nếu bạn thường xuyên bị chảy máu âm đạo, bác sỹ sẽ khuyên bạn nến tiến hành nội soi buồng tử cung. Xuất hiện tình trạng đau bụng hoặc tiểu đau, cũng nên tiến hành kiểm tra bằng phương pháp này.

6. Các phương pháp kiểm tra khác: Bao gồm MRI, CT và kiểm tra hạch… Những kiểm tra này có vai trò quan trọng trong việc giúp chúng ta xác định mức độ xâm lấn, đã di căn xa hay chưa. Ngoài ra, kiểm tra nồng độ CA 125 có thể giúp chúng ta phát hiện bệnh.

Các chuyên gia bệnh viện Ung bướu Hiện đại Quảng Châu khuyến cáo: Một khi đã được chẩn đoán chính xác bị măc ung thư nội mạc tử cung, cần phải tiến hành điều trị sớm, điều này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh. Đối với việc điều trị ung thư nội mạc tử cung, bác sỹ sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra, giai đoạn bệnh và tình trạng sức khỏe của bạn để đưa ra phương án điều trị tốt nh

Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Ung thư nội mạc tử cung thường xảy ra ở phụ nữ mãn kinh và tiền mãn kinh (95%), chỉ có khoảng 5% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mắc phải căn bệnh này.

Các triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư nội mạc tử cung:

Ở phụ nữ đã mãn kinh: chảy máu, chảy dịch hoặc máu lẫn dịch bất thường ở âm đạo. Chảy máu lúc đầu ở dạng loãng, có các vệt máu, sau đó lượng máu tăng dần lên.

Ở phụ nữ chưa mãn kinh: chảy máu ngoài chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu sau quan hệ tình dục.

Khi có các triệu chứng kể trên, các chị em cần đến ngay các cơ sở y tế để thăm khám phát hiện ung thư nội mạc tử cung. Thông thường có các phương pháp chẩn đoán sau:

Nội soi tử cung:

Nội soi tử cung có thể phát hiện được các khối u trong tử cung. Đặc biệt, với úng dụng kính hiển vi trong nội soi tử cung giúp cho khả năng quan sát được rõ ràng hơn. Có thể trực tiếp quan sát được vị trí, kích thước, giới hạn của khối u là tính giới hạn hay tính xâm lấn, là hình thức ngoại sinh hay nội sinh, và cổ tử cung có chịu sự tổn thương nào hay không…; khi nhìn trực tiếp dưới máy nội soi còn có thể lấy được những tế bào tại ổ bệnh khả nghi ung thư để mang đi sinh thiết, mức chính xác của chuẩn đoán ung thư nội mạc tử cung nhờ nội soi có thể đạt 94%.

Phết tử cung

Phết tử cung là phương pháp kiểm tra không thể thiếu trong chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung. Thông thường yêu cầu nạo lấy tế bào đường tử cung, sau đó kiểm tra trong tử cung, lấy tế bào nội mạc, tiêu bản được chia vào các lọ nhỏ và đánh dấu, đưa mẫu bệnh phẩm đi xét nghiệm, kết quả kiểm tra bệnh phẩm là căn cứ cho việc chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung.

Siêu âm tử cung

Sinh thiết

Đây cũng phương pháp chẩn đoán có độ chính xác cao trong việc phát hiện các bệnh ung thư. Các bác sỹ sẽ lấy một ít tế bào ở khoang tử cung để kiểm tra và sàng lọc bệnh.

Chụp CT

2. Điều trị ung thư nội mạc tử cung

Sau khi chẩn đoán xác định ung thư nội mạc tử cung, tùy thuộc vào vị trí, kích thước khối u, giai đoạn của bệnh cũng như thể trạng sức khỏe của bệnh nhân mà mỗi bệnh nhân được áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau. Thông thường, các phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu được áp dụng cho các bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung ở giai đoạn sớm (giai đoạn 1, 2). Và tỷ lệ chữa trị thành công ở giai đoạn này khá cao.

Khi đã ở giai đoạn muộn hơn, lúc khối u đã lan rộng, việc phẫu thuật triệt căn gặp nhiều khó khăn và có nhiều biến chứng, vì thế, việc điều trị chủ yếu ở giai đoạn này là tia xạ và hóa chất.

Điều trị nội tiết được áp dụng cho những trường hợp khối u phát triển phụ thuộc vào nội tiết. Sau khi kết thúc điều trị, các bệnh nhân cần được theo dõi sát bằng khám định kỳ, gồm có khám lâm sàng, siêu âm, chụp phổi (tiến hành 3 tháng một lần trong 2 năm đầu, 6 tháng một lần trong các năm tiếp theo) để kịp thời phát hiện những tái phát hoặc di căn nếu có.

Tóm lại: Việc chẩn đoán đoán phát hiện sớm ung thư nội mạc tử cung có vai trò rất quan trọng trong điều trị bệnh. Vì thế khi có các dấu hiệu nghi ngờ như chảy máu sau khi đã mãn kinh hoặc chảy máu sau khi quan hệ… thì hãy đến gặp bác sỹ để kiểm tra bệnh và điều trị kịp thời.

Triệu Chứng ,Chẩn Đoán U Xơ Tử Cung Và Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Published on

1. BS. PHẠM ÁI THỤY

2. 1. Mô tả cấu tạo của UXTC 2. Kể các vị trí có thể có của UXTC 3. Chẩn đoán UXTC

4. 1. Có cuống 2. Trong cơ 3. Dưới niêm mạc 4. Dưới thanh mạc 5. Trong dây chằng rộng

5. 1. Đại thể:  Khối tròn, bờ rõ  Mật độ chắc, đặc  Trên mặt cắt có bó sợi thô  Màu trắng xám

6. 2. Vi thể: – Các bó sợi cơ đan vào nhau chằng chịt thật chắc chắn – Giữa các bó cơ có vài tế bào của tổ chức liên kết

7.  Thay đổi kích thước  Thoái hóa kính: thường nhất  Thoái hóa nang  Hóa vôi  Nhiễm khuẩn nung mủ: u xơ dưới niêm  Hoại sinh vô khuẩn: thường xảy ra lúc mang thai  Thoái hóa mỡ  Ung thư hóa: hiếm, #0,2%

8. 1. Triệu chứng cơ năng:  Nhiều u xơ TC không có triệu chứng  Cảm thấy bụng to ra hay có cảm giác trằn nặng bụng dưới.  Đau vùng hạ vị: ít xảy ra  Triệu chứng thiếu máu do rong kinh hoặc cường kinh

9.  Triệu chứng do sự chèn ép của khối u: (1) lên bàng quang: tiểu nhiều lần, tiểu khó, bí tiểu (2) lên niệu quản: thận ứ nước (3) lên trực tràng: táo bón hoặc đau khi đại tiện (4) khối u thật to chèn ép lên ruột,dạ dày có thể dẫn đến các rối loạn tiêu hóa

10. 2. Triệu chứng thực thể:  Nắn bụng: khối u vùng hạ vị, nằm giữa, cứng, thường lồi lõm không đều, di động được nếu u không quá to  Thăm âm đạo kết hợp khám bụng giúp chẩn đoán đúng đa số các trường hợp: khối u cứng, bề mặt lồi lõm, di động theo TC, không đau

11. 3. Chẩn đoán phân biệt: – TC có thai: kinh chót, HCG – U buồng trứng: khó chẩn đoán phân biệt trong u xơ TC dưới phúc mạc có cuống 4. Cận lâm sàng: – Siêu âm – Siêu âm Doppler – Cộng hưởng từ – Soi buồng tử cung

12. 1. Theo dõi định kì 2. Phẫu thuật 3. Thuyên tắc mạch 4. Nội tiết: tạm thời, điều trị triệu chứng

13. 1. Bệnh sử (kinh nguyệt, đau, tiêu tiểu) 2. Khám phụ khoa 3. Siêu âm phải cung cấp – Thể tích khối u xơ – Thể tích tử cung – Số nhân xơ – Nội mạc – Vị trí – Phần phụ – Cấu trúc – Thận, thận ứ nước 4. Nghi ngờ ác tính (ung thư cơ TC): Siêu âm Doppler 5. Ra huyết bất thường cần nạo sinh thiết từng phần trước kết hợp với soi buồng tử cung (loại trừ ung thư, chọn cách phẫu thuật ?)

14.  Trước mang thai: hiếm muộn  Trong thai kì: – Sẩy thai liên tiếp, sanh non – Ngôi thai bất thường – Nhau ở vị trí bất thường – Chuyển dạ kéo dài khó khăn: rối loạn cơn gò, u tiền đạo – Băng huyết sau sanh – Thời kì hậu sản: nhiễm khuẩn, xoắn, thuyên tắc mạch máu

15.  Ở Mỹ: là ung thư phụ khoa thường gặp nhất  Thường gặp nhất của K thân TC  85% ở tuổi mãn kinh, chủ yếu 55-65 tuổi  Trong hoặc sau mãn kinh: do tăng nồng độ estrogen  Sử dụng thuốc ngừa thai loại viên kế tiếp lâu dài có nguy cơ K NMTC

16. 1. Đại thể: – sùi, bở, xâm lấn buồng TC. – dạng polyp hoặc tăng sinh NMTC không điển hình 2. Vi thể: – các tuyến của NMTC tăng sinh ngoằn ngoèo, kích thước không đều, dị dạng. – Tế bào dị dạng, nhân bắt màu kiềm, tăng sắc, chỉ số phân bào tăng

17.  Tiên lượng tùy thuộc vào độ biệt hóa của tế bào ung thư: – độ I: biệt hóa tốt – độ II: biệt hóa trung bình – độ III: không biệt hóa

19. 2. Loại không phụ thuộc estrogen: 10% – Không kết hợp với tăng sinh, mà có thể trên nền MNTC teo – ở người già, hậu mãn kinh – Kém biệt hóa, tiên lượng xấu hơn, di căn nhiều hơn

20. 1. Yếu tố thuận lợi:  Tuổi: thường quanh tuổi mãn kinh  Béo phì, cao HA, tiểu đường  tăng sinh NMTC không điển hình  Tiền căn: K vú, K buồng trứng, K đại tràng  Điều trị tamoxifen

21. 2. Triệu chứng lâm sàng: thường nghèo nàn:  Xuất huyết hậu mãn kinh  Tăng tiết dịch, ứ mũ lòng TC  Đau: xuất hiện muộn  Tổng trạng thay đổi tùy giai đoạn bệnh  Khám mỏ vịt xác định máu chảy từ buồng TC, hoặc dịch mủ loãng  Khám âm đạo: TC thường tăng kích thước, mật độ bình thường hoặc hơi mềm

22. 3. Cận lâm sàng: rất quan trọng trong chẩn đoán  Pap smear: để loại trừ K cổ TC  Phết tế bào lòng TC: âm tính giả 6-25 %  Siêu âm: trường hợp điển hình: có echo dày, không đồng nhất, bờ NMTC có hình răng cưa và nhất là sự gia tăng của bề dày NMTC  Chụp buồng TC- vòi trứng có cản quang  Soi buồng TC  Nạo sinh thiết từng phần

23. Nạo sinh thiết từng phần

25.  Lan tràn chủ yếu theo đường bạch huyết và ăn lan theo bề mặt  Ăn lan tại chỗ: theo bề mặt đến eo TC, theo bề mặt vào lớp cơ TC  Xâm lấn: 12% lan đến vòi trứng, buồng trứng; 10- 15% lan xuống âm đạo, vùng dưới niệu đạo phúc mạc chậu bàng quang trực tràng  Di căn xa: hiếm  Di căn hạch: chủ yếu nhóm hạch cạnh động mạch chủ bụng ở vùng hông, hạch vùng trên của nhóm bụng dưới, hạch bẹn nông

26. Giai đoạn IIIA Giai đoạn IIIB

27. Giai đoạn IIIC

29.  Phẫu thuật  Xạ trị  Hóa trị

30.  Là chẩn đoán giải phẫu bệnh  Có thể tiến triển thành K NMTC  Do cường estrogen

Ung Thư Nội Mạc Tử Cung / 2023

Published on

1. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 1 UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG I. ĐẠI CƯƠNG  Ung thư nội mạc tử cung (KNMTC) là K xuất phát từ NMTC  Đứng thứ sáu trong các loại ung thư ở nữ giới, thứ hai trong ung thư phụ khoa.  Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính yếu. Tỉ lệ điều trị khỏi và sống còn rất cao sau phẫu thuật. II. YẾU TỐ NGUY CƠ  Yếu tố nội tiết: cường estrogen kéo dài, rối loạn phóng noãn, hội chứng buồng trứng đa nang, dậy thì sớm, mãn kinh muộn.  Sử dụng Tamoxifen.  Yếu tố di truyền: gia đình có người bị KNMTC, K vú, K đại tràng (Hội chứng Lynch).  Yếu tố thể trạng: béo phì, cao huyết áp, đái tháo đường.  Chế độ ăn: nhiều mỡ động vật và nhiều năng lượng toàn phần. III. CHẨN ĐOÁN 1. Lâm sàng  Triệu chứng cơ năng – Phụ nữ mãn kinh: xuất huyết ÂĐ bất thường khoảng 80 – 90% TH. – Phụ nữ còn kinh: RL kinh nguyệt, rong kinh, rong huyết. – Giai đoạn muộn: đau do xâm lấn, chèn ép, tiểu máu, tiêu ra máu, báng bụng…  Triệu chứng thực thể – Khám âm đạo bằng tay và mỏ vịt: ghi nhận kích thước, mật độ, độ xâm lấn, di động, dính… – Giai đoạn sớm thường TC ít thay đổi kích thước và mật độ. Giai đoạn muộn tử cung xâm lấn, dính, kém di dộng, xâm lấn chu cung, âm đạo, trực tràng… 2. Cận lâm sàng  Siêu âm – Siêu âm ngả âm đạo: đánh giá độ dày và cấu trúc của NMTC, đánh giá mức độ xâm lấn vào cơ TC, loại trừ các bệnh lý khác ở vùng chậu. – Siêu âm bụng tổng quát: ghi nhận sự lan tràn và di căn của bệnh.  Nạo sinh thiết kênh, lòng TC, lấy bệnh phẩm gởi GPB.  Soi buồng tử cung: đánh giá sự lan rộng trên NMTC và sinh thiết đúng vị trí.  Chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ ổ bụng (MRI) và PET CT: đánh giá mức độ xâm lấn, độ lan rộng của u, tình trạng di căn hạch.  Các xét nghiệm khác – Chụp Xquang phổi: tìm di căn phổi. – CA125: tăng khoảng 50-60% trường hợp. – βhCG: loại trừ thai trong buồng TC. – Xạ hình xương: khi nghi ngờ di căn xương. – Chụp UIV, soi bàng quang, trực tràng: khi nghi ngờ xâm lấn các cơ quan này.

4. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 4 6. KNMTC dạng TB sáng, thanh dịch, carcinosarcoma (*)  Phẫu thuật đánh giá giai đoạn như ung thư BT.  Phẫu thuật cắt TC + 2 PP + đánh giá giai đoạn + PT giảm tổng khối bướu.  Điều trị hỗ trợ sau PT – Giai đoạn IA: theo dõi hoặc hóa trị ± xạ trị trong. – Giai đoạn IB, II, III, IV: hóa trị ± xạ trị. Carcinosarcoma (*): tham khảo phác đồ sarcoma thân tử cung. 7. Điều trị bảo tồn tử cung (Xem bài Điều trị bảo tồn trong K NMTC) VII. THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ  Tái khám mỗi 3 tháng trong 2năm đầu, sau đó mỗi 6 tháng cho đến 5 năm, và sau đó tái khám mỗi 6 tháng hoặc mỗi năm tùy trường hợp.  Xét nghiệm CA125 và siêu âm.  MRI, CT scan: cân nhắc tùy trường hợp. VIII.ĐIỀU TRỊ TÁI PHÁT 1. Tái phát tại chỗ – tại vùng  Chưa xạ trị ngoài trước hoặc có xạ trị trong trước: xạ trị ngoài + xạ trị trong, hoặc xem xét khả năng PT.  Có xạ trị ngoài trước: xem xét PT, hoặc điều trị nội tiết hoặc hóa trị. 2. Di căn khu trú  Xem xét phẫu thuật ± xạ trị  Nội tiết  Hóa trị 3. Di căn xa  Grad thấp, không có triệu chứng, ER (+), PR (+)  điều trị nội tiết, nếu tiến triển  hóa trị.  Có triệu chứng, grad cao, bướu lớn: hóa trị ± xạ trị nâng đỡ. IX. CÁC PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ TRONG KNMTC 1. Phác đồ phối hợp Paclitaxel + Carboplatin Paclitaxel: 175 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ, vào Ngày 1. Carboplatin: AUC 5-7, IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. AC Doxorubicin: 60 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Cyclophosphamide: 500 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. AP Doxorubicin: 50 mg/m2 IV, vào Ngày 1. Cisplatin: 50 mg/m2 IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày

5. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 5 Doxorubicin + Paclitaxel Doxorubicin: 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Paclitaxel: 150 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày Cisplatin + Doxorubicin + Paclitaxel Cisplatin : 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Doxorubicin: 45 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Paclitaxel: 160 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ, vào Ngày 2. Filgrastim: 5 mcg/kg, TDD, vào Ngày 3 – 12 hoặc Pegfilgrastim : 6 mg (trẻ em < 12 tuổi : 100 mcg/kg) TDD 1 lần sau 24-72 giờ mỗi chu kỳ hóa trị. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. CAP Cyclophosphamide: 500 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Doxorubicin: 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Cisplatin: 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Carboplatin + Pegylated Liposomal Doxorubicin Carboplatin: AUC 5, vào Ngày 1. Pegylated Liposomal Doxorubicin: 40 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 28 ngày. Paclitaxel + Ifosfamide (carcinosarcoma) Paclitaxel: 135 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ, vào Ngày 1 Ifosfamide: 1.600 mg/m2 , IV, vào Ngày 1-3. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho tới 8 chu kỳ. Mesna được sử dụng đường TM. G- CSF hỗ trợ 5 mcg/kg/ngày, TDD, bắt đầu vào Ngày 4. Gemcitabine + Docetaxel Gemcitabine: 900 mg/m2 , IV, vào Ngày 1 và Ngày 8. Docetaxel: 100 mg/m2 , IV, vào Ngày 8. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. 2. Phác đồ đơn chất Doxorubicin Doxorubicin: 60 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Paclitaxel Paclitaxel: 200 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Giảm liều đến 175 mg/m2 đối với bệnh nhân đã xạ trị vào vùng chậu. Topotecan Topotecan: 1,0 mg/m2 , IV, vào Ngày 1-5. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Giảm liều đến 0,8 mg/m2 vào Ngày 1-3 đối với bệnh nhân đã xạ trị vào vùng chậu.

6. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 6 X. ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TRONG KNMTC 1. Chỉ định: Ung thư NMTC tái phát và di căn, grad thấp, dạng NMTC, có thụ thể ER, PR (+). 2. Các thuốc nội tiết  Các progestins: nội tiết chính trong điều trị ung thư NMTC – Medroxyprogesterone (MPA) Liều khởi đầu: 400mg x 3 lần mỗi tuần trong 12 tuần. Liều duy trì: 400mg x 2 lần mỗi tuần. – Megestrol acetate (MA) Liều khởi đầu: 160 mg/ngày trong 12 tuần. Liều duy trì: 80-160 mg/ngày.  Tamoxifen: có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các progestins. Liều dùng: 20 – 40mg/ngày.  Các đồng vận LHRH (Luteinizing hormone-releasing hormone agonists): Goserelin và Leuprolide. Tiêm mỗi 1-3 tháng. Thuốc có tính ức chế sản sinh estrogen từ buồng trứng ở những phụ nữ còn kinh nguyệt.  Các thuốc ức chế aromatase (aromatase inhibitors): thuốc ngăn cản tạo estrogen từ các mô ngoài BT. – Letrozole: 2,5mg/ngày, hoặc – Anastrozole: 1mg/ngày, hoặc – Exemestane: 25 mg x 1 lần/ngày sau khi ăn. Trường hợp KNMTC được chẩn đoán sau PT cắt tử cung, điều trị hỗ trợ cần dựa trên – Tuổi BN. – Mong con. – Độ xâm lấn cơ TC. – Grad mô học và loại mô học bướu. – Cân nhắc PT đánh giá giai đoạn (cắt 2 PP + nạo hạch chậu,…). Tài liệu tham khảo 1. Phạm Văn Bùng và cs (2003). Di căn hạch chậu của ung thư nội mạc tử cung. Y học chúng tôi Số đặc biệt chuyên đề Ung bướu học. Phụ bản số 4, tập 9. 2. Vũ Ngọc Thành và cs (2005) Xạ trị bổ túc trong ung thư nội mạc tử cung. Y học chúng tôi Số đặc biệt chuyên đề Ung bướu học. Phụ bản số 4, tập 9. 3. Edward Chu, Vincent T. DeVita, Jr. (2012). Physicians’ Cancer Chemotherapy drug manual. Jones & Bartlett Learning India Pvt, Ltd, p 451-453. 4. Mohamed K. Mehasseb và John A. Latimer (2012). Controversies in the Management of Endometrial Carcinoma: An Update.Obstetrics and Gynecology International Volume 2012. 5. Rachel Kupetst et al (2013). The Role of Adjuvant Therapy in Endometrial Cancer.Joint SoGC-GoC-SCC Clinical Practice Guideline. Obstet Gynaecol Can;35(4 eSuppl B): S1- S9. 6. NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology. Uterine neoplasms. Version 2.2016. NCCN.org