Top 11 # Chi Phi Dieu Tri Ung Thu Da Day Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Mo Benh Hoc Va Ket Qua Dieu Tri Ung Thu Bieu Mo Amidan Tai Benh Vien K

Published on

Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện chúng tôi thư amiđan là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amiđan hoặc các mô liên kết trong cấu trúc amiđan. Trong y văn, ít có tài nghiên cứu riêng về ung thư amiđan mà ung thư amiđan thường được xếp trong nhóm ung thư vùng họng miệng (oropharynx) gồm: amiđan, màn hầu, đáy lưỡi, thành hầu sau. Các ung thư họng miệng đều có những điểm tương đồng về đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng học, sự xâm lấn, thái độ điều trị, cũng như tiên lượng bệnh. Mặt khác tỷ lệ mắc bệnh ung thư amiđan thấp (ở Mỹ ung thư amiđan cũng chỉ chiếm 0,5% của tất cả ung thư nói chung ở nam giới) và phổ biến ở nam (tỷ lệ nam/nữ là: 3-4/1). Tại Việt Nam, thống kê thấy khoảng 40% ung thư đầu cổ xảy ra ở khoang miệng và ung thư amiđan chiếm 1-3% tổng số các loại ung thư nói chung

1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện chúng tôi thư amiđan là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amiđan hoặc các mô liên kết trong cấu trúc amiđan. Trong y văn, ít có tài nghiên cứu riêng về ung thư amiđan mà ung thư amiđan thường được xếp trong nhóm ung thư vùng họng miệng (oropharynx) gồm: amiđan, màn hầu, đáy lưỡi, thành hầu sau. Các ung thư họng miệng đều có những điểm tương đồng về đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng học, sự xâm lấn, thái độ điều trị, cũng như tiên lượng bệnh. Mặt khác tỷ lệ mắc bệnh ung thư amiđan thấp (ở Mỹ ung thư amiđan cũng chỉ chiếm 0,5% của tất cả ung thư nói chung ở nam giới) và phổ biến ở nam (tỷ lệ nam/nữ là: 3-4/1). Tại Việt Nam, thống kê thấy khoảng 40% ung thư đầu cổ xảy ra ở khoang miệng và ung thư amiđan chiếm 1-3% tổng số các loại ung thư nói chung. MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00097 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Chẩn đoán sớm ung thư amiđan nói riêng và ung thư vùng họng miệng nói chung không khó do thăm khám dễ dàng, các triệu chứng của bệnh xuất hiện tương đối sớm (cảm giác vướng, khó chịu ở vùng họng), song do nhiều nguyên nhân khác nhau nên chẩn đoán ban đầu dễ nhầm với các bệnh khác biểu hiện tại amiđan như: viêm đặc hiệu (lao, giang mai), viêm amiđan quá phát…nên dẫn tới thái độ điều trị bệnh không đúng. Ngoài ra do thái độ chủ quan thiếu hiểu biết về bệnh ung thư và thiếu quan tâm đến bệnh tật nên khi đến bệnh viện thường muộn, dẫn đến hạn chế kết quả điều trị và tiên lượng bệnh xấu. Điều trị ung thư amiđan trên thế giới có sự khác nhau rõ rệt tùy theo tác giả: Fayos (1983), Amornmam (1984), Calais (1990), Antonello (1998) dùng xạ trị đơn thuần [22,13,19,14]; Mendnhall áp dụng xạ trị kết hợp vét hạch cổ [47]; các tác giả Kajanti (1992), Thomson (1993), Hicks (1998) áp dụng xạ trị đơn thuần với ung thư giai đoạn sớm và xạ trị phối hợp phẫu thuật với giai đoạn muộn [35, 67, 32], các tác giả Rubuzzi (1982), Friesland (l999), áp dụng xạ trị tiền phẫu rồi phẫu thuật sau đó xạ trị hậu phẫu [61, 25], Behar (1994) nghiên cứu xạ trị từ ngoài kết hợp xạ trị áp sát [17]; Zidan (l987) là một trong số ít tác giả dùng hoá trị liệu bổ trợ, nhưng kết quả cho thấy là ít đáp ứng với ung thư amiđan [76] . . . Các nghiên cứu về ung thư amiđan ở Việt Nam rất ít, có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Phúc (1978), đã đưa ra một số nhận xét về đặc điểm lâm

3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kếtquả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện K ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12 1.1. Đại cương về giải phẫu, mô học và chức năng sinh lý của amiđan 12 1.1.1. Cấu tạo mô học và chức năng sinh lý của amiđan 12 1.1.2. Giải phẫu 13 1.2. Dịch tễ học ung thư amiđan 15 1.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh 15 1.2.2. Yếu tố nguy cơ 16 1.3. Chẩn đoán ung thư amiđan 17 1.3.1. Chẩn đoán xác định 17 1.3.2. Chẩn đoán phân biệt 18 1.3.3. Chẩn đoán giai đoạn 18 1.4. Mô bệnh học ung thư amiđan 20 1.5. Điều trị trong ung thư amiđan 21 1.5.1. Phẫu thuật trong ung thư amiđan 21 1.5.2. Xạ trị trong ung thư amiđan 22 1.5.3. Hoá trị bệnh ung thư amiđan 28 1.6. Các nghiên cứu về điều trị ung thư amiđan của các tác giả qua ba thập kỷ gần đây 31

4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.6.1. Thập kỷ 70 31 1.6.2. Thập kỷ 80 32 1.6.3. Thập kỷ 90 trở lại đây 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.1. Đốitượng nghiên cứu 39 2.2. Phương pháp nghiên cứu 40 2.2.1. Nghiên cứu về bệnh học 40 2.2.2. Nghiên cứu kết quả điều trị 44 2.3. Phân tíchvà sử lý số liệu 45 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47 3.1. Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học 47 3.1.1. Tuổi và giới 47 3.1.2. Thời gian phát hiện, lý do khám và các triệu chứng cơ năng: 48 3.1.3. Đặc điểm u nguyên phát và hạch vùng 50 3.1.4. Giai đoạnbệnh: 53 3.1.5. Đặc điểm mô bệnh học 54 3.2. Đánh giá kết quả điều trị 57 3.2.1. Kết quả gần: 58 3.2.2. Kết quả xa 59 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 70 4.1. Đặc điểm lâm sàng và bệnh học 70

5. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.1. Tuổi và giới 70 4.1.2. Thời gian phát hiện bệnh 71 4.1.3. Lý do vào bệnh viện 72 4.1.4. Triệu chứng cơ năng 73 4.1.5. Kích thước u nguyên phát 73 4.1.6. Giai đoạndi căn hạch vùng 74 4.1.7. Giai đoạnbệnh 75 4.1.8. Mô bệnh học 76 4.1.9. Bàn luận về phương pháp điều trị 76 4.2. Kết quả điều trị 77 4.2.1. Đáp ứng điều trị 77 4.2.2. Tình trạng hiện tại của các bệnh nhân 78 4.2.3. Sống thêm 5 năm toàn bộ 78 4.2.4. Sống thêm theo giới 80 4.2.5. Sống thêm theo kíchthước u 80 4.2.6. Sống thêm theo di căn hạch vùng 81 4.2.7. Sống thêm theo giai đoạn bệnh 82 4.2.8. Sống thêm theo mô bệnh học 83 4.2.9. So sánh thời gian sống thêm với phương pháp điều trị và giai đoạn hạch, giai đoạn bệnh 84 KÉT LUẬN 94

6. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 KIÉN NGHỊ 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiêncứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện K *Tiếng Việt: 1. Nguyễn Bá Đức, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, nhà xuất bản y học 2007 tr.125-142 2. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Bá Đức và cs (2001), Tình hình bệnh ung thư ở Việt Nam năm 2000, Tạp chí thông tin Y dược, số 2, tr.19-26. 3. Trần Phương Hạnh (1992), Từ điển giải nghĩa bệnh học, Trường Đại học Y dược Thành phố HỒ Chí Minh, tr. 114. 4. Nguyễn Đình Phúc (1978 ), Nhận xét chẩn đoán và điều trị ung thư amiđan, luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội. 5. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Bướu của đường hô hấp tiêu hóa trên, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 29-38. 6. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Ung bướu học cơ bản, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 1 – 16. 7. Phạm Tuân (1993), Các ung thư đầu cổ, Ung thư học lâm sàng (sách dịch), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 303-316. 8. Trần Hữu Tuân (2000), Ung thư amiđan khẩu cái, Bách khoa thư bệnh học (tập 3), Nhà xuất bản Bách khoa bệnh học, Hà Nội, tr. 451-457. 9. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai và cộng sự, Điều trị nội khoa bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, tr. 77-80 10. Trịnh Văn Minh và cộng sự (2001), Giải phẫu người, Tập I, Nhà xuất bản Y học, 2001. 11. Trần Bảo Ngọc (2001), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học kết quả xạ trị đơn thuần của ung thư amiđan, luận văn thạc sỹ

Bang Gia Chi Phi Kham Tai Victoria Healthcare 2022

Cập nhật bảng giá phòng khám Victoria Healthcare. Chia sẻ tất cả các thông tin về phòng khám Phòng khám Victoria Healthcare địa chỉ, đội ngũ bác sĩ, bảng giá 2020…2bacsi.

Phòng khám Victoria healthcare ở đâu?

Cơ sở 1: Số 135A – đường Nguyễn Văn Trỗi- P. 12- Q. Phú Nhuận- TPHCM

Cơ sở 2: Đặt tại tòa nhà Broadway D. Số 152 – đường Nguyễn Lương Bằng- P. Tân Phú,- Q.7- TPHCM

Cơ sở 3:Số 20 – 20Bis – 22 – đường Đinh Tiên Hoàng- P. Đa Kao- Q.1- TPHCM

Điện thoại hỗ trợ khách hàng: 028 3910 4545

Website: www.victoriavn.com

Phòng khám Victoria Healthcare là phòng khám đa khoa trực thuộc sự quản lý của công ty cổ phần Victoria Healthcare. Phòng khám đã có 12 năm hoạt động và cung cấp nhiều dịch vụ y tế cho mọi đối tượng từ trẻ sơ sinh cho đến người cao tuổi.

Với phương châm “tất cả vì bệnh nhân”, Victoria Healthcare hoạt động hướng tới mục tiêu trở thành một phòng khám đa khoa có chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Lịch làm việc victoria healthcare

Phòng khám tiếp nhận điều trị bệnh tất cả các ngày trong tuần. Lịch trình cụ thể như sau:

Các ngày thứ 2, 3, 4, 5, 6: 8 giờ sáng đến 20 giờ tối

Thứ 7: 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều

Chủ nhật: Từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa

Quy trình khám bệnh chữa bệnh tại Victoria Healthcare

Bước 1: Bệnh nhân gửi xe vào bãi giữ xe của phòng khám

Bước 2: Di chuyển tới quầy nhận bệnh và điền đầy đủ thông vào phiếu nhận bệnh

Bước 3: Đóng tiền khám tại quầy thu ngân và lấy số chờ tới lượt khám

Bước 4: Di chuyển tới phòng khám theo hướng dẫn và chờ tới lượt vào thăm khám với bác sĩ. Thực hiện các xét nghiệm cần thiết, đưa ra kết luận và chỉ định phương pháp điều trị.

Bảng giá Victoria healthcare 2020

Chi phí một số dịch vụ tại phòng khám:

– Giá khám bệnh ban đầu: 525.000- 900.000 VNĐ

– Chi phí xét nghiệm:

Công thức máu: 243.000 VNĐ

Đo đường huyết trong máu: 56.000 VNĐ

Xét nghiệm cholesterol trong máu: 97.000 VNĐ

Xét nghiệm chẩn đoán viêm gan B HbsAg giá 218.000 VNĐ

ALT/AST: 97.000 VNĐ

Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu: 90.000 VNĐ

– Siêu âm ổ bụng: 410.000 VNĐ

– Chụp X-quang phổi: 254.000 VNĐ

*Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá các dịch vụ tại phòng khám đa khoa Victoria Healthcare có thể thay đổi theo thời giá.

Victoria Healthcare chuyên khoa gì?

Là một trong những chuyên khoa trọng yếu, khoa Ngoại của phòng khám đa khoa Victoria Healthcare chuyên thực hiện các thủ thuật, tiểu phẫu ngoại…

Các bác sĩ phụ trách khoa Ngoại tại phòng khám gồm có:

Khoa Tiêu hóa gan mật

Khoa Tiêu hóa gan mật của phòng khám được bác sĩ Nguyễn Vĩnh Tường (Hội viên Hội Tiêu Hóa Gan Mật Hoa Kỳ) trực tiếp giám sát điều hành. Khoa này tiếp nhận thăm khám và điều trị các bệnh lý như viêm gan, ung thư gan, viêm tụy, viêm túi mật, các bệnh lý ở dạ dày, đại trực tràng, bệnh ở hậu môn…

Danh sách các bác sĩ phụ trách khoa:

Nguyễn Vĩnh Tường

Trần Phương Thảo

Trần Hiền Trung

Nguyễn Minh Trị

Khoa Nội phòng khám đa khoa Victoria Healthcare chuyên về chuẩn đoán và điều trị các bệnh lý về tim mạch, bệnh đường hô hấp, nội thần kinh…

Các bác sĩ trực thuộc khoa Nội gồm:

Trần Thị Hồng An

Bùi Thị Lan Vi

Nguyễn Cảnh Nam

Hoàng Thị Hương

Trần Thanh Sơn

Phạm Thành Phụng

Nguyễn Văn Hữu

Các bác sĩ phụ trách khoa Nhi gồm:

Nguyễn Trí Đoàn: Trưởng khoa

Phạm Thị Xuân Linh

Lương Thúy Vân

Trần Thống Nhất

Nguyễn Huỳnh Hạnh

Lưu Hồng Vân

Trần Thị Mỹ Duyên

Phạm Thị Bình Minh

Trần Văn Công

Nguyễn Thị Nguyên

Võ Thị Hồng Nhị

Sản phụ khoa

Chức năng của khoa này là thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về sản phụ khoa như: Viêm nhiễm phụ khoa, rối loạn kinh nguyệt, bệnh ở tử cung, buồng trứng, tầm soát ung thư vú, ung thư cổ tử cung, khám thai…

Hiện có hai bác sĩ đang phụ trách tại khoa này gồm:

Khoa Tai – Mũi – Họng

Đội ngũ bác sĩ của khoa:

Khoa chẩn đoán hình ảnh

Tại khoa có các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, siêu âm, chụp CT scanner. Bác sĩ phụ trách khoa gồm có:

Khoa do bác sĩ Ngô Thanh Tuấn đảm trách thực hiện nhiều dịch vụ về nhãn khoa. Có thể kể đến một số dịch vụ của khoa như:

Phẫu thuật lấy mộng mắt

Đo khúc xạ và đặt kính áp tròng

Điều trị chứng chảy nước mắt

Chữa cườm mắt, tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể…

Khoa Nha của phòng khám cung cấp các dịch vụ nha khoa thẩm mỹ và điều trị các bệnh lý chuyên sâu về răng miệng.

Các bác sĩ phụ trách:

Bác sĩ gia đình

Cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà, tham vấn và giáo dục các vấn đề về sức khỏe cho mọi thành viên trong gia đình.

Bác sĩ phụ trách:

Khoa Xét nghiệm

Thực hiện các xét nghiệm huyết học, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm nước tiểu… Khoa này hiện do bác sĩ Nguyễn Hữu Nghĩa phụ trách.

Khoa Da liễu

Khoa Da liễu phòng khám Victoria Healthcare do bác sĩ Nguyễn Thị Thanh Tâm đảm trách. Các dịch vụ của khoa gồm:

Chuyên khoa Cơ xương khớp

Bạn đang gặp các vấn đề về xương khớp như bong gân, trật khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, đau mỏi vai gáy, chấn thương, gãy xương… có thể tìm đến khoa này khám.

Các bác sĩ phụ trách khoa:

Khoa Tiết niệu và nam khoa

Điều trị các bệnh lý ở thận, bàng quang, đường tiết niệu, bệnh lây qua đường tình dục, các căn bệnh nam khoa (Viêm tuyến tiền, xuất tinh sớm, rối loạn cương dương, ẩn tinh hoàn, vô sinh, hiếm muộn)

Đội ngũ bác sĩ phụ trách khoa:

Bác sĩ khoa Tim mạch

Thực hiện các gói tầm soát kiểm tra sức khỏe tim mạch, chữa tăng huyết áp, bệnh mạch vành và các bệnh lý chuyên sâu về tim mạch.

Bác sĩ phụ trách:

Khoa Nội thần kinh

Khám chữa rối loạn giấc ngủ, bệnh đau đầu, đột quỵ, suy giảm trí nhớ, rối loạn tiền đình, đau thần kinh tọa, hội chứng ống cổ tay….

Bác sĩ phụ trách:

Bệnh Zona Cần Điều Trị Đúng Cách, Cách Chữa Bệnh Bệnh Zona Cần Điều Trị Đúng Cách, Benh Zona Can Dieu Tri Dung Cach, Bệnh Zona

Bệnh zona cần điều trị đúng cách

Bệnh zola thần kinh là gì?

Khi thời tiết chuyển từ nắng sang mưa hay khi mùa mưa chấm dứt, tiết trời nóng bức là thời điểm cho các bệnh do virut xuất hiện, trong đó có bệnh Zona.

Bệnh Zona được dân gian cho là do phơi đồ ngoài trời vào ban đêm, con “giời” tiểu vào quần áo và khi mặc vào người sẽ sinh ra những mụn nước lan dần nên đã đặt tên bệnh là bệnh giời leo.

Thật ra bệnh Zona do một loại virut gây ra. Loại virut này cũng chính là tác nhân gây bệnh thủy đậu. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi cả nam và nữ. Thời kỳ ủ bệnh từ 7-12 ngày. Trong giai đoạn ủ bệnh, người bệnh thường có sốt, người ớn lạnh, mệt mỏi kèm theo nhức đầu.

Loại virut này đặc biệt “thích” gây tổn thương ở da và thần kinh. Sau thời kỳ ủ bệnh, bệnh nhân có cảm giác rát bỏng và đau nhức ở vùng da nơi sẽ nổi mụn nước. Mỗi vùng da đều có một nhánh thần kinh da chi phối. Do đó, người bệnh sẽ có cảm giác đau nhức tùy theo nhánh thần kinh bị tổn thương, như thần kinh liên sườn, thần kinh số 5, thần kinh tọa…

Trong giai đoạn này bệnh nhân thường lầm tưởng là bị đau tim do tức ngực (nếu bị ở nhánh thần kinh liên sườn trái) nên hay đi khám chuyên khoa tim mạch, hoặc bị đau dây thần kinh tọa nên đi khám chuyên khoa nội thần kinh hay cơ xương khớp, hoặc bị đau nhức ở mắt, nửa bên trái nên đi khám vì lý do nhức đầu… Chỉ khi mụn nước xuất hiện thì người bệnh mới bắt đầu đi khám chuyên khoa da liễu.

Mụn nước xuất hiện trên nền da màu hồng thành từng chùm, kích thước thay đổi có khiđường kính tới 9 – 10cm. Mụn nước lúc đầu trong sau hóa đục, trung tâm mụn bị lõm.

Có khi những mụn nước gom lại thành bóng nước, sau đó hóa mủ, vỡ ra, đóng mày. Đôi khi có thể có xuất huyết, hoại tử, loét. Khi mụn nước xuất hiện thì triệu chứng đau, nóng, sốt giảm dần.

Đặc điểm của tổn thương là chỉ mọc một bên cơ thể, không vượt qua đường giữa và giới hạn rất rõ. Như ở giữa sườn thì chạy từ xương sống ra giữa ngực, thí dụ ở trán tới đường giữa trán. Rất hiếm khi bệnh xuất hiện ở hai bên trừ khi dây thần kinh có nhánh nối ở bên kia. Bên cạnh thương tổn trên da, hạch vùng gần với tổn thương thường to và đau.

Vị trí thường gặp của bệnh là trán, mắt, giữa sườn, lưng, bụng, đùi, mông, bên cổ. Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng như HIV/AIDS, ung thư, Lupus ban đỏ được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, tổn tương nặng hơn, lan tỏa hai bên và lâu lành.

Cần phải phân biệt bệnh Zona với các bệnh sau

– Mụn giộp hay còn gọi là Herpes, có ở vị trí bất kỳ, thường ở cạnh khóe miệng và bộ phận sinh dục, ít đau hơn và hay tái phát.

– Thủy đậu: Đa số là bóng nước, rải rác toàn thân, có trong niêm mạc miệng. Các bóng nước không xuất hiện đồng loạt mà nổi kế tiếp nhau.

– Chốc dạng bóng nước: Bóng nước vỡ nhanh, đóng mày màu mật o­ng, rải rác ở đầu, mặt, cổ.

Bệnh Zona diễn biến kéo dài khoảng 2-3 tuần tùy theo sức đề kháng của người bệnh. Nếu càng trẻ diễn biến bệnh càng nhanh, nhẹ và tự khỏi. Nếu càng nhiều tuổi bệnh càng kéo dài và đau nhức nhiều.

Đa số người bệnh cao tuổi (từ 45-50 tuổi trở lên), sau khi các triệu chứng của Zona chấm dứt, thường cảm thấy đau nhức rất nhiều ở các sẹo của bệnh, hình thành chứng “đau sau Zona”, thường rất khó can thiệp bằng thuốc giảm đau thông thường. Trong những trường hợp này phải áp dụng điều trị hoặc phong bế bằng thuốc tê quanh các sẹo hoặc dùng thuốc tê xoa tại chỗ để làm dịu cơn đau.

Thông thường, bệnh Zona không tái phát, chỉ bị một lần duy nhất. Theo nghiên cứu y học, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ xảy ra ung thư nội tạng ở những người cao tuổi bị Zona. Do đó, trong những trường hợp này, bệnh nhân nên có từng đợt khám tổng quát để phát hiện những bất thường nếu có.

Điều trị bệnh zola như thế nào cho đúng?

Thông thường chỉ là điều trị triệu chứng với kháng sinh phổ rộng, thuốc giảm đau an thần nếu đau nhức nhiều gây khó ngủ về đêm, các vitamin nhất là vitamin nhóm B liều cao.

Trong những trường hợp đau nhức nhiều ở vùng da bệnh gây khó chịu, có thể dùng corticoid như prednison, dexamethason nhưng ngắn ngày và giảm liều dần, chú ý khi sử dụng corticoid cần có chỉ định và theo dõi những phản ứng phụ của thuốc.

Cũng có thể dùng thuốc kháng virut đặc hiệu như acyclovir trong 7 ngày mỗi ngày uống 5 lần, mỗi lần 4 viên, nhưng khá tốn kém. Tuy nhiên ở người lớn tuổi, điều trị theo phác đồ trên có thể tránh được hội chứng “đau sau Zona”.

Thông thường Zona có thể tự hết sau 7-10 ngày và sau đó sẽ tự thuyên giảm, trong dân gian có một số cách làm rất sai lầm khi bị Zona đó là đến các ông thầy cúng để cúng bái vẽ bùa phép bằng mực Tàu vòng xung quanh chặn không cho lan ra xung quanh, sau đó các ông thầy cúng hoặc người nhà nhai một nắm gạo nếp đỗ xanh sống đắp vào chỗ da tổn thương cho “mát”.

Thật ra trong tuần lễ đầu, bệnh đang phát triển, nếu có nhai gạo nếp đỗ xanh hay một cái gì đi nữa thì bệnh không những không giảm mà thậm chí chỗ tổn thương có thể bị bội nhiễm từ nước bọt của người nhai. Sau 7-10 ngày, bệnh không điều trị cũng tự lui, lúc đó nhân dân sẽ ngộ nhận cho rằng do tài phép của ông thầy cúng.

Sau khi lành bệnh, thương tổn sẽ để lại sẹo tròn bạc màu, sắp xếp từng đám và dần dần màu da sẽ trở lại bình thường. Tuy nhiên rất nhiều trường hợp sau khi vết thương đã lành nhưng ở vị trí zola đã từng mọc vẫn có hiện tượng đau nhức, cắn rứt như có kiến bò, kim châm rất khó chịu. Mặc dù đã điều trị bằng nhiều loại thuốc nhưng không khỏi dứt điểm được những di chứng của zola. Di chứng này có thể kéo dài vài năm tới chục năm, có khi cả đời người bệnh nếu không được điều trị đúng cách và đúng thuốc.

Có thuốc nào chữa khỏi dứt điểm di chứng của zola không?

Làm thế nào để điều trị dứt điểm di chứng của zola thần kinh?

Khỏi dứt điểm di chứng zola thần kinh sau 3 ngày

Tham khảo ý kiến Lương y Nguyễn Hữu Toàn

Bệnh zona mắt dẫn đến nguy cơ đột quỵ

Bệnh zona và thuốc trị

Nguy cơ đột qụy gia tăng ở bệnh nhân zona

Viêm da tiếp xúc do côn trùng dễ nhầm với zona

Di chứng sau zona

Zona tai có thể gây viêm màng não