Top #10 ❤️ Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Brandsquatet.com

Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Ung Thư Gan Đã Được Điều Trị Thành Công Tại Bệnh Viện Raffles Singapore

Đột Phá Trong Điều Trị Ung Thư Gan Tại Singapore

Điều Trị Hiệu Quả Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Tace Ở Sài Gòn?

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Tace

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Nút Mạch Hóa Chất (Tace)

Trong ung thư gan nguyên phát lại có một số loại, mỗi loại ung thư gan nguyên phát khác nhau thường được đặt tên theo loại tế bào bắt đầu phát sinh ung thư. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) hay u gan phát sinh từ các tế bào chính của gan được gọi là các tế bào gan và chiếm khoảng 85% các ca ung thư gan nguyên phát. Loại ung thư gan nguyên phát ít phổ biến hơn có nguồn gốc từ các tế bào lót ống mật được gọi là các tế bào biểu mô ống mật và do đó được gọi là ung thư đường mật hoặc ung thư ống dẫn mật.

Nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát

Xơ gan: Thường do uống nhiều rượu và bị viêm gan siêu vi C gây ra. Tuy nhiên, chỉ một số trường hợp bệnh xơ gan tiến triển thành ung thư gan nguyên phát.

Bị viêm gan B hoặc viêm gan C mạn tính kéo dài: Thường phải sau 20-30 năm sau khi nhiễm hai bệnh lý viêm gan này mới hình thành ung thư gan nguyên phát.

Thức ăn có độc tố: Phổ biến là chất aflatoxin thường có trong các hạt bị mốc.

Viêm đường ruột kéo dài: Chứng viêm loét đại tràng, làm tăng nguy cơ ung thư đường mật dẫn tới ung thư gan nguyên phát.

Hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc hút thuốc dễ dẫn tới bệnh ung thư gan, đặc biệt khi hút thường xuyên và quá nhiều.

Nhiễm sán lá gan: Loại kí sinh trùng này thường xuất hiện ở các nước kém phát triển, nhất là khu vực châu Phi, khiến bệnh ung thư gan ở khu vực này tăng cao.

Biểu hiện của ung thư gan nguyên phát

Giai đoạn đầu của bệnh thường không có biểu hiện gì.

Khi bệnh đã tiến triển, một số triệu chứng có thể là: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, sụt cân.

Nếu đang bị xơ gan mà sức khỏe đi xuống nhanh nhiều khả năng người bệnh đã mắc ung thư gan nguyên phát.

Khi ung thư đã tăng nặng thêm, người bệnh gặp một số biểu hiện rõ rệt như: Đau vị trí gan; vàng da và niêm mạc; ngứa ngáy; bụng phình to.

Phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát

Bệnh này có một số phương pháp điều trị chính bao gồm:

– Phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị, xạ trị, điều trị trúng đích

– Phương pháp nhiệt, tiêm ethanol vào khối u.

Để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất với bệnh nhân ung thư gan tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, tình trạng bệnh và sức khỏe của người bệnh. Vì vậy, người bệnh cần thường xuyên thăm khám để xác định chính xác nhất những yếu tố trên.

Hiện nay, Bệnh viện Thu Cúc đang hợp tác với đội ngũ bác sỹ giỏi từ Singapore về điêu trị ung thư nhằm áp dụng những tiến bộ y học ung thư của Singapore về Việt Nam và mang đến cơ hội chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân bằng kinh nghiệm và kiến thức của các bác sỹ Singapore. Về vấn đề điều trị ung thư gan nguyên phát và thứ phát, chúng tôi Zee Ying Kiat – Chuyên gia điều trị ung thư đường tiêu hóa sẽ trực tiếp thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Bệnh Viện 108 Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Đốt Sóng Cao Tần

Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Ở Đâu Tốt

Cách Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Tìm Hiểu Chi Tiết Về Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce: Biến Chứng Khôn Lường

Cách Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Ở Đâu Tốt

Bệnh Viện 108 Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Đốt Sóng Cao Tần

Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Ung Thư Gan Đã Được Điều Trị Thành Công Tại Bệnh Viện Raffles Singapore

Đột Phá Trong Điều Trị Ung Thư Gan Tại Singapore

Cùng với sự phát triển của y học hiện đại, ung thư gan không còn là căn bệnh không thể chữa khỏi. Việc nhanh chóng phát hiện, tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ đã mở ra tia hy vọng sống cho nhiều bệnh nhân. Vậy bệnh nhân ung thư gan được điều trị như thế nào? các phương pháp điều trị có lợi ích, tác dụng phụ gì và làm cách nào để sống khỏe sau điều trị ung thư gan, mời bạn đọc bài viết:

1. Phương pháp điều trị ung thư gan

Ung thư gan là bệnh có nhiều cơ hội điều trị: nếu bệnh được phát hiện sớm thì có thể áp dụng các phương pháp điều trị triệt căn như ghép gan, phẫu thuật cắt gan, tiêu huỷ khối u gan qua da bằng đốt nhiệt cao tần hoặc tiêm ethanol qua da; nếu bệnh phát hiện muộn, khối u gan kích thước lớn hoặc xâm lấn di căn thì chỉ có thể áp dụng những phương pháp điều trị tạm thời, kéo dài cuộc sống như hoá tắc mạch hay xạ trị chiếu trong chọn lọc…

Trong điều trị ung thư gan, tùy thuộc vào giai đoạn, tuổi tác, các vấn đề sức khỏe và các tác dụng phụ của từng phương pháp điều trị mà bác sĩ có thể chỉ định phác đồ điều trị khác nhau.

Trong đó, các phương pháp điều trị ung thư gan thường được sử dụng bao gồm:

Phẫu thuật ung thư gan

Phẫu thuật được cho là biện pháp duy nhất có thể chữa trị hoàn toàn ung thư gan. Phẫu thuật trong điều trị ung thư gan có thể là:

Cắt bỏ khối hoặc một phần gan chứa khối u

Ghép gan mới

Phẫu thuật điều trị ung thư gan có hiệu quả tốt nhất là ghép gan mới, tuy nhiên rất khó để tìm được lá gan thích hợp với người bệnh. Bên cạnh đó, các chỉ định phẫu thuật cắt khối u hay một phần lá gan khác chỉ áp dụng được khi gan chưa bị hư hại nặng.

Chỉ định phẫu thuật có nhiều nguy cơ biến chứng hơn các cách điều trị khác như dễ gây tai biến và có thể khiến các tế bào ung thư gan di căn sang những phủ tạng ở xa, đồng thời không phải loại ung thư nào cũng có thể tiến hành phẫu thuật.

Bào mòn khối u (tumor ablation)

Phương pháp bào mòn khối u nhằm mục đích phá hủy khối u mà không lấy nó ra. Một số biện pháp bào mòn, tác động trực tiếp lên khối u gan ác tính thường được sử dụng như:

Đốt nóng khối u bằng sóng cao tần hoặc sóng ngắn

Biện pháp đông lạnh

Tiêm cồn vào khối u

Tuy nhiên, các biện pháp này chỉ có thể áp dụng trong trường hợp kích thước khối u còn nhỏ, chưa hình thành hệ thống mạch máu nuôi.

Hóa trị – Xạ trị

Hóa trị liệu ung thư gan có thể tiêm thẳng vào động mạch gan. Hóa trị liệu toàn thân thực chất có hiệu quả kém trong điều trị ung thư gan. Một số thuốc thường dùng trong điều trị: Doxorubicin; 5 FU; Cisplatin. Người bệnh điều trị bằng hóa trị liệu toàn thân sẽ phải chịu tác dụng không mong muốn của thuốc hóa trị liệu: rụng tóc, loét miệng, loét niêm mạc tiêu hóa, tiêu chảy, …

Xạ trị ung thư gan bằng yttrium trong ung thư gan là phương pháp mới có hiệu quả cao trong điều trị ung thư gan. Tuy nhiên, chi phí của phương pháp này khá cao và đòi hỏi kỹ thuật phức tạp.

Hóa trị và xạ trị tuy có ưu điểm là có khả năng tiêu diệt tốt các tế bào ung thư trong giai đoạn phát triển, tuy nhiên hai phương pháp này đều gây hại cho cả những mô, tế bào lành khác. Do vậy, các tác dụng phụ và rủi ro lên sức khỏe của người bệnh của hai phương pháp này là rất lớn.

Hóa trị có thể làm bệnh nhân cảm thấy rất mệt mỏi, đầy bụng và rụng tóc, nhưng điều này thường hết sau khi kết thúc việc điều trị.

Xạ trị chủ yếu là những thay đổi trên da và cảm giác mệt mỏi, chúng sẽ giảm sau khi đợt điều trị kết thúc nhưng cũng có thể kéo dài lâu hơn. Tác dụng phụ của nó tùy thuộc vào loại xạ trị được sử dụng

Liệu pháp điều trị tại đích

Liệu pháp điều trị tại đích (hay còn được gọi là liệu pháp điều trị ngắm trúng đích) là một phương pháp mới hơn có thể được sử dụng trên một số loại ung thư. Những loại thuốc này chỉ tác động lên tế bào ung thư mà bỏ qua những tế bào bình thường. Ví dụ như sử dụng Sorafenib là một thuốc có tác dụng ức chế sự phá triển của tế bào ung thư và hệ thống mạch máu nuôi. Những loại thuốc này cũng có tác dụng phụ nhưng thường không quá nặng như hóa trị.

Liệu pháp miễn dịch

Đây là một trong những liệu pháp mới được áp dụng trong điều trị ung thư. Các phương pháp điều trị ung thư gan như như xạ trị, hóa trị, phẫu thuật, thường mang lại nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, các bác sĩ đã kết hợp các phương pháp này với liệu pháp miễn dịch nhằm tăng cường sức khỏe cho người bệnh đồng thời giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị truyền thống.

Liệu pháp miễn dịch là việc kích thích hệ miễn dịch của cơ thể gia tăng số lượng các tế bào miễn dịch nhằm tăng cường khả năng tiêu diệt tế bào ung thư và khống chế sự di căn, phát triển của các khối ung thư. Hiện nay, có một số loại hoạt chất được dùng trong liệu pháp miễn dịch ung thư như tinh chất curcumin, Beta 1.3 Glucan, Beta 1.6 Glcucan, Fucoidan…

Ngoài ra, tùy vào thể trạng người bệnh, các bác sĩ sẽ chỉ định thêm các biện pháp điều trị hỗ trợ nhằm giảm nhẹ triệu chứng như giảm đau đớn, giảm khó chịu, điều trị rối loạn tiêu hóa, …

2. Cách điều trị ung thư gan theo từng giai đoạn

Từ các phương pháp điều trị trên, thông thường vào mỗi giai đoạn của bệnh ung thư gan, bác sĩ có thể kết hợp sử dụng các phương pháp điều trị khác nhau.

Điều trị ung thư gan giai đoạn 1

Ung thư gan ở giai đoạn 1, lúc này các tế bào ung thư còn nhỏ và đơn giản, bác sĩ thường chỉ định các phương pháp điều trị tại đích, điều trị miễn dịch và những phương pháp tác động trực tiếp lên khối u.

Điều trị ung thư gan giai đoạn 2

Bước sang giai đoạn 2 của bệnh, các tế bào ung thư phát triển lớn hơn và có thể đã hình thành các mạch máu nuôi mới, lúc này phương pháp điều trị chính sẽ là phẫu thuật cắt bỏ khối u.

Trong trường hợp các điều kiện về thể trạng thuận lợi, không bệnh lý nội khoa đi kèm, có thể phẫu thuật cắt một phần gan, hoặc cắt toàn bộ rồi ghép gan. Ngoài ra, nếu khối u trong giai đoạn này còn đơn giản thì vẫn có thể áp dụng các phương pháp điều trị ngay tại khối u.

Nếu không thuận lợi có thể dùng phương pháp phá hủy bướu tại chỗ như đốt nóng khối u bằng sóng cao tần hoặc sóng ngắn, đông lạnh khối u hoặc tiêu diệt khối u bằng cách tiêm cồn vào nó.

Điều trị ung thư gan giai đoạn 3

Bước sang giai đoạn 3, tuy bệnh đã có những diễn biến phức tạp, nhưng do chưa xuất hiện tình trạng di căn nên vẫn có cơ hội chữa khỏi. Phương pháp sử dụng chủ yếu trong giai đoạn này là phẫu thuật, và có thể kết hợp thêm hóa, xạ trị.

Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp bơm hóa chất vào động mạch gan đến trực tiếp khối bướu, bơm chất làm thuyên tắc động mạch nuôi khối bướu, sử dụng đồng vị phòng xạ bơm vào khối u.

Điều trị ung thư gan giai đoạn 4

Ung thư gan giai đoạn 4 là giai đoạn không còn khả năng chữa khỏi bệnh. Lúc này gan đã bị hủy hoại nặng, kèm theo sự lan rộng khắp cơ thể của tế bào ung thư. Phương pháp điều trị ung thư gan giai đoạn cuối chính bao gồm hóa trị, xạ trị, nhắm trúng đích và chăm sóc giảm nhẹ.

Việc điều trị ung thư gan giai đoạn cuối chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ triệ chứng, ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

3. Điều trị ung thư gan có đắt không?

Bệnh nhân ung thư gan thường phải đối mặt với chi phí điều trị rất đắt đỏ tại bệnh viện như:

Chi phí thăm khám kiểm tra xét nghiệm trước khi điều trị:

Đây là khoản chi phí bệnh nhân cần chi trả để kiểm tra sức khỏe tổng thể. Qua việc thăm khám và xét nghiệm cần thiết các bác sĩ sẽ đưa ra hướng điều trị cụ thể dựa trên bệnh án của người bệnh.

Phương pháp điều trị:

Sau khi được bác sĩ khám chẩn đoán xác định bệnh, tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: vị trí khối u, giai đoạn ung thư, thể trạng sức khỏe của bệnh nhân,… các bác sĩ sẽ tiến hành điều trị ung thư gan. Các chi phí bệnh nhân phải chi trả trong suốt quá trình điều trị bao gồm:

Chi phí thuốc men: gồm các loại thuốc như thuốc giảm triệu chứng, thuốc hỗ trợ chữa bệnh,…. Được các bác sĩ kê đơn trong suốt quá trình điều trị có thể lên tới 40 triệu đến hơn 100 triệu mỗi tháng.

Điều trị ngoại khoa (phẫu thuật, hóa – xạ trị,….): chi phí điều trị có thể dao động tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị. Tuy nhiên mỗi ca điều trị ung thư gan sẽ có chi phí lên đến hàng trăm triệu đồng. Nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, chi phí chữa trị có thể giảm đi đáng kể đồng thời hiệu quả điều trị tăng lên. Các phương pháp điều trị có thể điều trị nội khoa

Một số yếu tố chi phối số tiền mà bệnh nhân phải bỏ ra để điều trị ung thư gan như: Tình hình sức khỏe hay cơ sở y tế chữa trị.

4. Điều trị ung thư gan ở đâu tốt nhất?

Hiện có rất nhiều cơ sở điều trị tốt căn bệnh này, bệnh nhân sau khi phát hiện cần điều trị tích cực tại các cơ sở chuyên khoa. Trong đó phải kể đến một vài cơ sở sau:

Bệnh viện K:

Địa chỉ: 43 Quán Sứ, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 02438252143

Bệnh viện ung bướu Trung Ương:

Địa chỉ 42A bệnh viện Thanh Nhàn, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 02438211297.

Bệnh viện Trung Ương Quân Đội 108:

Địa chỉ: số 1 Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại liên hệ: 069698735.

Bệnh viện ung bướu TP.Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: số 215 Hồng Bàng, phường 11, Quận 5 TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại liên hệ: 02838554269.

5. Sống khỏe sau điều trị ung thư gan

Điều trị ung thư gan là một quá trình dài đòi hỏi sự kiên trì và ý trí quyết tâm của cả người bệnh và người thân đồng hành. Để sống khỏe sau điều trị ung thư gan cần có sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa vai trò của người chăm sóc và bản thân bệnh nhân.

Với người chăm sóc

Người chăm sóc đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị thư, họ là những người sẽ luôn ở bên đồng hành cùng người bệnh sẵn sàng hỗ trợ thể chất, tinh thần, chăm sóc hàng ngày hay cho những nhu cầu căn bản.

Việc đối mặt với các phương pháp điều trị ung thư có thể mang đến nhiều tác dụng phụ. Do vậy, sau điều trị, cần tiến hành theo dõi tình trạng bệnh nhân thường xuyên để có thể kịp thời xử lý các tai biến, tác dụng phụ.

Bệnh nhân điều trị ung thư có thể gặp phải tình trạng rối loạn tiêu hóa nặng với các biểu hiện buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, táo bón,… do đó cần phải đảm bảo đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân. Nên cho bệnh nhân ăn các thực phẩm dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin, thực phẩm chức năng điển hình như fucoidan để nâng cao sức đề kháng và sức khỏe của người bệnh

Bên cạnh đó, cần thực hiện các phương pháp bảo vệ sức khỏe cho bệnh nhân trước tác động của ánh sáng mặt trời, vi trùng, vết thương, các hóa chất tẩy rửa,… vì trong giai đoạn điều trị, hệ miễn dịch và sức khỏe của bệnh nhân rất yếu.

Đối với bản thân người bệnh

Việc thoát khỏi ung thư chính là động lực vô cùng lớn giúp bản thân người bệnh thay đổi lối sống, chăm sóc sức khỏe. Bệnh nhân sau khi đã hồi phục cần tránh xa các yếu tố nguy cơ gây tái phát ung thư gan, giúp nâng cao thể trạng, phòng ngừa tái phát ung thư gan như:

Không hút thuốc lá, sử dụng các chất kích thích, rượu bia,…

Chế độ dinh dưỡng lành mạnh

Tập luyện nâng cao thể trạng. Bệnh nhân sau điều trị nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những bài tập thể dục phù hợp với mình, phù hợp với nhu cầu của bạn, tình trạng thế chất hiện tại… Đa số bệnh nhân cảm thấy việc tập thể dụng với những người bạn sẽ khiến họ cảm thấy thoải mái và dễ theo đuổi lâu dài hơn.

Nói không với tâm lý tiêu cực, kiểm soát stress

Tái khám theo định kỳ

Sử dụng thực phẩm chức năng phòng tái phát hiệu quả

4. Liệu pháp miễn dịch tự nhiên – Phương pháp điều trị ung thư gan mới

Đây là một trong những liệu pháp mới được áp dụng trong điều trị ung thư. Các phương pháp điều trị ung thư gan như như xạ trị, hóa trị, phẫu thuật, thường mang lại nhiều tác dụng phụ ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh. Chính vì thế, các bác sĩ đã kết hợp các phương pháp này với liệu pháp miễn dịch nhằm tăng cường sức khỏe cho người bệnh đồng thời giảm tác dụng phụ của các phương pháp điều trị truyền thống.

Liệu pháp miễn dịch là việc kích thích hệ miễn dịch của cơ thể gia tăng số lượng các tế bào miễn dịch nhằm tăng cường khả năng tiêu diệt tế bào ung thư và khống chế sự di căn, phát triển của các khối ung thư. Hiện nay, có một số loại hoạt chất được dùng trong liệu pháp miễn dịch ung thư như tinh chất curcumin, Beta 1.3 Glucan, Beta 1.6 Glcucan, Fucoidan… Giám đốc Viện liệu pháp sinh học Nhật Bản, Giáo sư Terunuma cho biết: “Điều trị ung thư bằng liệu pháp miễn dịch tự nhiên là một phương pháp an toàn. Trong 16.000-17.000 bệnh nhân được điều trị với phương pháp này từ năm 2008 đến 2013 tại Nhật, chỉ 0,024% người bị các tác dụng không mong muốn là ho, khó thở nhẹ. Không chỉ áp dụng điều trị bệnh nhân ung thư sau xạ trị và phẫu thuật để phòng tránh tái phát, phương pháp còn có thể sử dụng với cả những người khỏe mạnh muốn ngăn ngừa ung thư”.

Ứng dụng Fucoidan trong điều trị ung thư gan : Fucoidan là một hoạt chất được chiết xuất từ rong biển nâu có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ ngăn chặn sự di căn của ung thư, thúc đẩy các tế bào ung thư tự chết theo chương trình. Nhiều bác sĩ đã tin tưởng sử dụng Fucoidan như một liệu pháp miễn dịch kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư gan và thu được những kết quả đáng kinh ngạc.

Hoạt chất Fucoidan ngăn chặn sự di căn của ung thư, thúc đẩy các tế bào ung thư tự chết theo chương trình.

Điều trị ung thư nói chung và ung thư gan nói riêng bằng liệu pháp miễn dịch được đánh giá là phương pháp an toàn, hiệu quả, không gây đau đớn và tác dụng phụ như các phương pháp truyền thống. Liệu pháp này không gây hại và tiêu diệt các tế bào khỏe mạnh và bình thường, mà chỉ gây tác dụng lên các tế bào ung thư

Tìm Hiểu Chi Tiết Về Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce: Biến Chứng Khôn Lường

Thực Hư Những Bài Thuốc Hay Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Thuốc Nam

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Thuốc Nam, Những Điều Nên Biết

Cách Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát Đa Ổ

Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát

Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát

Tổng Hợp 3 Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Quốc Tế Chứng Minh Dịch Chiết Ưng Bất Bạc Có Hiệu Quả Vượt Trội Điều Trị Ung Thư Gan

Đau Trong Ung Thư Gan: Những Điều Cần Biết

12 Dấu Hiệu Ung Thư Gan Giai Đoạn 2 Cần Biết Sớm Trước Khi Quá Muộn

Ung Thư Gan Có Mấy Giai Đoạn? Triệu Chứng Và Tiên Lượng Sống!

Chức năng của gan giúp làm sạch máu, tiêu hóa thức ăn và lưu trữ đường mà cơ thể cần sử dụng để lấy năng lượng. Thông thường, các tế bào sẽ có một chu trình của tế bào từ thực hiện công việc của mình cho đến khi chúng bị hao mòn hoặc bị hỏng. Sau đó, các tế bào này chết và được thay thế bằng những tế bào gan mới. Nhưng khi mắc ung thư gan nguyên phát, những tế bào này không chết mà phát triển với tốc độ vượt quá tầm kiểm soát của cơ thể. Các tế bào ung thư bắt đầu chiếm lấy dinh dưỡng của có thể và khiến cho các tế bào bình thường khác khó thực hiện chức năng của gan.

Nguyên phát có nghĩa là ung thư xuất phát từ gan, nếu nó bắt đầu ở một nơi khác và lan đến gan của bạn, thì nó được gọi là ung thư gan thứ phát và phương pháp điều trị khác của hai loại ung thư này khác nhau.

Cả trẻ em và người lớn đều có thể mắc ung thư gan nguyên phát, nhưng bệnh này lại phổ biến hơn ở người già . Có nhiều loại ung thư nguyên phát khác nhau và nhiều cách để điều trị, do đó bác sĩ chuyên khoa sẽ lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh.

Ung thư gan nguyên phát có xu hướng xảy ra ở gan bị tổn thương do dị tật bẩm sinh, lạm dụng rượu hoặc nhiễm trùng mãn tính với các bệnh như viêm gan B và C, bệnh hemochromatosis và xơ gan.

Hơn một nửa số người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư gan nguyên phát bị xơ gan, đây là tình trạng có sẹo trong gan thường do lạm dụng rượu. Viêm gan B và C và hemochromatosis có thể gây tổn thương vĩnh viễn và suy gan.

Hiện nay nguyên nhân ung thư gan nguyên phát là gì chưa được xác định rõ ràng, nhưng người bệnh nếu có các yếu tố sau thì có thể dễ mắc bệnh:

Virus viêm gan B mãn tính (HBV) hoặc nhiễm virus viêm gan C mãn tính (HCV), cả hai đều có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan

Xơ gan, bệnh gan mạn tính do viêm gan hoặc uống bia rượu nhiều năm

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu – thường gặp với người béo phì, ngay cả khi họ không uống rượu

Một số bệnh về gan, chẳng hạn như bệnh hemochromatosis (khi cơ thể hấp thụ quá nhiều chất sắt) và bệnh Wilson (khi cơ thể hấp thụ quá nhiều đồng)

Ngoài ra, các thực phẩm có aflatoxin có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn. Aflatoxin là chất độc được tạo ra bởi một loại nấm mọc trên một số cây trồng như ngô và đậu phộng khi không được bảo quản đúng cách.

Ở giai đoạn rất sớm, phần lớn người bệnh không có chú ý quá nhiều về bất kỳ sự thay đổi nào của cơ thể với các triệu chứng rất chung chung như:

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể có:

Sờ thấy một cục cứng ở hạ sườn bên phải

Đau ở phía trên bên phải của bụng hoặc ở xương bả vai phải và lưng

Chướng bụng

Giảm cân không có lý do

Phân trắng hoặc nước tiểu sẫm màu

Mắt và da có màu hơi vàng

Ung thư tế bào gan (Hepatocellular cancer, viết tắt là HCC) cho đến nay là loại ung thư phổ biến nhất bắt đầu từ gan. Hầu hết những người mắc bệnh này thì trước đó đã mắc bệnh gan mãn tính như xơ gan. Các loại ung thư gan nguyên phát khác bao gồm:

Ung thư đường mật (CCC: cholangiocarcinoma). Gan tạo ra mật, giúp tiêu hóa chất béo. Mật di chuyển ra khỏi gan trong các ống gọi là ống mật và đây là Ung thư xảy ra ở ống mật.

Ung thư tế bào gan dạng tấm sợi (FHCC). Đây là một loại ung thư hiếm gặp. Không giống như ung thư nguyên phát điển hình, nó thường được tìm thấy ở những phụ nữ dưới 35 tuổi không mắc bệnh gan.

U mạch máu ác tính (Angiosarcoma hoặc hemangiosarcoma). Cả hai bệnh ung thư này đều được tìm thấy trong mạch máu của gan.

u nguyên bào gan (Hepatoblastoma). Bệnh ung thư hiếm gặp này thường được tìm thấy ở trẻ dưới 3 tuổi. Khi được điều trị sớm thì khả năng thành công rất cao.

Điều trị ung thư gan nguyên phát phụ thuộc vào tuổi tác, sức khỏe tổng thể, mức độ ung thư tiến triển và lựa chọn của người bệnh. Các phương pháp điều trị khác nhau có thể có tác dụng phụ khác nhau, và thường bác sĩ sẽ kết hợp nhiều biện pháp để tăng cường hiệu quả điều trị

Phẫu thuật:

Nếu người bệnh chỉ có một khối u nhỏ và ung thư chưa di căn, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phải phẫu thuật để loại bỏ khối u cùng với một phần của gan. Nhưng nếu người bệnh bị bệnh gan, thì sẽ không được chỉ định phẫu thuật.

Cắt bỏ khối u gồm nhiều phương pháp điều trị khác nhau nhằm tiêu diệt khối u mà không loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư ra khỏi cơ thể người bệnh. Điều này được gọi là cắt bỏ khối u và có thể được thực hiện bằng các biện pháp sau:

Tiêm cồn (ethanol) vào khối u qua da là một phương pháp điều trị ung thư nguyên phát và thứ phát có kích thước nhỏ, số lượng ít, hoặc trong các trường hợp không còn khả năng phẫu thuật hoặc người bệnh từ chối phẫu thuật. Khi tiêm ethanol vào khối u thì ethanol có tác dụng làm mất nước, hoại tử, tắc mạch và xơ hóa khối u.

Phẫu thuật lạnh (Cryosurgery), bác sĩ sẽ sử dụng nitơ lỏng để đóng băng và phá hủy khối u.

Đốt sóng cao tần RFA (radio-frequency ablation) là phương pháp hủy mô bằng nhiệt gây ra do sự ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều có tần số nằm trong khoảng sóng âm thanh hoặc nhiệt vi sóng (Microwave Thermotherapy) để làm nóng và tiêu diệt khối u. Phương pháp này có hiệu quả tốt với các khối u < 3cm. Với các khối u lớn hơn, phải dùng hai kim một điện cực hoặc kim có chùm 3 điện cực. Hiện nay có xu hướng kết hợp với nút hoá chất động mạch gan.

Thắt động mạch gan chung hay động mạch gan riêng nhằm mục đích cắt nguồn nuôi dưỡng của khối u.

Xạ trị

Phương pháp điều trị này sử dụng bức xạ năng lượng cao từ tia X và các nguồn khác để tiêu diệt tế bào ung thư. Người bệnh có thể được chiếu xạ từ bên ngoài cơ thể hoặc bên trong.

Hóa trị

Đối với bệnh ung thư gan, bơm hóa chất chống ung thư qua dây chằng tròn thì thuốc sẽ ngấm thẳng vào gan và tập trung ở khối u nhiều hơn so với cho thuốc theo đường toàn thân từ 1 đến 3 lần và chu kỳ 1 tháng 1 lần.

Đường lây truyền bệnh Ung thư gan nguyên phát

Bệnh ung thư gan nguyên phát không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không lây từ người bệnh ung thư sang người khỏe mạnh.

Phòng ngừa bệnh Ung thư gan nguyên phát

Nhiều bệnh ung thư gan có thể được ngăn ngừa bằng cách giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ đã biết đối với căn bệnh này.

Tránh mắc bệnh và điều trị nhiễm trùng viêm gan B và C

Trên toàn thế giới, yếu tố nguy cơ đáng kể nhất đối với ung thư gan là nhiễm trùng mạn tính với virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV). Những vi-rút này có thể lây từ người sang người thông qua việc dùng chung kim bơm kim tiêm, quan hệ tình dục không an toàn và trong quá trình sinh con, vì vậy một số bệnh ung thư gan có thể tránh được bằng cách không dùng chung kim tiêm và sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục như đeo bao cao su.

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến nghị tất cả trẻ em cũng như người lớn có nguy cơ nên tiêm vắc-xin HBV để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan và ung thư gan. Không có vắc-xin cho HCV. Ngăn ngừa nhiễm HCV, cũng như nhiễm HBV ở những người chưa được chủng ngừa, dựa trên sự hiểu biết về những nhiễm trùng này xảy ra như thế nào.

Truyền máu cũng từng là một nguồn lây nhiễm viêm gan chính nhưng với tỷ lệ cực kỳ thấp.

Những người có nguy cơ cao mắc HBV hoặc HCV nên được kiểm tra sức khỏe thường xuyên để theo dõi bệnh gan và điều trị nếu cần.

Hạn chế sử dụng bia rượu và không thuốc lá

Uống rượu có thể dẫn đến xơ gan, do đó, không uống rượu hoặc uống điều độ có thể giúp ngăn ngừa ung thư gan.

Hút thuốc cũng làm tăng nguy cơ ung thư gan. Khi bỏ thuốc lá sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư này, cũng như nhiều bệnh ung thư và các bệnh gây nguy hiểm đến sức khỏe khác.

Duy trì cân nặng hợp lý:

Bệnh ung thư gan nên ăn gì ? Cần tránh gì ?

Hạn chế tiếp xúc với hóa chất gây ung thư

Thay đổi cách thức một số loại ngũ cốc được lưu trữ ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới có thể làm giảm tiếp xúc với các chất gây ung thư như aflatoxin. Nhiều quốc gia phát triển đã có quy định để ngăn chặn và giám sát ô nhiễm ngũ cốc.

Điều trị các bệnh làm tăng nguy cơ ung thư gan

Một số bệnh di truyền có thể gây ra bệnh xơ gan dẫn đến làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư gan nguyên phát. Phát hiện và điều trị những căn bệnh này sớm có thể làm giảm nguy cơ này. Ví dụ, tất cả trẻ em trong các gia đình bị bệnh hemochromatosis nên được sàng lọc bệnh và điều trị nếu có.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư gan nguyên phát

Thông thường, bác sĩ sẽ khám tổng thể để kiểm tra các khối u hoặc bất cứ điều gì bất thường khác thông qua khám thực thể, hỏi về triệu chứng hiện tại và tiền sử bệnh tật của người bệnh.

Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm như:

Xét nghiệm máu để tìm kiếm các dấu ấn của bệnh ung thư có trong máu.

Chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, MRI và siêu âm để xem người bệnh có bao nhiêu khối u và vị trí của chúng.

Sinh thiết, trong đó các tế bào hoặc mô được lấy ra để xem liệu chúng có phải là ung thư hay không. Thủ thuật này được thực hiện bằng đặt một cây kim vào khối u hoặc thông qua phẫu thuật để loại bỏ một phần của khối u.

Trong một số trường hợp, người bệnh không cần phải sinh thiết vì chẩn đoán hình ảnh đã đủ để để chẩn đoán mắc bệnh ung thư.

Copyright © 2022 – Sitemap

Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Gan Nguyên Phát

Siêu Âm Phát Hiện Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát (H.c.c.) Trên Bệnh Nhân Viêm Gan Mạn Và Xơ Gan: Theo Dõi Sau 5 Năm

Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát

Phát Hiện Và Chọn Cách Chữa Ung Thư Gan Nguyên Phát

Bệnh Học Ung Thư Gan Nguyên Phát

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Chẩn Đoán Và Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Gan

Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan

Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Phổ Biến Hiện Nay

Giá Thuốc Điều Trị Ung Thư Gan 7 Tháng Tăng Giá 5 Lần

Thuốc Đích Trong Điều Trị Ung Thư Phổi, Ung Thư Gan, Bước Đột Phá Trong Y Học

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

1.1. Định Nghĩa

– Ung thư tế bào gan nguyên phát (được gọi tắt là ung thư nguyên phát) là ung thư xuất phát từ tế bào gan.

1.2. Nguyên Nhân Và Sàng Lọc Phát Hiện Sớm

– Nên sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan nguyên phát bằng cách làm siêu âm ổ bụng, xét nghiệm định lượng Alpha feto protein (AFP) và thử AFP mỗi 06 tháng một lần cho những người có các yếu tố nguy cơ nói trên.

2. LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

2.1. Lâm Sàng

2.1.1. Bệnh

hiểu các yếu tố nguy cơ của người bệnh

– Đã từng bị nhiễm virus viêm gan B hay virus viêm gan C, hay cả hai.

– Đã từng được truyền máu hay từng sử dụng kim tiêm chung với người khác.

– Tình trạng sử dụng rượu, bia (số lượng, tần suất, thời gian, .).

– Đã từng tiếp xúc với các loại độc tố hay hóa chất (loại, thời gian tiếp xúc, .).

– Lý do đến khám bệnh (đau bụng, vàng da, bụng to, … hay chỉ là kiểm tra sức khỏe).

– Các bệnh lý khác đi kèm (nếu có).

2.1.2. Khám Lâm Sàng

– Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vàng da, niêm mạc.

– Khám tổng thể, khám bụng, chú ý có sờ thấy gan to hay không.

2.1.3. Cận Lâm Sàng

– Công thức máu, chức năng đông máu toàn bộ.

– Chức năng gan thận: ALT, AST, Bilirubin, Albumin, BUN, Creatinin/máu.

– Các xét nghiệm về viêm gan B, C: HbsAg, HbeAg, HbeAb, HBV-DNA,

AntiHCV, HCV-RNA.

– Chất chỉ điểm ung thư gan: AFP.

– X quang phổi thẳng.

– Siêu âm Doppler mạch máu gan.

– CT scan ổ bụng có cản quang và cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ (nếu cần).

2.1.4. Chẩn Đoán Xác Định:

Có một trong ba tiêu chuẩn sau

a) Có bằng chứng giải phẫu bệnh là ung thư tế bào gan nguyên phát.

c) Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ + AFP tăng cao hơn bình thường (nhưng chưa đến 400 ng/ml) + có nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu bác sĩ lâm sàng thấy cần thiết.

– Các trường hợp không đủ các tiêu chuẩn nói trên đều phải làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định.

– Diễn giải: Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ: khối u tăng quang trên thì động mạch gan và thoát thuốc (wash out) trên thì tĩnh mạch cửa hay thì chậm, hoặc khối u giảm quang trên thì chưa tiêm cản quang và tăng quang trên thì động mạch gan.

2.1.5. Phác Đồ Chẩn Đoán

a) U máu ở gan (hemangioma): khới u tăng quang dần từ thì động mạch gan đến thì chậm, không có hiện tượng thoát thuốc, chụp SPECT: u máu ở gan với hồng cầu tự thân đánh dấu đồng vị phóng xạ có hình ảnh u máu trong gan, AFP bình thường, có thể có hoặc không nhiễm virus viêm gan B hay C.

b) Các u lành ở gan (adenoma, tăng sinh dạng nốt, áp xe gan, nốt vôi hóa ở gan, …): hình ảnh không điển hình, chủ yếu xác định nhờ MRI hoặc sinh thiết gan.

c) Ung thư đường mật trong gan: Tăng quang không đồng đều, không có hiện tượng thoát thuốc, dấu ấn ung thư CA 19,9 tăng cao.

d) Di căn gan của các ung thư khác (ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư vú, …): hình ảnh tăng quang viền, các dấu ấn ung thư tương ứng tăng cao, có tổn thương nguyên phát.

2.1.7. Đánh Giá Giai Đoạn

Phân chia giai đoạn bệnh theo BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer)

PS (Performance Status): chỉ số toàn trạng theo ECOG

Hệ thống điểm Child-Pugh đánh giá chức năng gan

INR: International Normalised Ratio

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Nguyên Tắc Điều Trị

– Giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện.

– Điều trị bệnh lý nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ (viêm gan siêu vi B hoặc C, xơ gan, …).

3.2. Điều Trị Đặc Hiệu

3.2.1. Phẫu Thuật Cắt Bỏ Phần Gan Có Mang Khối U Khi:

– Phần gan có khối u dự kiến cắt bỏ được.

– Thể tích gan dự kiến còn lại ≥ 50% thể tích gan ban đầu.

– PS 0-2, Child Pugh A, B, không có di căn xa, không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

3.2.2. Phẫu Thuật Ghép Gan:

Đa số các trung tâm trên thế giới thực hiện ghép gan để điều trị ung thư gan theo tiêu chuẩn Milan:

– Chỉ có 01 u, kích thước khối u không quá 5cm.

– Không quá 03 u, kích thước mỗi u không quá 3cm.

3.2.3. Phá Hủy U Tại Chỗ Bằng Sóng Cao Tần (RFA), Bằng Vi Sóng (Microwave), Bằng Điện Đông (Cryotherapy), Bằng Cách Tiêm Cồn Vào Khối U (PEI), …, Khi:

– PS 0-2, Child Pugh A,B, không có di căn xa, có bệnh lý đi kèm.

3.2.4. Cắt Nguồn Máu Nuôi Khối U Phối Hợp Với Diệt Tế Bào Ung Thư Bằng Hóa Chất (Nút Mạch Hoác Hất TACE) Hoặc Sử Dụng Vi Cầu Phóng Xạ Y Ttrium-90 (Y90), Khi:

– Khối u không cắt được, hoặc có nhiều u ở cả hai thùy, có thể có huyết khối tĩnh mạch cửa nhánh nhỏ.

– PS 0-2, Child Pugh A,B, không có di căn xa.

3.3. Phối Hợp Điều Trị: Phối Hợp Các Phương Pháp Nói Trên Cho Từng Trường Hợp Cụ Thể.

3.4. Quá Chỉ Định Điều Trị:

– Tổng thể tích các khối u vượt quá 50% thể tích gan.

– Đã có huyết khối tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan, tỉnh mạch chủ dưới, …

– Đã có di căn hạch vùng (không thể phẫu thuật nạo hạch được) hay di căn xa.

– PS 1-2, Child Pugh A,B.

3.5. Điều Trị Làm Chậm Sự Phát Triển Của (Các) Khối U

Hóa trị toàn thân hoặc Liệu pháp nhằm trúng đích (Sorafenib) trong trường hợp:

– Khối u mọi kích thước, đã quá khả năng điều trị.

– PS 1-2, Child Pugh A,B.

3.6. Điều Trị Triệu Chứng

– Khối u mọi kích thước, đã quá khả năng điều trị.

3.7. Điều Trị Hỗ Trợ

– Điều trị bệnh lý nền tảng và hỗ trợ chức năng gan, dùng thuốc kháng virus khi có chỉ định.

– Điều trị giảm đau và nâng cao thể trạng.

3.8. Lưu Đồ Điều Trị

4.1. Nhập Viện

– Chẩn đoán u gan, u đường mật qua siêu âm hoạc CT scan, MRI

4.2. Xuất Viện

– Người bệnh đã được mổ cắt u gan, RFA, TACE hoặc chích cồn hoặc phối hợp sorafenib.

4.3. Theo Dõi, Khám Lại

– Theo dõi định kỳ cho đến khi bệnh nhân không thể tiếp tục được theo dõi nữa (tử vong, đi xa, mất liên lạc, …).

– Tùy phương pháp điều trị, hiệu quả điều trị, thời gian bệnh ổn định hay tiến triển mà hẹn tái khám mỗi tháng, mỗi hai tháng, mỗi ba tháng hay mỗi sáu tháng một lần.

5. PHÒNG BỆNH UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

– Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B theo quy định hiện hành.

– Chủ động sàn glo5c định kỳ ung thư gan nguyên phát đối với những người có nhiễm virus viêm gan B và C.

– Tuyên truyền giáo dục cộng đồng phòng, tránh lây nhiễm virus viêm gan B và C.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát, theo QĐ số 5250/ QĐ-BYT, BYT 28.12.2012

Kanzuhiro K., Kazuo C., Mayumi F. (2008). “Hepatic Resection is Justified for Elderly Patients with Hepatocellular Carcinoma”. World J Surg, 32, pp: 2223-2229.

John G., O’Grady (2008). “Postoperative Issues and Outcome for Acute Liver Failure”. Liver transplantaition 14: pp 97-101.

Enrico B., Alessandro C., Dario L. (2006). “Liver resective surgery: a multivariate analysis of postoperative outcome and complication”. Langenbecks Arch Surg, 392, pp 45-54.

Healy A., Tracey J. (2008). “Indications for liver resection”, chapter 26, pp 358-8

Chẩn Đoán, Phẫu Thuật, Hóa Trị Ung Thư Đường Mật

Chẩn Đoán, Phẫu Thuật, Xạ Trị, Hóa Trị Ung Thư Di Căn Xương

Lưu Đồ Điều Trị, Xạ Trị Ung Thư Thanh Quản

Phác Đồ Chẩn Đoán, Hóa Trị, Xạ Trị Ung Thư Phúc Mạc Nguyên Phát

Phác Đồ Chẩn Đoán, Hóa Trị, Xạ Trị Ung Thư Phế Quản – Phổi Nguyên Phát

Những Cây Thuốc Quý Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Gan

Những Cây Thuốc Nam Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Gan Hiệu Quả

Thuốc Điều Trị Ung Thư Gan: Top 3 Loại Thuốc

Điều Trị Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ Giai Đoạn Tiến Triển Bằng Thuốc Điều Trị Đích Tại Bệnh Viện Bạch Mai

Nghiên Cứu Đặc Điểm Xét Nghiệm Đồng Cầm Máu Ở Bệnh Nhân Ung Thư Gan Nguyên Phát Điều Trị Tại Trung Tâm Y Học Hạt Nhân

Lưu Đồ Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Tace

Chương Trình Mục Tiêu Y Tế

Top 5 Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Gan Tốt Nhất Hiện Nay 2022

Thuốc Điều Trị Ung Thư Gan Tốt Nhất

UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

1. ĐẠI CƯƠNG UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

1.1. Định nghĩa

– Ung thư tế bào gan nguyên phát (được gọi tắt là ung thư nguyên phát) là ung thư xuất phát từ tế bào gan.

1.2. Nguyên nhân và sàng lọc phát hiện sớm

– Nên sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan nguyên phát bằng cách làm siêu âm ổ bụng, xét nghiệm định lượng Alpha feto protein (AFP) và thử AFP mỗi 06 tháng một lần cho những người có các yếu tố nguy cơ nói trên.

2. LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

2.1. Lâm sàng

2.1.1. Bệnh

hiểu các yếu tố nguy cơ của người bệnh

– Đã từng bị nhiễm virus viêm gan B hay virus viêm gan C, hay cả hai.

– Đã từng được truyền máu hay từng sử dụng kim tiêm chung với người khác.

– Tình trạng sử dụng rượu, bia (số lượng, tần suất, thời gian, .).

– Đã từng tiếp xúc với các loại độc tố hay hóa chất (loại, thời gian tiếp xúc, .).

– Lý do đến khám bệnh (đau bụng, vàng da, bụng to, … hay chỉ là kiểm tra sức khỏe).

– Các bệnh lý khác đi kèm (nếu có).

2.1.2. Khám lâm sàng

– Đánh giá toàn trạng, dấu hiệu sinh tồn, tình trạng vàng da, niêm mạc.

– Khám tổng thể, khám bụng, chú ý có sờ thấy gan to hay không.

2.1.3. Cận lâm sàng

– Công thức máu, chức năng đông máu toàn bộ.

– Chức năng gan thận: ALT, AST, Bilirubin, Albumin, BUN, Creatinin/máu.

– Các xét nghiệm về viêm gan B, C: HbsAg, HbeAg, HbeAb, HBV-DNA,

AntiHCV, HCV-RNA.

– Chất chỉ điểm ung thư gan: AFP.

– X quang phổi thẳng.

– Siêu âm Doppler mạch máu gan.

– CT scan ổ bụng có cản quang và cộng hưởng từ ổ bụng có cản từ (nếu cần).

2.1.4. Chẩn đoán xác định:

Có một trong ba tiêu chuẩn sau

a) Có bằng chứng giải phẫu bệnh là ung thư tế bào gan nguyên phát.

c) Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ + AFP tăng cao hơn bình thường (nhưng chưa đến 400 ng/ml) + có nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu bác sĩ lâm sàng thấy cần thiết.

– Các trường hợp không đủ các tiêu chuẩn nói trên đều phải làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định.

– Diễn giải: Hình ảnh điển hình trên CT scan ổ bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ (MRI) ổ bụng có cản từ: khối u tăng quang trên thì động mạch gan và thoát thuốc (wash out) trên thì tĩnh mạch cửa hay thì chậm, hoặc khối u giảm quang trên thì chưa tiêm cản quang và tăng quang trên thì động mạch gan.

2.1.5. Phác đồ chẩn đoán

2.1.6. Chẩn đóan phân biệt

a) U máu ở gan (hemangioma): khới u tăng quang dần từ thì động mạch gan đến thì chậm, không có hiện tượng thoát thuốc, chụp SPECT: u máu ở gan với hồng cầu tự thân đánh dấu đồng vị phóng xạ có hình ảnh u máu trong gan, AFP bình thường, có thể có hoặc không nhiễm virus viêm gan B hay C.

b) Các u lành ở gan (adenoma, tăng sinh dạng nốt, áp xe gan, nốt vôi hóa ở gan, …): hình ảnh không điển hình, chủ yếu xác định nhờ MRI hoặc sinh thiết gan.

c) Ung thư đường mật trong gan: Tăng quang không đồng đều, không có hiện tượng thoát thuốc, dấu ấn ung thư CA 19,9 tăng cao.

d) Di căn gan của các ung thư khác (ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng, ung thư phổi, ung thư vú, …): hình ảnh tăng quang viền, các dấu ấn ung thư tương ứng tăng cao, có tổn thương nguyên phát.

2.1.7. Đánh giá giai đoạn

Phân chia giai đoạn bệnh theo BCLC (Barcelona Clinic Liver Cancer)

PS (Performance Status): chỉ số toàn trạng theo ECOG

Hệ thống điểm Child-Pugh đánh giá chức năng gan

INR: International Normalised Ratio

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Nguyên tắc điều trị

– Giải quyết các khối ung thư gan đã phát hiện.

– Điều trị bệnh lý nguyên nhân hay yếu tố nguy cơ (viêm gan siêu vi B hoặc C, xơ gan, …).

3.2. Điều trị đặc hiệu

3.2.1. Phẫu thuật cắt bỏ phần gan có mang khối u khi:

– Phần gan có khối u dự kiến cắt bỏ được.

– Thể tích gan dự kiến còn lại ≥ 50% thể tích gan ban đầu.

– PS 0-2, Child Pugh A, B, không có di căn xa, không có tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

3.2.2. Phẫu thuật ghép gan:

Đa số các trung tâm trên thế giới thực hiện ghép gan để điều trị ung thư gan theo tiêu chuẩn Milan:

– Chỉ có 01 u, kích thước khối u không quá 5cm.

– Không quá 03 u, kích thước mỗi u không quá 3cm.

3.2.3. Phá hủy u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA), bằng vi sóng (microwave), bằng điện đông (cryotherapy), bằng cách tiêm cồn vào khối u (PEI), …, khi:

– PS 0-2, Child Pugh A,B, không có di căn xa, có bệnh lý đi kèm.

3.2.4. Cắt nguồn máu nuôi khối u phối hợp với diệt tế bào ung thư bằng hóa chất (Nút mạch hoác hất TACE) hoặc sử dụng vi cầu phóng xạ Y ttrium-90 (Y90), khi:

– Khối u không cắt được, hoặc có nhiều u ở cả hai thùy, có thể có huyết khối tĩnh mạch cửa nhánh nhỏ.

– PS 0-2, Child Pugh A,B, không có di căn xa.

3.3. Phối hợp điều trị: Phối hợp các phương pháp nói trên cho từng trường hợp cụ thể.

3.4. Quá chỉ định điều trị:

– Tổng thể tích các khối u vượt quá 50% thể tích gan.

– Đã có huyết khối tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan, tỉnh mạch chủ dưới, …

– Đã có di căn hạch vùng (không thể phẫu thuật nạo hạch được) hay di căn xa.

– PS 1-2, Child Pugh A,B.

3.5. Điều trị làm chậm sự phát triển của (các) khối u

Hóa trị toàn thân hoặc Liệu pháp nhằm trúng đích (Sorafenib) trong trường hợp:

– Khối u mọi kích thước, đã quá khả năng điều trị.

– PS 1-2, Child Pugh A,B.

3.6. Điều trị triệu chứng

– Khối u mọi kích thước, đã quá khả năng điều trị.

3.7. Điều trị hỗ trợ

– Điều trị bệnh lý nền tảng và hỗ trợ chức năng gan, dùng thuốc kháng virus khi có chỉ định.

– Điều trị giảm đau và nâng cao thể trạng.

3.8. Lưu đồ điều trị

4. THEO DÕI TÁI KHÁM UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

4.1. Nhập viện

– Chẩn đoán u gan, u đường mật qua siêu âm hoạc CT scan, MRI

4.2. Xuất viện

– Người bệnh đã được mổ cắt u gan, RFA, TACE hoặc chích cồn hoặc phối hợp sorafenib.

4.3. Theo dõi, khám lại

– Theo dõi định kỳ cho đến khi bệnh nhân không thể tiếp tục được theo dõi nữa (tử vong, đi xa, mất liên lạc, …).

– Tùy phương pháp điều trị, hiệu quả điều trị, thời gian bệnh ổn định hay tiến triển mà hẹn tái khám mỗi tháng, mỗi hai tháng, mỗi ba tháng hay mỗi sáu tháng một lần.

5. PHÒNG BỆNH UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT

– Tiêm vắc xin phòng bệnh viêm gan B theo quy định hiện hành.

– Chủ động sàn glo5c định kỳ ung thư gan nguyên phát đối với những người có nhiễm virus viêm gan B và C.

– Tuyên truyền giáo dục cộng đồng phòng, tránh lây nhiễm virus viêm gan B và C.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát, theo QĐ số 5250/ QĐ-BYT, BYT 28.12.2012

2. Kanzuhiro K., Kazuo C., Mayumi F. (2008). “Hepatic Resection is Justified for Elderly Patients with Hepatocellular Carcinoma”. World J Surg, 32, pp: 2223-2229.

3. John G., O’Grady (2008). “Postoperative Issues and Outcome for Acute Liver Failure”. Liver transplantaition 14: pp 97-101.

4. Enrico B., Alessandro C., Dario L. (2006). “Liver resective surgery: a multivariate analysis of postoperative outcome and complication”. Langenbecks Arch Surg, 392, pp 45-54.

5. Healy A., Tracey J. (2008). “Indications for liver resection”, chapter 26, pp 358-8

Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce

Các Bài Thuốc Nam Chữa Ung Thư Gan

U Gan Đa Ổ Là Gì? Mức Độ Nguy Hiểm Và Cách Điều Trị

Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Đầu Như Thế Nào

Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 1 Ở Đâu Hcm?

Ung Thư Gan Nguyên Phát: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị

Những Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Gan Dễ Phát Hiện

Các Triệu Chứng Ung Thư Gan Giúp Bạn Nhận Ra Bệnh Từ Rất Sớm

Cảnh Báo Các Triệu Chứng Ung Thư Gan

Các Dấu Hiệu Ung Thư Gan Không Thể Bỏ Qua

Những Dấu Hiệu Ung Thư Gan Không Nên Bỏ Qua

Ung thư gan gồm 2 loại là ung thư tế bào gan nguyên phát và ung thư thứ phát (di căn) trong đó chiểm tỷ lệ lớn đến 80% là người bệnh mắc ung thư gan do nguyên phát, tức là từ trong cơ thể mình phát ra bệnh.

Nguyên nhân chính dẫn tới ung thư gan nguyên phát

Khi cơ thể người bệnh bị virut viêm gan xâm nhập, đặc biệt là nhiễm virut viêm gan B và virut viêm gan C virut này sẽ tấn công và gây ra những tổn thương lớn trong gan. Nếu được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ kéo dài được sự sống cho người bệnh và không gây ra các biến chứng nguy hiểm. Song nếu chủ quan người bệnh không kịp thời phát hiện được các thay đổi trong cơ thể thì virut sẽ âm thầm huỷ hoại các tế bào. Lâu dần các tế bào gan sẽ chết đi và thay thế bởi các mô xơ gây ra bệnh xơ gan hoặc các khối u ác tính hình thành ung thư gan.

Tuỳ theo cơ địa sức khoẻ của từng người, cách chăm sóc bản thân uống ít hay nhiều bia rượu và các chất kích thích mà thời gian chuyển từ viêm gan siêu vi hay xơ gan sang ung thư là khác nhau.

Triệu chứng của ung thư gan nguyên phát

Ban đầu ung thư gan nguyên phát không có triệu trứng gì rõ rệt, người bệnh chỉ cảm thấy chán ăn, người mệt mỏi không muốn làm việc. Nhưng khi ung thư gan phát triển lớn hơn ta có thế nhận thấy hoặc tự sờ thấy khối cùng hạ sườn bên phải có khối u nhỏ, hay có cảm giác buồn nôn. Nước tiểu màu vàng, hay đi đại tiện và phân có chất lầy nhầy, da và mắt chuyển màu vàng…

Cách nhận biết ung thư gan nguyên phát

Siêu âm ung thư gan đóng vai trò quan trọng, giúp cung cấp thông tin về kích thước khối u, số lượng khối u, sự xâm lấn và lan rộng của ung thư.

Xét nghiệm máu thường sử dụng là alpha-fetoprotein gặp cả ở bệnh nhân viêm gan cấp và mãn tính.

Sinh thiết gan hoặc hút tế bào, biện pháp này thực hiện sinh thiết kim dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc scan, nguy cơ hay gặp nhất của phương pháp này là cháy máu do ung thư gan rất giàu mạch máu.

Phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát

Lựa chọn phương pháp điều trị ung thư gan được quyết định bởi từng gia đoạn ung thư và theo tình trạng sức khoẻ của từng bệnh nhân.

Xạ trị: bằng phương pháp này bác sĩ điều trị tiêm ồn tuyệt đối áp dụng cho các khối u có đường kính là 5cm. Cồn và axit sẽ phá huỷ các tế bào ung thư, việc điều trị này làm bệnh nhân cắt được các cơn đau quặn thắt một cách nhanh chóng nhưng cũng không mang lại lợi ích cho bệnh nhân.

Hóa trị: là liệu pháp điều trị sử dụng các thuốc chống ung thư để diệt tế bào các khối u, đuợc áp dụng cho các trường hợp không còn khả năng phẫu thuật cắt u.

Phẫu thuật cắt bỏ gan: mục đích của phương pháp này là cắt gan để loại bỏ hoàn toàn khối u bị ung thư, lựa chọn này được giới hạn ở bệnh nhân có một hoặc hai u nhỏ. Những bệnh nhân có khối u đựơc phẫu thuật thành công, thì tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 60%

Ghép gan: Là lựa chọn tốt nhất cho những người có khối u nhỏ hơn 5cm và có dấu hiệu suy gan, tuy nhiên thì phương pháp này rất tốn kém mà không phải bệnh nhân nào cũng phẫu thuật được.

Nói chung tuỳ thuộc vào kích thước khối u và khả năng sức khoẻ và sự tổn thương của gan mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị riêng. Vì lẽ đó nếu mắc phải bệnh ung thư gan thì người bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, giữ cho bản thần có một tinh thần và lối sống khoa học để kết quả điều trị đạt được cao nhất.

Những Nguyên Nhân, Triệu Chứng Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Bạn Nên Biết

Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Có Những Dấu Hiệu Gì?

Ung Thư Tuyến Tụy Với Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Các Giai Đoạn Bệnh

Ung Thư Tuyến Tụy Với Các Giai Đoạn Hình Thành

Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Tuyến Tụy Giai Đoạn Iv

Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Tace

Chương Trình Mục Tiêu Y Tế

Top 5 Sản Phẩm Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Gan Tốt Nhất Hiện Nay 2022

Thuốc Điều Trị Ung Thư Gan Tốt Nhất

Các Phương Pháp Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Ung thư gan nguyên phát là bệnh lý ác tính có tỷ lệ tử vong cao. Điều trị ung thư gan nguyên phát hiện nay có nhiều phương pháp cho hiệu quả cao. Cùng chúng tôi tìm hiểu 1 số phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát được áp dụng phổ biến tại Việt Nam

Về ung thư gan nguyên phát

Ung thư gan nguyên phát là tình trạng tế bào gan tăng sinh bất thường gây biến đổi cấu trúc gan, tạo các khối u ác tính tại cơ quan này. Trong các loại ung thư gan nguyên phát, ung thư biểu mô tế bào gan là dang ung thư phổ biến nhất, chiếm đến 80% trường hợp. Đây là bệnh lý phổ biến thứ 4 trên thế giới và gây tử vong cao thứ 2 tại Châu Á.

Ung thư gan nguyên phát có thể là hậu quả của 1 số bệnh lý mạn tính ở gan hoặc 1 số bệnh lý mắc kèm như:

Điều trị ung thư gan nguyên phát

Nguyên tắc điều trị ung thư gan nguyên phát

Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát trên thế giới, để lựa chọn phương pháp thích hợp với từng bệnh nhân thường được các bác sĩ dựa vào:

Giai đoạn của bệnh, số lượng và kích thước khối u

Khối u có di căn hay không

Bản chất mô học của khối u

Chức năng gan: ung thư gan trên một gan lành hay gan đã bị xơ

Toàn trạng bệnh nhân có chấp nhận được cuộc điều trị không.

I. Ngoại khoa: phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát kinh điển

1. Cắt bỏ khối u trong điều trị ung thư gan nguyên phát

Cắt bỏ khối u là lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư gan nguyên pháp. Phương pháp này càng thực hiện sớm thì tỷ lệ di căn khối u giảm, tỷ lệ khỏi bệnh cao.

– Chỉ định: ung thư gan 1 khối, hoặc nhiều khối nhưng tập trung ở 1- 2 phân thuỳ, gan không xơ, chức năng gan còn tốt và không có di căn.

U gan có nhiều khối và đã có di căn

Khối u xâm lấn tĩnh mạch cửa

Suy giảm chức năng gan (vàng da, giảm albumin máu, giảm prothrombin)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa cửa mất bù (cổ chướng, hội chứng não gan)

– Phương pháp: bệnh nhân được cắt nửa gan phải, trái hoặc cắt phân thuỳ gan. Nếu trong khi mổ phát hiện không cắt bỏ được khối u, có thể đặt catheter vào động mạch gan để truyền hoá chất.

2. Thắt động mạch gan trong điều trị ung thư gan nguyên phát

Thắt động mạch gan chung hoặc gan riêng làm cắt nguồn nuôi dưỡng của khối u, dần dần khối sẽ bị hoại tử nhỏ. Đơn giản nhưng ít hiệu quả, đôi khi nguy hiểm vì có thể gây hôn mê gan.

– Chỉ định: đối với các ung thư gan nhiều ổ, lan toả hoặc chảy máu do vỡ nhân ung thư không cầm được mà không có khả năng cắt bỏ u.

3. Ghép gan trong điều trị ung thư gan nguyên phát

Là phương pháp tốt nhất, nhưng tốn kém, kỹ thuật rất phức tạp.

– Chỉ định: Ung thư gan nhiều khối trên gan xơ hoặc lành, chưa có di căn xa.

II. Nội khoa – Phương pháp phối hợp trong điều trị ung thư gan nguyên phát

1. Tiêm cồn hoặc acid acetic qua da

– Tiêm cồn tuyệt đối vào khối u qua da:

Nguyên lý: cồn tuyệt đối hoặc acid acetic để gây hoại tử và gây tắc mạch khối u. Cồn ít độc với gan do tiêm tại khối u

Chỉ định: khối u < 3cm (có thể 5cm)

Thực hiện: Cồn tuyệt đối 96% tiêm vào khối u dưới hướng dẫn của siêu âm, soi ổ bụng hoặc chụp cắt lớp. Thường tiêm 5 – 10ml mỗi mũi, thực hiện 3 lần/ tuần đều đặn trong 3 – 4 tháng

Ưu điểm: Là biện pháp điều trị đơn giản, không đắt tiền, hiệu quả và dung nạp tốt

– Tiêm acid acetic qua da:

Biện pháp hiệu quả tương tự tiêm cồn tuyệt đối

Sử dụng dung dịch acid acetic 40 – 50%, mỗi lần tiêm 2 – 5ml vào khối u gây hoại tử

2. Điều trị nhiệt qua da

– Mục đích: gây hoại tử khối u gan bằng nhiệt (có thể gây đông lạnh hoặc nhiệt độ cao)

– Đốt khối u gan bằng tia laser:

Bằng một đầu dò đặt vào giữa khối u, tia laser với bước sóng 1,064nm sẽ được chuyển thành nhiệt gây hoại tử khối u

Đầu dò có thể đặt dưới hướng dẫn của siêu âm

Nên áp dung để hoại tử khối u với kích thước < 5cm

– Đông lạnh khối u bằng siêu âm:

Gây hoại tử khối u bằng đông lạnh dưới siêu âm thông qua đầu dò đặc biệt đặt trong lòng kim kích thước 14G.

– Đốt khối u gan bằng sóng cao tần:

Chỉ định cho khối u kích thước nhỏ, chưa di căn.

Sử dụng nhiệt độ của sóng cao tần phát ra từ đầu kim được đưa vào trong lòng khối u để làm đông vón tế bào ung thư.

Phương pháp này an toàn, ít biến chứng, tốt với các ung thư gan kích thước còn bé.

3. Can thiệp qua catheter động mạch gan

– Tiêm hoá chất vào động mạch nuôi khối u:

Bơm thuốc qua catheter được đặt vào nhánh động mạch nuôi khối u để tập trung nồng độ thuốc cao trong khối u giúp diệt tế bào ác tính.

Thuốc thường dùng: 5 FU. Hiện nay thường được thực hiện cùng lúc trong khi làm thủ thuật nút mạch.

Thuốc được trộn trong lipiodol, khi vào gan, các tế bào Kuffer và hệ bạch mạch của tổ chức gan lành lọc đi nhanh chóng. Nhưng ở tổ chức ung thư không có tế bào Kuffer nên lipiodol và thuốc bị giữ lại sau 2- 3 tuần, có theo dõi quá trình điều trị.

4. Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng gây tắc mạch

– Đưa ống thông qua động mạch chủ bụng vào động mạch gan chung rồi vào một nhánh của động mạch nuôi khối u gây tắc mạch. Do khối u gan được nuôi bởi động mạch nên nút mạch này lại sẽ làm hạn chế được sự phát triển khối u, làm hoại tử và hình thành một vỏ xơ bao bọc khối u. Vật gây tắc có thể là: Spongel, hoặc Lipiodol siêu ngấm.

– Chỉ định: Ung thư gan một khối trên nền gan lành hoặc gan xơ, khối u càng nhỏ càng tốt

– Chống chỉ định:

Ung thư gan có nhiều khối và lan toả.

Ung thư gan có di căn tĩnh mạch cửa hoặc đã di căn xa

Suy gan nặng

Phối hợp tiêm hoá chất vào động mạch trước rồi gây tắc mạch sau làm tăng hiệu quả điều trị.

Thủ thuật này thường phải tiến hành 1- 3 lần mới có hiệu quả.

5. Xạ trị qua đường động mạch

Đưa lipiodol gắn Iod 131 vào khối u qua đường động mạch

6. Điều trị ung thư gan nguyên phát bằng hoá chất

Các thuốc chống ung thư: các thuốc sau thường dùng và có tác dụng tốt

Doxorubicin(Adreamicin): ức chế tổng hợp ADN và ARN

5 FU: thuốc ức chế sự hình thành và hoạt động của ADN và ARN

Mitomycin C: cản trở sự phân bào, do gắn với ADN. Với nồng độ cao ức chế tổng hợp ARN và protein tế bào.

Cisplatine.

– Truyền hoá chất theo đường tĩnh mạch

Doxorubicin: 60mg/m2, cứ 3 tuần nhắc lại 1 lần. Hoặc 30mg/ m2 da truyền liên tục trong 3 ngày, sau 4 tuần nhắc lại. Tổng liều không quá 550 mg. Những bệnh nhân có vàng da phải giảm liều

5 FU: 12 mg/ kg/ ngày (không quá 800 mg) trong 4 ngày. Nếu bệnh nhân chịu được, ngày thứ 6, 8, 10, 12 truyền 6mg/ kg/ ngày. Nhắc lại sau 1 tháng kể từ ngày dùng thuốc cuối cùng.

Mitomycin – C: 20 mg/ m2 da, nhắc lại sau 6- 8 tuần

Cisplatine.

Tuy nhiên dùng hoá chất theo đường toàn thân nên sẽ có nhiều tác dụng phụ như: gây độc tuỷ xương, rối loạn tiêu hoá, suy gan thận…

– Tiêm hoá chất qua dây chằng tròn

+ Ưu điểm: thuốc sẽ tập trung ở khối u nhiều hơn là đường tĩnh mạch, nhưng hiệu quả kém hơn phương pháp tắc mạch hoặc tiêm thuốc vào động mạch khối u.

+ Chỉ định:

Ung thư gan 1 khối sẽ cho kết quả tốt hơn

Ung thư gan nhiều khối: kết quả hạn chế rất nhiều

+ Thuốc thường dùng 5 FU. Tiến hành khi soi ổ bụng. Thường phải làm 1- 3 lần.

– Điều trị bằng các chất đồng vị phóng xạ

+ Dung dịch ethyl ester của LIPIOCIS, 1110 MBq/ml

+ Đường tiêm: tiêm qua lách hoặc động mạch mạc treo tràng trên, hoặc qua động mạch gan.

+ Chỉ định: Ung thư gan, kể cả đã di căn tĩnh mạch cửa, không phẫu thuật hoặc ghép gan được.

+ Chống chỉ định:

Ung thư gan giai đoạn 3: khối đã quá lớn, nhiều khối lan toả hoặc có di căn xa

Đang có thai hoặc cho con bú.

Sau lần tiêm thứ nhất, tiêm nhắc lại vào các tháng 2, 5, 8, 12.

7. Điều trị triệu chứng ung thư gan nguyên phát

– Giảm đau: theo hướng dẫn WHO

Bậc 1: giảm đau đơn thuần – Paracetamol: 2 – 3 g/ngày.

Bậc 2: giảm đau kết hợp – Paracetamol + codein (efferalgan codein): 2 – 3 g/ngày. Paracetamol + dextropropoxyphene (Di-antalvic): 4 – 6 viên/ngày

Bậc 3: Morphin

– Nếu cổ chướng: lợi tiểu, chọc tháo, truyền đạm. Dinh dưỡng đầy đủ.

– Theo rõi kết quả điều trị: được coi là có kết quả tốt khi lâm sàng bệnh nhân đỡ đau hoặc hết đau, tăng cân, gan nhỏ lại, ăn ngon miệng, định lượng AFP giảm, siêu âm hoặc chụp cắt lớp thấy khối u bị hoại tử hoặc nhỏ lại.

Lưu Đồ Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce

Các Bài Thuốc Nam Chữa Ung Thư Gan

U Gan Đa Ổ Là Gì? Mức Độ Nguy Hiểm Và Cách Điều Trị

Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Đầu Như Thế Nào

Cách Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát Đa Ổ

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Thuốc Nam, Những Điều Nên Biết

Thực Hư Những Bài Thuốc Hay Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Thuốc Nam

Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce: Biến Chứng Khôn Lường

Tìm Hiểu Chi Tiết Về Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce

Cách Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

1. VIÊM GAN B VÀ C DỄ GÂY RA UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT ĐA Ổ

Ung thư gan nguyên phát đa ổ là ung thư gan xuất phát từ tế bào gan, có nhiều khối bướu. Điều trị ung thư gan nguyên phát là một quá trình phức tạp và kéo dài

Ung thư gan nguyên phát đa ổ

Ung thư gan nguyên phát đa ổ là căn bệnh nguy hiểm, khó chữa khỏi. Đây là hậu của bệnh viêm gan B và C diễn tiến sang. Hầu hết các trường hợp ung thư gan đều phát hiện ra bệnh ở giai đoạn muộn nên việc chữa trị gặp rất nhiều khó khăn, mọi biện pháp chỉ có thể kéo dài sự sống cho người bệnh chứ không thể chữa khỏi hoàn toàn cho người bệnh được.

Theo các bác sĩ chúng tôi , viêm gan B và C là những yếu tố chủ yếu gây bệnh ung thư gan nguyên phát đa ổ. Ở những bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính, hầu hết họ đều không biết mình mắc bệnh nên không có biện pháp điều trị sớm, chỉ đến khi bệnh tình đã quá nặng, các triệu chứng điển hình như mệt mỏi, vàng mắt, vàng da, chán ăn, buồn nôn, đau hạ sườn phải… biểu hiện rõ rệt hơn thì người bệnh mới đi khám. Tuy nhiên lúc này phần lớn các trường hợp đều đã ở giai đoạn muộn, thậm chí đã chuyển sang giai đoạn ung thư gan. Ở nhiều trường hợp xuất hiện nhiều khối u trong gan, đó chính là ung thư gan nguyên phát đa ổ.

2. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT ĐA Ổ

Đối với ung thư gan, phẫu thuật cắt một phần gan vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu để kéo dài sự sống của bệnh nhân. Tuy nhiên, phẫu thuật chỉ giúp ích khi bướu nhỏ hơn 5cm và chỉ có một tổn thương duy nhất. Ở các nước tiên tiến, đôi khi bệnh nhân được phẫu thuật cắt toàn bộ gan và ghép gan nhận từ người khác. Tuy nhiên, đây là phẫu thuật rất phức tạp, chỉ thực hiện được ở những cơ sở chuyên sâu về ghép tạng, tỷ lệ thành công không cao.

Trong trường hợp không thể phẫu thuật, tùy trường hợp cụ thể các bác sĩ có thể chọn lựa một trong những phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát sau:

Gây tắc mạch kết hợp hóa trị qua đường động mạch. Phương pháp đốt khối bướu bằng sóng radio cao tần.

Hóa trị bằng thuốc

Khi có nhiều tổn thương gan hoặc khi bệnh đã di căn sang các cơ quan khác như hạch trong ổ bụng, phổi, xương…, các phương pháp điều trị toàn thân sẽ là lựa chọn thích hợp. Hóa trị bằng các thuốc có tác dụng diệt bào có thể làm thuyên giảm triệu chứng bệnh.

Ung thư gan nguyên phát đa ổ là căn bệnh nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao. Việc điều trị ung thư gan nguyên phát cũng gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém cho người bệnh nên việc phòng ngừa bệnh đóng vai trò rất quan trọng. Chúng ta nên tiêm phòng đầy đủ các mũi tiêm vacxin viêm gan A và B; đối với viêm gan C thì hiện nay chưa có vacxin phòng ngừa bệnh nên mọi biện pháp phòng ngừa đều là dựa vào con đường lây truyền bệnh. Chúng ta càng làm tốt công tác phòng ngừa bệnh bao nhiêu thì nguy cơ mắc phải căn bệnh ung thư gan càng thấp bấy nhiêu.

Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 1B2: Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Thế Nào?

Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn 1 Bằng Thuốc Được Không Ở Tphcmphòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu

Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Theo Từng Giai Đoạn

Điều Trị Ung Thư Dạ Dày Giai Đoạn 1

Ung Thư Niêm Mạc Tử Cung Giai Đoạn 1 Và Những Điều Bạn Cần Biết

Ung Thư Gan Nguyên Phát Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Lựa Chọn Cách Nào Để Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát Hiệu Quả Nhất?

11 Nguyên Nhân Có Thể Gây Ung Thư Gan

Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Là Gì?

:cư Sỹ Nguyễn Văn Trí, Ung Thư Gan Niệm Phật Vãng Sanh Lưu Xá Lợi Ngọc Răng

: Ung Thư Gan Niệm Phật Ba Ngày Tây Phương Tam Thánh Giáng Mây Tiếp Dẫn

Ung thư gan là căn bệnh nan y có tỷ lệ tử vong đứng thứ 2 trong số các bệnh ung thư. Trong đó, ung thư gan nguyên phát chiếm đa số các trường hợp và là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân tử vong.

1. Bệnh ung thư gan nguyên phát là gì?

Ung thư gan nguyên phát là ung thư gan bắt đầu khi các tế bào gan phát triển vượt quá tầm kiểm soát và lấn át các tế bào bình thường khác. Điều này gây hủy hoại gan và làm giảm chức năng của bộ phận này. Không những vậy, các tế bào ung thư gan còn có thể phát triển và lây lan sang các cơ quan khác làm ảnh hưởng đến chức năng của các cơ quan này.

2. Sự khác nhau của ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát

Ung thư gan nguyên phát (Ung thư khởi phát ở gan) là loại ung thư bắt đầu tại gan, do sự phát triển bất thường của các tế bào gan. Ung thư gan nguyên phát mới chính là ung thư gan thật sự.

Ung thư gan thứ phát là loại ung thư bắt đầu từ các cơ quan khác trong cơ thể và di căn sang gan, làm ảnh hưởng đến chức năng của gan. Về bản chất, loại ung thư này không phải là ung thư gan mà là ung thư của các bộ phận khác.

3. Có bao nhiêu loại ung thư gan nguyên phát?

Ung thư gan nguyên phát thường có 4 loại, bao gồm:

Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular cancer – HCC)

Ung thư ống mật (Bile duct cancer)

Sarcom mạch máu (Angiosarcoma và hemangiosarcoma)

Ung thư nguyên bào gan (Hepatoblastoma)

Trong 4 loại ung thư nguyên phát, ung thư biểu mô tế bào gan thường gặp nhất, chiếm từ 85 – 90% các trường hợp. Vì loại ung thư này phổ biến nên thường được nghiên cứu nhiều nhất và các phương pháp điều trị cũng thường nhắm đến dạng ung thư này. Các loại ung thư khác thường hiếm thấy hơn, chỉ chiếm từ 10 – 15% các ca mắc bệnh.

4. Ung thư gan nguyên phát ung thư biểu mô tế bào gan

Ung thư biểu mô tế bào gan là dạng ung thư nguyên phát bắt đầu do sự phát triển bất thường của các tế bào nhu mô gan.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra ung thư biểu mô tế bào gan. Tuy nhiên theo họ, một số yếu tố nguy cơ có thể tiến triển thành bệnh bao gồm:

Viêm gan B hoặc viêm gan C

Uống nhiều rượu bia và các thức uống có cồn

Bệnh đái tháo đường và bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)

Một số bệnh chuyển hóa và di truyền.

Tình trạng ung thư biểu mô tế bào gan thường gặp ở bệnh nhân nam trên 50 tuổi vì yếu tố nguy cơ của những người này nhiều hơn người khác, đặc biệt gặp nhiều ở những bệnh nhân bị xơ gan hoặc viêm gan vừa uống rượu vừa hút thuốc.

Các giai đoạn và triệu chứng của Ung thư gan nguyên phát

Ung thư gan có 2 giai đoạn là khởi phát và toàn phát.

Giai đoạn khởi phát: Đây là lúc bệnh còn ở dạng tiềm tàng và thường ít biểu hiện thành triệu chứng. Rất ít bệnh nhân có thể phát hiện bệnh trong giai đoạn này.

Giai đoạn toàn phát: Thường đa số các trường hợp phát hiện bệnh rơi vào giai đoạn này, khi các triệu chứng thể hiện rõ ràng. Bạn có thể cảm thấy đau ở phần bụng bên phải phía trên, đầy hơi khó chịu, sụt cân liên tục, sốt. Nếu gặp các trường hợp này kèm với các yếu tố nguy cơ, bạn nên đi khám ngay để được kiểm tra và xác định bệnh kịp thời.

Các phương pháp phát hiện và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan

Xét nghiệm định lượng AFP

Chụp cắt lớp vi tính (CT)

Chụp cộng hưởng từ (MRI)

Sinh thiết gan

Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật cắt bỏ một phần gan, ghép gan

Phương pháp phi phẫu thuật: Nút mạch hóa dầu (TACE), xạ trị chọn lọc, tiêm cồn tuyệt đối (PEI), phá hủy khối u tại chỗ bằng sóng cao tần (RFA), phá hủy khối u bằng vi sóng (MWA)…

Liệu pháp điều trị hệ thống: Phương pháp này thường là điều trị thuốc có tác dụng toàn thân.

5. Ung thư gan nguyên phát ung thư ống mật

Ung thư ống mật (ICC) là loại ung thư bắt đầu từ các tế bào lót ống dẫn mật (cholangiocyte). Ung thư ống mật là loại ung thư gan nguyên phát phổ biến thứ hai sau HCC. Ung thư ống mật chiếm khoảng 10% tất cả các trường hợp ung thư đường mật.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Viêm xơ chai đường mật hoặc xơ gan ứ mật nguyên phát

Dị tật bẩm sinh của ống mật, ví dụ như u nang đường mật

Sỏi gan hay còn gọi là sỏi đường mật trong gan

Viêm gan B và viêm gan C

Xơ gan do rượu

Nhiễm ký sinh trùng, đặc biệt Opisthorchis viverrini và Clonorchis sinensis, là những yếu tố nguy cơ đáng kể.

Triệu chứng của ung thư ống mật

Hầu hết bệnh nhân ung thư ống mật có các triệu chứng không đặc hiệu, ví dụ như:

Đau ở phần tư bụng phía trên bên phải

Sụt cân bất thường

Nồng độ ALP huyết thanh cao

Một số bệnh nhân có thể bị vàng da không đau

d. Các phương pháp phát hiện bệnh và điều trị

Ung thư ống mật thường được phát hiện khi sàng lọc ung thư biểu mô tế bào gan. Một số các phương pháp phát hiện ung thư ống mật là:

Siêu âm: Siêu âm ổ bụng thường là phương thức chẩn đoán hình ảnh đầu tiên phát hiện khối u có hoặc không có sự giãn nở của đường mật.

Chụp cắt lớp vi tính (CT): Mức độ tổn thương và sự ảnh hưởng đến mạch máu được xác định bằng cách sử dụng CT 2 pha đa đầu dò. Nếu thực hiện dẫn lưu đường mật thì nên thực hiện sau khi chụp CT vì sự hiện diện của stent và dẫn lưu có thể cản trở việc đánh giá mức độ phát triển của khối u.

Chụp cộng hưởng từ (MRCP) có độ chính xác tương đối cao để chẩn đoán và đánh giá tình trạng của khối u. MRCP có độ chính xác chẩn đoán lên tới 93% và được sử dụng để xác định sự di căn của khối u trong hệ thống ống và cấu trúc mạch máu.

Chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) được sử dụng để chẩn đoán ICC ở gan khi chụp CT hoặc MRCP bị hạn chế.

Phương pháp hỗ trợ trước điều trị

Dẫn lưu đường mật: Ung thư ống mật có thể gây tắc nghẽn đường mật khi khối u phát triển về phía gan. Vì vậy, bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện dẫn lưu đường mật để khắc phục tình trạng này.

Thuyên tắc tĩnh mạch cửa: Đây được xem là giải pháp giúp gan tăng sinh, từ đó giúp củng cố lượng tế bào gan bình thường, giúp nâng cao hiệu quả điều trị ung thư.

Điều trị bằng phẫu thuật cắt bỏ là phương pháp điều trị cho kết quả tốt nhất ở bệnh nhân mắc ung thư ống mật. Ung thư ống mật là một loại ung thư xâm lấn, hơi khác so với các loại ung thư nguyên phát khác. Với lựa chọn phù hợp, bệnh nhân có tỷ lệ sống sót 5 năm sau khi cắt bỏ vào khoảng 30 – 40%.

Hóa trị liệu toàn thân

Hóa trị trước phẫu thuật (pCT): Phương pháp này được sử dụng với nhiều mục đích, tuy nhiên cũng ít được sử dụng vì thiếu cơ sở khoa học chứng minh.

Hóa trị bổ trợ: Hóa trị bổ trợ nhằm mục đích giảm nguy cơ tái phát ung thư. Hóa chất sử dụng chủ yếu là các hợp chất nucleoside, phổ biến nhất là gemcitabine, đôi khi dùng kết hợp gemcitabine với cisplatin. Hiệu quả của hóa trị trong điều trị ung thư ống mật thường kém, chỉ một số ít bệnh nhân cho kết quả khả quan trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và kéo dài thời gian sống.

Hóa trị giảm nhẹ: Cisplatin kết hợp với gemcitabine là một trong các liệu pháp tiêu chuẩn được sử dụng cho các bệnh nhân bị ung thư ống mật di căn. Dùng kết hợp 2 loại hóa chất này cho kết quả tốt hơn trong việc kéo dài thời gian sống so với chỉ dùng gemcitabine đơn lẻ.

Phương pháp điều trị khu vực

Các phương pháp điều trị khu vực thường được xây dựng dựa trên nguồn cung cấp máu kép của gan. Trong đó, tĩnh mạch cửa chịu trách nhiệm cung cấp máu nuôi các tế bào gan bình thường và động mạch gan chủ yếu cung cấp máu cho các khối u.

Tiêm truyền động mạch gan (HAI): Đối với phương pháp này, các bác sĩ sẽ tiến hành tiêm thuốc (thường là floxuridine) xuyên qua da vào bể chứa của bơm. Lượng thuốc này sẽ được bơm giải phóng chầm chậm và đều đặn theo thời gian vào động mạch gan.

Nút mạch hóa dầu (TACE): Hóa trị được cân nhắc sử dụng như một phương pháp tiền hỗ trợ trị liệu, giúp giảm thể tích khối u và đôi khi còn tác động trực tiếp đến các khối u nhỏ.

Xạ trị chọn lọc bằng Yttri-90 (Y-90) cũng nhằm kéo dài thời gian sống của các bệnh nhân. Kỹ thuật này truyền các hạt chứa đồng vị phóng xạ Y-90 vào động mạch gan giúp cải thiện đáng kể tình trạng của bệnh nhân.

6. Ung thư gan nguyên phát Sarcom mạch máu

Đây là dạng Ung thư gan nguyên phát sinh các tế bào nội mô bên trong các mạch máu, có thể xuất hiện ở bất cứ khu vực nào trong cơ thể, kể cả gan. Sarcom mạch máu là một bệnh rất hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 2% các trường hợp ung thư gan nguyên phát.

Có hai loại sarcom là angiosarcoma và hemangiosarcoma, tuy nhiên angiosarcoma thường hay gặp ở người hơn hemangiosarcoma. Angiosarcoma thường gặp nhiều ở da và gan còn hemangiosarcoma thường xuất hiện ở lá lách và tim.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây nên sarcom mạch máu thường không rõ ràng. Nguyên nhân gây nên sarcom được các nhà khoa học biết đến nhiều nhất là phù bạch huyết, sưng một số vùng trong cơ thể do tích tụ các chất lỏng. Sarcom mạch máu có thể xảy ra do phơi nhiễm hoặc điều trị bằng phóng xạ.

Những người tiếp xúc nhiều với các chất hóa học như vinyl clorua, asen và thori dioxide cũng có nhiều nguy cơ mắc sarcom mạch máu.

Triệu chứng của sarcom mạch máu

Các triệu chứng ung thư gan của sarcom mạch máu thường không đặc hiệu như đầy bụng, khó chịu, mệt mỏi. Do nồng độ bilirubin tăng nên đôi khi có thể gây vàng da.

Các phương pháp phát hiện v à điều trị

Siêu âm và xác định nồng độ AFP trong máu không được sử dụng để phát hiện sarcom mạch máu do AFP thường không tăng trong phần lớn các trường hợp mắc bệnh.

Xét nghiệm hình ảnh như chụp cắt lớp CT và chụp cộng hưởng từ MRI là những phương thức được sử dụng để xác định tổn thương ở mạch máu và theo dõi sự phát triển của các khối u.

Chụp cắt lớp phát xạ (PET) được sử dụng để phát hiện các di căn của khối u.

Việc điều trị loại bệnh ung thư gan này thường phụ thuộc vào giai đoạn chẩn đoán khối u. Nếu tổn thương có thể hồi phục thì việc phẫu thuật cắt bỏ khối u và cắt bỏ một phần là lựa chọn điều trị được sử dụng nhiều nhất.

Xạ trị thường không được sử dụng vì sarcom mạch máu không nhạy cảm với các tia phóng xạ. Tuy nhiên có thể áp dụng liệu pháp xạ trị nội bộ có chọn lọc (SIRT) để điều trị sarcom mạch máu. Trong phương pháp này, Yttri-90 được tiêm truyền vào động mạch nội mô để tiêu diệt các tế bào ung thư. Các phương pháp tiêm truyền qua động mạch khác cũng được sử dụng.

Thông người, các bác sĩ sẽ sử dụng hóa trị giảm nhẹ cho bệnh nhân với các chất thông dụng là 5-FU, carboplatin, doxorubicin, ifosfamide…

7. Ung thư nguyên bào gan (hepatoblastoma)

Ung thư gan nguyên phát nguyên bào gan (HBL) thường gặp ở trẻ em, thường là các trẻ dưới 4 tuổi. Các tế bào của u nguyên bào gan tương tự như tế bào gan của thai nhi.

Trẻ sinh non có cân nặng dưới 1kg có nguy cơ phát triển ung thư nguyên bào gan rất cao.

Triệu chứng phổ biến nhất của Ung thư gan nguyên phát nguyên bào gan là trướng bụng hoặc xuất hiện khối u vùng bụng. Một số trẻ em có biểu hiện khó chịu ở bụng, mệt mỏi toàn thân và chán ăn. Trẻ bị các khối u vỡ cũng có thể bị nôn mửa và thiếu máu trầm trọng. Trong một số trường hợp hiếm gặp, trẻ có biểu hiện dậy thì sớm vì sự tiết chorionic gonadotropin (hCG) quá nhiều do khối u.

Phương pháp phát hiện

Xác định nồng độ alpha – fetoprotein (AFP) trong máu

Phương thức chẩn đoán hữu ích nhất là chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI)

Sinh thiết gan: Sinh thiết gan thường không cần thiết đối với trẻ nhỏ từ 6 tháng đến 3 tuổi. Ngoài ra, việc sinh thiết gan thường có nguy cơ cao gây ra rủi ro lây lan khối u sang nhiều cơ quan khác.

Phương pháp điều trị ung thư nguyên bào gan

Cắt bỏ: Các bệnh nhân có một khối u cục bộ duy nhất có thể tiến hành phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.

Ghép gan thường được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân ung thư nguyên bào gan di căn.

Đối với các bệnh nhân có tình trạng phức tạp, bác sĩ có thể sử dụng phương pháp cắt bỏ kết hợp với hóa trị liệu.

Một số phương pháp khác:

Thuyên tắc qua da (TAE) được sử dụng để kiểm soát xuất huyết phúc mạc ở bệnh nhân có khối u vỡ vì việc cắt bỏ thường kém hiệu quả đối với các khối u này.

Nút mạch hóa dầu (TACE): Đây là một phương pháp hiệu quả để điều trị khối u gan ở trẻ em. Tuy nhiên, việc điều trị cho trẻ em bằng TACE thường khó khăn và đòi hỏi phải gây mê toàn thân.

Ung thư gan nguyên phát là nguyên nhân chính gây tử vong đối với các bệnh nhân bị ung thư gan. Căn bệnh này rất nguy hiểm, do đó bạn cần đi tầm soát ung thư gan định kỳ để phát hiện ra những bất thường của gan để điều trị kịp thời.

Bệnh ung thư gan có chữa được không bằng liệu pháp thiên nhiên?

Điều trị ung thư gan bằng phương pháp thiên nhiên đã có những công trình khoa học chứng minh hiệu quả vượt trội trong thế kỉ 20.

– Sử dụng những thảo dược như Kế sữa hiện nay có hơn 100 công trình nghiên cứu chứng minh tác dụng kích thích tái sinh tế bào gan rất mạnh, đồng thời làm bền vững màn tế bào gan, ngăn sự các chất độc hại xâm nhập làm tổn tương tế bào gan.

Hiện nay, Với sự kết hợp của hoạt chất Sylimarin cùng một số thành phần vitamin như Thiamin; Riboflavin; Pyridoxine; Niacin; Pantothenic acid, có Bồ công anh, Nhân sâm đỏ…

Các nhà khoa học và bác sĩ Hàn Quốc đã nghiên cứu thành công và cho ra đời một sản phẩm giải độc gan đột phá mới đó là TPBVSK GIẢI ĐỘC GAN healthy Liver-S.

Hiệu quả sản phẩm healthy Liver-S

Sản phẩm giải độc gan healthy Liver-S với sự kết tinh từ các thảo dươc quý tạo nên tác dụng vượt trội trong việc bảo vệ tế bào gan trong các trường hợp viêm gan nhiễm độc, viêm gan virus và ức chế sự sao chép các chủng virus như HAV, HBV và HCV….

Tác dụng hiệu quả cao trong khử độc hồi phục chức năng gan do: xơ gan, suy gan mãn có nguyên nhân do virus, rượu hoặc hóa chất. Đồng thời giúp mát gan, hạ men gan, tăng cường chức năng gan trong các trường hợp mệt mỏi chán ăn, ăn khó tiêu, vàng da táo bón do nguyên nhân rối loạn chức năng gan.

Sản phẩm được nhiều bác sĩ và chuyên gia sức khỏe hàng đầu Hàn Quốc khuyên dùng.

Bệnh Ung Thư Gan Nguyên Phát Là Gì, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh

Ung Thư Gan Nguyên Phát Là Gì? Hiểu Đúng Để Chọn Cách Điều Trị

Cập Nhật Những Phương Pháp Mới Trong Điều Trị Ung Thư Gan Cho Người Việt

Những Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan

Giới Thiệu Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Mới

Ung Thư Gan Nguyên Phát

Ung Thư Gan Nguyên Phát Đa Ổ

Ung Thư Gan Niệm Phật Biết Trước Ngày Vãng Sanh

Chỉ Tên 7 Loại Quả Tươi Tốt Cho Bệnh Nhân Ung Thư Gan

Chữa Ung Thư Gan Ở Bệnh Viện 108 Mang Đến Niềm Tin Cho Bệnh Nhân

Điều Trị Ung Thư Gan Ở Đâu Tốt Nhất?

Ung thư gan nguyên phát là ung thư bắt nguồn từ gan, khác với ung thư gan thứ phát là loại ung thư từ một cơ quan khác của cơ thể di căn đến gan.

Trên thế giới, ung thư gan nguyên phát đứng hàng thứ 5 ở nam giới và thứ 7 ở nữ giới trong các loại ung thư thường gặp và đứng hàng thứ 3 về nguyên nhân gây tử vong do ung thư. Hơn 80% số trường hợp bệnh xuất hiện ở châu Á và châu Phi với yếu tố nguy cơ thường gặp nhất là nhiễm viêm gan siêu vi B mạn tính từ giai đoạn trẻ nhỏ. Trong khi tại các nước phương tây, tần suất ung thư gan nguyên phát thấp hơn và yếu tố nguy cơ chủ yếu là do lạm dụng rượu. Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm viêm gan siêu vi B trong dân số khá cao (15-20%) là nguyên nhân chính khiến ung thư gan nguyên phát đứng hàng đầu trong các loại ung thư thường gặp ở cả nam và nữ.

Nhìn chung, ung thư gan nguyên phát có tiên lượng xấu. Phẫu thuật cắt bỏ khối u là lựa chọn hàng đầu cho khả năng chữa khỏi cao nhất tuy nhiên chỉ có một số ít trường hợp còn có thể thực hiện được.

Gan nằm ở bụng trên bên phải. Gan có nhiều chức năng bao gồm:

Dự trữ glycogen (nhiên liệu cho cơ thể). Glycogen được tổng hợp từ các loại đường ăn vào. Khi cần thiết, gan lại phân huỷ glycogen thành glucose đưa vào máu.

Chuyển hoá chất béo và chất đạm (protein) từ thức ăn.

Sản xuất protein cần thiết cho quá trình đông máu (các yếu tố đông máu).

Chuyển hoá và/hoặc loại bỏ rượu, thuốc, chất độc và độc tố khỏi cơ thể.

Tiết mật giúp hoà tan và hấp thu chất béo trong thức ăn.

Ung thư là gì?

Cơ thể được cấu thành từ hàng triệu tế bào nhỏ bé. Ung thư là bệnh ở mức độ tế bào mà chúng đều có đặc điểm chung là có cấu tạo bất thường và tăng sinh ngoài tầm kiểm soát. Có nhiều loại tế bào khác nhau tạo nên nhiều loại mô và cơ quan khác nhau trong cơ thể. Do đó có nhiều loại ung thư khác nhau tùy tế bào bệnh xuất phát từ cơ quan nào.

Khối u ác tính là một khối u chứa những tế bào ung thư đang tăng trưởng. Trong quá trình phát triển, nó xâm lấn vào các mô và cơ quan lân cận gây tổn thương cho các cơ quan này. Ngoài ra, tế bào ung thư từ khối u ban đầu cũng có thể di chuyển theo dòng máu hay bạch huyết đến gieo rắc ở cơ quan khác. Từ đó chúng tiếp tục tăng sinh và hình thành khối u thứ phát gọi là di căn. Những khối u thứ phát này có thể tiếp tục phát triển, xâm lấn, gây tổn thương mô lân cận và di căn một lần nữa.

Mỗi loại ung thư có mức độ nguy hiểm, khả năng điều trị hiệu quả và tiên lượng khác nhau. Vì vậy, điều quan trọng là phải xác định đó là loại ung thư gì, kích thước như thế nào và đã có di căn hay chưa. Những thông tin này cho phép bạn có được những lực chọn điều trị thích hợp và tiên lượng bệnh.

Ung thư gan nguyên phát là gì?

Ung thư gan được phân loại thành ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát:

Ung thư gan nguyên phát là ung thư bắt nguồn từ gan.

Ung thư gan thứ phát là bệnh ung thư di căn đến gan từ một bộ phận khác của cơ thể. Nhiều loại ung thư có thể di căn đến gan, trong đó thường gặp nhất là ung thư ruột, tụy, dạ dày, phổi hoặc ung thư vú. Điều trị và tiên lượng của ung thư gan thứ phát thường khác với ung thư gan nguyên phát.

Phần còn lại của bài viết này chỉ đề cập đến ung thư gan nguyên phát. Đặc biệt nói về loại phổ biến nhất của dạng này là ung thư tế bào gan.

Có nhiều loại ung thư gan nguyên phát khác nhau bao gồm:

Ung thư tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma – HCC). Thường gặp nhất trong các loại ung thư gan nguyên phát (khoảng 90% các trường hợp). Đây là loại ung thư bắt nguồn từ tế bào gan thường do hậu quả của xơ gan hoặc viêm gan.

Ung thư tế bào gan dạng tấm sợi (Fibrolamellar hepatocellular carcinoma – FHCC) là một phân loại hiếm gặp của ung thư tế bào gan. Loại ung thư này thường phát triển trên nền mô gan bình thường.

Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma – CC). Đây là loại ít gặp (khoảng 5 – 10% trường hợp). Tế bào ung thư phát triển từ tế bào biểu mô ống mật.

Ung thư nguyên bào gan (Hepatoblastoma). Là một bệnh ung thư hiếm gặp ở trẻ em (chỉ khoảng 0,5-1 % trường hợp).

Sarcoma mạch máu (Angiosarcoma). Đây là loại rất hiếm. Ung thư phát triển từ tế bào mạch máu trong gan.

Nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát

Khối ung thư bắt đầu từ một tế bào bất thường mà nguyên nhân gây nên hiện tượng này hiện vẫn chưa được biết rõ ràng. Người ta cho rằng những tác nhân gây tổn thương hoặc thay đổi gen trong tế bào làm cho tế bào nhân lên một cách mất kiểm soát.

Hầu hết những bệnh nhân ung thư gan có ghi nhận một hoặc vài yếu tố nguy cơ sau:

Xơ gan. Là thương tổn tiến triển chậm gây ra sẹo xơ trong nhu mô gan. Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan nhưng thường là do uống rượu và viêm gan siêu vi C. Tuy nhiên, chỉ một số ít bệnh nhân ung thư gan tiến triển thành ung thư gan.

Nhiễm viêm gan siêu vi B hoặc viêm gan siêu vi C lâu dài. Thông thường phải mất khoảng 20-30 năm sau khi nhiễm bệnh mới xuất hiện ung thư gan. Nhiễm viêm gan siêu vi rất phổ biến ở châu Á và châu Phi. Rất nhiều trẻ nhỏ ở đây nhiễm viêm gan siêu vi B, đó là lí do ung thư gan ở những vùng này thường gặp ở người trẻ tuổi.

Ăn phải một số chất độc hoặc độc tố. Ví dụ như aflatoxin, là chất thường bị dây nhiễm trong một số loại thực phẩm như hạt đậu phộng bị mốc. Vấn đề này chủ yếu xảy ra ở các nước đang phát triển.

Một số tình trạng viêm nhiễm kéo dài của đường ruột như viêm loét đại tràng, làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư đường mật.

Một số bằng chứng cho thấy hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan.

Nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan). Chủ yếu xảy ra ở châu Phi và châu Á làm tăng nguy cơ xuất hiện ung thư đường mật.

Các triệu chứng của bệnh ung thư gan nguyên phát là gì?

Khi ung thư tiến triển xa hơn nữa, các triệu chứng đặc hiệu có thể xuất hiện bao gồm:

Đau bụng ở vị trí của gan.

Vàng da và niêm mạc. Triệu chứng bắt đầu xuất hiện trước tiên ở tròng trắng của mắt sau đó vàng dần dần toàn thân. Vàng da xuất hiện do ung thư gây tắc nghẽn ống mật làm bilirubin không được bài tiết xuống ruột và thấm vào máu.

Bụng to. Có thể do khối ung thư phát triển to hoặc do tụ dịch trong ổ bụng gây ra bởi các rối loạn chức năng gan.

Làm thế nào để chẩn đoán và đánh giá ung thư gan?

Hình siêu âm bụng cho thấy nốt ung thư tế bào gan (HCC) ở gan trái.

Nếu bị nghi ngờ ung thư gan, bạn có thể được đề nghị làm một số xét nghiệm. Mục đích của các xét nghiệm này nhằm:

Xác định rằng bạn có bị ung thư gan hay không. Nếu có thì xác định đây là ung thư gan nguyên phát hay ung thư gan thứ phát.

Đánh giá giai đoạn của ung thư. Xác định xem ung thư đã ảnh hưởng bao nhiêu phần gan và liệu đã có lan ra các cơ quan khác của cơ thể chưa?

Đánh giá tình trạng chức năng gan và sức khỏe chung của bạn.

Do đó, cần thực hiện một số các xét nghiệm bao gồm:

Siêu âm, CT scan hoặc MRI. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh này cho phép xác định chính xác vị trí và mức độ lan rộng của ung thư gan.

Sinh thiết gan. Bác sĩ thực hiện lấy một mẫu mô nhỏ và quan sát dưới kính hiển vi để xem các tế bào bất thường nhờ đó xác định loại ung thư.

Xét nghiệm máu giúp đánh giá chức năng gan và tình trạng sức khỏe của bạn.

Các xét nghiệm khác có thể được thực hiện nếu các xét nghiệm trên không không đủ để xác định rõ tình trạng bệnh của bạn. Ví dụ như nội soi ổ bụng (nhìn vào bên trong ổ bụng qua ống soi).

Hình CT scan bụng cho thấy khối ung thư tế bào gan (HCC) ở gan phải (mũi tên đen).

Hình MRI gan cho thấy nốt ung thư tế bào gan nguyên phát (HCC) ở gan trái (mũi tên trắng).

Các lựa chọn để điều trị ung thư gan nguyên phát là gì?

Các phương pháp điều trị chính của ung thư gan nguyên phát là phẫu thuật và hóa trị. Ngoài ra còn có một số kỹ thuật điều trị khác cũng có khi được sử dụng. Việc lựa chọn phương pháp điều trị tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

Vị trí của khối ung thư.

Giai đoạn của ung thư (kích thước và độ lan rộng của ung thư).

Tình trạng sức khỏe, đặc biệt là tình trạng chức năng gan (nhiều trường hợp ung thư gan có chức năng gan kém do xơ gan đi kèm).

Một số trường hợp, điều trị nhằm mục đích chữa khỏi ung thư. Cơ hội tốt nhất để ung thư gan được chữa khỏi là khi bệnh được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn sớm. Các bác sĩ thường có khuynh hướng gọi là điều trị triệt để ung thư (remission) thay vì gọi là chữa khỏi bệnh ung thư (cure). Điều trị triệt để có nghĩa là không còn bằng chứng của ung thư sau khi điều trị. Nếu bạn được điều trị triệt để ung thư, bạn có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, một số trường hợp ung thư tái phát lại sau điều trị triệt để vài tháng hay vài năm. Đây là lí do tại sao bác sĩ hay tránh dùng từ chữa khỏi bệnh.

Trong trường hợp ung thư gan không còn có thể chữa khỏi được, điều trị nhằm mục đích kiểm soát ung thư. Những phương pháp điều trị này nhằm hạn chế sự tăng trưởng và lan rộng của khối ung thư giúp bạn tránh được các triệu chứng ung thư trong một thời gian.

Một số trường hợp, điều trị nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng. Ví dụ, nếu ung thư đã ở giai đoạn muộn, thuốc giảm đau giúp bạn bớt đau hoặc các phương pháp điều trị làm giảm kích thước khối u giúp giảm nhẹ các triệu chứng do ung thư gây ra.

Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư là phương pháp điều trị được lựa chọn hàng đầu nhằm mục đích đều trị triệt để ung thư nếu còn có thể thực hiện được. Phẫu thuật này được thực hiện khi khối u không quá to, chưa lan rộng ra ngoài gan và phần gan còn lại sau khi cắt còn đủ để đảm nhiệm chức năng. Mô gan còn lại sẽ tái sinh bù trù vào phần gan bị cắt sau vài tuần. Tuy nhiên, không thể thực hiện phẫu thuật này nếu khối u khá to mà gan bị xơ nặng.

Ghép gan cũng là một lựa chọn điều trị triệt để nhưng cũng chỉ phù hợp cho một số ít trường hợp.

Vài phẫu thuật khác đóng vai trò điều trị giảm nhẹ. Ví dụ phẫu thuật đặt ống thông đường mật (stent) khi có tắc mật do ung thư xâm lấn vào ống mật để điều trị vàng da, đặt ống dẫn lưu dịch qua thành bụng để giảm nhẹ báng bụng.

Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc chống ung thư để diệt tế bào ung thư hoặc để ngăn chặn chúng tăng trưởng. Hoá trị không thể chữa khỏi ung thư nhưng có thể làm giảm kích thước khối u và nhờ đó làm chậm tiến triển của bệnh.

Nhiều loại thuốc mới đang được nghiên cứu để điều trị ung thư gan. Ví dụ sorafenib là một loại thuốc ức chế kinase đa mục tiêu. Nó cản trở sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Nghiên cứu cho thấy sorafenib có thể có lợi ích cho những bệnh nhân ung thư gan giai đoạn tiến triển xa.

Một số kỹ thuật điều trị khác đôi khi được sử dụng như:

Hủy u bằng chích cồn (percutaneous ethanol injection – PEI). Cồn nguyên chất được chích trực tiếp vào khối u qua da dưới hướng dẫn và định vị của siêu âm. Cồn hủy u bằng cách làm mất nước trong mô, đông protein trong tế bào và ngừng cung cấp máu nuôi u do phá hủy mạch máu trong u.

Hủy u bằng sóng radio (Radiofrequency Ablation – RFA). Bác sĩ chọc kim qua da vào khối u. Sóng radio cường độ cao được được truyền qua kim để làm nóng tế bào ung thư và tiêu diệt chúng.

Phương pháp áp lạnh (Cryotherapy). Một dụng cụ nhỏ bằng kim loại chứa nitơ lỏng (cryoprobe) được áp trực tiếp vào khối u. Nhiệt độ cực lạnh của nitơ lỏng giúp tiêu diệt tế bào ung thư.

Hoá tắc mạch (TACE). Thuốc hoá trị được trộn với hoá chất dầu sau đó hỗn hợp này được tiêm trực tiếp vào các nhánh động mạch cung cấp máu nuôi khối ung thư. Hóa chất dầu giúp giữ thuốc hóa trị tồn tại trong khối u lâu hơn do đó làm tăng hiệu quả điều trị ung thư.

Xạ trị. Sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao chiếu tập trung vào mô ung thư để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sinh trưởng các tế bào ung thư. Xạ trị ít khi được sử dụng cho bệnh ung thư gan nguyên phát ngoại trừ một số trường hợp ung thư đường mật.

Tiên lượng ung thư gan nguyên phát như thế nào?

Nhìn chung ung thư gan nguyên phát có tiên lượng xấu. Người mắc bệnh ung thư gan thường có sức khoẻ kém do xơ gan kèm theo. Chỉ một số ít bệnh nhân có cơ hội điều trị triệt để bằng phẫu thuật cắt bỏ ung thư gan hoặc ghép gan. Khi không còn điều trị triệt để được, các phương pháp khác chỉ có thể làm chậm tiến triển của bệnh.

Tài liệu tham khảo

http://www.patient.co.uk/health/Cancer-of-the-Liver-Primary.htm

http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2011/4/8017/chandoangnp.htm

http://phongkhamchuyengan.com/viem-gan-b.htm

http://www.wattpad.com/3101050-ung-th%C6%B0-gan-tr%E1%BA%A7n-v%C4%83n-h%E1%BB%A3p

http://www.radrounds.com/photo/hepatocellular-carcinoma-hcc

http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2211568413000892

http://radiology.rsna.org/content/214/3/761/F6.expansion.html

http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0720048X12000320

http://globocan.iarc.fr/factsheets/cancers/liver.asp

http://www.intechopen.com/books/liver-tumors-epidemiology-diagnosis-pvention-and-treatment/epidemiology-and-risk-factors

Phương Pháp Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Giai Đoạn Cuối

2 Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Hiện Nay

Thuốc Thay Thế Mật Gấu Chữa Khỏi Ung Thư Gan?

Có Nên Phẫu Thuật Điều Trị Ung Thư Gan?

Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan