Top 18 # Điều Trị Ung Thư Tại Singapore / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Brandsquatet.com

Điều Trị Ung Thư Xương Tại Singapore / 2023

Ung thư xương căn bệnh cần được phát hiện và có biện pháp chữa trị kịp thời

Ung thư xương là một trong những căn bệnh tiến triển âm thầm, khó phát hiện ngay từ giai đoạn đầu, cướp đi sinh mạng nhiều người. Thông thường ung thư xương là do di căn từ các bộ phận khác của cơ thể.

Cơ thể con người có hơn 200 chiếc xương với các hình dạng và kích thước khác nhau. Xương được cấu tạo từ vật chất cứng như canxi. Vật chất này giúp bộ xương khỏe và cứng. Với cấu tạo rỗng bên trong để chứa các loại chất xốp bên trong để sản xuất ra máu đó là tủy. Đầu các khớp xương được bao bọc bởi lớp sụn để dễ dàng cử động thoải mái, giúp đóng vai trò không cho xương cọ sát với nhau.

Bộ xương có một số chức năng quan trọng, là điểm tựa vững chắc, khớp xương giúp di chuyển, nó còn có tác dụng bảo vệ cơ thể như tim, phổi, nó chứa chất tạo ra máu nuôi sống cơ thể.

Hiện tại, chưa biết rõ và chính xác nguyên nhân ung thư xương nhưng nếu sẽ có nguy cơ mắc bênh ung thư xương nếu bị tác động bởi:

– Bức xạ ion hóa: nếu tiếp xúc với môi trường như chất phóng xạ, tia tử ngoại,… sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư xương cao, theo thông kê ở Mỹ ung thư xương do tia xạ chiếm 18% trong những ca mắc ung thư xương.

– Chấn thương: hoạt động mạnh, bị va đập mạnh có thể gây tồn thương, nhiều trường hợp khối u được phát triển ngay tại vùng bị va đập hoặc bị gãy, điều này chưa lý giải được do đâu.

– Rối loạn di truyền: nhiều trẻ mắc bệnh ung thư xương với lứa tuổi 12-20, trong thời kỳ phát triển mạnh nhất của xương.

– Một số bệnh lành tính của xương có thể chuyển thành ung thư xương

+ Bệnh Paget của xương.

+ Bệnh loạn sản xơ của xương.

Triệu chứng ung thư xương

– Những cơn đau ơ khu vực khối u: những cơn đau kéo dài và đau nhiều về đêm khi cơ bắp thư giãn. Đối với trẻ nhỏ, cho đây là bong gân hoặc phát triển xương, nhưng đây có thể là do ung thư xương.

– Sưng vù xung quan vùng xương bị ảnh hưởng: sưng có khối u và sẽ hiện rõ khi khối u phát triển tương đối to.

– Khả năng cử động sẽ yếu đi: khi di chuyển khối u sẽ gây đau phần chúng đang phát triển. Nếu ở xương sống sẽ tạo sức ép lên dây chằng trong xương sống và làm các chi yếu đi, tê liệt hoặc đau nhói.

– Dễ gãy xương: khi bị ung thư xương, xương bị yếu, đôi khi va chạm nhẹ hoặc tai nạn cũng có thể gãy.

– Các triệu chứng trên toàn cơ thể: mệt mỏi, sốt cao, giảm cân.

Điều trị ung thư xương

1.Điều trị bằng hóa chất ung thư xương

Có nhiều hóa chất được sử dụng như: cisplatin, ifossamid, adriamicin… trước mổ hoặc sau mổ.

– Điều trị trước mổ: trong vòng 3 tháng, bệnh nhân có thể sẽ được mổ vào ngày thứ 8 sau khi sử dụng methotrexat đợt cuối cùng, với những ưu điểm nó mang lại:

+ Có thời gian để đánh giá mức độ đáp ứng của ung thư đối với hóa chất qua xét nghiệm mô bệnh học và thu nhỏ của khối u để góp phần thu nhỏ khối u.

+Kiểm soát ci căn khối u khi không chuẩn đoán không được phát hiện.

+Thu nhỏ khối u tạo điều kiện cho việc phẫu thuật được thuận lợi.

– Điều trị hóa chất sau khi mổ

Tuy có việc sử dụng hóa chất sau khi mổ có nhiều nhược điểm so với trước mổ, nhưng nó cũng giúp tái phát và hạn chế di căn.

2.Điều trị phẫu thuật

Điều trị phẫu thuật là cần thiết ngay cả khi dùng hóa chất. Thông thường sử dụng hóa chất kết hợp với phẫu thuật sẽ đạt hiệu quả cao hơn, bệnh không tái phát, không di căn sang vùng khác.

– Phẫu thuật bảo tồn chi khi không ung thư còn khu trú, chưa xấm lấn thần kinh và mạch máu chủ yếu của chi.

Cắt bỏ khối u và ghép phục hồi đoạn xương đã mất hoặc thay xương giả.

Cắt bỏ đủ rộng, cách bờ u 6-7 cm

Còn tổ chức cơ để di chuyển, tái tạo cấu trúc vận động.

Còn đủ phần mềm và da che phủ.

Kỹ thuật:

+ Cắt bỏ khối u: Cắt bỏ đoạn xương chứa khối u và tổ chức bao khối u đủ rộng, tránh tái phát.

+ Tái thay xương: thay vật liệu giả và ghép xương thích hợp.

+ Chuyển cơ và phần mêm che phủ.

Phẫu thuật bảo tồn cho thấy không làm giảm tỷ lệ sống thêm, nhưng tái phát tại chỗ khoảng 3-10%. Biến chứng sau mổ cao: gãy ghép và gãy vật liệu giả nhiễm trùng và chậm liền sẹo 20-30%, 50% các trường hợp cần mổ lại.

3. Điều trị xạ trị

Có nhiều trường hợp không phẫu thuật được nên dùng phương pháp tia xạ tại chỗ với liều khoảng 55-60 Gy có tác dụng giảm đau và làm chậm phát triển khối u.

Điệu trị ung thư xương tại đâu?

Điều trị ung thư xương cũng như những bệnh ung thư nói riêng nhiều bệnh nhân Việt Nam cũng như quốc tế đẫ đến trung tậm điều trị ung thư tại Raffles Singapore. Với chất lượng y tế Singapore đứng hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á và có đội ngũ y bác sỹ có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm, hệ thống bệnh viện, các trung tâm chuyên khoa hàng đầu đất chuẩn Quốc Tế.

Viện ung thư quốc gia Singapore là trung tâm chuyên sâu cấp quốc gia và khu vực về phòng chống và điều trị nhiều loại ung thư khác nhau: gan, mật, phổi,…,Với đội ngũ y bác sỹ là gần 100 người, số lượng bệnh nhân đến khám khoảng 125.419 một năm với số ca phỗ thuật là 9,669ca/năm. Với đội ngũ chuyên gia ung thư đẳng cấp quốc tế, đội ngũ y bác sỹ chuyên nghiệp, tận tụy, phối hợp với nhau mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Ngay nay, số người sang Singapore chữa bệnh ngày càng tăng, với mục đích trợ giúp bệnh nhân cũng như người nhà bệnh nhân, văn phòng OSSC – Nhịp cầu nối y tế thế giới đại diện các tập đoàn y tế Singapore tại Việt Nam với các dịch vụ đặt lịch khám bệnh với bác sỹ,đặt vé máy bay, khách sạn, đưa đón bệnh nhân tại sân bay, phiên dịch và hỗ trợ sau khi điều trị.

Điều trị ung thư tại singapore là sự lựa chọn nhiều bệnh nhân với hệ thống bệnh viện hiện đại http://dieutriungthu.info/benh-noi-tieng-singapore-6844.html

Điều Trị Ung Thư Vú Tại Singapore / 2023

Ung thư vú là loại bệnh ung thư số một ảnh hưởng đến sức khỏe phụ nữ trên thế giới. Điều trị bệnh ung thư vú tại Singapore là sự lựa chọn hàng đầu…

1. Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là dạng u ác tính. Nó xảy ra khi các tế bào vú trở nên bất thường và phân chia có kiểm soát hay trật tự. Các tế bào bình thường phân chia và sản xuất một cách có trật tự. Đôi khi trật tự của quá trình này bị phá vỡ và tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát thành các mô thừa phát triển thành khối u còn gọi là bướu.

2. Nguyên nhân ung thư vú

– Tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư vú.

– Những người có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn đều có nguy cơ mắc bệnh cao hơn bình thường.

– Người hiếm muộn con, khó có con hoặc không có con dễ mắc bệnh ung thư vú.

– Những người béo, thừa cân dễ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

– Môi trường ô nhiễm, độc hại, có nhiều bụi bẩn và hóa chất.., là điều kiện ung thư phát triển.

– Những người đã từng bị xơ nang tuyến vú hoặc đã bị ung thư vú một bên cũng có nguy cơ mắc bệnh.

3. Triệu chứng

– Núm vú bị loét, chảy dịch màu trong, vàng trong hoặc màu đỏ sẫm giống máu.

– Núm vú có thể kéo tụt vào bên trong.

– Vùng da quanh núm vú nhăn nheo, cảm giác da dày lên.

– Có sự khác nhau giữa hai bên vú.

– Khi sờ vú cảm giác có nhiều u cục trong vú hoặc ở gần nách.

– Luôn có cảm giác đau nơi xung quanh núm vú.

4. Lựa chọn điều trị ung thư vú

– Phẫu thuật

Phẫu thuật thường là phương pháp đầu tiên của ung thư vú. Nguyên tắc chữa trị khi phát hiện ung thư sớm là cắt bỏ khối ung thư nguyên phát(khối ung thư đầu tiên). Nếu được phát hiện sớm thì bênh ung thư có thế được chữa lành bằng việc cắt bỏ hoàn toàn bằng phương pháp phẫu thuật. Với kỹ thuật tiên tiến và sự hỗ trợ khéo léo từ bác sĩ phẫu thuật, khối u có thể được loại bỏ hoàn toàn khỏi cơ thể bệnh nhân và có thể tiến hành phẫu thuật tái tạo cùng một lúc. Lợi ích là giảm thiểu được bức xạ và xẹo, hạn chế số lần phẫu thuật, tiết kiệm chi phí.

– Có thể hóa trị và xạ trị

Xạ trị: xạ trị hậu phẫu đã được sử dụng rộng rãi từ đầu thế kỉ XX. Vai trò hạn chế việc tái phát nhưng cũng nguy cơ mắc ung thư phát và nguy cơ bệnh về tim mạch. Xạ trị thường cắt tuyến vú thường được sử dụng các trường chiếu tiếp tuyến để tránh làm tổn thương nhu mô phổi.

Hóa trị : nhờ những hiểu biết sâu hơn về sinh bện học mà ngày nay chỉ định điều hóa trị đã được mở rộng cho nhiều đối tượng bệnh nhân. Với hình thức áp dụng phong phú từ lúc mới phát hiện hoặc phát hiện ở giai đoạn muộn. Hóa chất

– Phương pháp điều trị nội tiết

– Một số phương pháp điều trị khác

Các phương pháp điều trị ung thư thường dẫn đến sự tàn phá lớn đối với cơ theer, bên cạnh đó chuẩn đoán mắc bệnh ung thư gây tâm lý cho người bệnh. Do đó việc duy trì tinh thần cho người bênh cũng như chăm sóc tốt cho người bệnh cũng là điều quan trọng giúp cho người bệnh mau chóng khỏi bệnh trở lại với cuộc sống bình thường.

Đối với trường hợp tại phát, di căn, ung thư giai đoạn cuối cũng rất cần được chắm sóc, điều trị chống đau và giảm nhẹ triệu chứng nhằm đem lại cuộc sống dễ chịu hơn cho người bệnh.

5. Lời khuyên từ bác sỹ và sự lựa hàng đầu đối với bệnh nhân khi điều trị ung thư vú

– Đối với bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú: hầu hết phụ nữ đều bị khủng hoảng tinh thần khi biết mình mắc căn bệnh ung thư vú, bị sốc, hoảng sợ, tuyệt vọng là những cảm giác bất kì người phụ nữ nào cũng trải qua khi biết tin bị bệnh. Khi đó, trước tiên người bệnh cần phải lấy lại tinh thần, bình tĩnh tìm hiểu mọi thông tin về bệnh, tiếp đó trao đổi với những người từng mắc bệnh được xem là cách ổn định tâm lý rất hiệu quả, giúp người bệnh giải tỏa tâm lý hoang mang, lo lắng. Hãy để gia đình và bạn bè là chỗ dựa vững chắc.

– Đối với phụ nữ nên đi khám bệnh thường xuyên, phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên chụp nhũ ảnh phát hiện ung thư vú 2 năm 1 lần kết hợp với việc kiểm tra vú thường xuyên để phát hiện khối u bất thường. Nhất là đối với phụ nữ trong gia đình có tiền sử ung thư vú thì nguy cơ mắc bệnh ung thư vú thì có nguy cơ cao hơn.

– Lựa chọn việc điều trị ung thư vú: điều trị ung thư vú tại bệnh viện Raffles là một trong những sự lựa chọn cho việc điều trị bệnh nhân ung thư vú. Với đội ngũ y bác sỹ được đào tạo chuyên sâu, có tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm cũng như cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnh. Khi đến với bệnh viện Raffles Singapore sẽ nhận được những dịch vụ miễn phí trong suốt quá trình từ việc nhận tư vấn từ xa của bác sĩ, đặt lịch khám bệnh, sắp xếp chuyến đi, nơi ở , gia hạn visa, và hỗ trợ dịch thuật khi gặp bác sĩ.

Tìm Hiểu Về Điều Trị Ung Thư Vòm Họng Tại Singapore / 2023

Ung thư Vòm họng cũng có thể được gọi là Ung thư biểu mô Vòm họng hay NPC. Nó là một trong năm loại bệnh Ung thư chính của nhóm Ung thư vùng Đầu Cổ. Việc chăm sóc và điều trị ung thư cho người bệnh Ung thư sẽ cần sự tham gia của nhiều Bác sỹ. Điều này phụ thuộc vào phác đồ điều trị của người bệnh

Ung thư Vòm họng (Nasopharyngeal Cancer – NPC) thường gặp ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Độ tuổi trung bình mà người bệnh mắc bệnh Ung thư Vòm họng là từ 40-50 tuổi.

1. Tìm hiểu về bệnh Ung thư Vòm họng (NPC)

Ung thư Vòm họng cũng có thể được gọi là Ung thư biểu mô Vòm họng hay NPC. Nó là một trong năm loại bệnh Ung thư chính của nhóm Ung thư vùng Đầu Cổ.

Ung thư Vòm họng là một bệnh về mũi họng, ở vị trí lối lưu thông không khí ở phía trên của cổ họng và phía sau của khoang mũi. Các lỗ mũi dẫn không khí thông qua khoang mũi vào mũi họng, và một ống mở (gọi là ống Eustachian) nằm ở mỗi bên mũi họng dẫn vào bên trong tai giữa mỗi bên.

2. Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh Ung thư Vòm họng

* Một cục hạch xuất hiện ở cổ, đây là triệu chứng phổ biến nhất;

* Tắc hoặc nghẹt mũi;

* Có vấn đề bất thường về thính lực hoặc mất thính lực;

* Bạn có cảm giác đầy hoặc đau ở trong tai. Dấu hiệu này được gây ra bởi sự tích tụ chất dịch trong tai giữa, đặc biệt là nó không biến mất và chỉ xảy ra ở một bên tai;

* Đau và ù tai;

* Đau họng kéo dài;

* Khó thở hoặc khó nói;

* Thường xuyên chảy máu mũi;

* Đau, tê hoặc bị tê liệt ở vùng mặt;

* Thường xuyên nhức đầu;

* Khó mở miệng;

* Mờ mắt hoặc song thị;

* Mệt mỏi;

* Giảm cân không có nguyên nhân.

3. Các giai đoạn của Ung thư Vòm họng (NPC)

Giai đoạn 0: Tế bào carcinoma phát triển tại chỗ (carcinoma in situ), chưa lan tới các hạch bạch huyết (N0) hoặc di căn xa (M0).

Giai đoạn I: Một khối u nhỏ (tumor T1) mà không lan tới các hạch bạch huyết (N0) và không có di căn xa (M0).

Giai đoạn IIA: Một khối u lan rộng ra ngoài vòm họng (tumor T2) nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết (N0) hoặc đến các bộ phận xa của cơ thể (M0).

Giai đoạn IIB: Một khối u – tumor (T1 hoặc T2) đã lan tới hạch bạch huyết-Lymph nodes (N1) nhưng chưa có di căn (M0).

Giai đoạn III: Một khối u chưa xâm lấn hoặc xâm lấn (tumor T1 hoặc T2) đã lan tới hạch bạch huyết (N1 hoặc N2) nhưng chưa di căn (M0). Giai đoạn này cũng có thể là một khối u lớn (T3) có hoặc chưa có sự tham gia của hạch bạch huyết (N0, N1 hoặc N2) và chưa có di căn (M0).

Giai đoạn IVA: Giai đoạn này có khối u xâm lấn ( tumor T4) với sự tham gia hoặc chưa tham gia của hạch bạch huyết (N0) hoặc di căn tới hạch bạch huyết ở cùng phía với hạch ung thư (N1) nhưng chưa di căn (M0). Nó có thể là nguyên nhân cho bất kỳ bệnh ung thư nào (T) với sự tham gia của nhiều hạch bạch huyết (N2) nhưng chưa di căn (M0).

Giai đoạn IVB: Giai đoạn này mô tả bất kỳ khối u nào (tumor T) với sự tham gia rộng rãi của hạch bạch huyết (N3a hoặc N3b) nhưng không có di căn (M0).

Giai đoạn IVC: Giai đoạn này mô tả bất kỳ khối u nào (T, N) và có bằng chứng cho thấy đã có sự di căn xa (Metastasis M1).

4. Các phác đồ điều trị cho bệnh Ung thư Vòm họng

Việc chăm sóc và điều trị cho người bệnh Ung thư Vòm họng sẽ cần sự tham gia của nhiều Bác sỹ. Điều này phụ thuộc vào phác đồ điều trị của người bệnh. Các Bác sỹ tham gia vào quá trình điều trị cho người bệnh là:

– Bác sỹ Ung thư Nội khoa

– Bác sỹ Xạ trị Ung thư

– Bác sỹ Phẫu thuật

– Bác sỹ Tai-Mũi-Họng

– Nha sỹ

– Bác sỹ Vật lý trị liệu

4.1. Liệu pháp Xạ trị

Liệu pháp Xạ trị là sử dụng năng lượng cao x-quang hoặc các hạt khác để tiêu diệt các tế bào Ung thư. Có một số phương án Xạ trị khác nhau mà Bác sỹ có thể tư vấn cho người bệnh bị Ung thư Vòm họng. Chúng bao gồm:

– Xạ trị bằng các chùm bức xạ bên ngoài (External-beam radiation therapy).

– Xạ trị bằng liệu pháp Proton (Proton therapy).

– Xạ trị định vị thăm dò chính xác (Stereotactic radiosurgery).

– Xạ trị với liệu pháp dùng ống thông (Brachytherapy).

Trước khi bắt đầu điều trị Xạ trị cho người bệnh Ung thư đầu và cổ, người bệnh sẽ được thăm khám kỹ lưỡng từ một Nha sỹ giàu kinh nghiệm trong việc điều trị cho những trường hợp bệnh nhân bị ung thư đầu và cổ. Vì khi Xạ trị, người bệnh có thể bị sâu răng, răng bị tổn thương và cần phải loại bỏ chiếc chiếc răng đó. Vì vậy, vấn đề sâu răng có thể được ngăn ngừa nếu người bệnh nhận được một liệu pháp điều trị thích hợp từ một Nha sỹ trước khi bắt đầu điều trị Ung thư.

4.2. Liệu pháp Hóa trị

Liệu pháp Hóa trị là sử dụng các loại thuốc để tiêu diệt tế bào Ung thư, thường là bằng cách ngăn chặn khả năng tăng trưởng và phân chia của tế bào Ung thư Vòm họng. Liệu pháp Hóa trị được tư vấn bởi một Bác sỹ Nội Ung thư – Bác sỹ chuyên điều trị Ung thư bằng thuốc.

Các cách thức phổ biến để truyền hóa trị bao gồm:

– Một ống đặt vào tĩnh mạch thông qua một cây kim

– Thuốc viên qua đường uống

– Tiêm vào cơ, dưới da hoặc tiêm trực tiếp vào khối u ung thư ác tính.

Một phác đồ Hóa trị liệu (lịch trình Hóa trị) thường bao gồm số lần hóa trị cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Một sự kết hợp giữa liệu pháp Hóa trị và liệu pháp Xạ trị thường được sử dụng để điều trị bệnh Ung thư Vòm họng. Việc sử dụng liệu pháp Hóa trị trước khi Xạ trị cũng đang được nghiên cứu.

4.3. Phẫu thuật

Phẫu thuật là việc cắt bỏ khối u và một số mô lành tính xung quanh khối u trong quá trình phẫu thuật. Đôi khi liệu pháp Phẫu thuật được sử dụng để điều trị Ung thư Vòm họng, nhưng nó không phải là một lựa chọn điều trị phổ biến bởi vì khu vực này khó tiếp cận và nằm gần các dây thần kinh sọ não và mạch máu. Một Chuyên gia Phẫu thuật Ung thư là một Bác sỹ chuyên điều trị Ung thư bằng liệu pháp Phẫu thuật sẽ thực hiện ca phẫu thuật cho người bệnh. Nếu Bác sỹ nghi ngờ rằng Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết thì việc Phẫu thuật cắt bỏ các hạch bạch huyết ở cổ có thể được khuyến khích. Đây là loại phẫu thuật được gọi là bóc tách hạch cổ. Đối với ung thư biểu mô không biệt hoá của hầu họng thì việc phẫu thuật bóc tách hạch cổ đôi khi là cần thiết

OSSC CÙNG BẠN GIỮ NIỀM TIN SỨC KHOẺ

* Mục tiêu:

OSSC với sứ mệnh là nhịp cầu nối nền y học tiên tiến của thế giới với bệnh nhân của Việt Nam.

Trong nhiều năm qua, OSSC là đơn vị Đại diện cho các tập đoàn Y tế lớn nhất Singapore như:

Với mong muốn mang lại nhiều sự lựa chọn

Đặt lợi ích cho bệnh nhân, tạo sự tin tưởng nơi người bệnh và gia đình khi điều trị tại Singapore, chúng tôi luôn chia sẻ và hỗ trợ vào mọi thời điểm khi bệnh nhân có nhu cầu. Đến với OSSC các bạn sẽ nhận được sự tư vấn trực tiếp của các giáo sư, bác sĩ đầu ngành của các bệnh viện lớn tại Singapore về vấn đề sức khoẻ của mình. Bên cạnh đó bệnh nhân và gia đình sẽ nhận được sự hỗ trợ chu đáo của OSSC tại Việt Nam trước mỗi chuyến sang Singapore thăm khám sức khỏe hoặc chữa bệnh một cách nhanh gọn và tiết kiệm chi phí ở mức tối đa nhất.

Nhìn thấy nụ cười của bệnh nhân và người nhà khi biết được kết quả điều trị tốt luôn là mục tiêu và tôn chỉ hướng tới của tập thể nhân viên tại OSSC. Vì vậy, trong hơn 10 năm qua, OSSC đã giúp hàng ngàn ca chữa bệnh thành công với chi phí phải chăng, mang lại niềm vui cho biết bao gia đình Việt.

VĂN PHÒNG THÔNG TIN Y TẾ OSSC

Đ/C: Phòng 13 – Tầng 9 – Tòa nhà Tây Hà – Đường Tố Hữu (Lê Văn Lương kéo dài) – T.P Hà Nội

Website: chúng tôi – Email: info@ossc.com.vn

Chữa Khỏi Bệnh Ung Thư Ở Việt Nam Sau Khi Điều Trị Tại Singapore / 2023

Giáo sư, Tiến sĩ Mai Trọng Khoa, Phó Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Giám đốc Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu của bệnh viện cho biết, Trung tâm vừa điều trị thành công cho một bệnh nhân (BN) ung thư vòm họng sau khi đã điều trị ở nước ngoài.

BN Vũ Lê L. (66 tuổi) đến khám và điều tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, BV Bạch Mai sau khi đã mất một khoảng thời gian điều trị ở Singapore. Trước đó, BN có các triệu chứng đau đầu, sụp mí mắt trái trái, ngạt mũi kéo dài và được chẩn đoán ung thư vòm giai đoạn T4 tại Singapore. Sau đó, BN được chuyển đến điều trị tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu.

Tại đây, các bác sĩ đã tiến hành khám và làm các xét nghiệm cần thiết để đánh giá giai đoạn bệnh, chỉ số toàn trạng cho BN… Hình ảnh chụp cộng hưởng từ vòm họng thấy rõ khối u vòm họng xâm lấn xoang bướm. Chụp PET/CT với 18F-FDG cho thấy, tổn thương tại vòm trái, kích thước (4,5 x 6,2 x 4,3)cm…

Dựa trên các kết quả khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng, các bác sĩ chẩn đoán xác định BN bị ung thư vòm họng giai đoạn IVa. Do đó, BN đã được hội chẩn và chỉ định điều trị hóa chất 3 chu kỳ trước xạ trị. Tiếp đó là xạ trị, hóa chất bổ sung (3 chu kỳ).

Trong phác đồ hóa chất có sự kết hợp của 3 loại: gemcitabine, paclitaxel và carboplatin (G-PC). Kết thúc điều trị 3 đợt hóa chất, tình trạng BN cải thiện rõ rệt, BN tiếp xúc tốt, tăng 4 kg, không còn đau đầu, hết ngạt mũi.

Không còn biểu hiện liệt dây thần kinh sọ III, IV, VI bên trái, hết nhìn đôi, hết sụp mi, không có biểu hiện liệt vận nhãn. Hạch cổ không sờ thấy, cơ quan bộ phận khác bình thường.

Các xét nghiệm cận lâm sàng công thức máu, chức năng gan thận và chất chỉ điểm u trong giới hạn bình thường… Hình ảnh nội soi TMH sau điều trị hóa chất không thấy u. Hình ảnh PET/CT sau điều trị hóa chất cho thấy thành vòm nhẵn, không còn u. Các cơ quan bộ phận khác không thấy dấu hiệu di căn.

Kết quả giải phẫu bệnh của BN cho thấy, ung thư biểu mô không biệt hóa. Sau 3 chu kỳ hóa chất, BN tiếp tục được xạ trị điều biến liều. Dự kiến BN được tiếp tục điều trị bổ trợ thêm 1 đến 3 đợt hóa chất để đảm bảo tiêu diệt hết tế bào ung thư, mang lại hiệu quả cao trong điều trị.