Top #10 ❤️ Hậu Quả Bệnh Ung Thư Phổi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Brandsquatet.com

Hậu Quả Của Bệnh Ung Thư Gan

5+ Cây Thuốc Nam Hỗ Trợ Chữa Ung Thư Gan Hiệu Quả

Thuốc Nam Chữa Ung Thư Gan Có Tốt Không? 4 Bài Thuốc Hiệu Quả Nhất

Đi Ngoài Ra Máu Tươi

Đi Tiểu Ra Máu Ở Nữ

Đi Tiểu Ra Máu Không Đau Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?

Hậu quả của bệnh ung thư gan còn được biết đến với thuật ngữ biến chứng ung thư gan. Ung thư gan cực kì nguy hiểm bởi khi phát hiện, người bệnh thường ở giai đoạn cuối. Hậu quả của ung thư gan làm suy gan, suy thận, di căn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và tính mạng. Hậu quả của bệnh ung thư gan do đâu?

Hậu quả của bệnh ung thư gan để lại gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng người bệnh. Không chỉ vậy nó còn bào mòn đời sống tinh thần của người bệnh theo thời gian. Bệnh kéo dài càng lâu, tinh thần càng hao mòn cùng sức khỏe. Bệnh ung thư gan giai đoạn cuối dẫn đến di căn, hậu quả ảnh hưởng tới các bộ phận khác trong cơ thể.

Hậu quả của bệnh ung thư gan

Những người bị ung thư gan có thể gặp các biến chứng ung thư gan nghiêm trọng như bị suy gan, xảy ra khi gan không thể kéo dài đầy đủ chức năng. Suy gan thường xảy ra khi có tổn thương tế bào gan kéo dài.

Ung thư gan có thể di căn qua phổi, xương, khoang ngực, não… Di căn qua phổi sẽ dẫn đến ho ra máu, di căn màng não sẽ dẫn đến đau trong não hay phù não có máu; di căn qua xương sẽ dẫn đến đau tại cục bộ hoặc gẫy xương bệnh lý; di căn qua cột sống hoặc chèn ép dây thần kinh tủy sẽ dẫn đến đau tại cục bộ và liệt nửa người, di căn qua não sẽ xuất hiện đau đầu, ói mửa và dấu hiệu những dây thần kinh định vị.

Hậu quả của bệnh ung thư gan gồm các biến chứng nghiêm trọng như suy gan. Điều này xảy ra khi gan không thể kéo dài đầy đủ chức năng. Suy gan thường xảy ra khi có tổn thương tế bào gan kéo dài.

Thận cũng có thể bị suy, mất khả năng lọc máu và thải chất thải. Kéo theo đó nồng độ của những chất nguy hiểm này tích luỹ trong cơ thể. Lúc này ung thư gan đã di căn tới các cơ quan khác.

Hậu quả của bệnh ung thư gan còn gây di căn qua phổi, xương, khoang ngực … và xuất hiện các triệu chứng tương ứng. Nếu như di căn qua phổi sẽ dẫn đến ho ra máu.

Di căn màng não sẽ dẫn đến đau trong não hay phù não có máu.

Di căn qua xương sẽ dẫn đến đau tại cục bộ hoặc gẫy xương bệnh lý.

Di căn qua cột sống hoặc chèn ép dây thần kinh tủy sẽ dẫn đến đau tại cục bộ và liệt nửa người.

Di căn qua não sẽ xuất hiện đau đầu, ói mửa và dấu hiệu những dây thần kinh định vị.

Khi bệnh nhân ung thư gan bị sốt, tức là lượng lớn tổ chức ung thư bị phá hủy được cơ thể hấp thụ. Hoặc khối u chèn ép lên đường mật dẫn đến viêm đường mật hay bị nhiễm trùng gây ra. Khi đó bệnh nhân ung thư gan sẽ tử vong rất nhanh.

Lá đu đủ trị bệnh ung thư gan – Cách dùng lá đu đủ tốt nhất

Nắm rõ triệu chứng ung thư gan là rất quan trọng để phát hiện bệnh sớm. Nhờ đó ngăn chặn kịp thời trước khi có những biến chứng ung thư gan nguy hiểm.

Đau vùng hạ sườn phải, thường gặp vào thời kỳ giữa và cuối, đau tức hoặc như dao đâm. Thường trên nửa số bệnh nhân có đau vùng gan, đau xuyên lên vai phải và lưng.

Bụng trên đầy tức, xuất hiện sớm

Biểu hiện này thường kèm theo những triệu chứng rối loạn tiêu hóa nhưng ít được chú ý. Đến lúc muộn thì đã có nước bụng và cổ trướng.

Chán ăn là triệu chứng sớm nhất của bệnh nhưng ít được chú ý. Triệu chứng dần dần xuất hiện như buồn nôn, nôn, tiêu chảy nặng lên đã là giai đoạn cuối.

Mệt mỏi, sút cân, sốt và xuất huyết

Đây là những triệu chứng của thời kỳ cuối. Lúc này tiên lượng đã rất xấu.

Gan to, lách to (khối u vùng bụng trên)

Trên 90% số bệnh nhân đến khám là gan to, cứng, mặt gồ ghề hoặc ấn đau. Triệu chứng thường kèm theo và là kết quả của xơ gan.

Biến chứng xảy ra do tắc mật và do tế bào hủy hoại nặng dần lên, mạch sao. Điều này làm cho các khối u chèn ép vào gan gây ra hiệt tượng vàng da hoặc vàng phần lòng trắng của mắt.

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc trường đại học Michigan thì hiện tượng vàng da có thể gặp ở đa số bệnh nhân có khối u ở đường mật. Có tới 80% bệnh nhân ung thư gan đều gặp hiện tượng này. Triệu chứng thường xuất hiện vào thời kỳ cuối biểu hiện của xơ gan.

Hậu quả của ung thư gan do đâu?

Hầu hết các trường hợp ung thư gan đều có nguyên nhân không rõ ràng. Nhưng trong một số trường hợp, nguyên nhân ung thư gan được xác định cụ thể. Ví dụ nhiễm trùng mãn tính với một số loại siêu vi khuẩn viêm gan siêu vi có thể gây ung thư gan.

Ung thư gan xảy ra khi các tế bào gan phát triển đột biến trong DNA gan. DNA gan vốn là vật liệu quan trọng trong mọi quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Đột biến DNA có thể gây ra những thay đổi, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Các tế bào hư hỏng ngày càng lan rộng vượt khỏi tầm kiểm soát. Cuối cùng là hình thành một khối u ung thư.

Lá đu đủ và sả chữa ung thư gan hết không? Cách nấu lá đu đủ trị bệnh

Nhiễm các virus siêu vi viêm gan loại B(HBV) hoặc siêu vi viêm gan C (HCV) làm tăng nguy cơ ung thư gan. Ung thư gan giai đoạn cuối là tình trạng các loại virut này phát triển không kiềm chế được, gây ảnh hưởng tới các bộ phận khác.

Tình trạng gan xơ tiến triển lâu ngày có thể gây ra các mô sẹo hình thành trong gan. Điều này làm tăng nguy cơ phát triển ung thư gan.

Bệnh gan như nhiễm sắc tố sắt mô hay bệnh Wilson có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan. Từ đó dẫn tới các hậu quả, biến chứng ung thư gan nghiêm trọng.

Aflatoxin là chất độc trong các loại nấm mọc trên thực phẩm bảo quản kém. Các loại cây trồng như ngô và đậu phộng có thể bị nhiễm Aflatoxin. Chất này có tác dụng làm hậu quả của bệnh ung thư gan ngày càng nghiêm trọng.

Uống nhiều rượu bia trong nhiều năm có thể dẫn tới ung thư gan và các biến chứng của ung thư tăng nhanh. Vì vậy, người bị ung thư gan cần có chế độ ăn hợp lý, kiêng ăn những đồ cay nóng. Bên cạnh đó, cần kết hợp với thể dục điều độ, tinh thần thoải mái.

Tổng Quan Về Ung Thư Gan

Bệnh Ung Thư Gan Nên Ăn Hoa Quả Gì? Kiêng Thực Phẩm Gì?

Phòng Ngừa Ung Thư Gan Chớ Nên Bỏ Qua 5 Điều Này

7+ Cách Phòng Ngừa Ung Thư Gan Bạn Cần Phải Nắm Bắt Trong Tay

Chẩn Đoán Ung Thư Gan Phát Hiện Sớm

Hậu Quả Của Bệnh Ung Thư Là Gì? Làm Thế Nào Để Khắc Phục Hậu Quả?

Bệnh Ung Thư Phổi Có Lây Không? Lây Qua Những Đường Nào?

Ung Thư Phổi Lây Qua Con Đường Nào?

【Thực Đơn】Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Nên Ăn Hoa Quả Gì?

Điều Trị Ung Thư Phổi Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?

Ung Thư Phế Quản Phổi: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Bệnh Học Chẩn Đoán Điều Trị

Hậu quả của bệnh ung thư gây ra cho con người là vô cùng nghiêm trọng. Ung thư là căn bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao và có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Với những triệu chứng khó có thể phân biệt, căn bệnh này đã cướp đi sinh mạng của rất nhiều người trên toàn thế giới.

Hậu quả của bệnh ung thư là gì?

Tuy nhiên, khi có sự thay đổi trong gen do hư hỏng. Điều này sẽ khiến cho các tế bào phát triển và phân chia bất thường. Khi đó, các tế bào sẽ nhân lên không ngừng và tạo thành 1 khối u.

Ung thư có thể lây lan từ vị trí ban đầu cho tới các cơ quan xa thông qua hệ thống bạch huyết và máu, được gọi là di căn.

Các triệu chứng của bệnh ung thư di căn phụ thuộc vào vị trí khối u, có thể bao gồm:

Sưng hạch bạch huyết. Triệu chứng này có thể cảm nhận hoặc sờ thấy ở dưới da, hạch bạch huyết thường cứng.

Gan to hoặc lá lách mở rộng.

Đau hoặc gãy xương.

Các triệu chứng khác về thần kinh, vv…

Nếu phát hiện bệnh sớm và được điều trị khi ung thư chưa thể lây lan sẽ mang tới cơ hội sống tốt nhất cho bệnh nhân.

Khi ung thư mới đang bắt đầu phát triển, nó thường không gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi các tế bào ung thư đã phát triển lớn và lan rộng sang các cơ quan khác, nó sẽ gây ra 1 loạt các hậu quả như:

Hậu quả của bệnh ung thư trong giai đoạn muộn sẽ gây cho người bệnh cảm giác đau đớn. Bởi, các khối u ngày càng phát triển lớn, chúng có thể bấm vào dây thần kinh và chèn ép các cơ quan khác khiến cho người bệnh bị đau đớn.

Ngoài ra, việc điều trị ung thư có sử dụng các phương pháp như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị để loại bỏ khối u hoặc thu nhỏ khối u sẽ giúp bệnh nhân giảm đau. Một số người bệnh phải dùng thuốc giảm đau thường xuyên để chống chọi với các cơn đau.

Do sự phát triển ngày càng lớn của các khối u nên người bệnh thường cảm thấy kiệt sức và thiếu năng lượng.

Một trong những hậu quả của bệnh ung thư gây ra cho người bệnh là các biểu hiện chán ăn, ăn thường no nhanh, ăn không ngon. Đặc biệt là những người mắc các bệnh như ung thư thực quản, ung thư gan, vv… . Tình trạng chán ăn kéo dài sẽ dẫn tới giảm cân nhanh chóng và khiến người bệnh bị suy nhược cơ thể.

– Ung thư phổi có thể gây ho ra máu

– Viêm phổi và ung thư thực quản có thể gây hẹp thực quản đồng thời gây đau khi nuốt, hoặc khó nuốt

– Ung thư đại trực tràng có thể dẫn đến hẹp và tắc nghẽn trong ruột gây ảnh hưởng đến thói quen đại tiện.

– Ung thư gan có thể gây vàng da và cổ trướng ở bụng, vv….

Bằng nhiều cách ung thư có thể gây nên hậu quả tử vong cho người bệnh. Bệnh ung thư sẽ làm cản trở chức năng của cơ quan trong cơ thể khi ung thư ảnh hưởng đến các cơ quan đó. Đồng thời, căn bệnh này sẽ làm cản trở chức năng của cơ quan đó. Chẳng hạn như:

Hệ thống tiêu hóa có ung thư phát triển sẽ làm

Ngăn chặn thức ăn

Khiến thực phẩm không thể đi qua ruột

Cơ thể không hấp thu được.

Nếu ung thư ảnh hưởng đến phổi

Đến giai đoạn cuối sẽ không còn đủ mô phổi khỏe mạnh để người bệnh hít thở oxy.

Nếu ung thư lan rộng, hệ miễn dịch của người bệnh bị suy yếu. Do đó, cơ thể người bệnh không có khả năng để chống lại nhiễm trùng và cuối cùng dẫn tới tử vong.

Ung thư ảnh hưởng tới gan

Làm đảo lộn sự cân bằng các hóa chất trong cơ thể

Gây ảnh hưởng đến sự cân bằng canxi của cơ thể, cụ thể là phát hành quá nhiều canxi vào máu. Cuối cùng bệnh sẽ khiến cho người bệnh rơi vào tình trạng vô thức và chết.

Các tế bào ung thư di căn tới tủy xương

Cơ thể người sẽ không sản sinh tế bào máu do không còn đủ tủy xương khỏe mạnh.

Không có đủ oxy lưu thông khắp cơ thể.

Sự sụt giảm các tế bào máu trắng sẽ khiến cho hệ miễn dịch suy giảm. Đồng thời, hậu quả của bệnh ung thư này còn gây sụt giảm tiểu cầu khiến người bệnh có nguy cơ chảy máu bất thường, thậm chí đe dọa tính mạng.

Một số bệnh ung thư sinh ra các chất đặc biệt gây phá vỡ sự cân bằng của cơ thể. Tình trạng này có thể gây ra các vấn đề như giảm cân và mất nước. Cuối cùng sẽ áp đảo các hệ thống cân bằng tự nhiên của cơ thể.

Làm thế nào để khắc phục hậu quả do ung thư gây ra?

Để đẩy lùi nỗi lo về ung thư, bạn nên tìm những biện pháp khắc phục bệnh hiệu quả và an toàn.

Để phòng tránh những hậu quả do ung thư gây ra, bạn nên tiêm phòng vắc – xin. Chẳng hạn như đối với bệnh ung thư cổ tử cung nên tiêm phòng HPV. Tiêm phòng viêm gan B để phòng ung thư gan, vv…

– Không hút thuốc lá

– Hạn chế uống rượu, bia

– Chế độ ăn uống hợp lý

– Giảm tiếp xúc với môi trường ô nhiễm như khói bụi, hóa chất độc hại, vv…

Những đối tượng từ trên 25 tuổi nên cần quan tâm tới tầm soát ung thư. Thông qua các xét nghiệm, các bác sĩ có thể phát hiện ra các loại bệnh ung thư từ giai đoạn rất sớm. Hầu hết các bệnh ung thư đều có tiên lượng tốt. Nếu bệnh được phát hiện sớm có thể chữa khỏi bệnh.

Về Sức Khỏe Tướng Phùng Quang Thanh

Ung Thư Phổi Di Căn Qua Gan. Dấu Hiện Nhận Biết Bệnh Ung Thư Phổi

Ung Thư Phổi Và Các Giai Đoạn Tiến Triển Của Bệnh. Đọc Ngay Để Biết!

Phòng Tránh Bệnh Ung Thư Phổi

8 Biện Pháp Phòng Tránh Bệnh Ung Thư Phổi

Hậu Quả Nguy Hiểm Của Bệnh Ung Thư Máu

Bệnh Bạch Cầu Cấp Dòng Lympho L1 L2 L3 Sống Được Bao Lâu

Lymphoma Không Hodgkin Là Bệnh Gì?

Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Máu Và Cách Chẩn Đoán

Nữ Bệnh Nhân Sinh Con Sau 11 Năm Điều Trị Ung Thư Máu

Thế Nào Là Tăng Sinh Mạch Máu?

Ung thư máu hiện là một trong những căn bệnh ung thư nguy hiểm và phổ biến nhất trên toàn thế giới. Chỉ tính riêng trong năm 2022, hơn 171.000 ca bệnh đã được phát hiện và tiếp nhận điều trị. Tuy nhiên, vẫn chưa nhiều người hiểu rõ ung thư máu cụ thể là bệnh như thế nào và tác hại mà nó gây ra cho bệnh nhân là gì.

Ung thư máu là bệnh như thế nào?

Máu trong cơ thể người được tạo thành từ các tế bào hồng cầu (có chức năng vận chuyển oxy đi khắp cơ thể), bạch cầu (có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, virus và các loại mầm bệnh), tiểu cầu (có chức năng cầm máu). Bệnh ung thư máu do đó có thể hiểu là tình trạng các tế bào máu bị ảnh hưởng do một số tác nhân xấu khiến cho chúng không thể thực hiện được các chức năng thông thường trên. Ngoài ra, sự ảnh hưởng này cũng có thể ngăn chặn việc sản xuất các tế bào máu khoẻ mạnh. Đặc biệt, các tác nhân xấu gây ra bệnh ung thư máu chính là bản thân các tế bào đồng thời đây cũng là căn bệnh ung thư duy nhất không có khối u (còn gọi là ung bướu).

Hiện nay, các ca bệnh ung thư máu đã biết trên thế giới được phân vào 3 dạng chính: Bệnh bạch cầu, bệnh ung thư hạch bạch huyết (lymphoma) và bệnh đa u tuỷ.

Bệnh bạch cầu (ung thư bạch cầu) được mọi người biết đến nhiều hơn qua tên gọi bệnh máu trắng. Căn bệnh này xảy ra khi có sự đột biến ở bạch cầu, tế bào trong máu có nhiệm vụ chống nhiễm trùng và bảo vệ cơ thể. Dựa vào tốc độ phát triển, có hai loại bệnh bạch cầu chính với nguyên nhân, biểu hiện, tình trạng bệnh khác nhau. Cụ thể:

– Bệnh bạch cầu cấp tính: Là căn bệnh có nguyên nhân do cơ thể sản xuất ra một số lượng lớn những tế bào bạch cầu chưa trưởng thành. Những tế bào này làm cho các tổ chức sản xuất tế bào máu bị tắc nghẽn từ đó dẫn tới các tế bào máu trưởng thành không được sản xuất gây thiếu máu nghiêm trọng. Bệnh bạch cầu cấp tính xảy ra trong thời gian ngắn, đột ngột và tiến triển rất nhanh chóng do đó cần phải được điều trị khẩn cấp.

– Bệnh bạch cầu mãn tính: Là căn bệnh có nguyên nhân do cơ thể sản xuất ra một số lượng lớn các tế bào bạch cầu trưởng thành. Vì các tế bào này có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, virus và các loại mầm bệnh nên chúng khá “hung dữ”. Do đó, nếu số lượng các tế bào bạch cầu tăng lên quá nhanh sẽ gây ra hiện tượng “đói ăn” và kết quả là chúng bắt đầu tấn công tế bào hồng cầu làm nhiệm vụ vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Quá trình này sẽ khiến cơ thể bị thiếu máu dẫn tới tử vong.

Bệnh ung thư hạch bạch huyết (lymphoma)

Hệ bạch huyết là một hệ thống miễn dịch giúp bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công của các dị vật và mầm bệnh. Tổ chức này được tạo thành từ một mạng lưới mạch bạch huyết cùng với các hạch bạch huyết phân bố khắp cơ thể. Trong đó, hạch bạch huyết được tạo ra từ các tế bào lympho có chức năng làm bộ lọc hoặc bẫy để giữ các dị vật. Thông thường, các tế bào lympho được sản xuất vừa đủ và phân huỷ khá nhanh để duy trì một số lượng nhất định, bảo đảm hoạt động bình thường của cơ thể. Tuy nhiên, khi bị ung thư, các tế bào này sẽ được sản xuất với số lượng lớn và thời gian chúng tồn tại cũng lâu hơn. Điều này đồng nghĩa với việc hệ miễn dịch bị quá tải và phá hoại nghiêm trọng. Ngoài ra, do hệ bạch huyết phân bố ở khắp nơi trong cơ thể nên ung thư hạch bạch huyết cũng có thể gây ảnh hưởng đến các bộ phận như tuỷ xương, lá lách, gan,…

Đa u tuỷ là căn bệnh xuất hiện ở huyết tương, một thành phần của máu. Huyết tương có nhiều công dụng, một trong số đó là sản xuất ra tương bào, tế bào tạo ra kháng thể tấn công và tiêu diệt mầm bệnh trong cơ thể. Tuy nhiên, khi các tương bào này bị dị biến. Chúng không trưởng thành và chết đi như các tế bào bình thường mà nhân lên với số lượng rất nhanh, gây tắc nghẽn cho tuỷ xương dẫn tới việc không thể sản xuất ra các tế bào máu bình thường và gây ra các chứng bệnh do thiếu máu. Bên cạnh đó, các tương bào bị ung thư sẽ sản xuất ra kháng thể bất thường gây tổn thương cho thận cùng một số bộ phận khác. Đây chính là nguyên nhân và bản chất của bệnh đa u tuỷ.

Tác hại và hậu quả đáng sợ mà ung thư máu gây ra cho bệnh nhân

Với chức năng đi khắp cơ thể cung cấp oxy và chất dinh dưỡng, lấy đi các chất thải đồng thời loại trừ các vi thể và mầm mống gây bệnh, máu là một trong những tổ chức quan trọng nhất và có ảnh hưởng đến hầu hết các bộ phận trong cơ thể người. Do đó, bệnh ung thư máu cũng là một trong những căn bệnh nguy hiểm nhất xảy ra cho con người. Những hậu quả và tác hại mà bệnh ung thư máu gây ra cho bệnh nhân gồm:

– Tác hại đầu tiên ung thư máu gây ra là các chức năng của máu trong cơ thể bị suy giảm. Cụ thể hơn, do số lượng các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu bị giảm sút mà cơ thể sẽ gặp phải các tình trạng: suy giảm hệ miễn dịch (do thiếu hụt bạch cầu), sút cân nhanh chóng, cơ thể thường xuyên mệt mỏi, sức khoẻ yếu đi (do thiết hụt hồng cầu, các tế bào tích tụ gây khó khăn trong việc vận chuyển chất dinh dưỡng), vết thương khó cầm máu (do thiết hụt tiểu cầu),

– Tiếp theo, các tế bào ung thư sẽ theo dòng máu đi khắp cơ thể, tích tụ và gây ảnh hưởng đến các bộ phận khác. Theo đó, người bệnh sẽ bị đau lưng, đau bụng, tức ngực, khó thở,..

– Cuối cùng, nếu không được chữa trị kịp thời, bệnh nhân bị ung thư máu sẽ tử vong do các nguyên nhân: thiếu máu, tắc mạch máu, suy kiệt, suy hô hấp.

Những Tác Hại Và Hậu Quả Đáng Sợ Của Bệnh Ung Thư Máu

Ung Thư Máu Lành Tính Hay Ác Tính Có Được Nhiều Thời Gian

Điều Trị Và Phòng Chống Ung Thư Máu Như Thế Nào?

Ung Thư Máu Là Bệnh Như Thế Nào? Nguyên Nhân Và Cách Phòng Bệnh

Bệnh Ung Thư Máu Lây Qua Đường Nào? Cách Phòng Ngừa Bệnh Bạch Cầu

Bệnh Ung Thư Hậu Môn

Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Hậu Môn

【Cần Biết】 Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Hậu Môn

5 Dấu Hiệu Bị Ung Thư Hậu Môn Mà Bạn Hay Bỏ Qua

Nếu Có Dấu Hiệu Này, Cẩn Thận Có Thể Bạn Đã Bị Ung Thư Hậu Môn

Bệnh Ung Thư Hậu Môn Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Ung Thư Hậu Môn

Ung thư hậu môn là hiện tượng phát triển bất thường của các tế bào trong lớp niêm mạc hậu môn, tạo thành các khối u và có khuynh hướng di căn ra các vùng lân cận.

1. Bệnh ung thư hậu môn là gì

2. Triệu chứng của bệnh ung thư hậu môn

3. Tác hại của bệnh ung thư hậu môn

4. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư hậu môn

5. Điều trị bệnh ung thư hậu môn

6. Phòng chống bệnh ung thư hậu môn

7. Bác sĩ điều trị

8. Chia sẻ của bệnh nhân

Ung thư hậu môn có tên thiếng Anh là Anal Cancer, là một loại ung thư không phổ biến xảy ra trong hậu môn. Hậu môn là một ống ngắn ở cuối trực tràng qua đó phân rời cơ thể của bạn.

Ung thư hậu môn có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như chảy máu trực tràng và đau hậu môn.

Xuất hiện hiện tượng chảy máu: Nếu bạn thấy mình có hiện tượng chảy máu trực tràng hoặc là hậu môn thì rất có thể bạn đang bị ung thư hậu môn và bệnh tình ngày càng nặng, nghiêm trọng hơn. Bạn cần hết sức lưu ý điều này.

Ngứa ngáy khó chịu: Ung thư hậu môn gây ra nhiều phiền toái cho người bệnh. Bệnh nhân sẽ luôn cảm thấy hậu môn luôn trong tình trạng khó chịu và ngứa ngày.

Thay đổi thói quen đi vệ sinh: Một triệu chứng thường thấy ở bệnh nhân bị ung thư hậu môn chính là số lần đi vệ sinh ngày càng tăng lên nhiều, hình dạng phân thay đổi và có cảm giác buồn nhưng không thể nào đi ra được.

Tuyến hạch phình to: Tuyến hạch xung quanh của hậu môn hoặc quanh bẹn bỗng dưng nổi rất to. Nếu có dấu hiệu này thì bạn cần nhanh chóng nên đi kiểm tra và tiến hành chụp CT để xem có phải là di căn của ung thư hay không.

Đau đớn: Hậu môn luôn trong tình trạng đau đớn, khi mà khối u xâm lấn vào bên trong hậu môn hoặc là cơ vòng thì cảm giác đau đớn sẽ tăng lên rất nhiều.

Nếu gặp phải các triệu chứng như trên: ngứa ngáy khó chịu vùng hậu môn, tình trạng đau, chảy máu ở hậu môn thì bạn cần ngay lập tức đến bệnh viện để khám bệnh, đánh giá tình trạng sức khỏe hiện thời của bản thân.

Nơi làm việc: Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM

Kinh nghiệm: 21 năm

Ung thư hậu môn là một căn bệnh nguy hiểm, gây ra nhiều khó chịu cho bệnh nhân:

Ung thư hậu môn khiến cho người bệnh có cảm giác đau đớn, mệt mỏi, cơ thể suy nhược dẫn đến sức khỏe giảm sút, dễ mắc các căn bệnh khác.

Ung thư hậu môn khiến cho người bệnh gặp khó khăn trong việc đi vệ sinh.

Ung thư hậu môn nếu không sớm được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến bị di căn và tử vong.

Nguyên nhân gây ra ung thư hậu môn chưa được tìm ra cụ thể. Nếu bạn bị ung thư hậu môn, bạn có thể mắc phải các vấn đề về gen, dẫn đến việc gây đột biến các tế bào ở hậu môn. Các đột biến gen đó khiến tế bào khỏe mạnh biến thành tế bào ung thư.

Tuổi tác: Càng về già thì nguy cơ mắc ung thư hậu môn ngày càng cao. Theo thống kê thì hầu hết các trường hợp ung thư hậu môn xảy ra ở những người 50 tuổi trở lên.

Quan hệ tình dục với nhiều người: Đàn ông và phụ nữ có nhiều bạn tình trong cuộc đời của mình có nguy cơ mắc bệnh ung thư hậu môn, đặc biệt là những người hay quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Chính vì vậy mà bạn cần hình thành thói quen quan hệ tình dục lành mạnh để tránh mắc căn bệnh nguy hiểm này.

Dùng thuốc hay bị bệnh ức chế hệ thống miễn dịch: Những người dùng thuốc nhằm ức chế hệ thống miễn dịch (các thuốc ức chế miễn dịch), bao gồm cả những người đã được cấy ghép nội tạng, có thể có nguy cơ gia tăng ung thư hậu môn. Bị HIV – virus gây ra bệnh AIDS – cũng có thể làm giảm hệ thống miễn dịch và làm tăng nguy cơ ung thư hậu môn.

Kiểm tra trực tràng hậu môn: Kiểm tra trực tràng hậu môn có thể chia thành hai loại là kiểm tra bên ngoài hậu môn và kiểm tra bên trong hậu môn, xuất hiện tình trạng chảy máu và u cục cần thực hiện loại kiểm tra này.

Nội soi: Nội soi có thể dùng để tìm các tổn thương bên trong hậu môn và trực tràng. Nội soi bao gồm: nội soi hậu môn và nội soi đại tràng sigma. Xuất hiện tình trạng thay đổi thói quen đi vệ sinh có thể tiến hành loại kiểm tra này để xác định tình trạng bệnh.

Sinh thiết: Sinh thiết thường dùng khi kiểm tra nội soi, nếu tồn tại khối ung thư, trong kết quả kiểm tra sẽ nói rõ loại tế bào và phạm vi xâm lấn. Nếu như khối u nhỏ, phát triển trên bề mặt hậu môn, trong quá trình sinh thiết bác sỹ có thể thử cắt bỏ toàn bộ khối u.

Chụp X- quang ngực: Đây là bước đầu tiên trong kiểm tra ung thư hậu môn di căn ngoài. Nếu ngực bình thường, khả năng bị ung thư hậu môn di căn là rất ít, không cần tiến hành bước chụp chiếu hình ảnh. Nếu như ngực bất thường, cần phải tiến hành kiểm tra chi tiết hơn.

Chụp CT: Chụp CT có thể kiểm tra kích thước, vị trí và tình trạng của khối u đồng thời phát hiện hạch nổi to, cũng có thể phát hiện sự di căn của khối u. Khi xuất hiện khối u và hạch nổi to, có thể tiến hành loại kiểm tra này.

Phẫu thuật điều trị: Phẫu thuật là phương pháp chính để điều trị ung thư hậu môn. Căn cứ vào tình trạng phát triển của khối u, phạm vi xâm lấn, mức độ di căn và sức khỏe của bệnh nhân để áp dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau. Trên nguyên tắc nếu đã di căn hạch ở bẹn, khi tiến hành phẫu hậu môn cần phải cắt bỏ khối hạch di căn lớn nhất. Phương pháp phẫu thuật gồm có: phẫu thuật cắt bỏ cục bộ và phẫu thuật cắt bỏ phần liên hợp bụng đáy chậu.

Xạ trị: Phương pháp xạ trị là sử dụng tia phóng xạ có năng lượng cao (như tia X) để tiêu diệt tế bào ung thư, thu nhỏ khối u. Hậu môn ung thư tế bào vảy và ung thư tế bào đáy rất nhạy cảm với tia phóng xạ, thường kết hợp với hóa trị. Ngoài ra, xạ trị cũng cũng có thể kết hợp với phẫu thuật điều trị. Trước khi phẫu thuật sử dụng phương pháp xạ trị có thể nâng cao tỉ lệ phẫu thuật cắt bỏ. Sau khi phẫu thuật sử dụng phương pháp xạ trị có thể làm giảm tỉ lệ tái phát của ung thư hậu môn.

Hóa trị: Hóa trị là phương pháp thông qua tiêm hoặc uống thuốc, để thuốc có thể thông qua đường máu đi đến toàn cơ thể, ức chế khối u, tiêu diệt tế bào ung thư. Kết hợp hóa trị và xạ trị trong việc điều trị ung thư hậu môn được chứng minh là có hiệu quả hơn việc chỉ sử dụng hóa trị hoặc xạ trị để điều trị. Chính vì thế hóa trị và xạ trị thường được tiến hành cùng lúc.

Khám và chữa trị ung thư Hậu môn tại Hello Doctor

Để phòng ngừa ung thư hậu môn thì chúng ta cần chú ý một số điều sau:

Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chyên ung bướu hơn 20 năm kinh nghiệm thăm khám trực tiếp.

Thời gian khám chữa rút ngắn tối đa giảm rủi ro di căn

Chi phí khám, chữa trị hợp lý phù hợp với bệnh nhân

Trang thiết bị y tế hiện đại cho kết quả chuẩn xác

Phác đồ điều trị ung thư hiện đại

Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm phi nhân thọ

Theo dõi, chăm sóc bệnh nhân ngay cả khi ở nhà

Khi phát hiện thấy mình có các dấu hiệu của bệnh ung thư hậu môn, bạn nên đi khám bác sĩ ngay để sớm được chẩn đoán và điều trị bệnh. Bạn có thể liên hệ đặt khám với các bác sĩ của Hello Doctor chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ qua số điện thoại 1900 1246.

Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục mỗi ngày sẽ giúp chúng ta nâng cao sức đề kháng, hệ miễn dịch tốt chống lại các tác nhân gây ung thư hậu môn.

Xây dựng chế độ ăn uống hợp lí: Chúng ta nên ăn nhiều rau quả hàng ngày để bổ sung chất xơ và vitamin, ăn các thức ăn có nhiều chất sợi như cơm gạo lức, bánh mì đen, các loại đậu, mì ống. Đặc biệt lưu ý cần hạn chế sử dụng chất béo, thịt đỏ, thịt đã chế biến, sữa có chất béo. Không hút thuốc, uống rượu bia.

Hạn chế quan hệ tình dục qua ngã hậu môn hoặc quan hệ với người đồng tính qua ngã của hậu môn.

Bạn nên thường xuyên theo dõi sức khỏe nếu như đã có tiền sử của viêm loét hậu môn và mạc lươn kéo dài đã lâu.

Đặc biệt, bạn nên đi khám sức khỏe tổng quát 6 tháng một lần để phát hiện mầm mống bệnh sớm. Nhờ đó kịp thời có những biện pháp điều trị cho phù hợp khi bệnh còn nhẹ và dễ chữa trị.

Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Hậu Môn

Cách Nhận Biết Ung Thư Hậu Môn

【Tìm Hiểu】 Nguyên Nhân Gây Ung Thư Hậu Môn

Nguyên Nhân Gây Ung Thư Hậu Môn

Điều Trị Ung Thư Hậu Môn

Biến Chứng Và Hậu Quả Của Tràn Dịch Màng Phổi

Tràn Dịch Màng Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Cách Điều Trị Ung Thư Màng Phổi Bằng Thuốc Nam Có Hiệu Quả

Cách Điều Trị Ung Thư Màng Phổi Bằng Thuốc Nam

Làm Thế Nào Để Phát Hiện Sớm Bệnh Ung Thư Màng Phổi?

Bệnh Nhân Ung Thư Màng Phổi Có Thể Sống Được Bao Lâu?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Võ Hà Băng Sương và Bác sĩ Nguyễn Hồng Phúc – Khoa Khám bệnh & nội khoa – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc.

Hậu quả của tràn dịch màng phổi ảnh hưởng tới chức năng hô hấp của người bệnh, dù được phát hiện và điều trị kịp thời nhưng tràn dịch màng phổi vẫn có thể để lại di chứng. Nhất là với người cao tuổi thì di chứng càng nặng nề hơn.

Khoang màng phổi là một khoang ảo nằm giữa phổi và thành ngực (Giữa lá thành và lá tạng). Bình thường trong khoang màng phổi có một ít dịch (khoảng 10-15ml) có chức năng như hệ thống đệm giữa phổi và thành ngực, lượng dịch này gọi là dịch sinh lý trong khoang màng phổi

Tràn dịch màng phổi là tình trạng lượng dịch trong khoang màng phổi nhiều hơn mức sinh lý. Lượng dịch ít, tăng có thể không gây triệu chứng khó chịu cho người bệnh hay chỉ khó thở nhẹ, tuy nhiên trường hợp tràn dịch nhiều gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Tràn dịch màng phổi có nhiều nguyên nhân gây ra và có thể tràn dịch là lành tính nhưng có không ít trường hợp tràn dịch màng phổi ác tính, tái lại nhiều lần có thể gây tử vong.

2.1 Tràn dịch màng phổi do dịch thấm

Các nguyên nhân toàn thân gây ra như:

2.2 Tràn dịch màng phổi do dịch tiết

Các nguyên nhân tại phổi gây ra:

Do ung thư nguyên phát tại phổi hay di căn từ cơ quan khác tới gây tăng tính thấm thành mạch và gây xuất tiết dịch viêm.

Hậu quả của tràn dịch màng phổi còn tùy thuộc vào từng thể bệnh.

Viêm màng phổi thanh tơ

Có thể để lại di chứng:

Viêm kết dính màng phổi đơn thuần: Thường xảy ra ở vùng đáy phổi, chúng gây dính hai màng phổi lại với nhau, bệnh nhân thấy đau mỗi khi hít thở sâu. Có thể phát hiện bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

Viêm dày màng phổi: Người bệnh có hiện tượng co rút, hạn chế giãn nở của lồng ngực, co kéo trung thất và vòm hoành, ảnh hưởng lớn tới khả năng hô hấp. Nặng hơn phổi bị bó kẹt lại do màng phổi dày lên. Di chứng này có thể phát hiện qua phim chụp X-quang hay CT scan, là một hậu quả xấu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng hô hấp

Vôi hóa màng phổi: Trường hợp này hiếm gặp.

Viêm mủ màng phổi do lao

Di chứng viêm mủ do lao thường thấy trong trường hợp có hiện tượng viêm dày dính màng phổi trên diện rộng và kèm theo vôi hóa màng phổi. Trường hợp này cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận đề phòng lao tiến triển trở lại.

Tràn dịch màng phổi ác tính

Do các tế bào ung thư nguyên phát tại phổi phát triển xâm lấn trong khoang màng phổi hay do tế bào ung thư di căn từ nơi khác đến: Với trường hợp tràn dịch màng phổi ác tính dù được điều trị nhưng có thể tái phát và là một tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh.

Để phòng các người bệnh cần:

Thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ

Sử dụng thuốc chống dính màng phổi

Không tự ý ngưng thuốc sớm, khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị

Kiên trì thực hiện phục hồi chức năng hô hấp, tập thở sâu để phổi co giãn, thổi bóng, các động tác làm giãn nở nồng ngực

Chế độ ăn uống đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng.

Hậu quả của tràn dịch màng phổi tùy thuộc vào từng thể bệnh, tuân thủ điều trị thuốc và kiên trì tập phục hồi chức năng hô hấp là biện pháp phòng tránh những hậu quả do tràn dịch màng phổi gây ra. Sau khi điều trị tràn dịch màng phổi người bệnh nên tái khám theo lịch để được theo dõi và phát hiện sớm di chứng do tràn dịch màng phổi gây ra.

Để đăng ký thăm khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

Tràn Dịch Màng Phổi Ác Tính Là Gì?

Chẩn Đoán Ung Thư Phổi Và Màng Phổi Bằng Kĩ Thuật Khối Tế Bào Dịch Màng Phổi

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Màng Phổi

Sơn Móng Tay Gây Ung Thư, Tàn Phá Sắc Đẹp Phụ Nữ

Móng Tay Người Đốt Cháy Chữa Được Trọng Bệnh

Hậu Quả Của Ung Thư Túi Mật?

Thuốc Nam Chữa Ung Thư Gan Hiệu Quả Ngay Cả Khi Giai Đoạn Cuối

Đi Ngoài Ra Máu Tươi Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì & Cách Chữa Trị

Đi Ngoài Ra Máu, Người Đàn Ông Phát Hiện Mắc 2 Ung Thư Hàng Đầu

Đi Ngoài Ra Máu Lâu Ngày Có Phải Bị Mắc Bệnh Ung Thư Không?

Nóng Trong Người Đi Cầu Ra Máu Nguy Hiểm Không, Làm Sao Hết?

Nam giới và nữ giới có nguy cơ bị ung thư túi mật ngang nhau. Độ tuổi càng cao, nguy cơ bị ung thư túi mật càng lớn.

90% ung thư túi mật là ung thư ống tuyến (ductal adenocarcinoma).

Biểu hiện

Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của ung thư túi mật là tắc mật. Tình trạng tắc mật kéo dài cuối cùng dẫn đến suy gan, suy dinh dưỡng, suy thận, rối loạn đông máu, viêm đường mật và tử vong.

Triệu chứng

Các triệu chứng khác bao gồm: đau âm ỉ vùng hạ sườn phải, chán ăn, sụt cân…

Khi thăm khám lâm sàng, ngoài vàng da, gan to là dấu hiệu thường gặp nhất. Gan thường to mềm với bờ tù. Gan to, mật độ chắc, bờ sắc là biểu hiện của xơ gan do tắc mật, gặp trong ung thư khu trú ở một ống gan.

BN bị ung thư đoạn vùng quanh bóng Vater có thể có các biểu hiện sau:

– Thiếu máu (do chảy máu rỉ rã vào lòng tá tràng)

– Viêm tuỵ, tiêu phân mỡ (do tắc nghẽn ống tuỵ)

Sốt là triệu chứng hiếm khi xảy ra trong ung thư túi mật ngoài gan. Sốt, nếu có, thường xuất hiện sau các can thiệp đường mật chẩn đoán (PTC, ERCP).

Điều trị

– Mục đích là để giải quyết khối ung thư và hậu quả tắc nghẽn đường mật do nó gây ra.

– Nếu tình trạng bệnh nhân cho phép, việc phẫu thuật cắt bỏ khối u là phương pháp điều trị chọn lựa, có thể giúp chữa lành bệnh.

– Nếu khối u quá lớn, có thể cắt bỏ toàn bộ gan và ghép gan.

Tuy nhiên, khối ung thư túi mật thường đã lan rộng vào thời điểm được chẩn đoán.

+ Hóa trị hoặc xạ trị có thể được sử dụng sau phẫu thuật để giảm nguy cơ ung thư tái phát.

+ Tuy nhiên lợi ích của các liệu pháp này không rõ rệt lắm khi phẫu thuật đã lấy trọn được khối u, và sinh thiết ở vùng bờ cắt là âm tính.

+ Đa số các trường hợp ung thư đường mật đều đến khám ở giai đoạn quá chỉ định phẫu thuật, do đó bệnh nhân thường chỉ được điều trị bằng hóa trị liệu giảm nhẹ, có hoặc không kèm xạ trị.

+ Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, hóa trị đã được chứng minh là cải thiện chất lượng sống và kéo dài sống còn ở những bệnh nhân ung thư túi mật quá chỉ định phẫu thuật.

+ Các thuốc hóa trị thường được dùng để điều trị ung thư đường mật bao gồm 5-fluorouracil + leucovorin, gemcitabine dùng đơn độc, hay gemcitabine kết hợp với cisplatin, irinotecan, hoặc capecitabine.

+ Một thử nghiệm nhỏ cho thấy erlotinib, một chất ức chế tyrosine kinase có thể có ích đối với những bệnh nhân ung thư đường mật giai đoạn tiến triển.

+ Ở những bệnh nhân không thể cắt bỏ được khối u, nội soi điều trị kèm đặt giá đỡ (stent) có thể tạm thời giúp giảm tắc nghẽn trong đường mật và giảm vàng da.

+ Liệu pháp quang động (photodynamic) bằng chiếu tia Laser nội soi kết hợp với các thuốc hóa trị kích hoạt bằng ánh sáng (light-activated chemotherapy medications) là một chọn lựa cho những bệnh nhân tắc nghẽn đường mật. Liệu pháp quang động cho thấy có cải thiện về tỉ lệ sống còn và chất lượng sống.

Tổng Quan Về Bệnh Ung Thư Gan

Chuyên Cung Cấp Que Thử Ung Thư Gan Uy Tín Với Giá Cực Rẻ Năm 2014

Thực Phẩm Tốt Cho Người Đang Trong Quá Trình Chữa Bệnh Ung Thư Gan

Quá Trình Ung Thư Gan Từ Rượu, Bia

Phòng Chống Ung Thư Gan Như Thế Nào ?

Bệnh Ung Thư Phổi Và Cách Điều Trị Ung Thư Phổi Hiệu Quả

Triệu Chứng Của Ung Thư Phổi Và Phương Pháp Điều Trị

Bệnh Ung Thư Phổi Và Các Giai Đoạn

Ung Thư Phổi Và Các Giai Đoạn Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

Ung Thư Phổi Và Các Giai Đoạn Của Ung Thư Phổi

Ung Thư Phổi Và Các Giai Đoạn Của Bệnh Ung Thư Phổi

Ung thư phổi đang là một trong những căn bệnh gây tử vong nhiều nhất thế giới ở nam giới và nhiều thứ hai thế giới ở nữ giới. Vào năm 2012, người ta thống kê được trên toàn thế giới có tới 1,6 triệu người chết vì ung thư phổi trong tổng số 1,8 triệu người mắc căn bệnh này.

Trước đây, lịch sử y học không ghi nhận nhiều trường hợp ung thư phổi đến vậy cho đến khi thuốc lá xuất hiện. Thuốc lá cũng chính là nguyên nhân của 85% ca ung thư phổi. 10-15% số ca ung thư phổi còn lại là do sự kết hợp của các yếu tố di truyền, trong đó có cả việc hút thuốc lá thụ động.

– Ho có đờm, thậm chí ho ra máu;

– Thở khò khè hoặc khó thở;

– Đau ngực, nhất là khi hít thở sâu;

– Ho dai dẳng.

Cách phòng tránh bệnh ung thư phổi

– Từ bỏ thói quen hút thuốc lá là một trong những cách phòng tránh bệnh ung thư phổi hiệu quả nhất không chỉ đối với bản thân người hút mà còn với cả những người xung quanh.

– Cần khám sức khỏe định kỳ hàng năm, chụp X-quang phổi nhất là với người hút thuốc lá để kịp thời phát hiện bệnh.

– Để xác định nguyên nhân và có hướng điều trị triệt để các biểu hiện ho kéo dài, ho ra máu, đau ngực không rõ nguyên nhân,… cần đi khám bác sĩ ngay.

– Cần trang bị các phương tiện bảo vệ như mặt nạ chống độc, khẩu trang,… khi phải làm việc trong các xí nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất có nhiều khói, bụi.

– Những thực phẩm có chứa hàm lượng các chất flavonoid (quercetin và naringin) cao như nước ép lựu, hành, táo có khả năng ngăn chặn sự tiến triển của bệnh ung thư phổi. Đặc biệt, nguy cơ mắc bệnh này có thể giảm tới 50% ở những người ăn nhiều táo. Ngoài ra, những thực phẩm tự nhiên như ngũ cốc nguyên hạt, sản phẩm từ sữa, thịt và trứng, chất béo có lợi cũng rất tốt cho bệnh nhân ung thư phổi.

– Tránh các loại đồ uống có chứa cồn như bia, rượu.

– Không tùy tiện sử dụng một số loại vitamin và khoáng chất bổ sung bởi chúng có thể gây trở ngại cho việc điều trị. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn sử dụng bất cứ thứ gì.

Phẫu thuật loại bỏ khối u

– Đây là sự lựa chọn hàng đầu khi bệnh chưa di căn và thể trạng bệnh nhân còn tốt. Theo phương pháp này có khoảng 20% bệnh nhân kéo dài tuổi thọ.

Phương pháp xạ trị kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư phổi

– Phương pháp này giúp những khối u lớn bị co lại và các tế bào ung thư không còn khả năng sinh sản. Tuy không thể chữa khỏi được bệnh nhưng phương pháp xạ trị có thể giúp bệnh nhân kéo dài sự sống.

– Một nhược điểm của phương pháp này là gây ra nhiều tác dụng phụ.

– Ở hầu hết bệnh nhân có tế bào ung thư còn nhỏ và kể cả những loại ung thư khác thì việc điều trị bằng hóa trị có tác dụng tương đối tốt.

Điều trị hỗ trợ giảm đau chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân ung thư phổi

– Khi bệnh nhân ung thư đã bước sang giai đoạn muộn và không thể dùng các phương pháp như trên được nữa thì phương pháp hỗ trợ được áp dụng.

Hiện nay, phương pháp điều trị tối ưu nhất hiện nay cho bệnh nhân ung thư phổi có thể kể đến việc phối hợp điều trị bằng phẫu thuật cùng với hóa, xạ trị. Tuy nhiên, các phương pháp trên đều chỉ giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ chứ không thể chữa khỏi. Bởi vậy, mỗi người hãy tự biết chăm sóc bản thân để giúp mình tránh khỏi căn bệnh không mong muốn này.

Thu Thủy

Cách Phòng Tránh Ung Thư Phổi Và Cách Điều Trị Hiệu Quả Nhất

Dấu Hiệu Của Ung Thư Phổi Và Cách Điều Trị

Ung Thư Phổi Và Các Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư Phổi

Ung Thư Phổi Và Cách Điều Trị Trong Từng Giai Đoạn Bệnh

Ung Thư Phổi Và Cách Điều Trị

Bệnh Ung Thư Hậu Môn Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Ung Thư Hậu Môn

Bệnh Ung Thư Hậu Môn Có Chữa Được Không? Phương Pháp Điều Trị

Triệu Chứng Của Ung Thư Hậu Môn

6 Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Ung Thư Hậu Môn Nhiều Người Không Biết

Các Dấu Hiệu Ung Thư Hậu Môn

5 Dấu Hiệu Thường Gặp Chứng Tỏ Bị Ung Thư Hậu Môn Chung Ta Hay Bỏ Qua

Hậu môn là một phần của cơ thể, đó là phần ruột cuối với chức năng chính là thải ra những chất không cần thiết ra ngoài dưới dạng phân. Hậu môn dài khoảng từ 2-3 cm và ung thư hậu môn chủ yếu hình thành từ những tế bào niêm mạc ở lớp phía bên trên. Bệnh ung thư hậu môn là bệnh xuất hiện sự phát triển bất thường của các tế bào ở trong lớp niêm mạc hậu môn, từ đó tạo thành các khối u và chúng có khuynh hướng di căn ra các vùng lân cận. Đa số trường hợp bị ung thư hậu môn đều là ung thư dạng biểu mô, hoặc u tế bào hắc tố và biểu mô tế bào vảy, hay là biểu mô dạng mụn cóc. Ung thư hậu môn là một căn bệnh ác tính không phổ biến. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, nếu được phát hiện sớm, bệnh nhân bị ung thư hậu môn có thể được điều trị khỏi bệnh. Tỉ lệ sống 5 năm sau khi bị chẩn đoán ung thư hậu môn là 60% đối với nam và 71% đối với nữ…

Phân loại ung thư hậu môn

Ung thư mô ngoài (Bệnh Bowen): Có sự bất thường trên lớp bề mặt trong của hậu môn, giống các tế bào ung thư nhưng chưa phát triển sâu hơn. Đây còn gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng đây mới chỉ là tiền ung thư.

Ung thư hậu môn xâm lấn, gồm có:

+ Ung thư biểu mô tế bào vảy : so với ung thư biểu mô tại chỗ, loại ung thư này đã tiến vào các lớp sâu hơn của lớp lót.

+ Ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp: là một loại ung thư tế bào vảy.

+ Adenocarcinomas: một số ít ung thư hậu môn được gọi là ung thư tuyến.

+ Ung thư biểu mô tế bào đáy : loại này chiếm rất ít ở ung thư hậu môn, chủ yếu là phổ biến hơn đối với những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời.

+ U ác tính: ung thư này bắt đầu ở các tế bào lớp lót hậu môn làm cho sắc tố màu nâu được gọi là melanin. Chỉ một phần rất nhỏ các bệnh ung thư hậu môn là u ác tính.

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ung thư hậu môn

Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh ung thư hậu môn gồm có:

+ Chảy máu

+ Ngứa

+ Tiết dịch nhờn hậu môn

+ Đau trực tràng

+ Xuất hiện khối u gần hậu môn

Ngoài ra còn có nhiều dấu hiệu và triệu chứng khác, bạn nên tìm đến bác sĩ để có thể chuẩn đoán một cách chính xác nhất.

Những người có nguy cơ mắc bệnh cao :

Hầu hết bệnh ung thư hậu môn (80%) được tìm thấy ở những người trên 60 tuổi. Còn ở độ tuổi trước 35, đàn ông thường mắc bệnh nhiều hơn. Tuy nhiên, sau tuổi 50, bệnh thường ảnh hưởng đến nữ giới nhiều hơn nam giới.

Những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư hậu môn cao:

+ Nhiễm virus gây u nhú ở người: Một tỷ lệ cao của bệnh ung thư hậu môn có nhiễm với các loại HPV.

+ Hoạt động tình dục: Có nhiều bạn tình dẫn đến tăng nguy cơ tiếp xúc với virus HPV, giao hợp bằng đường hậu môn, kể cả nam và nữ.

+ Tổn thương tại hậu môn: Các tổn thương lành tính tại hậu môn

Nguyên nhân của bệnh ung thư hậu môn

Nguyên nhân của bệnh ung thư hậu môn hiện vẫn chưa được tìm ra cụ thể. Nếu như các bạn bị ung thư hậu môn, các bạn có thể sẽ mắc phải các vấn đề về gen, từ đó dẫn đến việc gây ra đột biến của các tế bào ở hậu môn. Những đột biến gen này sẽ khiến tế bào khỏe mạnh biến thành các tế bào ung thư. Ngoài ra, còn một số những nguyên nhân thường gặp khác :

+ Nhiễm virus gây u nhú ở người: loại HPV có nguy cơ cao, đặc biệt là HPV-16 đã được phát hiện trong số các mẫu vật ung thư hậu môn được kiểm tra chiếm 84%. Dựa trên các nghiên cứu ở Đan Mạch và Thụy Điển, Parkin, ước tính rằng 90% ung thư hậu môn là do nhiễm với HPV.

+ Do hoạt động tình dục: Có nhiều bạn tình dẫn đến tăng nguy cơ tiếp xúc với virus HPV. Giao hợp bằng đường hậu môn, kể cả nam và nữ, sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư hậu môn gấp 7 lần do nhiễm HPV. Đặc biết, những người có quan hệ qua đường hậu môn với nhiều bạn tình thì có nguy cơ phát triển ung thư hậu môn gấp 17 lần so với những người không có nhiều bạn tình.

Khắc phục và điều trị ung thư hậu môn

Để nắm bắt được bệnh ung thư hậu môn, các phương pháp sinh thiết ở khu vực hậu môn sẽ được thực hiện. Với quá trình này thì một mảnh mô sẽ được lấy ra và sử dụng kính hiển vi để có thể tìm các tế bào ung thư ở trong mô. Các bác sĩ cũng sẽ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện những xét nghiệm khác bao gồm như: siêu âm để có thể kiểm tra độ sâu khối u, thực hiện chụp cắt lớp CT, có thể là chụp cộng hưởng từ để tìm được mức độ lan rộng của khối ung thư.

Khắc phục và điều trị ung thư hậu môn có thể triệt để chữa khỏi bệnh này. Tùy thuộc vào kích thước của khối u, độ sâu của khối u, hoặc khối u có di căn thành hạch ở bẹn hay không. Những phương pháp điều trị theo kiểu truyền thống chủ yếu vẫn là phẫu thuật để giúp loại bỏ các khối u cũng như là các mô xung quanh hậu môn.

Hi vọng qua bài viết này, các bạn đã nắm được những thông tin về bệnh ung thư hậu môn qua đó sẽ phát hiện cũng như là điều trị bệnh sớm nhất có thể, tránh để cho bệnh tình ảnh hưởng tới cuộc sống. Xin cám ơn!

Nếu Có Dấu Hiệu Này, Cẩn Thận Có Thể Bạn Đã Bị Ung Thư Hậu Môn

5 Dấu Hiệu Bị Ung Thư Hậu Môn Mà Bạn Hay Bỏ Qua

【Cần Biết】 Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Hậu Môn

Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Hậu Môn

Bệnh Ung Thư Hậu Môn

Hậu Quả Của Bệnh Ung Thư Máu Và Những Vấn Đề Liên Quan

Kết Quả Xét Nghiệm Ung Thư Máu Và Các Phương Pháp Xét Nghiệm

Kết Quả Xét Nghiệm Ung Thư Máu

Ra Máu Ồ Ạt, Người Phụ Nữ Phát Hiện Ung Thư Cổ Tử Cung

Khí Hư Ra Máu: Nguy Cơ Ung Thư Cổ Tử Cung Rất Cao

Bị Ung Thư Gan Nôn Ra Máu Phải Làm Sao Đây?

Ung thư máu là 1 dạng ung thư không lành tính. Ung thư máu là hiện tượng những tế bào bạch cầu tăng lên bất thường. Khi đó tủy và hệ bạch huyết trở nên rối loạn, từ đó tế bào bạch cầu bất thường được ra đời. Chúng tăng trưởng nằm ngoài tầm kiểm và vượt khỏi nhu cầu của cơ thể. Qua đây chúng ta sẽ hiểu ung thư máu là gì, hiểu rõ căn nguyên gây ra ung thư máu.

Khi các tế bào bạch cầu tăng lên về số lượng hơn bình thường chúng sẽ ăn các tế bào hông cầu dẫn tới tình trạng thiếu máu. Vì vậy thiếu máu là một trong những triệu chứng và hậu quả của bệnh ung thư máu.

Hậu quả của bệnh ung thư máu sẽ khiến cho tế bào bị ung thư tích tụ ở gan, thận, lách làm cho bụng trương to, dẫn tới tình trạng đau bụng.

Những người bị ung thư thường hay bị bầm tím, chảy máu không thể kiểm soát được. Hiện tượng này do các tế bào bạch cầu non ác tính thay thế cho cá tế bào máu bình thường.

Số lượng haemoglobin giảm xuống làm ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển oxy dẫn tới tình trạng mệt mỏi và khó thở.

Các nhiễm trùng bị tái phát

Hậu quả của bệnh ung thư máu khiến cho cơ thể giảm khả năng miễn dịch chống lại các tác nhân bên ngoài cơ thể. Điều này dẫn tới cơ thể dễ bị nhiễm trùng.

Số lượng tiểu cầu thấp dẫn tới tình trạng không có đủ các tế bào máu đông này ở cơ thể, do vậy trên người sẽ tồn tại vết bầm tím và chảy máu.

Ung thư máu chia làm 3 loại chính:

Đây là căn bệnh xảy ra ở tủy xương và máu. Bệnh là hiện tượng các tế bào bạch cầu tăng trưởng không bình thường. Bệnh bạch cầu có hai loại:

Bệnh bạch cầu nguyên bào tủy, quan hệ đến 1 lượng lớn những tế bào bạch cầu hạt.

Bệnh bạch cầu có cấp tính và mãn tính.

Bệnh cấp tính: do bạch cầu ác tính biệt hóa và hoàn toàn mất khả năng trưởng thành. Chúng sinh trưởng một cách nhanh chóng và khó kiểm soát.

Bệnh mãn tính: bệnh phát triển chậm do cơ thể vẫn có thể sản sinh ra được lượng tế bào bạch cầu phát triển bình thường.

Chúng sinh trưởng trong bạch huyết có tác dụng giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh. Có 2 loại u hạch:

Hodgkin: Các u hạch có quan hệ tới tế bào Reed – Sternberg.

Các lympho không bình thường sẽ thành các tế bào u hạch. Các tế bào ác tính này sẽ làm giảm đi khả năng miễn dịch của bạn.

Đây là bệnh gây ra bởi plasma tạo nên 1 khối u ở tủy xương. Chúng được tìm thấy ở nhiều nơi trên cơ thể. Cũng có trường hợp u tủy chỉ tìm ra ở 1 nơi gọi là u tủy đơn độc.

Hình ảnh bệnh nhân ung thư máu và những điều bệnh nhân cần biết

Tác hại của ung thư máu không phải ai cũng biết. Chỉ có những người có người thân không may mắc phải căn bệnh này thì mới có thể hiểu được hậu quả của bệnh ung thư máu như thế nào?

Hậu quả của bệnh máu trắng dẫn tới sô lượng hồng cầu trong máu bị tiêu diệt. Do đó, người bệnh luôn trong tình trạng thiếu máu. Bên cạnh đó số lượng bạch cầu khỏe manh cùng với tiểu cầu bị giảm đi nhiều dẫn tới hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm, cân nặng cũng hao nhanh, người luôn mệt mỏi, yếu đi.

Do các tế bào ung thư đi theo máu khắp cơ thể, lâu ngày tích tụ gây tác hại tới các bộ phận khác trên cơ thể. Hậu quả của bệnh ung thư máu là người bệnh luôn bị đau bụng, lưng đau, khó thở,…

Có lẽ tử vong là hậu quả nặng nề nhất mà căn bệnh ung thư máu gây nên. Thường khi nhắc tới bệnh này người ta thường sẽ nghĩ tới cái chết vì khả năng chữa khỏi bệnh là hiếm có. Đa phần người bị bệnh khi đến xét nghiệm đều trong tình trạng bệnh tình đã nặng, trầm trọng, khó cứu chữa.

Ung thư máu nguy hiểm như thế nào? – Báo Mới

Ung Thư Máu Giai Đoạn Đầu Có Chữa Được Không? Phác Đồ Điều Trị Bệnh

Mc Hạnh Phúc Và Hành Trình ‘sống Khác’ Sau Biến Cố Ung Thư Máu

Mc Hạnh Phúc: Tôi Không Giận Khi Người Yêu Đòi Chia Tay Lúc Bị Ung Thư

Những Loại Thực Phẩm Giúp Phòng Chống Ung Thư Máu

Xét Nghiệm Ung Thư Phổi Gồm Những Loại Nào?

Cùng Tìm Hiểu Hậu Quả Của Bệnh Ung Thư Dạ Dày Mang Đến

Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu Qua Các Giai Đoạn?

Bị Bệnh Ung Thư Dạ Dày Kiêng Ăn Gì Tốt Nhất?

Địa Chỉ Khám Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày Ở Đâu Tốt?

Các Phương Pháp Chữa Khỏi Ung Thư Dạ Dày Hiệu Quả Nhất

Các Phương Pháp Kiểm Tra Ung Thư Dạ Dày

Ung thư dạ dày là loại ung thư xuất phát từ thành dạ dày. Đa số trường hợp là loại ung thư biểu mô tuyến của niêm mạc dạ dày là bệnh và một số ít trường hợp thuộc loại u ác lympho, u ác cơ trơn. ung thư dạ dày là bệnh thường gặp nhất ở đường tiêu hóa và đứng hàng thứ ba trong các loại ung thư ở nam giới.

Biểu hiện của bệnh

Ở giai đoạn sớm, người bệnh có thể không có biểu hiện gì hoặc có những triệu chứng không đặc hiệu về tiêu hóa như: chậm tiêu, đầy bụng, ợ hơi đau không rõ ràng vùng trên rốn, chán ăn… Khám bụng không thể phát hiện bất thường. Ở giai đoạn này, chỉ có nội soi dạ dày và sinh thiết qua nội soi là phương tiện hữu hiệu nhất để xác định bệnh.

Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh cảm thấy đau âm ỉ vùng trên rốn, chán ăn, rất khó tiêu, sụt cân, mệt mỏi chóng mặt xanh xao, có khi tiêu phân đen. Khám bụng có thể sờ thấy khối u vùng trên rốn, có thể không. Nội soi dạ dày hoặc chụp X-quang dạ dày dễ dàng phát hiện khối u.

Ở giai đoạn muộn, bệnh nhân suy kiệt, thiếu máu nặng, phù. Đau vùng trên rốn trở nên dai dẳng, nôn ói, nôn ra máu. Khám có thể sờ rõ khối u trên rốn, bụng báng, u di căn lổn nhổn ở bụng. Bệnh ở giai đoạn này thì không còn phương cứu chữa.

Có thể khỏi nếu phát hiện sớm

Hiện nay, phương pháp điều trị ung thư dạ dày là phẫu thuật cắt bỏ và kết hợp hóa trị sau mổ. Tùy giai đoạn bệnh, phẫu thuật có thể tiến hành qua nội soi đường miệng, nội soi ổ bụng hoặc phẫu thuật mở bụng. Ở giai đoạn sớm, ung thư chỉ khu trú ở lớp niêm mạc, có thể cắt bỏ một diện niêm mạc chứa thương tổn qua nội soi đường miệng mà không phải cắt một phần dạ dày.

Ở giai đoạn ung thư đã xâm nhập các lớp của thành dạ dày, phẫu thuật thích hợp là cắt bán phần hoặc toàn bộ dạ dày (tùy vị trí ung thư ở phần dưới hay phần trên dạ dày) kèm theo là nạo vét các hạch xung quanh dạ dày. Phẫu thuật này có thể thực hiện qua nội soi ổ bụng hoặc mổ mở, tùy khả năng trang bị và trình độ kỹ thuật.

Ở giai đoạn muộn hơn, ung thư đã ăn lan qua các bộ phận khác, không thể cắt bỏ, phẫu thuật chỉ giải quyết tạm bợ bằng cách nối vị tràng hoặc thậm chí chỉ đặt ống vào ruột non để nuôi ăn. Sau mổ, đối với các trường hợp có di căn hạch hoặc ung thư xâm lấn qua thành dạ dày, cần sử dụng hóa trị hỗ trợ.

Có nhiều loại thuốc hóa trị sử dụng đơn độc hoặc phối hợp do các chuyên gia hóa trị chỉ định, dựa vào đặc điểm và giai đoạn của ung thư. Xạ trị hỗ trợ cũng có thể được chỉ định cho trường hợp khối u đã xâm lấn và di căn hạch.

Tỷ lệ chữa khỏi ung thư dạ dày có thể đạt 100% nếu phát hiện ở giai đoạn 0 (ung thư chỉ khu trú ở lớp niêm mạc). Đối với ung thư giai đoạn 1 (chưa di căn hạch, chưa qua hết thành dạ dày), tỷ lệ này đạt trên 80%. Ở các giai đoạn tiến triển hơn, tỷ lệ này sẽ giảm nhiều.

Phải tầm soát bằng chụp X-quang dạ dày hoặc nội soi dạ dày thì mới có thể phát hiện được ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Nội soi phát hiện thương tổn sớm tốt hơn X-quang. Người có yếu tố nguy cơ là đối tượng cần phải tầm soát như: bị viêm teo dạ dày hoặc thiếu máu ác tính, đã cắt bán phần dạ dày polyp dạ dày, trong gia đình có người bị ung thư đường tiêu hóa, có triệu chứng rối loạn tiêu hóa thường xuyên. Nếu có điều kiện thì mọi người trên 50 tuổi nên nội soi dạ dày tầm soát trong đợt kiểm tra sức khỏe định kỳ.

7 Dấu Hiệu Của Ung Thư Dạ Dày Bạn Không Nên Chủ Quan Đâu Nhé!

Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Dạ Dày: Đâu Là Dấu Hiệu Quan Trọng Nhất?

Phát Hiện Ung Thư Dạ Dày Với 10 Dấu Hiệu

Hóa Trị Ung Thư Dạ Dày: Bạn Đã Thực Sự Hiểu Về Phương Pháp Điều Trị Này!

Hiểu Rõ Về Hóa Trị Ung Thư Dạ Dày