Top #10 ❤️ Hình Ảnh X Quang Ung Thư Đại Tràng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Brandsquatet.com

Hình Ảnh X Quang Dạ Dày

Những Hình Ảnh Của Ung Thư Lưỡi Giai Đoạn Đầu Và Giai Đoạn Cuối

Hình Ảnh Về Bệnh Ung Thư Lưỡi

Bạn Biết Gì Về Bệnh Ung Thư Lưỡi?

Hình Ảnh Bị Ung Thư Lưỡi: Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Lưỡi

Hình Ảnh Lưỡi Bị Ung Thư Có Đặc Điểm Gì Giúp Phát Hiện Bệnh

Kỹ thuật khám X quang dạ dày

Để khám dạ dày trên hình ảnh X quang ta cho bệnh nhân uống baryte với số lượng từ 250 – 300ml. Tùy theo tuổi của bệnh nhân và tình trạng bệnh lý của dạ dày số lượng này sẽ thay đổi. Để xem niêm mạc ta chỉ cần cho bệnh nhân uống 50 – 100ml là đủ. Ta cũng có thể bơm hơi để làm đối quang kép với lượng hơi từ 500 – 600ml O2 hoặc không khí. Với phương pháp này có thể phát hiện được nhiều khối u, ổ loét mặt khá rõ rệt. Sau đó cho bệnh nhân chụp ở nhiều tư thế khác nhau: đứng thẳng nghiêng, nằm ngữa, sấp, anti-trendelenbourg để bộc lộ mọi chi tiết của dạ dày và tổn thương.

Cần lưu ý rằng hình ảnh thấy được trên phim X quang thường quy là hình thấy được bên trong lòng dạ dày, muốn đánh giá thành dạ dày và các tạng chung quanh cần phải bổ sung bằng các phương pháp chụp cắt lớp như siêu âm, cắt lớp vi tính. Ngày nay xu hướng chẩn đoán bệnh lý dạ dày được nhường chổ cho nội soi.

Dạ dày bình thường

Hình thể: trên X quang, hình dáng dạ dày tương tự như ở giải phẫu bình thường.

Ở tư thế đứng chụp thẳng, dạ dày có hình chữ J đối với người bình thường. Phần túi hơi ở trên cùng và có mức baryte nằm ngang.

Nằm ngữa, hình ảnh dạ dày giống như trên giải phẫu hoàn toàn.

Nằm sấp, nó lại giống như một chiếc giày.

Trương lực: là sức căng của cơ lúc nghỉ, khi co bóp làm gia tăng trương lực này (sức căng của cơ), trương lực chịu ảnh hưởng của dây X là chủ yếu. Khi:

Trương lực bình thường dạ dày có hình chữ J.

Tăng trương lực dạ dày ngắn có hình sừng bò.

Giảm trương lực dạ dày dài thòng xuống hình bít tất.

Mất trương lực dạ dày giãn to hình đaúy chậu.

Hình thể và trương lực không đơn thuần chịu ảnh hưởng tại chổ của thành mà còn tùy thuộc vào:

Thể tạng bệnh nhân: béo phì dạ dày bị đẩy lên cao, hang vị bị kéo ra sau. Ở phụ nữ có thai cũng có thể bị tương tự.

Độ căng cứng của thành bụng có ảnh hưởng đến tương quan của các cơ quan trong ổ bụng, thành bụng nhão làm giảm toàn bộ trương lực này.

Tình trạng của các cơ quan lân cận: gan, lách, ruột non, ruột già.

Tương quan của dạ dày phần này, trước hết chúng ta phải nắm chắc giải phẫu học. Sau đó nhờ các hình ảnh cắt lớp trên siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sẽ cho thấy sự tương quan trực tiếp giữa dạ dày với các tạng lân cận.

Nhu động của dạ dày:

Tức là sự co bóp của các cơ thành dạ dày biểu hiện dưới dạng những làn sóng khởi phát ở bờ cong lớn rồi đến bờ cong nhỏ. Sóng khởi đầu ở giữa bờ cong lớn thường là nông và sau đó sâu dần, sâu nhất ở ở phần hang tiền môn vị, có khi 2 sóng ở 2 bờ gần sát nhau tạo nên hình giả hành tá tràng. Thường 2 – 3 sóng đi liền nhau và cách nhau khoảng 1/10gy.

Vận động của dạ dày:

Dạ dày di động theo nhịp thở, vận động của thành bụng, sự ép nắn ngoài thành bụng.

Bài xuất:

Bình thường sau 2 giờ kể từ khi ăn xong dạ dày đã bài xuất hết barít. Thời gian này còn thay đổi tùy theo chất ăn hoặc uống vào, và còn tùy thuộc vào nhiệt độ của thức ăn. Ứng dụng tính chất này để tăng gia tốc bài xuất ngâm thuốc: lạnh.

Niêm mạc:

Niêm mạc thay đổi tùy theo vùng (nhìn trên phim X quang thường quy hoặc trên hình nội soi):

Ở phình vị niêm mạc không đều, thô và ngắn, có xoang.

Ở tâm vị đi suốt dọc theo bờ cong nhỏ niêm mạc mịn xếp song song nhau cho đến tận môn vị, thỉnh thoảng có vài niêm mạc bắt chéo qua bờ cong lớn ở vùng hang vị.

Ở hai mặt niêm mạc to hơn xếp song song nhau ở phần thân ở hang vị có nếp bắt chéo.

Ở bờ cong lớn niêm mạc thô các nếp chạy thẳng góc với bờ này tạo nên hình răng cưa.

Ở môn vị niêm mạc ít hơn và nối song song cho đến tá tràng.

Niêm mạc không thay đổi theo nhu động, nhưng lại thay đổi theo trương lực: khi tăng thể hiện niêm mạc dẹt và không rõ; khi giảm niêm mạc rõ, nếp sâu.

Các dấu hiệu bệnh lý dạ dày

Thoát vị hoành là một phần dạ dày chui ra khỏi ổ bụng lên lồng ngực.

Liệt cơ hoành trái : dạ dày di động nghịch lý.

Xoắn dạ dày (hiếm).

Các khối u làm đẩy.

Cổ chướng, phụ nữ có thai.

Hơi trong ruột.

Kéo dài trục đứng (bình thường chiều dài dạ dày 23cm, đáy ở trên mào chậu) làm sa quá mào chậu gọi là sa dạ dày.

Giãn rộng khi tắc hẹp không bài xuất được.

Dạ dày teo nhỏ gọi là dạ dày Squirrheux (Linite gastrique)

Hình ấn lõm vào (soustraction):

Gọi là hình khuyết: ở đây các tổ chức ở thành bình thường (gọi là hình đẩy), nếu tổ chức ở thành bất thường gọi là khuyết có cuống hay không.

Tùy mức độ thành dạ dày có bị tổn thương hay không ta có:

Hình khuyết do các khối u ở bên ngoài chèn ép vào: tụy, gan, lách, ruột chướng hơi, các hình khuyết này sẽ thay đổi khi thay đổi tư thế, bờ mềm mại, được gọi là hình khuyết nhạt (nébuleux).

Hình khuyết của các khối u lành tính : có bờ tròn đều, khá thường xuyên trên nhiều phim khác nhau : polype, myome, schwannome, trichobézoat.

Hình khuyết của ung thư dạ dày : hình khuyết thường xuyên có bờ nhiễm cứng nham nhở không thay đổi trên tất cả các phim.

Hình khuyết nhỏ kiểu răng cưa : gặp trong viêm dạ dày, loét nhỏ, viêm quanh dạ dày.

Hình giả khuyết : đó là những hình khuyết không tồn tại thường xuyên mất đi khi nắn ép, thường ở bên trong dạ dày : thức ăn, ổ đọng thuốc giả.

Hình ngấn co thắt: tùy mức độ có nhiều loại.

Ngấn nông : 2 – 3cm đo sóng nhu động thay đổi thường xuyên.

Ngấn cơ năng do sự co thắt của các sợi cơ vòng dạ dày, chỉ thấy được ở bờ cong lớn vì bó sợi dọc ở đây yếu hơn ở bờ cong nhỏ. Ngấn này thường đi kèm với một ổ loét ở bờ cong nhỏ, tồn tại khá thường xuyên chỉ mất đi khi chích atropin.

Ngấn thực thể : do sự co rút xơ sẹo của ổ loét ở bờ cong nhỏ hoặc sự thâm nhiễm K tạo nên hình khuyết dạng ống. Ngấn này không mất đi mà còn phát triển thêm khi chích atropin.

Hình lồi hay túi thừa: Tức là ổ đọng thuốc, do tổn thương hoặc dị dạng của thành dạ dày:

Hình lồi cố định, thường xuyên: do tổn thương khoét sâu vào thành dạ dày tạo nên ổ loét.

Hình lồi cố định vị trí nhưng thay đổi về kích thước: Túi thừa dạ dày thường thấy ở phần trên của dạ dày, thực quản và điển hình nhất là có cuống.

Các bệnh lý dạ dày thường gặp

Hình ảnh trực tiếp:

Ổ loét điển hình của Haudek : ổ loét là do sự phá hủy tại chổ của niêm mạc dạ dày tạo nên một ổ khuyết. Khi chụp X quang thuốc sẽ chui vào ổ loét đó. Trên phim thẳng chụp ở bờ ta thấy một hình lồi ra ngoài thành dạ dày, chụp ở bề mặt ta thấy được ổ đọng thuốc. Tùy theo kích thước mức độ nông sâu ta thấy có nhiều hình ảnh : hình gai hồng, hình trái dâu hoặc nửa quả cầu, hình nấm, hình ngón tay, mũi mác, hình ổ loét khổng lồ.

Vị trí của ổ loét : thường thấy nhất là ở bờ cong nhỏ; ít hơn là ở mặt sau dạ dày, phát hiện được nhờ chụp ép, chụp niêm mạc hoặc chụp nghiêng. Ôø loét ở ngay dưới tâm vị và ở mặt trước thường hiếm hơn.

Các ổ loét ở vùng tiền môn vị và của ống môn vị thường rất nhỏ, có phù nề ở chung quanh dưới dạng gai hồng.

Loét ở bờ cong lớn lại rất hiếm ta thấy có hình ngấn lõm ở bờ cong lớn và ổ loét thường lồi ra ở tâm của ngấn đó, ổ loét thường có bờ không đều nhưng luôn luôn ác tính.

Ổ loét cũng có khi thủng vào một cơ quan phụ cận : lách, tụy, gan, đại tràng.

Theo Gutmann thì ổ loét phần đứng ở hai bờ đều là lành tính, loét ở phần ngang có thể có khả năng ác tính, vì thế cần phẩu thuật cắt dạ dày khi có ổ loét ở đây.

Tất nhiên nội soi sinh thiết để có chẩn đoán chắc chắn hơn.

Thành ổ loét “ulcus wall” thường có phù nề làm gồ lên trên mặt, ngoài ra những ổ loét lâu ngày có thể có dấu niêm mạc hội tụ, dày lên các nếp và có thể co kéo.

Hình: So sánh hình ảnh đại thể và x quang của ổ loét dạ dày. (a. hình ảnh đại thể; b. hình ảnh tổng thể; c. hình ảnh x quang).

Hình ảnh gián tiếp chỉ có giá trị hàng thứ yếu mà thôi, nếu không có ổ loét thì không thể lết luận có hay không loét được.

Làm mất nhu động một phần, hay nhiễm cứng giới hạn (rectitude segmentaire) của bờ cong nhỏ. Đây là một dấu hiệu có trước khi có ổ loét, do sự suy giảm tính mềm mại của thành, tiếp theo là sự phù nề giới hạn của niêm mạc. Biểu hiện trên phim X quang là sóng nhu động không đi qua vùng này một cách bình thường được. Mất sóng nhu động là một triệu chứng gián tiếp rất trung thành, nhưng khó phát hiện. Cần so sánh nhiều phim, nhiều lần chụp ngay cả chụp chồng nhiều lần (polygraphie) mới phát hiện được.

Ngấn lõm ở bờ cong lớn do sự thắt của bó sợi vòng vùng có ổ loét. Luôn luôn được tìm thấy ở bờ đối diện tức là bờ cong lớn gọi là ngón tay chỉ.

Co thắt ống môn vị:

Tăng nhu động : để thắng được sự co thắt ở môn vị (do viêm) các cơ dạ dày phải tăng nhu động lên làm các sóng sâu hơn, nhịp độ tăng hơn. Lúc đầu sự cố gắng này còn đem lại hiệu quả trong bài xuất của dạ dày. Càng về sau thành dạ dày mệt, các cơ co bóp yếu dẫn đến :

Chậm bài xuất dạ dày nhất là các ổ loét gần môn vị:

Dạ dày còn nhiều dịch cặn tiết thấy được một lớp dịch cản quang nhạt gần túi hơi, đó là dịch tiết.

Đau khi ấn vào, triệu chứng này ít quan trọng. Nếu ổ loét ở môn vị lại có thêm những triệu chứng nhưng chỉ mang tính tương đối.

Gập góc ống môn vị.

Kéo dài ống môn vị.

Lệch trục ống môn vị hành tá tràng, trục qua ống môn vị không đối xứng của thành tá tràng.

Chẩn đoán phân biệt;

Ổ loét lành tính và ổ loét ác tính :

Ổ loét với ổ đọng thuốc giả đặc biệt ở phần trên của bờ cong nhỏ.

Góc Treitz, túi thừa : mất đi khi nắn ép, không cố định.

Biến chứng của loét dạ dày:

Dạ dày thắt hai túi.

Loét gây thủng dạ dày thể nhiễm cứng.

Co rút ở góc bờ cong nhỏ cho hình dạ dày ốc sên.

Hẹp môn vị: dạ dày hình đáy chậu có hình ảnh tuyết rơi (l’image en chute de neige).

Ung thư dạ dày

Chủ yếu là ung thư thể tuyến (Adenocarcinoma), đây là loại K thường gặp nhất.

Ở giai đoạn sớm chỉ khu trú ở lớp niêm mạc không ăn sâu vào lớp cơ niêm, giai đoạn nầy kín đáo rất khó thấy.

Ở giai đoạn tiến triển có sự xâm lấn vào các lớp cơ niêm bên trong thành dạ dày, đồng thời xâm nhập vào lòng dạ dày với các triệu chứng như sau:

Thể nhiễm cứng: ta thấy được hình ảnh mất sóng nhu động trên một đoạn hoặc nhiều đoạn của các bờ cong.

Thể sùi: tương ứng với các hình khuyết bờ nham nhở

Thể loét: là các hình lồi, có chân nhiễm cứng, đáy nham nhở, hình thấu kính.

Thể hỗn hợp.

Hình: Các thể và vị trí ung thư dạ dày. 1 và 2: Nhiễm cứng giới hạn. 3: Dạ dày teo nhỏ trong ung thư toàn phát dạ dày (Linite gastrique). 4: Ung thư thể loét ở góc bờ cong nhỏ. 5: Ung thư ở phình vị. 6: Ung thư thể sùi dạng vòng ở thân dạ dày. 7: Ung thư hang vị gây hẹp “hình lõi táo”. 8: Hẹp môn vị, giãn dạ dày. 9: Ung thư thể loét gây co rút ở góc bờ cong nhỏ. 10: Ung thư thể nhiễm cứng bề mặt gây mở rộng góc bờ cong nhỏ.

17 Hình Ảnh Ung Thư Da Có Thể Khiến Bạn Rợn Người

Nhận Biết Ung Thư Da Qua Ứng Dụng Điện Thoại Thông Minh

Hình Ảnh Bệnh Viện Ung Thư Đà Nẵng: Khám Ung Thư Ở Đâu Đà Nẵng?

Người Da Đen Ít Bị Ung Thư Da

Biểu Hiện Của Bệnh Ung Thư Da Đầu. Ung Thư Da Đầu Nguy Hiểm Không?

Hình Ảnh X Quang Ung Thư Phổi Được Nhận Biết Như Thế Nào?

Xét Nghiệm Ung Thư Phổi Ở Đâu Cho Kết Quả Chính Xác Nhất?

Điều Trị Ung Thư Phổi Bằng Xạ Trị Và Các Lưu Ý Khi Xạ Trị Ung Thư

Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi Bằng Hóa Xạ Trị

Ung Thư Phổi Di Căn Xương Có Chữa Được Không, Phác Đồ Điều Trị Hiện Nay

Bác Sĩ Sống Tốt Sau 5 Năm Ung Thư Phổi Di Căn Khắp Người

Hình ảnh X quang ung thư phổi giúp bác sỹ chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh như thế nào. Bệnh ung thư phổi khi được phát hiện sớm thì cơ hội kéo dài sự sống trên 5 năm là khá cao. Tuy nhiên do tâm lý chủ quan nên bệnh thường được phát hiện khi đã quá nặng. Phát hiện ung thư phổi sớm đóng vai trò quan trọng.

Hình ảnh X quang ung thư phổi được xác định khi tiến hành chụp và xét nghiệm hình ảnh. Tuy nhiên với hình ảnh X quang nhiều người lo ngại rằng nhiều tổn thương ở phổi không được phát hiện nếu chỉ tiến hành phương pháp này. Tuy nhiên hình ảnh X quang chính là căn cứ để các bác sỹ có thể nhận định được tình trạng bệnh một cách đúng đắn và chính xác nhất.

Ung thư phổi là ung thư hay gặp nhất trên toàn cầu. Bệnh khó phát hiện sớm, kết quả điều trị cũng rất thấp, gây tử vong nhiều nhất trong các loại ung thư. Ở Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng thứ hai sau ung thư gan. Tuy nhiên ung thư phổi có thể tránh dễ dàng và chủ động bằng cách không hút thuốc và tránh xa khói thuốc lá.

Hình ảnh X quang ung thư phổi như thế nào?

Ung thư phổi được cho là bắt đầu tại các vị trí tiền ung thư trong phổi. Những thay đổi đầu tiên trong gene (DNA) của các tế bào phổi có thể làm các tế bào phát triển nhanh hơn. Tại thời điểm này các thay đổi không tạo thành khối u. Không thể phát hiện được trên X quang và không gây ra triệu chứng.

Theo thời gian, các tế bào bất thường có thể có được những thay đổi gen tiếp tục để tiến đến ung thư thực sự. Các mạch máu xung quanh vị trí ung thư sinh sôi mạnh mẽ. Sau đó phát triển và hình thành một khối u đủ lớn. Bạn có thể nhìn thấy trên hình ảnh X quang.

Hình ảnh X quang ung thư phổi rất đa dạng. Có thể thấy như khối mờ ở phổi, bờ không đều, có hình ảnh chân cua. Có khi kèm theo hình ảnh hạch di căn, đông đặc phế nang, hình ảnh tràn dịch màng phổi, xâm lấn phá hủy xương sườn, hình ảnh xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn, rốn phổi to…

Đối với vị trí có thể thấy u ở trung tâm hay ngoại vi. Vị trí u gặp ở thùy trên hơn thùy dưới, bên phải hay bên trái… Bởi vậy nên chụp X quang định kỳ 6 tháng đến một năm. Sau đó so sánh các hình ảnh trên các tấm phim đó.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư phổi khác

Chụp cắt lớp điện toán (CT scan) dùng để phát hiện các dấu hiệu đầu của ung thư phổi. Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực có thể xác định chính xác hơn vị trí của khối u, kích thước và biết được khối u đã phát triển ra ngoài phổi hay chưa.

Theo một nghiên cứu y tế gần đây cho thấy, quét CT thường xuyên có thể giúp phát hiện và ngăn ngừa ung thư phổi hơn chụp X-quang. Do đó, người ta khuyến cáo rằng những người có nguy cơ cao của bệnh ung thư phổi, đặc biệt là người lớn tuổi cótiền sử nghiện thuốc lá lâu dài nên kiểm tra phổi thường xuyên bằng cách chụp CT hàng năm.

Nếu vẫn còn nghi ngờ, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô (sinh thiết) bất thường hoặc đáng ngờ từ phổi của bạn để kiểm tra. Phương pháp sinh thiết thông thường nhất là dùng ống nội soi phế quản. Đây là một ống nhỏ, mềm, dẻo. Đưa qua mũi hay miệng sau khi đã gây tê, đi qua khí quản vào phổi để lấy mẫu. Mẫu này sau đó sẽ được phân tích để xác định xem bạn có bị ung thư hay không.

Phương pháp này được sử dụng trên 80% bệnh nhân và 2/3 có kết quả sinh thiết dương tính. Xét nghiệm đờm tìm tế bào ung thư chỉ có 1/3 số ca có kết quả dương tính. Nếu khối u ở rìa phổi hay ở xa phế quản thì nội soi phế quản. Ngoài ra có thể xét nghiệm đờm có thể không phát hiện được.

TS.BS Đặng Văn Khiêm, Trưởng khoa Ung bướu, Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trung Ương: Chụp Xquang là một phương pháp cơ bản để chẩn đoán ung thư phổi cùng với lâm sàng. Thậm chí, chụp X quang phổi chuẩn có vai trò quan trọng trong chẩn đoán vị trí, kích thước, ranh giới, sự xâm lấn cũng như phân biệt tính chất lành tính hay ác tính của một tổn thương.

Xạ Trị Ung Thư Phổi: Mục Đích, Tác Dụng Phụ Và Các Lưu Ý Quan Trọng

Xạ Trị Là Gì? Bị Ung Thư Phổi Có Nên Xạ Trị? Đọc Ngay Để Biết!

Tìm Hiểu Bệnh Ung Thư Phổi Di Căn Vào Xương

Người Đàn Ông Bị Nhức Vai, Đi Khám Sốc Vì Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối

Tác Dụng Phụ Của Xạ Trị Ung Thư Phổi Và Cách Đối Phó

Khi Nào Cần Chụp X Quang Đại Tràng?

Tầm Soát Phát Hiện Sớm Ung Thư Đại Tràng

Lý Giải Vì Sao Người Việt Nam Hay Mắc Ung Thư Đại Tràng?

Nội Soi Đại Tràng Chẩn Đoán Ung Thư Đại Tràng Sớm

Phương Pháp Phát Hiện Và Chẩn Đoán Sớm Ung Thư Đại Tràng

Phương Pháp Chẩn Đoán Ung Thư Đại Tràng Sớm Nhất

Bệnh nhân thường được chỉ định chụp X quang đại tràng trong các trường hợp sau:

Có biểu hiện rõ ràng của bệnh lý viêm đại tràng, loét đại tràng như tiêu chảy kéo dài, đi ngoài phân sống lẫn máu và chất nhày, ăn không tiêu…

Bệnh nhân bị đi cầu ra máu mà không phải do trĩ hoặc nứt kẽ hậu môn

Bác sĩ nghi ngờ trong đại tràng bệnh nhân có u lành tính hoặc ác tính

Người bệnh có biểu hiện mắc các bệnh lý ở đại tràng như phình hoặc teo đại tràng, lao đại tràng, viêm túi thừa…

Không chỉ định kỹ thuật chụp X quang đại tràng cho những trường hợp sau:

Bệnh nhân nghi ngờ bị thủng ruột hoặc có biểu hiện xoắn ruột, nhồi máu mạc treo

Bệnh nhân từng bị dị ứng với chất cản quang ở những lần chụp X quang trước đó

THÔNG TIN THÊM

Công tác chuẩn bị trước khi chụp X quang đại tràng

Làm sạch đại tràng: Bằng cách tháo thụt qua đường hậu môn trước lúc chụp. Hoặc bệnh nhân sẽ được hướng dẫn dùng thuốc thụt trước đó 1 ngày.

Thực hiện chế độ ăn nhẹ và ít chất xơ trong vòng 2 ngày trước khi chụp

Không sử dụng một số chất kích thích như rượu, chè, cà phê, thuốc lá từ tối hôm trước

Mặc đồ chất liệu mỏng và nhẹ nhàng khi đi chụp

Tháo bỏ các vật dụng có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh của phim chụp như nữ trang, kẹp tóc, mắt kính….

Cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh lý và các loại thuốc đang điều trị nếu có

Phương pháp chụp X quang chuẩn đoán bệnh đau đại tràng hiện nay gồm hai kỹ thuật chính là chụp cản quang đơn và chụp đại tràng với thuốc cản quang tan trong nước. Trong đó chụp cản quang đơn là phương pháp chủ yếu được chỉ định.

Chụp cản quang đơn: Thường được chỉ định cho người cao tuổi, tình trạng bệnh nặng hoặc yếu sức không đáp ứng được với phương pháp nội soi đại tràng. Bệnh nhân được chuẩn đoán tắc đại tràng hoặc rò đại tràng cũng được chỉ định cách này. Trước khi chụp bệnh nhân sẽ được bác sĩ bơm vào đại tràng khoảng 2 lít nước pha chung với baryte. Sau lần chụp đầu tiên bệnh nhân đi vệ sinh và chụp thêm 1 lần nữa lấy phim xả.

Chụp X quang đại tràng sử dụng thuốc cản quang tan trong nước: Chủ yếu được chỉ định cho bệnh nhân nghi ngờ bị thủng đại tràng.

【Tin】Những Lưu Ý Khi Chụp X

Chụp X Quang Đại Tràng Dùng Thuốc Cản Quang

Bất Ngờ Với Các Loại Hạt Dinh Dưỡng Giúp Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng

Những Bài Thuốc Chống Ung Thư Đại Tràng

Nguyên Nhân Và Cách Phòng Chống Ung Thư Đại Tràng

Tìm Hiểu Bệnh Ung Thư Xương Qua Hình Ảnh X

Chụp X Quang Có Phát Hiện Được Ung Thư Hay Không ?

Xương Ức Nằm Ở Đâu? Cấu Tạo Của Xương Ức Như Thế Nào?

Đau Vùng Xương Ức Dấu Hiệu Cảnh Báo Bệnh Gì?

Ung Thư Ở Phụ Nữ Xương Ức: Phân Loại, Các Yếu Tố Và Triệu Chứng

Đau Mỏi Vùng Xương Chậu Có Phải Ung Thư Buồng Trứng?

Ung thư xương khá hiếm gặp thường được hình thành do một khối u ác tính xuất hiện bên trong xương. Khối u ác tính thường phát triển rát mạnh mẽ và đồn ép các mô xương lành đe dọa đến mạng sống của người bệnh.

Ung thư xương thường xuất hiện phổ biến ở các vị trí như xương chày, xương đùi, đầu dưới xương quay và đầu trên xương cánh tay.

Nguyên nhân nào dẫn đến ung thư xương

Hiện nay ung thư xương có nguyên nhân gồm ung thư nguyên phát và ung thư thứ phát.

Ung thư xương thứ phát: Đa số ung thư xương là ung thư thứ phát do di căn từ vị trí khác của cơ thể. (vú, phổi, tuyến giáp…)

Các loại ung thư xương

Sarcoma xương: thường xuất hiện ở mô dạng xương- một mô có cấu trúc gần giống với xương, tuy nhiên nó có ít lượng khoáng chất hơn. Vị trí xuất hiện ung thư thường ở đầu gối và cánh tay.

Sarcoma sụn: ung thư ở mô sụn, xuất hiện hầu hết ở các vị trí như xương chậu, xương đùi và vai.

Ung thư có tính chất gia đình Ewing Sarcoma (ESFTs): thường xuất hiện ở xương hoặc mô mềm (cơ, mô sợi, mô mỡ, mạch máu hoặc các mô nâng đỡ khác). Vị trí xuất hiện thường ở dọc xương sống, xương chậu, ở cánh tay hoặc cẳng chân.

Theo giảng viên trường cao đẳng y dược tại Sài Gòn thì hiện nay có một số phương pháp chẩn đoán bệnh Ung thư xương như sau:

Chụp Xquang xương thẳng nghiêng: xác định số lượng, vị trí, ranh giới tổn thương và đánh giá sự xâm lấn phần mềm

Chụp cắt lớp vi tính: đánh giá mức độ lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương hay ngoài xương.

Chụp cộng hưởng từ MRI: đánh giá sự lan rộng của tổn thương trong xương, trong tủy xương, mô mềm, xâm lấn thần kinh, mạch máu

Chụp xạ hình xương: xác định giới hạn tổn thương, theo dõi tiến triển và đánh giá kết quả điều trị

Chụp PET/CT: phát hiện và theo dõi sarcoma phần mềm, sarcoma xương tái phát, di căn xa. Phân biệt các tổn thương ác tính và lành tính.

Sinh thiết: Sinh thiết mở hoặc sinh thiết kim lớn giúp chẩn đoán, phân loại và xác định độ ác tính của tổn thương.

Các xét nghiệm khác: Siêu âm ổ bụng, chụp X quang phổi giúp xác định tình trạng di căn.

Người bệnh ung thư xương hiện nay thường sẽ được điều trị bằng các phương pháp chính sau: Phẫu thuật, hóa chất và xạ trị

Trên là một số thông tin về bệnh ung thư xương được tổng hợp trên trang kỹ thuật hình ảnh y học. Để phát phòng chống ung thư xương nói riêng và các loại ung thư nói chung bạn nên có một chế độ sinh hoạt lành mạnh cũng như khám sức khỏe định kỳ.

Sớm Phát Hiện Các Triệu Chứng Ung Thư Xương Trên Cơ Thể

Tác Dụng Của Cây Xương Khỉ Chữa Ung Thư

Xót Thương Cậu Bé Lớp 8 Bị Ung Thư Xương

Cảm Động Câu Chuyện Người Bà Ung Thư Xương Tần Tảo Nuôi Cháu 4 Tuổi : “bà Có Thể Đói Nhưng Không Thể…

Bảng Giá Xét Nghiệm Ung Thư Xương Gồm Có Những Xét Nghiệm Gì

🌟 Home
🌟 Top