Top #10 ❤️ Tim Hieu Trieu Chung Ung Thu Co Tu Cung Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thu Vom Hong Ung Thư Vòm Họng Trieu Chung Ung Thu Vom Hong Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng Điều Trị Ung Thư Vòm Họng Dieu Tri Ung Thu Vom Hong Cach Nhan Biet Ung Thu Vom Hong Cách Nhận Biết Ung Thư Vòm Họng

“n” Dấu Hiệu Cảnh Báo Mắc Bệnh Ung Thư Tuyến Tiền Liệt

Ung Thư Tuyến Tiền Liệt: Triệu Chứng Và Điều Trị

Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Có Chết Không?

Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Sống Được Bao Lâu Theo Giai Đoạn Bệnh?

Ung Thư Tuyến Tiền Liệt Có Chữa Được Không?

là căn bệnh thường gặp ở người trưởng thành từ 35-55 tuổi, đặc biệt nam nhiều hơn nữ. Ung thư vòm họng đứng thứ tư trong số các bệnh ung thư nói chung và hiện Việt Nam nằm trong khu vực có nguy cơ mắc rất cao, gần với tỉ lệ của người Trung Quốc (20-30 lần so với các nước khác). Tuy là căn bệnh nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn chưa biết về ung thư vòm họng.

Ung thư vòm họng là gì?

Cơ thể chúng ta được cấu tạo bởi hàng tỉ tế bào. Phần sau của họng gọi là vòm mũi họng được lót bằng hàng triệu tế bào mà chúng phát triển và phân chia theo một trình tự nhất định. Đôi khi các tế bào này không thể kiểm soát được sự phân chia của chúng dẫn đến sự phát triển một khối u. Thông thường các khối u vòm mũi họng là u ác tính, vì thế chúng có thể xâm lấn trực tiếp đến các vùng ở phía sau của họng.

Các tế bào ung thư theo đường bạch huyết, đường máu và lan tràn đến các hạch cổ và các cơ quan ở xa như xương, gan, não… Khi ung thư lan tràn đến các cơ quan đó, sẽ có dấu hiệu của di căn hoặc xâm lấn và có thể là nguyên nhân tử vong.

DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ VÒM HỌNG

* Lúc đầu người bệnh sẽ cảm thấy hơi vướng, hay nghẹt nhẹ ở mũi. Thời gian không triệu chứng này kéo dài từ 8-10 tháng.

* Giai đoạn lâm sàng kết hợp một phần hoặc tất cả các hội chứng:

Hội chứng mũi 20%: Chảy máu mũi tái phát, thường máu chảy ít, mũi bị nghẹt một bên, dần dần hai bên. Đôi khi chảy nước mũi kèm với mủ xuống họng, đau nhức sau mũi, vùng trên màn hầu.

Hội chứng về tai 25%: Do vòi nhĩ bị nghẹt, gây viêm tai giữa. Bệnh nhân bị ù tai (tiếng ve kêu trong tai như: o o, vù vù, vo vo…), cảm giác nặng tai, nghe kém, đau, chảy nước tai. Có thể cả hai tai khi u lớn, lan rộng sang loa vòi bên kia.

Hội chứng thần kinh 15%: nhức đầu (đau âm ỉ một bên đầu, tăng dần), song thị ( liệt dây VI), đau thần kinh hàm trên hay hàm dưới và liệt các dây thần kinh sọ khác.

+ Cổ: một hay nhiều u cục hoặc khối cứng.

+ Họng: khàn tiếng, nuốt vướng, đau, khạc ra nhày, máu.

Khi có những triệu chứng này phải cảnh giác và đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán kịp thời.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÒM HỌNG

Theo Wikipedia, tỉ lệ sống thêm 5 năm của những người được chẩn đoán ung thư vòm họng tại Mỹ hiện nay như sau: Giai đoạn I: 98%; Giai đoạn II: 95%; Giai đoạn III: 86%; Giai đoạn IV: 73%. Một số nghiên cứu trong những năm gần đây cũng cho thấy kết quả điều trị ung thư vòm tại Việt Nam đã được cải thiện một cách đáng kể. Để tầm soát ung thư vòm họng bạn nên đi thăm khám tai mũi họng định kỳ và thực hiện nội soi để giúp phát hiện các khối u.

Ung thư vòm họng rất nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện kịp thời khi khối u còn nhỏ, chưa di căn, càng sớm điều trị tỉ lệ thành công càng cao.

CÁCH PHÒNG BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG

Sống lành mạnh, không hút thuốc lá và thực hiện tầm soát ung thư vòm họng kết hợp nội soi định kỳ. Đặc biệt khi thấy các dấu hiệu tai mũi họng bất thường bạn nên đi thăm khám ngay, tránh chần chừ và tự ý điều trị tại nhà. Đặc biệt nếu có các triệu chứng như nhức đầu, xì mũi ra máu, ù tai, hạch cổ to thì thường khối u đã lớn, di căn nên bạn cần đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và có hướng điều trị phù hợp.

NHÂN NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VIGOR HEALTH GỬI TẶNG BẠN CHƯƠNG TRÌNH MIỄN PHÍ KHÁM VÀ TƯ VẤN TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM HỌNG. NHẤP VÀO ĐÂY ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

Dấu Hiệu Ung Thư Vòm Miệng

Ung Thư Miệng Và Những Điều Cần Biết

Những Dấu Hiệu Sớm Của Ung Thư Miệng

Tầm Soát Ung Thư Khoang Miệng

Tầm Soát Ung Thư Miệng Ở Đâu Uy Tín, Không Lo Về Giá

Kiến Thức Chung Về Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Tìm Hiểu Những Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Những Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Những Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung Phụ Nữ Không Được Bỏ Qua

Những Triệu Chứng Thường Gặp Khi Bị Ung Thư Cổ Tử Cung

10 Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Cổ Tử Cung Dễ Bị Bỏ Qua

Ung thư cổ tử cung đã trở thành nỗi lo lắng của hầu hết chị em phụ nữ bởi số ca mắc bệnh đang ngày càng gia tăng. Triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung là gì? Và có biện pháp gì để phòng tránh bệnh không? Tất cả sẽ được chia sẻ đầy đủ với bạn trong bài viết này.

1. Ung thư cổ tử cung là gì?

Đó là một trong những loại ung thư phụ khoa phổ biến hàng đầu ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ ở độ tuổi 35 trở lên. Các tế bào ung thư ác tính hình thành ở biểu mô cổ tử cung (cơ quan nối tử cung và âm đạo của phụ nữ). Bệnh phát triển khi các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu phát triển nhân lên một cách khó kiểm soát rồi sau đó tập hợp lại thành một khối u lớn.

Hình ảnh so sánh cổ tử cung của người bình thường và của bệnh nhân ung thư cổ tử cung

2. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung

Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV (Human Papilloma Virus). Khoảng 70% các trường hợp mắc bệnh xuất phát từ nguyên nhân này. Có hơn 100 loại virus HPV nhưng chỉ khoảng 40 loại trong số đó có thể gây bệnh ở vùng hậu môn, sinh dục và 15 loại tiềm ẩn nguy cơ gây ung thư.

Virus HPV thường lây truyền qua đường tình dục, tiếp xúc ở da, âm đạo, dương vật. Virus HPV thâm nhập vào trong tế bào cổ tử cung, sau đó phát triển và gây biến đổi gen của tế bào. Các tế bào bị đột biến gen sẽ phát triển thành các tế bào ác tính. Quá trình này thường diễn ra trong thời gian dài.

Ngoài nguyên chính nhân trên, còn có một số yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung không thể không kể tên đến:

Quan hệ tình dục sớm.

Quan hệ tình dục với nhiều bạn tình.

Do căng thẳng thần kinh kéo dài.

Thừa hưởng các yếu tố di truyền trong gia đình.

Sinh con khi tuổi còn trẻ.

Sinh con nhiều và liên tục.

Suy giảm hệ miễn dịch (đặc biệt là những người nhiễm HIV, AIDS).

Thói quen hút thuốc lá.

Do lạm dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài.

Có tiền sử mắc các bệnh lây qua đường tình dục (giang mai, lậu,…)

3. Dấu hiệu nhận biết ung thư cổ tử cung

Ở giai đoạn đầu của bệnh hầu như không có triệu chứng. Do đó, phần lớn các bệnh nhân phát hiện bệnh khi bệnh đã phát triển dẫn đến quá trình điều trị phức tạp hơn và hiệu quả điều trị không cao. Do đó, phụ nữ cần nắm được các dấu hiệu của ung thư cổ tử cung để có thể phát hiện bệnh sớm và có biện pháp điều trị hữu hiệu.

Những cơn đau vùng xương chậu thường xuất hiện khi chị em phụ nữ tới ngày kinh nguyệt. Nhưng nếu chúng xuất hiện bất thường, đau buốt hoặc đau âm ỉ vùng bụng dưới, vùng xương chậu và thắt lưng không rõ nguyên nhân vào các ngày thường thì đó có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc bệnh ung thư tử cung cao.

Đau vùng xương chậu là một trong những biểu hiện của ung thư cổ tử cung

Chảy máu âm đạo bất thường

Nếu âm đạo bị chảy máu bất thường, xảy ra sau khi giao hợp hoặc giữa chu kỳ kinh, lượng máu ra nhiều hơn chu kỳ kinh nguyệt bình thường hoặc chảy máu khi đã mãn kinh mà không xác định được nguyên nhân thì bạn cần cảnh giác và đi khám sớm.

Dịch âm đạo có màu bất thường

Nếu dịch âm đạo có màu vàng, xanh như mủ hay lẫn màu hồng của máu và có mùi hôi, khó chịu, nó có thể là dấu hiệu báo hiệu cơ thể bạn đang gặp phải một số bệnh nguy hiểm về cơ quan sinh sản như ung thư buồng trứng, ung thư tử cung, u xơ tử cung,…

Chu kỳ kinh nguyệt thay đổi bất thường

Chu kỳ kinh nguyệt của chị em phụ nữ nói lên rất nhiều điều, bởi khi tử cung bị kích thích bởi các khối u thì nó sẽ tác động đến quá trình phát triển và rụng trứng theo chu kỳ bình thường của cơ thể phụ nữ. Ngoài ra, sự cân bằng hoóc môn cũng bị thay đổi. Tất cả những điều đó khiến chu kỳ kinh nguyệt của bạn bị thay đổi bất thường như chậm kinh, kinh nguyệt kéo dài, máu kinh có màu đen sẫm,… Do đó, bạn không nên bỏ qua khi cơ thể có những dấu hiệu khách thường này.

Nếu chu kỳ kinh nguyệt thay đổi thất thường: chậm kinh, rong kinh,… bạn nên theo dõi, đi khám để bác sĩ chẩn đoán chính xác nguyên nhân

Thay đổi thói quen tiểu tiện

Nếu bạn có tình trạng đi tiểu thường xuyên, có cảm giác muốn tiểu dù mới đi tiểu xong hay đi tiểu có máu kèm triệu chứng đau trong khoảng một tuần thì nên đi khám ngay lập tức, bởi rất có thể bạn đã mắc bệnh ung thư cổ tử cung.

Tình trạng thiếu máu có thể xảy ra khi bạn mắc phải căn bệnh này vì số lượng tế bào hồng cầu khỏe mạnh bị giảm và được thay thế bằng các bạch cầu để đẩy lùi bệnh. Thiếu máu sẽ khiến cho bệnh nhân thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân và ăn uống không có cảm giác ngon miệng.

Bệnh nhân thường có biểu hiện mệt mỏi và sút cân không rõ nguyên nhân

4. Cách điều trị ung thư cổ tử cung

Hiện nay, các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị. Tùy vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe của từng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chẩn đoán phương pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên mỗi phương pháp sẽ có những ưu điểm và hạn chế riêng.

Phẫu thuật:

Phẫu thuật ung thư cổ tử cung có 3 loại chính sau, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, kích thước khối u, mức độ xâm lấn của khối u:

Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, 1 phần trên của âm đạo và giữ nguyên tử cung: Phương pháp này thường áp dụng cho bệnh nhân giai đoạn đầu và muốn bảo toàn khả năng sinh sản. Do đó bệnh nhân vẫn có thể có con, song cần ít nhất 6-12 tháng sau mổ mới nên có kế hoạch mang thai để âm đạo và tử cung có thời gian chữa lành.

Phẫu thuật cắt bỏ tử cung: Thường áp dụng đối với bệnh nhân ở giai đoạn sớm, kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật để ngăn ngừa ung thư tái phát. Sau mổ, bệnh nhân có thể gặp phải một số biến chứng ngắn hạn như nhiễm trùng, chảy máu, dễ bị chấn thương ở các vùng niệu quản,… Ngoài ra, còn có các biến chứng lâu dài như đau khi quan hệ vợ chồng, không còn khả năng sinh con,…

Phẫu thuật vùng chậu: Bệnh nhân sẽ được phẫu thuật loại bỏ âm đạo, cổ tử cung, tử cung, bàng quang, trực tràng, buồng trứng, ống dẫn trứng. Phương pháp này thường được áp dụng cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung tái phát. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ vùng chậu, bác sĩ có thể dùng da và mô lấy từ các bộ phận khác để tạo hình âm đạo cho bệnh nhân.

Xạ trị:

Xạ trị thường được áp dụng trong trường hợp nhằm giảm nhẹ triệu chứng ở những bệnh nhân giai đoạn muộn, không thể phẫu thuật, hoặc điều trị kết hợp với phẫu thuật khi bệnh đang ở giai đoạn đầu. Trong và sau thời gian xạ trị, bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như đau khi đi tiểu, chảy máu âm đạo hoặc trực tràng, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, mãn kinh sớm, ngoài ra có thể ảnh hưởng tới bàng quang và ruột dẫn đến tiểu không kiểm soát.

Hóa trị:

Thường được áp dụng sau phẫu thuật hoặc hóa trị đơn thuần hoặc kết hợp với xạ trị. Đối với bệnh nhân giai đoạn muộn, có thể được chỉ định điều trị hóa trị nhằm giảm triệu chứng và làm chậm sự tiến triển của bệnh. Cũng như phương pháp xạ trị, hóa trị cũng thường để lại các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thiếu máu, mệt mỏi, rụng tóc, viêm loét miệng, chán ăn, mất ngủ…

Khi áp dụng điều trị bằng các phương pháp trên, bệnh nhân khó có thể tránh khỏi các tác dụng phụ. Để hạn chế các tác dụng phụ đó, bệnh nhân cần có chế độ ăn uống hợp lý, khoa học kết hợp luyện tập, vận động nhẹ nhàng. Ngoài ra, dưới sự tư vấn của các bác sĩ, trong và sau điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng bổ sung các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng để làm tăng hiệu quả điều trị đồng thời nâng cao sức đề kháng của bệnh nhân, hạn chế các tác dụng phụ của các phương pháp chữa bệnh thông thường.

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ancan được bào chế từ các loại thảo dược quý như Linh chi, Curcumin, Xạ đen, Thông đỏ, Trà xanh,… có tác dụng khử các gốc oxy hóa tự do, thanh nhiệt, giải độc, giảm thiểu sinh ra khối u do tác nhân oxy hóa, góp phần nâng cao hệ miễn dịch của bệnh nhân đồng thời góp phần ngăn ngừa sự phát triển của các khối u, tăng hiệu quả điều trị bệnh lên gấp nhiều lần.

5. Cách phòng chống ung thư cổ tử cung

Tỷ lệ chị em phụ nữ phải đối mặt với căn bệnh này đang ngày càng tăng cao. Do đó, phòng bệnh hơn chữa bệnh, các chị em nên “trang bị” cho mình các kiến thức về phòng tránh bệnh ngay từ bây giờ.

Đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/ lần để có thể phát hiện sớm nguy cơ mắc các bệnh phụ nữ thường gặp. Nếu mắc phải các vấn đề về viêm nhiễm phụ khoa (khí hư bất thường, viêm âm đạo, kinh nguyệt thất thường, viêm lộ tuyến, … thì cần đi khám và điều trị dứt điểm tránh biến chứng nặng hơn.

Tiêm vắc xin HPV để phòng chống ung thư cổ tử cung: Độ tuổi để tiêm vắc xin HPV đạt hiệu quả nhất là 10-12 tuổi. Phụ nữ 20-25 tuổi chưa quan hệ tình dục có thể tiêm nhưng hiệu quả sẽ thấp hơn. Phụ nữ trên 25 tuổi và đã quan hệ tình dục vẫn tiêm được nhưng hiệu quả giảm đi nhiều.

Độ tuổi tiêm vắc xin HPV đạt hiệu quả nhất là 10-12 tuổi

Làm xét nghiệm PAP smear mỗi năm một lần đối với những người đã có quan hệ tình dục để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và điều trị kịp thời.

Chung thủy một vợ một chồng, không quan hệ tình dục với nhiều bạn tình.

Sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, khoa học. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, không sinh nhiều con.

Vệ sinh “vùng kín” hàng ngày, đặc biệt là trước và sau khi quan hệ “vợ chồng”.

Không hút thuốc lá và sử dụng các chất kích thích.

Có chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học. Cung cấp đủ các vitamin E, A, C vì đây là những chất chống oxy hoa, giúp ngăn ngừa sự hình thành của các tế bào ung thư. Ăn nhiều các loại hoa quả như dâu tây, chuối, việt quất, các loại rau cải xanh như súp lơ, rau chân vịt,…

Có chế độ làm việc, luyện tập, nghỉ ngơi hợp lý. Luôn giữ cho mình tinh thần lạc quan, vui vẻ, hạn chế căng thẳng thần kinh, các cơn cáu giận,…

Lựa chọn bổ sung các thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguồn gốc thảo dược, nâng cao hệ miễn dịch, ngăn ngừa nguy cơ hình thành các khối u như Thực phẩm bảo vệ sức khỏe ANCAN. ANCAN được nghiên cứu, thử nghiệm và cho ra đời bởi nhóm các Nhà khoa học nguyên công tác tại Bệnh viện Quân y 108, Học viện Quân Y, Viện Y học Cổ truyền Quân đội, Đại học Y Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội,… vào năm 2012. ANCAN mang lại hiệu quả rất tốt với những người đang hóa trị, xạ trị, sau phẫu thuật. Đặc biệt, sử dụng Ancan thường xuyên sẽ giúp phòng ngừa nguy cơ hình thành các khối u.

Tag: Biểu hiện bệnh ung thư cổ tử cung, cách chữa ung thư cổ tử cung, chữa ung thư cổ tử cung

Thảo Dược Ovata Tránh Tái Phát Ung Thư Đại Tràng: Giá Cả, Cách Sử Dụng

Những Điều Cần Biết Về Tái Phát Ung Thư Thực Quản Sau Điều Trị

Đối Phó Với Ung Thư Tái Phát Sau Điều Trị

Những Cách Đối Phó Với Ung Thư Tái Phát

Thuốc Ngăn Ngừa Ung Thư Tái Phát: Phòng Ngừa Ung Thư Hiệu Quả

Tu Van Kham Va Chua Benh

Chữa Xuất Tinh Sớm Bệnh Viện Bình Dân Tốt Không? Chi Phí Thế Nào?

Địa Chỉ Chữa Yếu Sinh Lý Ở Hà Nội Tốt Nhất Hiện Nay

Chữa Yếu Sinh Lý Ở Đâu? Những Địa Chỉ Điều Trị Tốt Nhất

Tổng Hợp Các Tuyến Xe Bus Qua Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội Bạn Nên Biết

Công Bố “Đường Dây Nóng” 75 Bệnh Viện Ở Hà Nội

Thưa bác sĩ, ba em có khám tại Bệnh viện Bình Dân và được chẩn đoán sỏi thận khoảng 7mm, bác sĩ có chỉ định Tán sỏi ngoài cơ thể. Bác sĩ cho em hỏi phương pháp này có gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe không ạ?

Chào bạn,

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp trị sỏi thận nhưng tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay bởi máy hoạt động theo nguyên lý dùng sóng chấn động ở bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi với một áp lực lớn khiến viên sỏi vỡ và và sau đó theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này có các ưu điểm:

• Điều trị nhẹ nhàng, ít đau, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 1 giờ), hồi phục sức khỏe nhanh.

• Không phẫu thuật mổ nên tránh được các biến chứng sau mổ.

• Khắc phục được tình trạng sót sỏi. Đây là ưu điểm đặc biệt của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể.

• Ít tổn hại đến thận: Anh hưởng của tán sỏi ngoài cơ thể tới chức năng thận <1%, trong khi đó nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất đi hơn 30% chức năng thận do chính đường rạch trên nhu mô thận.

Chào anh,

Nếu trước đây việc điều trị ngoại khoa của phì đại lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là mổ phanh thì hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt đã trở lên phổ biến do những ưu việt mà nó mang lại.

Nội soi cắt tuyến tiền liệt là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể áp dụng cho đa số các trường hợp phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã có chỉ định mổ, giúp bệnh nhân tránh được một cuộc mổ, việc rạch thành bụng, và nguy cơ biến chứng của vết mổ như rò bàng quang.

Anh nên đến khám tại các Phòng khám tiết niệu của Bệnh viện Bình Dân để được tư vấn thêm.

Chào chị,

Theo như tình trạng chị mô tả thì chị mắc bệnh lý tiểu không kiểm soát. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ đã mang thai, mãn kinh. Chị nên đến Đơn vị Niệu nữ – Bàng quang thần kinh – niệu động học để được các bác sĩ tư vấn và chữa trị.

Đi tiểu ra máu là một dấu hiệu bất thường. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tiểu máu trong đó cần loại trừ các bệnh ác tính ở đường tiết niệu, do đó em phải đến chuyên khoa niệu để tầm soát, loại trừ bệnh lý, nhất là bệnh lý ác tính.

Em còn bị xuất tinh sớm và đau ở vùng bìu, tinh hoàn chứng tỏ đã có tình trạng viêm nhiễm ở đường sinh dục, do đó em nhất thiết phải đến bác sĩ khám để điều trị.

Sau khi điều trị ổn định tất cả tình trạng viêm nhiễm này rồi mà vẫn còn xuất tinh sớm thì lúc đó mới tập trung điều trị xuất tinh sớm. Còn hiện giờ em đang có tình trạng viêm nhiễm thì phải ưu tiên điều trị bệnh lý cấp tính trước.

Khoa Điều Trị Theo Yêu Cầu

Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu

Bệnh Xương Thủy Tinh Do Di Truyền Hoặc Đột Biến Gen

Y Học Cổ Truyền Điều Trị Bệnh Lý Cơ Xương Khớp

Khoa Mắt, Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn

Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu Ung Thu Cổ Tử Cung

Các Triệu Chứng Và Dấu Hiệu Của Ung Thư Cổ Tử Cung

Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Bổ Ích

Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Dấu Hiệu Bạn Không Thể Bỏ Qua

Ung Thư Cổ Tử Cung Và Những Dấu Hiệu Chị Em Thường Bỏ Qua

Dấu Hiệu Ung Thư Tử Cung Nguy Hiểm Nhất Với Phụ Nữ

Trong các loại ung thư ở nữ giới hiện nay thì ung thư cổ tử cung chiếm tới hơn 10% số lượng các ca mắc ung thư. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh mà bất cứ ai cũng không muốn mắc phải. Ung thư cổ tử cung gây ra rất nhiều mối nguy hại đối với chị em phụ nữ, đặc biệt là đối với sức khỏe sinh sản của chị em, nguy cơ dẫn đến vô sinh là rất cao. Vậy nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung là gì, dấu hiệu bệnh ra sao?

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung, trong đó phải kể đến các nguyên nhân như:

➤ Do các loại virut mà cụ thể và trực tiếp nhất là virut HPV: tuy HPV được biết đến là căn bệnh lành tính nhưng không phải tất cả các loại đều không có khả năng gây ung thư. Chủng virut thuộc nhóm HPV 16 và HPV 18 là chủng virut là tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung.

➤ Những người có lối sống không lành mạnh , quan hệ tình dục bừa bãi là nguyên nhân quan trọng gây mắc bệnh này. Virut HPV lây qua con đường tình dục là chủ yếu, chính vì vậy khi quan hệ không an toàn sẽ tạo điều kiện cho virut xâm nhập và gây bệnh.

➤Những người có quan hệ sớm và sinh con trước tuổi vị thành niên có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Do lúc này cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện và chưa biết quan hệ và vệ sinh đúng cách nên dễ bị viêm nhiễm phụ khoa dẫn đến gây bệnh ở cổ tử cung.

➤ Những người có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt khi bị mắc các bệnh xã hội như HIV, HPV… Ngoài ra những người ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, cơ thể thường xuyên mệt mỏi cũng dễ bị mắc. Những người trong gia đình có tiền sử bị mắc ung thư cổ tử cung cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.

➤ Sử dụng các chất kích thích hoặc hút thuốc lá cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư trong đó ung thư cổ tử cung không loại trừ.

Những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là bệnh rất khó được phát hiện nếu chỉ thông qua các triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài vì những biểu hiện của nó thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Khi phát hiện bệnh thường ở giai đoạn nặng hoặc giai đoạn cuối của bệnh, rất khó chữa trị.

Các bạn có thể nhận biết căn bệnh này thông qua một số dấu hiệu sau:

➤ Khí hư ra nhiều bất thường và có mùi hôi: phải khẳng định rằng, khí hư là tấm gương hữu hiệu để phản ánh sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Khi khí hư có sự thay đổi nghĩa là cơ thể bạn đang gặp vấn đề. Các bệnh về tử cung, khí hư thường có dạng màu xanh và mùi hôi khó chịu. Bạn có thể để ý và phát hiện được bệnh.

➤ Ra máu âm đạo bất thường và đau sau khi giao hợp: thông thường khi bị ung thư cổ tử cung khi quan hệ chạm vào cổ tử cung sẽ gây rất nhiều đau đớn và có thể gây xuất huyết. Nếu thấy những dấu hiệu này bạn không nên chần chừ mà phải đi khám ngay lập tức vì vấn đề bạn đang gặp phải không nhỏ.

Ngoài ra bạn có thể gặp các dấu hiệu khác như: cơ thể mệt mỏi, suy giảm thể trạng, sụt cân đột ngột, bí tiểu và đi tiểu nhiều lần, nhức mỏi xương khớp và đặc biệt là đau ở vùng xương chậu…Khi bị ung thư cổ tử cung sẽ dẫn đến cơ thể thiếu máu, lượng hầu cầu trong cơ thể giảm đột ngột , dẫn đến hệ miễn dịch suy giảm, dẫn đến các triệu chứng phụ.

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Của Ung Thư Cổ Tử Cung

7 Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Dấu Hiệu Sớm Ung Thư Cổ Tử Cung

Hầu Hết Phụ Nữ Bỏ Qua 3 Dấu Hiệu Sớm Của Ung Thư Cổ Tử Cung

Những Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung Có Thể Bạn Chưa Biết?

Những Tu Sĩ Mang Thánh Giá Đỏ

Kem Trị Mụn Trứng Cá Acnes Có Tốt Không Hay Chỉ Là Quảng Cáo?

Kem Trị Mụn Acnes Có Tốt Không, Giá Bao Nhiêu?

Kem Trị Mụn Acnes Có Hiệu Quả Tốt Không Giá Bao Nhiêu

Kem Trị Mụn White Doctors Acne Pro Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?

Khám Bệnh Mất Ngủ Ởvới Bác Sĩ Kinh Nghiệm Ở Đâu?

Những tu sĩ mang thánh giá đỏ

Chúng tôi tìm đến nhà chính của dòng Camillô trong một con hẻm nhỏ trên đường Tam Châu, Thủ Đức, trong một buổi chiều muộn cũng vừa ngay lúc nhà tất bật nhất bởi những chuyến xe đón bệnh nhi ung thư từ Bệnh viện Ung bướu và bệnh nhi suy thận từ Bệnh viện Nhi đồng trở về. Cơ sở của nhà dòng không quá bề thế nhưng nơi đây vừa là chỗ ăn ở, học tập, sinh hoạt của các cha, các tu sĩ; vừa là mái ấm mang tên Gary dành cho nhiều bệnh nhi cùng phụ huynh của các em. Cha bề trên Giuse Trần Văn Phát chia sẻ, ngoài nhà chính kiêm mái ấm, dòng còn có một số cơ sở khác cũng đang gánh cả hai chức năng: “Đơn giản bởi chọn lựa phục vụ cho bệnh nhân nên mọi xây dựng cơ sở của dòng cũng chỉ hướng làm sao tiện lợi cho những đối tượng cần tương trợ. Mọi ưu tiên đều dành cho người đau yếu”.

CHỐN YÊU THƯƠNG

Nói về các cơ sở bác ái của dòng cũng như những “địa chỉ vàng” về bác ái mà dòng cộng tác, cha Phát nhớ lại cả một chặng đường dài với những cơ duyên và chọn lựa “theo ý Chúa”. Trong đó, Mai Tâm (Thủ Đức) là cơ sở đầu tiên dòng tham gia vào công tác bác ái xã hội, bắt đầu hoạt động vào năm 2005. Địa chỉ này ra đời nhằm giúp đỡ, cưu mang và chăm sóc các trẻ em bị nhiễm, ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. Sau nhiều năm hoạt động, mái ấm trở thành gia đình của gần 100 em có hoàn cảnh đặc biệt, từ sơ sinh cho đến 22 tuổi. Ở đây, các em được chăm lo về dinh dưỡng, sức khỏe, có điều kiện học hành. Mẹ của các bệnh nhi cũng được các cha, thầy, bác sĩ tư vấn và cung cấp những kiến thức giúp ngăn ngừa lây truyền HIV, được hỗ trợ học nghề (may, thủ công mỹ nghệ…) để tự nuôi sống bản thân. Những vết thương tâm hồn của bệnh nhân trước những kỳ thị, hờn tủi do HIV phần nào được xoa dịu, niềm tin vào cuộc sống được phục hồi nhờ những cánh tay luôn rộng mở của các tu sĩ Camillô. Cơ sở bảo trợ xã hội Mai Tâm dù nhỏ bé, khiêm tốn nằm ở một con hẻm nhỏ nhưng đã trở thành nơi nương tựa của biết bao mảnh đời.

Ngay sau mái ấm Mai Tâm, dòng mở thêm mái ấm đặt tên là Naza vào năm 2006. Đây là nơi nuôi dưỡng, chữa bệnh và nâng đỡ đời sống tâm linh cho bệnh nhân nhiễm HIV/ AIDS ở giai đoạn cuối. Công việc của người phục vụ ở Naza dù lắm vất vả song suốt nhiều năm, mái ấm này không hề khép cửa, khép lòng trước những cảnh đời đau khổ. Có những con người đã ra đi mãi mãi sau một thời gian dài được chăm sóc, nhưng họ đã được nâng đỡ tận tình cả phần thể xác lẫn tâm hồn đến những giây phút cuối đời.

NHỮNG CHUYẾN XE TÌNH THƯƠNG

Khi mở rộng thêm hoạt động, mái ấm Gary trở thành nhà chính của dòng, là nơi hỗ trợ chỗ ăn ở miễn phí cho trẻ em nghèo mang bệnh ung thư hoặc những bệnh hiểm nghèo khác, cùng với thân nhân đang gặp khó khăn về nơi ăn chốn ở trong thời gian điều trị. Ngoài ra, dòng cũng tổ chức những chuyến xe tình thương đưa đón từ mái ấm vào bệnh viện và ngược lại. Mỗi ngày, các thầy theo xe đưa bệnh nhân đến viện từ sớm và đến chiều thì đứng chờ sẵn ở viện để thu xếp giúp các trường hợp sẽ ở lại viện hoặc về mái ấm. Chuyến xe bữa đầy bữa vơi vì các bé có thể phải nằm lại để vô hóa chất, phẫu thuật… Nhưng đều đặn mỗi ngày, chiếc xe quen thuộc cùng các tu sĩ vẫn đúng giờ đứng đợi. Đây là một dự án từ thiện xã hội của dòng với sự cộng tác của các bạn bè thân hữu.

Theo cha Giuse Vũ Anh Hoàng, phụ trách tại nhà Gary:”Mục đích của mái ấm là tạo nên môi trường thân thương của gia đình để khơi dậy lại trong tim trẻ đang mang bệnh hiểm nghèo niềm tin và hy vọng vào cuộc sống”. Những căn phòng luôn sạch sẽ, thoáng mát, tiện lợi cho bệnh nhi và những bữa cơm nóng sốt dành cho trẻ sau khi xạ trị và hóa trị cần chế độ dinh dưỡng đặc biệt luôn được chăm chút. Song song đó, nhu cầu cơ bản của trẻ như vui chơi, giáo dục và các hoạt động tinh thần khác cũng được chú trọng. Do bệnh nặng và phải điều trị dài ngày, các em phải nghỉ học, thiếu bạn, nên mái ấm có các anh chị em tình nguyện viên tổ chức những hoạt động cho trẻ như đọc, viết, vẽ, hát… Chị Chung Kim Tiên, 42 tuổi, quê tận Cà Mau, có con phải chạy thận chia sẻ: “Tôi ở nhà của dòng tính ra 2 năm rồi. Ăn ở, đi lại đều được giúp dù gia đình tôi không theo đạo Chúa. Suốt 2 năm con chạy thận nằm viện nhiều hơn ở nhà, nếu không có sự tương trợ này không biết mẹ con tôi phải xoay sở như thế nào nữa…”.

Nhà dòng còn điều hành hai phòng khám từ thiện, nhân đạo tại Sài Gòn. Phòng khám Camillô được thành lập vào năm 2006 tại đường Lê Văn Sỹ – Q3, là nơi khám bệnh và phát thuốc miễn phí cho bệnh nhân nghèo. Sau đó, cơ sở dời về nhà thờ Đồng Tiến (Q10) và đổi tên thành phòng khám từ thiện Mai Khôi – Đồng Tiến. Mở cửa từ 16-19g các ngày trong tuần, mỗi ngày phục vụ khoảng 50- 60 bệnh nhân. Đang chờ đến lượt khám, bà Nguyễn Thị Mai (40t), một người gốc miền Trung cho biết: “Phòng khám này rất tốt, các cha, thầy và bác sĩ đều rất nhiệt tình. Dù đã cuối ngày, nhiều mệt mỏi song họ vẫn nhẹ nhàng, lắng nghe bệnh nhân”. Phòng khám từ thiện Mai Khôi (đường Hai Bà Trưng, Q3.) cũng là địa chỉ lâu năm giúp tư vấn, khám bệnh, chuyển gởi bệnh nhân tới các cơ sở, và phát thuốc đặc trị miễn phí cho bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS. Xa xôi tận Kiên Giang, người tu sĩ Camillô cũng đã phục vụ từ nhiều năm nay tại phòng khám đa khoa Nhân đạo Kinh 7. Phòng khám này phục vụ bệnh nhân nghèo trong khu vực với số lượng bệnh nhân mỗi ngày hiện nay khoảng từ 200 đến 250 người…

Cứ thế, ở giữa những nhộn nhịp của chốn phố thị, người tu sĩ mang thánh giá đỏ vẫn kiên trì sống theo linh đạo, ra sức phục vụ trong tinh thần nhân ái, hy sinh.

Qua các cơ sở y tế xã hội, người tu sĩ Camillô luôn hết mình trong việc quan tâm đến sức khỏe, chữa trị, nâng đỡ và phục vụ người bệnh, người bị bỏ rơi trong xã hội. Năm 1591, Tòa Thánh chính thức công nhận vai trò của dòng. Tại Việt Nam, dòng bắt đầu hiện diện vào năm 1993.

Minh Hải

Nguồn tin: Báo Công Giáo & Dân Tộc

Thủ Tục Mở Phòng Khám Ngoài Giờ

Tư Vấn Thủ Tục Hộ Kinh Doanh Mở Phòng Khám

Kinh Nghiệm Mở Phòng Khám Tư Nhân

Phòng Khám Nha Khoa Uy Tín Tại Tphcm Bạn Nên Tham Khảo

Phòng Khám Nha Khoa Tại Vinh Uy Tín Có Những Tiêu Chí Nào ?

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Những Biểu Hiện Ung Thư Khoang Miệng Cần Đi Khám Ngay

Cao Khoai Sọ Chữa U Xơ Tử Cung

Khoai Tím Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư An Toàn

Bài Thuốc Quý Phòng Ngừa Ung Thư Từ Khoai Môn

Công Dụng Chữa Bệnh Ung Thư Của Khoai Lang Tím

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Ung Thư Khoang Miệng Là Gì?

Bệnh Viêm Đau Khớp Gối: Triệu Chứng Và Thuốc Chữa Hiệu Quả

Các Bệnh Ung Thư Liên Quan Đến Viêm Khớp Dạng Thấp

Phẫu Thuật Thay Khớp Vai Nhân Tạo

Đau Khớp Vai, Cánh Tay Ở Người Có Tiền Sử Ung Thư, Do Đâu?

Cac Dau Hieu Va Hinh Anh X Quang Nguc

Ung Thư Phế Quản Giai Đoạn Cuối Biểu Hiện Và Cách Điều Trị Bệnh

Tìm Hiểu Dấu Hiệu Ung Thư Ruột Thừa Cùng Điều Dưỡng Viên Sài Gòn

Trả Lời Câu Hỏi: Bệnh Ung Thư Vú Sống Được Bao Lâu?

Bệnh Nhân Ung Thư Hạch Sống Được Bao Lâu?

Ung Thư Mũi Sống Được Bao Lâu? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

Published on

Cac dau hieu va hinh anh x quang nguc

http://chiaseykhoa.com/sach-thuc-hanh-x-quang-nguc/

1. 27 PHẦN 2. CÁC DẤU HIỆU VÀ HÌNH ẢNH X-QUANG NGỰC Trong phần trước chúng ta đã đi qua những khái niệm cơ bản trong phân tích X-quang ngực thường quy và CT ngực. Khi khám lâm sàng trước tiên chúng ta cần phải biết ghi nhận các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh rồi từ đó mới đi đến chẩn đoán bệnh (chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt). Cũng như vậy trong phân tích X-quang, chúng ta cũng cần biết các dấu hiệu (sign), các hình ảnh (pattern) bất thường – triệu chứng học X-quang, trước khi quyết định chẩn đoán. Bước phát hiện triệu chứng X-quang là bước quan trọng. X-quang là ngành khoa học mô tả nên để dễ nhận biết và dễ nhớ, người ta thường gán các dấu hiệu, hình ảnh bất thường phổ biến với hình ảnh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày (thí dụ hình tổ ong, hình ria mép viên cảnh binh, hình lục lạc ngựa, kính mờ…). Các triệu chứng X-quang này cũng luôn cần được phân tích dưới đôi mắt của người nắm vững cơ chế sinh bệnh học để giải thích sự hình thành và tiến triển của các hình ảnh bất thường. Mặc dù việc đặt tên cho các dấu hiệu và hình ảnh X-quang sẽ đề cập sau đây có thể làm chúng ta khó nhớ nhưng đây là các thuật ngữ đã được chấp nhận và với các thuật ngữ này, chúng ta sẽ dễ dàng giao tiếp, trao đổi thông tin giữa những người làm lâm sàng và chuyên khoa X-quang ở tất cả mọi nơi. Trong phần này chúng ta sẽ kết hợp phát hiện, phân tích các dấu hiệu, hình ảnh X-quang trên cả phim ngực thường quy và phim CT ngực. 1. Dấu hiệu phế quản hơi (Air bronchogram sign) Chúng ta thường nói đến dấu hiệu này trong các tổn thương lấp đầy phế nang.

2. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 28 Hình 2.1. Dấu hiệu phế quản hơi trên X-quang thường quy (A) và CT (B).CT ngực cho thấy mờ nhu mô dưới màng phổi hai bên với hình phế quản hơi (mũi tên) trong một trường hợp viêm phổi. Đây là dấu hiệu có dạng vệt sáng, chia nhánh, thể hiện hình ảnh phế quản hay tiểu phế quản đi qua một vùng nhu mô phổi mờ, không có không khí (hình 2.1). Dấu hiệu phế quản hơi cho thấy là hình mờ quanh nó có bản chất là nhu mô phổi chứ không phải là trung thất hay màng phổi. Các tổn thương nhu mô phổi có thể thấy hình ảnh này là viêm phổi nhiễm khuẩn (thường chỉ thấy ở giai đoạn đầu), ho máu, phù phổi, sarcoidosis… Cũng có thể thấy trong xẹp phổi không do tắc nghẽn phế quản trung tâm. Mặc dù ung thư có khuynh hướng tạo các tổn thương dạng u đặc nhưng hình phế quản hơi cũng có thể thấy và là đặc trưng của u lymphoma và ung thư tế bào phế quản-phế nang. 2. Dấu hiệu hình liềm hơi (Air crescent sign) Một khối phát triển trong một hang có sẵn, hoặc một vùng viêm phổi đang hoại tử và tạo hang, có thể tạo một khoảng khí giữa nội dung bên trong và thành hang và cho hình ảnh liềm hơi (hình 2.2). Khối bên trong thông thường là khối u nấm. Hình 2.2. Hình dấu hiệu liềm hơi. CT cho thấy tổn thương phổi dạng nốt ưu thế dưới màng phổi do thuyên tắc nhiễm khuẩn. Một số tổn thương nốt hóa hang và tạo ra hình ảnh liềm hơi (mũi tên).

3. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 29 3. Dấu hiệu phồng rãnh liên thùy (Bulging fissure sign) Kinh điển đây là hình ảnh viêm phổi thùy do K.pneumonia. Sự lan rộng toàn bộ một thùy của tổn thương làm cho rãnh liên thùy phồng. Hình 2.3. Hình dấu hiệu rãnh liên thùy phồng. Trên phim thẳng (A) và nghiêng (B) là hình ảnh viêm phổi thùy, thường do K.pneumonia. Trên phim nghiêng thấy ranh giới dưới là kết hợp của hai đoạn rãnh liên thùy (rãnh liên thùy nhỏ phía trước – mũi tên ngắn và đoạn trên của rãnh liên thùy lớn phía sau – mũi tên dài). 4. Dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục (Continuous diaphragm sign) Bình thường theo nguyên lý dấu hiệu bóng, phần cơ hoành dưới bóng tim không nhìn thấy vì tim, cơ hoành và gan cùng nằm trên một mặt phẳng và cùng cản tia dạng nước. Trong trường hợp giữa tim và cơ hoành có một khoảng khí chúng ta sẽ thấy bờ của gan liên tục dưới bóng tim hay là dấu hiệu ranh giới cơ hoành liên tục. Dấu hiệu này cho phép chúng ta chẩn đoán có tràn khí trung thất. Hình 2.4. Dấu hiệu cơ hoành liên tục. Trên phim ngực thẳng có hình ảnh tràn khí trung thất, cơ hoành nhìn thấy liên tục (mũi tên). Khí trung thất cũng được nhìn thấy ở vùng cổ hai bên (mũi tên không liền nét). 5. Dấu hiệu mạch đồ trên CT (CT angiogram sign) Dấu hiệu mạch đồ trên CT dùng để chỉ hình ảnh mạch máu có thuốc cản quang trong một vùng phổi kém thông khí. Các mạch máu được

4. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 30 nhìn thấy ưu thế tương phản với nền phổi mờ kém cản tia hơn (hình 2.5). Hình ảnh này gặp trong ung thư tế bào phế quản-phế nang, lymphoma và cũng có thể thấy trong trong các bệnh lý khác, trong đó có viêm phổi nhiễm khuẩn. Hình 2.5. Hình dấu hiệu mạch máu đồ. Trên phim CT có cản quang chúng ta thấy hình ảnh ung thư tế bào phế quản-phế nang thùy dưới trái. Các mạch máu phổi (mũi tên) thấy rõ trên nền nhu mô phổi cản tia kém hơn. 6. Dấu hiệu rãnh sâu (Deep sulcus sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng tràn khí màng phổi trên phim chụp tư thế nằm. Ở tư thế này khoang khí màng phổi sẽ không giống như trên phim thẳng đứng (khoảng khí nằm dọc thành bên lồng ngực). Chúng ta sẽ thấy vùng tràn khí lấn sâu vào phía trong lồng ngực, không mang hình dạng tràn khí thông thường, thường làm cho góc sườn và tâm hoành nhìn rõ trên phim. Hình 2.6. Hình dấu hiệu rãnh sâu. (A) Trên phim ngực thẳng tư thế nằm có hình ảnh tràn khí màng phổi hai bên. Khoang khí hai bên rộng, lấn sâu vào trong thành ngực (mũi tên). (B) Cũng trên phim ngực thẳng tư thế nằm của một bệnh nhân thở máy bị tràn khí màng phổi do khí áp. Trên phim chúng ta thấy mở rộng góc sườn hoành phải, tràn khí trung thất, dưới da ngực và cổ. 7. Dấu hiệu phổi rơi (Fallen lung sign) Dấu hiệu này chỉ một trường hợp phổi xẹp (thường do chấn thương

5. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 31 ngực gây xẹp phổi) kèm theo gãy phế quản làm cho phổi không còn được treo ở vị trí bình thường tương xứng với rốn phổi mà như bị rơi xuống thấp và ra ngoài (tư thế đứng) hay ra sau (tư thế nằm thấy trên CT). Hình ảnh này cần phân biệt với xẹp phổi do tràn khí màng phổi. Trong trường hợp tràn khí màng phổi, phổi xẹp và co lại theo hướng về rốn phổi. Hình 2.7. Dấu hiệu phổi rơi. Trên phim thẳng tư thế nằm một bệnh nhân chấn thương do tai nạn. Có tràn khí màng phổi ở bên phải tồn tại dai dẳng mặc dù đã được mở màng phổi đặt ống dẫn lưu. Điều này cho thấy khoảng trống màng phổi bên ngực phải không phải là do tràn khí màng phổi mà do xẹp phổi hậu quả của gãy một phế quản lớn. Phổi bị xẹp lại, rơi xuống dưới và ra ngoài thay vì co lại về phía trong, rốn phổi. 8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo thắt (Flat waist sign) Dấu hiệu này chỉ hiện tượng trở nên phẳng ở bờ ngoài của hình lồi quai động mạch chủ và của động mạch phổi kế cận trên hình trung thất phim ngực thẳng. Hình ảnh này gặp trong trường hợp xẹp nặng thùy dưới bên trái và tạo ra sự dịch chuyển về phía bên trái và xoay tròn của tim. Hình 2.8. Dấu hiệu phẳng đoạn eo. Trên phim thẳng cho thấy vùng thùy dưới bên trái trở nên mờ do xẹp. Chúng ta không còn thấy đường cong cơ hoành trái ở khoảng giữa (kết quả của hiện tượng dấu hiệu bóng). Phế quản thùy dưới trái trở nên đứng hơn bình thường (mũi tên ngắn). Sự dịch về phía trái và xoay của tim ở vùng xẹp phổi tạo ra hiện tượng phẳng của đường cong hình lồi quai động mạch chủ và đoạn động mạch phổi tiếp nối bên dưới (mũi tên dài). 9. Dấu hiệu ngón tay trong găng (Finger- in- glove sign) Trong bệnh nấm phổi – phế quản do Aspergillus. Biểu hiện bằng dị ứng thứ phát do quá mẫn, phế quản chứa dịch nhầy phế quản, xác tế bào, bạch cầu ái toan, sợi nấm. Phế quản tổn thương biểu hiện trên X-quang bằng những hình mờ hình dạng dễ nhận biết.

6. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 32 Hình 2.9. Dấu hiệu ngón tay trong găng. (A) Trên phim thẳng bệnh nhân bị xơ hóa nang và nấm dị ứng phổi – phế quản. Phế quản tiếp cận vùng tổn thương bị giãn căng chứa dịch nhầy, nhiều bạch cầu ái toan, tế bào thoái hóa và sợi nấm tạo nên hình ảnh ống và hơi giống khối u (mũi tên). Hình ảnh này có thể khu trú, thường ở đáy. Có thể lan tỏa dạng giãn phế quản. (B) Trên phim CT có hình giãn phế quản thùy dưới trái trong lòng chứa đầy dịch. 10. Dấu hiệu chữ S (Golden S sign) Khi một thùy bị xẹp quanh một khối u trung tâm sẽ làm cho nhu mô phổi vùng xẹp tăng đậm độ, co lại hướng về phía khối u trung tâm tạo thành một hình ảnh có chu vi lõm. Ở vùng trung tâm, khối u là hình ảnh có chu vi lồi. Liên kết hai bất thường tăng đậm độ cản tia này sẽ cho hình ảnh mờ có chu vi hình chữ S xuôi hoặc ngược. Dấu hiệu này khá quan trọng vì nó có ý nghĩa là có tắc nghẽn trung tâm và ở người lớn thì nhiều khả năng là ung thư phế quản. Hình 2.10. Dấu hiệu chữ S. (A) Phim thẳng của một bệnh nhân ung thư phế quản thùy trên phải. (B) CT cho thấy: khối u nội lòng phế quản làm xẹp thùy trên phổi phải và làm dịch chuyển rãnh liên thùy nhỏ (mũi tên không liền nét) về phía rốn phổi. Khối u tạo ra hình ảnh ranh giới lồi về phía nhu mô phổi (mũi tên liền nét). Bờ ngoài của các bất thường trên phim tạo thành hình chữ S ngược.

7. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 33 11. Dấu hiệu quầng sáng (Halo sign) Dấu hiệu này để chỉ một quầng mờ nhạt trên phim CT. Quầng mờ này bao quanh hoặc có dạng như vầng mờ đều quanh một tổn thương nốt hay vùng đông đặc mờ đậm hơn. Mặc dù hầu hết các nốt phổi gây chảy máu đều có thể tạo ra dấu hiệu này nhưng trên bệnh nhân leukemia, nếu thấy dấu hiệu trên thì cần nghĩ đến hiện tượng xâm nhiễm sớm của nấm Aspergillus. Hình 2.11. Dấu hiệu quầng sáng. Trên CT cắt ngang vùng đỉnh phổi cho thấy có nốt mờ và vùng đông đặc hai bên với quầng sáng mờ nhạt hơn (dạng kính mờ) bao quanh (mũi tên). Bệnh nhân leukemia và hình ảnh này gợi ý nhiễm nấm Aspergillus. 12. Dấu hiệu lồi Hampton (Hampton hump sign) Nhồi máu phổi sau thuyên tắc phổi tạo ra một vùng mờ bất thường trên X-quang ngực. Hình mờ này luôn tiếp xúc với màng phổi và có nhiều dạng khác nhau. Khi đường ranh giới trong có dạng tròn, nó được gọi là dấu hiệu lồi mà Hampton và Castleman mô tả. Hình 2.12. Dấu hiệu lồi Hampton. Trên CT cửa sổ phổi (A) chúng ta thấy một hình mờ ngay dưới màng phổi thùy dưới phổi trái (mũi tên). Hình mờ dạng lồi này là nhồi máu phổi sau thuyên tắc động mạch phổi. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi hai bên, hình ảnh hay gặp trong thuyên tắc động mạch phổi cấp. Trên

8. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 34 CT cửa sổ trung thất (B) chúng ta thấy hình ảnh mờ nhạt trong động mạch phổi trái dạng khuyết yên ngựa nối từ phân thùy lưỡi xuống thùy dưới (mũi tên) giải thích nguyên nhân tổn thương dạng lồi ở cửa sổ phổi. 13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành (Juxtaphrenic peak sign) Dấu hiệu này chỉ một hình ảnh bất thường nhỏ dạng tam giác làm mất đi hình dạng bình thường của bờ hoành. Đây là hình ảnh thứ phát sau tổn thương gây xẹp phổi ở phía trên. Hình ảnh này được tạo nên bởi hiện tượng kéo màng phổi hoặc rãnh liên thùy lớn và dây chằng dưới màng phổi. Hình 2.13. Dấu hiệu móc bờ cơ hoành: Trên phim thẳng một bệnh nhân đã được điều trị xạ trị cho thấy bên cạnh trung thất có hiện tượng xơ hóa trung thất hai bên và kéo rút vị trí rốn phổi cao hơn bình thường (mũi tên không liền nét). Cơ hoành trái cao hơn bình thường và có dấu hiệu móc nguyên nhân do mất thể tích phổi phía trên (mũi tên liền nét). 14. Dấu hiệu liềm khí (Luftsichel sign) Khi xẹp thùy trên trái, phân thùy đỉnh của thùy dưới là nơi nằm giữa quai động mạch chủ và thùy trên bị xẹp, có hiện tượng tăng ứ khí (hyperinflated). Khu vực này trở nên sáng hơn bình thường và có dạng hình liềm do bờ ngoài của quai động mạch chủ nằm ở phía trước che đi một phần phía trong của khu vực tăng ứ khí này. Dấu hiệu này thường thấy ở bên trái do tính chất giải phẫu hai bên khác nhau và bên phải có rãnh liên thùy nhỏ. Khi thấy dấu hiệu này cần nghĩ đến xẹp thùy trên và nhiều khả năng là ung thư phế quản ở người lớn. Hình 2.14. Dấu hiệu liềm khí: Trên phim thẳng (A) thấy một quầng sáng hình liềm

9. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 35 tiếp giáp với quai động mạch chủ (mũi tên). Chúng ta cũng thấy phổi trái mờ hơn, mất ranh giới bên trái của tim và cơ hoành trái cao hơn bình thường do xẹp thùy trên trái và dấu hiệu bóng. Trên phim nghiêng (B) chúng ta thấy rõ có dịch chuyển vị trí rãnh liên thùy lớn ra phía trước và mờ toàn bộ thùy trên trái (mũi tên). 15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy (Melting ice cube sign) Dấu hiệu này để chỉ sự xuất hiện của hiện tượng đang hồi phục (resolving) của nhồi máu phổi trên phim thẳng và CT, nhìn giống như hình ảnh tan chảy bề mặt khối băng từ ngoài dần vào trong. Hình ảnh này cần phân biệt với hình mờ do viêm phổi đang hồi phục. Trong trường viêm phổi hình mờ hồi phục có dạng lốm đốm. Hình 2.15. Dấu hiệu bề mặt khối băng tan chảy: (A) Hình ngực thẳng một bệnh nhân nam 69 tuổi có bệnh sử 6 tuần ho, đau ngực, ho máu cho thấy mờ khoảng dưới màng phổi hai bên, gần góc sườn hoành (mũi tên) do nhồi máu phổi. (B) Phim CT ngực 2 tuần sau đó cho thấy có hình mờ ngoại vi hai bên (mũi tên), hình ảnh điển hình của nhồi máu phổi đang hồi phục. Hình ảnh này không có dạng hình nêm hoặc tròn của nhồi máu cấp. Sự hồi phục của nhồi máu từ ngoại vi vào trung tâm tạo ra hình ảnh giống như bề mặt băng đang tan chảy. 16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch (Ring around the artery sign) Dấu hiệu này để chỉ một hình tròn sáng rõ bao quanh động mạch phổi phải được nhìn thấy ở tư thế chếch trước trong một trường hợp tràn khí màng phổi.

10. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 36 Hình 2.16. Dấu hiệu hình nhẫn quanh động mạch: (A) Hình ngực chếch trước đứng của một bệnh nhân có suy hô hấp cấp cho thấy có hình vành tròn sáng quanh động mạch phổi phải (mũi tên) nguyên nhân do tràn khí màng phổi trung thất. (B) Trên CT hình ảnh này thấy rõ hơn. 17. Dấu hiệu dầy màng phổi (Split pleural sign) Bình thường màng phổi tạng và màng phổi thành mỏng và sát nhau không nhìn thấy được trên CT ngực. Khi tràn dịch màng phổi dịch tiết, khoang màng phổi có dịch, màng phổi bị dầy lên tạo ra hình ảnh màng phổi rõ trên phim. Hình 2.17. Dấu hiệu dầy màng phổi trên CT ngực: Phim CT ngực có cản quang cho thấy màng phổi có dịch và hình ảnh lá thành, lá tạng màng phổi dầy và tách nhau. 18. Dấu hiệu Westermark (Westermark sign) Dấu hiệu này dùng để chỉ hiện tượng thiếu máu của phổi ở phía sau một động mạch phổi bị tắc do thuyên tắc động mạch phổi.

11. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 37 Hình 2.18. Dấu hiệu Westermark: (A) Trên phim ngực thẳng cho thấy hiện tượng thiếu máu của phổi phải, gọi là dấu hiệu Westermark. Phổi phải mạch máu giảm nhiều so với phổi trái và làm cho phổi phải trở nên sáng hơn. (B) CT cửa sổ phổi cho thấy rõ hơn hiện tượng giảm mạch máu phổi bên phải. Chúng ta cũng thấy có tràn dịch màng phổi bên phải. (C) CT cửa sổ trung thất cho thấy có huyết khối phát triển động mạch phổi lan sang cả nhánh phải (mũi tên). 19. Dấu hiệu cột sống (spine sign) Tổn thương ở thùy dưới phổi có thể sẽ không nhìn rõ trên phim thẳng. Trong trường hợp này phim nghiêng thường giúp nhìn rõ hơn khi có dấu hiệu cột sống. Bình thường các thân đốt sống trên phim nghiêng trở nên sáng dần từ trên xuống dưới. Khi có tổn thương phổi, sự sáng dần này trở nên bị gián đoạn. Hình 2.19. Dấu hiệu cột sống: (A) Phim thẳng của một bệnh nhân viêm phổi thùy dưới phổi trái. Chúng ta thấy đáy phổi trái mờ hơn bình thường. (B) Nhìn nghiêng cho thấy hình mờ này che lấp cột sống làm mất đi hiện tượng tăng sáng dần của cột sống từ trên xuống dưới. Đây là dấu hiệu điển hình của bất thường của thùy dưới, thường là viêm phổi, gọi là dấu hiệu cột sống.

14. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 40 Hình 2.22. Hình ảnh nang: (A) Hình ảnh nang trên một bệnh nhân bệnh u cơ trơn- bạch huyết (lymphangioleiomyomatosis): các nang thành mỏng phân bố đồng đều xen kẽ với những vùng phổi lành. (B) Hình ảnh dạng nang trên một bệnh nhân khí thũng phổi dạng trung tâm tiểu thùy. Ở đây ranh giới các hình tăng sáng không rõ, ở một số chỗ có hình ảnh động mạch trung tâm tiểu thùy (mũi tên). Tổn thương dạng này điển hình thường tập trung ở phần trên phổi. 23. Hình ảnh nốt (Nodular pattern) Hình ảnh nốt dùng để chỉ những hình mờ dạng tròn, đa dạng, thông thường kích thước 1mm-1cm. Trên X-quang ngực thường quy thường khó phân tách các nốt riêng rẽ do hình ảnh của chúng chồng lên nhau nhưng trên CT ngực chúng ta có thể thấy rõ các nốt riêng rẽ. Tùy theo kích thước, hình ảnh mờ dạng nốt có thể được mô tả như là các hạt kê (1-2mm), các nốt nhỏ, các nốt trung bình hoặc các nốt lớn. Các nốt có thể có thêm các đặc tính khác về ranh giới của chúng (đều hay không đều), có hay không hang, có dạng kính mờ hay không, có vôi hóa không, phân bố ở trung tâm hay ngoại vi… Hình 2.23. Hình ảnh nốt và dầy thành. (A) CT cho thấy hình ảnh nốt và dầy thành (mũi tên). Các nốt rải rác và các vùng mờ dạng kính mờ ở phổi phải. Dạng tổn

15. THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC: Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực 41 thương như vậy gợi ý nhiều tới ung thư phế quản nguyên phát lan theo đường bạch mạch một bên phổi. Nếu ung thư nguyên phát ngoài phổi lan theo đường bạch mạch thì tổn thương thường cả hai bên. (B) Hình ảnh nốt quanh mạch bạch huyết: CT một bệnh nhân trẻ bị sarcoidosis. Các nốt nhỏ đa dạng phân bố dọc theo phân chia mạch máu và phế quản (mũi tên liền nét). Đây là dạng phân bố quanh mạch bạch huyết điển hình của sarcoidosis. (C) Hình ảnh nốt trung tâm tiểu thùy phổi: Hình ảnh CT trên một thanh niên bị viêm phổi quá mẫn (còn gọi là bệnh viêm phế nang dị ứng) cho thấy có nhiều nốt mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiểu thùy phổi. (D) Hình ảnh nốt lao kê: Hình ảnh kê trên bệnh nhân bị lao lan tràn đường máu. Hình ảnh này cũng có thể gặp trong nấm phổi hoặc di căn ung thư. Hình ảnh nốt không đồng đều phân bố quanh mạch bạch huyết là đặc trưng của sarcoidosis. Trong bệnh này các nốt tụ lại mà trên vi thể tạo thành các u hạt không bã đậu hóa, phân bố dọc theo bó phế quản- mạch máu, vách liên tiểu thùy phổi, khu vực dưới màng phổi. Cũng có thể thấy hình ảnh này trong bệnh silicosis hoặc bụi phổi, tuy nhiên hiếm thấy ở giai đoạn muộn. Khi bệnh silicosis hoặc bụi phổi tiến triển, các nốt silic có thể tập trung lại và tạo thành xơ hóa mảng. Nhiều nốt nhỏ mờ kiểu kính mờ ở trung tâm tiêu thùy phổi là hình ảnh đặc trưng của viêm phế nang dị ứng cấp hoặc bán cấp. Những hình ảnh nốt nhỏ dạng kê có đường kính từ 1-3mm, ranh giới thường không đều thường là hình ảnh lao lan tràn theo đường máu, nấm phổi, ung thư di căn (thường là ung thư tế bào gai), u hạt Wegener, bệnh thấp phổi. Hình ảnh nốt phổi không đều phân bố dạng phế quản mạch máu là đặc trưng của lymphoma, leukemia, Kaposi sarcoma (hình 2. 23). 24. Hình ảnh mờ kiểu kính mờ (Ground-glass pattern) Hình ảnh kính mờ được định nghĩa như là hình ảnh mờ rất nhạt như mù sương làm giảm sáng hình ảnh phổi bình thường nhưng vẫn còn giữ ranh giới phế quản-mạch máu. Nguyên nhân là do khoảng khí ngoại vi bị lấp đầy một phần, mô kẽ bị dầy lên và xẹp phế nang. Hình ảnh này không nên nhầm với hình ảnh kết đặc phổi (consolidation). Trong trường hợp kết đặc phổi thì ranh giới phế quản-mạch máu bị mờ đi. Hình ảnh kính mờ có thể kết hợp với hình phế quản hơi. Hình ảnh kính mờ thông thường là không đặc hiệu. Trong một nghiên cứu bệnh nhân bị thâm nhiễm mạn tính được thực hiện sinh thiết khu vực có hình ảnh kính mờ cho thấy bệnh lý mô kẽ ưu thế chiếm 54%, tổn thương như nhau ở mô kẽ và phế nang chiếm 32% và tổn thương phế nang chiếm ưu thế là 14% (Leung AN và cs. Radiology 1993). Trong bệnh cảnh phổi cấp tính thì hình ảnh kính mờ là hình ảnh đặc trưng viêm phổi, xuất huyết phổi, phù phổi. Với bệnh nhân có suy giảm miễn dịch mắc phải thì hình ảnh

16. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 42 kính mờ khu trú hay tản mạn gợi ý nhiều viêm phổi do P.carinii. Ở những bệnh nhân ghép (ghép phổi, ghép tủy) thì hình ảnh này có thể là nhiễm khuẩn hoặc xuất huyết phế nang. Hình ảnh kính mờ tản mạn hay dạng đốm có thể thấy trong viêm phế nang dị ứng, viêm phổi kẽ, báo hiệu hiện tượng xâm nhập vào phế nang, mô kẽ dịch viêm, tế bào viêm. Hình ảnh kính mờ đơn độc ở một khu vực nhỏ có thể thấy trong ung thư phế quản-phế nang giai đoạn sớm, dị sản biểu mô tuyến không điển hình. Hình 2.24. Hình ảnh kính mờ: CT trên một bệnh nhân viêm phổi lan tỏa cho thấy hình ảnh kính mờ hai bên. Hình ảnh phế quản và mạch máu còn nhìn thấy rõ. 25.Hìnhảnhphổimờdạngkhảm(Mosaicpatternoflungattenuation) Bình thường phổi mờ đi trong thì thở ra. Khi có hiện tượng tắc nghẽn và khí cạm, phổi còn sáng ở thì thở ra và cho thấy hình ảnh những mảng mờ không theo nguyên tắc giải phẫu trên mặt cắt ngang khác so với hình phổi bình thường. Trên CT ở khu vực khí cạm, phổi có vẻ sáng hơn ở thì thở ra. Bệnh lý tạo ra khí cạm ở thùy phổi hay phổi là ở các phế quản lớn trong khi khí cạm ở tầm phân thùy hay dưới phân thùy là ở các phế quản nhỏ. Bệnh lý giãn các tiểu phế quản thường thấy kết hợp với hiện tượng tạo hình ảnh dạng khảm này. Hình ảnh dạng khảm cũng còn được thấy trong các bệnh lý mạch máu như trong bệnh huyết khối-thuyên tắc (thromboembolic) mạn tính, co mạch phản xạ, gây ra hiện tượng giảm tưới máu từng khu vực phổi. Hình 2.25. Hình ảnh mờ dạng khảm: Hình mờ dạng khảm thì thở ra trên bệnh

18. Các dấu hiệu và hình ảnh X-quang ngực: THỰC HÀNH X-QUANG NGỰC 44 Hình 2.26. Hình ảnh cành cây mọc chồi: (A) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản nhiễm khuẩn: các nốt nhỏ xen kẽ các vệt mờ dạng cành cây, có nhiều ở vùng ngoại vi (mũi tên). (B) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân xơ hóa nang cho thấy giãn phế quản, tiểu phế quản hai bên với hình mờ dạng cành cây mọc chồi ở ngoại vi phổi phải (mũi tên). Các hình mờ tạo nên từ sự ứ tích dịch tiết ở các tiểu phế quản. (C) Hình cành cây mọc chồi cả hai bên trên CT ngực bệnh nhân phổi hít (mũi tên). (D) Hình cành cây mọc chồi trên CT ngực bệnh nhân viêm tiểu phế quản toàn bộ tiểu thùy (mũi tên liền nét) và hình ảnh giãn phế quản (mũi tên không liền nét).

3 Bài Thuốc Đông Y Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư Bàng Quang

Hiểu Về Phương Pháp Xạ Trị Ung Thư Bàng Quang Trong Điều Trị

Hy Vọng Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang

Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Bàng Quang

Ung Thư Bàng Quang Nên Ăn Gì? Những Thực Phẩm Cực Tốt Cho Người Ung Thư Bàng Quang

Phẫu Thuật Ung Thư Cổ Tử Cung Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

Phòng Chống Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Phát Hiện Và Phòng Chống Ung Thư Cổ Tử Cung

Cách Phòng Chống Ung Thư Cổ Tử Cung

Cách Phòng Tránh Ung Thư Cổ Tử Cung Hiệu Quả

Nguyên Nhân Và Biện Pháp Phòng Tránh Ung Thư Cổ Tử Cung

Để phẫu thuật ung thư cổ tử cung an toàn và hiệu quả, nâng cao cơ hội điều trị thành công đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa bác sĩ giỏi, trang thiết bị y tế hiện đại và chăm sóc hậu phẫu chu đáo. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc là nơi đáp ứng được tất cả các yêu cầu trên.

Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính hình thành ở cổ tử cung – cơ quan kết nối tử cung và âm đạo. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, các tế bào ung thư cổ tử cung có thể di chuyển theo máu hoặc hệ thống các hạch bạch huyết tới những cơ quan khác trong cơ thể như: xương, gan, phổi và não…

MỤC ĐÍCH CỦA PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính của ung thư cổ tử cung. Phẫu thuật thường được kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả điều trị.

Mục tiêu của phẫu thuật bao gồm:

Hỗ trợ chẩn đoán ung thư cổ tử cung

Xác định mức độ lây lan của ung thư cổ tử cung

Loại bỏ khối u ở cổ tử cung

AI CẦN PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG?

Phẫu thuật có thể áp dụng cho phần lớn các trường hợp ung thư cổ tử cung. Việc lựa chọn loại phẫu thuật nào tùy thuộc vào giai đoạn ung thư cổ tử cung và kế hoạch sinh đẻ của người bệnh. Các phương pháp điều trị khác như hóa trị, xạ trị có thể được áp dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u hoặc tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót lại.

Đau khi quan hệ tình dục

Đau lưng

Đau xương hay gãy xương

Rò rỉ nước tiểu hoặc phân từ âm đạo

Đau, sưng chân

Chán ăn

Giảm cân bất thường

QUY TRÌNH PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN THU CÚC

ƯU ĐIỂM KHI PHẪU THUẬT UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN THU CÚC

Đội ngũ ngũ giáo sư, bác sĩ giỏi của bệnh viện sẽ trực tiếp phẫu thuật. Ngoài ra bệnh viện cũng hợp tác hỗ trợ chuyên môn với các bác sĩ nổi tiếng đến từ nhiều bệnh viện trung ương.

Được bệnh viện tư vấn và chọn bác sĩ theo mong muốn.

Sắp xếp lịch mổ ngay sau khi quyết định phẫu thuật.

Phẫu thuật an toàn và hiệu quả: phẫu thuật diễn ra tại phòng mổ vô khuẩn một chiều với đầy đủ các trang thiết bị y tế hỗ trợ tiên tiến nhất, đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh.

Sớm phục hồi sức khỏe: người bệnh được chăm sóc hậu phẫu chu đáo 24/24 với đội ngũ nhân viên y tế nhiệt tình và thân thiện, cơ sở vật chất hiện đại.

Chi phí hợp lý: bệnh viện Thu Cúc áp dụng chính sách thanh toán theo bảo hiểm y tế và liên kết với nhiều hãng bảo hiểm phi nhân thọ.

Ý KIẾN NGƯỜI BỆNH

Chị Vũ Kim Oanh – Hà Nội: “Cô tôi không may bị K cổ tử cung. Gia đình tôi đã lựa chọn Bệnh viện Thu Cúc là nơi điều trị cho cô bởi chúng tôi rất tin tưởng chất lượng dịch vụ cũng như trình độ chuyên môn của các bác sĩ ở đây. Cảm ơn Bệnh viện đã giúp cô tôi thoát bệnh.”

Phì đại cổ tử cung là bệnh gì?

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Những ai được chích ngừa ung thư cổ tử cung ?

Có Nên Tiêm Thuốc Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Hay Không?

Có Phương Pháp Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Không?

Bạn Đã Tiêm Vacxin Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Chưa?

Có Nên Tiêm Văcxin Phòng Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Không?

Những Điều Cần Biết Về Tiêm Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung

Nghien Cuu Dieu Tri Ung Thu Bieu Mo Khoang Mieng Co Su Dung Ky Thuat Tao Hinh Bang Vat Ranh Mui Ma

Món Ăn Từ Khoai Sọ Chữa Cực Nhiều Bệnh, Chống Cả Ung Thư

Món Ăn Từ Khoai Sọ Chữa Xương Khớp, Viêm Thận, Chống Ung Thư

Học Cách Người Nhật Dùng Khoai Lang Phòng Chống Ung Thư

Khoai Tây Chiên Có Khả Năng Gây Ung Thu

Phát Hiện Mẫu Khoai Tây Chiên Gây Ung Thư?

Published on

Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thư môi (gồm môi trên, môi dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lưỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng

1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận án Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má.Ung thư biểu mô khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc miệng phủ toàn bộ khoang miệng bao gồm: Ung thư môi (gồm môi trên, môi dưới, mép), lợi hàm trên, lợi hàm dưới, khe liên hàm, khẩu cái cứng, lưỡi (phần di động), niêm mạc má và sàn miệng , , .

2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vi phẫu thuật ra đời cho phép sử dụng các vạt da-cơ hay da-cơ-xương từ xa có cuống nuôi để nối với mạch máu dưới kính phóng đại , sau đó đến thế kỷ XIX-XX đã được nhiều tác giả nghiên cứu cải tiến sử dụng rộng rãi với rất nhiều hình thức như chuyển vạt cuống trên, cuống dưới hoặc vạt đảo để tái tạo những khuyết hổng phần mềm vùng hàm mặt. Vạt này được nhiều tác giả thừa nhận là vạt có nhiều ưu điểm về màu sắc, chất liệu, sức sống tốt, linh hoạt, đa dạng và sẹo nơi cho vạt kín đáo trùng với nếp rãnh mũi má trên mặt. Mặt khác việc tạo hình bằng vạt này cho phép tiến hành phẫu thuật trong thời gian ngắn, điều đặc biệt có ý nghĩa đối với bệnh nhân già yếu hoặc có bệnh kèm theo không chịu được phẫu thuật nặng nề và kéo dài. Ở nước ta, các nghiên cứu về ung thư biểu mô khoang miệng chưa nhiều, đặc biệt chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về điều trị khối u ác tính khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. Chính vì vậy, đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư biểu mô khoang miệng trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu. 2. Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má. MỤC LỤC Nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô khoang miệng có sử dụng kỹ thuật tạo hình bằng vạt rãnh mũi má ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU 3 1.1.1. Hình thể 3 1.1.2. Mạch máu 5 1.1.3. Thần kinh 6 1.1.4. Bạch huyết 6 1.2. DỊCH TỄ HỌC, NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ 8 1.2.1. Dịch tễ học 8 1.2.2. Các yếu tố nguy cơ 9 1.3. CHẨN ĐOÁN 11 1.3.1. Chẩn đoán xác định 11 1.3.2. Chẩn đoán phân biệt 16

5. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 viện K”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 7. Huỳnh Anh Lan, Nguyễn Thị Hồng (2002), “Phòng chống UTBM khoang miệng trong thực hành và trong cộng đồng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 6, tr. 14-17. 8. Trần Đặng Ngọc Linh (1998), “Khảo sát dịch tễ học, bệnh học lâm sàng, điều trị ung thư hốc miệng”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh. 9. Trần Đặng Ngọc Linh, Phan Thanh Sơn, Phạm Chí Kiên và CS (1999), “Ung thư hốc miệng. Dịch tễ học, chẩn đoán và điều trị”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản chuyên đề ung ung bướu, 3(4), tr. 143-149. 10. Trịnh Văn Minh (1998), Giải phẫu người tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 451-484. 11. Đoàn Hữu Nghị, Phạm Hoàng Anh, Trần Kim Chi (1995), “Bước đầu nhận xét giai đoạn bệnh những ung thư thường gặp ở bệnh viện K 1992 – 1994″, Chống đau ung thư và điều trị triệu chứng, Hà Nội, tr. 15-17. 12. Phạm Cẩm Phương (2005), ” Đánh giá hiệu quả của hoá chất tân bổ trợ phác đồ CF trong điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (Mo) tại bệnh viện K từ năm 2002 – 2005″, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện, Trường Đại học y Hà Nội. 13. Lương Thị Thúy Phương (2005), “Đánh giá kết quả sử dụng vạt rãnh mũi má trong điều trị tổn khuyết phần mềm tầng giữa và dưới mặt”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú các bệnh viện chuyên ngành phẫu thuật tạo hình, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 14. Nguyễn Hữu Phúc, Nguyễn Chấn Hùng và CS (2004), “Ung thư lưỡi, dịch tễ, chẩn đoán và điều trị”, Y học thành phố Hồ Chí Minh chuyên đề ung bướu học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 137-145. 15. Lê Văn Quảng (2012), “Nghiên cứu điều trị ung thư lưỡi giai đoạn III, IV (M0) bằng Cisplatin – 5 Fluorouracil bổ trợ trước phẫu thuật và/hoặc xạ trị”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà nội. 16. Nguyễn Quang Quyền (1995), Bài giảng giải phẫu học tập 1, Nhà xuất bản Y học, tr. 305. 17. Lê Đình Roanh (2001), “Cấu trúc của một số u phổ biến”, Bệnh học các khối u, Nhà xuất bản y học, tr. 129-155. 18. Trần Thiết Sơn (2006), “Quá trình liền vết thương”, Phẫu thuật tạo hình, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr.19-23. 19. Lê Văn Sơn (2003), “Phục hồi các tổn khuyết vùng hàm mặt bằng vạt cân-cơ thái dương”, Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội.

6. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN, LUẬN ÁN Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 20. Hàn Thị Vân Thanh, Nguyễn Quốc Bảo (2009), “Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư sàn miệng tại bệnh viện K giai đoạn 2003-2008”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 3(651), p.65-68. 21. Nguyễn Văn Thành (2002), “Khảo sát độ mô học của carcinom tế bào gai ở hốc miệng”, Tạp chí y học thực hành,431, Bộ Y tế, tr 19-24. 22. Nguyễn Hữu Thợi (2007), “Các nguyên tắc xạ trị trong ung thư”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, tr. 31-38. 23. Bạch Minh Tiến (2002),”Sử dụng vạt trán và vạt rãnh mũi má điều trị tổn khuyết phần mềm vùng mũi”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà nội, Hà nội. 24. Vi Huyền Trác (2000), “U ác tính hay ung thư”, Giải phẫu bệnh học, Nhà xuất bản y học, pp. 115-129 25. Phạm Tuân (1991), “Các ung thư vùng đầu cổ”, Ung thư học lâm sàng (sách dịch), Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr. 306-327. 26. Nguyễn Văn Vi, Huỳnh Anh Lan (2000), “Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ ung thư hốc miệng”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng hàm mặt năm 2000, Trường Đại học Y dược thànhphố Hồ Chí Minh, tr. 107-122.

Dấu Hiệu Rất Phổ Biến Của Ung Thư Khoang Miệng: Nếu Bạn Gặp Thì Phải Đi Khám Ngay Lập Tức

U Nang Bao Hoạt Dịch Khớp Gối Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Thế Nào?

Các Triệu Chứng Cảnh Báo Thoái Hóa Khớp Gối

Nguy Cơ Mắc Ung Thư Khi Bị Bệnh Viêm Khớp Dạng Thấp

Cách Điều Trị Mới Cho Bệnh Nhân Ung Thư Và Viêm Khớp

Kiến Thức Chung Về Ung Thư Vòm Họng

Tầm Soát Ung Thư Vòm Họng

Tổng Quan Bệnh Ung Thư Vòm Hầu: Dấu Hiệu Và Các Điều Trị

Ung Thư Vòm Hầu (Ung Thư Vòm Họng) Là Gì?

Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Cuối Và Những Cần Biết

Trung Tâm Nghiên Cứu & Phát Hiện Sớm Ung Thư

Hiện nay,bệnh ung thư vòm họng được xem là căn bệnh phổ biến với tỷ lệ số người mắc phải cao và tốc độ ngày càng gia tăng. Hiểu biết các kiến thức về bệnh sẽ giúp mọi người có biện pháp phòng tránh và điều trị hiệu quả căn bệnh này.

Ung thư vòm họng là một trong những loại ung thư phổ biến hàng đầu hiện nay

Ung thư vòm họng là một dạng ung thư xảy ra ở vòm họng, tức phần trên của họng, phía sau mũi. Đây là một dạng hiếm gặp của ung thư vùng đầu cổ.

Trong giai đoạn đầu, bệnh rất khó nhận biết vì chỉ có những dấu hiệu lâm sàng giống một số bệnh khác như cảm cúm, đau đầu…Theo thời gian, thông qua các mô, ung thư vòm họng có thể di căn tới các bộ phận khác của cơ thể mà phổ biến nhất là di căn sang xương và phổi. Bệnh phát triển thành bốn giai đoạn. Phát hiện bệnh ở giai đoạn càng sớm thì khả năng chữa khỏi bệnh càng cao.

Nguyên nhân ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng có thể là các yếu tố sau:

Nghiên cứu cho thấy một số người mắc ung thư vòm họng có những đoạn gen giống nhau. Như vậy, nếu gia đình có người mắc ung thư vòm họng thì những người khác cùng huyết thống cũng có nguy cơ cao bị mắc bệnh.

Do sử dụng quá nhiều thực phẩm chứa muối

Các thực phẩm lên men chứa muối như cà muối, dưa muối, cá, thịt muối khi ăn thường xuyên có thể gây ra ung thư vòm họng.

Việc hút thuốc và uống rượu thường xuyên làm ra tăng nguy cơ mắc bệnh cao hơn hẳn những người không hút thuốc và uống rượu nhiều

Giới tính là một yếu tố ảnh hưởng tới khả năng mắc bệnh và phát triển ung thư vòm họng. Theo thống kê, tỉ lệ nam giới mắc bệnh này cao hơn hẳn nữ giới

Tuổi tác cũng gây ảnh hưởng tới khả năng phát sinh bệnh ung thư vòm họng. Độ tuổi từ 30 đến 55 là những độ tuổi có người mắc ung thư vòm họng nhiều nhất

Người ta tìm thấy vi-rút Epstein-Barr trong một số bệnh hiếm gặp trong đó có ung thư vòm họng.

Đau đầu: Người bệnh thường cảm thấy đau đầu âm ỉ.

Chảy máu cam: Một trong những triệu chứng ung thư vòm họng giai đoạn đầu là chảy máu cam. Người bệnh thường khạc ra máu theo đường miệng nhưng thường chủ quan bỏ qua.

Bạn nên thận trọng nếu có biểu hiện chảy máu cam không rõ nguyên nhân

Nghẹt mũi: Dấu hiệu này giống các bệnh cảm cúm, viêm mũi, viêm xoang nên rất khó nhận biết, chỉ khi khối u to lên làm cho tình trạng nghẹt mũi trở nên trầm trọng, khó thở hơn thì người bệnh mới đến bệnh viện kiểm tra và phát hiện bệnh.

Ù tai, nghe kém: Khối u vòm họng phát triển và xâm lấn khiến người bệnh thường cảm thấy ù tai, nghe kém, đau trong tai. Nhiều trường hợp u đè lên loa vòi nhĩ gây ra các triệu chứng điếc nhẹ.

Nổi hạch ở cổ, khó nuốt: Do vòm họng có cấu trúc mô bạch huyết nên các tế bào ung thư dễ dàng di căn hạch vùng cổ. Lúc này người bệnh thường thấy có các hạch nổi ở xung quanh cổ, ăn uống khó khăn hơn vì khó nuốt và có cảm giác mắc nghẹn.

Nổi hạch ở cổ khiến bệnh nhân khó nuốt, khó thở

Thời gian ủ bệnh của bệnh ung thư vòm họng

Giống như hầu hết các loại bệnh khác, ung thư vòm họng cũng có khoảng thời gian ủ bệnh, âm thầm phát triển trước khi có những biểu hiện bộc lộ rõ ràng. Chính vì thế, bệnh khá nguy hiểm vì khi được phát hiện thì bệnh đã ở giai đoạn muộn và có tiến triển nặng.

Tùy theo sức đề kháng của mỗi người cũng như tùy thuộc vào thể trạng, thời gian ủ bệnh ung thư vòm họng có thể là từ 3 đến 6 tháng. Cũng có người ủ bệnh trong hơn một năm thì mới bắt đầu thể hiện dấu hiện ra ngoài.

Các giai đoạn của bệnh ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng phát triển thành 4 giai đoạn, càng về giai đoạn sau thì tiến triển bệnh càng nghiêm trọng và phần trăm chữa khỏi càng thấp hơn.

Ung thư vòm họng giai đoạn 1

Thông thường, ung thư vòm họng sẽ bắt đầu phát triển ở dây thanh âm sau đó tới hộp thoại. Trong giai đoạn đầu, khối u vòm họng có kích thước nhỏ chỉ khoảng dưới 2,5 cm. Ung thư vòm họng giai đoạn đầu, nếu bệnh nhân được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì khả năng chữa khỏi rất cao.

Theo một nghiên cứu ở Mỹ năm 2010, khi khối u chưa lây lan đến các hạt bạch huyết, tỷ lệ sống thêm 5 năm cho giai đoạn này là 75%. Do đó mà bệnh nhân ung thư vòm họng không nên quá bi quan mà nên bình tĩnh chữa bệnh. Việc để tâm lý suy sụp sẽ khiến bệnh tình phát triển nặng nhanh hơn rất nhiều.

Ung thư vòm họng giai đoạn 2

Trong giai đoạn này, khối u có thể đạt kích thước từ 5 đến 6cm song vẫn được xem là giai đoạn đầu của ung thư vòm họng. Tỷ lệ sống thêm 5 năm cho giai đoạn này là khoảng 64%.

Ở giai đoạn 2 của bệnh, cơ hội phục hồi vẫn khá cao nếu ung thư vẫn còn ở trong vòm họng hoặc thanh quản và chưa lây lan sang các hạch bạch huyết xung quanh.

Ung thư vòm họng giai đoạn 3

Tại giai đoạn này, kích thước khối u đã tăng lên và khối u bắt đầu lan sang các khu vực khác. Nếu kích thước khối u nhỏ có thể sử dụng phương pháp phẫu thuật để loại bỏ mà chưa cần can thiệp bằng xạ trị hoặc hóa trị. Tỷ lệ sống thêm 5 năm cho giai đoạn này theo một nghiên cứu ở Mỹ năm 2010 là 62%.

Ung thư vòm họng giai đoạn 4

Giai đoạn cuối của ung thư vòm họng khá nguy hiểm với sức khỏe người bệnh. Trong giai đoạn này, khối u ung thư đã lan đến các bộ phận như môi, miệng và các hạch bạch huyết. Khối u thường có kích thước hơn 6cm, có khả năng bị xâm lấn và di căn nếu không được can thiệp. Tỷ lệ sống thêm 5 năm cho giai đoạn này là khoảng 38%, thấp hơn rất nhiều so với các giai đoạn khác.

Ung thư vòm họng có chữa được không?

Đây là một câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Thực tế đã chứng minh có rất nhiều trường hợp ung thư vòm họng được chữa khỏi. Tuy nhiên, tỷ lệ thành công của bệnh còn phụ thuộc vào các yếu tố như giai đoạn phát triển bệnh, cơ địa bệnh nhân có đáp ứng được liệu trình điều trị hay không,… Và điều quan trọng không thể thiếu trong điều trị ung thư đó là tinh thần lạc quan của người bệnh.

Đối với căn bệnh này, bệnh nhân được phát hiện và điều trị càng sớm thì tiên lượng sống càng cao. Vì vậy, khi nhận thấy các dấu hiệu nghi ngờ của bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế uy tín để kiểm tra và phát hiện bệnh kịp thời.

Có rất nhiều phương pháp điều trị ung thư vòm họng như: xạ trị, hóa trị, phẫu thuật nhưng phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả đó là xạ trị.

Trong phương pháp xạ trị, bác sĩ sẽ sử dụng các công cụ máy móc hiện đại để xác định chính xác vị trí khối u, sau đó chiếu tia xạ vào khối u và hạch cổ. Bác sĩ sẽ sử dụng các chùm tia có phóng xạ mạnh như tia X để phá hủy những mô ung thư ác tính. Trong quá trình xạ trị, người bệnh được đặt nằm trên chiếc bàn phẳng đồng thời máy xạ sẽ di chuyển xung quanh và phát ra những tia xạ để tìm kiếm những vị trí mà tế bào ung thư đang ẩn nấp. Phương pháp này có hạn chế là khiến vùng da của bệnh nhân bị tổn thương, mẩn đỏ do chịu tác động của tia xạ có cường độ mạnh.

Phương pháp xạ trị

Hiện nay, phương pháp hóa trị được các bác sĩ thực hiện bằng cách sử dụng thuốc dạng viên hoặc thuốc truyền tĩnh mạch. Phương pháp này sẽ làm giảm sự đau đớn của bệnh nhân. Có thể kết hợp hóa trị với xạ trị để nâng cao hiệu quả điều trị, giúp tiêu diệt triệt để các tế bào ung thư trong cơ thể.

Trước đây nền y học chưa phát triển thì phương pháp này rất hiếm được sử dụng trong điều trị ung thư vòm họng . Tuy nhiên kể từ khi y học phát triển thì phẫu thuật không chỉ là phương pháp mang lại hiệu quả cao mà còn có thể giúp loại bỏ được một số hạch di căn to ở vùng cổ ở các giai đoạn khu trú. Nhược điểm của phương pháp này là gây ra cảm giác rất đau đớn cho bệnh nhân và gây mất thẩm mỹ.

Các phương pháp điều trị thông thường như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị đều có thể để lại các tác dụng phụ nhất định, đặc biệt là với những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém. Do đó, để nâng cao hiệu quả điều trị, bệnh nhân có thể sử dụng bổ sung các loại thuốc, thực phẩm chức năng theo nguyên lý của Đông y, có thành phần là các loại thảo dược thiên nhiên, nhằm nâng cao hệ miễn dịch của bệnh nhân, hỗ trợ điều trị đồng thời giúp ngăn ngừa tái phát sau điều trị.

Ancan – khử các gốc tự do, hỗ trợ giảm thiểu sinh ra khối u do tác nhân oxy hóa

Khám ung thư vòm họng ở đâu?

Bệnh viện K

Bệnh viện K là cơ sở đầu ngành về phòng chống và chữa trị bệnh ung thư nói chung và ung thư vòm họng nói riêng. Đây là nơi chữa trị ung thư vòm họng có kinh nghiệm và uy tín hàng đầu. Bệnh viện K có những giáo sư tiến sĩ giỏi và trang thiết bị hiện đại.

Bệnh viện K gồm 3 cơ sở:

Cơ sở 1: 43 Quán Sứ, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 024 3825 2143

Giờ mở cửa: mở cửa cả ngày

Cơ sở 2: Tựu Liệt, Tam Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

Điện thoại: 0936 238 808

Giờ mở cửa: mở cửa cả ngày

Cơ sở 3: Số 30 đường Cầu Bươu, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội

Điện thoại: 0904 690 818

Giờ mở cửa: mở cửa cả ngày

Bệnh viện Chợ Rẫy- Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 201B Nguyễn Chí Thanh – Quận 5 – Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028 3855 4137

Giờ mở cửa: mở cửa cả ngày

Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu bệnh viện Bạch Mai

Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện lớn với trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu. Các bác sĩ tại trung tâm đã phát triển kỹ thuật dao mổ gamma để điều trị ung thư di căn, mô, não…với năng lượng cao, chính xác, định vị ba chiều. Nhiều bệnh nhân ung thư đã được chữa trị thành công bằng phương pháp này.

Địa chỉ: 78 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 024 3869 3781

Giờ mở cửa: 06:00-07:00, 11:30-13:00, 16:30-21:00

Bệnh viện Việt Đức

Đây là một trung tâm phẫu thuật lớn nhất Việt Nam. Với các giáo sư và bác sĩ có trình độ cao, ứng dụng những công nghệ hiện đại, bệnh viện có những phương pháp điều trị ung thư hiệu quả cho bệnh nhân ung thư vòm họng.

Địa chỉ: 40 Tràng Thi, Hàng Bông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 024 3825 3531

Giờ mở cửa: mở cửa cả ngày

Bệnh viện U Bướu Đà Nẵng

Hoạt động từ năm 2012, đây là bệnh viện chữa trị ung thư tốt nhất khu vực miền Trung. Bệnh viện có diện tích rộng lớn, trang thiết bị hiện đại và đội ngũ y bác sĩ trình độ cao.

Địa chỉ: Hoà Minh, Liên Chiểu, Đà Nẵng.

Điện thoại: 0236 3717 717

Giờ mở cửa: Mở cả ngày

Xét nghiệm ung thư vòm họng

Khám lâm sàng khó mà phát hiện và kết luận các triệu chứng bệnh có phải ung thư vòm họng hay không. Các xét nghiệm cần phải làm để xác định ung thư vòm họng gồm có:

Chi phí cho việc xét nghiệm ung thư vòm họng phụ thuộc vào nơi thực hiện, tình trạng bệnh và nhiều yếu tố khác. Thông thường chi phí vào khoảng từ 500,000 đồng.

Cách phòng chống bệnh ung thư vòm họng

Phòng bệnh hơn chữa bệnh. Do đó mà thực hiện các phương pháp nâng cao sức khỏe và phòng chống bệnh là điều nên làm với tất cả mọi người. Cách phòng chống bệnh ung thư vòm họng chủ yếu phụ thuộc vào việc thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt cho khoa học và lành mạnh hơn.

Ung thư vòm họng nên ăn gì

Đối với những bệnh nhân ung thư, các thực phẩm sử dụng hàng ngày có thể hỗ trợ trong việc điều trị ung thư vòm họng. Đối với người khỏe mạnh, việc lưu ý chế độ ăn uống cũng làm giảm đáng kể nguy cơ bị bệnh.

Các thực phẩm bạn nên bổ sung là:

Được biết đến như một loại thần dược rẻ tiền chữa được bách bệnh, tỏi có tác dụng chữa viêm nhiễm và kháng khuẩn rất tốt nên bạn nên bổ sung tỏi vào các thực phẩm sử dụng hàng ngày. Bạn có thể dùng tỏi khô ngâm rượu để uống hoặc dùng nước ép tỏi nước. Các món ăn kết hợp với tỏi cũng nên được sử dụng thường xuyên

Sử dụng các thực phẩm cung cấp Vitamin A và các khoáng chất có lợi như gấc, cà rốt, cam, đu đủ chín, nấm kim châm, củ sen, mướp, rau xanh cho bữa ăn hàng ngày như rau chân vịt

Các loại quả như la hán, hạnh nhân, hồ đào, bách hợp,….

Người bệnh ung thư vòm họng nên tránh các loại thực phẩm muối chua như kim chi, cà muối, dưa muối, thịt muối, lạp xưởng, xúc xích, hạn chế ăn các gia vị cay nóng.

Tránh ăn thực phẩm sống và các loại đồ đóng hộp sẵn.

Tăng cường ăn các thực phẩm sạch, rau củ quả tươi

Giảm ăn đường, dầu mỡ

Không sử dụng các chất kích thích như thuốc lá, rượu bia,…

Phòng chống ung thư vòm họng như thế nào?

Ung thư vòm họng có thể được phòng chống bằng cách xây dựng lối sống lành mạnh. Bạn nên thực hiện việc ăn uống đủ chất, thường xuyên bổ sung các chất có lợi cho cơ thể và các thực phẩm ngăn ngừa ung thư như tỏi, rau họ cải…

Bên cạnh đó, bạn cũng nên tập thể dục thường xuyên để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Tránh xa hoặc hạn chế uống rượu, bia, hút thuốc lá là cách tốt để giúp cơ thể không bị nhiễm các chất độc và giảm nguy cơ mắc rất nhiều bệnh.

Bạn nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện các dấu hiệu bệnh sớm vì bệnh ung thư vòm họng ở giai đoạn đầu có khả năng chữa lành rất cao.

Triệu Chứng Bệnh U Xơ Tử Cung So Với Ung Thư Cổ Tử Cung

Khi Nào Bệnh U Xơ Tử Cung Gây Ung Thư? Cách Phòng Tránh

Những Tác Dụng Phụ Khi Uống Nấm Linh Chi

Nấm Linh Chi Với Bệnh Ung Thư

Người Bị Huyết Áp Cao, Ung Thư Gan Có Uống Được Nấm Linh Chi Không?