【#1】Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư Dạ Dày

Ung thư dạ dày là một căn bệnh phổ biến và có nguy cơ gây tử vong cao nhất trên thế giới. Vậy nguyên nhân và cách điều trị bệnh ung thư dạ dày là gì?

Theo như lời chia sẻ của các Dược sĩ tại Cao đẳng Dược Hà Nội chia sẻ ung thư dạ dày chính là những tế bào của dạ dày phát triển mất kiểm soát, tạo thành những khối u tại dạ dày, có thể lan ra xung quanh và những cơ quan xa hơn (bị di căn).

Bệnh ung thư dạ dày được xem là một trong những bệnh lý ung thư phổ biến nhất trên Thế giới, tỷ lệ mắc đứng thứ 3 đối với nam giới, đứng thứ 4 ở nữ giới. Tỷ lệ mắc bệnh chuẩn theo độ tuổi của nam giới sẽ gấp 2 lần so với nữ giới.

Những nguyên nhân gây bệnh ung thư dạ dày

Nguyên nhân cơ bản nhất gây nên căn bệnh ung thư dạ dày bao gồm:

  • Vi khuẩn HP: đây cũng là nguyên nhân có khả năng gây nên căn bệnh ung thư dạ dày. HP sẽ dần dần làm teo đét niêm mạch dạ dày mãn tính và gây ra những tổn thương tiền ung thư.
  • Những tổn thương tiền ung thư: tình trạng viêm dạ dày mãn tính kéo dài, trường hợp không được điều trị sẽ dẫn đến tình trạng bị viêm teo mãn tính niêm mạch dạ dày. Tiếp đến những biến đổi dị sản của tế bào, những biến đổi loạn sản từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng. Tình trạng loạn sản sẽ kéo dài, kết quả cuối cùng sẽ gây nên bệnh ung thư dạ dày.
  • Thói quen sinh hoạt: ăn nhiều những thức ăn có chứa Nitrate như: rau dưa muối, thịt cá ướp muối, thịt hun khói, thịt nướng,… sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc căn bệnh ung thư dạ dày.
  • Người bị béo phì: tình trạng béo phì sẽ dễ mắc phải nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày hơn so với người bình thường.
  • Tình trạng kinh tế – xã hội: đối tượng có nền kinh tế ở mức thấp sẽ có tỷ lệ người mắc căn bệnh ung thư dạ dày vùng thân vị cao gấp 2 lần. Còn đối với những người có nền kinh tế cao thì tỷ lệ mắc căn bệnh ung thư dạ dày vùng tâm bị cao hơn.
  • Nhóm máu: thông thường những người thuộc nhóm máu A thường mắc phải bệnh ung thư dạ dày hơn so với các nhóm máu khác.
  • Những bệnh nhân có tiểu sử về phẫu thuật dạ dày: nếu như bệnh nhân đã từng tiến hành làm phẫu thuật dạ dày, khi đó sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao nhất sau tầm khoảng 15 – 20 năm.

Bệnh ung thư dạ dày thường gặp nhất ở những người có độ tuổi trên 50. Tuy nhiên bệnh đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa khi phần lớn những người trẻ tuổi có những thói quen xấu làm tổn hại tới sức khỏe của dạ dày như hút thuốc lá, ăn mặn, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích….

Biểu hiện thường thấy của bệnh ung thư dạ dày

Người bị ung thư dạ dày thường có những biểu hiện nhận biết như:

  • Ợ hơi: tình trạng ợ hơi thường gặp sau khi ăn no, uống các loại nước có gas hoặc ăn đồ cay nhưng sẽ nhanh chóng mất đi sau đó. Trong trường hợp tình trạng này diễn ra liên tục thì đây chính là triệu chứng của bệnh đau dạ dày.
  • Đau bụng: tình trạng đau bụng dai dẳng tại vùng thượng vị. Trong thời gian đầu cơn đau có thể sẽ giảm sau khi ăn, sau đó cơn đau sẽ liên tục hơn.
  • Cảm giác buồn nôn và nôn mửa: triệu chứng nôn, buồn nôn kèm theo tình trạng chán ăn, ợ chua cũng là những triệu chứng cơ bản nhất của căn bệnh ung thư dạ dày.
  • Gầy sút cân: chán ăn, không có cảm giác thèm ăn sẽ dẫn đến tình trạng sụt cân, hoặc giảm cân không rõ về nguyên nhân.
  • Nuốt nghẹn: khối u gần tâm vị, hoặc đoạn nối tâm vị – thực quản sẽ có thể gây nên tình trạng nuốt nghẹn.
  • Nôn hoặc đi ngoài phân đen: tình trạng bệnh ung thư dạ dày có thể sẽ dẫn đến tình trạng xuất huyết tiêu hóa dẫn đến tình trạng nôn máu, đi ngoài phân đen,…

Phương pháp điều trị bệnh ung thư dạ dày dứt điểm chính là phẫu thuật cắt bỏ dạ dày. Các bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ tế bào ung thư bằng cách tiến hành cắt bỏ đi một phần dạ dày, hoặc cũng có thể bỏ toàn bộ phần dạ dày cũng tuyến bạch huyết gần đó.

Trong trường hợp tiền ung thư, các bác sĩ sẽ tiến hành làm hóa trị/ xạ trị. Nhưng cách này sẽ chỉ sẽ cải thiện triệu chứng đồng thời kéo dài thêm thời gian sống, chứ không có khả năng điều trị dứt điểm bệnh.

Ngoài ra để có thể phòng ngừa và hỗ trợ quá trình điều trị bệnh ung thư dạ dày, người bệnh cần phải tuân thủ một số vấn đề được kênh tin tức Y dược khuyến cáo như:

  • Hãy bỏ thói quen hút thuốc lá.
  • Tuân thủ theo đúng những chỉ định, hướng dẫn của các bác sĩ.
  • Hãy hạn chế ăn muối, những thực phẩm xông khói.
  • Ăn nhiều loại trái cây và chất xơ.
  • Không được uống bia/ rượu hoặc những đồ uống có chứa cồn.
  • Thăm khám, nội soi định kỳ để được theo dõi diễn biến của bệnh ung thư dạ dày.

Nguồn: chúng tôi

【#2】Những Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư Dạ Dày Hiệu Quả Nhất

1. Các cách điều trị bệnh ung thư dạ dày

1.1. Phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày

Phẫu thuật là cách điều trị bệnh ung thư dạ dày đầu tiên và hiệu quả nhất. Nguyên tắc phẫu thuật là cắt bỏ rộng rãi hết khối u, cụ thể:

  • Cắt xa phần bị tổn thương: trên tổn thương 6cm và dưới cơ vòng môn vị 2cm.
  • Cắt bỏ mạc nối lớn: lấy đi toàn bộ hạch của chuỗi vị mạc thường có di căn sớm nhất.
  • Lấy bỏ toàn bộ hạch bạch huyết đã di căn khi có thể.
  • Cắt bỏ các tạng bị xâm lấn hoặc di căn: như gan, đại tràng, lách, tụy…

Các loại phẫu thuật ung thư dạ dày tùy vào giai đoạn và sức khỏe toàn trạng của bệnh nhân có thể là phẫu thuật triệt để hoặc phẫu thuật tạm thời.

1.1.1. Phẫu thuật triệt để (Radical operation):

Phẫu thuật triệt để được thực hiện khi chưa có di căn xa, trên đường cắt không còn tế bào ung thư, chưa có sự xâm lấn của tế bào ác tính dạ dày vào cơ quan lân cận và hạch có thể được nạo vét hoàn toàn.

Tùy theo vị trí và kích thước khối u lại có 3 loại phẫu thuật triệt để như sau:

  • Cắt bán phần trên: hay còn gọi là phẫu thuật Sweet giúp lưu thông miệng nối thực quản – dạ dày, loại bỏ tổn thương ở vùng tâm vị, bỏ đi 1/3 trên dạ dày và phần cuối thực quản.
  • Cắt bán phần dưới: gọi là phẫu thuật Billroth II tạo miệng nối dạ dày – ruột, loại bỏ tổn thương ở vùng hang môn vị; cắt bỏ 2/3, 3/4, 4/5 hoặc nhiều hơn nữa phần dưới của dạ dày cùng với khối u và môn vị.
  • Cắt toàn bộ dạ dày: cắt đi toàn bộ dạ dày, cắt trên ở thực quản và cắt dưới ở hành tá tràng, do tổn thương không còn chỉ định cắt bán phần được nữa hoặc khi tổn thương ung thư ở bất kỳ vị trí nào nhưng yêu cầu cắt triệt căn. Tuy cắt toàn bộ dạ dày mang tính triệt căn hơn nhưng những biến chứng và di chứng sau mổ nặng nề hơn.

1.1.2. Phẫu thuật tạm thời (Palliative operation):

Khi phẫu thuật không thể lấy hết được tổn thương ung thư như phẫu thuật triệt căn, mục tiêu là giảm nhẹ các biến chứng do ung thư gây ra như đau, chảy máu, hẹp môn vị, thủng…

Các loại phẫu thuật tạm thời:

  • Mở thông dạ dày: trường hợp không còn cắt được bán phần trên hay toàn bộ dạ dày do ung thư tâm vị lan lên thực quản.
  • Nối vị tràng: trường hợp không còn khả năng cắt dạ dày bán phần dưới hay toàn bộ do hẹp môn vị.
  • Cắt bán phần tạm thời: trường hợp không cắt được toàn bộ dạ dày và không nạo vét hết hạch theo quy định được do khối u to gây hẹp môn vị, chảy máu hoặc thủng dạ dày.
  • Phẫu thuật Newman: trường hợp không còn khả năng cắt bỏ, cần cấp cứu thủng do ung thư dạ dày.

Phẫu thuật là biện pháp ngoại khoa và được chỉ định phổ biến nhất trong ung thư dạ dày. Các phương pháp khác nhằm hỗ trợ cho phẫu thuật hoặc chỉ định khi không còn phẫu thuật được nữa.

1.2. Các cách khác điều trị ung thư dạ dày:

1.2.1. Hoá trị

Là biện pháp tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn tế bào ung thư phát triển bằng sử dụng các hóa chất gây độc tế bào. Hóa trị có thể được chỉ định trước khi phẫu thuật hoặc phối hợp hóa trị và xạ trị để cải thiện sự sống của người bệnh sau phẫu thuật.

1.2.2. Xạ trị

Xạ trị là phương pháp điều trị tại chỗ, tác động đến các tế bào ung thư tại vùng trị xạ, nghĩa là dùng các chất phóng xạ có năng lượng cao tác động trực tiếp khu vực có tế bào ung thư. Xạ trị cũng được dùng trước hoặc sau phẫu thuật để tăng hiệu quả điều trị.

1.2.3. Liệu pháp miễn dịch

Đây là phương pháp ngăn chặn sự phát triển của ung thư sử dụng các loại thuốc tác động vào hệ thống miễn dịch. Sự tăng cường hệ miễn dịch có thể được thực hiện bằng cách tăng sinh và hoạt hóa các tế bào như: NK (tế bào miễn dịch diệt tự nhiên – Natural Killer cells) và T gây độc (cytotoxic T lymphocytes – CTLs) từ cơ thể người bệnh trong phòng thí nghiệm, sau đó các tế bào này được truyền trở lại để tấn công các tế bào ung thư.

2. Theo dõi sau điều trị ung thư dạ dày

Sau khi điều trị, bệnh nhân có thể cần khám lâm sàng, làm lại các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm máu, nội soi dạ dày phần còn lại để kiểm tra và đánh giá ung thư dạ dày có biến mất không. Các triệu chứng ung thư dạ dày cũng nên theo dõi sát sao phòng trường hợp tái phát sau điều trị.

Trong suốt quá trình điều trị dù theo phương pháp nào thì người bệnh và người chăm sóc cũng cần chú ý:

  • Tuân thủ theo phác đồ điều trị, chỉ định của bác sĩ.
  • Tái khám theo định kỳ hoặc khi có bất cứ triệu chứng gì bất thường.
  • Quan sát sự thay đổi của khối u để lựa chọn can thiệp kịp thời theo hướng bác sĩ đưa.
  • Có chế độ dinh dưỡng phù hợp từng giai đoạn, lối sống và chế độ vận động để đảm bảo sức khỏe cho người bệnh.

3. Trường hợp ung thư dạ dày tái phát

Ung thư dạ dày tái phát có thể là do điều trị không loại bỏ được tất cả tế bào ung thư: phẫu thuật không hết khối u; các biện pháp khác như hóa trị, xạ trị không triệt để. Đó là nguyên nhân chủ yếu, một số nguyên nhân khác bao gồm: vẫn tiếp xúc nhiều tác nhân gây bệnh, bị suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể,…

Nếu nghi ngờ ung thư dạ dày tái phát, người bệnh sẽ cần làm các xét nghiệm chẩn đoán: xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh hoặc sinh thiết. Bác sĩ có thể có chỉ định nhiều đợt hóa trị liệu hoặc xạ trị hoặc cách điều trị khác làm giảm triệu chứng của bệnh.

Người bệnh nên chuẩn bị tốt những điều sau để vượt qua ung thư tái phát và đối mặt với bệnh tật tốt hơn:

  • Giảm bớt nỗi sợ hãi và lo lắng về bệnh bằng cách trau dồi kiến thức về ung thư nói chung và ung thư dạ dày nói riêng.
  • Tìm hiểu kỹ về các phương pháp điều trị ung thư dạ dày và kiểm soát bệnh cũng như tác dụng phụ của các cách điều trị đó.
  • Chế độ dinh dưỡng phù hợp, tập thể dục nhẹ nhàng, thiền, yoga,… dành thời gian bên những người thân yêu để giảm căng thẳng.
  • Tìm hiểu cách chăm sóc giảm nhẹ để nâng cao chất lượng sống. Kiểm soát các dấu hiệu ung thư dạ dày tái phát và chuẩn bị một “tinh thần thép” trong mọi trường hợp.
  • Nhận sự hỗ trợ của gia đình, bạn bè và bác sĩ bằng cách chia sẻ tình trạng của mình.

4. Kết quả điều trị và tiên lượng ung thư dạ dày

Kết quả điều trị bệnh ung thư dạ dày phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: giai đoạn bệnh khi phát hiện, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, đáp ứng với phương pháp điều trị, loại tế bào ung thư, mức độ biệt hoá (thể lan tỏa, tế bào ít biệt hoá có tiên lượng xấu).

Trong những yếu tố này thì con người có thể tác động được một số yếu tố nhằm kéo dài thời gian sống là: chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm khi tổn thương mới khu trú ở niêm mạc và dưới niêm mạc dạ dày, lối sống khoa học giữ thể trạng tốt,… Thời gian sống thêm từ 70 – 90 % sau 5 năm đối với ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Khả năng tái phát sau khi phẫu thuật và phải điều trị bằng các phương pháp hóa xạ trị kết hợp ở giai đoạn muộn hơn càng nhiều, tỉ lệ sống sau 5 năm ở các giai đoạn sau trung bình chỉ chiếm từ 12 -18%.

Ung thư dạ dày nhìn chung là một bệnh có tiên lượng xấu. Các cách điều trị bệnh ung thư dạ dày nói trên đều hỗ trợ tốt cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm, vì vậy việc khám sức khỏe định kì, tầm soát để phát hiện sớm và tuân thủ điều trị sẽ góp phần giúp tiên lượng bệnh tốt hơn.

【#3】Tìm Hiểu Cách Điều Trị Ung Thư Dạ Dày Bằng Tây Y

Điều trị ung thư dạ dày bằng tây y được thực hiện như thế nào?

Tương tự như các bệnh ung thư khác, bệnh ung thư dạ dày hầu như không biểu hiện triệu chứng ở những giai đoạn đầu và có chăng, triệu chứng cũng khá mơ hồ, dễ nhầm lẫn với một số bệnh đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày gây, dễ gây tâm lý chủ quan, tự mua thuốc chữa trị. Khi bệnh biểu hiện triệu chứng rõ ràng như ói mửa, nôn ra máu, đi ngoài lẫn máu thì bệnh đã chuyển nặng, bạn cần nhanh chóng đến cơ sở y tế để thăm khám và có biện pháp ứng phó.

Khi đó, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang, nội do dạ dày kết hợp thêm một số xét nghiệm để kiểm tra xem có tế bào ung thư trong dạ dày, hình dạng khối u cũng như mức độ lây lan khối u đến cơ quan khác, từ đó có biện pháp điều trị tốt nhất.

Một số phương pháp điều trị ung thư dạ dày hiện nay là: phẫu thuật, hóa trị, điều trị đích, xạ trị. Thông thường, bác sĩ sẽ kết hợp 2 hoặc nhiều hơn phương pháp vừa liệt kê trên để mang lại hiệu quả tối đa. Việc chọn hình thức chữa trị phụ thuộc vào các yếu tố: giai đoạn phát triển của bệnh ung thư dạ dày, tuổi, thể trạng, nguyện vọng. Nếu tiên lượng không thể trị được bệnh thì ít nhất phác đồ cũng có thể làm giảm triệu chứng của bệnh.

1. Phẫu thuật dạ dày

Cho đến hiện nay, phẫu thuật là cách chữa bệnh ung thư dạ dày phổ biến nhất, thường áp dụng cho những bệnh nhân ở giai đoạn 0, 1, 2, 3 và bệnh nhân có sức khỏe tốt. Tùy vào mức độ lây lan của khối u, bác sĩ sẽ tiến hành cắt một phần dạ dày, cắt phần lớn dạ dày hay toàn bộ dạ dày.

*** Phẫu thuật điều trị bệnh dạ dày:

Đây là phẫu thuật được thực hiện khá đơn giản, thường áp dụng với đối tượng bị ung thư giai đoạn sớm, khối u chưa lan rộng. Phương pháp này được thực hiện bằng cách bác sĩ dùng dụng cụ nội soi (ống dài có gắn thiết bị ghi hình lòn qua họng, xuống dạ dày), dựa trên hình ảnh thiết bị trả về qua màn hình máy tính, bác sĩ có thể cắt bỏ khối u.

+ Phẫu thuật bỏ 1 phần dạ dày:

Với hình thức phẫu thuật này, bác sĩ sẽ chỉ cắt bỏ một phần dạ dày, cũng có thể là một phần thực quản hay đoạn đầu của ruột non. Những hạch lympho bên cạnh cũng sẽ được cắt bỏ. Sau khi phẫu thuật, việc ăn uống sẽ dễ dàng hơn rất nhiều vì chỉ có 1 phần của dạ dày bị loại bỏ.

Hình thức phẫu thuật trên thường được chỉ định nếu như ung thư chỉ nằm ở phần dưới dạ dày, gần ruột non hay đoạn trên của dạ dày.

+ Phẫu thuật toàn bộ dạ dày:

Đây là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ dạ dày, hạch lypho, lách và một đoạn thực quản, ruột non, tụy và một số tổ chức gần đó. Khi đó, đoạn cuối của thực quản sẽ được nối trực tiếp với ruột non. Phương pháp này được chỉ định khi tế bào ung thư đã lấn ra thành của dạ dày và lan rộng sang phía trên dạ dày. Sau khi thực hiện cắt bỏ dạ dày, bệnh nhân sẽ chỉ được ăn thức ăn với lượng nhỏ và chia ra ăn nhiều bữa trong ngày.

*** Phẫu thuật giảm triệu chứng dạ dày

Đối với trường hợp khối u đã xâm lấn quá rộng và di căn sang những cơ quan khác, không thể cắt bỏ hoàn toàn thì việc phẫu thuật ung thư dạ dày cũng giúp ngăn ngừa được tình trạng chảy máu hay giữ cho dạ dày không bị tắc nghẽn. Dạng phẫu thuật này nhằm mục địch giảm nhẹ hoặc ngừa triệu chứng bệnh, giảm đau đớn cho bệnh nhân chứ không điều trị bệnh dứt điểm. Một số phẫu thuật giảm nhẹ triệu chứng ung thư dạ dày nếu không thể cắt bỏ là:

+ Phẫu thuật cầu nối dạ dày: Khi khối u nằm ở phía dưới của dạ dày, gần ruột non, kích thướt khối u đủ lớn có thể gây cản trở thức ăn từ dạ dày xuống ruột non, nếu người bệnh đủ sức khỏe, bệnh nhân có thực hiện phẫu thuật cầu nối dạ dày. Phẫu thuật được thực hiện bằng cách nối phần đầu của ruột non với phần trên của dạ dày, mở ra con đường mới cho phép thức ăn rời khỏi dạ dày.

+ Cắt bỏ khối u bằng nội soi: Nếu người bệnh không đủ sức khỏe để phẫu thuật, có một biện pháp khác thay thế đố là dùng ống nội soi hướng chùm laser phá hủy khối u để có thể gây ngừng chảy máu, giảm tắc dạ dày.

+ Đặt stent: Mở đoạn đầu hay cuối dạ dày, kế đó dùng ống nội soi stent vào chổ vừa mở đó để giúp thức ăn đi qua dạ dày.

+ Đặt ống nuôi dinh dưỡng: Cách làm trên áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân không thể ăn uống được gì.

*** Tác dụng phụ của cách phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày:

  • Chảy máu
  • Đông máu
  • Tổn thương bộ phận kế bên
  • Một số tác dụng khác có thể xuất hiện ở giai đoạn hồi phục sau phẫu thuật như: đau bụng, nôn, tiêu chảy, thiếu vitamin…

2. Hóa trị liệu

Bên cạnh phẫu thuật, các bác sĩ thường phối hợp hóa trị liệu trong việc điều trị tế bào ung thư. Phương pháp này được thực hiện bằng cách dùng thuốc dạng tiêm hay uống để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị liệu thực sự hữu ích khi tế bào ung thư đã bắt đầu lan sang những khu vực khác.

Thông thường, hóa trị liệu được chỉ định trước khi phẫu thuật để thu nhỏ tế bào ung thư, loại bỏ tế bào ung thư. Hóa trị liệu cũng có thể được chỉ định sau phẫu thuật để tiêu diệt khối u còn sót lại trong cơ thể mà phẫu thuật không thể phát hiện được. Cũng có trường hợp, hóa trị được xem là phương pháp chữa trị chính cho bệnh nhân bị ung thư khi tê sbào ung thư đã xâm lấn đến nhiều cơ quan.

Hóa trị liệu được điều trị theo chu kì, mỗi chu kì cách nhau một khoảng thời gian để cơ thể có điều kiện nghỉ ngơi, phục hồi. Mỗi chu kì hóa trị liệu thường kéo dài khoảng vài tuần.

*** Tác dụng phụ của hóa trị liệu trong việc điều trị bệnh ung thư dạ dày:

Bên cạnh việc phá hủy tế bào ung thư, hóa chất cũng đồng thời phá hủy tế bào bình thường, gây một số tác dụng phụ, hầu hết tác dụng phụ sẽ ngưng sau khi điều trị như tóc sẽ mọc lại.

  • Buồn nôn và nôn
  • Không còn cảm giác thèm ăn
  • Tiêu chảy
  • Miệng loét
  • Nhiễm trùng do số lượng bạch cầu bị suy giảm mạnh
  • Dễ chảy máu do thiếu hụt tiểu cầu
  • Dễ mệt mỏi do thiếu máu
  • Tổn thương hệ thần kinh hoặc tim.

3. Điều trị đích

Hóa trị liệu gây cản trở quá trình phân bào của tế bào ung thư nên có hiệu quả trong việc tiêu diệt chúng. Tuy nhiên, tế bào ung thư lại có nhiều điểm khác biệt hơn so với bình thường. Phương pháp hóa trị liệu tác động vào những điểm khác biệt đó để có thể khắc phục được tình trạng ung thư.

+ Trastuzumab: Nếu tế bào ung thư có nhiều protein HER2, Trastuzumab kết hợp với hóa chất trong hóa xạ trị giúp ngăn chặn sự tiến triển của tế bào ung thư, kéo dài thời gian sống của bệnh nhân. Tuy nhiên, không phải tế bào ung thư nào cũng chứa nhiều HER2 nên bệnh nhân cần xét nghiệm trước khi dùng thuốc này.

+ Ramucirumab: Thuốc này có công dụng ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới nên có thể ngăn ngừa sự phát triển và lây lan của tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng phụ gây đau đầu, tiêu chảy, tăng huyết áp, đông máu…

4. Điều trị xạ trị

Xạ trị cũng là một biện pháp điều trị bệnh ung thư phổ biến. Xạ trị là phương pháp dùng tia có năng lượng cao như tia X để triệt tiêu tế bào ung thư hoặc khiến cho khối u giảm về kích thước. Xạ trị không gây đau, mỗi lần xạ trị chỉ kéo dài trong vài phút, Liệu trình xạ trị 5 ngày mỗi tuần, kéo dài trong nhiều tuần hoặc tháng.

Trước khi tiến hành phẫu thuật, bệnh nhân sẽ được chỉ định xạ trị liệu cùng với hóa trị liệu để thu nhỏ khối u. Sau khi phẫu thuật, xạ trị có tác dụng tiêu diệt phần ung thư nhỏ, khó phát hiện trong quá trình phẫu thuật.

Xạ trị kết hợp với hóa chất có thể ngừa ung thư tái phát, kéo dài thời gian sống. Ngoài ra, xạ trị cũng có công dụng giảm triệu chứng bệnh như khó nuốt, chảy máu, ung thư…

*** Tác dụng phụ của xạ trị khi điều trị tế bào ung thư dạ dày:

Bệnh nhân gặp một số vấn đề tại chỗ như:

  • Buồn nôn và nôn
  • Tiêu chảy
  • Mệt mỏi ngay cả khi không làm gì cả
  • Giảm số lượng tế bào máu
  • Gặp vấn đề tại vùng da chiếu xạ như viêm loét da

Tóm lại: Đối với những trường hợp phát hiện bệnh ung thư dạ dày sớm, biện pháp tốt nhất để triệt tiêu khối u là phẫu thuật. Sau phẫu thuật thành công và dùng thuốc theo đúng phác đồ, tỉ lệ khỏi bệnh hoàn toàn rất cao. Đối với những trường hợp phát hiện bệnh muộn, bác sĩ sẽ kết hợp nhiều phương pháp điều trị với nhau, tùy tiên lượng của bệnh nhân.

Thanh Ngân

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT:

【#4】Cách Điều Trị Ung Thư Dạ Dày Bằng Mổ Nội Soi Rất Hiệu Quả

Tại Việt Nam, ung thư dạ dày là căn bệnh khá phổ biến trong đó ở nam giới căn bệnh này đứng hàng thứ hai sau ung thư phổi, thứ ba ở nữ giới sau ung thư vú và ung thư cổ tử cung. Khoảng 2/3 người bị ung thư dạ dày được phát hiện ở giai đoạn tiến triển, khối u đã xâm lấn và di căn hạch lympho hay di căn xa.

Hàng năm tại bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM tiếp nhận từ 300 đến 400 bệnh nhân ung thư dạ dày. Trong số những bệnh nhân tới điều trị ung thư dạ dày thì có tới gần 2/3 trường hợp còn chỉ định điều trị bằng phẫu thuật triệt để, số còn lại đã di căn xa không thể phẫu thuật mà chỉ có thể điều trị nội khoa để kéo dài sự sống. Tỷ lệ người mắc bệnh ung thư dạ dày dưới 40 tuổi ngày càng tăng, đặc biệt có những trường hợp dưới 30 tuổi.

Theo bác sĩ Long, một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ ung thư dạ dày ngày càng gia tăng ở Việt Nam và một số nước như Hàn Quốc, Nhật Bản là do chế độ ăn có chứa nhiều muối, ăn nhiều đồ muối chua, thực phẩm hun khói… Bên cạnh đó, tình trạng nhiễm khuẩn helicobacter pylori, một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc nhầy của dạ dày và một số bệnh lý như viêm dạ dày mãn tính, viêm teo dạ dày, dị sản ruột cũng làm gia tăng tỷ lệ ung thư. Bệnh cũng mang tính gia đình.

Ung thư dạ dày thường không biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu nên rất khó phát hiện. Đến khi ung thư đã di căn gây ra đau vùng thượng vị không điển hình không có chu kỳ, đầy bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hóa. Bệnh nhân có thể bị suy nhược toàn thân, gầy sút nhanh, buồn nôn và nôn, nôn ra máu hoặc đại tiện ra máu..

Phương pháp điều trị tiêu chuẩn thường được sử dụng là tiến hành mổ mở cắt dạ dày cùng với nạo hạch lympho. Đây là phương pháp tốt nhất giúp cải thiện thời gian sống còn cho người bệnh. Những năm gần đây, phương pháp phẫu thuật nội soi dạ dày được áp dụng ngày càng rộng rãi mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân hơn. Đặc biệt nội soi cắt dạ dày kèm nạo hạch là một phẫu thuật khó, kỹ thuật phức tạp được thực hiện lần đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 1994. Đã có rất nhiều báo cáo về phẫu thuật này chứng minh hiệu quả về mặt ung thư học trong điều trị ung thư dạ dày. Nhiều nước trên thế giới cũng áp dụng kỹ thuật này và ghi nhận kết quả tốt.

Bác sĩ Long cho biết, trong 2 năm gần đây có tới hơn 50% số bệnh nhân ung thư dạ dày được tiến hành mổ nội soi – cách điểu trị ung thư dạ dày khi đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM. Theo dõi cho thấy hiệu quả sống còn sau cách điều trị ung thư dạ dày bằng phương pháp phẫu thuật nội soi tương đương hoặc tốt hơn mổ mở. “Đặc biệt, với kỹ thuật cắt nối hoàn toàn trong ổ bụng bằng phẫu thuật nội soi mang lại rất nhiều lợi ích cho người bệnh như giảm đau sau mổ, hồi phục nhanh và tính thẩm mỹ cao”.

Trích nguồn:

http://baobaovephapluat.vn/suc-khoe-doi-song/suc-khoe-cong-dong/201607/ngay-cang-nhieu-nguoi-tre-bi-ung-thu-da-day-2501167/

Bài thuốc hữu ích:

Bác sĩ Nguyễn Thu Hương

Từ khóa: Hình ảnh ung thư dạ dày, Tầm soát ung thư dạ dày, Ung thư dạ dày di căn

【#5】Cách Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày Theo Từng Giai Đoạn

Cách chữa bệnh ung thư dạ dày theo từng giai đoạn cụ thể như thế nào là mối quan tâm lớn của rất nhiều người bởi ung thư dạ dày là một bệnh phổ biến hàng đầu trong các loại ung thư đường tiêu hóa và là bệnh lý nguy hiểm với tỉ lệ tử vong cao ở cả Việt Nam và trên Thế giới.

1. Cách chữa bệnh ung thư dạ dày theo từng giai đoạn cụ thể

Đối với mỗi giai đoạn ung thư dạ dày người bệnh có thể được chỉ định các phương pháp điều trị khác nhau tùy vào tình hình sức khỏe, các bệnh mắc kèm theo,…

1.1. Giai đoạn 0:

Giai đoạn này còn gọi là tiền ung thư, tế bào ung thư mới xuất hiện ở niêm mạc bên trong của dạ dày. Lựa chọn điều trị là cắt dạ dày bán phần hoặc cắt dạ dày toàn phần triệt căn.

1.2. Giai đoạn I:

Giai đoạn này tế bào ung thư đã bắt đầu lan sang các lớp cơ khác và dưới 6 hạch bạch huyết lân cận.

  • Giai đoạn IA: Khối u xâm lấn lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc nhưng chưa di căn đến hạch vùng. Cách chữa là phẫu thuật cắt dạ dày bán phần hoặc toàn bộ như giai đoạn 0.
  • Giai đoạn IB: Khối u xâm lấn lớp niêm mạc và lớp dưới niêm mạc, di căn 1 đến 6 hạch vùng. Phẫu thuật cắt dạ dày (bán phần hoặc toàn phần) là lựa chọn hàng đầu, sau đó hóa trị hoặc kết hợp hóa xạ trước hay sau phẫu thuật.

Có thể sử dụng hóa xạ trị trong những trường hợp người bệnh không đủ sức khỏe phẫu thuật nếu không có chống chỉ định.

1.3. Giai đoạn II, III:

2 giai đoạn này tế bào ung thư đã phát triển nhanh, xâm lấn lớp dưới niêm mạc tới thành dạ dày, 7-15 hạch bạch huyết và có thể ảnh hưởng tới lá lách và gan. Điều trị cho các giai đoạn này là kết hợp với hóa trị hoặc xạ trị trước, sau đó phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày hoặc cắt bán phần cùng với nạo những hạch lympho lân cận. Hóa xạ trị cũng có thể kết hợp sau phẫu thuật nhằm dọn dẹp hết tế bào ung thư còn sót lại. Cũng giống giai đoạn I, trường hợp bệnh nhân không đủ điều kiện sức khỏe phẫu thuật, nếu không có chống chỉ định có thể phối hợp hóa trị và xạ trị để điều trị.

1.4. Giai đoạn IV (giai đoạn cuối):

Giai đoạn IV tế bào ung thư dạ dày phát triển nhanh không kiểm soát, đã lan hơn 15 hạch bạch huyết và di căn xa. Việc chữa trị ung thư dạ dày giai đoạn này hết sức khó khăn. Mục đích điều trị lúc này là kiểm soát khối u và giúp giảm các triệu chứng do khối u gây ra như đau, chảy máu,… Bác sĩ có thể cần chỉ định phối hợp các biện pháp như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm đích tùy từng trường hợp.

2. Các triệu chứng nhận biết ung thư dạ dày

Các triệu chứng ung thư dạ dày có thể nhận biết qua lâm sàng (trực tiếp biểu hiện trên cơ thể người bệnh) hoặc dựa trên hình ảnh X – quang.

Ung thư dạ dày thường không có triệu chứng đặc hiệu, khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Khi được phát hiện trên lâm sàng có thể ung thư đã ở giai đoạn muộn. Các triệu chứng từng giai đoạn như sau:

2.1.1. Giai đoạn sớm:

  • Chán ăn, ăn uống kém: triệu chứng này xuất hiện sớm nhất trong ung thư dạ dày, tuy vậy nó xuất hiện từ từ, không đặc hiệu làm người bệnh không để ý.
  • Đầy hơi sau khi ăn: triệu chứng này làm cho cảm giác chán ăn tăng lên, sau bữa ăn bệnh nhân thường đầy bụng, khó tiêu.
  • Đau hoặc khó chịu ở bụng: bệnh nhân không đau nhiều như trong bệnh loét dạ dày nhưng đau ậm ạch đau không rõ ràng ở vùng thượng vị.
  • Buồn nôn và nôn: người bệnh có thể có cảm giác buồn nôn và nôn khan, tuy nhiên triệu chứng này ít xuất hiện ở giai đoạn sớm.
  • Da xanh xao, niêm mạc nhợt, toàn thân mệt mỏi: đây là biểu hiện của sự thiếu máu do mất máu rò rỉ từ tổ chức ung thư. Người bệnh thường gầy sút nhanh khi có triệu chứng này.

2.1.2. Giai đoạn muộn:

  • Buồn nôn và nôn: nếu ở giai đoạn sớm triệu chứng này xuất hiện ít thì ở giai đoạn muộn, khối u phát triển nhanh làm thức ăn không qua được môn vị do môn vị bị chít hẹp gây ra buồn nôn và nôn nhiều hơn.
  • Khối u ở bụng: khối u thường không đau và di động được. Trường hợp khối u nhỏ sờ kỹ mới thấy còn phần lớn khối u ở vùng thượng vị bệnh nhân có thể tự sờ thấy. Cũng có trường hợp các khối u to ít di động, chiếm phần lớn cả vùng thượng vị.
  • Dịch cổ chướng: ổ bụng đầy dịch cổ chướng thường gặp trong các trường hợp giai đoạn ung thư quá muộn.
  • Di căn hạch lympho: ở hố thượng đòn bên trái (gọi là hạch Troisier) hoặc di căn xuống buồng trứng (còn gọi là khối u Krukenberg) ở phụ nữ. Đây là biểu hiện di căn xa của ung thư dạ dày.

2.2. Triệu chứng X – quang:

Dấu hiệu chẩn đoán chắc chắn nhất ung thư dạ dày, đặc biệt ở giai đoạn muộn là chẩn đoán hình ảnh X – quang.

2.2.1. Hình ảnh thể thâm nhiễm:

Hình ảnh góc bờ cong nhỏ luôn mở do hình cứng cầu vồng, hình chóp nón, hình cứng thẳng cố định trên một đoạn hay ở góc bờ cong nhỏ.

2.2.2. Hình ảnh thể loét:

Hình loét thấu kính là điển hình nhất, đôi khi tổn thương ung thư dạ dày thể loét có thể bị bỏ sót ở 2 mặt của dạ dày. Hình ảnh loét ở bờ cong lớn hoặc bờ cong nhỏ. Ngoài ra còn có khi soi dạ dày có hình ảnh tấm ván nổi (loét hình mâm), hình loét có chân lõm rộng và hình loét thường mà rất dễ nhầm với loét lành tính.

2.2.3 Hình ảnh thể u sùi:

Khối u phát triển lồi vào trong lòng dạ dày trên phim X – quang cho hình khuyết do khối u choán một chỗ trong lòng dạ dày, trường hợp có hình hẹp môn vị hoặc hình cắt cụt là do khối u choán hết vùng hang môn vị.

3. Chăm sóc bệnh nhân sau điều trị bệnh ung thư dạ dày

  • Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học: chế độ dinh dưỡng cho người ung thư dạ dày tùy vào từng giai đoạn điều trị sẽ có nhiều thay đổi. Người bệnh sẽ nhanh hồi phục cơ thể, dễ dàng ăn uống nếu chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lý, đủ dưỡng chất cần thiết.
  • Chăm sóc sức khỏe tinh thần: người bệnh sẽ vững tâm vượt qua sự hoang mang lo sợ, mặc cảm và đau đớn để chiến đấu với ung thư nếu người thân, người chăm sóc luôn sẵn sàng đồng hành giúp đỡ họ.
  • Chế độ vận động, rèn luyện: các bài tập nhẹ nhàng giúp giảm cảm giác đau đớn, giúp máu dễ lưu thông như xoa bóp chân tay, ấn điểm đau bằng ngón cái, 2 tay xoa bụng – đỡ trời, nằm ngửa giãn nở,… Bệnh nhân có thể tập trước và sau điều trị ung thư.

Các cách chữa bệnh ung thư dạ dày như trên cần kết hợp với việc chăm sóc bệnh nhân cả trong và sau điều trị. Điều này đặc biệt quan trọng, các vấn đề cần chú ý bao gồm:

Tùy từng giai đoạn có cách chữa bệnh ung thư dạ dày riêng cơ bản đã nêu ở trên và chi tiết phải theo phác đồ của bác sĩ, bệnh nhân cần biết rõ giai đoạn bệnh của mình và tuân thủ điều trị để đạt được hiệu quả tốt nhất.

【#6】Cách Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày Bằng Phẫu Thuật!

Trường hợp nào lựa chọn cách chữa bệnh ung thư dạ dày bằng phẫu thuật?

Trong điều trị các loại ung thư có khối u nói chung. Phẫu thuật luôn được xem là phương pháp hiệu quả nhất.

Phương pháp này giúp loại bỏ nhanh chóng một số lượng lớn tế bào ung thư tồn tại trong cơ thể. Ngăn cho khối u không tiếp tục lan rộng rá các khu vực lân cận.

Phẫu thuật thường được sử dụng đối với các thể ung thư khu trú, tập trung. Tế bào ung thư chưa lan rộng, chưa di căn sâu ra các khu vực khác.

Đối với ung thư dạ dày, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của bệnh. Các bác sỹ có thể lựa chọn cắt một phần hoặc toàn bộ dạ dày.

Nếu bệnh còn ở giai đoạn sớm, khối u chưa lan rộng. Biện pháp cắt bỏ một phần dạ dày sẽ được lựa chọn. Sau khi cắt bỏ, phần dạ dày còn lại sẽ được khâu lại.

Từ đó hình thành một dạ dày mới tuy có kích thước nhỏ hơn dạ dày lúc ban đầu. Nhưng chức năng tiêu hóa vẫn có thể đảm bảo được.

Trường hợp bệnh nhân ung thư dạ dày có khối u đã xâm lấn rộng, lan ra cả vùng dạ dày. Biện pháp cắt bỏ toàn bộ dạ dày bắt buộc phải được thực hiện.

Sau khi cắt bỏ, thực quản và trực tràng sẽ được nối liền với nhau. Từ đó hình thành một túi rỗng, hẹp thay thế dạ dày đảm nhiệm chức năng tiêu hóa. Nhưng một điều chắc chắn là chức năng tiêu hóa của bệnh nhân sẽ bị giảm xuống rất nhiều.

Các vấn đề bệnh nhân gặp phải sau phẫu thuật

Cách chữa bệnh ung thư dạ dày dù có ưu việt thế nào thì cũng vẫn luôn tồn tại những điều yếu cố hữu. Đối với phương pháp phẫu thuật cũng thế.

Bệnh nhâu sau phẫu thuật dạ dày khiến cho chức năng hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng nghiêm trong. Cơ thể cần thời gian để có thể thích nghi với một cái dạ dày mới có kích cỡ nhỏ hơn nhiều so với dạ dày cũ. Hoặc cũng có thể là thích nghi với việc sử dụng một phần ruột non thay thế chức năng của dạ dày.

Hệ tiêu hóa suy yếu khiến bệnh nhân khó ăn uống hơn. Gặp tình trạng khó hấp thu được đủ lượng chất dinh dưỡng. Từ đó dẫn đến tình trạng suy kiệt, sút cân, thể trạng xuống trông thấy.

Bên cạnh đó, những cơn đau từ vết mổ cũng liên tục hành hạ bệnh nhân. Khi thể trạng đã suy kiệt thì từng cơn đau dù nhỏ nhất cũng là những nỗi ác mộng đối với bệnh nhân. Thông thường, các cơn đau do vết mổ có thể kéo dài lên đến 2 tuần đến 1 tháng sau mổ.

Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cũng là một khả năng xấu có thể xảy đến. Ai cũng biết trong môi trường bệnh viện luôn chứa đựng nguy cơ nhiễm khuẩn rất cao. Bệnh nhân cần được vệ sinh vết mổ cẩn thận bằng các chất sát khuẩn. Đông thời hạn chế tối đa việc đi lại ngoài hành lang bệnh viện.

Chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân sau phẫu thuật

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân sau phẫu thuật điều trị ung thư dạ dày cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng. Với một hệ tiêu hóa mới, chế độ ăn hợp lý là một cách giúp bệnh nhân có thể dễ dàng thích nghi với các thay đổi của cơ thể.

Sau phẫu thuật cắt bỏ, dạ dày đã được thu hẹp rất nhiều. Vì vậy bữa ăn của bệnh nhân cần được chia nhỏ thành nhiều bữa trong ngày.

Bệnh nhân không ăn quá no, quá nhiều một lúc vì có thể dẫ đến tổn thương vết mổ. Tập trung cho bệnh nhân sử dụng các loại thức ăn dạng mềm, hoặc dạng lòng như cháo, súp, cơm nát, sữa, nước trái cây…

Chế độ ăn của bệnh nhân vẫn cần được bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng bao gồm: tinh bột, đạm, chất béo, chất xơ, vitamin và khoáng chất.

Không nghe theo những lời khuyên không có căn cứ về chế độ thực dưỡng, ăn kiêng vì cơ thể bệnh nhân vẫn cần dưỡng chất để có thể phục hồi và có sức khỏe để tiếp tục chiến đấu lại với các tế bào ung thư.

♦ Hành trình đến với người nông dân nghèo mắc án tử ung thư dạ dày ♦ 4 cách chữa ung thư dạ dày bằng thuốc nam

【#7】Tổng Hợp Những Cách Chữa Ung Thư Dạ Dày Tốt Nhất Hiện Nay

650.000 nguời chết do căn bệnh ung thư dạ dày mỗi năm trên thế giới, một con số khiến chúng ta cảm thấy vô cùng sợ hãi. Để làm giảm thiểu con số này chúng ta cần có những cách chữa ung thư dạ dày hiệu quả nhất.

Với từng trường hợp bệnh mà chúng ta lựa chọn cách chữa trị hợp lý nhất. Đem lại hiệu quả cao cho bệnh nhân.

Cách chữa ung thư dạ dày hiệu quả bằng y học hiện đại

Đa số các bệnh nhân ở những giai đoạn đầu đều sử dụng các điều trị bằng tây y. Lý để điều trị được bằng phương pháp này thì thể trạng bệnh phả tốt.

  • Điều trị sử dụng hoá chất: phương pháp này áp dụng khi khối u dạ dày đã bị di căn. Người ta sẽ sử dụng các loại hoá chất có tác dụng cực mạnh để làm biến mất khối ung thư đó. Hoá chất được đưa vào theo đường tĩnh mạch.
  • Phẫu thuật: cách chữa trị này hiện nay đang được lựa chọn rất nhiều. Khi khối u chưa bị di chuyển đến các bộ phận khác. Các bác sĩ sẽ chỉ định cắt bổ phần dạ dày bị tổn thương và có chứa khối u đó. Việc cắt bỏ này có thể duy trì được thời gian cho bệnh nhân lâu hơn. Chúng ta có thể thực hiện việc cắt bỏ bằng nội soi hoặc can thiệp ngoại khoa.
  • Xạ trị: là phương pháp sử dụng nguồn tia xạ có một liều lượng tia nhất định, chiếu thẳng vào vị trí của khối u tiêu diệt chúng.

Trong tây y thì đây là ba phương pháp hiệu quả nhất, mà rất nhiều các bệnh nhân danh theo. Có một và trường hợp nặng hơn thì người ta cũng sẽ cho kết hợp hoá trị và xạ trị với nhau để tăng thời gian sống cho bệnh nhân.

Ca mổ phẫu thuật ung thư dạ dày được diễn ra khá căng thẳng của các y bác sĩ

Chữa ung thu dạ dày bằng y học cổ truyền.

Điều trị ung thư dạ dày bằng phương pháp y học cổ truyền có nghĩa là, chúng ta sẽ sử dụng các bài thuốc dân gian với nguyên liệu là các vị thảo dược có trong cuộc sống.

Khi sức khoẻ của bệnh nhân không đủ để đáp ứng với cách điều trị trên thì điều trị bằng y học cổ truyền lại rất hiệu quả.

Các trường hợp như: chức năng gan kém, thiếu máu thì rất khó để có thể sử dụng hoá trị hay xạ trị. Phương pháp điều trị y học cổ truyền rất an toàn

    Ví dụ như: bài thuốc bài đào hồng tứ vật hợp thất tiêu tán gia giảm ( qui đầu 12, thục địa 20, xích thược 12, xuyên khung 8, đào nhân 8, hồng hoa 10, tam thất 4, đan sâm 12, bạch thược 20, chỉ sắc 8, bồ hoàng 6, ngũ linh chi 6) tất cả chúng ta sẽ tán thành bột và pha với nước uống hàng ngày.

Các bài thuốc là sự kết tinh sáng tạo từ các nguồn nguyên liệu quý trong dân gian.

Một điều quan trọng khi điều trị ung thư là chúng ta cần phải nâng cao sức đề kháng của bệnh, tăng khả năng miễn dịch, nâng cao thể lực thì hiệu quả điều trị sẽ đạt được cao hơn. Vì khi cơ thể yếu các tế bào ung thư sẽ phát triển rất nhanh, tạo điều kiện cho chúng sinh sôi nảy nở.

Thế nên trong các bài thuốc dân gian người ta chủ yếu cho các loại thảo dược tác dụng bổ và thải độc cho cơ thể là chủ yếu.

Đây là những cách chữa ung thư dạ dày tốt nhất hiện nay. Trong quá trình điều trị bằng các phương pháp này chúng ta cũng cần có một tinh thần thoải mái, tránh sự lo nghĩ và căng thẳng sẽ càng làm cho tình trạng thêm trầm trọng hơn.

【#8】Cách Điều Trị Ung Thư Da Nên Áp Dụng Các Phương Pháp Nào?

Cách điều trị ung thư da có thể sử dụng nhiều phương pháp. Bệnh ung thư da thường gặp ở độ tuổi 54 – 65. Điều đáng mừng là nếu bệnh được phát hiện sớm thì có khả năng điều trị khỏi rất cao. Tùy theo từng thể trạng bệnh mà áp dụng những phương pháp điều trị thích hợp.

Cách điều trị ung thư da gồm các phương pháp điều trị từ Tây y như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, laser… Và điều trị từ Đông y bằng những bài thuốc cổ truyền, từ thiên nhiên.

Bệnh ng thư da là ung thư xuất phát từ biểu mô da che phủ mặt ngoài cơ thể. Ung thư da bao gồm:

Bệnh ung thư này xuất phát từ các tuyến phụ thuộc da gồm:

Căn bệnh ung thư da thường gặp ở các đối tượng là người già và nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn nữ. Bệnh hay xuất hiện ở khu vực vùng da hở. Vì vậy, cần chú ý phát hiện các dấu hiệu của bệnh để có cách điều trị ung thư da phù hợp

Ung thư da là thuộc một trong những bệnh ung thư dễ chẩn đoán và nếu phát hiện sớm sẽ điều trị đạt kết quả tốt. Tuy nhiên, cũng như những ung thư khác, ung thư da nếu để trong thời gian dài thì hiệu quả điều trị không cao và thậm chí tử vong do di căn xa.

– Ung thư da tế bào đáy:

Đây là loại ung thư xuất phát từ lớp tế bào nằm ngay trên màng đáy của da. Đối với những người da thường hay gặp loại ung thư này. Ung thư xuất hiện đa số ở vùng mặt và chiếm khoảng 65% trong tổng số các ung thư da. Đặc điểm chính của ung thư tế bào đáy là sự phát triển chậm, thường không di căn và tiên lượng tốt.

– Ung thư da tế bào gai:

  • Là loại ung thư xuất phát từ lớp tế bào gai. Loại này thường: Xuất hiện trên nền sẹo cũ, đa số ở vùng tay chân, chiếm khoảng 25% trong tổng số các loại ung thư da.
  • Loại ung thư này tiến triển nhanh. Bệnh thường di căn hạch, di căn xa và tiên lượng xấu.

Nguyên nhân mắc bệnh ung thư da

– Hầu hết bệnh ung thư da phát sinh đều do ảnh hưởng kéo dài từ tác dụng của các tia cực tím của ánh nắng mặt trời.

– Ngoài ra, ung thư da được phát hiện từ các nguyên nhân khác như:

  • Tia phóng xạ
  • Các sản phẩm của nhựa than đá, thạch tín, hóa chất diệt cỏ…
  • Những người không thường xuyên bảo vệ da khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời
  • Những người thường xuyên làm việc ngoài trời như công nhân làm đường, nông dân, thủy thủ… cũng là những đối tượng dễ mắc bệnh.
  • Những người bị bệnh khô da nhiễm sắc
  • Những người bị bạch biến có nguy cơ cao.

Cách điều trị ung thư da nên áp dụng các phương pháp nào?

Mỗi phương pháp điều trị bệnh ung thư da đều phải dựa vào từng loại bệnh và tình trạng bệnh để áp dụng phương pháp phù hợp nhất.

Các bệnh nhân mắc bệnh ung thư da tế bào vảy là những đối tượng thường sử dụng phương pháp phẫu thuật. Thực hiện cách điều trị ung thư da này, bác sĩ sẽ gây mê cục bộ hoặc có thể gây mê toàn thân rồi sau đó mới tiến hành quá trình mổ.

Để thực hiện phương pháp này để điều trị ung thư da cần:

  • Xem xét các yếu tố về tuổi tác
  • Tiền sử bệnh
  • Giới tính
  • Vị trí bộ phận giải phẫu
  • Khả năng điều trị khỏi và tái phát trước khi xạ trị, bởi vì bệnh ung thư da rất nhạy cảm với phương pháp xạ trị.

Phương pháp này sử dụng những tia năng lượng cao và chiếu thẳng vào tế bào ung thư để:

  • Tiêu diệt tế bào ung thư ở nơi có khối u
  • Đạt hiệu quả cao tương đương phẫu thuật

Sử dụng phương pháp xạ trị sẽ có thể làm cho da:

  • Da bị phát ban
  • da khô và tấy đỏ
  • Thậm chí thay đổi màu sắc da sau thời gian điều trị.

Cách điều trị ung thư da bằng phương pháp này, điều trị khối u ” siêu lạnh cùng với gia nhiệt”. Khi khí Argon được phóng ra ở đầu kim, tổ chức của khối u sẽ bị đông lạnh với nhiệt độ âm 120℃ – âm 165℃ trong khoảng vài chục giây. Mục đích của phương pháp này nhằm tiêu hủy khối u. Đồng thời, phương pháp dao lạnh tránh không làm tổn hại tới các tổ chức bình thường khác.

Sử dụng phương pháp dao lạnh không gây ra cảm giác đau đớn cho bệnh nhân. Tuy nhiên, phương pháp này sẽ để lại nhiều sẹo trên vùng da của bệnh nhân

Phương pháp này mang lại niềm hi vọng rất lớn đối với nhiều bệnh nhân ung thư da. Việc thực hiện thông qua việc truyền tế bào miễn dịch có hoạt tính giúp kháng u vào cơ thể bệnh nhân.

Cách điều trị ung thư da bằng miễn dịch tế bào Soma là một biện pháp điều trị nhanh:

  • Do trực tiếp tiêu diệt khối u
  • Kích hoạt phản ứng miễn dịch kháng ung thư da của cơ thể

Phương pháp này có tác dụng giúp tiêu diệt triệt để các mầm mống hay tế bào ung thư còn sót lại trong hệ bạch huyết, máu. Đồng thời, làm giảm sự tái phát và di căn tế bào ung thư, tiêu diệt tế bào ung thư.

Bên cạnh việc sử dụng những phương pháp trên, thì cách trị bệnh ung thư da cũng cần kết hợp với Đông Tây y. Để mang lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị nên kết hợp cả Đông và Tây y.

Điều trị bệnh từ Tây y với ưu điểm:

  • Hiệu quả cao và nhanh chóng hơn
  • Nhanh chóng tiêu diệt tế bào ung thư chính xác
  • Giảm những tổn thương cho người bệnh nhưng có tác dụng phụ.
  • Giúp tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch tốt cho cơ thể.

【#9】Cảm Giác Bỏng Rát Dưới Da Có Phải Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Da?

Cập nhật vào 10/12

Ung thư da là một trong số các bệnh ung thư mà nhiều người gặp phải nhưng không phải ai cũng phát hiện bệnh nhờ những dấu hiệu ban đầu như cảm giác bỏng rát dưới da.

    Ung thư da và các biểu hiện của bệnh ung thư da

Ung thư da được hiểu là tình trạng các tế bào da bất thường phát triển không kiểm soát. Nguyên nhân chính dẫn đến căn bệnh này là do phân tử ADN tác động lên tế bào da, gây ra đột biến hoặc các khiếm khuyết về gen, làm cho tế bào da nhân lên nhanh chóng và hình thành các khối u ác tính.

Bệnh ung thư da được nhận biết qua các dấu hiệu sau:

    Xuất hiện nốt ruồi mới hoặc nốt ruồi cũ bị đau và chảy máu: trong khi bệnh ung thư da xuất hiện và phát triển, chúng sẽ làm xuất hiện thêm những nốt ruồi mới hoặc làm các nốt ruồi cũ chảy máu (trường hợp này là do bệnh ung thư da di truyền).

  • Vết bớt bị đổi màu và ngứa rát: với những người có vết bớt trên cơ thể, chúng có thể đổi màu hoặc tạo cảm giác ngứa, rát, gây cảm giác khó chịu thì đây cũng có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da.
  • Mảng da bị ửng đỏ và ngứa rát: có không ít bệnh nhân phát hiện ung thư da khi một mảng da trở nên ửng đó kèm theo cảm giác ngứa ngay trong điều kiện thời tiết bình thường, không đi nắng. Trong trường hợp tình trạng này kéo dài, cần đến bác sĩ để được thăm khám và điều trị kịp thời.
  • Da bị phát ban, kích ứng mạnh: các hóa chất không rõ nguồn gốc, chứa các chất độc có thể là nguyên nhân gây ra các bệnh về da trong đó có ung thư da. Các hóa chất này khiến da yếu đi, tạo sự kích ứng mạnh, dẫn đến tình trạng phát ban, da nổi mụn nước. Nếu bạn thấy những dấu hiệu này xuất hiện trên da, cần đến ngay cơ sở y tế để được tư vấn kịp thời.
  • Vùng da sần lên và xuất hiện các vết chàm: nếu làn da của bạn trở nên sần sùi kèm theo sự xuất hiện của các vết chàm ở vùng da tại đầu gối, khuỷu tay, mu bàn tay thì đây có thể là dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư da.
    Da có các đốm sậm màu trong thời gian dài: dấu hiệu cuối cùng của bệnh ung thư da đó là việc xuất hiện các đốm sậm màu. Sau một thời gian dài, chúng vẫn không có hiện tượng mờ đi thì bạn nên đến gặp bác sĩ, làm các xét nghiệm để được chuẩn đoán về việc có bị mắc bệnh ung thư da hay không.
    Cảm giác bỏng rát dưới da có phải là dấu hiệu của bệnh ung thư da?

Sự xuất hiện của các vết chàm có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư da

Trong số các dấu hiệu trên của bệnh ung thư da, có thể thấy, có nhiều dấu hiệu khác nhau cho biết người bệnh có mắc phải căn bệnh này hay không. Đối với dấu hiệu bỏng rát dưới da, người bệnh cần có sự quan sát, theo dõi trong một thời gian để có những kết luận phù hợp.

【#10】Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Dạ Dày Và Cách Phòng Tránh

Chán ăn, cảm giác mệt mỏi triền miên

Theo thống kê, có đến trên 70% số người bị ung thư dạ dày có dấu hiệu này trong suốt giai đoạn mắc bệnh. Cảm giác chướng bụng, đầy hơi sẽ xuất hiện một cách rõ rệt nhất khi người bệnh đang nghỉ ngơi, còn khi đang làm việc hoặc hoạt động mạnh, triệu chứng này sẽ lắng xuống khiến cho bệnh nhân ung thư dạ dày dễ chủ quan với tình trạng của mình.

Đây là một trong những dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày khá rõ ràng và nghiêm trọng. Bệnh nhân có thể trực tiếp nôn ra máu tươi hoặc đi ngoài phân đen, mịn như bã cà phê hoặc có lẫn máu. Tuy nhiên, đi ngoài ra máu cũng có thể do bệnh trĩ vì vậy, nếu gặp phải tình trạng này, hãy ngay lập tức đến các cơ sở y tế nơi gần nhất để được tư vấn và chữa trị kịp thời.

Cảm giác khó nuốt không phải là một cảm giác dễ chịu. Nó khiến người bệnh trở nên chán ăn, từ đó dẫn đến thể trạng suy yếu, mệt mỏi, tạo điều kiện cho bệnh phát triển nặng thêm.

Giảm cân nhanh một cách đột ngột

Đây hoàn toàn có thể dấu hiệu của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn đầu, kèm theo đó là các triệu chứng như đã nói ở trên. Bạn sẽ cảm thấy ăn không ngon miệng với bất cứ thực phẩm nào. Hãy cẩn trọng khi cơ thể đột ngột sút cân mà không cần dùng đến bất kỳ một biện pháp can thiệp nào.

Cách phòng ngừa bệnh ung thư dạ dày

Ăn nhiều rau củ, trái cây tươi

Hạn chế hoặc từ bỏ thuốc lá, rượu bia

Hạn chế ăn thực phẩm chế biến sẵn, nhiều dầu mỡ và gia vị

Những thực phẩm chế biến sẵn thường rất hấp dẫn đối với rất nhiều người, đặc biệt là những con người của công việc. Ưu điểm của đồ ăn nhanh là rất tiện lợi, nhanh chóng và còn rất ngon miệng. Tuy nhiên nếu là “tín đồ” của những món ăn này, bạn sẽ cung cấp vào cơ thể rất nhiều calo, chất béo và chất bảo quản không hề tốt cho sức khỏe của bạn.

Bên cạnh đó, thực phẩm chế biến sẵn thường được tẩm ướp rất nhiều loại gia vị để làm dậy hương cho món ăn, mà điều này thường kích thích dạ dày bài tiết ra rất nhiều dịch vị tiêu hóa, điều đó có thể dẫn đến viêm loét dạ dày và ung thư dạ dày.

Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý

Những thói quen và một chế độ ăn uống hợp lý sẽ là cách hữu hiệu nhất để bảo vệ bạn khỏi căn bệnh ung thư dạ dày. Ăn đúng giờ, tránh để quá no hoặc quá đói sẽ hạn chế những tổn thương tại niêm mạc dạ dày. Không nên ăn vặt, thức khuya và vận động ngay sau khi ăn, điều đó sẽ khiến hệ tiêu hóa của bạn trở nên quá tải, dễ dàng dẫn đến các bệnh lý ở dạ dày, trong đó có ung thư dạ dày.