Top #10 Ung Thư Gan Di Căn Cột Sống Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Brandsquatet.com

Tổn Thương Cột Sống Do Ung Thư Di Căn

--- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Trong Điều Trị Ung Thư Cột Sống
  • Triệu Chứng Của Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Là Gì?
  • Bật Mí Bí Ẩn: Ung Thư Có Di Truyền Không?
  • Ung Thư Thực Quản Có Bị Di Truyền Hay Không?
  • Bệnh Ung Thư Phổi Có Di Truyền Không?
  • Tổn thương cột sống do ung thư di căn

    ĐẠI CƯƠNG

    Ung thư di căn cột sống là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư, có thể gây đau, làm mất chức năng thần kinh. Phần lớn các khối u di căn đến thân đốt sống và phát triển ở ngoài màng tủy. Phát hiện sớm u di căn cột sống và điều trị sớm nhằm mục đích phục hồi chức năng thần kinh, điều trị đau, và điều trị dự phòng biến chứng thần kinh trong tương lai.

    Khối u di căn cột sống chiếm khoảng 3-5% số bệnh nhân chết vì ung thư. Khối u di căn cột sống có thể từ bất kỳ vị trí nào của u nguyên phát, gần một nửa số trường hợp ung thư di căn cột sống có khối u nguyên phát ung thư tuyến tiền liệt, phổi, vú, lymphoma, dạ dày … (đây là các khối u có xu hướng di căn vào xương).

    Ung thư di căn cột sống có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh nhân ung thư, u nguyên phát chỉ được phát hiện sau khi có chẩn đoán từ tổn thương di căn cột sống.

    Ung thư di căn cột sống gây chèn ép thần kinh ở trẻ em thường gặp là sarcoma (đặc biệt là sarcoma Ewing) và u nguyên bào thần kinh, sau đó là u tế bào mầm, u lymphoma.

    CHẨN ĐOÁN

    Chẩn đoán xác định

    Lâm sàng Cơ năng:

    Phần lớn bệnh nhân u di căn cột sống có biểu hiện đầu tiên là đau, sau đó khởi phát rối loạn cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn cơ tròn. Các vị trí tổn thương do di căn thường gặp là di căn cột sống ngực, cột sống thắt lưng – cùng, cột sống cổ. Đa số người bệnh được chẩn đoán ở giai đoạn không còn đi lại được. Do vậy bệnh nhân cần được chỉ định chụp cộng hưởng từ cột sống cho các bệnh nhận ung thư nghi di căn cột sống để tránh chẩn đoán muộn (ở giai đoạn bệnh nhân còn đi lại được).

    Đau: chiếm 80-90% các bệnh nhân, đau thường xuất hiện nhiều tuần trước khi có biểu hiện thiếu hụt thần kinh, thường là đau lưng tại vị trí khối u di căn, tuy nhiên đau không giúp định khu vị trí u di căn. Khối u ung thư di căn ở vị trí vận động T11-L1 lại có biểu hiện đau ở phần thấp của lưng hoặc đau khớp cùng chậu; u di căn cột sống cổ lại có biểu hiện đau dọc cột sống thắt lưng hoặc đau rễ thần kinh S1.

    Đau tại chỗ có thể do làm tổn thương vỏ xương, màng cứng, rễ thần kinh, phần mềm cạnh sống, đau thường đỡ nếu điều trị bằng steroid… Đau khi di chuyển thường gợi ý do làm mất vững cột sống, cố định nẹp cột sống bệnh nhân đỡ đau là một gợi ý cần mổ làm vững cột sống thì mới hết đau.

    Thực thể:

    Rối loạn vận động: Rối loạn vận động ở các mức độ khác nhau, khám bằng thang điểm cơ lực. Bệnh nhân không đi lại được cần phân biệt do yếu cơ hay do cơ chết làm mất vững cột sống gây đau làm bệnh nhân không dám đi.

    Rối loạn cảm giác: có thể xuất hiện muộn hơn rối loạn vận động, một số trường hợp biểu hiện tê bì, dị cảm. Vị trí rối loạn cảm giác có thể giúp định hướng vị trí chèn ép (thường vị trí chèn ép ở cao 5 đốt so với vị trí rối loạn cảm giác).

    Rối loạn cơ tròn: thăm khám cơ thắt hậu môn, phản xạ hành – hang, tình trạng đái tự chủ hay không tự chủ, bí đái.

    Hội chứng đuôi ngựa: khi chèn ép vào nhiều rễ thần kinh vùng đuôi ngựa. Biểu hiện bằng đau kiểu rễ cả hai chân, yếu hai chân, mất cảm giác hai chân, rối loạn cơ tròn.

    Khám toàn thân: hệ thống hạch, khám phổi, khám ổ bụng, tình trạng da… nhằm định hướng u nguyên phát.

    Tiền sử: đang điều trị bệnh ung thư khác, các biện pháp điều trị đã áp dụng.

    Cận lâm sàng Chụp cộng hưởng từ:

    Chụp cộng hưởng từ toàn bộ cột sống (cổ, ngực, thắt lưng cùng) không và có tiêm thuốc đối quang từ. Cần chụp cộng hưởng từ sớm nhất có thể (trong vòng 24 giờ khi bệnh nhân nghi ngờ có chèn ép tủy). Trên xung T1 giúp xác định vị trí và cấu trúc khối u di căn cột sống, trên xung T2 giúp xác định mức độ chèn ép tủy và tổn thương tủy nếu có. Phân loại mức độ lan rộng của u di căn cột sống dựa trên phim cộng hưởng từ (theo Tomita – hình 1):

    Loại 1: U di căn một đốt sống, ở trong thân đốt sống.

    Loại 2: U di căn một đốt sống, ở thân đốt và phát triển vào cuống sống một bên, chạm vào màng tủy.

    Loại 3: U di căn một đốt sống, ở thân đốt + cuống sống + cung sau, chạm vào màng tủy.

    Loại 4: U di căn một đốt sống, ở thân đốt + cuống sống + chèn ép tủy sống.

    Loại 5: U di căn một đốt sống, ở thân đốt + cuống sống + chèn ép tủy sống + xâm nhiễm cấu trúc phần mềm cạnh sống.

    Loại 6: U di căn chủ yếu ở 1 đốt sống và mở rộng thâm nhiễm vào đốt sống kế cận.

    Loại 7: U di căn nhiều đốt sống ở các mức độ khác nhau.

    Hình 1. Phân loại mức độ lan rộng của u di căn cột sống theo Tomita

    Chụp cắt lớp vi tính cột sống: trong trường hợp có chống chỉ định với chụp cộng hưởng từ (bệnh nhân mang dị vật kim loại, máy tạo nhịp tim…).

    Siêu âm ổ bụng, siêu âm vùng cổ, soi dạ dày đại tràng, soi tai mũi họng, chụp vú, soi cổ tử cung, chụp cắt lớp vi tính sọ não…. tùy vào định hướng chẩn đoán để tìm khối u nguyên phát và đánh giá tình trạng lan tràn.

    Phối hợp Xquang thông thường và xạ hình xương: để xác định tổn thương đốt sống nhưng không xác định được tổn thương tủy sống.

    Xạ hình xương: phát hiện chính xác vị trí, số lượng các tổn thương di căn xương.

    Chụp PET/CT: Phát hiện tổn thương nguyên phát, mức độ xâm lấn, tình trạng di căn.

    Các xét nghiệm khác: công thức máu, chức năng gan thận, điện giải đồ, đông máu, HbsAg, HIV…

    Chẩn đoán phân biệt

    Tai biến mạch tủy.

    Bệnh viêm đa rễ dây thần kinh.

    Viêm tủy sống.

    Chẩn đoán nguyên nhân

    Khối u nguyên phát tại tủy sống.

    Ung thư thường gặp di căn đến cột sống như: ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư thận, u lympho ác tính không Hodgkin, đa u tủy xương…

    ĐIỀU TRỊ

    Nguyên tắc điều trị

    Mục tiêu điều trị: giải phóng chèn ép thần kinh, phục hồi chức năng thần kinh, kiểm soát khối u nguyên phát và di căn, làm vững cột sống và điều trị đau. Thái độ điều trị dựa vào các yếu tố sau:

    Loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh của u nguyên phát

    Tình trạng chức năng thần kinh của bệnh nhân

    Mức độ lan rộng của u di căn cột sống

    Tình trạng mất vững cột sống

    Thang điểm tiên lượng bệnh

    Với những bệnh nhân có khối u di căn cột sống chưa xác định được u nguyên phát: cần sinh thiết u di căn cột sống dưới cắt lớp vi tính để xác định mô bệnh học trước khi đưa ra các biện pháp điều trị cụ thể.

    Bảng 1. Thang điểm tiên lượng u di căn cột sống theo Tokuhashi

    Tiên lượng tốt (Tokuhashi 12-15 điểm), khuyến cáo phẫu thuật cắt bỏ khối u di căn cột sống. Thời gian sống tiên lượng trên 12 tháng. Tiên lượng trung bình (Tokuhashi 9-11 điểm): phẫu thuật giảm nhẹ được đặt ra gồm giải ép, nẹp vít cột sống nếu bệnh nhân có biểu hiện chèn ép tủy sống, thời gian sống tiên lượng 6-12 tháng. Tiên lượng xấu (Tokuhashi dưới 8 điểm): điều trị triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ, thời gian sống dưới 6 tháng.

    Điều trị ngoại khoa

    Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ thân đốt sống có u di căn, nẹp vít cột sống Chỉ định:

    Khối u di căn cột sống làm chèn ép tủy sống, gây mất vững cột sống

    Hoặc bệnh nhân vẫn còn chèn ép sau khi xạ trị

    Hoặc cần phẫu thuật làm vững cột sống và lấy mô bệnh học làm giải phẫu bệnh.

    Bơm xi măng (cement) tạo hình đốt sống. Chỉ định:

    Bệnh nhân đau do u di căn gây xẹp đốt sống không có biểu hiện chèn ép tủy.

    Đau cột sống dai dẳng do xẹp đốt sống do loãng xương ở bệnh nhân điều trị u di căn cột sống.

    Đau cột sống dai dẳng ở bệnh nhân xẹp đốt sống đã xạ trị vào vùng u di căn cột sống.

    : tăng cường sự vững chắc của cột sống, điều trị triệu chứng đau do xẹp đốt sống giúp cải thiện chất lượng điều trị. Cần lưu ý phối hợp với các phương pháp điều trị khác: xạ trị và hóa chất.

    Các phương pháp: bơm cement có bóng, bơm cement không bóng, điều trị u di căn cột sống bằng sóng cao tần và bơm cement vào thân đốt sống.

    Xạ trị

    Chỉ định:

    Xạ trị là phương pháp điều trị đầu tiên được lựa chọn với các khối u di căn cột sống, nhất là với các khối u nhạy cảm với xạ trị như u lymphoma, đa u tủy xương.

    Xạ trị chống chèn ép trong trường hợp chèn ép thần kinh cấp không thể phẫu thuật được.

    Điều trị nội khoa

    Điều trị corticoid

    Thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của chẩn đoán nhằm làm chống phù nề tủy, giảm đau do làm ức chế giải phóng chất gây viêm tại chỗ.

    Liều áp dụng thường là liều cao 4-8 ống dexamethason 4mg/mỗi 6 giờ.

    Hóa trị

    Hóa trị thường được chỉ định với các khối u nhạy cảm với hóa chất như lymphoma, đa u tủy xương, u nguyên bào thần kinh, u tế bào mầm. Tuy nhiên, hầu hết các khối u di căn cột sống có chèn ép tủy là khối u kém nhạy cảm hóa chất, thêm vào đó tình trạng chèn ép thần kinh cần được giải quyết sớm, do vậy phẫu thuật hoặc xạ trị thường được áp dụng trước khi điều trị hóa trị.

    Bisphosphonat: Pamidronat 90mg hoặc acid zoledronic 4mg truyền tĩnh mạch 3-4 tuần/lần.

    Điều trị trong trường hợp ung thư di căn cột sống có hội chứng chèn ép tủy sống

    Chèn ép tủy sống là một tai biến thường gặp trong ung thư, hậu quả gây đau đớn và làm mất các chức năng thần kinh không phục hồi được. Khi có một nguyên nhân nguyên phát hay tổn thương thứ phát tại cột sống gây chèn ép tủy sẽ gây ra hội chứng này.

    Ở người lớn, phần cuối cùng của tủy sống ngang mức đốt sống thắt lưng 1, dưới mức này là đám rối thần kinh thắt lưng – cùng tạo thành tổ chức đuôi ngựa trong dịch não tủy. Nếu các tổn thương đốt sống và tủy sống trên đoạn thắt lưng 1 thì nguy cơ chèn ép tủy sẽ cao hơn (đốt sống ngực chiếm 60-70%, đốt sống lưng 20-30%, hiếm hơn vùng thắt lưng khoảng 10%).

    Nguyên tắc điều trị: Phối hợp điều trị nội khoa, xạ trị, phẫu thuật giải phóng chèn ép thần kinh bằng mở cung sau đốt sống, cải thiện triệu chứng đau và chức năng vận động để có thể phục hồi chức năng thần kinh.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Bộ Y tế (2014). Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành Thần kinh.

    Vũ Văn Đính (2015). Cẩm nang cấp cứu. Nhà xuất bản Y học.

    Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2017). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học.

    Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai (2010). Điều trị nội khoa bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học.

    Mai Trọng Khoa (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu. Nhà xuất bản Y học.

    Trần Văn Thuấn, Lê Văn Quảng, Nguyễn Tiến Quang (2019). Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học.

    Bùi Diệu và cs (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học.

    Mai Trọng Khoa, Nguyễn Xuân Kử (2012). Một số tiến bộ về kỹ thuật xạ trị ung thư và ứng dụng trong lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.

    Cole, JS, Patchell, RA (2008). Metastatic epidural spinal cord compssion. Lancet Neurol; 7: 459.

    Lodlaw, DA, laperriere, NJ, Mackillop, WJ (2003). A population – based study of malignant spinal cord compssion in Ontario. Clin Oncol (R Coll Radiol); 15: 211.

    Vincent t DeVita, Theodore S. Lawrence, Steven A. Rosenberg (2014), Cancer Principles and Practice of Oncology, 10th edition. Lippincott Ravell publishers. Philadelphia, United States.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Tủy Có Chữa Được Không
  • Ung Thư Vòm Họng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị
  • Cảnh Báo Về Một Căn Bệnh Nguy Hiểm Sau Tin Đồn Hoài Linh Bị Ung Thư Vòm Họng
  • Ung Thư Vòm Họng Giai Đoạn Đầu Có Biểu Hiện Gì?
  • Chuyên Gia Trường Dược Sài Gòn Chia Sẻ Biểu Hiện Bệnh Ung Thư Cổ Họng
  • Triệu Chứng Của Ung Thư Cột Sống Di Căn Và Chẩn Đoán Khối U Cột Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Xạ Trị Trong Mổ Ung Thư Di Căn Cột Sống Tại Bệnh Viện Bạch Mai
  • Cho Em Hỏi Về Căn Bệnh Ung Thư Cột Sống Là Như Thế Nào Ạ?
  • Ung Thư Cột Sống Là Gì? Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị Bệnh
  • Triệu Chứng Ung Thư Điều Trị Và Cột Sống
  • Bệnh Nhân Đầu Tiên Ở Miền Tây Bị Liệt Chân Do Ung Thư Di Căn Có Thể Đi Lại Được
  • Ung thư di căn đi vào lưng và cổ của bạn có thể gây ra các triệu chứng đáng kể. Khối u có thể tác động đến các cấu trúc cột sống như xương và dây thần kinh. Cột sống là một phần không thể thiếu trong hỗ trợ cấu trúc của cơ thể, các chức năng cơ học và hệ thần kinh trung ương và ngoại biên.

    Ngoài đau, khối u cột sống di căn có thể nén tủy sống của bạn. Nguồn ảnh: 123RF.com.

    Đau lưng có thể là một triệu chứng sớm

    Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của khối u, bạn có thể gặp một loạt các triệu chứng. Nhưng, dấu hiệu điển hình đầu tiên của khối u cột sống di căn là đau lưng và / hoặc đau cổ, tùy thuộc vào vị trí của khối u trong cột sống. Hầu hết những người bị di căn cột sống đều bị đau ở vùng lưng giữa hoặc lưng thấp, và đó là cơn đau dường như không có nguyên nhân (ví dụ như do chấn thương). Nhiều bệnh nhân báo cáo cơn đau có thể trở nên tồi tệ hơn khi mức độ hoạt động của họ tăng lên và trong giờ ban đêm.

    Ngoài đau, khối u cột sống di căn có thể nén tủy sống của bạn. Nén tủy sống (ví dụ, bệnh cơ cổ tử cung) có thể gây ra các triệu chứng thần kinh khác nhau, bao gồm yếu, ngứa ran, tê liệt, tê liệt, đi lại khó khăn và mất kiểm soát ruột / bàng quang. Các trường hợp nghiêm trọng nhất của chèn ép tủy sống thậm chí có thể gây tử vong.

    Hơn nữa, di căn cột sống có thể gây ra hoặc góp phần vào gãy xương cột sống hoặc thay đổi cấu trúc khác trong cột sống dẫn đến biến dạng, chẳng hạn như vẹo cột sống.

    Quản lý triệu chứng

    Các bước chẩn đoán

    Một cuộc kiểm tra chuyên sâu về thể chất và thần kinh và xem xét kỹ lưỡng về lịch sử y tế của bạn là bước đầu tiên. Nếu bạn đã có các xét nghiệm trước đó (ví dụ, công việc máu) được thực hiện bởi một chuyên gia khác, bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể cần kết quả. Anh ấy / cô ấy có thể yêu cầu các xét nghiệm bổ sung trong phòng thí nghiệm để hiểu rõ hơn về sức khỏe tổng thể của bạn.

    Các xét nghiệm hình ảnh là cần thiết, chẳng hạn như chụp x-quang, chụp CT và / hoặc MRI, để xác định các đặc điểm cụ thể về vị trí, kích thước, mật độ và các đặc điểm khác của khối u cột sống. Nghiên cứu CT và MRI có thể được thực hiện có và không có độ tương phản. Mặc dù tia X ban đầu có thể được thực hiện, nhưng đây thường không phải là xét nghiệm hình ảnh duy nhất, vì tia X sẽ không tiết lộ tổn thương tủy sống hoặc thần kinh. Hầu hết các bác sĩ lựa chọn quét MRI và CT, xác định rõ hơn khối u và tác động của nó lên cột sống ngay cả trong giai đoạn đầu.

    Các xét nghiệm hình ảnh là cần thiết để xác định các chi tiết cụ thể về vị trí, kích thước, mật độ và các đặc điểm khác của khối u cột sống. Nguồn ảnh: 123RF.com.

    Sinh thiết có thể được thực hiện để xác nhận loại ung thư. Có hai loại sinh thiết: (1) kim và (2) phẫu thuật.

      Sinh thiết kim. Bác sĩ trích xuất một số mẫu nhỏ của khối u cột sống bằng cách sử dụng một loại kim rỗng đặc biệt. Thủ tục này thường được thực hiện với một tác nhân gây tê cục bộ (gây tê cục bộ), mặc dù bác sĩ của bạn có thể đã cho bạn dùng thuốc an thần hoặc gây mê toàn thân.
    • Sinh thiết phẫu thuật. Nếu cần một mẫu khối u lớn, bác sĩ có thể lựa chọn thực hiện sinh thiết phẫu thuật. Trong thủ tục này, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ một hoặc nhiều mẫu thông qua kỹ thuật phẫu thuật dưới gây mê toàn thân.

    Xem nguồn

    Hiệp hội bác sĩ phẫu thuật thần kinh Hoa Kỳ. Khối u cột sống. http://www.aans.org/Patient%20In information / Conditions% 20and% 20Treatments / Spinal% 20Tumors.aspx. Xuất bản tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.

    Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ. Hiểu về di căn xương. http://www.cancer.org/treatment/under Hiểuyourdiagnosis / bonemetastocation / bone-metastocation-what-is-bone-mets. Đánh giá lần cuối ngày 2 tháng 5 năm 2022. Cập nhật ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.

    Cedars-Sinai. Khối u di căn cột sống. http://www.braintumortreatment.com/brain-tumors/tumor-types/spinal-metastatic-tumors.aspx. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2022.

    Trung tâm ung thư tưởng niệm Sloan Kettering. Về khối u cột sống. https://www.mskcc.org/cancer-care/types/spine-tumors/about-spine-tumors. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2022.

    Tse V. Di căn cột sống. Medscape. http://emedicine.medscape.com/article/1157987-overview. Cập nhật ngày 6 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Là Gì? Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Chữa Tại Nhà
  • Ung Thư Tủy Có Thể Chữa Lành Được Không?
  • Giá Tầm Soát Ung Thư Vòm Họng? Tầm Soát Ung Thư Vòm Họng Ở Đâu?
  • Hoai Linh Bi Benh, Sự Thật Nghệ Sĩ Hoài Linh Phẫu Thuật
  • Sự Thật Tin Nsưt Hoài Linh Hôn Mê Vì Phẫu Thuật Ung Thư
  • Bị Đau Lưng, Cụ Ông Phát Hiện Ung Thư Di Căn Cột Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Và Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Thắt Lưng
  • Ung Thư Đại Tràng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị
  • Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Đại Tràng
  • Triệu Chứng, Dấu Hiệu Bệnh Ung Thư Đại Tràng
  • Ung Thư Đại Tràng Là Gì?
  • Ngày 21.12, Bệnh viện Nhân dân 115 (TP.HCM) cho hay vừa tiếp nhận một trường hợp ung thư di căn cột sống sau khi phát hiện bị đau lưng.

    Bệnh nhân rơi vào hoàn cảnh trên là cụ ông ông N.V.C. (71 tuổi, ngụ ở TP.HCM). Ông C. được chuyển đến bệnh viện trong tình trạng đau vùng cột sống thắt lưng 2 tháng.

    Theo lời bệnh nhân C. trong 2 tháng qua, ông đau lưng nhiều về đêm khiến mất ngủ kèm sụt cân khoảng 10 kg. Bên cạnh đó, ông C. cảm thấy yếu 2 chân tăng dần và kèm theo mất cảm giác.

    Tại đây, sau khi tiến hành chụp X.Quang cột sống thắt lưng thì nhận thấy hình ảnh bào mòn xương tại T12. Các bác sĩ tiến hành chụp cộng hưởng từ (MRI) thì bất ngờ phát hiện hình ảnh hủy thân sống và cung sau T10, T12 chèn ép đoạn tủy ngực tương ứng. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư di căn cột sống, chèn ép tủy ngực.

    Theo ThS. BS Đỗ Trung Thành – Khoa cơ xương khớp, Bệnh viện Nhân dân 115 khoảng 65%- 80% dân số trải qua cảm giác đau lưng ít nhất một lần trong suốt cuộc đời. Đau lưng thường được mô tả là cảm giác đau nhức vùng cột sống thắt lưng, đau có thể từ lưng lan xuống mông, đùi, cẳng bàn chân một hoặc hai bên.

    Đau lưng là một triệu chứng thường gặp, đa phần các nguyên nhân là bệnh lý lành tính như: đau căng cơ, thoái hóa cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, hẹp cột sống, loãng xương… Đa phần triệu chứng đau lưng thường thuyên giảm sau khi người bệnh nghỉ ngơi.

    Tuy nhiên, người bệnh cần đi khám bác sĩ ngay khi có các dấu hiệu cảnh báo sau: đau lưng nhiều khi mới ngủ dậy và giảm khi vận động, đau lưng kèm sốt, sụt cân, đau lưng về đêm, đau lưng kèm yếu liệt chân hoặc rối loạn tiêu tiểu. Khi có các dấu hiệu cảnh báo này thì người bệnh có khả năng đang bị các vấn đề cần nhập viện để điều trị như: viêm cột sống dính khớp, viêm thân sống đĩa đệm, lao cột sống, ung thư di căn cột sống, đa u tủy hay chèn ép tủy cấp.

    “Để phòng ngừa bệnh đau lưng ngoài chế độ sinh hoạt, vận động, kiểm soát cân nặng, tính chất công việc… cũng quyết định rất nhiều vào việc kiểm soát hiệu quả triệu chứng đau lưng”, bác sĩ Thành nói.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Điển Hình Của Ung Thư Buồng Trứng
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết Là Gì?
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết, Phát Hiện Sớm, Chữatrị Kịp Thời Thì Có Thể Ngăn Ngừa Được
  • Nhiều Bệnh Nhân Ung Thư Rơi Vào Giai Đoạn Trễ Vì Chẩn Đoán Thiếu Sót
  • Ung Thu Bang Quang Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Căn Bệnh Này
  • Ung Thư Gan Di Căn Sống Được Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cơ Chế Di Căn Của Ung Thư Và Cách Nhận Diện
  • Bác Sĩ Tự Chữa Khỏi Ung Thư Đã Di Căn!
  • Ung Thư Vú Di Căn Xương Thuộc Giai Đoạn Nào? Chữa Kịp Nữa Không?
  • Dấu Hiệu Bệnh Ung Thư Di Căn Bạn Nên Biết
  • Đặc Điểm Ung Thư Tuyến Tụy Di Căn Gan
  • Ung thư gan di căn giai đoạn đầu

    Thời kì đầu người bệnh không có triệu trứng gì biểu hiện ra ngoài, nó không cụ thể ở một dấu hiệu nào hết. Cũng có thể người bệnh cảm thấy sốt, chán ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng giảm cân, đầy bụng khó tiêu, đại tiện thay đổi,… Tuy nhiên những dấu hiệu này nhiều người nhẫm lẫn với các bệnh lý khác.

    Những điểm điển hình của bệnh lý ung thư gan di căn này là gan to bất thường, người bệnh cảm thấy rất khó chịu ở phần trên bên phải của bụng và tình cờ sờ thấy khối u ở phần hạ sườn phải. Giai đoạn này người bệnh mỗi tháng có thể bị giảm sút đến 2kg kèm theo sốt nhẹ nhưng lại tự hết sau đó. Nếu có các triệu trứng này mọi người cần lưu ý đến các cơ sở y tế để siêu âm định kì sẽ phát hiện ra bệnh.

    Ung thư gan di căn giai đoạn toàn phát bệnh

    Ở vào giai đoạn này người mang bệnh ung thư gan di căn sẽ gặp phải các biểu hiện như: rối loạn tiêu hoá ăn nhanh lo lúc nào cũng có cảm giác đầy chướng, tức bụng, buồn nôn và nôn ra máu, bụng căng dần đại tiện thay đổi phân đen, đi nhiều lần trong ngày, phân nát và có lẫn nhiều chất nhầy.

    Sự mệt mỏi trong cơ thể ngày càng tăng lên gấp bội, không muốn kàm việc gì nữa và giai đoạn này người bệnh có thể giảm 5-6kg một tháng. Bệnh nhân thường sốt nhẹ kèm theo cả sốt rất cao và kéo dài liên tục vài ngày đến cả tháng. Phần gan liên tục cảm thấy đau tức liên tục, đau đến quặn thắt mà khi dùng các thuốc giảm đau thuông thường sẽ không thấu có tác dụng gì. Khi gan to dần lên người bệnh có thể sờ thấy những u cục và cứng trên bề mặt.

    Ung thư gan di căn giai đoạn cuối

    Ung thư gan di căn sống được bao lâu? Người bị ung thư gan di căn đã bước vào giai đoạn cuối có thể chi dưới bị phù da và mắt có màu vàng, lúc này cơ thể suy kiệt nhanh chóng , tóc rụng và xuất hiện sao mạch trên những vùng da mỏng như ngực, bàn tay son. Hệ tiêu hoá xuất huyết do xơ gan và đã di căn chuyển sang các bị trí khác như phổi và xương. Vào thời gian này bệnh nhân chỉ có thể sống thêm đựơc 2-4 tháng nữa, tuy nhiên cũng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ chế độ điều trị ăn uống và mức độ di căn của bệnh nhân.

    Khi đã bị ung thư gan di căn thì phương pháp điều trị ở giai đoạn này cũng rất hạn chế. Tuy nhiên các xét nghiệm trong quá trình chẩn đoán là một yếu tố quyết định quan trọng đối với tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư di căn. Để điều trị ung thư gan di căn còn tuỳ thuộc vào tình trạng của người bệnh các chế độ ăn uống kiêng khem, nếu chức năng gan mà tốt thì bác sỹ có thể chỉ định dùng hoá trị, hoặc phương pháp nhiệt, etanol đúng cách sẽ kéo dài được thời gian sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Di Căn Xương Sống Được Bao Lâu, Tăng Tỷ Lệ Sống Thế Nào
  • Chữa Ung Thư Phổi Bằng Thuốc Nam, Thuốc Chữa Ung Thư Phổi Di Căn
  • Ung Thư Là Gì? Ung Thư Di Căn Là Như Thế Nào?
  • Giải Đáp Những Thắc Mắc Về Công Dụng Và Cách Sử Dụng Hồng Sâm Hàn Quốc
  • Nhân Sâm Có Tác Dụng Gì, Uống Lúc Nào & Ai Không Nên Dùng?
  • Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Xạ Trị Trong Mổ Ung Thư Di Căn Cột Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Phẫu Thuật Ung Thư Cột Sống Là Gì?
  • Đau Lưng Và Tiềm Ẩn Của Bệnh Ung Thư Xương
  • Bệnh Ung Thư Gan Có Di Truyền Hay Không? * Tạp Chí Y Khoa
  • 【Tìm Hiểu】Tiền Ung Thư Cổ Tử Cung Là Gì?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Cổ Tử Cung Không Phải Ai Cũng Biết
  • Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc tạo hình bàng quang.

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Cắt toàn bộ bàng quang là một phẫu thuật điều trị tiệt căn ung thư bàng

    quang. Phẫu thuật này bao gồm cắt toàn bộ bàng quang, tuyến tiền liệt, hai túi

    tinh và nạo vét hạch ở nam giới. Cắt toàn bộ bàng quang, nạo vét hạch chậu ở

    nữ. Phẫu thuật này thường kèm với các phẫu thuật chuyển dòng nước tiểu hoặc

    tạo hình bàng quang.

    II. CHỈ ĐỊNH

    – Ung thư bàng quang giai đoạn II, III.

    – Một số trường hợp ung thư giai đoạn I, nhưng nhiều khối lan tỏa, tái

    phát nhanh, độ ác tính cao cũng có chỉ định cắt toàn bộ bàng quang.

    III.CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Ung thư bàng quang giai đoạn IV, u xâm lấn vào khung chậu, các mạch

    máu lớn.

    IV. CHUẨN BỊ

    1. Người thực hiện

    – Hai bác sĩ phẫu thuật: một phẫu thuật viên chính và hai phụ

    – Hai điều dưỡng: 1 điều dưỡng đưa dụng cụ, một phục phụ bên ngoài.

    2. Phương tiện

    Một bộ dụng cụ đại phẫu. Kéo mổ, kẹp phẫu tích, kìm cặp kim dài. Panh

    dài cặp mạch máu 10 chiếc. Chỉ liền kim prolene, vicryl số 0, 2.0, 3.0, 4.0.

    Chuẩn bị sẵn một bộ dụng cụ phẫu thuật cơ bản, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh

    dục – tiết niệu dài, một bộ dụng cụ phẫu thuật sinh dục – tiết niệu siêu – dài, một

    bộ dụng cụ phẫu thuật tiết niệu – sinh dục nhỏ; Các dụng cụ đặc biệt cho phẫu

    thuật dạ dày – ruột;

    3. Người bệnh 27

    – Phải giành ưu tiên cho việc đánh giá tình trạng phổi của người bệnh:

    – Phải truyền máu nếu có tình trạng thiếu máu và albumin

    – Trước phẫu thuật, hãy chọn hai vị trí có thể thay thế lẫn nhau để tạo lỗ

    miệng niệu quản mở ra ngoài da cho người bệnh ở tư thế ngồi và tư thế đứng,

    rồi đánh dấu các vị trí này, bằng cách dùng mũi kim để gạch thành vết xước trên

    da của người bệnh ở các vị trí đó

    – Cho người bệnh đi tất nịt ở chân hoặc đi ủng khí ép vào tối hôm trước

    phẫu thuật, giữ nguyên tất hoặc ủng cho tới khi người bệnh có thể hoàn toàn di

    chuyển được.

    -Chuẩn bị cho ruột về mặt cơ học

    4. Hồ sơ bệnh án: đầy đủ các xét nghiệm cơ bản trong giới hạn bình thường;

    Giấy cam đoan phẫu thuật.

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    – Khám lại người bệnh

    – Kiểm tra hồ sơ.

    – Thực hiện kỹ thuật

    1. Tư thế:

    – Người bệnh nằm ngửa.

    – Chuẩn bị: Chuẩn bị vùng bụng và đáy chậu

    2. Đường rạch da : Rạch da phần dưới bụng trên đường giữa đi từ xương mu

    đến 4 cm ở trên và bên trái của rốn. Rạch mạc trước của cơ thẳng bụng, và bằng

    dụng cụ tù đầu tách các cơ thẳng bụng rời xa nhau trên đường giữa.

    3. Rạch mạc ngang bụng: bằng dụng cụ tù đầu mở vào khoang Retzius. Rạch

    phúc mạc theo đường rạch thành bụng ở phía nửa trên, nhưng ở phần dưới thì

    sau khi đã cắt ống niệu – rốn mới cắt phúc mạc theo hình chữ V.

    4. Giải phóng niệu quản phải cùng với lớp vỏ xơ (vỏ hoặc áo liên kết) của nó,

    kẹp niệu quản này bằng một cờ-lăm vuông góc, đặt một mũi khâu chờ ở phía

    trên chỗ kẹp, và cắt niệu quản ở phía dưới chỗ đặt mũi khâu chờ. Sinh thiết niệu 28

    quản: nếu người bệnh có nguy cơ bị ung thư tại chỗ (CIS) thì trích thử một mẫu

    sinh thiết ở đoạn cuối niệu quản và gửi đi xét nghiệm giải phẫu bệnh bằng cắt

    lạnh mẫu sinh thiết tức thì.

    5. Cắt cuống mạch bên của bàng quang

    6. Cắt cuống mạch sau của bàng quang

    7. Cắt niệu đạo và sinh thiết tức thì mỏm cắt niệu quản hai bên

    8. Cắt các thành phần kết nối còn lại ở hai bên, vốn thuộc về mạc nội – chậu bé,

    giữ lại hai cánh bên của tuyến tiền liệt. Lấy bệnh phẩm ra ngoài.

    9. Nạo vét hạch chậu bịt 2 bên, sinh thiết tức thì và chờ kết quả để quyết định

    phương pháp tạo hình bàng quang.

    10. Đặt lại ruột một cách cẩn thận, và kéo mạc nối lớn xuống phía dưới để che

    phủ các chỗ khâu nối. Thường cần phải dẫn lưu bằng hút liên tục để bảo vệ

    đường thoát mới cho nước tiểu.

    11. Đóng thành bụng một cách thích hợp.

    VI. THEO DÕI

    Sau mổ theo dõi biến chứng chảy máu, nhiễm khuẩn.

    VI. XỬ TRÍ TAI BIẾN

    Nếu chảy máu cấp tính : người bệnh sốc, mạch nhanh huyết áp tụt, dẫn

    lưu chảy máu nhiều, cần mở lại ngay để cầm máu. Nếu mất máu mức độ nhẹ cần

    truyền máu và theo dõi sát người bệnh.

    29

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Vòm Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng & Cách Điều Trị
  • Ung Thư Vòm Họng: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Triệu Chứng, Điều Trị
  • Ung Thư Vòm Họng Và Những Dấu Hiệu Không Nên Bỏ Qua
  • Có Dấu Hiệu ‘chết Người’ Này Không Khỏi Sau 2
  • Chữa Trị Bệnh Ung Thư Vòm Họng Như Thế Nào? Các Triệu Chứng Bệnh
  • Ung Thư Dạ Dày Di Căn Gan Sống Được Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Ung Thư Dạ Dày Di Căn Và Cách Điều Trị
  • Điều Trị Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối, Di Căn Hạch Thượng Đòn, Di Căn Gan, Xương Ở Bệnh Nhân Cao Tuổi
  • Ung Thư Phổi Di Căn Hạch Thượng Đòn. Có Nên Mổ Lấy Hạch Ra Không?
  • Mô Bệnh Học Của Ung Thư Dạ Dày
  • Ung Thư Dạ Dày: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Chẩn Đoán Điều Trị Ngoại Khoa
  • Ung thư dạ dày là bệnh nguy hiểm thường gặp nhất trong các bệnh ung thư ở đường tiêu hóa. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, tế bào ung thư ở dạ dày sẽ di căn sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể, trong đó có gan. Vậy ung thư dạ dày di căn gan sống được bao lâu?

    Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh ung thư dạ dày. Lúc này các tế bào ung thư đã vượt ra khỏi khối u ác tính trong dạ dày. Chúng lây lan đến các bộ phận khác trong cơ thể như xương, hạch, phổi, gan, não…

    Ung thư dạ dày di căn gan biểu hiện thế nào?

    Gan là một bộ phận quan trọng của cơ thể, có vai trò chính là chuyển hóa các chất và lọc máu. Đây cũng là nguyên nhân khiến gan dễ bị tế bào ung thư từ các cơ quan khác theo đường máu đến xâm lấn. Ung thư dạ dày di căn gan cũng theo đường máu, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng của gan, khiến cơ thể ngày một suy yếu. Nếu không nhận biết và xử lý đúng cách có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

    Ung thư dạ dày có thể di căn sang gan và gây ra những biểu hiện như:

    • Da vàng do gan không đào thải được bilirubin trong máu
    • Đau bụng, ngứa ngáy ngoài da
    • Chướng bụng
    • Buồn nôn hoặc nôn ra máu
    • Sốt cao, đổ mồ hôi
    • Ăn không ngon, tiêu hóa kém, nuốt thức ăn bị nghẹn
    • Sút cân
    • Nước tiểu sậm màu
    • Đau vai phải hoặc phần bụng phải trên rốn

    Ung thư dạ dày di căn gan rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Đa phần, người bệnh thường được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn nặng hơn và không thể điều trị. Do đó, khi cơ thể có những dấu hiệu như trên, bệnh nhân ung thư dạ dày cần đến khám ngay để chẩn đoán đúng tình trạng.

    Điều trị ung thư dạ dày di căn gan bằng phương pháp gì?

    Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh nên việc điều trị thường khó khăn và phức tạp hơn. Các phương pháp điều trị phổ biến là xạ trị, hóa trị, phẫu thuật.

    Phương pháp này sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư và ngăn ngừa chúng phát triển. Xạ trị có thể được sử dụng sau phẫu thuật hoặc cũng có thể dùng riêng hoặc kết hợp với hóa trị để kéo dài sự sống cho người bệnh.

    Phương pháp này sử dụng kết hợp nhiều loại hóa chất truyền vào cơ thể qua đường tĩnh mạch hoặc đường uống nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể. Ở giai đoạn cuối, hóa chất thường được áp dụng nhằm tăng hiệu quả của quá trình điều trị bệnh.

    Ung thư dạ dày di căn gan có thể được chỉ định tiến hành phẫu thuật nhằm cắt bỏ khối u và một phần cơ quan mà khối u di căn tới. Phương pháp phẫu thuật chủ yếu là mổ mở. Trong trường hợp sức khỏe người bệnh yếu không thể tiến hành phẫu thuật, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phương pháp khác.

    Ung thư dạ dày di căn gan sống được bao lâu?

    Ung thư dạ dày di căn gan là giai đoạn cuối của bệnh nên tỷ lệ sống thường rất dè dặt. Khả năng sống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như phương pháp điều trị, tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng của cơ thể sau điều trị, tâm lý của người bệnh…

    Đối với bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn đầu nếu điều trị tích cực tỷ lệ sống cao. Tuy nhiên đa số người bệnh phát hiện và điều trị muộn, do đó tỷ lệ sống ở giai đoạn 3 chỉ khoảng 9-14%, ở giai đoạn 4 chỉ 4%.

    Mặc dù tỷ lệ sống ở giai đoạn cuối không cao nhưng hiện nay với sự phát triển của y học hiện đại, nhiều phương pháp điều trị ung thư dạ dày được áp dụng mang lại hiệu quả tốt. Người bệnh được chăm sóc giảm nhẹ sau điều trị giúp giảm dần triệu chứng của bệnh, ngăn ngừa khối u di căn, kiểm soát và giúp kéo dài cơ hội sống.

    Do đó, khi được chẩn đoán ung thư dạ dày di căn gan, người bệnh và người nhà không nên quá bi quan, chán nản hoặc suy nghĩ nhiều, ảnh hưởng tới tâm lý và sức khỏe, tình trạng bệnh. Người bệnh nên yên tâm tin tưởng vào phác đồ điều trị của bác sĩ để cải thiện dần sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Ung Thư Dạ Dày Di Căn
  • Dấu Hiệu Ung Thư Dạ Dày Di Căn Và Giải Pháp Điều Trị Hiệu Quả
  • Ung Thư Dạ Dày Di Căn Hạch Cổ, Cách Nhận Biết Và Điều Trị
  • Ung Thư Dạ Dày Di Căn Hạch Cổ
  • Các Dạng Di Căn Của Bệnh Ung Thư Dạ Dày
  • Ung Thư Gan Di Căn Có Thể Sống Được Bao Lâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Có Thể Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Di Căn Sống Được Bao Lâu? Tổng Hợp Về Ung Thư
  • Ung Thư Vòm Họng Sống Được Bao Lâu
  • Ung Thư Tinh Hoàn Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Tinh Hoàn Sống Được Bao Lâu? Đâu Là Con Số Chính Xác?
  • Ung thư gan di căn được xem là tình trạng nguy hiểm và khó khăn trong thời gian điều trị bệnh nhất của người bệnh. Thời gian sống sót đối với ung thư gan di căn đôi khi được tính bằng tháng, điều này có thể đáng sợ. Vậy ung thư gan di căn có thể sống được bao lâu ?

    Ung thư gan di căn là tình trạng các tế bào đột biến ở gan đã phát triển và lan rộng đến những cơ quan khác trên cơ thể. Ở sang giai đoạn này, việc điều trị khá khó khăn và thời gian sống thêm của bệnh nhân tương đối ngắn.

    Sự phát triển quá mức của các tế bào ung thư gan có thể xâm lấn sang các mô gần đó. Bằng cách di chuyển qua mạch bạch huyết và mạch máu, các tế bào ung thư sẽ xâm lấn tới nhiều mô hoặc cơ quan khác trong cơ thể, làm hình thành ung thư thứ phát ở xương, não, phổi,… Tình trạng ung thư gan xâm lấn vào các mô hoặc cơ quan lân cận được gọi là lan truyền cục bộ, thường xảy ra ở giai đoạn 3C hoặc 4A.

    Ở giai đoạn 3C, khối u ác tính trong gan đã phát triển ra tới lớp ngoài cùng của gan. Sang giai đoạn 4A, trong gan xuất hiện một hay nhiều khối u có kích cỡ đa dạng. Một số khối u đã phát triển chạm tới các mạch máu hoặc cơ quan gần gan, tế bào ung thư cũng có trong các hạch bạch huyết lân cận. Đến giai đoạn 4B, khối u ác tính có thể đạt tới kích thước bất kỳ, tế bào ung thư đã di căn tới các cơ quan khác trên cơ thể, thường gặp là xương, phổi, đại tràng,…

    – Về cơ bản, ung thư gan thứ phát không thể điều trị khỏi vì đây là giai đoạn cuối của ung thư, chức năng gan bị hủy diệt mạnh. Việc điều trị chỉ nhằm mục đích giảm đau, kéo dài thời gian sống, cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân.

    Bạn sống được bao lâu với căn bệnh ung thư này phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:

    • Loại ung thư gan của bạn
    • Nó đã lan rộng bao xa
    • Tổng thể bạn khỏe mạnh như thế nào
    • Liệu bạn có được điều trị hay không và bạn được điều trị như thế nào
    • Bạn phản ứng với điều trị đó tốt như thế nào

    Trong một nghiên cứu nhỏ về những người bị ung thư biểu mô tế bào gan di căn, những người bị ung thư gan đã di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các cơ quan ở xa có tỷ lệ sống trung bình là 4 đến 11 tháng, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tổn thương gan và liệu họ có được điều trị hay không.

    Hãy nhớ rằng đây chỉ là những con số trung bình từ các nhóm nghiên cứu. Thời gian sống sót của bạn có thể khác nhau tùy thuộc vào loại điều trị của bạn, đặc điểm của bệnh ung thư cụ thể và sức khỏe tổng thể của bạn.

    Tỷ lệ sống sót tương đối phản ánh khả năng những người bị ung thư gan di căn có thể sống sót trong một khoảng thời gian nhất định so với những người không bị ung thư đó.

    Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, tỷ lệ sống sót sau 5 năm tương đối đối với ung thư gan đã di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các mô lân cận khác là 11% . Khi ung thư đã di căn đến phổi, xương hoặc các cơ quan khác, tỷ lệ sống sót sau 5 năm tương đối là 2% .

    Hãy nhớ rằng những con số này đến từ các nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm chuyên gia. Cách nhìn của bạn có thể rất khác. Ngoài ra, các số liệu thống kê mà các bác sĩ sử dụng ngày nay ít nhất là 5 tuổi. Các phương pháp điều trị đã được cải thiện kể từ đó.

    Ban đầu bạn có thể không có triệu chứng. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng của bạn có thể bao gồm:

    Các triệu chứng của di căn phụ thuộc vào nơi các khối u mới hình thành. Nếu bạn đã từng được chẩn đoán mắc bệnh ung thư gan di căn, hãy báo cáo tất cả các triệu chứng này cho bác sĩ

    Các tế bào bất thường thường chết đi và được thay thế bằng các tế bào khỏe mạnh. Đôi khi, thay vì chết đi, những tế bào này lại sinh sản. Khi số lượng tế bào phát triển, các khối u bắt đầu hình thành.

    Sự phát triển quá mức của các tế bào bất thường có thể xâm lấn các mô lân cận. Bằng cách di chuyển qua bạch huyết hoặc mạch máu, các tế bào ung thư có thể di chuyển khắp cơ thể. Nếu chúng xâm lấn các mô hoặc cơ quan khác, các khối u mới có thể hình thành.

    Nếu ung thư xâm lấn mô hoặc các cơ quan lân cận, nó được coi là “lây lan theo vùng”. Điều này có thể xảy ra trong giai đoạn 3C hoặc giai đoạn 4A ung thư gan.

    Trong Giai đoạn 3C , một khối u gan đang phát triển thành một cơ quan khác (không bao gồm túi mật). Một khối u cũng có thể đẩy vào lớp ngoài của gan.

    Trong Giai đoạn 4A, có một hoặc nhiều khối u với kích thước bất kỳ trong gan. Một số đã đến mạch máu hoặc các cơ quan lân cận. Ung thư cũng được tìm thấy trong các hạch bạch huyết gần đó. Ung thư đã di căn đến một cơ quan ở xa, chẳng hạn như đến ruột kết hoặc phổi, được coi là giai đoạn 4B.

    Không có cách chữa khỏi ung thư gan di căn (giai đoạn cuối), nhưng điều trị có thể giúp làm chậm sự lây lan và giảm bớt các triệu chứng. Các yếu tố chính khác cần xem xét bao gồm bất kỳ phương pháp điều trị nào trước đây bạn đã thực hiện, sức khỏe của gan và sức khỏe tổng thể của bạn.

    Phương pháp điều trị ung thư gan di căn có thể bao gồm những điều sau:

    • Liệu pháp miễn dịch để tăng cường phản ứng của hệ thống miễn dịch chống lại bệnh ung thư
    • Các loại thuốc nhắm mục tiêu như Nexavar và lenvatinib (Lenvima) để chặn các tín hiệu và các mạch máu mới có thể giúp tế bào ung thư phát triển và nhân lên
    • Hóa trị để tiêu diệt các tế bào ung thư khắp cơ thể bạn
    • Bức xạ để điều trị các khu vực được nhắm mục tiêu hoặc để giảm đau
    • Cắt bỏ để tiêu diệt khối u bằng tia lazer
    • Phóng xạ hóa để phá hủy nguồn cung cấp máu của khối u

    Bạn cũng có thể cần thuốc để giảm đau, mệt mỏi và các triệu chứng ung thư khác.

    Dù bạn chọn phương pháp điều trị nào, bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ. Đừng ngần ngại đặt câu hỏi và cởi mở với bác sĩ về bất kỳ tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn.

    Ăn uống đầy đủ sẽ không chữa khỏi ung thư, nhưng nó có thể cung cấp cho cơ thể bạn sức mạnh và chất dinh dưỡng cần thiết trong quá trình điều trị. Cố gắng ăn tất cả các loại thực phẩm sau:

    • Trái cây và rau nhiều màu sắc (rau bina, cà rốt, bông cải xanh, ớt đỏ, …)
    • P protein từ thịt gà, trứng, cá, đậu phụ, đậu và sữa ít béo
    • Chất béo lành mạnh từ quả bơ, dầu ô liu, quả hạch và hạt
    • Ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt và bánh mì nguyên cám

    Tránh đồ ngọt và đồ chiên rán,thực phẩm chứa ít chất dinh dưỡng. Cũng nên tránh hoặc hạn chế rượu bia vì nó có thể gây hại cho gan của bạn. Uống nhiều nước để giữ nước cho cơ thể.

    Bệnh ung thư gan di căn kết hợp một số phương pháp điều trị đều có thể gây buồn nôn, khiến bạn khó ăn hơn. Ăn nhiều bữa nhỏ thay vì ba bữa lớn có thể dễ dàng hơn cho hệ tiêu hóa của bạn.

    Một khi ung thư lan ra ngoài gan của bạn, nó sẽ không thể chữa khỏi. Nhưng có những phương pháp điều trị để giúp làm chậm nó và các phương pháp điều trị mới đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Thời gian sống sót đối với ung thư gan di căn đôi khi được tính bằng tháng, điều này có thể đáng sợ. Nhiều người bị ung thư gan di căn cũng có các tình trạng gan khác, chẳng hạn như xơ gan. Xơ gan có thể ảnh hưởng đến khả năng điều trị ung thư của bạn.

    Hiện nay, có 2 dòng sản phẩm góp phần vào sức khỏe của bạn với l iệu pháp miễn dịch để tăng cường phản ứng của hệ thống miễn dịch chống lại bệnh ung thư gan di căn được chuyên gia kết hợp với 2 dòng sản phẩm đó là : Oncocess và Funadin

    Khi nghiên cứu về các hiệu ứng miễn dịch của Beta-glucan có trong Oncocess Rx® , kết quả cho thấy hoạt chất này có tác dụng thay đổi đáp ứng sinh học kích thích miễn dịch chống lại các bệnh truyền nhiễm, viêm gan, bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và phòng chống, hỗ trợ điều trị ung thư.

    Bên cạnh đó, N-acetylcysteine (NAC) là tiền chất của Glutathione, cơ thể chỉ có thể tự tổng hợp được glutathion từ tiền chất NAC có sẵn hoặc được đưa vào từ bên ngoài bằng đường tiêu hoá.

    NAC là một chất chống oxy hóa mạnh, giải độc rượu, thuốc, hoá chất độc hại cho gan: paracetamone, thuốc chống lao, điều trị các bệnh lý phổi mãn tính, giảm ho, long đờm, trị liệu ung thư, bệnh tim, nhiễm HIV, nhiễm độc kim loại nặng, các tổn thương do oxy hóa và gốc tự do. NAC tác dụng tốt cho sức khoẻ tâm thần, động kinh, hội chứng Sjogren, cúm, viêm gan C, B, A..

    Do đó, sự kết hợp giữa hai thành phần này sẽ mang lại tác dụng kép, giúp tăng sức đề kháng và bổ sung dưỡng chất cho cơ thể.

    Hãng sản xuất Fine Living Pharmanaturals và Hãng sản xuất Captek Softgel International đã được đăng ký bản quyền về thương hiệu. Oncocess Rx và Funadin đã được Bộ Y Tế cấp phép cho Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Y Tế Bình Nghĩa – BNCmedipharm nhập khẩu và phân phối độc quyền tại Việt Nam.

    – Dùng cho người sức đề kháng kém, cần nâng cao chức năng gan, thận, phổi. Người đã và đang sử dụng kháng sinh hoặc hoá trị liệu, xạ trị trong các bệnh nhiễm khuẩn, virus, ung thư …

    – Những người bị rối loạn miễn dịch: bệnh tự miễn, viêm khớp dạng thấp, bệnh Crohn, lupus ban đỏ, xơ cứng bì, vẩy nến, tiểu đường, viêm đại tràng, hội chứng Guillian-barre, bệnh Grave…

    – Bảo vệ các tế bào, chống lại các tác dụng phụ ở những người đang dùng thuốc theo toa, thuốc kê đơn khác để chữa bệnh

    – Những người đang điều trị hoá chất, xạ trị trong trị liệu ung thư, kháng sinh trong các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh tự miễn, suy giảm miễn dịch tự nhiên và mắc phải, những người đang sử dụng thuốc kê đơn của bác sĩ như tâm thần, chống lao…,

    – Những người bị bỏng, viêm da bội nhiễm, trước và sau phẫu thuật; những người muốn tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng sức đề kháng để cải thiện sức khoẻ, chống lão hoá, phòng ngừa các bệnh tật và nâng cao chất lượng cuộc sống.

    – Những người tăng men gan, viêm gan siêu vi, viêm gan cấp, mãn, gan nhiễm mỡ, suy gan, xơ gan hoặc tiếp xúc với các chất độc hại

    Lưu ý: Nếu bạn đang trong giai đoạn giám sát sức khoẻ bởi điều kiện y tế, đang mang thai, cho con bú, hoặc đang có kế hoạch mang thai hoặc đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và chuyên gia y tế của bạn trước khi sử dụng sản phẩm.

    *Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

    Nói tóm lại, khi bệnh ung thư của bạn đã di căn xa, bạn cần bình tĩnh, trao đổi với bác sĩ điều trị của mình, xác định đúng mục tiêu và nguyện vọng của bạn ở thời điểm đó để đưa ra phương án điều trị hợp lý nhất. Sự nỗ lực của bản thân, sự hỗ trợ sẻ chia của gia đình, bạn bè và xã hội sẽ giúp bạn vượt qua được những thách thức của bệnh nhân ung thư di căn, nhằm kéo dài cuộc sống cho bạn với chất lượng tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Đáp Bệnh Ung Thư Xương Sống Được Bao Lâu?
  • Bệnh Ung Thư Xương Sống Được Bao Lâu?
  • Bệnh Ung Thư Gan Sống Được Bao Lâu
  • Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu?
  • Bệnh Ung Thư Máu Sống Được Bao Lâu
  • Ung Thư Gan Di Căn Sống Được Bao Lâu Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Chữa Ung Thư Gan Di Căn Hiệu Quả Nhất
  • Cách Nhận Biết Dấu Hiệu Ung Thư Gan Di Căn
  • Ngạc Nhiên Trước Những Dấu Hiệu Ung Thư Gan Di Căn
  • Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Di Căn
  • Ung Thư Trực Tràng Di Căn Gan: Cách Nhận Biết Và Điều Trị Như Thế Nào?
  • Ung thư gan di căn sống được bao lâu? Tiên lượng thời gian sống cho bệnh nhân ung thư gan di căn. Ung thư gan sống nhiều nhất bao nhiêu năm. Làm sao để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân ung thư gan di căn. Phương pháp điều trị ung thư gan di căn. Chế độ dinh dưỡng tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân ung thư gan.

    Ung thư gan di căn sống được bao lâu?

    Ung thư gan di căn sống được bao lâu là thắc mắc của rất nhiều người. Ung thư gan là một trong những loại bệnh thường gặp ở đường tiêu hoá, đồng thời cũng rất khó điều trị do việc phát hiện bệnh đại đa số đã là ở giai đoạn cuối. Tỷ lệ tử vong trong 3 – 6 tháng chiếm 100% nếu không được điều trị kịp thời.

    Ung thư gan gồm hai loại là ung thư nguyên phát (ung thư phát sinh ra từ gan, chiếm khoảng 90% trường hợp) và ung thư thứ phát (ung thư di căn) phát ra từ các bệnh ung thư khác chạy vào tạo thành di căn. Thời gian sống của ung thư thứ phát trong từng giai đoạn lại có sự khác nhau.

    Thời kì đầu người bệnh không có triệu chứng gì. Nó không cụ thể ở một dấu hiệu nào hết. Người bệnh có thể cảm thấy sốt, chán ăn, ăn không có cảm giác ngon miệng giảm cân, đầy bụng khó tiêu, đại tiện thay đổi… Tuy nhiên những dấu hiệu này nhiều người nhầm lẫn với các bệnh lý khác.

    Những điểm điển hình của bệnh lý ung thư gan di căn này là gan to bất thường. Người bệnh cảm thấy rất khó chịu ở phần trên bên phải của bụng và tình cờ sờ thấy khối u ở phần hạ sườn phải. Giai đoạn này người bệnh mỗi tháng có thể bị giảm sút đến 2kg kèm theo sốt nhẹ nhưng lại tự hết sau đó. Nếu có các triệu chứng này mọi người cần lưu ý đến các cơ sở y tế để siêu âm định kì để phát hiện ra bệnh.

    Ung thư gan di căn giai đoạn toàn phát bệnh

    Ở vào giai đoạn này người mang bệnh ung thư gan di căn sẽ gặp phải các biểu hiện như:

    • Rối loạn tiêu hoá
    • Ăn nhanh no lúc nào cũng có cảm giác đầy chướng, tức bụng
    • Buồn nôn và nôn ra máu
    • Bụng căng dần đại tiện thay đổi phân đen. Đi nhiều lần trong ngày, phân nát và có lẫn nhiều chất nhầy.

    Sự mệt mỏi trong cơ thể ngày càng tăng lên gấp bội, không muốn làm việc gì nữa. Giai đoạn này người bệnh có thể giảm 5 – 6kg một tháng. Bệnh nhân thường sốt nhẹ kèm theo cả sốt rất cao và kéo dài liên tục vài ngày đến cả tháng. Phần gan liên tục cảm thấy đau tức, dùng các thuốc giảm đau thông thường sẽ không thấy có tác dụng gì. Khi gan to dần lên người bệnh có thể sờ thấy những u cục và cứng trên bề mặt.

    Ung thư gan di căn sống được bao lâu? Người bị ung thư gan di căn đã bước vào giai đoạn cuối có thể chi dưới bị phù da và mắt có màu vàng. Lúc này cơ thể suy kiệt nhanh chóng, tóc rụng và xuất hiện sao mạch trên những vùng da mỏng như ngực, bàn tay son. Hệ tiêu hoá xuất huyết do xơ gan và đã di căn chuyển sang các bị trí khác như phổi và xương. Vào thời gian này bệnh nhân chỉ có thể sống thêm đựơc 2 – 4 tháng nữa. Tuy nhiên, phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ chế độ điều trị ăn uống và mức độ di căn của bệnh nhân mà thời gian sống khác nhau.

    Khi đã bị ung thư gan di căn thì phương pháp điều trị ở giai đoạn này cũng rất hạn chế. Tuy nhiên các xét nghiệm trong quá trình chẩn đoán là một yếu tố quyết định quan trọng đối với tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư di căn. Để điều trị ung thư gan di căn còn tùy thuộc vào tình trạng của người bệnh các chế độ ăn uống kiêng khem, nếu chức năng gan mà tốt thì bác sỹ có thể chỉ định dùng hoá trị, hoặc phương pháp nhiệt, etanol đúng cách sẽ kéo dài được thời gian sống.

    Hầu như khi bệnh nhân ung thư gan chuyển sang di căn thì thời gian sống cũng không quá 6 tháng.

    Điều trị ung thư gan di căn giai đoạn cuối

    Ung thư gan di căn sống được bao lâu còn phụ thuộc vào cách điều trị và chế độ dinh dưỡng. Bệnh nhân ung thư gan di căn ăn gì và kiêng gì cũng là điều người bệnh rất quan tâm.

    Bệnh nhân bị xơ gan và ung thư gan nên có chế độ dinh dưỡng giàu protein. Lượng protein khoảng 1,2g protein trên mỗi kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Ví dụ, người bệnh nặng 40kg sẽ tiêu thụ 48g protein/ngày. Lượng protein này nên có nguồn gốc từ thực vật để hạn chế hấp thu chất béo và cholesterol từ động vật.

    Thực phẩm giàu axit amin

    Axit amin rất có lợi cho bệnh nhân ung thư gan vì giúp khôi phục khối lượng nạc của cơ thể. Cải thiện trao đổi chất, kích thích quá trình tái tạo gan. Các loại thực phẩm giàu axit amin bổ sung vào thực đơn cho người bệnh ung thư gan gồm:

    • Ngũ cốc
    • Các loại đậu
    • Các loại hạt
    • Các loại tảo biển
    • Sữa
    • Trứng
    • Cá…

    Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất

    Cơ thể bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối thường thiếu hụt nhiều vitamin và khoáng chất như: vitamin A, B, C và E. Vì vậy trong chế độ ăn hàng ngày cần bổ sung loại thực phẩm có hàm lượng cao các vitamin nói trên. Người bệnh nên ăn các loại rau ăn lá, các loại củ như cà rốt, khoai tây, trái cây và các loại hạt.

    Thực phẩm chứa Magie và Trytophan

    Magie và Trytophan là các nguyên tố vi lượng giúp cải thiện tình trạng mất ngủ, sợ hãi và trầm cảm. Nên cho người bệnh ăn một số loại thực phẩm giàu Magie:

    Và những thực phẩm giàu tryptophan gồm có thịt gà, sữa, thịt bò, chuối tiêu…

    https://baomoi.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-ung-thu-gan-giai-doan-cuoi/c/20321584.epi

    Bệnh nhân ung thư di căn không nên ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ động vật. Nếu cần sử dụng dầu trong nấu nướng. Hãy thay thế dầu mỡ động vật bằng dầu thực vật.

    Hạn chế những loại thực phẩm chứa hàm lượng cholesterol cao như:

    Kiêng thực phẩm giàu chất béo như: Khoai tây chiên, thức ăn nhanh.

    Không ăn thực phẩm có hàm lượng muối cao. Vì các triệu chứng của ung thư gan sẽ thêm trầm trọng và gây tích tụ dịch trong gan của bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nút Động Mạch Bằng Hóa Chất Cứu Sống Bệnh Nhân Ung Thư Gan Di Căn Ổ Bụng
  • Bệnh Ung Thư Gan Di Căn Và Những Triệu Chứng Nhìn Là Biết
  • Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn 4 Sống Được Bao Lâu? Triệu Chứng Và Điều Trị
  • Ung Thư Phế Quản: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Ung Thư Phổi Giai Đoạn 4 Còn Có Thể Điều Trị Hay Không? 2022
  • Ung Thư Dạ Dày Di Căn Sang Gan Sống Được Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Dạ Dày
  • Phát Hiện Sớm Ung Thư Dạ Dày Đại Tràng
  • Nội Soi Nbi Có Phát Hiện Được Sớm Ung Thư Dạ Dày
  • Chế Độ Ăn Uống Cho Người Ung Thư Dạ Dày
  • Chế Độ Ăn Cho Người Ung Thư Dạ Dày
  • Ung thư dạ dày là căn bệnh đặc biệt nguy hiểm bởi nó gây tỉ lệ tử vong rất cao. Đặc biệt với những trường hợp phát hiện bệnh muốn, các tế bào ung thư đã di căn sang các bộ phận khác như gan, thận… thì khả năng chữa trị khỏi là rất thấp. Lúc nãy, sự sống của người bệnh thường là rất mong manh. Không ít người bệnh băn khoăn không biết ung thư dạ dày di căn sang gan sống được bao lâu?

    Ung thư dạ dày di căn sang gan như thế nào?

    Ung thư dạ dày là là loại bệnh ung thư biểu mô khá phổ biến trên thế giới, đứng thứ 3 đối với nam giới và thứ 4 với nữ giới. Căn bệnh này thường xuất phát từ sự phân chia bất thường của các tế bào ở dạ dày, sau một thời gian sẽ hình thành khối u lành tính hoặc ác tính, nếu khối u là ác tính thì đây chính là bệnh ung thư dạ dày.

    Ung thư dạ dày di căn sang gan là giai đoạn cuối của bệnh ung thư dạ dày giai đoạn cuối. Bệnh xảy ra khi tế bào ung thư rời khỏi khối u ác tính trong dạ dày và lây lan đến các bộ phận khác trong cơ thể như xương, phổi… Khi những tế bào này đi vào máu hoặc hệ bạch huyết, chúng sẽ xâm lấn gan và hình thành nên khối u thứ phát.

    Triệu chứng ung thư dạ dày di căn sang gan

    Gan là một bộ phận quan trọng của cơ thể, có vai trò chính là chuyển hóa các chất và lọc máu. Đây cũng là nguyên nhân khiến gan dễ bị tế bào ung thư từ các cơ quan khác theo đường máu đến xâm lấn.

    Tùy theo vị trí, kích thước khối u ở gan mà bệnh nhân có thể có những triệu chứng như: Chướng bụng, bề mặt gan lổn nhổn và cứng lại, buồn nôn hoặc nôn ra máu, vàng ở da và phần trắng của mắt do tắc ống dẫn mật từ gan xuống ruột non, sốt cao, đổ mồ hôi, ăn không ngon, chán ăn, sút cân không rõ nguyên nhân, nước tiểu màu lạ, đại tiện ra phân đen; nhai, nuốt thức ăn bị nghẹn, đau vai phải hoặc phần bụng phải trên rốn…

    Ung thư biểu mô tế bào dạ dày di căn gan rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Đa phần, người bệnh thường được chẩn đoán khi bệnh đã ở giai đoạn nặng hơn và không thể điều trị. Do đó, khi cơ thể có những dấu hiệu như trên, bệnh nhân ung thư dạ dày cần đến khám ngay để chẩn đoán đúng tình trạng.

    Ung thư dạ dày di căn sang gan sống được bao lâu?

    Các chuyên gia y tế cho biết, không thể xác định cụ thể thời gian sống của người bệnh bị ung thư dạ dày di căn sang gan là bao lâu bởi điều này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhất là mức độ phản ứng của cơ thể bệnh nhân đối với biện pháp điều trị bệnh và tinh thần của người bệnh. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy, những trường hợp bị ung thư dạ dày di căn sang gan thì khả năng sống được 5 năm chỉ khoảng từ 5 – 10%. Tốt nhất, người bệnh cần tham khảo ý kiến trực tiếp của bác sĩ điều trị để biết được câu trả lời chính xác.

    Thông thường, khi các tế bào ung thư đã di căn thì khả năng sống của người bệnh rất thấp. Phương pháp điều trị bệnh lúc này chủ yếu tập trung giảm thiểu tình trạng đau đớn và duy trì sự sống chứ không thể chữa khỏi bệnh.

    Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp bệnh nhân có thể sống hơn 5 năm và sống khỏe mạnh nhờ vào ý chí chiến đấu mạnh mẽ với bệnh cũng như sự điều trị và thái độ sống lành mạnh, tích cực. Để người bệnh có thể sống lâu hơn, sống vui khỏe và không phải chịu các cơn đau đớn do bệnh ung thư dạ dày hành hạ, những người thân trong gia đình nên cố gắng trở thành nguồn động viên tích cực cho bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Soi Chẩn Đoán Sớm Ung Thư Dạ Dày (Phần 3)
  • Ung Thư Dạ Dày, Chẩn Đoán Sớm Và Điều Trị Hiệu Quả Hơn
  • Nội Soi Chẩn Đoán Sớm Ung Thư Dạ Dày (Phần 1)
  • Làm Thế Nào Để Phát Hiện Sớm Bệnh Ung Thư Dạ Dày?
  • Bị Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu?
  • 【Tin】Ung Thư Đại Tràng Di Căn Gan Sống Được Bao Lâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Đại Tràng Đã Di Căn Vào Gan, Hóa Trị Có Làm Khối U Biến Mất?
  • Ung Thư Đại Tràng Di Căn Sống Được Bao Lâu? Cách Điều Trị
  • Ung Thư Đại Tràng Di Căn Hạch Ổ Bụng Và Các Biến Chứng Thường Gặp
  • Dấu Hiệu Bệnh Polyp Đại Tràng Ở Trẻ Em
  • Cách Điều Trị Ung Thư Đại Tràng Giai Đoạn 3
  • Ung thư đại tràng di căn sang gan là gì

    Tỷ lệ mắc ung thư đại tràng ngày càng cao nhất là đối với người cao tuổi và những người có chế độ ăn uống không hợp lý, sinh sống trong môi trường độc hại.

    Gan là vị trí dễ bị các tế bào ung thư lây lan nhất, có đến 25% các ca bệnh ung thư đại tràng có phát hiện ung thư di căn gan khi điều trị. Ung thư đại tràng di căn sang gan có đặc điểm khác các loại ung thư khác di căn sang gan. Ung thư khác đến thời kì cuối mới di căn khiến khó khăn trong việc điều trị, còn ung thư đại tràng di căn gan nếu phát hiện sớm và điều trị thích hợp thì có cơ hội khỏi bệnh rất lớn.

    Di căn gan được chia làm hai loại:

    • Di căn cùng lúc: Tế bào ung thư chỉ phát hiện đã di chuyển khi chẩn đoán mắc ung thư đại tràng.
    • Di căn thời gian khác nhau: Di căn sang gan sau 6 tháng phẫu thuật điều trị bệnh.

    Dấu hiệu nhận biết ung thư đại tràng di căn gan

    Triệu chứng ung thư đại tràng khi mới khởi phát thường không có dấu hiệu rõ rệt và âm thầm phát triển trong nhiều năm trước khi xảy ra các biến chứng nguy hiểm. Ung thư đại tràng di căn gan phần lớn được phát hiện khi bệnh nhân tiến hành kiểm tra, xét nghiệm ngẫu nhiên hoặc đang điều trị các bệnh khác. Một số dấu hiệu biểu hiện của người bệnh thường gặp như sau:

    • Giảm cân nhanh chóng, chán ăn, cơ thể thường xuyên trong trạng thái mệt mỏi.
    • Có máu trong phân, phân lẫn nhầy, có mùi khó chịu.
    • Thường xuyên có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: tiêu chảy, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi…

    Để có thể nhận biết ung thư đại tràng và di căn gan một cách chắn chắn nhất, bạn nên kiểm tra xét nghiệm tại các cơ sở y tế uy tín và nên làm đầy đủ các yêu cầu cho ra một kết quả đúng nhất. Một số xét nghiệm thường thấy như sau:

    Phương pháp điều trị ung thư đại tràng di căn sang gan

    Hiện nay, có rất nhiều phương pháp được áp dụng để điều trị cho căn bệnh ung thư đại tràng và các tế bào ung thư di căn sang gan. Các phương pháp này để thể hiện được hiệu quả nhất định với các trường hợp bệnh phù hợp.

    Phẫu thuật

    Phẫu thuật là phương án thường được áp dụng nhiều nhất trong các ca điều trị cho bệnh ung thư đại tràng. Phẫu thuật nhằm cắt bỏ một hay nhiều khối u. Biện pháp này có thể tiến hành thông qua phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở khoang bụng. Thông thường, trước và sau khi phẫu thuật cần thực hiện các phương pháp bổ trợ như hóa trị hay xạ trị để giúp thu nhỏ khối u. Các thủ thuật phẫu thuật bao gồm cắt bỏ một phần gan (chỉ cắt bỏ khối u), ghép gan nếu khối u đã lan rộng nhưng vẫn nằm trong gan.

    Hóa trị

    Hóa trị là phương pháp điều trị ung thư đại tràng bổ trợ cho phẫu thuật để giúp thu nhỏ khối u nếu kích thước của chúng quá lớn không thể phẫu thuật được. Ngoài ra thu hẹp phần gan có tế bào ung thư giúp hạn chế cắt bỏ và đảm bảo chức năng gan hoạt động nguyên vẹn.

    Khi ung thư đã lan ra ngoài gan và các hạch bạch huyết mà không thể thực hiện phẫu thuật để loại bỏ, các phương pháp điều trị thường không thể chữa lành bệnh và bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị hóa trị. Trong trường hợp này, hóa trị có mục đích kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân, giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

    Sử dụng phương pháp hóa trị có thể gây ra một số tác dụng phụ lên cơ thể như: chóng mặt, buồn nôn, rụng tóc… và có ảnh hưởng đến gan cũng như sự tái sinh của gan.

    Xạ trị

    Xạ trị là phương pháp dùng tia bức xạ năng lượng cao hoặc chất phóng xạ giúp tiêu diệt và thu nhỏ tế bào ung thư. Phương pháp này có thể đạt mức hiệu quả cao, ngoài ra giúp giảm triệu chứng đau cho bệnh nhân, cải thiện chất lượng sống, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân.

    Tuy nhiên phương pháp này ít được sử dụng do các tác dụng còn hạn chế đối với ung thư đại tràng di căn sang gan.

    Thuyên tắc mạch xạ trị

    Thuyên tắc mạch xạ trị là phương pháp sử dụng một ống thông qua động mạch gan và bơm các hạt vi cầu có gắn dược chất tiêu diệt tế bào ung thư vào trong khối u gan. Các hạt vi cầu này sẽ nằm lại trong mạch máu xung quanh khối u gan và ngăn ngừa các tế bào ác tính ở đây. Đây là một phương pháp có hiệu quả cao, có thể mở rộng chỉ định cho cả trường hợp ung thư gan xâm lần mạch máu xung quanh. Tuy nhiên phương pháp này còn khá mới và chưa được biết đến nhiều nhất là ở các nước đang phát triển y tế như Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Đại Tràng Di Căn Lên Não Chữa Được Không? Cách Phòng Bệnh?
  • Ung Thư Đại Tràng Di Căn Sang Phổi: Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị
  • Tìm Hiểu Về Ung Thư Đại Tràng Di Căn Sang Phổi
  • Ung Thư Đại Tràng Di Căn Hạch Có Nguy Hiểm Không? Phương Pháp Điều Trị
  • Biến Chứng Thường Gặp Ở Giai Đoạn Ung Thư Đại Tràng Di Căn Hạch Ổ Bụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100