Top #10 Ung Thư Gan Nguyên Phát Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thư Gan Nguyên Phát

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Gan Nguyên Phát Đa Ổ
  • Ung Thư Gan Niệm Phật Biết Trước Ngày Vãng Sanh
  • Chỉ Tên 7 Loại Quả Tươi Tốt Cho Bệnh Nhân Ung Thư Gan
  • Chữa Ung Thư Gan Ở Bệnh Viện 108 Mang Đến Niềm Tin Cho Bệnh Nhân
  • Điều Trị Ung Thư Gan Ở Đâu Tốt Nhất?
  • Ung thư gan nguyên phát là ung thư bắt nguồn từ gan, khác với ung thư gan thứ phát là loại ung thư từ một cơ quan khác của cơ thể di căn đến gan.

    Trên thế giới, ung thư gan nguyên phát đứng hàng thứ 5 ở nam giới và thứ 7 ở nữ giới trong các loại ung thư thường gặp và đứng hàng thứ 3 về nguyên nhân gây tử vong do ung thư. Hơn 80% số trường hợp bệnh xuất hiện ở châu Á và châu Phi với yếu tố nguy cơ thường gặp nhất là nhiễm viêm gan siêu vi B mạn tính từ giai đoạn trẻ nhỏ. Trong khi tại các nước phương tây, tần suất ung thư gan nguyên phát thấp hơn và yếu tố nguy cơ chủ yếu là do lạm dụng rượu. Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm viêm gan siêu vi B trong dân số khá cao (15-20%) là nguyên nhân chính khiến ung thư gan nguyên phát đứng hàng đầu trong các loại ung thư thường gặp ở cả nam và nữ.

    Nhìn chung, ung thư gan nguyên phát có tiên lượng xấu. Phẫu thuật cắt bỏ khối u là lựa chọn hàng đầu cho khả năng chữa khỏi cao nhất tuy nhiên chỉ có một số ít trường hợp còn có thể thực hiện được.

    Gan nằm ở bụng trên bên phải. Gan có nhiều chức năng bao gồm:

    • Dự trữ glycogen (nhiên liệu cho cơ thể). Glycogen được tổng hợp từ các loại đường ăn vào. Khi cần thiết, gan lại phân huỷ glycogen thành glucose đưa vào máu.
    • Chuyển hoá chất béo và chất đạm (protein) từ thức ăn.
    • Sản xuất protein cần thiết cho quá trình đông máu (các yếu tố đông máu).
    • Chuyển hoá và/hoặc loại bỏ rượu, thuốc, chất độc và độc tố khỏi cơ thể.
    • Tiết mật giúp hoà tan và hấp thu chất béo trong thức ăn.

    Ung thư là gì?

    Cơ thể được cấu thành từ hàng triệu tế bào nhỏ bé. Ung thư là bệnh ở mức độ tế bào mà chúng đều có đặc điểm chung là có cấu tạo bất thường và tăng sinh ngoài tầm kiểm soát. Có nhiều loại tế bào khác nhau tạo nên nhiều loại mô và cơ quan khác nhau trong cơ thể. Do đó có nhiều loại ung thư khác nhau tùy tế bào bệnh xuất phát từ cơ quan nào.

    Khối u ác tính là một khối u chứa những tế bào ung thư đang tăng trưởng. Trong quá trình phát triển, nó xâm lấn vào các mô và cơ quan lân cận gây tổn thương cho các cơ quan này. Ngoài ra, tế bào ung thư từ khối u ban đầu cũng có thể di chuyển theo dòng máu hay bạch huyết đến gieo rắc ở cơ quan khác. Từ đó chúng tiếp tục tăng sinh và hình thành khối u thứ phát gọi là di căn. Những khối u thứ phát này có thể tiếp tục phát triển, xâm lấn, gây tổn thương mô lân cận và di căn một lần nữa.

    Mỗi loại ung thư có mức độ nguy hiểm, khả năng điều trị hiệu quả và tiên lượng khác nhau. Vì vậy, điều quan trọng là phải xác định đó là loại ung thư gì, kích thước như thế nào và đã có di căn hay chưa. Những thông tin này cho phép bạn có được những lực chọn điều trị thích hợp và tiên lượng bệnh.

    Ung thư gan nguyên phát là gì?

    Ung thư gan được phân loại thành ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát:

    • Ung thư gan nguyên phát là ung thư bắt nguồn từ gan.
    • Ung thư gan thứ phát là bệnh ung thư di căn đến gan từ một bộ phận khác của cơ thể. Nhiều loại ung thư có thể di căn đến gan, trong đó thường gặp nhất là ung thư ruột, tụy, dạ dày, phổi hoặc ung thư vú. Điều trị và tiên lượng của ung thư gan thứ phát thường khác với ung thư gan nguyên phát.

    Phần còn lại của bài viết này chỉ đề cập đến ung thư gan nguyên phát. Đặc biệt nói về loại phổ biến nhất của dạng này là ung thư tế bào gan.

    Có nhiều loại ung thư gan nguyên phát khác nhau bao gồm:

    • Ung thư tế bào gan (Hepatocellular Carcinoma – HCC). Thường gặp nhất trong các loại ung thư gan nguyên phát (khoảng 90% các trường hợp). Đây là loại ung thư bắt nguồn từ tế bào gan thường do hậu quả của xơ gan hoặc viêm gan.
    • Ung thư tế bào gan dạng tấm sợi (Fibrolamellar hepatocellular carcinoma – FHCC) là một phân loại hiếm gặp của ung thư tế bào gan. Loại ung thư này thường phát triển trên nền mô gan bình thường.
    • Ung thư tế bào ống mật (Cholangiocarcinoma – CC). Đây là loại ít gặp (khoảng 5 – 10% trường hợp). Tế bào ung thư phát triển từ tế bào biểu mô ống mật.
    • Ung thư nguyên bào gan (Hepatoblastoma). Là một bệnh ung thư hiếm gặp ở trẻ em (chỉ khoảng 0,5-1 % trường hợp).
    • Sarcoma mạch máu (Angiosarcoma). Đây là loại rất hiếm. Ung thư phát triển từ tế bào mạch máu trong gan.

    Nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát

    Khối ung thư bắt đầu từ một tế bào bất thường mà nguyên nhân gây nên hiện tượng này hiện vẫn chưa được biết rõ ràng. Người ta cho rằng những tác nhân gây tổn thương hoặc thay đổi gen trong tế bào làm cho tế bào nhân lên một cách mất kiểm soát.

    Hầu hết những bệnh nhân ung thư gan có ghi nhận một hoặc vài yếu tố nguy cơ sau:

    • Xơ gan. Là thương tổn tiến triển chậm gây ra sẹo xơ trong nhu mô gan. Có nhiều nguyên nhân gây xơ gan nhưng thường là do uống rượu và viêm gan siêu vi C. Tuy nhiên, chỉ một số ít bệnh nhân ung thư gan tiến triển thành ung thư gan.
    • Nhiễm viêm gan siêu vi B hoặc viêm gan siêu vi C lâu dài. Thông thường phải mất khoảng 20-30 năm sau khi nhiễm bệnh mới xuất hiện ung thư gan. Nhiễm viêm gan siêu vi rất phổ biến ở châu Á và châu Phi. Rất nhiều trẻ nhỏ ở đây nhiễm viêm gan siêu vi B, đó là lí do ung thư gan ở những vùng này thường gặp ở người trẻ tuổi.
    • Ăn phải một số chất độc hoặc độc tố. Ví dụ như aflatoxin, là chất thường bị dây nhiễm trong một số loại thực phẩm như hạt đậu phộng bị mốc. Vấn đề này chủ yếu xảy ra ở các nước đang phát triển.
    • Một số tình trạng viêm nhiễm kéo dài của đường ruột như viêm loét đại tràng, làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư đường mật.
    • Một số bằng chứng cho thấy hút thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan.
    • Nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan). Chủ yếu xảy ra ở châu Phi và châu Á làm tăng nguy cơ xuất hiện ung thư đường mật.

    Các triệu chứng của bệnh ung thư gan nguyên phát là gì?

    Khi ung thư tiến triển xa hơn nữa, các triệu chứng đặc hiệu có thể xuất hiện bao gồm:

    • Đau bụng ở vị trí của gan.
    • Vàng da và niêm mạc. Triệu chứng bắt đầu xuất hiện trước tiên ở tròng trắng của mắt sau đó vàng dần dần toàn thân. Vàng da xuất hiện do ung thư gây tắc nghẽn ống mật làm bilirubin không được bài tiết xuống ruột và thấm vào máu.
    • Bụng to. Có thể do khối ung thư phát triển to hoặc do tụ dịch trong ổ bụng gây ra bởi các rối loạn chức năng gan.

    Làm thế nào để chẩn đoán và đánh giá ung thư gan?

    Hình siêu âm bụng cho thấy nốt ung thư tế bào gan (HCC) ở gan trái.

    Nếu bị nghi ngờ ung thư gan, bạn có thể được đề nghị làm một số xét nghiệm. Mục đích của các xét nghiệm này nhằm:

    • Xác định rằng bạn có bị ung thư gan hay không. Nếu có thì xác định đây là ung thư gan nguyên phát hay ung thư gan thứ phát.
    • Đánh giá giai đoạn của ung thư. Xác định xem ung thư đã ảnh hưởng bao nhiêu phần gan và liệu đã có lan ra các cơ quan khác của cơ thể chưa?
    • Đánh giá tình trạng chức năng gan và sức khỏe chung của bạn.

    Do đó, cần thực hiện một số các xét nghiệm bao gồm:

    • Siêu âm, CT scan hoặc MRI. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh này cho phép xác định chính xác vị trí và mức độ lan rộng của ung thư gan.
    • Sinh thiết gan. Bác sĩ thực hiện lấy một mẫu mô nhỏ và quan sát dưới kính hiển vi để xem các tế bào bất thường nhờ đó xác định loại ung thư.
    • Xét nghiệm máu giúp đánh giá chức năng gan và tình trạng sức khỏe của bạn.
    • Các xét nghiệm khác có thể được thực hiện nếu các xét nghiệm trên không không đủ để xác định rõ tình trạng bệnh của bạn. Ví dụ như nội soi ổ bụng (nhìn vào bên trong ổ bụng qua ống soi).

    Hình CT scan bụng cho thấy khối ung thư tế bào gan (HCC) ở gan phải (mũi tên đen).

    Hình MRI gan cho thấy nốt ung thư tế bào gan nguyên phát (HCC) ở gan trái (mũi tên trắng).

    Các lựa chọn để điều trị ung thư gan nguyên phát là gì?

    Các phương pháp điều trị chính của ung thư gan nguyên phát là phẫu thuậthóa trị. Ngoài ra còn có một số kỹ thuật điều trị khác cũng có khi được sử dụng. Việc lựa chọn phương pháp điều trị tuỳ thuộc vào các yếu tố sau:

    • Vị trí của khối ung thư.
    • Giai đoạn của ung thư (kích thước và độ lan rộng của ung thư).
    • Tình trạng sức khỏe, đặc biệt là tình trạng chức năng gan (nhiều trường hợp ung thư gan có chức năng gan kém do xơ gan đi kèm).
    • Một số trường hợp, điều trị nhằm mục đích chữa khỏi ung thư. Cơ hội tốt nhất để ung thư gan được chữa khỏi là khi bệnh được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn sớm. Các bác sĩ thường có khuynh hướng gọi là điều trị triệt để ung thư (remission) thay vì gọi là chữa khỏi bệnh ung thư (cure). Điều trị triệt để có nghĩa là không còn bằng chứng của ung thư sau khi điều trị. Nếu bạn được điều trị triệt để ung thư, bạn có thể được chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, một số trường hợp ung thư tái phát lại sau điều trị triệt để vài tháng hay vài năm. Đây là lí do tại sao bác sĩ hay tránh dùng từ chữa khỏi bệnh.
    • Trong trường hợp ung thư gan không còn có thể chữa khỏi được, điều trị nhằm mục đích kiểm soát ung thư. Những phương pháp điều trị này nhằm hạn chế sự tăng trưởng và lan rộng của khối ung thư giúp bạn tránh được các triệu chứng ung thư trong một thời gian.
    • Một số trường hợp, điều trị nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng. Ví dụ, nếu ung thư đã ở giai đoạn muộn, thuốc giảm đau giúp bạn bớt đau hoặc các phương pháp điều trị làm giảm kích thước khối u giúp giảm nhẹ các triệu chứng do ung thư gây ra.

    Phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư là phương pháp điều trị được lựa chọn hàng đầu nhằm mục đích đều trị triệt để ung thư nếu còn có thể thực hiện được. Phẫu thuật này được thực hiện khi khối u không quá to, chưa lan rộng ra ngoài gan và phần gan còn lại sau khi cắt còn đủ để đảm nhiệm chức năng. Mô gan còn lại sẽ tái sinh bù trù vào phần gan bị cắt sau vài tuần. Tuy nhiên, không thể thực hiện phẫu thuật này nếu khối u khá to mà gan bị xơ nặng.

    Ghép gan cũng là một lựa chọn điều trị triệt để nhưng cũng chỉ phù hợp cho một số ít trường hợp.

    Vài phẫu thuật khác đóng vai trò điều trị giảm nhẹ. Ví dụ phẫu thuật đặt ống thông đường mật (stent) khi có tắc mật do ung thư xâm lấn vào ống mật để điều trị vàng da, đặt ống dẫn lưu dịch qua thành bụng để giảm nhẹ báng bụng.

    Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc chống ung thư để diệt tế bào ung thư hoặc để ngăn chặn chúng tăng trưởng. Hoá trị không thể chữa khỏi ung thư nhưng có thể làm giảm kích thước khối u và nhờ đó làm chậm tiến triển của bệnh.

    Nhiều loại thuốc mới đang được nghiên cứu để điều trị ung thư gan. Ví dụ sorafenib là một loại thuốc ức chế kinase đa mục tiêu. Nó cản trở sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Nghiên cứu cho thấy sorafenib có thể có lợi ích cho những bệnh nhân ung thư gan giai đoạn tiến triển xa.

    Một số kỹ thuật điều trị khác đôi khi được sử dụng như:

    • Hủy u bằng chích cồn (percutaneous ethanol injection – PEI). Cồn nguyên chất được chích trực tiếp vào khối u qua da dưới hướng dẫn và định vị của siêu âm. Cồn hủy u bằng cách làm mất nước trong mô, đông protein trong tế bào và ngừng cung cấp máu nuôi u do phá hủy mạch máu trong u.
    • Hủy u bằng sóng radio (Radiofrequency Ablation – RFA). Bác sĩ chọc kim qua da vào khối u. Sóng radio cường độ cao được được truyền qua kim để làm nóng tế bào ung thư và tiêu diệt chúng.
    • Phương pháp áp lạnh (Cryotherapy). Một dụng cụ nhỏ bằng kim loại chứa nitơ lỏng (cryoprobe) được áp trực tiếp vào khối u. Nhiệt độ cực lạnh của nitơ lỏng giúp tiêu diệt tế bào ung thư.
    • Hoá tắc mạch (TACE). Thuốc hoá trị được trộn với hoá chất dầu sau đó hỗn hợp này được tiêm trực tiếp vào các nhánh động mạch cung cấp máu nuôi khối ung thư. Hóa chất dầu giúp giữ thuốc hóa trị tồn tại trong khối u lâu hơn do đó làm tăng hiệu quả điều trị ung thư.
    • Xạ trị. Sử dụng chùm tia bức xạ năng lượng cao chiếu tập trung vào mô ung thư để tiêu diệt hoặc ngăn chặn sinh trưởng các tế bào ung thư. Xạ trị ít khi được sử dụng cho bệnh ung thư gan nguyên phát ngoại trừ một số trường hợp ung thư đường mật.

    Tiên lượng ung thư gan nguyên phát như thế nào?

    Nhìn chung ung thư gan nguyên phát có tiên lượng xấu. Người mắc bệnh ung thư gan thường có sức khoẻ kém do xơ gan kèm theo. Chỉ một số ít bệnh nhân có cơ hội điều trị triệt để bằng phẫu thuật cắt bỏ ung thư gan hoặc ghép gan. Khi không còn điều trị triệt để được, các phương pháp khác chỉ có thể làm chậm tiến triển của bệnh.

    Tài liệu tham khảo

    1. http://www.patient.co.uk/health/Cancer-of-the-Liver-Primary.htm
    2. http://www.medinet.hochiminhcity.gov.vn/data/news/2011/4/8017/chandoangnp.htm
    3. http://phongkhamchuyengan.com/viem-gan-b.htm
    4. http://www.wattpad.com/3101050-ung-th%C6%B0-gan-tr%E1%BA%A7n-v%C4%83n-h%E1%BB%A3p
    5. http://www.radrounds.com/photo/hepatocellular-carcinoma-hcc
    6. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S2211568413000892
    7. http://radiology.rsna.org/content/214/3/761/F6.expansion.html
    8. http://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0720048X12000320
    9. http://globocan.iarc.fr/factsheets/cancers/liver.asp
    10. http://www.intechopen.com/books/liver-tumors-epidemiology-diagnosis-pvention-and-treatment/epidemiology-and-risk-factors

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Giai Đoạn Cuối
  • 2 Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Hiện Nay
  • Thuốc Thay Thế Mật Gấu Chữa Khỏi Ung Thư Gan?
  • Có Nên Phẫu Thuật Điều Trị Ung Thư Gan?
  • Các Phương Pháp Phẫu Thuật Ung Thư Gan
  • Bệnh Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cách Phòng Ngừa Ung Thư Gan Bạn Nên Biết
  • 5 Cách Phòng Ngừa Ung Thư Gan
  • Nguyên Nhân Và Biện Pháp Phòng Ngừa Bệnh Ung Thư Gan
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Ung Thư Gan
  • Biện Pháp Phòng Ngừa Ung Thư Gan Cho Người Trẻ
  • Đứng hàng thứ 4 trong các loại ung thư trên thế giới.

    Trung quốc, Đông nam Á: đứng hàng đầu ở nam giới.

    Miền Bắc VN: đứng thứ 3 trong các loại ung thư.

    TP Hồ Chí Minh: đứng thứ 1 ở nam và thứ 5 ở nữ.

    Tiên lượng xấu, tỷ lệ sống sót sau 5 năm dưới 3%.

    Các thể tổ chức học thường gặp là:

    Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepato-cellular Carcinoma)

    Ung thư biểu mô đường mật (Cholangio-cellular Carcinoma).

    Các loại khác: Ung thư nguyên bào gan, Angiosarcome

    Protein X trên genome virus B có lẽ có vai trò trong đột biến gây ung thư.

    Vùng dịch tễ nhiễm virus viêm gan B cao thì cũng có tần suất ung thư gan cao.

    Gây ung thư gan qua 2 cơ chế: trực tiếp và gián tiếp qua trung gian xơ gan

    Các nghiên cứu về sinh học phân tử, sử dụng RT-PCR, đã cho phép phát hiện ARN của virus C trong 50-70% huyết thanh và trong 55-100% tổ chức gan ở những bệnh nhân UTBMTBG và không có HBsAg.

    Những bệnh nhân ung thư gan có Anti-HCV dương tính (có hoặc không có HBsAg) thường có các thương tổn gan nặng hơn (70% xơ gan, trong đó 60-70% thuộc Child B hoặc C) so với những bệnh nhân chỉ có HBsAg dương tính (50% xơ gan, trong đó

    65% thuộc Child A) và gan thường có nhiều khối u hơn

    Aflatoxin B1: độc tố nấm mốc (Aspergillus), thường gặp trong đậu phụng mốc; được chứng minh là chất gây ung thư gan ở chuột, gia cầm

    Vai trò sinh ung thư có lẽ qua trung gian chất chuyển hóa là Epoxide gắn vào các acid nucleic và thay đổi sự sao mã ADN.

    Tương tác với protein 53 đột biến.

    Rượu: có lẽ thúc đẩy quá trình sinh ung thư

    Nội tiết tố nam Androgen, thuốc ngừa thai uống.

    Ký sinh trùng (Schistosoma japonicum, Sch. mansoni, clonorchis sinensis)

    Thiếu alpha 1-antitrypsin, thường gặp ở các kiểu hình ZZ và MZ.

    Nhiễm huyết thiết tố (Hémechromatose), H/c Budd-Chiari.

    TRIỆU CHỨNG Triệu chứng cơ năng và toàn thân

    Đau bụng: thường gặp, cảm giác nặng tức hạ sườn phải, lan sau lưng, hiếm khi đau dữ dội.

    Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, đi chảy.

    Gầy sút rõ ở giai đoạn muộn.

    Triệu chứng thực thể

    Gan lớn: nhìn thấy hoặc sờ thấy dưới bờ sườn phải, cứng, bề mặt không đều, đau nhiều hoặc ít, có khi cố định không di động theo nhịp thở. Có khi gan lớn vượt quá đường giữa.

    Vàng da: chủ yếu do chèn ép đường mật trong gan.

    Báng: ít hoặc nhiều, có thể gặp báng máu, tái tạo nhanh sau chọc tháo.

    Nghe: tiếng thổi trên vùng gan

    Sinh học

    Công thức máu: thiếu máu, cá biệt có khi có đa hồng cầu.

    Tốc độ lắng máu tăng tăng

    Chức năng gan: chỉ rối loạn trong ung thư gan trên nền xơ gan hoặc khi khối U chiếm trên 75% thể tích gan.

    Enzyme gan: Phosphatase kiềm, gamma GT, 5′ Nucléotidase, Alpha-2 Globulin, SGOT thường cao hơn SGPT.

    Các chất chỉ điểm ung thư

    Alpha Foeto Protein (AFP)

    DCP (Descarboxy Prothrombin hay PIVKA-II) dương tính ở 70% bệnh nhân ung thư gan nguyên phát và khoảng 50% ở những bệnh nhân ung thư gan có AFP bình thường.

    Alpha L-Fucosidase: enzyme này tăng cao trong ung thư gan nguyên phát, với độ đặc hiệu 90% và độ nhạy khoảng 75%, cũng tăng trong u gan lành tính.

    Một hoặc nhiều khối (nodule) trong gan.

    Echo giàu, nghèo, hỗn hợp, dạng khảm

    Xô đẩy mạch máu, đường mật (bending sign), viền giảm âm chung quanh Tăng sinh mạch máu trong u, thường có huyết khối trong tĩnh mạch cửa.

    Chụp cắt lớp tỷ trọng: một /nhiều khối giảm mật độ (hypodense), bắt thuốc không đều, giúp hướng dẫn chọc hút, sinh thiết.

    Xét nghiệm cơ bản tiền phẫu, giúp xác định vị trí, tưới máu, khả năng cắt bỏ u qua trung gian một Catheter luồn vào vào động mạch thân tạng

    Hình ảnh búi tăng sinh mạch máu (thì động mạch) Tưới máu tổ chức lộn xộn, hồ mạch máu (thì nhu mô) luồng máu tĩnh mạch về sớm (thì tĩnh mạch)

    Sinh thiết: sinh thiết dưới sự hướng dẫn của siêu âm, CT scan hoặc soi ổ bụng Sinh thiết: chính xác nhưng dễ chảy máu.

    Chọc hút kim nhỏ: ít biến chứng, nhưng độ chính xác và độ nhạy thấp hơn sinh thiết.

    CÁC HỘI CHỨNG CẬN UNG THƯ

    Hạ đường máu: do tế bào u tiết yếu tố có hoạt tính tương tự Insulin.

    Tăng Calci máu: do u tiết yếu tố giống hormon cận giáp.

    Đa hồng cầu: do u tiết yếu tố tương tự Erythropoietine

    Yếu tố V bình thường nghịch lý

    TIẾN TRIỂN & BIẾN CHỨNG

    Tiến triển: thường là nặng, tiên lượng xấu, tử vong 6-12 tháng

    Vàng da: chèn ép đường mật trong gan

    Xuất huyết tiêu hóa cao: huyết khối cửa

    Chèn ép tĩnh mạch trên gan hoặc tĩnh mạch chủ dưới

    Di căn: trong gan, phổi, màng phổi, xương, hạch, não.

    CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Sán lá gan: yếu tố dịch tễ tăng bạch cầu ái toan huyết thanh chẩn đoán

    Do u chèn ép: Gan và túi mật lớn, phân biệt nhờ siêu âm.

    Viêm gan: giai đoạn tiền vàng da, SGPT tăng rất cao, các chỉ điểm huyết thanh của virus viêm gan và thăm dò hình ảnh.

    Kén gan, Adenome, lymphosarcome,

    K gan thứ phát: Tìm ung thư nguyên phát, Alpha FP bình thường, tổ chức học

    ĐIỀU TRỊ Điều trị ngoại khoa

    Phẫu thuật cắt gan vẫn là phương pháp điều trị triệt để nhất đối với ung thư gan nguyên phát. * Chỉ định

    Thường chỉ định phẫu thuật được áp dụng cho các bệnh nhân ung thư gan giai đoạn

    Một số tiêu chuẩn thường được xét trong chỉ định cắt gan

    Chống chỉ định phẫu thuật

    Chức năng gan kém do xơ gan

    Khối u xâm lấn ở cả hai thùy gan

    Khối u xâm lấn hoặc làm tắc ống gan chung

    Khối u xâm lấn tĩnh mạch chủ dưới

    Huyết khối tĩnh mạch cửa

    Di căn xa (thường gặp là phổi và xương)

    Ngay sau phẫu thuật, sự tái phát khối u là có thể xảy ra, có khi cần cắt bỏ lần 2 hoặc thậm chí lần 3. Khoảng cách an toàn cần có tối thiểu là 1 cm cách tổ chức u.

    Ở Việt Nam, GS Tôn thất Tùng đã thực hiện từ những năm 70, phẫu thuật những u nhỏ đơn độc, sau đó nâng đỡ miễn dịch bằng LH1 cho kết quả tốt. Kỹ thuật này thường áp dụng cho u đơn độc có kích thước dưới 5cm, tuổi dưới 70. Chức năng gan còn lại là yếu tố chính quyết định tiên lượng, thường cắt theo thùy hoặc phân thùy.

    Ở Nhật, tử vong sau mổ là 3 – 11%, sống trên 3 năm là 46%. Kết quả tốt nhất khi u dưới 2cm, tỉ lệ sống trên 5 năm là 60, 5%.

    Ở Pháp, Bismuth thực hiện 35 trường hợp từ 1970-1984 tỉ lệ sống trên 2 năm là 32%. Thời gian sống còn tùy thuộc vào chỉ số Child-Pudg trên 3 năm là 51% cho Child A, 12% cho B và C.

    Biến chứng: Các biến chứng thường gặp sau mổ cắt gan là chảy máu, nhiễm khuẩn, báng và suy gan. Hiếm hơn là dò đường mật.

    Lợi ích chính của phương pháp này là loại bỏ tất cả phần ung thư và các tổn thương trước nó, loại bỏ nguy cơ do tăng áp lực cửa, vẫn còn nguy cơ tái phát viêm gan trên gan ghép. Kết quả ở Hannover cho thấy thời gian sống trên 3 năm là 15%, ở Pittsburgh với u nhỏ đơn độc thì sống trên 5 năm là 45%.

    Các trường hợp chỉ có một u dưới 5 cm hoặc có dưới 3 u nhỏ hơn 3 cm thì tiên lượng sau ghép rất tốt, gần giống như các bệnh nhân ghép tạng khác do các lý do không phải ung thư.

    Năm 1982, lần đầu tiên ở Nhật bản, các tác giả Ebara M và Okuda K… đã nghiên cứu phương pháp điều trị UTBMTBG bằng phương pháp tiêm Ethanol vào khối u gan và thu được kết quả khả quan. Sau đó đã có nhiều nghiên cứu ở Pháp, Ý, Trung Quốc…với các kết quả tốt.

    Cơ chế: Ethanol gây ra huyết khối động mạch trong u, từ đó gây ra một sự hoại tử đông khối u và tình trạng thiếu máu cục bộ khối u.

    Các bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định là UTBMTBG

    Số lượng khối u không quá 3 khối, tất cả đều là u có vỏ bọc

    Kích thước u thường nhỏ dưới 5 cm, thực tế kích thước tuỳ thuốc số lượng khối u (1 u≤12 cm, 2 u≤6 cm, 3 u≤4 cm).

    Phân độ Child-Pugh A và B; Tỷ Prothrombin trên 60%.

    Kỹ thuật tiêm ethanol được thực hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc CT Scan.

    Kim tiêm Chiba hoặc Terumo: 0, 7-0, 9 X 7-15 cm.

    Ethanol tuyệt đối: 99, 8 %, đóng ống 5 cc.

    Lidocain 1%, thuốc giảm đau, dụng cụ sát trùng.

    Xác định khối u gan cần chọc dưới siêu âm hoặc CT Scan

    Xác định vị trí chọc kim, gây tê

    Chọc kim qua da vào trung tâm khối u dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan

    Tiêm chậm Ethanol vào khối u, vừa tiêm vừa quan sát sự khuếch tán Ethanol tại chỗ

    Rút kiêm ra sát vỏ gan, thay ống tiêm có lidocain để gây tê vỏ gan-Rút kim, băng tại chỗ.

    Liều lượng: 1-2 vị trí tiêm/một lần x 2 lần mỗi tuần; Mỗi lần tiêm 2-12 cc. Tổng liều Ethanol phải tiêm được tính theo công thức Sugiura N (Nhật Bản) 1983 V = 4/3 (r 0.5) 3.

    Phương pháp gây tắc mạch Các điều trị tạm thời khác KẾT LUẬN

    Dự phòng ung thư gan chủ yếu dựa vào tiêm chủng phòng virus viêm gan B và điều trị các bệnh viêm gan mạn do virus.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cực Kỳ Nguy Hiểm Khi Bị Ung Thư Gan Thứ Phát, Tại Sao?
  • Dấu Hiệu Ung Thư Gan Tái Phát Như Thế Nào?
  • Ung Thư Gan Tái Phát
  • Tìm Hiểu Về Ung Thư Gan Tái Phát
  • Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phẫu Thuật Cần Chú Ý Những Gì?
  • Phân Biệt Ung Thư Gan Thứ Phát Và Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Bệnh Học Ung Thư Gan Thứ Phát
  • Ung Thư Gan Nên Ăn Gì Và Kiêng Gì?
  • Ung Thư Gan Hcc Là Gì?
  • Hỏi Đáp Với Bác Sĩ Về Ung Thư Gan Hcc
  • Kiến Thức Về Căn Bệnh Ung Thư Vú Giai Đoạn 1
  • Ung thư gan thứ phát hay còn gọi là ung thư di căn vào gan là tình trạng các tế bào ung thư từ một cơ quan ngoài gan lây lan sang gan và tạo thành khối u ở đó.

    Cần phân biệt được rõ hai khái niệm là ung thư gan thứ phát và ung thư gan nguyên phát.

    • Khối u nguyên phát là loại ung thư mà tế bào ung thư xuất phát trực tiếp từ các bộ phận của cơ thể.
    • Khối u thứ phát là loại ung thư đã lây lan từ nơi mà nó bắt đầu đến một nơi khác trong cơ thể

    Tên gọi ung thư gan thứ phát nhằm phân biệt với ung thư gan nguyên phát, là trường hợp ung thư bắt đầu tại gan. Tỉ lệ ung thư gan thứ phát cao hơn rất nhiều so với ung thư gan nguyên phát.

    2. Các loại ung thư thường di căn vào gan

    Gan là nơi tập trung mang lưới mạch máu dày đặc cùng với các chất dịch khác của cơ thể, chính vì vậy mà các tế bào ung thư từ nơi khác rất dễ di căn đến gan và tạo thành khối u thứ phát. Bất kỳ loại ung thư nào cũng có thể di căn sang gan, trong đó phổ biến nhất gồm: ung thư đại tràng, ung thư dạ dày, ung thư thực quản, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư túi mật, ung thư tuyến tụy,…

    Các bệnh nhân mắc ung thư gan thứ phát sẽ phải đối diện với cả triệu chứng do khối u nguyên phát và khối u thứ phát gây ra. Khi khối ung thư di căn sang gan tạo khối u thứ phát sẽ gây ra tình trạng suy giảm chức năng gan và tổn thương gan với các biểu hiện như:

    • Khó chịu hoặc đau ở phía bụng bên phải
    • Rối loạn tiêu hóa
    • Chán ăn và sút cân nhanh
    • Ổ bụng bị sưng lên
    • Vàng mắt, vàng da, nước tiểu sẫm màu.
    • Xuất hiện hiện tượng nổi mẩn và ngứa tại da

    3. Cách điều trị ung thư gan thứ phát

    Ung thư gan thứ phát có chữa khỏi được không? Xuất hiện tình trạng ung thư gan thứ phát thường rơi vào giai đoạn cuối của bệnh ung thư. Lúc này sức khỏe bệnh nhân thường đã rất yếu, tỉ lệ tử vong cao và gần như không có biện pháp điều trị khỏi. Các biện pháp điều trị trong giai đoạn này chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng, ngăn cản sự phát triển của các khối u giúp người bệnh cảm tháy dễ chịu hơn và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.

    Tùy vào sức khỏe của người bệnh, tình trạng của các cơ quan có khối u và sự tiến triển của ung thư (kể cả tại gan và các cơ quan khác) mà các bác sĩ có thể đưa ra những chỉ định điều trị như:

    • Phẫu thuật cắt bỏ khối u
    • Hóa trị, xạ trị
    • Điều trị tại đích
    • Liệu pháp miễn dịch
    • Liệu pháp sinh học

    Cùng các biện pháp giảm nhẹ triệu chứng đau đớn, mệt mỏi, suy nhược,…

    Để nâng cao hiệu quả điều trị ung thư di căn vào gan, giúp nâng cao sức đề kháng, giảm các tác dụng phụ của hóa xạ trị, các bác sĩ bệnh viện u bướu khuyên bệnh nhân ung thư gan nên sử dụng các sản phẩm từ hoạt chất fucoidan Nhật Bản trước, trong và sau quá trình điều trị.

    Xem điểm bán King Fucoidan chính hãng tại các nhà thuốc gần nhà nhất TẠI ĐÂY

    Mời bạn gọi tới tổng đài 18000069 (miễn cước) để được chuyên gia tư vấn miễn phí về cách điều trị ung thư gan di căn, biện pháp kiểm soát, kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Gan Nguyên Phát: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Bệnh Học Chẩn Đoán Điều Trị
  • Cách Nhận Biết Ung Thư Gan Giai Đoạn Đầu Và Điều Trị Bệnh Hiệu Quả
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Ung Thư Lưỡi Giai Đoạn Đầu
  • Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Giai Đoạn 2
  • Ung Thư Gan Giai Đoạn 1, 2, 3, 4 Có Nguy Hiểm Không? Sống Được Bao Lâu?
  • Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 3 Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Quốc Tế Chứng Minh Dịch Chiết Ưng Bất Bạc Có Hiệu Quả Vượt Trội Điều Trị Ung Thư Gan
  • Đau Trong Ung Thư Gan: Những Điều Cần Biết
  • 12 Dấu Hiệu Ung Thư Gan Giai Đoạn 2 Cần Biết Sớm Trước Khi Quá Muộn
  • Ung Thư Gan Có Mấy Giai Đoạn? Triệu Chứng Và Tiên Lượng Sống!
  • Bệnh Ung Thư Gan Di Căn Phổi Có Nguy Hiểm Không?
  • Ung thư biểu mô tế bào gan (UBTG) là một bệnh khá phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới, đứng hàng thứ 5 ở nam giới và thứ 9 ở nữ giới trong các loại ung thư thường gặp. Gần đây nhờ sự tiến bộ của y học chúng ta đã hiểu biết hơn về căn nguyên, cơ chế bệnh sinh và tìm ra nhiều phương pháp để chẩn đoán, điều trị vàphòng bệnh hiệu quả hơn.

    UBTG vẫn được coi là bệnh lý ác tính tiến triển và tiên lượng nặng nề, tỷ lệ tử vong cao. Cho đến nay nguyên nhân UBTG vẫn chưa rõ ràng, người ta chỉ nói đến các yếu tố nguy cơ.

    Về sự đồng nhiễm virut viêm gan B và C nhiều nghiên cứu cho thấy làm tăng nguy cơ ung thư gan . Nếu chỉ nhiễm virut B chỉ số nguy cơ là 4,06; trong trường hợp chỉ nhiễm virut C là 3,74, nhưng nếu đồng nhiễm cả hai loại virut thì chiếm 6,41.

    Độc tố aflatoxin của nấm mốc (AF)

    Aflatoxin B1 là sản phẩm của nấm Aspergillus và A.parasiyicus (ở gạo, lạc, ngũ cốc bảo quản kém ) đã được chứng minh từ lâu là có thể gây ung thư gan thực nghiệm. Đó là một chất gây ung thư tương tác với virut viêm gan B. Người ta có thể bị nhiễm AF do ăn phải ngũ cốc bị nhiễm aflatoxin hoặc ăn thịt các động vật được nuôi bằng ngũ cốc nhiễm AF. Các nghiên cứu ở những vùng có tỷ lệ ung thư cao trên thế giới đều cho thấy nhiễm độc AF là nguy cơ chính gây ung thư gan.

    Rượu cũng là một yếu tố nguy cơ quan trọng của UBTG, rất nhiều dữ kiện cho thấy rượu có nhiều tác dụng gây kích thích ung thư gián tiếp. Nghiện rượu và thời gian nghiện rượu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến viêm gan mạn tính và xơ gan. Người ta nhận thấy rằng nếu uống trên 500ml rượu một ngày trong vòng nhiều năm liên tục thì nguy cơ UBTG tăng cao gấp 4 – 10 lần. Sự ác tính ở các bệnh xơ gan do nghiện rượu tăng rõ rệt, tỷ lệ này sau 5 năm là 19,4%, sau 10 năm là 44,3%, sau 15 năm là 58,2%.

    Đa số UBTG đều phát triển trên nền tảng xơ gan , một số khác trên nền viêm gan mạn tính. Nguyên nhân gây xơ gan và viêm gan mạn tính hay gặp là do virut viêm gan B, virut viêm gan C, rượu, nhưng còn nhiều nguyên nhân khác đáng chú ý như: viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, xơ gan tự miễn, xơ gan ứ mật tiên phát, bệnh rối loạn chuyển hóa…

    Nhiễm chất độc da cam (Dioxin) và UBTG đã được cố Giáo sư Tôn Thất Tùng đề cập đến những năm 1960, một số nghiên cứu cho thấy chất độc da cam có độ tích lũy cao trong nhu mô gan bị ung thư cũng như trong mô mỡ của bệnh nhân. Khả năng gây quái thai gặp rất nhiều ở những người tiếp xúc với chúng lâu dài. Tác dụng gây ung thư của dioxin cũng giống như benzopyren, dimetylamin, nhưng mạnh hơn rất nhiều lần.

    Yếu tố di truyền cũng được đề cập đến, một số trường hợp UBTG thấy có người cùng huyết thống cũng bị.

    Ngoài ra một số yếu tố khác như khói bụi, thuốc lá, thuốc tránh thai, thuốc trừ sâu, tiếp xúc với những chất độc trong gan… cũng đang được nghiên cứu.

    Như vậy cách phòng bệnh UBTG tốt nhất là cần tránh lây nhiễm virut viêm gan B, C bằng cách tiêm phòng vaccin; khi bị nhiễm cần điều trị triệt để bằng thuốc kháng virut; hạn chế uống rượu bia; không sử dụng các thực phẩm ngũ cốc bị nấm mốc, và cần có ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường sống để chúng ta có cuộc sống thật sự khỏe mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Siêu Âm Phát Hiện Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát (H.c.c.) Trên Bệnh Nhân Viêm Gan Mạn Và Xơ Gan: Theo Dõi Sau 5 Năm
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát
  • Phát Hiện Và Chọn Cách Chữa Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Tổng Hợp 3 Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Quốc Tế Chứng Minh Dịch Chiết Ưng Bất Bạc Có Hiệu Quả Vượt Trội Điều Trị Ung Thư Gan
  • Đau Trong Ung Thư Gan: Những Điều Cần Biết
  • 12 Dấu Hiệu Ung Thư Gan Giai Đoạn 2 Cần Biết Sớm Trước Khi Quá Muộn
  • Ung Thư Gan Có Mấy Giai Đoạn? Triệu Chứng Và Tiên Lượng Sống!
  • Chức năng của gan giúp làm sạch máu, tiêu hóa thức ăn và lưu trữ đường mà cơ thể cần sử dụng để lấy năng lượng. Thông thường, các tế bào sẽ có một chu trình của tế bào từ thực hiện công việc của mình cho đến khi chúng bị hao mòn hoặc bị hỏng. Sau đó, các tế bào này chết và được thay thế bằng những tế bào gan mới. Nhưng khi mắc ung thư gan nguyên phát, những tế bào này không chết mà phát triển với tốc độ vượt quá tầm kiểm soát của cơ thể. Các tế bào ung thư bắt đầu chiếm lấy dinh dưỡng của có thể và khiến cho các tế bào bình thường khác khó thực hiện chức năng của gan.

    Nguyên phát có nghĩa là ung thư xuất phát từ gan, nếu nó bắt đầu ở một nơi khác và lan đến gan của bạn, thì nó được gọi là ung thư gan thứ phát và phương pháp điều trị khác của hai loại ung thư này khác nhau.

    Cả trẻ em và người lớn đều có thể mắc ung thư gan nguyên phát, nhưng bệnh này lại phổ biến hơn ở người già . Có nhiều loại ung thư nguyên phát khác nhau và nhiều cách để điều trị, do đó bác sĩ chuyên khoa sẽ lựa chọn phương pháp điều trị tốt nhất cho người bệnh.

    Ung thư gan nguyên phát có xu hướng xảy ra ở gan bị tổn thương do dị tật bẩm sinh, lạm dụng rượu hoặc nhiễm trùng mãn tính với các bệnh như viêm gan B và C, bệnh hemochromatosis và xơ gan.

    Hơn một nửa số người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư gan nguyên phát bị xơ gan, đây là tình trạng có sẹo trong gan thường do lạm dụng rượu. Viêm gan B và C và hemochromatosis có thể gây tổn thương vĩnh viễn và suy gan.

    Hiện nay nguyên nhân ung thư gan nguyên phát là gì chưa được xác định rõ ràng, nhưng người bệnh nếu có các yếu tố sau thì có thể dễ mắc bệnh:

    • Virus viêm gan B mãn tính (HBV) hoặc nhiễm virus viêm gan C mãn tính (HCV), cả hai đều có thể dẫn đến xơ gan và ung thư gan

    • Xơ gan, bệnh gan mạn tính do viêm gan hoặc uống bia rượu nhiều năm

    • Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu – thường gặp với người béo phì, ngay cả khi họ không uống rượu

    • Một số bệnh về gan, chẳng hạn như bệnh hemochromatosis (khi cơ thể hấp thụ quá nhiều chất sắt) và bệnh Wilson (khi cơ thể hấp thụ quá nhiều đồng)

    • Ngoài ra, các thực phẩm có aflatoxin có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn. Aflatoxin là chất độc được tạo ra bởi một loại nấm mọc trên một số cây trồng như ngô và đậu phộng khi không được bảo quản đúng cách.

    Ở giai đoạn rất sớm, phần lớn người bệnh không có chú ý quá nhiều về bất kỳ sự thay đổi nào của cơ thể với các triệu chứng rất chung chung như:

    Ngoài ra, người bệnh cũng có thể có:

    • Sờ thấy một cục cứng ở hạ sườn bên phải

    • Đau ở phía trên bên phải của bụng hoặc ở xương bả vai phải và lưng

    • Chướng bụng

    • Giảm cân không có lý do

    • Phân trắng hoặc nước tiểu sẫm màu

    • Mắt và da có màu hơi vàng

    Ung thư tế bào gan (Hepatocellular cancer, viết tắt là HCC) cho đến nay là loại ung thư phổ biến nhất bắt đầu từ gan. Hầu hết những người mắc bệnh này thì trước đó đã mắc bệnh gan mãn tính như xơ gan. Các loại ung thư gan nguyên phát khác bao gồm:

    • Ung thư đường mật (CCC: cholangiocarcinoma). Gan tạo ra mật, giúp tiêu hóa chất béo. Mật di chuyển ra khỏi gan trong các ống gọi là ống mật và đây là Ung thư xảy ra ở ống mật.

    • Ung thư tế bào gan dạng tấm sợi (FHCC). Đây là một loại ung thư hiếm gặp. Không giống như ung thư nguyên phát điển hình, nó thường được tìm thấy ở những phụ nữ dưới 35 tuổi không mắc bệnh gan.

    • U mạch máu ác tính (Angiosarcoma hoặc hemangiosarcoma). Cả hai bệnh ung thư này đều được tìm thấy trong mạch máu của gan.

    • u nguyên bào gan (Hepatoblastoma). Bệnh ung thư hiếm gặp này thường được tìm thấy ở trẻ dưới 3 tuổi. Khi được điều trị sớm thì khả năng thành công rất cao.

    Điều trị ung thư gan nguyên phát phụ thuộc vào tuổi tác, sức khỏe tổng thể, mức độ ung thư tiến triển và lựa chọn của người bệnh. Các phương pháp điều trị khác nhau có thể có tác dụng phụ khác nhau, và thường bác sĩ sẽ kết hợp nhiều biện pháp để tăng cường hiệu quả điều trị

    Phẫu thuật:

    Nếu người bệnh chỉ có một khối u nhỏ và ung thư chưa di căn, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phải phẫu thuật để loại bỏ khối u cùng với một phần của gan. Nhưng nếu người bệnh bị bệnh gan, thì sẽ không được chỉ định phẫu thuật.

    Cắt bỏ khối u gồm nhiều phương pháp điều trị khác nhau nhằm tiêu diệt khối u mà không loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư ra khỏi cơ thể người bệnh. Điều này được gọi là cắt bỏ khối u và có thể được thực hiện bằng các biện pháp sau:

    • Tiêm cồn (ethanol) vào khối u qua da là một phương pháp điều trị ung thư nguyên phát và thứ phát có kích thước nhỏ, số lượng ít, hoặc trong các trường hợp không còn khả năng phẫu thuật hoặc người bệnh từ chối phẫu thuật. Khi tiêm ethanol vào khối u thì ethanol có tác dụng làm mất nước, hoại tử, tắc mạch và xơ hóa khối u.

    • Phẫu thuật lạnh (Cryosurgery), bác sĩ sẽ sử dụng nitơ lỏng để đóng băng và phá hủy khối u.

    • Đốt sóng cao tần RFA (radio-frequency ablation) là phương pháp hủy mô bằng nhiệt gây ra do sự ma sát của các ion trong mô dưới tác động của dòng điện xoay chiều có tần số nằm trong khoảng sóng âm thanh hoặc nhiệt vi sóng (Microwave Thermotherapy) để làm nóng và tiêu diệt khối u. Phương pháp này có hiệu quả tốt với các khối u < 3cm. Với các khối u lớn hơn, phải dùng hai kim một điện cực hoặc kim có chùm 3 điện cực. Hiện nay có xu hướng kết hợp với nút hoá chất động mạch gan.

    • Thắt động mạch gan chung hay động mạch gan riêng nhằm mục đích cắt nguồn nuôi dưỡng của khối u.

    Xạ trị

    Phương pháp điều trị này sử dụng bức xạ năng lượng cao từ tia X và các nguồn khác để tiêu diệt tế bào ung thư. Người bệnh có thể được chiếu xạ từ bên ngoài cơ thể hoặc bên trong.

    Hóa trị

    Đối với bệnh ung thư gan, bơm hóa chất chống ung thư qua dây chằng tròn thì thuốc sẽ ngấm thẳng vào gan và tập trung ở khối u nhiều hơn so với cho thuốc theo đường toàn thân từ 1 đến 3 lần và chu kỳ 1 tháng 1 lần.

    Đường lây truyền bệnh Ung thư gan nguyên phát

    Bệnh ung thư gan nguyên phát không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không lây từ người bệnh ung thư sang người khỏe mạnh.

    Phòng ngừa bệnh Ung thư gan nguyên phát

    Nhiều bệnh ung thư gan có thể được ngăn ngừa bằng cách giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ đã biết đối với căn bệnh này.

    Tránh mắc bệnh và điều trị nhiễm trùng viêm gan B và C

    • Trên toàn thế giới, yếu tố nguy cơ đáng kể nhất đối với ung thư gan là nhiễm trùng mạn tính với virus viêm gan B (HBV) và virus viêm gan C (HCV). Những vi-rút này có thể lây từ người sang người thông qua việc dùng chung kim bơm kim tiêm, quan hệ tình dục không an toàn và trong quá trình sinh con, vì vậy một số bệnh ung thư gan có thể tránh được bằng cách không dùng chung kim tiêm và sử dụng các biện pháp an toàn khi quan hệ tình dục như đeo bao cao su.

    • Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến nghị tất cả trẻ em cũng như người lớn có nguy cơ nên tiêm vắc-xin HBV để giảm nguy cơ mắc bệnh viêm gan và ung thư gan. Không có vắc-xin cho HCV. Ngăn ngừa nhiễm HCV, cũng như nhiễm HBV ở những người chưa được chủng ngừa, dựa trên sự hiểu biết về những nhiễm trùng này xảy ra như thế nào.

    • Truyền máu cũng từng là một nguồn lây nhiễm viêm gan chính nhưng với tỷ lệ cực kỳ thấp.

    • Những người có nguy cơ cao mắc HBV hoặc HCV nên được kiểm tra sức khỏe thường xuyên để theo dõi bệnh gan và điều trị nếu cần.

    Hạn chế sử dụng bia rượu và không thuốc lá

    • Uống rượu có thể dẫn đến xơ gan, do đó, không uống rượu hoặc uống điều độ có thể giúp ngăn ngừa ung thư gan.

    • Hút thuốc cũng làm tăng nguy cơ ung thư gan. Khi bỏ thuốc lá sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư này, cũng như nhiều bệnh ung thư và các bệnh gây nguy hiểm đến sức khỏe khác.

    Duy trì cân nặng hợp lý:

    Bệnh ung thư gan nên ăn gì ? Cần tránh gì ?

    Hạn chế tiếp xúc với hóa chất gây ung thư

    Thay đổi cách thức một số loại ngũ cốc được lưu trữ ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới có thể làm giảm tiếp xúc với các chất gây ung thư như aflatoxin. Nhiều quốc gia phát triển đã có quy định để ngăn chặn và giám sát ô nhiễm ngũ cốc.

    Điều trị các bệnh làm tăng nguy cơ ung thư gan

    Một số bệnh di truyền có thể gây ra bệnh xơ gan dẫn đến làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư gan nguyên phát. Phát hiện và điều trị những căn bệnh này sớm có thể làm giảm nguy cơ này. Ví dụ, tất cả trẻ em trong các gia đình bị bệnh hemochromatosis nên được sàng lọc bệnh và điều trị nếu có.

    Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư gan nguyên phát

    Thông thường, bác sĩ sẽ khám tổng thể để kiểm tra các khối u hoặc bất cứ điều gì bất thường khác thông qua khám thực thể, hỏi về triệu chứng hiện tại và tiền sử bệnh tật của người bệnh.

    Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm như:

    • Xét nghiệm máu để tìm kiếm các dấu ấn của bệnh ung thư có trong máu.

    • Chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, MRI và siêu âm để xem người bệnh có bao nhiêu khối u và vị trí của chúng.

    • Sinh thiết, trong đó các tế bào hoặc mô được lấy ra để xem liệu chúng có phải là ung thư hay không. Thủ thuật này được thực hiện bằng đặt một cây kim vào khối u hoặc thông qua phẫu thuật để loại bỏ một phần của khối u.

    • Trong một số trường hợp, người bệnh không cần phải sinh thiết vì chẩn đoán hình ảnh đã đủ để để chẩn đoán mắc bệnh ung thư.

    Copyright © 2022 – Sitemap

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Siêu Âm Phát Hiện Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát (H.c.c.) Trên Bệnh Nhân Viêm Gan Mạn Và Xơ Gan: Theo Dõi Sau 5 Năm
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát
  • Phát Hiện Và Chọn Cách Chữa Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Bệnh Học Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Gan Đã Được Điều Trị Thành Công Tại Bệnh Viện Raffles Singapore
  • Đột Phá Trong Điều Trị Ung Thư Gan Tại Singapore
  • Điều Trị Hiệu Quả Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Tace Ở Sài Gòn?
  • Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Tace
  • Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Nút Mạch Hóa Chất (Tace)
  • Trong ung thư gan nguyên phát lại có một số loại, mỗi loại ung thư gan nguyên phát khác nhau thường được đặt tên theo loại tế bào bắt đầu phát sinh ung thư. Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) hay u gan phát sinh từ các tế bào chính của gan được gọi là các tế bào gan và chiếm khoảng 85% các ca ung thư gan nguyên phát. Loại ung thư gan nguyên phát ít phổ biến hơn có nguồn gốc từ các tế bào lót ống mật được gọi là các tế bào biểu mô ống mật và do đó được gọi là ung thư đường mật hoặc ung thư ống dẫn mật.

    Nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát

    Xơ gan: Thường do uống nhiều rượu và bị viêm gan siêu vi C gây ra. Tuy nhiên, chỉ một số trường hợp bệnh xơ gan tiến triển thành ung thư gan nguyên phát.

    Bị viêm gan B hoặc viêm gan C mạn tính kéo dài: Thường phải sau 20-30 năm sau khi nhiễm hai bệnh lý viêm gan này mới hình thành ung thư gan nguyên phát.

    Thức ăn có độc tố: Phổ biến là chất aflatoxin thường có trong các hạt bị mốc.

    Viêm đường ruột kéo dài: Chứng viêm loét đại tràng, làm tăng nguy cơ ung thư đường mật dẫn tới ung thư gan nguyên phát.

    Hút thuốc lá: Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc hút thuốc dễ dẫn tới bệnh ung thư gan, đặc biệt khi hút thường xuyên và quá nhiều.

    Nhiễm sán lá gan: Loại kí sinh trùng này thường xuất hiện ở các nước kém phát triển, nhất là khu vực châu Phi, khiến bệnh ung thư gan ở khu vực này tăng cao.

    Biểu hiện của ung thư gan nguyên phát

    Giai đoạn đầu của bệnh thường không có biểu hiện gì.

    Khi bệnh đã tiến triển, một số triệu chứng có thể là: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, sụt cân.

    Nếu đang bị xơ gan mà sức khỏe đi xuống nhanh nhiều khả năng người bệnh đã mắc ung thư gan nguyên phát.

    Khi ung thư đã tăng nặng thêm, người bệnh gặp một số biểu hiện rõ rệt như: Đau vị trí gan; vàng da và niêm mạc; ngứa ngáy; bụng phình to.

    Phương pháp điều trị ung thư gan nguyên phát

    Bệnh này có một số phương pháp điều trị chính bao gồm:

    – Phẫu thuật cắt bỏ khối u, hóa trị, xạ trị, điều trị trúng đích

    – Phương pháp nhiệt, tiêm ethanol vào khối u.

    Để có phương pháp điều trị hiệu quả nhất với bệnh nhân ung thư gan tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, tình trạng bệnh và sức khỏe của người bệnh. Vì vậy, người bệnh cần thường xuyên thăm khám để xác định chính xác nhất những yếu tố trên.

    Hiện nay, Bệnh viện Thu Cúc đang hợp tác với đội ngũ bác sỹ giỏi từ Singapore về điêu trị ung thư nhằm áp dụng những tiến bộ y học ung thư của Singapore về Việt Nam và mang đến cơ hội chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân bằng kinh nghiệm và kiến thức của các bác sỹ Singapore. Về vấn đề điều trị ung thư gan nguyên phát và thứ phát, chúng tôi Zee Ying Kiat – Chuyên gia điều trị ung thư đường tiêu hóa sẽ trực tiếp thăm khám và đưa ra phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện 108 Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Đốt Sóng Cao Tần
  • Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Ở Đâu Tốt
  • Cách Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce
  • Điều Trị Ung Thư Gan Bằng Phương Pháp Toce: Biến Chứng Khôn Lường
  • Ung Thư Gan Nguyên Phát Đa Ổ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Gan Niệm Phật Biết Trước Ngày Vãng Sanh
  • Chỉ Tên 7 Loại Quả Tươi Tốt Cho Bệnh Nhân Ung Thư Gan
  • Chữa Ung Thư Gan Ở Bệnh Viện 108 Mang Đến Niềm Tin Cho Bệnh Nhân
  • Điều Trị Ung Thư Gan Ở Đâu Tốt Nhất?
  • 21 Bệnh Viện Chữa Ung Thư Gan Tốt Nhất Tại Hà Nội, Hcm, Hàn Quốc
  • Ung thư gan được coi là một trong các bệnh ung thư gây tử vong nhiều nhất trên thế giới, đặc biệt là ung thư gan nguyên phát đa ổ. Đây là loại ung thư khó nhận biết, tỷ lệ chữa khỏi thấp và độ nguy hiểm cao.

    Ung thư gan nguyên phát đa ổ là gì?

    Ung thư gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ các tế bào tại gan. Ung thư gan nguyên phát đa ổ là tình trạng nhiều khối u cùng lúc trong gan. Hầu hết bệnh nhân ung thư gan nguyên phát đa ổ đều phát hiện bệnh khá muộn, khối u có nhiều, kích thước lớn, nhiều trường hợp đã lan rộng ra khắp gan và ra ngoài gan gây khó khăn trong điều trị.

    Điều trị ung thư gan nguyên phát đa ổ

    Đối với ung thư gan, có nhiều phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao như phẫu thuật loại bỏ phần gan chứa khối u, thuyên tắc mạch hóa chất (xạ trị), làm lạnh tế bào ung thư, đốt nóng tế bào ung thư bằng dòng điện cao tần… Tuy nhiên, với ung thư gan nguyên phát đa ổ, do có nhiều khối u cùng lúc ở trong gan nên các phương pháp này thường không thực hiện được. Thay vào đó, người bệnh có thể được chỉ định thực hiện một số phương pháp điều trị sau:

    Phẫu thuật ghép gan: thay thế toàn bộ gan của người bệnh bằng gan khỏe mạnh của người hiến tặng. Tuy nhiên, số lượng gan hiến tặng trên thế giới hiện nay không nhiều và thường được sử dụng cho các bệnh lý về gan khác nên phương pháp này cũng rất ít khi được chỉ định cho điều trị ung thư gan đa ổ.

    Hóa trị: là liệu pháp điều trị toàn thân giúp tiêu diệt tế bào ung thư trên khắp cơ thể. Các loại thuốc hóa trị có thể được đưa vào cơ thể qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch. Ở giai đoạn cuối, khi khối u đã lan rộng ra các cơ quan khác như phổi, xương…, hóa trị có thể làm giảm các triệu chứng và kéo dài thời gian sống cho người bệnh.

    Xạ trị: sử dụng tia năng lượng cao hoặc chất phóng xạ để tiêu diệt khối u. Thông thường, ung thư gan nguyên phát đa ổ được chỉ định điều trị bằng xạ trị bên ngoài (chiếu tia xạ qua da đến khu vực ung thư) để có thể tiêu diệt nhiều khối u trên một vùng cơ thể. Tương tự như hóa trị, xạ trị cũng có tác dụng giảm triệu chứng, giảm đau và kéo dài thời gian sống cho người bệnh ở giai đoạn muộn.

    Để phòng ngừa ung thư gan đa ổ cũng như các bệnh lý về gan nói chung, các chuyên gia khuyến cáo mỗi người cần được tiêm ngừa viêm gan B từ khi còn nhỏ, thực hiện chế độ ăn uống và sinh hoạt hợp lý, hạn chế uống rượu và hút thuốc, và đặc biệt là khám sức khỏe định kỳ hằng năm (dù không nhận thấy có biểu hiện của bệnh) để có thể phát hiện và điều trị bệnh sớm nhất có thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Phương Pháp Điều Trị Bệnh Ung Thư Gan Giai Đoạn Cuối
  • 2 Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Gan Hiện Nay
  • Thuốc Thay Thế Mật Gấu Chữa Khỏi Ung Thư Gan?
  • Có Nên Phẫu Thuật Điều Trị Ung Thư Gan?
  • Viêm Gan B Và Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Viêm Gan B Có Gây Ung Thư Gan?
  • Cách Chữa Gan Nhiễm Mỡ Giúp Phòng Ngừa Ung Thư, Xơ Gan
  • Xơ Gan Có Gây Ung Thư Gan
  • 3 Nguyên Nhân Gây Xơ Gan Hàng Đầu, Biết Sớm Sẽ Tránh Được Ung Thư
  • Bia Rượu Là ‘hung Thần’ Gây Xơ Gan, Ung Thư Gan
  • Trên thế giới, viêm gan mạn tính là nguyên nhân gây ra 80% ung thư gan nguyên phát và hơn 500.000 người tử vong mỗi năm do loại ung thư này. Hiện nay thì ung thư gan nguyên phát có tỉ lệ sống thêm 5 năm là 10%.

    Ung thư gan nguyên phát là gì?

    Có 2 loại ung thư gan là ung thư gan nguyên phát (còn gọi là ung thư biểu mô tế bào gan) và ung thư gan thứ phát (ung thư di căn từ các nơi khác tới gan).

    Trên thế giới, ung thư gan đứng hàng thứ 3 trong những trường hợp tử vong do ung thư

    Tin tốt là đã có vắc-xin phòng viêm gan B. Thực tế, Cục quản lí thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ còn gọi vắc-xin này là “vắc-xin phòng ung thư” bởi vì việc phòng viêm gan B mạn tính cũng góp phần ngăn chặn ung thư gan do nhiễm viêm gan B (tuy nhiên thì vắc-xin này không bảo vệ cơ thể khỏi ung thư gan do nhiễm viêm gan C mạn tính).

    Bên cạnh đó thì các biện pháp kiểm soát viêm gan B mạn tính cũng giúp ngăn chặn tiến triển của ung thư gan.

    Các yếu tố nguy cơ gây ung thư gan

    Nguy cơ phát triển ung thư gan ở những người bị nhiễm viêm gan B mạn tính tăng lên khi một người nhiều tuổi hơn hoặc được chẩn đoán xơ gan. Mặc dù ung thư gan thường gặp nhất trên những bệnh nhân bị ung thư gan nhưng ung thư gan nguyên phát có thể xảy ra ngay cả khi bệnh nhân không bị xơ gan, do đó việc tầm soát ung thư gan thường xuyên là hết sức quan trọng.

    Bên cạnh đó, các yếu tố làm tăng nguy cơ gây ung thư gan bao gồm tiền sử gia đình bị ung thư gan, sự tồn tại dai dẳng lượng lớn virus viêm gan B, đồng nhiễm với HIV hoặc virus viêm gan C, lạm dụng rượu, hút thuốc lá, béo phì và đái tháo đường, ung thư gan gặp nhiều ở nam hơn nữ.

    Các triệu chứng của ung thư gan

    Ung thư gan là một kẻ giết người thầm lặng bởi vì hầu hết ở các bệnh nhân không xuất hiện những triệu chứng hoặc dấu hiệu ở giai đoạn sớm. Kể cả những khối u có kích thước lớn và nhỏ đều có thể không phát hiện được khi chúng nằm ở vị trí gan phía dưới các xương sườn và không gây đau.

    Đau hầu hết chỉ xuất hiện khi khối u phát triển to lên. Giai muộn hơn của ung thư, khi khối u có kích thước lớn hoặc khi nó ảnh hưởng đến các chức năng của gan, có thể xuất hiện các triệu chứng rõ ràng hơn như đau bụng, sụt cân, chán ăn, mệt mỏi, cuối cùng là vàng da, vàng mắt và xuất hiện khối ở bụng. Những bệnh nhân có bất kì các triệu chứng nào nêu trên cần đến gặp bác sĩ ngay để được đánh giá chính xác.

    Những đối tượng cần sàng lọc bệnh ung thư gan

    Bởi vì ung thư gan phát triển thầm lặng nên những bệnh nhân bị nhiễm virus viêm gan B mạn tính cần được sàng lọc ung thư gan khi khám định kì. Ở những bệnh nhân này, ung thư gan có thể xuất hiện kèm theo hoặc không kèm theo xơ gan, vì vậy sàng lọc thường xuyên là hết sức cần thiết. Phát hiện sớm ung thư gan sẽ mang lại nhiều kết quả điều trị hơn, cải thiện cơ hội sống sót của bệnh nhân.

    Các xét nghiệm sàng lọc ung thư gan

    Sàng lọc ung thư gan có thể được làm khi bạn đi khám sức khỏe tổng quát hay định kì, bao gồm xét nghiệm AFP 6 tháng một lần, và siêu âm gan 1-2 lần 1 năm. Bác sĩ cũng có thể chỉ định chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ. Những bệnh nhân mắc xơ gan hay có tiền sử gia đình bị ung thư gan được khuyến cáo sàng lọc thường xuyên hơn.

    Điều trị ung thư gan

    Điều trị ung thư gan nguyên phát vẫn còn nhiều thách thức so với các loại ung thư khác vì ngoài tổn thương ung thư, gan còn bị phá hủy bởi nhiễm virus viêm gan B mạn tính. Với mỗi bệnh nhân, việc lựa chọn phương pháp điều trị còn phụ thuộc vào nguy cơ suy gan và mức ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của họ. Các phương pháp điều trị hiện có bao gồm phẫu thuật, hóa trị, và một số loại thuốc uống. Ghép gan là một lựa chọn cho những người có khối u mà không thể cắt bỏ bằng phẫu thuật hay điều trị nội khoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viêm Gan B Và Ung Thư Gan
  • Phòng Ngừa Viêm Gan B Và Ung Thư Gan Cho Trẻ
  • Khoa U Gan Bệnh Viện Chợ Rẫy
  • Tìm Hiểu Về Siêu Âm Can Thiệp
  • Người Đàn Ông Liên Tục Ôm Bụng Kêu Đau “vì Ung Thư Gan” Đi Xin Tiền Khắp Hà Nội
  • Bệnh Học Ung Thư Gan Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Hiện Và Chọn Cách Chữa Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát
  • Siêu Âm Phát Hiện Ung Thư Tế Bào Gan Nguyên Phát (H.c.c.) Trên Bệnh Nhân Viêm Gan Mạn Và Xơ Gan: Theo Dõi Sau 5 Năm
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Điều Trị Ung Thư Gan Nguyên Phát, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Gan Nguyên Phát
  • Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepato-cellular Carcinoma) .

    Ung thư biểu mô đường mật (Cholangio-cellular Carcinoma).

    Các loại khác: Ung thư nguyên bào gan, Angiosarcome .

    Bệnh nguyên và yếu tố nguy cơ

    Virus viêm gan B

    Vùng dịch tễ nhiễm virus viêm gan B cao thì cũng có tần suất ung thư gan

    Gây ung thư gan qua 2 cơ chế: trực tiếp và gián tiếp qua trung gian xơ gan

    Virus viêm gan C

    Các nghiên cứu về sinh học phân tử, sử dụng RT-PCR, đã cho phép phát hiện ARN của virus C trong 50-70% huyết thanh và trong 55-100% tổ chức gan ở những bệnh nhân UTBMTBG và không có HBsAg.

    Những bệnh nhân ung thư gan có Anti-HCV dương tính (có hoặc không có HBsAg) thường có các thương tổn gan nặng hơn (70% xơ gan, trong đó 60-70% thuộc Child B hoặc C) so với những bệnh nhân chỉ có HBsAg dương tính (50% xơ gan, trong đó 65% thuộc Child A) và gan thường có nhiều khối u hơn

    Do bất kỳ nguyên nhân nào.

    Aflatoxin B1

    Độc tố nấm mốc (Aspergillus), thường gặp trong đậu phụng mốc; được chứng minh là chất gây ung thư gan ở chuột, gia cầm.

    Vai trò sinh ung thư có lẽ qua trung gian chất chuyển hóa là Epoxide gắn vào các acid nucleic và thay đổi sự sao mã ADN.

    Tương tác với protein 53 đột biến.

    Các yếu tố khác

    Rượu: Có lẽ thúc đẩy quá trình sinh ung thư.

    Nội tiết tố nam : Androgen, thuốc ngừa thai uống.

    Hóa chất (Thorotrast).

    Ký sinh trùng (Schistosoma japonicum, Sch. mansoni, clonorchis sinensis).

    Thiếu alpha 1-antitrypsin, thường gặp ở các kiểu hình ZZ và MZ.

    Nhiễm huyết thiết tố (Hémechromatose), H/c Budd-Chiari.

    Triệu chứng

    Triệu chứng cơ năng và toàn thân

    Đau bụng:

    Thường gặp, cảm giác nặng tức hạ sườn phải, lan sau lưng, hiếm khi đau dữ dội.

    Rối loạn tiêu hóa:

    Chán ăn, buồn nôn, nôn, đi chảy.

    Sốt:

    Liên tục, dao động.

    Gầy sút rõ ở giai đoạn muộn.

    Triệu chứng thực thể

    Nhìn thấy hoặc sờ thấy dưới bờ sườn phải, cứng, bề mặt không đều, đau nhiều hoặc ít, có khi cố định không di động theo nhịp thở. Có khi gan lớn vượt quá đường giữa.

    Chủ yếu do chèn ép đường mật trong gan.

    Ít hoặc nhiều, có thể gặp báng máu, tái tạo nhanh sau chọc tháo.

    Công thức máu: thiếu máu, cá biệt có khi có đa hồng cầu.

    Chức năng gan: C hỉ rối loạn trong ung thư gan trên nền xơ gan hoặc khi khối U chiếm trên 75% thể tích gan.

    Phosphatase kiềm, gamma GT, 5′ Nucléotidase, Alpha-2 Globulin, SGOT thường cao hơn SGPT.

    Các chất chỉ điểm ung thư

    Alpha Foeto Protein (AFP):

    Là một Glycoprotein do gan phôi sản xuất, giảm 3 tuần sau sinh, nồng độ ở người trưởng thành khoảng 4-10 ng/ml.

    Tăng nhẹ trong u quái buồng trứng, tinh hoàn, một số ung thư tiêu hóa, viêm gan hoại tử.

    AFP có ái lực Lectin (AFP – L3) mới được tìm ra, đặc hiệu hơn AFP nhưng kỹ thuật xét nghiệm phức tạp.

    Nếu không có điều kiện định lượng, có thể định tính AFP bằng phương pháp miễn dịch khuếch tán (Ouchterlony).

    D ương tính ở 70% bệnh nhân ung thư gan nguyên phát và khoảng 50% ở những bệnh nhân ung thư gan có AFP bình thường.

    Alpha L-Fucosidase:

    Enzyme này tăng cao trong ung thư gan nguyên phát, với độ đặc hiệu 90% và độ nhạy khoảng 75%, cũng tăng trong u gan lành tính.

    Thăm dò hình ảnh

    Siêu âm:

    Một hoặc nhiều khối (nodule) trong gan. Echo giàu, nghèo, hỗn hợp, dạng khảm xô đẩy mạch máu, đường mật (bending sign), viền giảm âm xung quanh.

    Tăng sinh mạch máu trong u, thường có huyết khối trong tĩnh mạch cửa.

    Chụp cắt lớp tỷ trọng:

    Một /nhiều khối giảm mật độ (hypodense), bắt thuốc không đều, giúp hướng dẫn chọc hút, sinh thiết.

    Chụp động mạch:

    Xét nghiệm cơ bản tiền phẫu, giúp xác định vị trí, tưới máu, khả năng cắt bỏ u qua trung gian một Catheter luồn vào vào động mạch thân tạng

    Hình ảnh búi tăng sinh mạch máu (thì động mạch) Tưới máu tổ chức lộn xộn, hồ mạch máu (thì nhu mô) luồng máu tĩnh mạch về sớm (thì tĩnh mạch)

    Giải phẫu bệnh

    Sinh thiết:

    Sinh thiết dưới sự hướng dẫn của siêu âm, CT scan hoặc soi ổ bụng.

    Sinh thiết: Chính xác nhưng dễ chảy máu.

    Chọc hút kim nhỏ: Ít biến chứng, nhưng độ chính xác và độ nhạy thấp hơn sinh thiết.

    Các hội chứng cận ung thư

    Hạ đường máu: do tế bào u tiết yếu tố có hoạt tính tương tự Insulin.

    Tăng Calci máu: do u tiết yếu tố giống hormon cận giáp.

    Đa hồng cầu: do u tiết yếu tố tương tự Erythropoietine.

    Yếu tố V bình thường nghịch lý.

    Tiến triển và biến chứng

    Thường là nặng, tiên lượng xấu, tử vong 6-12 tháng.

    Các biến chứng

    Cổ chướng ung thư:

    .Chèn ép tĩnh mạch trên gan hoặc tĩnh mạch chủ dưới .

    Di căn: T rong gan, phổi, màng phổi, xương, hạch, não.

    Chẩn đoán phân biệt

    Gan đau kèm sốt

    Sán lá gan: Yếu tố dịch tễ + tăng bạch cầu ái toan + huyết thanh chẩn đoán.

    Do u chèn ép: Gan và túi mật lớn, phân biệt nhờ siêu âm.

    Viêm gan: Giai đoạn tiền vàng da, SGPT tăng rất cao, các chỉ điểm huyết thanh của virus viêm gan và thăm dò hình ảnh.

    U hạ sườn phải

    Viêm gan mạn.

    Kén gan, Adenome, lymphosarcome.

    K gan thứ phát: Tìm ung thư nguyên phát, Alpha FP bình thường, tổ chức học.

    Điều trị ngoại khoa

    Phẫu thuật cắt bỏ khối u.

    Phẫu thuật cắt gan vẫn là phương pháp điều trị triệt để nhất đối với ung thư gan nguyên phát.

    Chỉ định:

    Thường chỉ định phẫu thuật được áp dụng cho các bệnh nhân ung thư gan giai đoạn I, II và IIIA.

    Một số tiêu chuẩn thường được xét trong chỉ định cắt gan.

    Kích thước dưới 5 cm.

    Chống chỉ định phẫu thuật:

    Chức năng gan kém do xơ gan .

    Khối u xâm lấn ở cả hai thùy gan .

    Khối u xâm lấn hoặc làm tắc ống gan chung .

    Khối u xâm lấn tĩnh mạch chủ dưới .

    Huyết khối tĩnh mạch cửa .

    Di căn xa (thường gặp là phổi và xương) .

    Ngay sau phẫu thuật, sự tái phát khối u là có thể xảy ra, có khi cần cắt bỏ lần 2 hoặc thậm chí lần 3. Khoảng cách an toàn cần có tối thiểu là 1 cm cách tổ chức u.

    Ở Việt Nam, GS Tôn thất Tùng đã thực hiện từ những năm 70, phẫu thuật những u nhỏ đơn độc, sau đó nâng đỡ miễn dịch bằng LH1 cho kết quả tốt. Kỹ thuật này thường áp dụng cho u đơn độc có kích thước dưới 5cm, tuổi dưới 70. Chức năng gan còn lại là yếu tố chính quyết định tiên lượng, thường cắt theo thùy hoặc phân thùy.

    Ở Nhật, tử vong sau mổ là 3 – 11%, sống trên 3 năm là 46%. Kết quả tốt nhất khi u dưới 2cm, tỉ lệ sống trên 5 năm là 60, 5%.

    Ở Pháp, Bismuth thực hiện 35 trường hợp từ 1970-1984 tỉ lệ sống trên 2 năm là 32%. Thời gian sống còn tùy thuộc vào chỉ số Child-Pudg trên 3 năm là 51% cho Child A, 12% cho B và C.

    Biến chứng: Các biến chứng thường gặp sau mổ cắt gan là chảy máu, nhiễm khuẩn, báng và suy gan. Hiếm hơn là dò đường mật.

    Lợi ích chính của phương pháp này là loại bỏ tất cả phần ung thư và các tổn thương trước nó, loại bỏ nguy cơ do tăng áp lực cửa, vẫn còn nguy cơ tái phát viêm gan trên gan ghép. Kết quả ở Hannover cho thấy thời gian sống trên 3 năm là 15%, ở Pittsburgh với u nhỏ đơn độc thì sống trên 5 năm là 45%.

    Các trường hợp chỉ có một u dưới 5 cm hoặc có dưới 3 u nhỏ hơn 3 cm thì tiên lượng sau ghép rất tốt, gần giống như các bệnh nhân ghép tạng khác do các lý do không phải ung thư.

    Điều trị nội khoa

    Tiêm cồn tuyết đối qua da trực tiếp vào khối u dưới sự hướng dẫn của siêu âm.

    Năm 1982, lần đầu tiên ở Nhật bản, các tác giả Ebara M và Okuda K… đã nghiên cứu phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tiêm Ethanol vào khối u gan và thu được kết quả khả quan. Sau đó đã có nhiều nghiên cứu ở Pháp, Ý, Trung Quốc…với các kết quả tốt.

    Cơ chế:

    Ethanol gây ra huyết khối động mạch trong u, từ đó gây ra một sự hoại tử đông khối u và tình trạng thiếu máu cục bộ khối u.

    Chỉ định:

    Các bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định là ung thư biểu mô tế bào gan.

    Số lượng khối u không quá 3 khối, tất cả đều là u có vỏ bọc.

    Kích thước u thường nhỏ dưới 5 cm, thực tế kích thước tuỳ thuốc số lượng khối u (1 u ≤ 12 cm, 2 u ≤ 6 cm, 3 u ≤ 4 cm).

    Phân độ Child-Pugh A và B; Tỷ Prothrombin trên 60% .

    Phương tiện, dụng cụ:

    Kỹ thuật tiêm ethanol được thực hiện dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc CT Scan.

    Kim tiêm Chiba hoặc Terumo: 0, 7-0, 9 X 7-15 cm.

    Ethanol tuyệt đối: 99, 8 %, đóng ống 5 cc.

    Lidocain 1%, thuốc giảm đau, dụng cụ sát trùng.

    Xác định khối u gan cần chọc dưới siêu âm hoặc CT Scan.

    Xác định vị trí chọc kim, gây tê.

    Chọc kim qua da vào trung tâm khối u dưới sự hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan.

    Tiêm chậm Ethanol vào khối u, vừa tiêm vừa quan sát sự khuếch tán Ethanol tại chỗ.

    Rút kiêm ra sát vỏ gan, thay ống tiêm có lidocain để gây tê vỏ gan.

    Rút kim, băng tại chỗ.

    Liều lượng: 1-2 vị trí tiêm/một lần x 2 lần mỗi tuần; Mỗi lần tiêm 2-12 cc.

    Tổng liều Ethanol phải tiêm được tính theo công thức Sugiura N (Nhật Bản) 1983. V = 4/3 (r + 0.5)3.

    Trong đó: V là tổng liều Ethanol.

    R: Bán kính khối u.

    Kết quả sơ bộ của một số nghiên cứu: theo nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả ngoài nước (Livraghi, Ebara…) và trong nước (Mai Hồng Bàng) thì kết quả rất khả quan, tỷ lệ sống thêm sau 3 năm là 71% (Child A), và 41% (Child B), một số bệnh nhân sống trên 7 năm. Phần lớn bệnh nhân cải thiện tốt về lâm sàng, AFP giảm rõ, tỷ lệ khối u hoại tử hoàn toàn trên siêu âm là hơn 60%. Kỹ thuật này còn có thể giúp điều trị cầm máu trong trường hợp vở khối ung thư gan.

    Phương pháp gây tắc mạch

    Phương pháp gây tắc mạch được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1975 tại Mỹ. Nakamura đã điều trị gây tắc mạch cho 200 bệnh nhân ung thư gan nguyên phát và cho tỷ lệ sống thêm 2 tháng, 12 tháng và 24 tháng tương ứng là 71%, 48, 1% và 20,8%. Nhóm gây tắc mạch có phối hợp với lipiodol có thời gian sống thêm dài hơn có ý nghĩa

    Cơ chế:

    Bình thường, gan nhận 2 nguồn máu cung cấp là động mạch gan và tĩnh mạch cửa, trong đó các khối u nhận máu chủ yếu từ độüng mạch gan, do đó việc gây tắc mạch bằng cách tiêm vào nhánh động mạch chọn lọc nuôi dưỡng khối u sẽ góp phần gây hoại tử khối u nhưng không gián đoạn sự tưới máu đối với gan lành. Việc phối hợp tác dụng gây thiếu máu hoại tử với tác dụng của các hóa chất chống ung thư sẽ làm tăng tác dụng điều trị.

    Các kỹ thuật gây tắc mạch:

    Bít tắt động mạch gan chọn lọc bằng mảnh bọt bể gelatin, đưa vào nhánh động mạch nuôi dưỡng u thông qua động mạch đùi và động mạch thân tạng.

    Bít tắc động mạch gan siêu chọn lọc

    Bít tắc động mạch gan kết hợp tiêm hóa chất chống u (TACE), các hoá chất thường dùng là doxorubicine, cisplatin…

    Bít tắc động mạch gan bằng hóa dầu (TOCE)

    Tác dụng phụ sau bít tắt là: Ssốt, đau bụng, nôn, báng, hôn mê gan, tăng transaminase.

    Ngoài ra có thể gây biến chứng tắt mạch ngoài gan hoặc gây áp xe hóa. Các kỹ thuật này có thể lập lại sau một khoảng thời gian từ 3-6 tháng.

    Chỉ định:

    Các khối u gan không phẫîu thuật cắt bỏ được.

    Điều trị cấp cứu xuất huyết phúc mạc do vở khối u gan.

    Gây tắc mạch trước mổ để làm giảm bớt kích thước khối u và tăng thời gian sống thêm sau mổ.

    Trong mọi trường hợp, tĩnh mạch cửa không được có huyết khối.

    Các điều trị tạm thời khác

    Phóng xạ trị liệu:

    Trước đây điều trị phóng xạ ngoài cho bệnh nhân ung thư gan nguyên phát đã được sử dụng. Nhưng do kết quả hạn chế nên hiện nay ít được chỉ định. Những chất phóng xạ được sử dụng là I131-antiferritin, kháng thể đơn clôn gắn I 131-anti HCC. Hiện nay ở châu âu cũng có nghiên cứu điều trị tia xạ chọn lọc vào khôíi u với kết quả ban dầu có kéo dài hời gian sống thêm của bệnh nhân.

    Hóa trị liệu:

    Các hóa chất thường được sử dụng là 5 FU, cisplatin, doxorubicin, Mitomycine C…

    Đường sử dụng phong phú: uống, tiêm tĩnh mạch, tiêm vào dây chằng tròn, tĩnh mạch cửa…

    Miễn dịch trị liệu:

    Các phương tiện miễn dịch thường được sử dụng là phương tiện có nguồn gốc vi sinh vật (BCG, corynebacterrium, ..), hóa chất (levamizole, Isoprinosin…) hoặc nhóm Cytokin (IL2, IFN-beta, IFN-gamma…). Tuy nhiên không có phương pháp nào hoàn toàn đặc hiệu.

    Một số tác giả đề nghị tiêm BCG dưới vỏ gan sau khi cắt bỏ khối u với hy vọng tăng miễn dịch không đặc hiệu. Lai và cộng sự sử dụng phối hợp Doxorubicine + IFN- alpha 2 cho thấy có giảm kích hước u, giảm các biến chứng so với nhóm chứng.

    Kỹ thuật chuyển gen: đưa các gen trị liệu đặc hiệu đến tiêu diệt các tế bào ác tính nhưng không làm thương tổn tổ chức gan lành. Các vectơ virus như adenovirus thường được sử dụng. Các kháng thể đơn dòng phản ứng với khối u cũng đã dược sử dụng để phân bố các gen đến các tế bào ung thư.

    Tamoxifene:

    Sự phụ thuộc kích dục tố và sự hiện diện của thụ thể nội tiết trong ung thư gan, gợi ý cho sự phát triển của u là do kích thích tố, tuy nhiên nghiên cứu sơ bộ với Tamoxifen cho kết quả còn tranh cãi.

    Nhiệt trị liệu:

    Thường dùng sóng cao tần (radio frequence ablation:RFA) phát ra nhiệt năng thông qua một cây kim cắm sẵn trong lòng khối u, nhiệt độ cao sẽ giúp tiêu huỷ tế bào ung thư. Kết quả bước đầu khá tốt.

    Ung thư gan nguyên phát khá phổ biến ở nước ta, triệu chứng đa dạng và thường khởi phát âm thầm, chẩn đoán phần lớn ở giai đoạn muộn nên điều trị khó khăn, tiên lượng thường rất xấu.

    Dự phòng ung thư gan chủ yếu dựa vào tiêm chủng phòng virus viêm gan B và điều trị các bệnh viêm gan mạn do virus.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【Tìm Hiểu】Ung Thư Trực Tràng Giai Đoạn 1 Có Chữa Khỏi Không
  • Ung Thư Trực Tràng Giai Đoạn 1 Có Thể Chữa Khỏi Không?
  • Bệnh Ung Thư Máu Giai Đoạn 1: Không Dễ Để Nhận Ra
  • Ung Thư Gan Giai Đoạn 1 Có Chữa Được Không?
  • Ung Thư Lưỡi Giai Đoạn 1 Có Chữa Được Không?
  • Ung Thư Gan Nguyên Phát Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • U Thần Kinh Nội Tiết: Nhóm Ung Thư Dễ Bỏ Sót
  • Điểm Qua Một Số Xét Nghiệm Ung Thư Phổ Biến Hiện Nay
  • Ung Thư Thứ Phát Là Gì?
  • Que Thử Ung Thư Là Trò Lừa Đảo
  • Nhận Biết Những Triệu Chứng Ung Thư Đường Ruột
  • Trong ung thư gan, người ta thường dùng cụm từ ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát. Vậy ung thư gan nguyên phát là gì, ung thư gan thứ phát là gì?

    Ung thư gan là một trong số những căn bệnh ung thư khá phổ biến trên toàn thế giới. Bệnh được phân chia thành hai loại: ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát. Ung thư gan nguyên phát là bệnh ung thư bắt đầu ở trong gan, phổ biến hơn; Ung thư gan thức phát là ung thư bắt đầu từ nơi khác trên cơ thể và lây lan (di căn) đến gan. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về bệnh ung thư gan nguyên phát.

    Ung thư gan nguyên phát là gì?

    Ung thư gan nguyên phát là ung thư hình thành từ các mô trong gan. Trên toàn thế giới, ung thư gan nguyên phát ở nam giới phổ biến gấp hai lần so với ở nữ giới. Các nước châu Á chiếm khoảng 80% trong số khoảng 600.000 trường hợp ung thư gan nguyên phát được chẩn đoán trên toàn cầu mỗi năm.

    Việt Nam nằm trong số những nước có tỷ lệ mắc ung thư gan cao nhất thế giới và tỷ lệ tử vong do ung thư gan cao hơn các nước trong khu vực.

    Ung thư gan nguyên phát bao gồm nhiều loại khác nhau, mỗi loại được đặt tên theo tế bào bắt đầu phát sinh ung thư.

    Các loại ung thư gan nguyên phát bao gồm:

    Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): phát sinh từ các tế bào chính của gan. Đây là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% trong tất cả các trường hợp ung thư gan nguyên phát.

    Ung thư đường mật trong gan (ung thư ống mật): có nguồn gốc từ các tế bào lót ống mật hay còn gọi là tế bào biểu mô ống mật. Loại ung thư này chiếm khoảng 10 – 20% trong ung thư gan nguyên phát.

    U nguyên bào gan: là một loại rất hiếm của ung thư gan ở trẻ em, thường gặp ở trẻ dưới 4 tuổi.

    Angiosarcoma: là dạng hiếm của ung thư gan, bệnh thường phát triển từ tế bào mạch máu trong gan.

    Nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát là gì?

    Nguyên nhân gây ung thư gan nguyên phát hiện nay vẫn chưa được biết rõ, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng, một số yếu tố nguy cơ sau làm tăng khả năng phát triển bệnh:

    • Xơ gan: Xơ gan là tình trạng các mô gan khỏe mạnh thay thế bằng các mô sẹo. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới xơ gan là lạm dụng rượu trong thời gian dài hoặc nhiễm virus viêm gan B, C mạn tính.
    • Nhiễm virus viêm gan B hoặc C mạn tính: mất khoảng 20 – 30 năm sau khi bị lây nhiễm virus viêm gan B hoặc virus viêm gan C để bệnh phát triển thành ung thư gan nguyên phát.
    • Aflatoxin (một chất có trong đậu phộng mốc) có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan.
    • Mắc một số bệnh lý về ruột như viêm loét đại tràng sẽ làm tăng rủi ro mắc bệnh ung thư gan đường mật (một dạng khá phổ biến của ung thư gan nguyên phát).
    • Hút thuốc cũng được chứng minh trong nhiều nghiên cứu là làm tăng nguy cơ ung thư gan.

    Triệu chứng của ung thư gan nguyên phát là gì?

    Ở giai đoạn đầu, ung thư gan nguyên phát thường có biểu hiện không rõ ràng. Người bệnh có thể sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, sụt cân không rõ lý do và buồn nôn.

    Các triệu chứng cảnh báo ung thư gan cần chú ý:

    • Đau hoặc khó chịu ở vùng bụng phía trên bên phải
    • Vàng da
    • Sưng bụng
    • Sụt cân không rõ lý do
    • Chán ăn
    • Buồn nôn và mệt mỏi

    Bệnh ung thư gan nguyên phát rất nguy hiểm. Tuy nhiên, nếu phát hiện sớm, người bệnh có cơ hội điều trị tốt nhất. Hiện nay, Bệnh viện Thu Cúc đã hợp tác điều trị với đội ngũ bác sĩ điều trị ung thư giỏi từ Singapore, mang đến cơ hội sống cho nhiều người bệnh ung thư.

    Để được tư vấn về ung thư, hay đặt lịch khám và điều trị, bạn vui lòng đặt lịch qua đường dây nóng 0904 970 909.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Tế Bào Ung Thư Và Tế Bào Bình Thường
  • 【Giải Đáp】Tầm Soát Ung Thư Là Gì? Vì Sao Phải Tầm Soát Ung Thư?
  • Đây Là Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Và 4 Giai Đoạn Của Bệnh Ung Thư
  • U Nguyên Bào Thần Kinh Ở Trẻ Nhỏ: Những Con Số Thống Kê
  • U Nguyên Bào Thần Kinh: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100