Ung Thư Lợi Dễ Nhầm Đau Răng

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Máu Có Chữa Khỏi Được Không?
  • Ung Thư Nhiếp Hộ Tuyến
  • Bị Bệnh Ung Thư Não Liệu Có Thể Sống Được Bao Lâu?
  • Mua Áo Ngực Dành Cho Phụ Nữ Ung Thư Vú Ở Đâu?
  • Ung Thư Niêm Mạc Miệng
  • Bệnh nhân đến Bệnh viện Ung bướu Hà Nội cuối tháng 12 để kiểm tra do lợi sưng to dần, chảy máu, ăn uống kém. Các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh cho thấy khối u đã ăn vào xương hàm dưới. Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư lợi hàm dưới trái, giai đoạn 4.

    Qua hội chẩn liên khoa, các bác sĩ nhận định phương pháp hóa xạ trị ít đáp ứng với khối u này. Tác dụng phụ của phương pháp xạ trị sẽ làm bệnh nhân bị khít hàm, nấm miệng, khô tuyến nước bọt, đặc biệt có thể gây hoại tử và gãy xương hàm dưới khiến mất khả năng ăn nhai.

    Các bác sĩ khoa Ngoại đầu cổ đã tiến hành ca mổ kéo dài hơn 4 giờ. Bệnh nhân được cắt rộng khối u, vét hạch cổ phòng chống di căn, tạo vạt xoay tại chỗ để tạo hình che khuyết hổng trong khoang miệng, cắt 3 cm đoạn xương hàm từ góc xương hàm, đặt nẹp vít sinh học để có thể điều trị bổ trợ sau mổ.

    Đặt nẹp vít sinh học là kỹ thuật mới trong phẫu thuật điều trị ung thư tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm như chỉnh hình khớp cắn để có thể ăn nhai được sau mổ, ít tai biến, dò vết mổ so với nẹp titan, giảm đau đớn và đảm bảo về mặt thẩm mỹ cho bệnh nhân, có thể điều trị bổ trợ tiếp theo sau mổ.

    Sau mổ, bệnh nhân tỉnh táo ngay, sức khỏe hồi phục tốt. Sau 48 giờ bệnh nhân đã có thể ăn cháo và dự kiến sau 10 ngày bệnh nhân có thể ăn nhai bình thường. Sau phẫu thuật, khuôn mặt bệnh nhân hầu như không thay đổi.

    Tiến sĩ Đàm Trọng Nghĩa, Trưởng khoa Ngoại đầu cổ, ung thư lợi hàm dưới là một loại ung thư tương đối hiếm gặp. Những người hay ăn trầu, vệ sinh răng miệng kém, nhiễm HIV hoặc có tiền sử bạch sản, dị sản vùng khoang miệng có nguy cơ cao bị ung thư lợi. Bệnh không có triệu chứng điển hình, khó phát hiện.

    Bệnh nhân dễ bị lầm tưởng với một số triệu chứng cơ bản của bệnh răng hàm mặt, tai mũi họng thông thường nên thường có tâm lý chủ quan. Khối u không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển ăn vào xương hàm, gây chảy máu, hoại tử xương hàm dưới, bệnh nhân không ăn nhai được dẫn đến cơ thể suy kiệt, chất lượng sống suy giảm và thời gian sống khó kéo dài.

    Bác sĩ Nghĩa khuyến cáo, nếu có triệu chứng viêm loét miệng, chảy máu vùng hàm, lợi điều trị sau 3 tuần đến một tháng không đỡ, người dân nên đến các bệnh viện ung bướu khám chuyên khoa để tầm soát phát hiện sớm ung thư.

    Lê Nga

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Uống Trà Xanh Đúng Cách Để Phòng Chống Lão Hóa Và Ung Thư
  • Ung Thư Lưỡi Có Lây Không?
  • Tưởng Bị Nhiệt Miệng, Người Đàn Ông Hà Nội Phải Cắt 1 Góc Má Vì Ung Thư
  • Cụ Ông Ung Thư Thay Khớp Vai Khớp Háng Cùng Lúc
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Ung Thư Khẩu Cái Cứng
  • Quyền Lợi Bảo Hiểm Bệnh Ung Thư (K

    --- Bài mới hơn ---

  • An Tâm Tuyệt Vời Đến Từ Bảo Hiểm Cho Bệnh Nhân Ung Thư
  • 8 Dấu Hiệu Giúp Phát Hiện Sớm Và Một Số Yếu Tố Nguy Cơ Gây Ung Thư Khoang Miệng
  • Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ
  • Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ Bạn Nên Biết
  • Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư, Lợi Ích Và Nguy Cơ, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Các quyền lợi của Hợp đồng bảo hiểm này bao gồm:

    1. Quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư:

    Chi trả quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư được quy định cụ thể trong đính kèm tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh ung thư.

    2. Quyền lợi trợ cấp nằm viện

    Chi trả quyền lợi trợ cấp nằm viện được quy định cụ thể trong đính kèm nếu Người được bảo hiểm phải điều trị nội trú sau khi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.

    3. Quyền lợi tử vong do bệnh ung thư:

    Chi trả quyền lợi tử vong do bệnh ung thư được quy định cụ thể trong đính kèm khi Người được bảo hiểm tử vong do bệnh ung thư trong vòng một năm kể từ ngày có chẩn đoán ung thư.

    4. Quyền lợi tử vong do tai nạn

    Chi trả quyền lợi tử vong do tai nạn được quy định cụ thể trong đính kèm khi Người được bảo hiểm tử vong do tai nạn trong thời hạn bảo hiểm.

    1.1. Quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư Giai đoạn sớm

    Nếu việc chẩn đoán được thực hiện trước khi Người được bảo hiểm tròn 75 tuổi và Người được bảo hiểm còn sống 30 ngày sau khi chẩn đoán, Bảo hiểm Bảo Việt chi trả quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư giai đoạn sớm được quy định cụ thể trong Bảng quyền lợi đính kèm.

    Bảo hiểm Bảo Việt chi trả quyền lợi này một lần duy nhất đối với yêu cầu bồi thường cho Bệnh ung thư Giai đoạn sớm và Quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư sẽ giảm tương ứng.

    Ung thư Giai đoạn sớm nghĩa là:

    Ung thư biểu mô tại chỗ (CIS) của một số cơ quan nhất định trong cơ thể: Ung thư biểu mô tại chỗ ở các vị trí sau đây: vú, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, âm hộ, âm đạo, tử cung, cổ tử cung, đại tràng, trực tràng, dương vật, tinh hoàn, phổi, gan, dạ dày hoặc vòm mũi họng hoặc bàng quang.

    Ung thư biểu mô tại chỗ là sự tự phát triển khu trú của các tế bào ung thư giới hạn trong các vị trí nơi nó phát sinh ra và chưa dẫn tới sự xâm lấn và/hoặc phá hủy các mô xung quanh. ‘Xâm lấn’ có nghĩa là sự xâm nhập và/hoặc sự chủ động phá hủy của các mô bình thường ở ngoài lớp màng đáy.

    Chẩn đoán Ung thư biểu mô tại chỗ phải luôn đi kèm với kết quả mô bệnh học. Hơn nữa, Ung thư biểu mô tại chỗ được chẩn đoán xác định dựa trên kết quả khảo sát bằng kính hiển vi các mô sinh thiết đã được cố định. Chẩn đoán lâm sàng không đáp ứng được tiêu chuẩn này.

    Chẩn đoán lâm sàng hoặc các phân loại về tân sinh trong biểu mô cổ tử cung (CIN) bao gồm CIN I (tăng sản tế bào dạng đáy ở các lớp sâu của thượng mô, không quá 1/3 chiều dầy của thượng mô), CIN II (tăng sản tế bào dạng đáy tối đa lên 2/3 chiều dầy lớp thượng mô), và CIN III (dị sản nặng nhưng không phải là ung thư biểu mô tại chỗ, tế bào dạng đáy chiếm gần hết chiều dầy lớp thượng mô) không đáp ứng được định nghĩa về ung thư và đều bị loại trừ. Ung thư biểu mô tại chỗ của hệ thống mật cũng bị loại trừ.

    “Ung thư Giai đoạn sớm ” – Các loại ung thư sau đây được bảo hiểm:

    Ung thư Tuyến tiền liệt Giai đoạn sớm

    Là bệnh ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá theo mô bệnh học có sử dụng Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM thuộc giai đoạn T1N0M0, loại trừ giai đoạn T1c.

    Ung thư Tuyến giáp dạng không nhú Giai đoạn sớm

    Là bệnh ung thư tuyến giáp dạng không nhú được đánh giá theo mô bệnh học có sử dụng Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM thuộc giai đoạn T1N0M0.

    Ung thư Bàng quang Giai đoạn sớm

    Là bệnh ung thư bàng quang được đánh giá theo mô bệnh học có sử dụng Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM là thuộc giai đoạn T1N0M0.

    Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho Giai đoạn sớm

    Là bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL) theo hệ thống phân loại RAI ở Giai đoạn 1 hoặc 2. Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL) theo hệ thống phân loại RAI ở giai đoạn 0 hoặc thấp hơn bị loại trừ.

    Ung thư tế bào hắc tố (Melanoma) Giai đoạn sớm

    Là bệnh ung thư tế bào hắc tố chưa xâm lấn ra ngoài lớp biểu bì.

    Ung thư tế bào hắc tố chưa xâm lấn được đánh giá theo mô bệnh học là ung thư “tại chỗ” bị loại trừ.

    Hệ thống TNM là một trong những hệ thống giai đoạn của ung thư được sử dụng rộng rãi nhất. Hệ thống này được chấp nhận bởi Hiệp hội kiểm soát ung thư quốc tế (UICC – Union for International Cancer Control) Ủy ban Ung Thư Hoa Kỳ (AJCC – American Joint Committee on Cancer).

    Bảo hiểm Bảo Việt không chi trả nếu Người được bảo hiểm được chẩn đoán ung thư đó có yêu cầu bồi thường cho Bệnh ung thư Giai đoạn sớm (bao gồm Ung thư biểu mô tại chỗ) trong vòng 180 ngày kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm;

    1.2 Quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư Giai đoạn trễ

    Nếu việc chẩn đoán được thực hiện trước khi Người được bảo hiểm tròn 75 tuổi và Người được bảo hiểm còn sống 30 ngày sau khi chẩn đoán, Bảo hiểm Bảo Việt chi trả quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư giai đoạn trễ được quy định cụ thể trong đính kèm sau khi trừ đi các khoản bồi thường đã đươc chi trả trước đó theo quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư Giai đoạn sớm (nếu có).

    Bảo hiểm Bảo Việt chi trả quyền lợi này một lần duy nhất đối với yêu cầu bồi thường Bệnh ung thư Giai đoạn trễ và Quyền lợi bảo hiểm đối với Bệnh ung thư sẽ chấm dứt.

    Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực sau 365 ngày kể từ thời điểm Chẩn đoán Bệnh ung thư Giai đoạn trễ.

    Thời gian chờ áp dụng đối với Quyền lợi bảo hiểm Bệnh ung thư Giai đoạn trễ là 90 ngày kể ngày bắt đầu bảo hiểm.

    “Ung thư giai đoạn trễ” là khối u đặc ác tính hoặc bệnh lý huyết học ác tính đã được chẩn đoán bằng mô bệnh học và được đặc trưng bởi sự tăng trưởng mất kiểm soát của các tế bào ác tính có sự xâm lấn và phá hủy các mô bình thường xung quanh hoặc ở xa.

    Thuật ngữ khối u đặc ác tính bao gồm U biểu mô, U mô liên kết, U nguyên bào, U tế bào mầm.

    Thuật ngữ bệnh huyết học ác tính bao gồm: U lympho và bệnh bạch cầu.

    Với định nghĩa trên, các trường hợp sau đây bị loại trừ:

    1. Tất cả các khối u được đánh giá theo mô bệnh học thuộc bất kỳ trường hợp nào sau đây:
    2. Ung thư biểu mô da không phải là U tế bào hắc tố (melanoma), trừ khi có bằng chứng về sự di căn tới các hạch bạch huyết hoặc vượt ra ngoài;
    3. Ung thư tế bào hắc tố (Melanoma) chưa xấm lấn ra ngoài lớp biểu bì;
    4. Tất cả các ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá theo mô bệnh học là ở giai đoạn T1N0M0 (theo Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM) hoặc thấp hơn; hoặc các ung thư tuyến tiền liệt được đánh giá theo các hệ thống phân loại khác tương đương hoặc thấp hơn;
    5. Tất cả các loại ung thư tuyến giáp được đánh giá theo mô bệnh học là ở giai đoạn T1N0M0 (theo Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM) hoặc thấp hơn;
    6. Tất cả các khối u ở bàng quang đường tiết niệu được đánh giá theo mô bệnh học là ở giai đoạn T1N0M0 (theo Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM) hoặc thấp hơn;
    7. Tất cả các u mô đệm đường tiêu hóa được đánh giá theo mô bệnh học là ở giai đoạn T1N0M0 (theo Hệ thống xác định giai đoạn ung thư TNM) hoặc thấp hơn với số lượng phân bào nhỏ hơn hoặc bằng 5/50 HPFs;
    8. Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL) theo hệ thống phân loại RAI trước giai đoạn 3; và
    9. Tất cả các khối u ở người nhiễm HIV.

    Trong vòng 180 ngày kể từ ngày Người được bảo hiểm có chẩn đoán Ung thư giai đoạn sớm, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ chi trả quyền lợi trợ cấp nằm viện tối đa 30 ngày theo giới hạn cả đời được quy định cụ thể trong trong Bảng quyền lợi đính kèm nếu Người được bảo hiểm phải điều trị nội trú.

    Trong vòng 365 ngày kể từ ngàyNgười được bảo hiểm có chẩn đoán Ung thư giai đoạn trễ, Bảo hiểm Bảo Việt sẽ chi trả quyền lợi trợ cấp nằm viện tối đa 60 ngày theo giới hạn cả đời được quy định cụ thể trong Bảng quyền lợi đính kèm nếu Người được bảo hiểm phải điều trị nội trú.

    Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt sau 365 ngày kể từ khi có Chẩn đoán Ung thư giai đoạn trễ.

    Nếu Quyền lợi trợ cấp nằm viện đã được chi trả từ khi có chẩn đoán Ung thư giai đoạn sớm thì khi có chẩn đoán Ung thư giai đoạn trễ, tổng số ngày điều trị nội trú đủ điều kiện chi trả là 60 ngày trừ đi số ngày đã được chi trả sau khi có chẩn đoán Ung thư giai đoạn sớm theo giới hạn cả đời.

    Nếu Người được bảo hiểm tử vong do bệnh ung thư sau khi có chẩn đoán ung thư, Bảo hiểm Bảo Việt chi trả quyền lợi tử vong do bệnh ung thư được quy định cụ thể trong Bảng quyền lợi đính kèm. Quyền lợi này được chi trả nếu sự kiện tử vong xảy ra trong vòng 365 ngày sau khi có chẩn đoán ung thư. Sau khi Bảo hiểm Bảo Việt hoàn thành việc thanh toán cho quyền lợi này, đơn bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực.

    IV. QUYỀN LỢI TỬ VONG DO TAI NẠN

    Nếu Người được bảo hiểm tử vong do tai nạn trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn, Bảo hiểm Bảo Việt chi trả quyền lợi tử vong do tai nạn được quy định cụ thể trong Bảng quyền lợi đính kèm. Sau khi Bảo hiểm Bảo Việt hoàn thành việc thanh toán cho quyền lợi này, đơn bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Ung Thư Bạch Cầu Ác Tính (Lymphoma) Với Fucoidan
  • Ung Thư Bạch Huyết (Lymphoma) Và Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Bạch Huyết
  • Nguyên Nhân Gây Ung Thư Lá Lách, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Lá Lách
  • Ung Thư Lá Lách : Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Hơn Thế Nữa
  • Gia Tăng Bệnh Nhân Ung Thư Lá Lách
  • Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Vú
  • Những Lợi Ích Của Việc Đi Bộ Sau Điều Trị Ung Thư
  • Ai Có Nguy Cơ Mắc Ung Thư Niêm Mạc Tử Cung?
  • Những Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Giai Đoạn Cuối
  • Phụ Nữ Mắc Bệnh Viêm Lợi Có Nguy Cơ Cao Bị Ung Thư
  • Phẫu thuật dự phòng bệnh: cùng với việc phòng tránh các yếu tố gây ung thư, phẫu thuật cắt bỏ những thương tổn tiền ung thư sẽ góp phần tích cực làm hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh.

    Phẫu thuật chẩn đoán ung thư: chẩn đoán bệnh ung thư chỉ đầy đủ, chính xác và có giá trị khi có kết quả chẩn đoán mô bệnh học. Vì thế phẫu thuật là phương tiện để lấy mẫu bệnh phẩm. Có những hình thức phẫu thuật chẩn đoán như: sinh thiết u, hạch, mở bụng thăm dò, soi ổ bụng, nội soi màng phổi… sinh thiết tổn thương. Hiện nay, nhờ các kỹ thuật sinh thiết kim dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính, siêu âm… việc chẩn đoán bệnh ung thư được nhanh chóng, thuận tiện và ít biến chứng hơn.

    Phẫu thuật điều trị ung thư: có hai loại chỉ định chính là điều trị phẫu thuật triệt căn và tạm thời. Việc áp dụng chỉ định nào hoàn toàn phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Tuy nhiên, nhiều bệnh nhân ung thư khi phát hiện ra bệnh đã ở giai đoạn muộn (giai đoạn III và IV) do đó hạn chế nhiều đến kết quả điều trị. Vì vậy, trước khi mổ, phẫu thuật viên phải có chẩn đoán chính xác về giai đoạn bệnh cũng như phải hiểu rõ quá trình tiến triển tự nhiên của loại ung thư mà mình đang điều trị, từ đó mới có thái độ xử lý đúng.

    Sử dụng gama quay điều trị cho bệnh nhân ung thư Ảnh: Trần Minh

    Phẫu thuật điều trị triệt căn trong ung thư có thể là phẫu thuật đơn độc (với những trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm – tổn thương khu trú chưa di căn xa) hoặc nằm trong kế hoạch điều trị phối hợp nhiều phương pháp. Chiến lược, chiến thuật phối hợp như thế nào hoàn toàn phụ thuộc vào từng loại bệnh và từng giai đoạn bệnh một cách cụ thể, chính xác trên mỗi trường hợp. Phẫu thuật là phương pháp chính để điều trị triệt căn cho nhiều bệnh ung thư như ung thư dạ dày, đại trực tràng, vú, cổ tử cung, phổi, phần mềm…

    Phẫu thuật điều trị tạm thời chỉ định cho những trường hợp bệnh ở giai đoạn muộn, tổn thương đã lan rộng. Căn cứ vào các biến chứng do ung thư gây ra mà phẫu thuật tạm thời cũng có các mục đích khác nhau: phẫu thuật lấy bỏ u tối đa, phẫu thuật phục hồi sự lưu thông, phẫu thuật cầm máu, phẫu thuật sạch sẽ chỉ định cho nhiều trường hợp như ung thư vú giai đoạn muộn, có vỡ loét… phẫu thuật giảm đau…

    Phẫu thuật với ung thư tái phát và di căn: tái phát và di căn của bệnh ung thư là một đặc tính của bệnh ung thư. Chỉ định phẫu thuật lại tuỳ thuộc vào từng loại bệnh, cũng như khả năng lấy bỏ hết những tổn thương tái phát, di căn.

    Phẫu thuật trong điều trị phối hợp (đa mô thức): phẫu thuật được kết hợp với điều trị hoá chất hoặc xạ trị nhằm cắt giảm khối u tạo điều kiện tốt nhất cho điều trị hoá trị hoặc xạ trị. Điều trị phẫu thuật còn có vai trò là phương pháp bổ trợ cho xạ trị, hoá trị như trong trường hợp ung thư vòm, sau xạ trị liều triệt căn mà vẫn còn tồn tại khối hạch cổ, cần thiết phải điều trị bổ sung bằng phẫu thuật lấy hạch. Trường hợp u lympho ác tính không Hodgkin biểu hiện ở ống tiêu hoá, phương pháp điều trị là phối hợp giữa phẫu thuật với hoá trị.

    Trong một số trường hợp như cắt buồng trứng, cắt tinh hoàn trong điều trị ung thư vú, tuyến tiền liệt, việc phẫu thuật là nhằm mục đích điều trị nội tiết.

    Phẫu thuật tạo hình và phục hồi chức năng: phẫu thuật tạo hình là một công đoạn trong quy trình phẫu thuật điều trị ung thư, có vai trò quan trọng trong sự hồi phục sau phẫu thuật. Phẫu thuật tạo hình vú bằng vạt da – cơ hoặc bằng một loại túi silicon chứa nước muối sinh lý, được thực hiện sau cắt tuyến vú của phụ nữ làm cải thiện chất lượng sống cho người phụ nữ.

    Một số phương pháp phẫu thuật khác: phẫu thuật đông lạnh, đốt điện… thường được ứng dụng cho ung thư da loại tế bào đáy. Phẫu thuật nội soi là ứng dụng những tiến bộ của nội soi can thiệp, ngày càng có vai trò quan trọng trong phẫu thuật điều trị ung thư.

    Tuy nhiên, không phải u ở vị trí nào cũng có thể phẫu thuật được, nhiều vị trí ở sâu, gần các cơ quan quan trọng thì rất khó để phẫu thuật, do đó cần phải xạ trị, hóa trị để điều trị các khối u không thể phẫu thuật được.

    Xạ trị

    Xạ trị là phương pháp điều trị ung thư mà trong đó sử dụng bức xạ ion hoá năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư. Xạ trị có thể chữa khỏi bệnh, kéo dài, điều trị triệu chứng bệnh ung thư.

    Các lợi ích của xạ trị

    Xạ trị triệt căn: xạ trị đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp điều trị phẫu thuật và/hoặc hóa trị, nhằm mục đích tiêu diệt hoàn toàn khối u và hạch di căn. Tất cả các kỹ thuật điều trị bằng tia xạ đều nhằm đạt được một liều lượng tối đa tại khối u và giảm thiểu liều chiếu ở các mô lành lân cận.

    Xạ trị dự phòng: để phòng ngừa tái phát hoặc di căn sau phẫu thuật và/hoặc sau hoá trị.

    Xạ trị bổ trợ: để làm giảm thể tích khối u, biến ung thư ở giai đoạn không mổ được thành mổ được, hoặc hỗ trợ cho hoá trị đạt hiệu quả, hoặc xạ trị sau phẫu thuật cắt u và hạch.

    Xạ trị tạm thời, điều trị giảm nhẹ triệu chứng: giảm đau trong ung thư di căn xương, gan; giảm áp trong ung thư di căn não, tuỷ sống, trung thất, chèn ép tĩnh mạch chủ; cầm máu trong chảy máu do ung thư vòm họng, amidal, bàng quang, tử cung…

    Các biến chứng do tia xạ

    Các biến chứng cấp tính: các phản ứng sớm của tia xạ xuất hiện sau vài ngày hay vài tuần của xạ trị như: bỏng da, viêm loét niêm mạc, rụng tóc, viêm bàng quang, suy tủy…

    Các biến chứng muộn: thường ít hồi phục, xuất hiện vài tháng cho tới nhiều năm sau xạ trị. Cơ chế của hiện tượng này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên người ta cho rằng do sự tổn thương các mô lành do tia phóng xạ (dẫn tới tình trạng thiếu hụt tế bào, hậu quả của sự tái tạo không hoàn toàn của tế bào mầm), sự rối loạn của hệ thống tuần hoàn (do các tổn thương của nội mạc mạch máu, hậu quả là xuất hiện hiện tượng teo, xơ chai, giảm hoặc mất chức năng của các mô và tổ chức lành). Đây là hạn chế lớn nhất của phương pháp xạ trị. Một số biến chứng muộn thường gặp: khô da, khô niêm mạc, viêm gan mạn tính, xơ phổi, viêm màng tim, xơ teo niệu quản, rối loạn cảm giác, viêm bàng quang, viêm trực tràng…

    Để dự phòng các biến chứng trong và sau xạ trị thường các bác sĩ sẽ kê thuốc cho người bệnh để làm giảm các nguy cơ, tai biến, biến chứng này như bôi biafin làm mềm da, tránh viêm da, loét da; súc họng miệng, vệ sinh miệng sạch sẽ để giảm nguy cơ viêm niêm mạc miệng, nhịn tiểu để bàng quang căng, hạn chế liều xạ trị vào ruột non, bàng quang để tránh viêm bàng quang, viêm ruột non.

    Hóa trị

    Hóa trị hay hóa trị liệu là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư. Bên cạnh các phương pháp điều trị tại chỗ, tại vùng như phẫu thuật và xạ trị, điều trị hệ thống trong đó có hóa trị liệu đã trở thành vũ khí quan trọng. Hóa trị liệu ngày càng phát triển và có hiệu quả nhờ những nỗ lực không ngừng trong việc tìm kiếm, phát minh những thuốc mới với những cơ chế mới có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư mạnh mẽ hơn trong khi độc tính với cơ thể được giảm thiểu.

    Thuốc hóa chất có tác dụng chống lại hầu hết các loại ung thư nhưng hoạt tính không đồng nhất. Mỗi loại ung thư có sự nhạy cảm với hóa trị riêng biệt và ngay cả trong một thể mô bệnh học của một loại ung thư nào đó, không phải mọi bệnh nhân đều có kết quả điều trị như nhau. Hóa trị có thể chữa khỏi, kéo dài thời gian sống thêm cũng như cải thiện được chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

    Một số phương pháp hóa trị chủ yếu như điều trị hóa trị bổ trợ trước nhằm làm nhỏ bớt khối u, giảm giai đoạn bệnh từ không mổ được xuống giai đoạn có thể mổ được hoặc giúp phẫu thuật viên thực hiện cuộc mổ ít tàn phá giữ được chức năng cơ quan, bộ phận và/hoặc giữ được thẩm mỹ. Điều trị hóa trị bổ trợ là phương pháp điều trị hệ thống sau khi đã điều trị triệt căn bằng các phương pháp điều trị tại chỗ, mục đích tiêu diệt các ổ vi di căn, làm giảm nguy cơ tái phát, di căn và tăng thời gian sống của bệnh nhân.

    Hóa trị điều trị bệnh di căn, lan tràn nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống và thời gian sống cho bệnh nhân.

    Điều trị hóa trị liều cao là phương pháp sử dụng liều hóa chất cao hơn liều thông dụng để tiêu diệt nhiều tế bào ác tính hơn, tăng khả năng chữa khỏi và thời gian sống nhưng các độc tính đặc biệt là suy tủy sẽ tăng lên so với điều trị thông thường.

    Phần lớn thuốc hóa chất dùng theo đường toàn thân đưa vào qua đường tĩnh mạch, đường uống hay tiêm bắp. Tuy nhiên có một số trường hợp người ta sử dụng hóa trị tại chỗ, tại vùng để đưa thuốc chống ung thư trực tiếp vào khối u, khoang cơ thể có khối u hoặc bơm thuốc vào mạch cung cấp máu cho vùng có khối u. Ví dụ: điều trị bơm hóa chất nội bàng quang điều trị ung thư bàng quang giai đoạn sớm, nút mạch hóa dầu điều trị ung thư gan, bơm hóa chất màng phổi điều trị tràn dịch màng phổi ác tính…

    Một số tác dụng phụ của hóa chất: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, buồn nôn và nôn, suy nhược, mệt mỏi, rụng tóc, viêm niêm mạc miệng, tê bì tay chân, dị cảm…

    BS.Phương Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Ích Của Dinh Dưỡng Tốt Trong Điều Trị Ung Thư
  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Hiện Nay
  • 12 Loại Thực Phẩm Có Lợi Trong Điều Trị Ung Thư
  • Biểu Hiện Của Ung Thư, Các Phương Pháp Phòng Tránh
  • Minh Họa Quyền Lợi Bảo Hiểm Bệnh Ung Thư Fwd
  • Minh Họa Quyền Lợi Bảo Hiểm Bệnh Ung Thư Fwd

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Hiện Của Ung Thư, Các Phương Pháp Phòng Tránh
  • 12 Loại Thực Phẩm Có Lợi Trong Điều Trị Ung Thư
  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Hiện Nay
  • Lợi Ích Của Dinh Dưỡng Tốt Trong Điều Trị Ung Thư
  • Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ
  • Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc bệnh ung thư hàng đầu, xếp vị trí 19 châu Á và thứ 5 tại Đông Nam Á (Thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, 2021), độ tuổi mắc bệnh ung thư của người Việt Nam ngày càng “trẻ hóa” (Thống kê của bệnh viện Ung bướu chúng tôi 2021).

    Chúng ta nên sớm lên kế hoạch dự phòng tài chính cho tương lai, trong đó, bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ là 2 phương pháp được nhiều người lựa chọn, tham gia càng sớm phí bảo hiểm càng thấp.

    1/ Đăng ký tham gia như thế nào?

    Quy trình tham gia đơn giản, khách hàng chỉ cần:

    • Điền đầy đủ thông tin cá nhân
    • Trả lời trung thực 3 câu hỏi sức khoẻ mà không cần kiểm tra y tế
    • Đăng tải giấy tờ tuỳ thân

    2/ FWD Bảo hiểm bệnh ung thư quyền lợi nỗi bật

    • Lần đầu tiên trên thị trường, Khách hàng được chi trả 100% số tiền bảo hiểm với bệnh ung thư ở bất kỳ giai đoạn nào.
    • Phạm vi bảo hiểm rộng nhất với ít hạng mục loại trừ bảo hiểm nhất.
    • Phí bảo hiểm chỉ từ vài trăm ngàn đồng/năm
    • Độ tuổi tham gia: Từ 18 đến 50 tuổi.
    • Thời hạn đóng phí: 5 năm.

    Chi trả số tiền bảo hiểm 100% ở bất kỳ giai đoạn nào

    Đối với hầu hết những người mắc bệnh ung thư thì nỗi lo chi phí điều trị bệnh là áp lực lớn nhất ảnh hưởng đến cơ hội chữa khỏi bệnh.

    Thấu hiểu sự thật đó, FWD mong muốn người bệnh ung thư có thể an tâm điều trị bệnh một cách toàn tâm toàn ý bằng gói bảo hiểm ung thư cam kết chi trả 100% chi phí số tiền bảo hiểm cho bệnh nhân bệnh ung thư, khi bệnh được phát hiện ở bất cứ giai đoạn nào, kể cả giai đoạn đầu.

    Đây là gói bảo hiểm nhân thọ đầu tiên tại Việt Nam có thể chi trả tiền hoàn toàn chi phí chữa bệnh cho người bệnh ung thư, với mức phí rất thấp như vậy.

    Phí đóng hàng năm hợp lý và phù hợp với mọi đối tượng

    Mức phí chỉ đóng sẽ căn cứ vào gói bảo hiểm, độ tuổi và giới tính người tham gia bảo hiểm. Với độ tuổi từ 18- 22, phí đóng chỉ từ 99,000đ/năm cho số tiền bảo hiểm lên đến 100 triệu đồng.

    3/ Bảng giá minh họa mức phí đóng

    VD: Với số tiền bảo hiểm là 300 triệu đồng (đối tượng nữ) thì mức phí đóng mỗi năm như sau:

    4/ Quyền lợi bảo hiểm ung thư được chi trả khi nào?

    • Khách hàng xác nhận trung thực tình trạng sức khỏe khi đăng ký tham gia; và
    • Khách hàng được chẩn đoán mắc bệnh ung thư sau 90 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Nếu khách hàng có bệnh ung thư tiềm ẩn mà khách hàng không biết và chưa được chẩn đoán bởi cơ quan y tế, khách hàng vẫn được nhận quyền lợi.

    5/ Quyền lợi bảo hiểm ung thư không được chi trả khi nào?

    • Bệnh ung thư xuất hiện trước hoặc trong 90 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.
    • Bệnh ung thư được chẩn đoán có sự hiện diện của virus HIV hoặc AIDS.

    6/ Sản phẩm bảo hiểm cho các bệnh ung thư nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Nhân Ung Thư Được Hưởng Nhiều Quyền Lợi Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Quan Về Bệnh Ung Thư Máu (Lymphoma)
  • Huyết Trắng Vón Cục Và Ngứa Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì ?
  • Ung Thư Vùng Kín Nam Giới Có Dấu Hiệu, Triệu Chứng Và Biểu Hiện Ra Sao
  • Tưởng Chỉ Là Sợi Lông Mọc Ngược Vô Hại Ở Vùng Kín, Ai Ngờ Lại Là Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Hiếm Gặp
  • Lợi Ích Của Thiền Định Cho Bệnh Nhân Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cơ Chế Hình Thành Căn Bệnh Ung Thư Là Gì?
  • Nguyên Nhân Và Cơ Chế Phát Sinh Ung Thư
  • Nguyên Nhân Hình Thành Căn Bệnh Ung Thư Là Gì?
  • Bệnh Ung Thư Tuyến Tụy
  • Chẩn Đoán Bệnh Ung Thư Tuyến Tụy, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị Ung Thư Tuyến Tụy
  • Thiền định được từ điển Merriam-Webster mô tả bằng 2 khái niệm: Chất lượng hoặc trạng thái tỉnh thức của tâm trí và Thực hành duy trì trạng thái không phán xét về những suy nghĩ, cảm xúc hoặc kinh nghiệm của một người trong từng khoảnh khắc.

    Thiền định dựa trên chánh niệm bắt nguồn từ các truyền thống tôn giáo cổ đại phương Đông như Ấn Độ giáo và Phật giáo. Trong lý luận phương Đông, thiền định là một tập hợp các hình thức trạng thái tâm trí dùng để trải nghiệm quá trình nhận thức hoặc ý thức cao hơn thực tại. Thiền định cũng đã được mô tả trong văn học cổ đại Đông phương có thể giúp tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần.

    Trong hệ thống chăm sóc y tế phương Tây, cách tiếp cận có phần khác biệt. Thiền định là tập hợp các kỹ thuật, các hình thức luyện tập để đạt được trạng thái ý thức được về nhận thức và trong tình trạng được kiểm soát. Với cách tiếp cận này, thiền định giúp làm giảm căng thẳng, cải thiện sức khỏe thể chất và nâng cao sự hài hòa trong cuộc sống. Thực tế có nhiều hình thức thiền định khác nhau, nhưng có thể chúng được lưu truyền bí mật và không được phổ biến trong cộng đồng.

    Với 2 từ khóa “Thiền định” (Mediation) và “Ung thư” (Cancer) và lọc các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên PubMed (Thư viện Y học quốc gia Hoa Kỳ), từ năm 2000-2018, có 124 nghiên cứu đã được thực hiện. Các nghiên cứu xem xét lựa chọn các khía cạnh trong quản lý điều trị ung thư sau đây:

    1. Lợi ích tiềm năng của thiền định trong phòng ngừa ung thư

    I. Lợi ích tiềm năng của thiền định trong phòng ngừa ung thư

    Trong một nghiên cứu can thiệp xác định hiệu quả giảm căng thẳng dựa trên thiền định (Mindfulness-Based Stress Reduction- MBSR) đối với các rối loạn tinh thần ở phụ nữ bị ung thư vú, đây là thử nghiệm ngẫu nhiên kéo dài 5 năm ở 166 phụ nữ đã điều trị ung thư vú bao gồm hóa trị và xạ trị. Kết quả cho thấy phụ nữ trong nhóm có áp dụng thiền định đã cải thiện đáng kể một số tiêu chí như thang điểm đánh giá trầm cảm, các chỉ số về thể chất và tâm lý cũng như khả năng ứng phó tốt hơn. Từ thử nghiệm lâm sàng này cho thấy thiền định có thể giúp cải thiện tâm lý, giảm bớt căng thẳng, sự đau khổ và có thể giúp cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân ung thư so với những người không áp dụng thiền định .

    Một nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ mệt mỏi do ung thư (cancer-related fatigue – CRF) là 45% từ trung bình đến nặng ở những người còn sống sau ung thư . Trong nghiên cứu, 71 người bệnh sau điều trị ung thư vú và ung thư đại trực tràng với mệt mỏi từ trung bình đến nặng được chia ngẫu nhiên thành 2 nhóm, nhóm có áp dụng thiền định (35 người) và nhóm đối chứng không áp dụng thiền định (36 người). Chỉ số đánh giá khả năng chú ý (Attention Function Index – AFI) và bài kiểm tra Stroop (hiệu ứng tâm lý học đánh giá sự giảm thời gian phản ứng với các câu hỏi nhanh) đã được sử dụng để đánh giá chức năng nhận thức của những người tham gia ở 3 giai đoạn. Những người tham gia MBSR đã báo cáo có những sự cải thiện lớn hơn đáng kể về tổng điểm AFI so với nhóm chứng ở giai đoạn 2 và 3. MBSR tạo ra tỷ lệ chính xác thử nghiệm Stroop lớn hơn so với nhóm chứng ở giai đoạn 2 và 3 .

    53 bệnh nhân ung thư phát triển các triệu chứng suy nhược trong khi điều trị được chọn ngẫu nhiên vào thử nghiệm lâm sàng nhằm so sánh giữa nhóm có áp dụng chương trình hỗ trợ tâm lý (27 người) và chế độ ăn uống so với nhóm áp dụng chế độ chăm sóc thông thường (26 người) trong vòng 8 tuần. Nghiên cứu chia làm 3 giai đoạn, mỗi 2 tuần các bệnh nhân sẽ được tham gia các hội thảo về thay đổi chế độ ăn uống, thực phẩm đã được thử nghiệm thông qua 5 giác quan. Khẩu vị và cảm nhận giác quan đã tăng lên đáng kể. Tại giai đoạn 3, bệnh nhân nhóm thử nghiệm đã thay đổi tích cực về cân nặng (tăng cân trung bình 1,32kg trong khi nhóm đối chứng giảm 1,47kg, BMI cải thiện 0,31 ở nhóm có thiền định so với suy giảm 0,57 ở nhóm chứng. Kết quả nghiên cứu này cho thấy bệnh nhân ung thư bị suy nhược nếu áp dụng các bài tập thiền định và chế độ ăn uống sẽ nâng cao được tổng trạng và hạn chế tình trạng sụt cân không chủ ý. Tuy nhiên cách tiếp cận của nghiên cứu thường áp dụng trên mức cá thể hoặc nhóm nhỏ, nên giới hạn khi áp dụng trên quy mô dân số lớn .

    *SSP: Đánh giá chất lượng giấc ngủ khi một người dễ dàng vào giấc mà khi thức dậy không cảm thấy mệt mỏi hay buồn ngủ ban ngày quá mức **OSP: Được thể hiện bằng thời lượng giấc ngủ ( 7 giờ), hiệu quả giấc ngủ ( 85% là tốt, ≤75% là không tốt) và số lần thức giấc giữa chừng thấp và sự phân chia giấc ngủ hợp lý

    Kết luận chung

    Thiền định đã và đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các khía cạnh khác nhau trong quá trình điều trị ung thư. Tuy hiện tại chỉ có các thử nghiệm lâm sàng trên quy mô dân số nhỏ nhưng kết quả đã cho thấy thiền định giúp cải thiện các vấn đề về căng thẳng, đau đớn, suy yếu, gầy mòn, các rối loạn giấc ngủ trong quá trình chẩn đoán và điều trị ung thư của bệnh nhân.

    Hầu hết các kết quả nghiên cứu đã giúp cung cấp các bằng chứng tích cực của thiền định trong việc hỗ trợ các vấn đề về rối loạn thể chất và tinh thần có thể xuất phát từ chính căn bệnh ung thư mang lại hoặc các tác dụng phụ của các phương pháp trị liệu ung thư hiện tại. Tuy nhiên cần có những nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tương tự trên mức độ quy mô dân số lớn để khám phá thêm lợi ích của thiền định trong việc phòng ngừa bệnh ung thư, ngăn chặn sự tái phát sau điều trị.

    Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thương, BS, CTV Ban Y học Ruy Băng Tím

    Lê Anh Phương, TS (ĐH Quốc gia Singapore, Singapore)

    Trịnh Vạn Ngữ, ThS. (ĐH SoonChunHyang, Hàn Quốc)

    Tài liệu tham khảo

    1. Massion AO, Teas J, Hebert JR, Wertheimer MD, Kabat-Zinn J: Meditation, melatonin and breast/prostate cancer: hypothesis and pliminary data . Med Hypotheses. 1995, 44:39-46.
    2. Focan C, Houbiers G, Gilles L, et al.: Dietetic and psychological mindfulness workshops for the management of cachectic cancer patients. A randomized study . Anticancer Res. 2021, 35:6311-6315.

    ‘;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gói Tầm Soát Ung Thư Tổng Quát
  • Tầm Soát Ung Thư Sớm Là Gì?
  • 【Chuyên Gia Tư Vấn】Ung Thư Mắt Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Ung Thư Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị Như Thế Nào
  • Nấm Lim Xanh Nông Lâm Là Gì Với Công Dụng Của Nấm Lim Xanh Rừng
  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Vú

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Của Việc Đi Bộ Sau Điều Trị Ung Thư
  • Ai Có Nguy Cơ Mắc Ung Thư Niêm Mạc Tử Cung?
  • Những Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Giai Đoạn Cuối
  • Phụ Nữ Mắc Bệnh Viêm Lợi Có Nguy Cơ Cao Bị Ung Thư
  • 4 Cách Đánh Bật Viêm Lợi Giúp Phòng Ngừa Ung Thư
  • Tỉ lệ mắc ung thư ngày càng cao trong cộng đồng, ở nữ giới hay gặp nhất là ung thư vú và ung thư cổ tử cung. Khi được chẩn đoán bệnh nhân thường suy sụp và không biết nên điều trị theo cách nào. Cùng tìm hiểu lợi và hại của các phương pháp điều trị ung thư vú hiện nay.

    1. Phẫu thuật cắt bỏ khối u

    Mục đích của phẫu thuật là tiêu diệt loại bỏ hoàn toàn khối u ác tính ra khỏi cơ thể và điều trị bệnh tái phát tại chỗ. Y học chia phẫu thuật làm 4 phương pháp chính bao gồm: Phẫu thuật bảo toàn vú, phẫu thuật cắt bỏ vú, giải phẫu hạch bạch huyết và cắt bỏ hạch giữa cửa.

    Một số tác dụng phụ, biến chứng của phương pháp này đó là:

    – Gây đau vùng ngực, đặc biệt là phần mô vú bị cắt bỏ.

    – Gây sưng ngực một thời gian, cần thời gian để hồi phục về bình thường

    – Nguy cơ nhiễm trùng, nguy cơ chảy máu tại vết mổ. Đặc biệt nếu vết mổ rộng, bệnh nhân nằm viện dài ngày có nguy cơ mắc nhiễm trùng cao hơn, dễ bội nhiễm các vi khuẩn ở bệnh viện.

    – Cảm giác xơ cứng do các mô sẹo hình thành tại vết mổ.

    – Để lại vết sẹo, gây mất thẩm mỹ, nhiều người phải cắt bỏ toàn bộ ngực gây mất tự tin.

    2. Xạ trị

    Xạ trị là một trong những phương pháp bắt buộc trong phác đồ điều trị phẫu thuật ung thư vú. Đặc điểm của phương pháp này là vận dụng tia X nhằm tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại trong vú, trong nách sau khi phẫu thuật. Xạ trị nhằm trúng đích chỉ nơi cần điều trị.

    Xạ trị không gây cảm giác đau đớn cho bệnh nhân, nhưng có thể sẽ để lại một số tác dụng phụ không mong muốn như:

    – Khô như cháy nắng, vùng da ở vú bị sẫm màu, khô người, mệt mỏi trong suốt thời gian dài

    – Sức đề kháng của cơ thể giảm sút, bệnh nhân thường cảm thấy người yếu hơn trước xạ trị.

    – Ngoài ra có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như viêm phổi, tổn thương tim hay ung thư tái phát.

    3. Hóa trị

    Hóa trị tác động lên toàn bộ cơ thể chứ không chỉ riêng vùng ung thư có khối u. Các bác sỹ sẽ dùng thuốc viên uống hoặc tiến hành sử dụng ống và mũi kim để truyền thuốc qua tĩnh mạch nhằm tiêu diệt tế bào ung thư không thể nhìn thấy khi chúng đã lan ra bên ngoài vú và khu vực xung quanh nách.

    Không chỉ tác động đến riêng tế bào ung thư, mà hóa trị liệu còn ảnh hưởng đến các tế bào bình thường tại da, tóc, miệng, tủy xương gây ra các tác dụng phụ như:

    – Người mệt mỏi, rụng tóc gây mất tự tin

    – Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chướng bụng, chán ăn, gầy sút cân

    – Giảm các dòng tế bào máu, thường bị thiếu máu

    – Rối loạn kinh nguyệt, thậm chí gây kinh nguyệt ngưng

    – Dễ bị bầm tím, tăng nguy cơ nhiễm trùng

    4. Liệu pháp nhắm trúng đích

    Phương pháp này sử dụng thuốc men để điều trị một vài loại ung thư vú.

    Ví dụ: Dược chất Herceptin điều trị ung thư vú loại HER2 dương tính. Herceptin ngăn chặn không cho các tế bào ung thư ác tính phân chia và tăng trưởng. Bác sỹ sẽ thực hiện truyền thuốc bằng một mũi kim tĩnh mạch vào bên trong cơ thể bệnh nhân.

    Phương pháp này ít độc và ít tác dụng phụ hơn hóa trị liệu. Nhưng thường tốn tiền và phải kéo dài.

    5. Sử dụng thuốc đông y

    Theo y học cổ truyền, ung thư vú được mô tả trong chứng nhũ ung, nhũ nham. Nguyên nhân chủ yếu do sự tổn thương tạng phế, can, 2 mạch xung, nhâm. Điều trị ung thư vú theo y học cổ truyền giúp điều trị từ gốc bệnh, pháp điều trị là thanh nhiệt, giải uất, nhuyễn kiên tán kết.

    Sử dụng y học cổ truyền trong điều trị ung thư bằng việc dùng các loại cây cỏ và loại thuốc quý tăng cường khả năng miễn dịch. Y học cổ truyền cũng ứng dụng châm cứu và dùng thuốc có nguồn gốc tự nhiên để điều động thu hút năng lượng nhằm tập trung loại bỏ khối u, tổ chức ung thư ở mọi nơi trên cơ thể. Tuy nhiên, cần tìm cơ sở đông y uy tín để được chẩn trị đúng pháp phương.

    Ngoài việc điều trị ở các cơ sở y tế ra, bệnh nhân cần lạc quan, tin tưởng vào thầy thuốc và giữ cho tinh thần luôn thư giãn, thoải mái chính là cách điều trị hiệu quả nhất.

    Để được tư vấn về bệnh ung thư vui lòng liên hệ dong y gia truyền Thọ Xuân Đường. Địa chỉ: ngõ 1 phố Lê Văn Thiêm, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Thời gian làm việc: 8h – 17h30 từ thứ Ba đến Chủ Nhật, nghỉ thứ Hai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ
  • Lợi Ích Của Dinh Dưỡng Tốt Trong Điều Trị Ung Thư
  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Hiện Nay
  • 12 Loại Thực Phẩm Có Lợi Trong Điều Trị Ung Thư
  • Biểu Hiện Của Ung Thư, Các Phương Pháp Phòng Tránh
  • Người Phụ Nữ Hà Nội Bị Ung Thư Lợi, Phải Cắt Hàm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tưởng Sâu Răng Đi Khám Phát Hiện Bị Ung Thư Lợi Hàm
  • Ung Thư Lây Qua Con Đường Nào?
  • Ung Thư Lây Qua Đường Nào? Nguyên Nhân Gây Bệnh Ung Thư Phổ Biến?
  • Biểu Hiện Ung Thư Lưỡi Giai Đoạn Cuối Và Cách Điều Trị
  • Ung Thư Cổ Tử Cung Lành Tính Là Gì Và Có Nguy Hiểm Không?
  • – Bà Bằng thấy lợi sưng đau nhiều kèm chảy máu tưởng sâu răng nhưng kết quả khẳng định bà bị ung thư lợi, đã di căn vào xương.

    Vài tháng trước, bà Nguyễn Thị Bằng, 69 tuổi ở Đông Anh, Hà Nội đến cơ sở răng hàm mặt để điều trị do thấy lợi sưng đau, nghĩ sâu răng thông thường. Tuy nhiên, theo thời gian bệnh tình không đỡ, trái lại lợi sưng to hơn, viêm, chảy máu, mất răng hàm, ăn uống khó khăn.

    Nghe lời người thân, bà đến BV Ung bướu Hà Nội để kiểm tra. Sau khi làm các xét nghiệm, chẩn đoán bà bị ung thư lợi hàm dưới tiến triển đến giai đoạn 4, khối u đã ăn vào xương hàm.

    Khối ung thư ở lợi gây viêm, chảy máu và làm rụng răng

    TS Đàm Trọng Nghĩa, Trưởng khoa Ngoại đầu cổ cho biết, các bác sĩ liên khoa đã hội chẩn rất kĩ trường hợp này, nhận định nếu áp dụng hóa xạ trị đơn thuần sẽ ít đáp ứng.

    Ngoài ra, bệnh nhân phải chịu đau đớn do tác dụng phụ của xạ trị do làm khít hàm, nấm miệng, khô tuyến nước bọt, đặc biệt có thể gây hoại tử và gãy xương hàm dưới khiến bệnh nhân mất khả năng ăn nhai.

    Sau khi cân nhắc kĩ, các bác sĩ quyết định phẫu thuật cắt khối ung thư lợi hàm dưới triệt căn kết hợp tạo hình. Tuy nhiên, tạo hình bằng vật liệt nào để vừa đảm bảo chức năng ăn nhai, vừa đảm bảo thẩm mỹ? Phương án nẹp vít sinh học được tính đến.

    Theo đó, BS Nghĩa cùng ekip đã thực hiện ca phẫu thuật kéo dài 4 giờ, bệnh nhân được cắt rộng khối u, vét hạch cổ phòng chống di căn, tạo vạt xoay tại chỗ để tạo hình che khuyết hổng trong khoang miệng, cắt 3 cm đoạn xương hàm từ góc xương hàm, đặt nẹp vít sinh học để có thể điều trị bổ trợ sau mổ.

    TS Nghĩa cho biết, kĩ thuật đặt nẹp vít sinh học là kĩ thuật mới trong phẫu thuật điều trị ung thư tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu. Kĩ thuật này có nhiều ưu điểm như chỉnh hình khớp cắn để có thể ăn nhai được sau mổ, ít tai biến, dò vết mổ so với nẹp titan, giảm đau đớn và đảm bảo về mặt thẩm mỹ cho bệnh nhân, có thể điều trị bổ trợ tiếp theo sau mổ.

    Bệnh nhân hồi phục tốt sau phẫu thuật, gương mặt không bị biến dạng

    Sau mổ, bệnh nhân hồi phục rất nhanh, sau 48 giờ đã có thể ăn cháo và dự kiến sau 10 ngày nữa có thể ăn nhai bình thường. Đặc biệt, sau phẫu thuật, khuôn mặt bệnh nhân hầu như không thay đổi.

    Theo TS Nghĩa, ung thư lợi là một loại ung thư tương đối hiếm gặp. Những người hay ăn trầu, vệ sinh răng miệng kém, nhiễm HIV hoặc có tiền sử bạch sản, dị sản vùng khoang miệng có nguy cơ cao mắc bệnh này.

    Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm bệnh không có triệu chứng điển hình, khó phát hiện. Bệnh nhân dễ bị lầm tưởng với một số triệu chứng cơ bản của bệnh răng hàm mặt, tai mũi họng thông thường nên thường có tâm lý chủ quan.

    Khối u không được điều trị kịp thời sẽ tiến triển ăn vào xương hàm, gây chảy máu, hoại tử xương hàm dưới, bệnh nhân không ăn nhai được dẫn đến cơ thể suy kiệt, chất lượng sống suy giảm và thời gian sống khó kéo dài.

    Do đó, TS Nghĩa khuyến cáo, nếu có triệu chứng viêm loét miệng, chảy máu vùng hàm, lợi điều trị sau 3 tuần đến 1 tháng không đỡ, người dân nên đến các bệnh viện ung bướu khám chuyên khoa để tầm soát phát hiện sớm ung thư.

    – Ông Hoàng nghiện thuốc lá từ ngày trẻ, gần đây thường xuyên bị đau răng kèm chảy máu, khi đi khám, bác sĩ thông báo ông bị ung thư khoang miệng giai đoạn 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giai Đoạn Của Ung Thư Lưỡi Và Cách Điều Trị
  • Phẫu Thuật Ung Thư Lợi Hàm Sử Dụng Nẹp Vít Sinh Học Đảm Bảo Tính Thẩm Mỹ
  • Ung Thư Hạch Bạch Huyết (Lymphoma)
  • Ung Thư Lá Lách: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Hello Bacsi
  • Ung Thư Lá Lách: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Lưu Ý Về Quyền Lợi Ung Thư Trong Bảo Việt K

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh U Lành Tính Và U Ác Tính
  • Biểu Hiện Của Bệnh U Gan Lành Tính Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Thế Nào Là U Gan Lành Tính Và U Gan Ác Tính
  • Những Kiến Thức Về Bệnh Ung Thư Mũi Xoang Không Thể Bỏ Qua
  • Biểu Hiện Bệnh Ung Thư Mũi Như Thế Nào? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Lưu ý về quyền lợi ung thư của bảo việt k-care gồm những gì .Bảo hiểm ung thư có những quyền lợi gì và những quyền lợi đó phải lưu ý ra sao , xem nó ở phần nào trong quy tắc bảo việt kcare của Bảo Việt

    Bảo hiểm bệnh ung thư là gì?

    Sản phẩm bảo hiểm bệnh ung thư Bảo Việt K-care là một loại bảo hiểm sức khỏe dành riêng cho những bệnh nhân ung thư. Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt cung cấp cho khách hàng gói sản phẩm này với mong muốn giảm nhẹ những âu lo về mặt tài chính và giúp người bệnh có thể an tâm chữa bệnh dù ở bất kì giai đoạn nào. Đây là một giải pháp hoàn hảo, giúp hỗ trợ kịp thời và toàn diện cho cả người mắc bệnh và gia đình.

    bảo hiểm bệnh ung thư những lưu ý về quyền lợi ung thư

    BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BỆNH UNG THƯ

    Ban hành theo Quyết định số 3065/QĐ-BHBV ngày 04 tháng 08 năm 2021 của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

    Quyền lợi bảo việt k-care

    – Quyền lợi bảo hiểm sẽ được hỗ trợ chi trả ngay sau lần chuẩn đoán bệnh đầu tiên

    – Quyền lợi Bảo Việt K-care được tự động tái tục theo chu kỳ 5 năm mà không cần bất cứ điều kiện thẩm định gì thêm

    – Quyền lợi bảo hiểm cho bệnh nhân ung thư lên tới hơn 1 tỷ đồng

    – Bệnh nhân ở giai đoạn bệnh ung thư nào cũng được hưởng quyền lợi của Bảo Việt K-care

    Lưu ý về quyền lợi ung thư từng giai đoạn

    Bệnh ung thư được chia ra thành các giai đoạn khác nhau. Khi đó bên bảo việt sẽ xác định xem khách hàng thuộc giai đoạn nào bằng Hệ Thống Xác Định Giai Đoạn Ung Thư TNM và đưa ra lưu ý về quyền lợi ung thư cho giai đoạn đó .

    Lưu ý về quyền lợi ung thư giai đoạn sớm

    – Việc chẩn đoán ung thư được thực hiện trước khi người bảo hiểm tròn 75 tuổi và vẫn còn sống sau 30 ngày được chẩn đoán thì sẽ được chi trả theo bảng quyền lợi bảo hiểm.

    – Khách hàng chỉ được chi trả 1 lần đối với quyền lợi ung thư giai đoạn sớm và tất nhiên quyền lợi bảo hiểm sẽ giảm tương ứng với số tiền đã chi trả.

    – Các trường hợp ung thư được coi là giai đoạn sớm gồm:

    + Ung thư biểu mô tại chỗ (CIS) của một số cơ quan nhất định trong cơ thể như tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng, âm hộ, âm đạo, tử cung, cổ tử cung, đại tràng, trực tràng, dương vật, tinh hoàn, phổi, gan, dạ dày hoặc vòm mũi họng hoặc bàng quang.

    + Ung thư được xác định theo hệ thống TNM bao gồm: ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn sớm, ung thư tuyến giáp dạng không nhú giai đoạn sớm, ung thư bàng quang giai đoạn sớm, bạch cầu mạn dòng lympho giai đoạn sớm, ung thư tế bào hắc tố giai đoạn sớm. Đây là 2 giai đoạn đáng lưu ý về quyền lợi ung thư trong bảo việt kcare

    Lưu ý về quyền lợi ung thư giai đoạn trễ

    Sau 365 ngày kể từ ngày người được bảo hiểm được chẩn đoán mắc các bệnh ung thư giai đoạn cuối thì hợp đồng bảo hiểm sẽ tự động hết hiệu lực. Ngoài ra khách hàng sẽ chỉ được chi trả quyền lợi ung thư giai đoạn trễ nếu được chẩn đoán sau 90 ngày từ ngày bảo hiểm có hiệu lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Đánh Bật Viêm Lợi Giúp Phòng Ngừa Ung Thư
  • Phụ Nữ Mắc Bệnh Viêm Lợi Có Nguy Cơ Cao Bị Ung Thư
  • Những Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Giai Đoạn Cuối
  • Ai Có Nguy Cơ Mắc Ung Thư Niêm Mạc Tử Cung?
  • Những Lợi Ích Của Việc Đi Bộ Sau Điều Trị Ung Thư
  • 12 Loại Thực Phẩm Có Lợi Trong Điều Trị Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Hiện Nay
  • Lợi Ích Của Dinh Dưỡng Tốt Trong Điều Trị Ung Thư
  • Điều Trị Ung Thư: Lợi Ích Và Nguy Cơ
  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Vú
  • Những Lợi Ích Của Việc Đi Bộ Sau Điều Trị Ung Thư
  • Lựa Chọn Trái Cây Cho Những Người Đang Điều Trị Ung Thư

    Khi được điều trị hoặc phục hồi sau ung thư, việc lựa chọn thực phẩm là điều vô cùng quan trọng. Các phương pháp điều trị như hóa trị, xạ trị có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Tình trạng sức khỏe của bạn có thể trở nên tốt hơn hoặc có thể tồi tệ hơn bởi những gì bạn ăn uống.

    – Mệt mỏi

    – Chán ăn

    – Buồn nôn, ói mửa

    – Thiếu máu

    – Tiêu chảy, táo bón

    – Thay đổi khẩu vị

    – Khó nuốt và nuốt bị đau khi ăn

    – Khô và lở miệng

    – Suy giảm trí nhớ và kém tập trung

    – Rụng tóc

    – Thay đổi tâm trạng

    Xây dựng chế độ ăn uống của bạn với các loại thực phẩm có lợi trong điều trị ung thư, bao gồm trái cây sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các vitamin và khoáng chất cùng các chất chống oxy hóa trong suốt quá trình điều trị ung thư. Điều quan trọng là, bạn cần lựa chọn các loại trái cây phù hợp có thể điều chỉnh những triệu chứng của tác dụng phụ cụ thể.

    Ví dụ, nước ép hoặc sinh tố trái cây là một lựa chọn thích hợp nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt. Trong khi trái cây giàu chất xơ có thể giúp đường ruột khỏe mạnh và tiêu hóa tốt nếu bạn đang bị tiêu chảy hoặc táo bón. Nếu bạn bị khô hoặc lở miệng thì bạn nên tránh một số loại trái cây như cam, quýt, chanh, bưởi… Hoặc táo, mơ, lê rất khó cho những người bị khó nuốt hoặc buồn nôn, nôn mửa.

    12 Loại Trái Cây Có Lợi Trong Và Sau Điều Trị Ung Thư

    1. Quả việt quất

    Trong một số nghiên cứu báo cáo gần đây cho thấy, uống nước ép quả việt quốc hàng ngày trong 12 tuần liền có thể cải thiện trí nhớ ở người lớn tuổi và tăng cường chức năng não cho cả trẻ em và người lớn. Mặc dù trong những nghiên cứu này không bao gồm nhưng người đang trải qua điều trị ung thư, nhưng vẫn có ích để áp dụng.

    2. Cam

    Vitamin C đóng vai trò quan trọng thúc đẩy hệ miễn dịch và tăng cường sức đề kháng của bạn trong và sau khi điều trị ung thư. Nghiên cứu còn cho thấy, vitamin C còn có thể ngăn chặn sự phát triển và di căn của các tế bào ung thư.

    Vitamin C từ cam cũng có thể tăng cường hấp thu sắt từ thực phẩm mà bạn tiêu thụ. Từ đó giúp bạn chống thiếu máu-một tác dụng phụ phổ biến của hóa trị liệu.

    3. Chuối

    Chuối không chỉ dễ dung nạp cho những người ăn không ngon, khó nuốt mà còn là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như: vitamin C, vitamin B6 và mangan. Ngoài ra, chuối có chứa một loại chất xơ gọi là pectin, đặc biệt có lợi cho những người bị tiêu chảy do tác dụng phụ của điều trị ung thư. Bởi vì chuối rất giàu kali nên có thể bổ sung chất điện giải bị mất qua nôn mửa và tiêu chảy.

    Ngoài ra, các nghiên cứu trên ống nghiệm cho thấy, pectin có thể chống lại sự tăng trưởng và phát triển của các tế bào ung thư ruột kết. Điều này có nghĩa là, cần nhiều nghiên cứu hơn để chứng minh pectin trong chuối có thể làm chậm sự phát triển tế bào ung thư hay không.

    4. Bưởi

    Theo nghiên cứu, lycopene là một caroten có đặc tính chống ung thư mạnh. Chúng có thể làm giảm tác dụng phụ tiêu cực nhất định của các phương pháp điều trị ung thư chẳng hạn như hóa trị và xạ trị.

    Theo một nghiên cứu ở người trưởng thành cho thấy, uống 500 ml nước ép cam, quýt hoặc bưởi mỗi ngày giúp tăng cường lưu lượng máu đến não và giảm các rối loạn chức năng thần kinh trong quá trình trị liệu.

    Lưu ý rằng, bưởi có thể ảnh hưởng đến một số loại thuốc. Vì vậy, tốt nhất bạn nên hỏi bác sĩ điều trị của mình trước khi thêm nó vào chế độ ăn uống.

    5. Táo

    Chất xơ có trong táo có thể thúc đẩy tiêu hóa hoạt động thuận lợi và đều đặn. Trong khi đó, kali ảnh hưởng đến sự cân bằng chất lỏng của bạn và giúp ngăn ngừa mất nước do tiêu chảy. Cuối cùng vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa, hỗ trợ chức năng miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể và chống lại sự phát triển của tế bào ung thư.

    6. Chanh

    Một số nghiên cứu trên ống nghiệm đã phát hiện, chất chiết xuất trong quả chanh có thể ngăn ngừa sự phát triển của một số loại tế bào ung thư. Một số nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy.

    Hợp chất limonene có trong chanh có thể giúp tăng cường tâm trạng của bạn và chống lại căng thẳng, trầm cảm và thay đổi tâm trạng. Mặc dù cần nhiều nghiên cứu hơn để xác nhận những phát hiện này ở người, nhưng thưởng thức chanh trong khẩu phần ăn hoặc nước uống cũng mang lại nhiều lợi ích lớn cho sức khỏe.

    7. Lựu

    Nhiều nghiên cứu chỉ ra, ăn lựu có thể cải thiện trí nhớ của bạn. Điều này giúp cho những người bị suy giảm trí nhớ và khả năng tập trung trong quá trình hóa trị liệu có thể cải thiện được tình trạng. Nghiên cứu còn khuyến khích mỗi người uống khoảng 250 ml nước ép lựu mỗi ngày trong 4 tuần có thể cải thiện trí nhớ và tăng cường chức năng não.

    Dâu tằm là một trong số ít các loại trái cây giàu cả vitamin C và sắt giúp chống thiếu máu do phương pháp điều trị ung thư. Chúng cũng có hàm lượng chất xơ thực vật cao có tên gọi là lignin, được chứng minh là có khả năng tăng cường chức năng miễn dịch và tiêu diệt tế bào ung thư trong các nghiên cứu trên ống nghiệm. Điều cần thiết là cần nhiều nghiên cứu bổ sung hơn để đánh giá chính xác việc ăn dâu tằm có lợi trong và sau điều trị ung thư.

    9. Lê

    10. Dâu tây

    Dâu tây chín mềm phù hợp với những người khó nuốt và cung cấp vitamin C tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    Hơn nữa, nghiên cứu trên động vật cho thấy, dâu tây đông lạnh làm giảm sự hình thành khối u trên chuột động bị ung thư miệng. Một nghiên cứu khác trên chuột cũng chứng minh, chiết xuất dâu tây giúp tiêu diệt tế bào ung thư vú và ngăn chặn khối u phát triển. Điều này có nghĩa là, mặc dù cần nhiều nghiên cứu cần thiết để xác định xem dâu tây có tác dụng chống ung thư ở người như ở chuột hay không. Nhưng đây vẫn là tín hiệu tốt và có ích cho bệnh nhân ung thư.

    Nhiều nghiên cứu phát hiện ra rằng, các chất chống oxy hóa có trong quả anh đào có thể giúp làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư. Ví dụ, một nghiên cứu ống nghiệm cho thấy, chiết xuất anh đào đã tiêu diệt và ngăn chặn sự lây lan của các tế bào ung thư vú. Nghiên cứu khác trên động vật cũng có phát hiện tương tự, một số hợp chất được tìm thấy trong quả anh đào chua làm giảm sự phát triển của các tế bào ung thư ruột kết ở chuột.

    Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào khẳng định chính xác tác dụng của anh đào đối với tế bào ung thư ở người. Cần nhiều nghiên cứu chứng minh hơn để chắc chắn điều đó. Mặc dù vậy, bổ sung anh đào vào mỗi bữa ăn cũng có nhiều lợi ích khác như giúp bạn ngon miệng, giảm mệt mỏi, tăng cường sức đề kháng.

    12. Quả mâm xôi

    Theo một số nghiên cứu, ăn quả mọng có thể giúp bảo vệ chống lại sự phá hủy DNA, vô hiệu hóa các gốc tự do và làm chậm sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư.

    Các nghiên ống nghiệm và động vật cho thấy quả mâm xôi còn có thể bảo vệ sức khỏe não bộ và tăng cường trí nhớ, tăng khả năng ngăn ngừa một số tác dụng phụ của hóa trị liệu.

    Sự thật không thể bàn cãi là, trái cây có ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của bạn, đặc biệt là thực phẩm có lợi trong điều trị ung thư và khả năng phục hồi sau ung thư.

    Ngoài việc bổ sung vitamin và khoáng chất giúp bạn tăng cường sức khỏe, thúc đẩy miễn dịch, nhiều loại trái cây còn cung cấp chất chống oxy hóa để ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và thậm chí giúp giảm bớt tác dụng phụ quá trình hóa xạ trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Hiện Của Ung Thư, Các Phương Pháp Phòng Tránh
  • Minh Họa Quyền Lợi Bảo Hiểm Bệnh Ung Thư Fwd
  • Bệnh Nhân Ung Thư Được Hưởng Nhiều Quyền Lợi Bảo Hiểm Xã Hội
  • Tổng Quan Về Bệnh Ung Thư Máu (Lymphoma)
  • Huyết Trắng Vón Cục Và Ngứa Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì ?
  • 4 Cách Đánh Bật Viêm Lợi Giúp Phòng Ngừa Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Lưu Ý Về Quyền Lợi Ung Thư Trong Bảo Việt K
  • So Sánh U Lành Tính Và U Ác Tính
  • Biểu Hiện Của Bệnh U Gan Lành Tính Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Thế Nào Là U Gan Lành Tính Và U Gan Ác Tính
  • Những Kiến Thức Về Bệnh Ung Thư Mũi Xoang Không Thể Bỏ Qua
  • Chăm sóc răng miệng đúng cách giúp ngăn ngừa chứng hôi miệng, bệnh viêm lợi và sâu răng hiệu quả. Vệ sinh răng miệng tốt cũng giúp bạn tránh được các chứng bệnh nan y như ung thư tuyến tụy, Alzheimer.

    Mối liên hệ giữa bệnh viêm lợi và ung thư tuyến tụy

    Bên cạnh đó, một nhóm các nhà nghiên cứu tại Đại học Harvard cũng đã tìm ra bằng chứng về mối liên hệ giữa bệnh nướu răng và nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy.

    Vi khuẩn trong miệng có thể kết hợp với các thành phần phụ và protein để tạo nên mảng bám ở phần chân răng tiếp xúc với lợi (hay còn gọi là cao răng). Khi mảng bám phát triển nhiều và cứng, che lấp răng, dễ gây ra các vấn đề nghiêm trọng như viêm lợi và bệnh viêm quanh răng.

    Hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ hướng dẫn vệ sinh răng miệng đúng cách, phòng ngừa viêm lợi

    1.Sử dụng các dụng cụ phù hợp:

    Dùng kem đánh răng và bàn chải đánh răng mềm để không làm tổn thương lợi. Bên cạnh đó, sử dụng bàn chải đánh răng điện cũng có thể giúp giảm bớt các mảng bám và bệnh nướu nhẹ tốt hơn so với chải răng bằng tay.

    2.Đánh răng đúng quy trình:

    Dùng bàn chải đánh răng cọ xát vào khu vực tiếp xúc giữa răng và nướu để loại bỏ các mảng bám răng. Sau đó, chải đều theo thứ tự từ bề mặt răng, bên trong, ngoài của răng và lưỡi.

    3.Vệ sinh bàn chải đánh răng

    Sau khi đánh răng, nên rửa kỹ bàn chải đánh răng và dựng ở tư thế thẳng đứng để khô ráo, ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn.

    Nên thay bàn chải 3-4 lần/tháng.

    Công thức tự nhiên giúp loại bỏ mảng bám răng hiệu quả

    Thành phần: tinh dầu hoa hồi, bạc hà, nước cốt chanh, nước.

    Cho lần lượt 1 vài giọt tinh dầu hoa hồi, bạc hà và nước cốt chanh vào ly nước, rồi súc miệng 4-5 lần mỗi ngày để làm mềm và loại bỏ cao răng.

    Ở công thức này, nha sĩ khuyên bạn nên dùng dầu dừa để làm sạch các mảng bám răng. Ngậm 1 thìa canh dầu dừa trong thời gian từ 15-20 phút để làm mềm mảng bám răng, giúp diệt vi khuẩn gây bệnh. Bạn có thể dùng dầu dừa như 1 loại nước súc miệng hàng ngày để cải thiện và duy trì sức khỏe răng miệng.

    Kem đánh răng tự nhiên giúp loại bỏ cao răng hiệu quả.

    Thành phần: 7 muỗng canh dầu dừa, 7 muỗng canh baking soda, 1/2 muỗng canh tinh dầu chè (hoặc tinh dầu đinh hương).

    Trộn tất cả các thành phần nói trên thành hỗn hợp đặc, dùng để đánh răng thay kem đánh răng hàng ngày. Một nghiên cứu năm 2014 phát hiện ra rằng, tinh dầu có khả năng ngăn ngừa mảng bám và ức chế các vi khuẩn có hại.

    Thành phần: ½ chén cỏ hương thảo, 1 chén bạc hà tươi, 2 chén nước.

    Đun sôi nước, cho thêm lá bạc hà và hương thảo. Để nguội hỗn hợp, sau đó chắt lấy nước và dùng súc miệng thật kỹ.

    Vệ sinh răng miệng đúng cách kết hợp dùng sản phẩm thiên nhiên – Giải pháp giúp phòng ngừa viêm lợi hiệu quả

    Không chỉ ở Mỹ mà tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, tỷ lệ người mắc bệnh răng lợi ngày càng tăng. Trước thực trạng đó, bên cạnh việc thực hiện chế độ sinh hoạt khoa học, các chuyên gia y tế thường khuyên mỗi người nên kết hợp sử dụng các sản phẩm thiên nhiên giúp phòng ngừa, hỗ trợ điều trị viêm lợi. Trong xu hướng này, sản phẩm dẫn đầu, nhận được nhiều phản hồi tích cực là dung dịch nha khoa Nutridentiz (chiết xuất từ dịch chiết sáp ong , dịch chiết cùi quả cau, dịch chiết lá trầu không…). Sản phẩm này đã được nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả trong việc điều trị các bệnh về răng miệng, bao gồm: ngăn ngừa nguy cơ viêm lợi, đau răng, tụt lợi, viêm quanh răng, chảy máu chân răng, hạn chế nguy cơ mất răng sớm. Nhờ có thành phần 100% từ thiên nhiên nên dung dịch nha khoa Nutridentiz rất an toàn cho sức khỏe và người bệnh có thể yên tâm dùng trong thời gian dài.

    Những phân tích của bác sĩ Nguyễn Hồng Hải trong video sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác dụng của Nutridentiz

    Để được tư vấn về bệnh răng miệng, bệnh viêm lợi và dung dịch nha khoa Nutridentiz, quý độc giả vui lòng liên hệ tổng đài: 18006103 (miễn cước gọi)/ DĐ: 0902207582 (ZALO/VIBER).

    *Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Nữ Mắc Bệnh Viêm Lợi Có Nguy Cơ Cao Bị Ung Thư
  • Những Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Giai Đoạn Cuối
  • Ai Có Nguy Cơ Mắc Ung Thư Niêm Mạc Tử Cung?
  • Những Lợi Ích Của Việc Đi Bộ Sau Điều Trị Ung Thư
  • Lợi Và Hại Của Các Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Vú
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50