【#1】Khó Chịu Ở Vùng Nách Ở Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Khó chịu vùng nách bao gồm những biểu hiện đau, sưng, hoặc tê.

Cảm giác khó chịu này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra: Trên người bệnh ung thư vú đã điều trị, khó chịu vùng nách có thể do các điều trị sau: Khó chịu vùng nách có thể xảy ra sau khi phẫu thuật ung thư vú. Các loại phẫu thuật bao gồm:

Một số các dây thần kinh ở nách có thể bị tổn thương trong khi phẫu thuật, có thể gây tê. Nếu bác sĩ phẫu thuật bóc tách mô dưới da thì khu vực đó có thể bị sưng.

Đối với bệnh nhân ung thư vú trải qua xạ trị vùng nách vú. Người bệnh có thể có khó chịu vùng nách khi đang điều trị.

    Da nách gần vùng vú, vì vậy trong quá trình xạ trị vùng nách người bệnh có thể cảm thấy đau trong khi điều trị. Ngoài các tia xạ, cánh tay cọ xát qua lại trên da, cùng với mồ hôi và lông nách có thể làm cho vùng này càng bị kích thích hơn.

Kiểm soát khó chịu ở vùng nách

Bệnh nhân có xuất hiện triệu chứng khó chịu vùng nách có thể thử áp dụng các lời khuyên sau để làm giảm sự khó chịu.

  • Sử dụng bột bắp thay vì chất khử mùi hoặc chất chống mồ hôi để giảm lực của cánh tay cọ xát trên da.
  • Tránh các chất xà phòng mạnh, chất chống mồ hôi và chất khử mùi.
  • Đừng cạo lông nách trong quá trình xạ trị.
  • Mặc quần áo rộng và cố gắng giữ cánh tay không cọ xát vào cơ thể.
  • Hãy thử thoa kem lô hội nếu vùng da nách bị ngứa và ửng đỏ.
  • Sử dụng nước ấm chứ không phải nước nóng trong khi tắm.

Vùng nách sẽ cảm thấy tốt hơn sau khi bạn đã hồi phục sau ca phẫu thuật và sau xạ trị. Nếu không thuyên giảm, hãy nói chuyện với bác sĩ về thuốc hoặc các biện pháp khác có thể sử dụng được.

Khi cạo lông nách, có thể sử dụng một dao cạo điện để giảm nguy cơ tổn thương da.

Nếu triệu chứng nhiều hoặc không thuyên giảm, hãy gặp bác sỹ để được chẩn đoán nguyên nhân và điều chỉnh thuốc.

【#2】Áo Ngực , Lăn Nách ,… Có Thể Làm Bạn Bị Ung Thư ?

Ngày nay nguy cơ mắc bệnh ung thư đang ngày càng tăng cao và trên toàn thế giới. Song song với đó, có nhiều thông tin về những đồ dùng gây ung thư khiến cho nhiều người phải hoang mang và lo lắng.

Vậy đâu là những thông tin không chính xác về nguyên nhân gây nên căn bệnh này?

Những sản phẩm khử mùi, chống tiết mồ hôi có chất gây ung thư?

Có thông tin nói nhôm và paraben có trong những sản phẩm chống tiết mồ hôi sẽ bị hấp thụ qua da hay những vết xước tại nách, gây nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Mặc áo chíp có gây ung thư vú?

Có thông tin cho rằng mặc áo chíp có thể gây chèn ép vào hệ thống bạch huyết của ngực và khiến các chất độc ứ đọng, dẫn đến ung thư vú. Nhưng sự thật, việc mặc áo chíp là hoàn toàn bình thường và an toàn. Chưa có bằng chứng khoa học nào chứng minh những thông tin mặc áo chíp dù có gọng hay không gọng, thời gian dài hay ngắn sẽ gây ung thư.

Tháng 9/2014, một cuộc nghiên cứu do Viện Ung thư Quốc gia Mỹ nghiên cứu mới đây về ung thư vú trên phụ nữ sau mãn kinh đã cho biết, việc mặc áo chíp không gây ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.

Sử dụng thuốc nhuộm tóc thường xuyên có làm tăng nguy cơ ung thư vú, ung thư bàng quang, bệnh u lympho không Hodgkin (một dạng ung thư máu) và bệnh bạch cầu?

Cơ quan Nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) thuộc Tổ chức y tế thế giới coi việc sử dụng thuốc nhuộm tóc “không thể xếp vào nhóm tác nhân gây ung thư ở người”.

Nếu như bạn là người thường xuyên thay đổi màu tóc thì nên làm theo những hướng dẫn khi nhuộm tóc. Luôn sử dụng găng tay, không để thuốc nhuộm quá lâu so với thời gian cho phép của hướng dẫn. Nên sử dụng những loại thuốc nhuộm từ tự nhiên thay cho những loại thuốc nhuộm bán vĩnh viễn.

【#3】Thực Hư Vụ Lăn Nách Có Chất Gây Ung Thư Vú?

Nhiều người có thói quen dùng mỹ phẩm khử mùi hôi với mục đích tự tin hơn trong các cuộc giao tiếp, vậy nên thông tin dùng nhiều có thể lan rộng mầm mống ung thư vú gây tâm lý lo lắng.

Chị Đỗ Anh Thư, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Đào tạo Mỹ phẩm Grandpa Gardens cho biết, muối nhôm (AlCl3) là thành phần phổ biến trong các sản phẩm lăn khử mùi, các loại muối nhôm thường được sử dụng gồm aluminium chloride, aluminium chlorohydrate, aluminium zirconium chlorohydrate.

Kết quả là độ ẩm ở vùng nách giảm, gây ức chế cho hoạt động sinh sôi của vi khuẩn gây mùi. Những sản phẩm lăn nách chứa các hợp chất nhôm được xếp vào nhóm lăn nách chống mồ hôi, là một thành phần của lăn khử mùi.

Tuy nhiên, trong nghiên cứu mới nhất này, các nhà khoa học ở ĐH Geneva (Thụy Sỹ) tiết lộ những nguy cơ khi sử dụng mỹ phẩm khử mùi mồ hôi có chứa hợp chất nhôm.

Hợp chất này có thể tạm thời chặn các tuyến mồ hôi tiết ra mùi nhưng lại có thể tích tụ trong các mô vú và sản xuất một số hóc môn có ảnh hưởng tương tự hóc môn oestrogen (hóc môn động dục nữ).

Các hợp phức nhôm đã được tìm thấy trong một số cấu trúc vú của người, bao gồm mô vú, u nang vú. Lượng nhôm trong những khu vực này cao hơn nồng độ của nhôm trong máu. Từ đây, các nhà khoa học nghi ngờ rằng lượng nhôm này có thể bắt nguồn từ các sản phẩm lăn nách chống mồ hôi.

Ông hy vọng rằng những mỹ phẩm có chứa amiăng hay hợp chất muối nhôm sẽ được cấm sản xuất để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Giáo sư Sappino khuyến nghị phụ nữ, thậm chí đàn ông không nên dùng những loại mỹ phẩm khử mùi có chứa hợp chất muối nhôm.

Baroness Delyth Morgan, Giám đốc điều hành ở Breast Cancer Now (Hội nghiên cứu về ung thư vú lớn nhất ở Anh) thì cho rằng vẫn cần phải nghiên cứu thêm về mối quan hệ này.

Như vậy, các bằng chứng chứng minh mối liên hệ trực tiếp giữa muối nhôm trong lăn nách với ung thư vú là chưa rõ ràng. Tuy vậy, nếu bạn lo ngại về muối nhôm trong lăn nách chống mồ hôi, bạn có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nhưng có ghi “aluminum free” (không chứa muối nhôm) trên nhãn trước, hoặc không có các chất sau trong danh sách thành phần: Aluminum chloride, aluminum chlordhydrate, alunimum arconimum chlordhydrate hoặc potassium alum.

Đây cũng được cho là những dấu hiệu không được tốt để cảnh báo trước cho những phụ nữ có thói quen dùng mỹ phẩm khử mùi. Với nghiên cứu hiện tại, có thể một số người sẽ lo ngại có thể bị mắc ung thư vú.

【#4】Ung Thư Thực Quản Di Căn Hạch Nách: Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị?

Ung thư thực quản di căn hạch nách có biểu hiện, dấu hiệu như thế nào? Bệnh ung thư thực quản giai đoạn cuối di căn sang nhiều bộ phận khác, gần nhất là khu vực nách. Ung thư thực quản rất nguy hiểm, đe dọa tính mạng, gây ra nhiều đau đớn. Điều trị ung thư thực quản di căn hạch nách để giảm đau đớn, kéo dài sự sống.

Ung thư thực quản di căn hạch nách là bệnh lý nguy hiểm. Ảnh hưởng tới đời sống, xã hội có nguy cơ tử vong. Bệnh thường xảy ra ở giai đoạn cuối, tế bào ung thư sẽ di căn và xâm lấn theo cả đường máu, bạch mạch.

Không phải bệnh ung thư nào di căn cũng dễ dàng nhận biết và phát hiện bệnh. Một số trường hợp khó nhận biết hạch di căn và cho đến khi xuất hiện biến chứng, bệnh bước vào giai đoạn nguy hiểm. Những dấu hiệu của bệnh ung thư thực quản như sau.

Dấu hiệu nhận biết ung thư thực quản di căn

Theo khoa học nghiên cứu cùng với các con số thống kê, bệnh ung thư thực quản thường gặp ở nam ngoài 50 tuổi. Và bệnh rất ít gặp ở các chị em phụ nữ. Cụ thể các biểu hiện thường gặp của bệnh là:

Khi căn bệnh ung thư đã di căn lên hạch, người bệnh sẽ cảm thấy đau ở phần cương ức và khó nuốt. Theo thời gian dài sẽ khiến bệnh nhân đau, rát ở vùng cổ. Điều này ảnh hưởng tới tinh thần và sức khỏe của bệnh nhân. Gây nên việc khó khăn trong ăn uống và nói chuyện.

Người bệnh ung thư phổi nên ăn gì để đẩy lùi bệnh tật?

Bệnh ung thư thực quản biểu hiện rõ là sưng vùng cổ. Khi vùng này tấy đỏ nhưng không đau và có hình rất giống với u bướu. Hiện tượng ngày càng kéo dài sẽ khiến cho bệnh nhân suy giảm tinh thần. Việc phát hiện bệnh ở giai đoạn này sẽ dễ nhận biết, kịp thời tìm ra cách chữa trị.

Khi có biểu hiện này chúng ta thường liên tưởng đến việc đau dạ dày hoặc mang thai. Tuy nhiên, việc nôn và trớ là biểu hiện của người mắc bệnh ung thư thực quản di căn hạch. Nếu không kịp thời điều trị bệnh nhân sẽ gầy sút cân, da xanh xao và vàng vọt hơn.

Cách điều trị ung thư thực quản di căn hạch nách

Việc điều trị bệnh ung thư thực quản cần xác định được mức độ xâm lấn của khối ung thư. Kiểm tra tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Có như vậy bác sĩ mới đưa ra phương pháp điều trị cho bệnh nhân là hóa trị hay phẫu thuật. Phẫu thuật là việc tiến hành cắt bỏ khối u. Nên cần phát hiện bệnh sớm để điều trị mang lại kết quả tích cực.

Việc điều trị ung thư thực quản di căn hạch nách cần xác định rõ giai đoạn bệnh. Như vậy mới có thể tìm ra phương pháp phù hợp. Điều này còn phải dựa vào tuổi tác, phân loại khối u, hạch khu vực, độ di căn xa gần của ung thư. Để có thể kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân một cách tối đa nhất.

Xạ trị là một trong những phương pháp phổ biến điều trị các loại ung thư khác nhau. Sử dụng tia xạ trị để triệt căn và phối hợp hóa chất. Có một số trường hợp, bác sỹ theo dõi và quyết định xem có nên phẫu thuật hay không.

Phương pháp xạ trị là cách mà các bác sĩ dùng một lượng tia xạ vừa đủ có khả năng tiêu diệt khối u. Không làm ảnh hưởng tới các phần da lành khác xung quanh của người bệnh.

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến, bác sĩ sẽ cắt bỏ đi khối ung thư trong thực quản. Tuy nhiên, điều này không hề dễ dàng do kích thước thực quản hẹp. Việc cắt bỏ sẽ có nhiều rủi ro cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh nhân. Có thể dùng phẫu thuật kết hợp với xạ trị. Nhằm mục đích tiêu diệt hoàn toàn khối u, ngăn chặn sự tái phát của bệnh.

Hóa trị cũng là một trong những phương pháp phổ biến hiện nay. Việc tiêm hóa chất vào bên trong cơ thể để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này bệnh nhân sẽ được tiêm một phần thuốc vào tĩnh mạch máu.

Tuy nhiên, tác dụng phụ của phương pháp là bệnh nhân cần một sức khỏe tốt. Bởi dùng phương pháp này không phải ai cũng có đủ tinh thần và thể lực để chống chịu lại bệnh. Có thể kết hợp hóa trị với xạ trị để bệnh nhân nhanh khỏi bệnh và bình phục nhanh hơn.

Sữa ensure cho người bệnh ung thư nên lựa chọn loại nào tốt?

Ung thư thực quản di căn hạch nách nên ăn gì?

Vấn đề ăn uống luôn là điều kiện cần để bệnh nhân có đủ thể lực chống lại bệnh tật, cũng như nhanh khỏi bệnh. Một số thực phẩm sau bệnh nhân ung thư thực quản nên ăn:

Tinh bột là thực phẩm cần bổ sung nhất cho cơ thể người bệnh. Do ung thư thực quản nên việc ăn uống sẽ khó khăn hơn. Bệnh nhân cần nấu cháo hoặc xay nhuyễn để dễ ăn. Một số thực phẩm chứa nhiều tinh bột như sau:

Những thực phẩm như bánh, sữa chua vừa dễ ăn mà lại chứa nhiều dưỡng chất tốt cho cơ thể. Những thực phẩm này cũng dễ tiêu hóa. Cụ thể như:

  • Bánh bông lan
  • Bánh gato
  • Sữa chua, sữa tươi

Việc cung cấp chất xơ và vitamin cung cấp cho cơ thể là cần thiết. Đặc biệt có nhiều trong các loại rau củ quả, cây xanh. Các loại nước ép chua có thể gây rát ở cổ họng. Việc chăm sóc bệnh nhân ung thư thực quản nên bổ sung trái cây. Một số loại trái cây tốt cho sức khỏe như:

  • Các loại rau xanh
  • Cam, quýt, bưởi, táo, lê,..Các loại trái cây nhiều vitamin

Trứng không chỉ là thực phẩm dễ ăn, dễ chế biến mà còn tốt cho sức khỏe. Có thể nấu cháo trứng, súp trứng rất dễ ăn tốt cho vùng cổ. Không nên rán trứng và ăn trứng luộc có nhiều dầu mỡ và dễ bị nghẹn.

【#5】Nổi Hạch Ở Nách Có Phải Là Dấu Hiệu Ung Thư Vú?

Hầu hết các trường hợp nổi hạch ở nách không phải ung thư vú. Nhưng ung thư có thể tấn công hệ bạch huyết, do đó, xác định chúng có phải ung thư không phụ thuộc vào mức độ lan rộng của tế bào.

Hệ bạch huyết là một trong những cơ quan quan trọng giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng. Hệ bạch huyết bao gồm dịch bạch huyết và hạch bạch huyết nằm rải rác ở các vị trí quan trọng trong cơ thể. Các hạch bạch huyết này chịu trách nhiệm lọc dịch bạch huyết và phát hiện những thay đổi, báo hiệu nhiễm trùng đang tấn công.

Nổi hạch ở nách báo hiệu điều gì?

Số lượng các hạch bạch huyết ở nách có thể dao động từ 5 – 30 hạch. Vì ngực và nách gần nhau nên các hạch ở nách là sẽ là những hạch đầu tiên trong hệ thống bạch huyết bị các tế bào ung thư vú tấn công. Khi một người mắc bệnh ung thư vú, việc xác định liệu ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết ở nách hay chưa có thể ảnh hưởng đến phương pháp điều trị. Số lượng hạch bạch huyết nhiễm bệnh càng nhiều, tình trạng bệnh càng xấu.

Nếu ung thư đã lan đến và làm nổi hạch ở nách, bác sĩ sẽ khuyên bạn loại bỏ cả tế bào ung thư và hạch bạch huyết nhiễm bệnh cùng lúc trong quá trình phẫu thuật. Tuy nhiên, do hạch bạch huyết chịu trách nhiệm dẫn lưu dịch bạch huyết nên khi loại bỏ chúng có thể gây ra một số tác dụng phụ. Thường gặp nhất là sưng cánh tay mãn tính do phù bạch huyết.

Nhận biết ung thư vú

Các hạch bạch huyết ở nách thường có kích thước nhỏ và tròn, ẩn dưới da. Khi tế bào ung thư tấn công cơ thể, các hạch bạch huyết này sẽ sưng lên và có thể gây đau khi chạm vào. Tuy nhiên, không phải cứ nổi hạch ở nách là mắc bệnh ung thư. Để xác định một người có bị ung thư vú hay không, cần rất nhiều phương pháp tầm soát chuyên nghiệp như:

– Sinh thiết hạch gác

Chất phóng xạ, phẩm xanh hoặc cả hai sẽ được tiêm vào khu vực xung quanh khối u vú, sau đó thông qua chẩn đoán hình ảnh để xác định hạch bạch huyết nào có nguy cơ nhiễm bệnh cao nhất. Những hạch bạch huyết “được chọn” sẽ được lấy ra khỏi cơ thể để làm sinh thiết. Nhờ đó, giảm được số lượng hạch bị loại bỏ, hạn chế tác dụng phụ (sưng tay mãn tính).

Đây là phương pháp giúp dự đoán tình trạng các hạch bạch huyết tiếp theo có độ chính xác lên đến 96%.

– Nạo hạch nách

Nạo hạch nách là một thủ thuật loại bỏ nhiều hạch bạch huyết dưới nách cùng lúc bằng cách loại bỏ vùng mỡ chứa những hạch này. Sau đó, bác sĩ sẽ kiểm tra những hạch bạch huyết đã được loại bỏ và chẩn đoán tình trạng ung thư.

– Hệ thống TNM

Một số bác sĩ sử dụng hệ thống TNM (kích thước khối u, tình trạng xâm nhập hạch bạch huyết của tế bào ung thư và di căn) để tiên lượng triển vọng điều trị ung thư vú thành công. Cụ thể:

  • NX: Không nổi hạch ở nách
  • N0: Ung thư chưa lan đến các hạch bạch huyết. Tuy nhiên, bác sĩ có thể thực hiện xét nghiệm khác để xác định có các tế bào ung thư siêu nhỏ trong hạch bạch huyết không
  • N1: Các khối u nhỏ hoặc tế bào ung thư xuất hiện trong 1 – 3 hạch bạch huyết nách, hoặc các hạch trong vú có một lượng nhỏ tế bào ung thư
  • N2: Tế bào ung thư xuất hiện trong 4 – 9 hạch bạch huyết ở nách hoặc các hạch bên trong tuyến vú
  • N3: Giai đoạn phổ rộng. Tế bào ung thư, hạch bạch huyết nhiễm bệnh hoặc khối u xuất hiện ở nách, các hạch bên trong tuyến vú và xung quanh xương đòn.

Cuối cùng, mặc dù hầu hết các trường hợp nổi hạch ở nách được xác định không phải ung thư, tuy nhiên cũng không nên chủ quan. Nếu kiểm tra nách thấy các dấu hiệu bất thường cần đi khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị.

Theo Medical News Today

【#6】Xuất Hiện Hạch Ở Nách: Dấu Hiệu Ung Thư Vú Sớm Nữ Giới Không Nên Bỏ Qua

Ung thư vú đứng đầu trong các bệnh ung thư phụ khoa ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Nếu được phát hiện sớm, bệnh nhân ung thư có tới trên 90% cơ hội sống. Xuất hiện hạch ở nách là dấu hiệu sớm của bệnh mà nữ giới không nên bỏ qua.

Hạch ở nách – một trong những dấu hiệu ung thư vú điển hình

Hạch là tổ chức lympho xuất hiện ở nhiều vị trí của cơ thể, tập trung nhiều ở cổ, xương đòn, nách, bẹn… Khi các hạch nằm nông dưới da to ra thì chúng ta có thể sờ thấy được với hình dạng tròn như hòn bi hoặc dẹt như hình hạt đậu.

Hạch có chức năng như hệ miễn dịch của cơ thể. Hạch sưng lớn là dấu hiệu cảnh báo cơ thể đang có vấn đề. Một số nguyên nhân khiến hạch sưng to là viêm nhiễm trùng hoặc do ung thư.

Hạch ở nách có thể do chấn thương vùng nách, cánh tay, nhiễm trùng tai… Tuy nhiên, đặc điểm của những hạch này là sớm lặn và không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người bệnh. Điều này khác hoàn toàn so với hạch do ung thư vú gây ra khi hạch lớn dần theo thời gian, sưng to và không lặn.

Tại sao bệnh nhân ung thư vú thường nổi hạch ở nách? Nguyên nhân được giải thích là do các hạch bạch huyết ở nách là nơi mà ung thư vú lan rộng đầu tiên thông qua chất lỏng bạch huyết thoát ra từ vú. Nách cũng là vị trí mà phần lớn hạch bạch huyết tuyến vú dẫn lưu đến. Vì vậy, sưng hạch ở nách có thể làm dấu hiệu chẩn đoán bệnh sớm.

Các dấu hiệu ung thư vú khác ở nữ giới

Bệnh nhân ung thư vú có rất nhiều biểu hiện khác nhau, ngoài hạch nách sưng to, một số biểu hiện cũng có thể gặp là:

  • Núm vú tiết dịch bất thường: đây là một trong những biểu hiện thường gặp ở trên 80% nữ giới mắc bệnh ung thư này. Tuy nhiên, dấu hiệu này thường chỉ xuất hiện ở giai đoạn bệnh tiến triển. Dịch núm vú có thể có màu trắng ngà, vàng, có thể kèm máu…
  • Vú bị sưng đỏ, vùng da quanh vú sần sùi là biểu hiện bên ngoài nữ giới cần cảnh giác
  • Vú bị biến dạng, núm vú bị thụt vào trong thường xảy ra ở giai đoạn tiến triển khi khối u trong vú phát triển với kích thước lớn.

Chẩn đoán bệnh ung thư vú như thế nào?

Ngay khi có bất kì biểu hiện bệnh nào, bạn không nên chủ quan mà cần đến ngay bệnh viện để khám và chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh. Chẩn đoán ung thư vú cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để xác định chính xác tình trạng bệnh.

Dựa vào kết quả khám lâm sàng ban đầu như kiểm tra vùng hạch nách, một số xét nghiệm có thể được chỉ định bao gồm:

  • Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư CA 153
  • Siêu âm vú
  • X quang tuyến vú
  • Chụp cắt lớp, cộng hưởng từ
  • Sinh thiết tuyến vú…

Ung thư vú cho kết quả điều trị rất tốt nếu được phát hiện sớm. Để đăng kí khám tại Bệnh viện Thu Cúc, bạn đọc vui lòng liên hệ Hotline 0904 970 909.

【#7】Ung Thư Vú Di Căn Hạch Nách Bạn Đã Biết Chưa?

Thực trạng ung thư vú di căn hạch nách

Các hạch bạch huyết là những khối nhỏ các tế bào miễn dịch hoạt động với chức năng như một bộ lọc cho các hệ thống bạch huyết. Hệ thống này chạy khắp cơ thể và mang các chất lỏng, tế bào. Các hạch bạch huyết ở nách là nơi đầu tiên các tế bào ung thư vú có thể xâm chiếm.

Những vị trị hạch dễ bị tổn thương nhất khi bệnh nhân bị ung thư vú chính là hạch nách, hạch vú trong và hạch thượng đòn.

Ở nhiều nơi, bệnh nhân ung thư vú di căn hạch được chia thành các nhóm có từ 1-3 hạch, 4-9 hạch và lớn hơn hoặc 10 hạch dựa vào số lượng hạch có tế bào ung thư di căn.

Nách thường được chia làm 3 tầng gồm:

  • Tầng 1: Đây là tầng gần vú nhất, gồm các mô ở trong và bên của bờ dưới cơ ngực.
  • Tầng 2: Là tầng giữa, gồm các mô ở ngay dưới cơ ngực.
  • Tầng 3: Là tầng ở xa nhất, gồm các mô ở trên và giữa cơ ngực.

Chẩn đoán ung thư vú di căn hạch nách

Để chẩn đoán ung thư vú di căn hạch nách, các bác sĩ thường thực hiện các phương pháp sau:

1. Phương pháp lâm sàng

Nghiên cứu cho thấy việc phát hiện ung thư vú di căn hạch bằng phương pháp lâm sàng có tỷ lệ dương tính giả và âm tính giả khá cao. Khi hạch nách có thể sờ thấy và nghi ngờ ung thư vú thì di căn mô học là 70% trường hợp, còn hạch không sờ thấy thì tổn thương về mô học là 30%. Số liệu này cho thấy nhược điểm của phương pháp lâm sàng khi dự đoán tổn thương về mô học.

2. Phương pháp sinh thiết học

Điều trị và tiên lượng bệnh ung thư vú di căn hạch

1. Điều trị bệnh

Bệnh nhân ung thư vú di căn hạch bạch huyết thường được chỉ định phẫu thuật, có thể là phẫu thuật cắt vú triệt căn để cắt bỏ triệt căn các thành phần trong nách. Ở phương pháp này, số lượng hạch nách thu được là lớn nhất so với phương pháp phẫu thuật khác.

Ngoài ra, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp phẫu thuật hạn chế hơn là phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn cải biên, sẽ cắt ít thành phần trong nách hơn, do đó, số hạch gắp ra cũng ít hơn.

Đối với bệnh nhân ung thư vú di căn hạch nách hoặc hạch vú đơn lẻ tì tỉ lệ sống thêm 10 năm tương ứng là 56% và 52%, nhưng nếu cả hai hạch này đều có di căn thì tỉ lệ sống chỉ còn 24%.

Một nghiên cứu khác đã chỉ ra, nếu hạch nách âm tính, hạch vú dương tính thì tỉ lệ sống thêm 10 năm của bệnh nhân là từ 58-69.6%.

Ngoài ra, tiên lượng của bệnh nhân còn phụ thuộc vào mức độ kỹ thuật vét hạch và sự cẩn thận của các bác sĩ khi xét nghiệm giải phẫu cho bệnh nhân. Các bệnh nhân có 1-3 hạch nách di căn thì việc điều trị cũng sẽ tiến triển tốt hơn các bệnh nhân có trên 3 hạch bị tổn thương.

【#8】Nổi Hạch Ở Nách Có Phải Là Dấu Hiệu Của Ung Thư Vú?

Nổi hạch ở nách có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, từ các điều kiện lành tính không nguy hiểm như chấn thương, nhiễm trùng, cho tới các bệnh nguy hiểm như , ung thư hạch bạch huyết.

Cấu tạo của hạch bạch huyết:

Các hạch bạch huyết là những tuyến nhỏ, tròn hoặc hình bầu dục được tìm thấy trên tất cả các bộ phận cơ thể, nó là một phần không thể thiếu của hệ thống miễn dịch giúp cơ thể chống nhiễm trùng. Các hạch bạch huyết hoạt động như bộ lọc tiêu diệt vi khuẩn, virus và các chất có hại khác xâm nhập vào cơ thể. Thông thường các hạch bạch huyết là không sờ thấy nhưng có thể mở rộng do một số rối loạn hoặc bệnh tật gây ra. Các hạch bạch huyết trong nách, vùng bẹn (háng), và cổ có xu hướng mở rộng thường xuyên hơn so với các khu vực khác.

Các nguyên nhân gây nổi hạch ở nách thường là do:

– Chấn thương ở nách, cánh tay hoặc bàn tay.

– Nhiễm trùng tại chỗ ở nách hoặc cánh tay, bàn tay hoặc vú và chảy vào các hạch bạch huyết ở nách.

– Bệnh mèo cào: Mèo bị nhiễm vi khuẩn Bartonella có thể truyền cho người nếu người bệnh bị mèo cào hoặc cắn.

– Khối u trong hoặc gần các hạch bạch huyết.

– Ung thư bạch huyết

– Ung thư vú: có thể gây ra các hạch bạch huyết ở nách sưng lên, những nút bạch huyết mở rộng khi tế bào ung thư lan ra ngoài các mô vú. Tình trạng của các hạch bạch huyết ở nách là rất quan trọng cho việc xác định giai đoạn ung thư để đưa ra tiên lượng, cũng như phương pháp điều trị tốt nhất.

– Khối u ác tính: là một trong những loại nguy hiểm nhất của ung thư da. Nó có thể di căn (lan truyền) đến các hạch bạch huyết gần đó.

Các hạch bạch huyết bị sưng do nhiễm trùng có xu hướng cứng và đau đớn. Ngược lại, hạch bị sưng do ung thư thường cứng và cố định (không tự do di chuyển), không đau đớn, và có thể bị dính chặt vào da. Các hạch này cũng có thể tăng kích thước theo thời gian.

Tuy nhiên, khi gặp hiện tượng nổi hạch ở nách người bệnh không nên quá lo lắng. Cách tốt nhất là hãy tới bệnh viện để thực hiện các xét nghiệm cần thiết giúp tìm ra nguyên nhân chính xác, và được điều trị sớm nếu cần thiết.

Tham khảo GÓI KHÁM TẦM SOÁT UNG THƯ VÚ

【#9】Nguy Cơ Mắc Bệnh Ung Thư Vú Khi Xuất Hiện Viêm Hạch Ở Nách

Nếu bạn phát hiện viêm hạch ở nách thì hãy đi kiểm tra bác sỹ ngay vì đây có thể không chỉ là nhiễm trùng hoặc sốt thông thường mà là một dấu hiệu cảnh báo của bệnh ung thư vú.

Nhiều người coi thường triệu chứng nổi hạch ở nách vì cho rằng đó chỉ là một biểu hiện của các bệnh lý thông thường, tuy nhiên đã có không ít trường hợp đi khám viêm hạch ở nách mà phát hiện ra bệnh ung thư vú nguy hiểm.

Viêm hạch ở nách có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả điều kiện lành tính và ác tính.

Viêm hạch ở nách do nguyên nhân lành tính:

– Nách, cánh tay hoặc bàn tay bị chấn thương

– Bị nhiễm trùng

– Brucellois/ sốt Địa Trung Hải: một bệnh vi khuẩn do tiếp xúc với chó, bò, dê, lợn hay động vật có vú khác. Bệnh này bị gây ra có thể do dùng các sản phẩm từ sữa chưa được tiệt trùng.

– Bệnh mèo cào: khi một con mèo bị nhiễm vi khuẩn Bartonella nếu người bệnh bị mèo cào hoặc cắn nó có thể truyền bệnh cho người. Bệnh có thể dẫn đến mệt mỏi, sốt, nhức đầu và mất cảm giác ngon miệng.

– Cấy ghép silicone vú: Hệ bạch huyết có thể phản ứng với những chất liệu đưa từ ngoài vào (silicone), dẫn tới nổi hạch ở nách trong một số trường hợp, rò rỉ silicone cũng có khả năng nhỏ gây ra điều này.

– Viêm hạch ở nách do các nguyên nhân lành tính ảnh hưởng đến hệ thống: Nhiễm virus: bạch cầu đơn nhân, thủy đậu, sởi, HIV / AIDS, vv…, do vi khuẩn lao, nấm, hoặc tác dụng phụ tạm thời do tiêm chủng.

Nổi hạch ở nách do nguyên nhân ung thư, hoặc ung thư di căn:

– Một khối u trong hoặc gần các hạch bạch huyết ở nách.

– Bệnh bạch cầu.

– U lympho Hodgkin.

– Ung thư da hắc tố (melanoma).

– U lympho không Hodgkin.

Nổi hạch ở nách do ung thư vú:

Trong giai đoạn tiến triển của ung thư vú, có thể xuất hiện chứng nổi hạch ở nách, đây là khi tế bào ung thư đã lan tràn sang các hạch bạch huyết ở nách. Việc phát hiện bệnh ung thư ở các hạch bạch huyết cũng là một trong những yếu tố giúp bác sĩ đánh giá giai đoạn bệnh.

Để xác định triệu chứng này có phải do bệnh ung thư vú hay không, người bệnh thường phải làm sinh thiết (lấy một số mẫu tế bào và quan sát dưới kính hiển vi). Vì vậy, người bệnh nên tới bệnh viện để kiểm tra nguyên nhân của nổi hạch ở nách và từ đó có phương pháp điều trị sớm, kịp thời.

Nguồn báo: http://vietnamnet.vn/vn/suc-khoe/cac-loai-benh/viem-hach-o-nach-co-phai-ung-thu-vu-383548.html

Bài thuốc hữu ích:

Bác sĩ Vũ Văn Luận

【#10】Luận Án: Mô Bệnh Học Bệnh Ung Thư Vú Hạch Nách Dương Tính

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) là loại ung thư phổ biến nhất và cũng là nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư đối với phụ nữ trên toàn thế giới. Bệnh chiếm 25% tỉ lệ chết do ung thư ở các nước phát triển . Theo số liệu của Globocan 2012, ung thư vú là bệnh phổ biến đứng hàng thứ 1 trên toàn thế giới và ước tính khoảng 1,671,149 triệu ca mới mắc, số ca tử vong là 521,907. Tại Việt nam UTV đứng hàng số 1 ở nữ, số ca mắc mới là 11,087, số ca tử vong là 4,671 .Tỷ lệ mắc ung thư vú ngày càng tăng do các yếu tố về môi trường, chế độ ăn, di truyền và nội tiết. Tuy nhiên, kết quả điều trị căn bệnh này đang từng bước được cải thiện nhờ những thành tựu đạt được trong phòng bệnh, sàng lọc phát hiện sớm và điều trị, đặc biệt là các tiến bộ trong điều trị hệ thống bao gồm hóa chất, nội tiết và sinh học . Điều trị ung thư vú là sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp tại chỗ, tại vùng bằng phẫu thuật và xạ trị, toàn thân bằng hóa chất, nội tiết và sinh học. Điều trị hóa chất bổ trợ có nhiều thay đổi trong hai thập kỷ qua. Các phác đồ hóa chất bổ trợ không có Doxorubicin (CMF: Methotrexat, Fluorouracil, Cyclophosphamid) hoặc có Doxorubicin (AC: Doxorubicin, Cyclophosphamid …) làm giảm nguy cơ tái phát và tử vong đáng kể trong ung thư giai đoạn sớm . Phác đồ FAC (Fluorouracil, Cyclophosphamid, Doxorubicin) 6 chu kỳ tốt hơn phác đồ CMF 6 chu kỳ, cho tỷ lệ sống thêm toàn bộ 86%, thời gian sống thêm không bệnh là 79% , . Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu năm 2000, phác đồ FAC được chấp nhận là phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư vú giai đoạn sớm , được chứng minh không có hiện tượng kháng chéo với Doxorubicin , thuốc không tương tác dược lực học với Doxorubicin . Khác với Paclitaxel, Docetaxel không tác dụng phụ với Doxorubicin trên tim mạch . Tại Việt Nam phác đồ TAC bắt đầu được sử dụng rộng rãi đối với ung thư vú bổ trợ có hạch nách dương tính trong một số năm trở lại đây nhưng trên thực tế chưa có những nghiên cứu lớn đánh giá phác đồ trong điều trị ung thư vú sớm với các dấu ấn hóa mô miễn dịch khác như: HER2, ER, PR, cũng như ảnh hưởng của các dấu ấn trên đến kết quả điều trị. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính tại Bệnh viện K. 2. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ TAC bệnh ung thư vú giai đoạn II, IIIA hạch nách dương tính.

MÃ TÀI LIỆU: 12004

  • PHÍ TÀI LIỆU: 50.000
  • ĐỊNH DẠNG: WORD+PDF
  • THANH TOÁN QUA MOMO, CHUYỂN KHOẢN, THẺ CÀO ĐIỆN THOẠI (X2)
  • NỘI DUNG: MÃ TÀI LIỆU – EMAIL NHẬN ( VÍ DỤ: 0324 – trinhnam34gmailcom) có thể bỏ chữ @ mới gửi được)
  • CHECK EMAIL (1-15 PHÚT)

NẾU CHỜ QUÁ 15 PHÚT CHƯA THẤY MAIL VUI LÒNG NHẮN ZALO: 0932091562

NHẬP TÀI LIỆU BẠN CẦN TÌM VÀO ĐÂY