【#1】Giải Đáp 19 Câu Hỏi Thường Gặp Về Ung Thư Phổi

Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hành đầu trên thế giới và ngày này, căn bệnh đang có xu hướng gia tăng rất nhanh.

Ở Việt Nam, hầu hết những người mắc bệnh được chẩn đoán khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn muộn vì thế gây khó khăn cho việc điều trị, dãn đến tỷ lệ sống xuống thấp.

1. Ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là căn bệnh trong đó xuất hiện một khối u ác tính và không thể kiểm soát trong các mô phổi. Nếu người bệnh không được điều trị, sự tăng trưởng tế bào có thể lan ra ngoài phổi đến các mô hoặc các bộ phận khác của cơ thể, quá trình này gọi là di căn.

Hầu hết ung thư phổi khởi nguồn ngay từ bên trong phổi.

Ung thư phổi.

Thứ được cho là nguyên nhân chính của ung thư phổi là thuốc lá. Khoảng 90% trường hợp ung thư phổi là nguời nghiện thuốc lá. Các con số thống kê cũng cho thấy hút thuốc lá chủ động làm tăng nguy cơ bị ung thư phổi lên 13 lần, thậm chí những người không hút mà chịu ảnh hưởng bởi khói thuốc cũng nằm trong nhóm những người dễ bị ung thư phổi.

Một số tác nhân khác như ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường, gen di truyền bẩm sinh, độ tuổi..

Nhận biết được nguyên nhân gây bệnh là một trong những phương pháp phòng ngừa bệnh. Đa phần người bệnh mắc bệnh ung thư phổi là không thể chữa khỏi. Các phương pháp điều trị phổ biến như là phẫu thuật, hóa trị, xạ trị.

2. Ung thư phổi có những loại nào?

Có hai loại chính của ung thư phổi là:

  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC)
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC)

Ung thư phổi không tế bào nhỏ chiếm đa số, chiếm 80% các trường hợp bệnh ung thư phổi. Trong số đó có những loại khối u:

  • Ung thư tuyến
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy (ung thư biểu bì) hình thành ở niêm mạc ống phế quả.
  • Ung thư biểu mô tế bào lớn

Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm ít hơn và cũng nguy hiểm hơn vì nó phát triển rất nhanh chóng, hay tái phát và có xu hướng kháng thể trong những đợt điều trị. Ung thư phổi tế bào nhò phổ biến ở nam giới, thường bắt đầu trong đường hô hấp lớn (phế quản) phổi, nhưng lây lan sớm, lan đến não. Ung thư phổi tế bào nhỏ thường chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn hạn chế và mở rộng. Tại thời điểm chẩn đoán, 60 đến 70% số người mắc bệnh ở giai đoạn mở rộng.

3. Ung thư phổi có nguy hiểm không?

Ung thư phổi là căn bệnh gây tử vong hàng đầu, là lưỡi liềm sắc bén phục vụ tử thần trong xã hội hiện đại. Chỉ tính trên phạm vi thế giới trng năm 2012, số ca mắc bệnh ung thư phổi là 1.8 triệu, trong đó có đến 1.6 triệu người tử vong.

Ở Mỹ, chỉ có 17.4% bệnh nhân sống sót sau năm năm kể từ thời điểm xác định mắc bệnh, còn đối với những nước kém phát triển hơn, con số lại càng thấp hơn nữa.

Ung thư phổi là tác nhân gây tử vong hàng đầu.

Vì thế, mỗi người cần phải tự bảo vệ bản thân, tránh xa những yếu tố tác nhân làm nên nguyên nhân gây bệnh. Chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ, hợp lý…

4. Ung thư phổi có chữa khỏi không?

Ung thư phổi là căn bệnh cần phòng tránh triệt để bởi khi đã mắc bệnh thì rất khó có thể chữa khỏi.

Những bệnh nhân được xác định bị ung thư phổi hầu hết đều được chẩn đoán vào giai đoạn muộn, khiến cho quá trình điều tị tiếp tục gặp nhiều khó khăn hơn nữa.

Ung thư phổi cũng như các khối u rắn khác như ung thư vú và ung thư đại trực tràng, khả năng kiểm soát bệnh dài hạn là có thể, nhưng các bác sĩ do dự khi sử dụng từ “chữa khỏi”.

Những người bị ung thư tuyến phổi có khả năng tái phát cao hơn ung thư tế bào vảy. Ngoài ra, những trường hợp ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết cũng có nhiều khả năng tái phát nếu không phẫu thuật loại bỏ.

Ung thư phổi rất khó để chữa khỏi.

Tuy nhiên, nếu những người được chẩn đoán ung thư phổi giai đoạn 1A, các mạch máu chưa bị xâm lấn bởi ung thư, khối u rất nhỏ; sau 5 năm bệnh không tái phát, thì có thể gọi là “chữa khỏi bệnh’.

5. Khám và chữa bệnh ung thư phổi ở đâu tốt nhất?

Cơ sở y tế ngày càng được đầu tư và phát triển giúp gia tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân mắc bệnh ung thư tăng lên đáng kể. Vì thế, ở cả ba miền đều có những bệnh viện có đội ngũ y tế giỏi, tận tình cũng những trang thiết bị hiện đại để phục vụ và điều trị bệnh.

Ở miền bắc, có các bệnh viện ung bướu hàng đầu như bệnh viện K, 108, bệnh viện Bạch Mai hay các bệnh viện tư nhân như bệnh viện Thu Cúc, Hưng Việt..

Ở miền Trung, người bệnh có thể đến Trung tâm ung bướu – bệnh viện trung ương Huế và bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, nơi mới được đầu tư trang thiết bị y tế cùng đội ngũ bác sỹ chuyên gia hàng đầu.

Một góc bệnh viện ung bướu Đà Nẵng.

Ở miền Nam, bệnh nhân ung thư phổi có thể đến bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh, hoặc nếu có điều kiện hơn thì thăm khám ở bệnh viện đa khoa quốc tế Central Park, nơi được áp dụng kĩ thuật xạ trị chuẩn quốc tế.

6. Ung thư phổi sống được bao lâu?

Thời gian và tỷ lệ sống của ung thư phổi chia ra theo từng giai đoạn bệnh. Giai đoạn sớm sẽ có tiên lượng sống tốt hơn so với những giai đoạn sau.

Giai đoạn 1: Kích thước khối u nhỏ, chưa di căn hạch mà chỉ mới xuất hiện và phát triển ở một số vị trí của phổi chứ chưa xâm lấn. Sau khi chẩn đoán và tích cực điều trị, tỷ lệ là 52% bệnh nhân sống trên năm năm, và có rất nhiều trường hợp bệnh nhân không còn tái phát bệnh.

Giai đoạn 2, 3, khi mà khối u đã xâm lấn đến các mô xung quanh, kích thước khối u to thì tỷ lệ sống sau 5 năm giảm sút, chỉ còn 25%.

Giai đoạn 4 ung thư đã di căn đến các cơ quan khác như gan, xương, não.. thì chỉ có khoảng 4% bệnh nhân sống được trên 5 năm. Và hầu hết bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 4 chỉ sống được từ 4-12 tháng.

7. Ung thư phổi di căn đi đâu?

Ung thư phổi có thể lây lan đến bất kỳ khu vực nào cơ thể ở các giai đoạn cuối, nhưng các khu vực phổ biến nhất là các hạt bạch huyết, gan, xương, não và tuyến thượng thận.

Ung thư phổi di căn xương

Khoảng 30 -40% số người bị ung thư phổi di căn đến xương, các xương dễ bị ảnh hưởng nhất là xương cột sống, xương chậu, xương trên của cánh tay gây nên các cơn đau, thậm chí là giải phóng canxi vào máu gây ra các triệu chứng như nhầm lẫn, yếu cơ..

Ung thư phổi di căn não

Có ít nhất 40% người mắc bệnh ung thư phổi di căn lên não. Ung thư phổi tế bào nhỏ có thể di căn lên ung thư não nhanh chóng, gây ra những chứng bệnh về thần kinh. Ung thư phổi di căn não chỉ được phát hiện khi chụp các loại cắt lớp.

8. Ung thư phổi di căn sống được bao lâu?

Khi ung thư phổi đã di căn và lan ra các bộ phận khác của cơ thể, thời gian sống của người bệnh còn lại rất ít. Người bệnh chỉ có 1% sống 5 năm, phần còn lại có thời gian sống tối từ 2-8 tháng.

Người bệnh di căn có thời gian sống còn lại khá ít.

Khi di căn, cơ thể ngoài phải chịu đựng khối u nguyên phát còn gánh thêm cả trách nhiệm điều tiết các khối u di căn khác khiến cơ thể “quá tải”, suy yếu nhanh chóng.

Nếu là ung thư phổi tế bào nhỏ, bệnh có thể duy trì được 6-15 tuần, còn ung thư phổi không tế bào nhỏ thì khó lường và nguy hiểm hơn, không kéo dài được lâu.

Tuy vậy nếu có tinh thần lạc quan cùng thái độ điều tị tích cực, cơ hội sống trên 5 năm vẫn hoàn toàn có.

9. Hóa trị ung thư phổi sống được bao lâu? Hết bao nhiêu tiền, tác dụng phụ thế nào?

Hóa trị là phương pháp sử dụng các loại hóa chất gây độc cho tế bào ung thư, từ đó tiêu diệt và đào thải nó ra ngoài cơ thể.

Hóa trị ung thư phổi thường được sử dụng cho những bệnh nhân được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn sớm, khi khối u mới hình thành và chưa phát triển mạnh.

Đồng thời, hóa trị cũng có thể làm teo nhỏ các khối u, để làm cho việc phẫu thuật trở nên dễ dàng hơn.

Hóa trị ung thư phổi.

Hóa trị luôn đi theo quá trình, thế nên chi phí cho phương pháp này cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Đối với ung thư phổi, dựa trên giai đoạn và mức độ nặng, nhẹ sau chẩn đoán mà các bác sỹ đề ra phác đồ trị liệu đi kèm hóa trị. Mỗi đợt điều trị thường khoảng 10-15 lần hóa trị, và giá tiền dao động từ 5-7 triệu/ 1 lần hóa trị.

Tuy vậy, hóa trị cũng có những mặt hạn chế nhất định khi có những tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, nôn mửa không kiểm soát. Một số bệnh nhân còn mắc chứng rụng tóc do ảnh hưởng bởi các thành phần trong những loại thuốc. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể bị rối loạn hô hấp, táo bón, ảnh hưởng tư duy và trí nhớ..

10. Xạ trị ung thư phổi sống được bao lâu? Bao nhiêu tiền, tác dụng phụ thế nào, có đau không?

Xạ trị là phương pháp đưa các tia năng lượng cao vào cơ thể nhằm tiêu diệt hoặc thu nhỏ các tế bào ung thư. Lượng phóng xạ thông qua các tia năng lượng này khá cao nên nhờ đó mới có thể tác động đến các tế bào ung thư, làm cho phương pháp này là “cứu cánh”, hy vọng cho các bệnh nhân mắc phải căn bệnh hiểm nghèo này.

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh, xạ trị có thể được dùng với nhiều mục đích khác nhau

  • Sau khi phẫu thuật: Xạ trị giúp tiêu diệt tế bào ung thư còn sót sau phẫu thuật.
  • Trước khi phẫu thuật: Xạ trị giúp làm giảm kích thước của khối u và giúp cho quá trình phẫu thuật hiệu quả hơn.
  • Chữa bệnh ung thư: Với khối u nhỏ, và những bệnh nhân không có khả năng phẫu thuật do tuổi tác, vị trí của một khối u hoặc điều kiện y tế khác, xạ trị đôi khi có thể mang lại cơ hội cho việc chữa trị.
  • Điều trị ung thư phổi: Điều trị các khối u tại chỗ, như các hạch bạch huyết ở gần và các bộ phận khác của cơ thể, như não bộ.
  • Giảm nhẹ triệu chứng: Khi một khối u gây ra các triệu chứng như khó thở và đau đớn, xạ trị được sử dụng để làm giảm kích thước khối u, từ đó giảm triệu chứng.
  • Phòng bệnh tái phát: Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, xạ trị đến não đôi khi được dùng để tiêu diệt các tế bào đã di căn tới não nhưng không được phát hiện bởi máy quét.

Chi phí điều trị ung thư phổi bằng xạ trị cũng là vấn đề mà nhiều người quan tâm. Một đợt xạ trị kéo dài khoảng 6 tuần, và mỗi tuần xạ trị 5 lần/tuần. Một lần xạ trị có giá tiền dao động từ 5-7 triệu/lần.

Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư phổi.

Xạ trị là phương pháp hiện đại, có hiệu quả nhưng ẩn trong số đó là một số tác dụng phụ mà bệnh nhân cần biết đến:

  • Phản ứng của da: da bị bạc màu giống như bị cháy nắng nhẹ.
  • Buồn nôn, nôn và chán ăn: sẽ hết sau khi điều trị.
  • Tiêu chảy nếu như xạ trị ở phần bụng. Tránh ăn rau xanh, trái cây, thức uống có cồn và uống nhiều nước.
  • Đau cổ, khô miệng hay thay đổi vị giác nếu xạ trị ở phần cổ và họng.
  • Mệt mỏi sau 2, 3 tuần xạ trị. Chỉ cần nghỉ ngơi thêm vài giờ mỗi ngày.

Một số đợt xạ trị có thể lưu lại hàm lượng phóng xạ trên cơ thể, dẫn đến việc bị ngộ độc phóng xạ, là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh ung thư khác.

11. Có nên phẫu thuật ung thư phổi không?

Phẫu thuật là phương pháp có thể tiệm cận việc giải quyết triệt để căn nguyên của các bệnh ung thư phổi, và ung thư phổi là một trong số đó. Trong hầu hết ca bệnh, nếu bệnh có thể phẫu thuật được các bác sỹ đều khuyên bệnh nhân nên phẫu thuật, vì đây là cách duy nhất giúp cho bệnh nhân trong giai đoạn về sau.

Phẫu thuật ung thư phổi.

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến trong điều trị ung thư phổi (đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ), thường được áp dụng cho những giai đoạn sớm, khi ung thư chưa lan ra ngoài phổi. Các phương pháp phẫu thuật ung thư phổi bao gồm:

12. Ung thư phổi nên ăn gì, kiêng gì?

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình điều trị bệnh ung thư, quản lý tốt có thể giúp người bệnh bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết để giúp cơ thể chống chọi lại với các tế bào ung thư ác tính.

Một số lưu ý chung:

  • Hạn chế ăn đồ dầu, mỡ, đông lạnh
  • Hạn chế ăn các đồ ăn nhanh, đồ chiên đi chiên lại nhiều lần
  • Tránh xa khói thuốc
  • Bổ sung rau xanh, chất xơ hàng ngày

Dựa theo những triệu chứng đi kèm mà người bệnh cần phân loại, bổ sung và kiêng kỵ các loại thực phẩm khác nhau.

Dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình điều trị.

Đờm trắng ở trạng thái bọt, dễ nhổ ra, kèm theo rêu lưỡi trắng và nhầy, hoặc sợ lạnh: Kiêng ăn các thứ dầu mỡ ngậy béo, quá bổ dưỡng như thịt mỡ, gà béo, vịt béo, tôm, cua, cá hồi, các hải sản tanh. Không uống các thứ lạnh, kiêng lạc, khoai lang vì chúng gây đờm, làm bệnh nặng thêm.

Nếu đờm vàng, tương đối đặc, khó khạc nhổ, kèm theo rêu lưỡi vàng và nhầy, nên chọn các thức ăn vừa hóa được đờm lại vừa có tác dụng thanh nhiệt như quả lê, đường phèn hầm củ cải, quả hồng… Kiêng ăn các thức ngậy béo, cay (hạt tiêu, bột hạt cải, bột cari, ớt, rượu), đồ hun nướng. Kiêng hồ đào, lạc.

Nếu trong đờm có lẫn máu hoặc khạc ra máu thì ngoài việc kiêng kỵ nghiêm ngặt các thức trên, bệnh nhân còn phải kiêng các thức thô ráp và cấm dùng đồ rán, nướng, quay, hun…

13. Ung thư phổi có di truyền không?

Ung thư phổi không phải là căn bệnh di truyền nên vì thế, nó không lây lan từ người này sang người khác.

Trên thực tế, những người trong gia đình có người thân đã từng mắc bệnh ung thư phổi thì nguy cơ cũng cao hơn so với người bình thường. Nguyên do một phần do lối sống của người thân hay sử dụng và tiếp xúc trong môi trường thuốc lá, ô nhiễm..

Do đó, việc thiết yếu nhất đối với những người có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi là cần có chế độ sinh hoạt khoa học, tránh xa thuốc lá và các chất độc hại gây bệnh, đồng thời, có một lịch khám tầm soát định kỳ hàng năm để sàng lọc ung thư.

14. Chữa ung thư phổi bằng đông y thế nào?

Các phương pháp phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị có ưu điểm là tiêu diệt được tế bào ung thư, nhưng lại gây hảo mòn chính khí, gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng. Vì thế, với nhiều người, Đông Y vẫn là một trong những phương pháp hay, triệt để, và trở thành món bảo bối thứ tư để điều trị ung thư.

Đông Y kết hợp với Tây Y có thể hỗ trợ, bổ sung cho nhau, có thể nâng cao hiệu quả điều trị, kéo dài tuổi cho bệnh nhân và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đông y được áp dụng trong điều trị ung thư phổi.

Một số bài thuốc Đông Y chữa ung thư phổi:

  • Đối pháp lập phương: Sinh hoàng kỳ, tiết lệ, Đương quy, hải tảo, Bì thiềm tô, can khương, Xà lục cốc, bạch thược, chế nam tinh, hạ khô thảo, cam thảo, qua lâu nhân.
  • Khung long thang hoạt huyết hóa đờm: Xuyên khung, ngưu tất, khương tinh thảo, Bán chi liên, diên hồ, địa long, mã ma thảo, bạch hoa xà.
  • Dưỡng âm bổ khí: Sinh địa, Thiên môn, Đảng sâm, mạch môn, hoàng tinh, ngư tinh thảo, sinh hoàng kỳ, xuyên bối.

15. Chữa ung thư bằng thuốc nam thế nào?

Xen kẽ với thuốc Đông Y, thuốc Nam cũng được người dân truyền tay nhau và dùng xen kẽ với các liệu pháp, phác đồ điều trị Tây Y từ các cơ sở y tế.

Một số loại cây thuốc nam nổi tiếng như cây xạ đen, dừa cạn, mật ong với gừng.. kết hợp với chế độ dinh dưỡng và luyện tập hợp lý đã giúp nhiều người chiến thắng được bệnh ung thư, song song với việc điều trị tích cực.

16. Ung thư phổi có lây không?

Ung thư phổi không phải là bệnh lây nhiễm nhưng có xu hướng di truyền. Điều đó đồng nghĩa với việc những người có người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư phổi thì cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với những người khác.

Bệnh ung thư phổi hoàn toàn không lây nhiễm trong môi trường không khí, ăn uống, không lây truyền từ người sang người.

17. Ung thư phổi có sinh con được không?

Sau quá trình điều trị tích cực, người bệnh có thể cắt bỏ được các khối u và tế bào ung thư ở bên trong phổi. Nhưng không vì thế mà chủ quan, mất kiểm soát và theo lại những thói quen không tốt vì bệnh ung thư có thể tái phát từ 1-5 năm sau.

Ung thư phổi vẫn có thể sinh con.

Dù vậy, người sau quá trình điều trị ung thư phổi vẫn có thể mang thai và sinh con, nhưng kế hoạch gia đình nên bắt đầu từ năm thứ 3 sau ung thư, tránh sớm quá ung thư sẽ quay trở lại, ảnh hưởng đến thai nhi.

18. Phòng tái phát ung thư phổi thế nào hiệu quả?

Tuyệt đối tránh xa thuốc lá Phòng ngừa ung thư phổi tái phát.

Thuốc lá là yếu tố tác nhân hàng đầu gây nên bệnh ung thư. Vì thế, hãy tránh xa những nơi có mùi thuốc, đề nghị những người nói chuyện trực tiếp hay làm việc với bản thân không hút thuốc lá.

Ngừa cảm lạnh, nhiễm trùng

Chú ý thời tiết, nhất là vào mùa đông khiến phổi dễ bị tổn thương. Vào mùa lạnh, nên mặc và giữ ấm cơ thể, tránh gây tác động xấu đến cơ thể.

Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Dinh dưỡng cần phong phú và đa dạng, ăn nhiều các loại cháo, ăn nhiều trái cây và rau xanh. Những thực phẩm rất tốt như nấm mèo, cà rốt, rau diếp, dưa chuột, các loại thịt trắng.

Chế độ ăn uống hợp lý và lành mạnh là con đường chính ngăn ngừa ung thư phổi tái phát.

19. Nên sử dụng thực phẩm chức năng, thảo dược gì trước, trong và sau hóa, xạ trị, phẫu thuật ở bệnh viện?

Quá trình điều trị gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị thường mang đến những tổn thương, những tác dụng phụ cho cơ thể. Vì thế trong thời gian này, bệnh nhân cần sử dụng những thực phẩm, thứ nhất là để bồi bổ, thứ hai để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, như thế mới có thể theo kịp phác đồ điều trị đến từ các bệnh viện, cơ sở y tế.

Các bác sỹ ở bệnh viện chuyên khoa ung bướu hàng đầu như bệnh viện K, 108 hay Bạch Mai thường hay khuyên bệnh nhân trước, trong và sau quá trình điều trị tích cực bệnh sử dụng sản phẩm King Fucoidan & Agaricus chứa hoạt chất Fucoidan hỗ trợ điều trị bệnh ung thư.

Hoạt chất Fucoidan được chiết xuất từ nấm Mozuku tại Nhật Bản, kết hợp cùng bột nghiền từ nấm Agaricus có tác dụng tăng cường sức đề kháng, bồi bổ cơ thể, giúp tiêu diệt các tế bào ung thư ngay từ trong trứng nước.

Bạn có thể mua sản phẩm chính hãng trực tiếp qua website http://kingfucoidan.vn/ bằng cách gọi đến số tổng đài miễn cước trong giờ hành chính 18000069 hoặc số ngoài giờ hành chính 0439963691.

【#2】Tìm Hiểu Triệu Chứng Ung Thư Phổi Điển Hình Để Đề Phòng

1. Triệu chứng ung thư phổi ở phế quản

Triệu chứng phế quản là đặc trưng nhất ở ung thư phổi, bệnh nhân sẽ có những biểu hiện:

  • Ho nhiều, ho dai dẳng: Dấu hiệu này giống với các bệnh cảm mạo thông thường vì vậy nhiều bệnh nhân không đi kiểm tra. Trên thực tế, ho dai dẳng kéo dài dẫn đến khàn tiếng, mất tiếng có thể do phổi gây ra do viêm phổi hoặc nhiễm trùng phổi.
  • Đờm có lẫn máu: Ngay cả khi lượng máu lẫn trong đờm nhỏ thì bạn cũng nên đến bệnh viện để kiểm tra lại sức khỏe của mình.
  • Viêm phế quản, viêm phổi tái phát nhiều lần: Nếu bạn bị viêm phổi, viêm phế quản đã được điều trị cho hết ho, hết sốt nhưng trên X quang vẫn thấy tổn thương tồn tại trên 1 tháng thì rất có thể bạn đã bị ung thư phổi.

Bệnh nhân sẽ gặp các dấu hiệu sau khi khối u ung thư phổi lan tỏa:

  • Thở khó khăn, nặng nhọc, thở khò khè: Bởi đây không phải một triệu chứng nghiêm trọng cho nên khiến nhiều người chủ quan. Tình trạng này xuất hiện do khối u ở phổi gây ra, cản trở quá trình hô hấp của bạn.
  • Đau tức ngực: Đây là dấu hiệu điển hình nhất của bệnh ung thư phổi. Cơn đau thường xuất hiện mỗi khi người bệnh hoạt động mạnh, ho hay cười nói.

  • Thường đau ở bên tổn thương, kiểu thần kinh liên sườn, hoặc không rõ địa điểm đau, có khi lên bả vai, mặt trong cánh tay
  • Khó nuốt: Khi khối u chèn ép thực quản.
  • Nói khàn: Biến đổi giọng do thần kinh quặt ngược bị khối u chèn ép.
  • Triệu chứng tĩnh mạch chủ trên bị chèn ép: Tĩnh mạch chủ trên bị khối u ung thư phổi chèn ép sẽ gây: cổ bạnh to, phù mặt, tĩnh mạch cổ nổi rõ, hố trên xương đòn đầy.
  • Triệu chứng tràn dịch màng phổi: Khi khối u ung thư phổi đã xâm lấn ra màng phổi thì có thể gây tràn dịch màng phổi, có thể chẩn đoán xác định dựa trên khám lâm sàng và chụp X quang.

Bên cạnh đó, một số bệnh nhân ung thư phổi còn bị: hẹp khe mí

mắt, đỏ nửa mặt, nhãn cầu tụt, đồng tử nhỏ…

3. Các triệu chứng ung thư phổi khác

Bệnh nhân có thể gặp các dấu hiệu ung thư phổi điển hình của ung thư sau:

  • Gầy sút nhanh, sút cân nhanh không rõ nguyên do.
  • Đau các khớp xương ở cổ chân, cổ tay, bàn ngón tay, ngón chân.
  • Đau vai: Hiện tượng này xảy ra khi có một khối u phát triển và chèn lên phần trên của phổi tạo áp lực dẫn đến đau nhức ở vai, cánh tay, bàn tay.
  • Ăn không ngon hoặc mệt nhiều
  • Nổi hạch ở cổ, hố trên đòn.
  • Ngón tay khum, đầu ngón tay ngón chân to.
  • To vú ở nam giới.

Khi ung thư phổi đã

di căn, bệnh nhân sẽ có những triệu chứng đặc trưng ở vị trí di căn và khối u thư phát:

  • Di căn xương: Đau xương, nhất là vùng hông và lưng.
  • Di căn não, tủy sống: Thay đổi về hệ thần kinh như hoa mắt, lên cơn tai biến, đau đầu, yếu hay tê cẳng chân tay…
  • Di căn gan: Vàng da, vàng mắt.
  • Di căn da, hạch Lympho: Nổi khối u trên bề mặt da, hạch vùng cổ, trên xương đòn.

4. 5 hội chứng đặc trưng của ung thư phổi

Ung thư phổi có thể gây ra những hội chứng đặc trưng gồm: Hội chứng người thổi tù và: Đây là hội chứng khi ung thư phần đỉnh phổi ảnh hưởng tới thần kinh chi phối mắt và 1 phần mặt, gây các nhóm triệu chứng gồm:

  • Yếu, sụp mí mắt.
  • Co nhỏ mắt – đồng tử.
  • Giảm hoặc ngưng tiết mồ hôi ở 1 vùng mặt.
  • Đau nhức vai.

Hội chứng tĩnh mạch chủ trên: Tĩnh mạch chủ trên là tĩnh mạch lớn có vai trò nhận máu từ đầu và cánh tay về tim, có chạy qua phần trên phổi phải và chuỗi hạch Lympho phổi. Khối u phổi có thể chèn vào tĩnh mạch chủ này, gây ra các triệu chứng, gọi chung là hội chứng tĩnh mạch chủ trên, gồm:

  • Sưng phù vùng cổ, mặt, cánh tay hay trên ngực.
  • Đau đầu, hoa mắt, rối loạn ý thức.

Triệu chứng này ảnh hưởng tới não, tiến triển từ từ và có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân.

Hội chứng cận ung thư:

Có những trường hợp ung thư phổi tạo những Hormone vào máu, làm ảnh đến các mô và cơ quan dù chưa di căn, đây được gọi là hội chứng cận ung thư.Do triệu chứng này ảnh hưởng đến những cơ quan khác, gây triệu chứng rõ hơn là ở phổi nên rất đa dạng, cả bác sĩ lẫn bệnh nhân cũng khó để phát hiện chính xác bệnh.

Hội chứng tiết ADH không thích hợp:

Ở hội chứng này, tế bào ung thư sẽ tiết Hormon ADH khiến thận giữ lại nước, làm giảm lượng muối trong máu và gây những triệu chứng đặc thù, gồm: Chán ăn, mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút, nôn, buồn nôn, rối loạn, thao thức. Hội chứng này có thể dẫn đến hôn mê và tai biến.

Hội chứng Cushing

Hội chứng này khiến bệnh nhân dễ bị: tăng cân, yếu người, dễ bị bầm tím, thường ngủ li bì, hay quên, tăng huyết áp và đường máu. Bên cạnh những hội chứng này, ung thư phổi có thể gây nhiều vấn đề ở những bộ phận và cơ quan khác trong cơ thể mà cả bệnh nhân và bác sĩ đều khó mà phát hiện nguyên nhân chính xác.

6. Ai nên đi kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện ung thư phổi?

Những đối tượng sau đây càng phải đặc biệt lưu ý khám sức khỏe định kỳ và Tầm soát ung thư phổi để phát hiện ung thư phổi bởi có nguy cơ cao mắc bệnh:

  • Khách hàng là Nam hoặc Nữ, trên 50 tuổi
  • Người nghiện rượu bia.
  • Khách hàng thường xuyên tiếp xúc với yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá thường xuyên – đối tượng hút thuốc lá trên 25 năm hoặc đã bỏ thuốc lá nhưng chưa được 15 năm.
  • Người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, nhất là dạng khí.
  • Người sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm.
  • Khách hàng có nhu cầu khám định kỳ để phát hiện sớm bệnh lý về ung thư phổi
  • Các khách hàng có nguy cơ cao mắc các bệnh về ung thư – đặc biệt là khách hàng tiền sử gia đình có bệnh lý ung thư như ung thư phổi.

Cùng với đó, mỗi người đều cần có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân, mỗi khi nhận thấy bất cứ bất thường nào đều sớm đến cơ sở y tế uy tín để chẩn đoán, điều trị.

Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kỳ để phát hiện triệu chứng ung thư phổi

Các thuốc điều trị ung thư phổi phổ biến hiện nay:

XEM THÊM:Thuốc Erlomy 150 mua ở đâu?Thuốc Briganix mua ở đâu?Thuốc Noxalk mua ở đâu?

【#3】Tìm Hiểu Nguyên Nhân Ung Thư Phổi

1. Bệnh ung thư phổi là gì?

Bệnh ung thư phổi có thể hiểu là hiện tượng các mô phổi xuất hiện các tế bào ung thư (do sự đột biến gen). Các tế bào mang bệnh này xâm lấn và lan sang các tế bào lành, theo thời gian chúng phát triển và hình thành khối u ác tính trong phổi.

Nếu được phát hiện sớm (từ ngay giai đoạn chớm đầu) ung thư phổi có thể chữa trị được. Nhưng nếu để lâu không kịp thời phát hiện, bệnh ung thư phổi có thể phát triển nhanh chóng, lây lan và di căn ung thư (hay còn gọi là biến chứng) sang các bộ phận khác trong cơ thể.

Cụ thể, di căn ung thư thường gặp như:

  • Ung thư phổi di căn lên não: khiến não và các neuron thần kinh bị tê liệt làm mất khả năng nhận thức, người bệnh có thể bị liệt nửa người, không nhận thức được hành vi của mình thậm chí là bị tâm thần, động kinh.
  • Ung thư phổi di căn lên thực quản: làm tắc nghẽn thực quản khiến người bệnh bị đau đớn, khó thở, hô hấp rất khó khăn.
  • Ung thư phổi di căn sang xương: làm xương bị giòn, dễ gãy rất nhiều so với bình thường. Xương cột sống và các phần xương bị đau nhức, các cơn đau kéo dài và xuất hiện nhiều dần theo cấp độ bệnh.

Các biến chứng bệnh ung thư phổi khiến sức khỏe cũng như tinh thần của người bệnh bị suy giảm nghiêm trọng, thậm chí có thể gây đe dọa đến tính mạng người bệnh

2. Nguyên nhân ung thư phổi

Bệnh ung thư phổi là căn bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các loại bệnh ung thư. Bệnh gây ra bởi nhiều nguyên nhân như:

Hút thuốc lá

Khói thuốc lá là nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh bệnh ung thư phổi. Theo một khảo sát của tổ chức Y tế thế giới (WTO), hút thuốc lá gây ra hơn 70% ca bệnh nhân ung thư phổi bị tử vong trên toàn thế giới.

Người hút thuốc lá trước 15 tuổi có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 4 lần so với người bắt đầu hút thuốc từ năm 25 tuổi. Và người bỏ thuốc lá trên 10 năm giúp giảm nguy cơ mắc ung thư phổi từ 30% – 50%.

Hít phải khói thuốc lá

Bệnh nhân không hút thuốc lá nhưng vẫn bị mắc ung thư phổi do phải hít khói thuốc lá từ những người xung quanh không phải là trường hợp hiếm. Người bệnh hít phải khói thuốc vẫn bị tác động gián tiếp đến phổi. Kéo dài có thể gây ung thư phổi.

Môi trường sống, làm việc bị ô nhiễm

Những người sống và làm việc lâu trong môi trường bị ô nhiễm như: các mỏ khai thác quặng Cu, Fe, Ni, Cr, mỏ than, môi trường bị nhiễm độc thủy ngân… cũng tác động khiến các tế bào phổi bị đột biến gen và hình thành khối u.

Người lao động làm việc trong các mỏ uranium, fluorspar và hacmatite có thể tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa khí radon. Đây là nguyên nhân gây nhiều căn bệnh ung thư trong đó có bệnh ung thư phổi.

Do di truyền

Gen di truyền cũng là một trong những nguyên nhân tác động gây ung thư phổi. Các báo cáo thống kê cho thấy có khoảng 8% số ca ung thư phổi là do di truyền. Ví dụ:

  • Trường hợp những thành viên thế hệ đầu bị mắc ung thư phổi (bố, mẹ, anh, chị, em ruột của bạn) thì nguy cơ bạn có thể mắc bệnh cao gấp 50% so với người bình thường.
  • Trường hợp gia đình bạn những thành viên thế hệ hai bị mắc bệnh (cô, dì, chú, bác, ông, bà) thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn người bình thường 30%.

Qua các nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư phổi, có thể khẳng định: bệnh ung thư phổi có di truyền và tỉ lệ di truyền gen ung thư phổi giảm dần theo các thế hệ.

3. Làm sao để phát hiện bệnh ung thư phổi sớm?

Phát hiện nhờ triệu chứng bệnh

Bằng mắt thường rất khó để phát hiện ra ung thư phổi ngay từ giai đoạn đầu, bởi ở giai đoạn hình thành bệnh không có một biểu hiện, triệu chứng nào đáng chú ý.

  • Ho khan hoặc ho có đờm dai dẳng, đôi khi ho ra máu.
  • Bị ho và đi khám thông thường không tìm ra nguyên nhân. Uống thuốc chỉ đỡ và nhanh tái phát lại.
  • Khó thở, thở khò khè, giọng nói khàn và có thể lúc nói rất khó khăn.
  • Số lượng đờm nhiều hơn và màu sắc đờm thay đổi dần theo thời gian.
  • Chán ăn, mệt mỏi thường xuyên. Bị sụt cân nhưng không rõ lý do.
  • Có cảm giác đau ở vùng lưng, ngực hoặc vai khi cười to, thở sâu hoặc khi lao động quá sức.
  • Có cảm giác đau cột sống, các xương và khớp. Và các cơn đau xuất hiện không đều.

Phát hiện nhờ các xét nghiệm

  • Chụp X-quang lồng ngực: nhằm quan sát tình trạng phổi bệnh nhân xem có bị xẹp phổi, viêm phổi hoặc tràn dịch phổi hay không? Nếu bệnh nhân bị ung thư phổi thường sẽ thấy xuất hiện một nốt phổi đơn độc (SPN) trên hình ảnh X-quang.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): nhằm cung cấp thêm thông tin về bệnh và mức độ bệnh ung thư phổi (nếu có). Chụp CT thường có 2 lựa chọn là chụp CT có thuốc cản quang và chụp CT không có thuốc cản quang.

Chụp CT giúp phát hiện ung thư phổi

Nếu nghi ngờ bị ung thư phổi, người bệnh sẽ cần thực hiện thêm một số xét nghiệm nhằm kiểm tra mức độ bệnh, giai đoạn ung thư phổi và sự tiến triển của nó (quá trình phân độ ung thư phổi). Một số xét nghiệm có thể cần thực hiện (tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ) như:

  • Chụp CT ở sọ não, vùng bụng (qua dạ dày).
  • Chụp cắt lớp Positron (còn được gọi là PET CT, PET): Đây là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh Y học nhằm tạo ra các hình ảnh thể hiện vị trí của các tế bào “bất thường” chuyển hóa trong cơ thể. Mỗi lần chụp, ảnh sẽ tái tạo thành những hình ảnh không gian 3 chiều, hình ảnh màu của cơ thể nhờ vào các tia xạ hạt nhân. Nhờ đó các bác sĩ sẽ xác định thấy vị trí các tế bào có bất thường có ở các mô khác nhau trong cơ thể.
  • Xét nghiệm máu.
  • Sinh thiết ung thư phổi: Phương pháp này là một dạng xét nghiệm các mẫu tế bào (hoặc mô) nghi ngờ là các tế bào ung thư. Đối với phát hiện ung thư phổi, các mô hoặc mẫu tế bào được lấy từ vùng xác định có tế bào “bất thường” qua quá trình nội soi. Chúng được đem kiểm tra dưới kính hiển vi, phân tích về mặt hóa học. Từ đó giúp xác định mẫu tế bào “bất thường” này có chứa tế bào ung thư hay không?

Sau khi có kết quả chẩn đoán, tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, thể trạng bệnh nhân, các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp.

【#4】Tìm Hiểu Về Ung Thư Phổi

Ung Thư Phổi là gì ?Ung thư phế quản hay ung thư phổi là 1 bệnh lý ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản. Ung thư nói chung hiện nay và ung thư phổi nói riêng tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng. Theo kết quả nghiên cứu Globocan: tại Việt Nam có 20,66 nghìn người mắc (thứ 2 trong các bệnh ung thư) và 17,58 nghìn người chết (thứ 2 trong các bệnh ung thư).

Biểu hiện lâm sàng bệnh đa dạng, không đặc hiệu như: ho, tức ngực, khó thở… Chẩn đoán xác định dựa vào mô bệnh học (xét nghiệm tổ chức u). Tuy nhiên bệnh nhân thường đến khám ở giai đoạn muộn. Việc quyết định điều trị dựa vào thể trạng bệnh nghân, mô bệnh học, giai đoạn bệnh…

Nguyên nhân

Thuốc lá là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư phổi. Tỉ lệ ung thư phổi tăng lên theo mức độ tiêu thụ thuốc lá. Tỉ lệ ung thư phổi ở người nghiện thuốc lá cao hơn rất nhiều. Tỉ lệ ung thư phổi giai tăng theo số năm hút thuốc và số lượng thuốc hút mỗi ngày, 90% trường hợp ung thư phổi là ở người nghiện thuốc lá.

Trong khói thuốc lá có hơn 40 chất có khả năng gây ung thư đó là các Hydrocarbon thơm đa vòng như : 3 – 4 Benzopyren, Dibenzanthracen, Polonium 40 và Seslenium trong giấy cuốn thuốc lá.

Hút thuốc là thụ động làm tăng nguy cơ bị ung thư phổi lên 13 lần.

Tiếp xúc lâu dài với khói thuốc bị động cũng làm tăng nguy cơ.

Ô nhiễm không khí: do hơi đốt ở gia đình, xí nghiệp, hơi xả từ các động cơ xe cộ.

Nghề nghiệp: công nhân làm việc ở 1 số mỏ có nguy cơ ung thư phổi cao hơn như: mỏ phóng xạ uranium, mỏ kền, mỏ cromate, công nhân làm việc trong 1 số ngành nghề có tiếp xúc amiant, công nghiệp hóa dầu, công nghiệp nhựa, khí đốt.

Các bệnh ở phế quản phổi: Sẹo cũ của các tổn thương phổi. Do mắc lao phổi cũ nhiều trường hợp ung thư phổi phát triển trên sẹo lao phổi cũ đã được phát hiện.

Một số yếu tố khác: thường ở Việt Nam, nam giới mắc ung thư phổi nhiều hơn nữ giới. Tuổi hay gặp nhất ở 40 – 60 tuổi, dưới 40 tuổi và trên 70 tuổi tỉ lệ thấp hơn. Địa dư ở các khu công nghiệp phát triển thường gặp, ở thành thị nhiều gấp 5 lần ở nông thôn.

Giải phẫu bệnh học ung thư phổi

Tùy theo vị trí của khối u nhưng có thể phân làm 2 loại là ung thư phế quản trung tâm ,ung thư phế quản ngoại vi. Thường thì vị trí ung thư phổi nằm ở phổi phải nhiều hơn phổi trái và ít khi gặp ở thùy giữa thường nằm ở thùy trên nhiều hơn thùy dưới. Nếu vị trí nằm ở thùy giữa thì trường hợp rất ác tính và sẽ xâm lấn nhanh chóng lên thùy trên hoặc thùy dưới.

Đại thể: Ung thư phổi sẽ là một khối rắn có đường kính là 2 – 10 cm hoặc hơn. Ở những chỗ khối u phát triển vào lòng phế quản sẽ gây nên triệu chứng xẹp phế quản, xẹp phân thùy, xẹp lá phổi gây nên viêm phổi, áp xe phổi và giãn phế quản.

Vi thể: Ung thư phổi sẽ xuất hiện ở lớp tế bào biểu mô. Lớp tế bào này có thể biến đổi theo hướng loạn sản dưới dạng biểu bì. Hiện tượng loạn sản có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn hay biệt hóa hoặc không biệt hóa.

– Ung thư được gọi là biệt hóa khi các tế bào của u giống các tế bào của phế quản. Ví dụ như u dạng tuyến và u dạng biểu bì

– Ung thư được gọi là không biệt hóa khi các tế bào của u không giống bất kì tế bào bình thường nào hết.

Phân loại ung thư phổi có rất nhiều cái tên như

+ Ung thư biểu mô dạng biểu bì.

+ Ung thư tuyến phế quản.

+ Ung thư biểu mô tế bào lớn.

+ Ung thư không biệt hoá tế bào nhỏ.

+ Ung thư dạng biểu bì.

+ Ung thư dạng tuyến.

+ Ung thư không biệt hoá tế bào nhỏ.

+ Ung thư không biệt hoá tế bào to.

Ung thư biểu mô dạng biểu bì:

Ung thư biểu mô dạng biểu bì là loại điển hình nhất của ung thư phổi và cũng là hay gặp nhất (chiếm từ 60 – 70 %).

Về cấu trúc tế bào giống như của biểu bì hay như biểu mô của biểu bì.. Các tế bào này có thể là những tế bào trung gian giữa các tế bào đáy và các tế bào già đã ít nhiều bị sừng hoá. Trong ung thư dạng biểu bì, các tế bào thường xếp thành múi hoặc thành bè dày, không đều, nằm trong một tổ chức đệm có nhiều dây xơ, trong tổ chức này có thể sẽ có phù hoặc tế bào viêm hoặc bị hoại tử.

Loại ung thư này phát triển không nhanh, gây di căn muộn, hay ở phế quản lớn và làm chít hẹp lòng hoặc xẹp phế quản.

Ung thư tuyến:

Chiếm tỉ lệ 25 % bắt nguồn từ những tế bào tuyến ở tuyến nhầy trong thành phế quản. Khối u có cấu trúc tuyến, khu trú chủ yếu ở ngoại vi phổi tại các phế quản nhỏ. Tiến triển lâm sàng thường lặng lẽ và hay có di căn sớm.

Ung thư biểu mô tế bào lớn:

Chiếm 10% trong các loại.

Ung thư tế bào không biệt hoá hoặc ung thư tế bào nhỏ:

Ung thư tế bào không biệt hoá chiếm độ 20%. Loại này phát triển ở phế quản phổi (không nằm ở ngoại vi phổi). Đây là loại ung thư phát triển triển rất nhanh, lan xa đến nhiều chỗ trước khi có 1 triệu chứng hoặc biểu hiện lâm sàng.

Ung thư tế bào không biệt hoá lan theo quanh phế quản để vào trung thất, đi vào các hạch, xâm lấn tĩnh mạch và động mạch phổi. Tiên lượng xấu chỉ ra nhiều trường hợp phát hiện ra thì không còn mổ được nữa, tử vong nhanh. Đây là loại ung thư ác tính nhất.

Các giai đoạn ung thư phổi

【#5】Cách Nhận Biết Bệnh Ung Thư Phổi

Ung thư là căn bệnh đe dọa tính mạng con người và hiện tại, đây là căn bệnh rất phổ biến. Do đó mỗi người nên trang bị cho chính bản thân mình những kiển thức nhằm phòng ngừa ung thư.

Bên cạnh đó cách nhận biết ung thư bạn cũng cần quan tâm để phát hiện và điều trị kịp thời. Hiểu được điều đó vì thế với bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp đến bạn những thông tin thật sự hữu ích về cách nhận biết bệnh ung thư phổi cũng như cách nhận biết các loại ung thư.

Biểu hiện đầu tiên giúp bạn phát hiện ung thư phổi là ho nhiều có cảm giác khó thở, thậm chí là ho ra máu và đau ở ngực.Hoặc bạn cũng có thể gặp tình trạng sụt cân nhưng đây không phải là biểu hiện rõ ràng và cụ thể của ung thư phổi mà nó là dấu hiệu cho rất nhiều căn bệnh khác nhau.

Đau là biểu hiện rất phổ biến của các loại ung thư nói chung và nó cũng là triệu chứng sớm của một số bệnh ung thư. Khi bạn có cảm giác đau kéo dài lời khuyên cho bạn nên đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Vì có thể bạn đã mắc bệnh ung thư nhưng cũng có thể gặp các chứng bệnh thông thường khác.

Bất kỳ vị trí nào trên cơ thể bạn khi xuất hiện dấu hiệu sưng hoặc có khối u ở các hạch bạch huyết. Lúc này bạn nên đi khám ngay vì đó có thể là khối u lành tính nhưng cũng có thể là ác tính bạn cần lưu ý.

Sốt thường xảy ra sau khi ung thư đã lan từ vị trí gốc của nó nhưng sốt cũng có thể là chỉ điểm sớm của bệnh ung thư máu như bệnh bạch cầu hoặc lymphoma.

Sốt cao

Khi giảm khoảng 5 kg trong một tháng mà không rõ lý do thì cần đi kiểm tra. Cần loại trừ tất cả các khả năng ung thư ở từng cơ quan một. Thực hiện một số xét nghiệm để kiểm tra tuyến giáp và đôi khi phải chụp CT scan kiểm tra nhiều cơ quan, bộ phận khác nhau.

Sụt cân không rõ lý do

Triệu chứng ho kéo dài phần lớn xuất hiện ở các trường hợp ung thư phổi , có thể kèm đờm, máu. Nhiều bệnh nhân nghĩ mình bị ho do viêm đường hô hấp, và đã chữa bằng thuốc kháng sinh, nhưng vẫn không khỏi. Khi đó,bạn nên tìm đến bác sĩ vì đó có thể là biểu hiện ung thư.

Ho kéo dài

Phần lớn bệnh nhân bị nhức đầu lan tỏa, âm ỉ một bên đầu, ù một bên tai, lúc nào cũng như có tiếng ve kêu, ngạt một bên mũi.Lúc này bạn nên tìm đến bác sĩ để được chữa trị kịp thời vì đây có thể là dấu hiệu ung thư vòm họng.

Hy vọng các cách nhận biết ung thư trên có thể giúp bạn có cuộc sống chất lượng hơn. Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

【#6】Bệnh Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu? Cách Điều Trị Ung Thư Phổi

Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu? Mắc ung thư phổi có chữa được không? Bị ung thư phổi sống được tối đa bao nhiêu năm. Điều trị ung thư phổi bằng phương pháp nào? Thuốc cho bệnh nhân ung thư phổi. Người bệnh ung thư phổi nên ăn gì? Bệnh nhân ung thư phổi nên uống gì? Dinh dưỡng cho bệnh nhân ung thư phổi.

Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu?

Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

  • Phát hiện bệnh sớm hay muộn, ở giai đoạn I, II,III, IV…
  • Ung thư phổi mà bạn đang mắc phải thuộc loại tế bào nhỏ hay không phải tế bào nhỏ.

Theo thống kê, trung bình trên thế giới có khoảng 15% bệnh nhân ung thư phổi. Sau khi được chẩn đoán sống quá 5 năm, trường hợp này chủ yếu là ở những người bị ung thư phổi lành tính.

Ung thư phổi tế bào nhỏ. Đây là loại ung thư thường được phát hiện sớm. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ trên thế giới chỉ chỉ khoảng 20%.

Nguy hiểm hơn cả là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ. Loại ung thư phổi này thường phát hiện khi ở giai đoạn cuối và rất khó chữa. Bệnh nằm sâu và không có triệu chứng rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh hô hấp khác. Loại ung thư phổi này chiếm đến 80% tổng số bệnh nhân ung thư phổi.

Trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ thời gian sống của bệnh nhân ngắn hơn cả ung thư phổi tế bào nhỏ. Khoảng 57 – 65% người bệnh giai đoạn I sống được trên 5 năm. Khoảng 38 – 55% người bệnh giai đoạn II sống được trên 5 năm. Giai đoạn III, IV thời gian sống chỉ còn 8 – 11 tháng.

Bệnh ung thư phổi có chữa được không?

Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu? Tỷ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi rất thấp. Nhưng nếu phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp thì có thể kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Trước khi lập phác đồ điều trị, bác sỹ sẽ căn cứ vào loại ung thư nào và bệnh đang ở giai đoạn nào. Việc xác định chính xác sẽ giúp xác định đã di căn hay chưa và di căn thì đã tới bộ phận nào của cơ thể. Các phương pháp chữa trị ung thư phổi thường dùng là:

  • Hóa trị
  • Phẫu thuật
  • Xạ trị
  • Mới nhất là phương pháp sử dụng thuốc điều trị trúng đích khối u

Phương pháp điều trị trúng đích ung thư phổi được sử dụng ngày càng phổ biến

Phương pháp điều trị trúng đích là khi bệnh nhân uống viên thuốc vào cơ thể, các loại hóa chất trong viên thuốc chỉ tiêu diệt tế bào ung thư ( gọi là tế bào đích ) mà không gây hại tế bào bình thường. Đây là điều khác biệt so với phương pháp hóa trị, xạ trị.

Từ việc thuốc chỉ tấn công tế bào ung thư mà ít gây độc cho tế bào bình thường nên giúp bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn. Bên cạnh đó thuốc được các bác sỹ chỉ định điều trị tại nhà.

Ung thư phổi tế bào nhỏ nguy hiểm thường tiến triển rất nhanh và dễ lây lan vào máu, các bộ phận khác của cơ thể. Chính vì vậy lời khuyên cho bệnh nhân là điều trị càng sớm càng tốt.

Có thể nói đến thời điểm hiện tại bệnh ung thư phổi là không thể chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên việc phát hiện sớm và đưa ra quyết định điều trị nhanh nhất sẽ giúp bệnh nhân kéo dài tuổi thọ.

Phương pháp điều trị ung thư phổi

Bệnh ung thư phổi sống được bao lâu còn phụ thuộc vào các phương pháp điều trị bệnh. nGười dùng có thể dùng thuốc Tây hoặc thuốc Nam để điều trị. Tuy nhiên, các bác sỹ khuyên kết hợp 2 phương pháp để có hiệu quả tốt nhất.

Căn bệnh ung thư phổi thường lan rất nhanh nên rất khó kiểm soát. Người bệnh khi mắc bệnh này thường sử dụng những phương pháp như xạ trị hay hóa trị. Đây là những phương pháp được áp dụng đầu tiên khi phát hiện bệnh. Bác sĩ thường chỉ định bệnh nhân sử dụng một số loại thuốc trị ung thư Tây y.

Đây được coi là một loại thuốc trị ung thư phổi rất hiệu quả được các bác sĩ Canada nghiên cứu và tổng hợp thành công. Thuốc có tác dụng:

  • Ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư
  • Ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư trong cơ thể người bệnh
  • Làm giảm những cơn đau, cơn ho của người bệnh

Thuốc này được chỉ định dùng 1 viên/1 ngày với bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn cuối. Thí nghiệm dùng Tarvceva với liều lượng 1 viên/ ngày trên các bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn cuối để kéo dài thời gian sống của bệnh nhân 1 – 2 năm tùy vào sức đề kháng.

Etoposide là loại thuốc thường được các bệnh nhân mắc ung thư nhỏ tế bào phổi sử dụng. Etoposide có thể phân phối nhanh/mạnh qua những tĩnh mạch.

Đây là loại thuốc mạnh, nên người bệnh chỉ có thể sử dụng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Vì thuốc mạnh nên Etoposide có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Ức chế tủy
  • Gây rụng lông tóc
  • Gây viêm tĩnh mạch hoặc nhiễm trùng huyết.

http://vietnamnet.vn/vn/suc-khoe/cac-loai-benh/cach-chua-ung-thu-phoi-bac-si-song-tot-sau-5-nam-bi-ung-thu-phoi-di-can-khap-nguoi-324932.html

Thuốc Đông y hỗ trợ điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối

Bên cạnh những chỉ định sử dụng thuốc Tây y, bệnh nhân ung thư phổi cũng có thể sử dụng các thuốc trị ung thư Đông y để hỗ trợ điều trị bệnh. Trong thời gian điều trị Tây y, việc sử dụng kết hợp thêm thuốc Đông y cho người bệnh cũng mang lại những kết quả không ngờ cho bệnh nhân ung thư phổi.

  • Sử dụng nước rau má đặc.
  • Cháo mễ nhân.
  • Sứa biển nấu với củ năng.
  • Miệng khô có thể ăn chè hồng bích, chè hạnh nhân.
  • Canh chim cút bách hợp, nước canh măng tây.
  • Chè xanh, cá chạch, ốc lác để bảo vệ hốc miệng.

【#7】Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu?

Bệnh ung thư phổi đang ngày càng phổ biến và có xu hướng gia tăng. Rất nhiều bệnh nhân khi bị mắc bệnh ung thư phổi đều có chung một câu hỏi hiện lên trong đầu họ như:

Ung thư phổi sống được bao lâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phát hiện bệnh sớm hay muộn, ở giai đoạn I, II,III, IV…, ung thư phổi mà bạn đang mắc phải thuộc loại tế bào nhỏ hay không phải tế bào nhỏ.

Theo thống kê, trung bình trên thế giới có khoảng 15% bệnh nhân ung thư phổi sau khi được chẩn đoán sống quá 5 năm, trường hợp này chủ yếu là ở những người bị ung thư phổi lành tính.

Trường hợp bị ung thư phổi giai đoạn đầu, khi được phát hiện sớm bạn có thể được bác sỹ chỉ định điều trị với những phương pháp điều trị tốt nhất. Tuy nhiên ở Việt Nam số người được phát hiện bệnh ung thư phổi ở giai đoạn đầu còn rất ít do tâm lý có bệnh mới đến bệnh viện khám.

Việc khám bệnh định kỳ để tầm soát ung thư phổi nói riêng và ung thư nói chung là rất quan trọng.

Ung thư phổi tế bào nhỏ. Đây là loại ung thư thường được phát hiện sớm nhưng tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ trên thế giới chỉ chỉ khoảng 20%.

Nguy hiểm hơn cả là ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, loại ung thư phổi này thường phát hiện khi ở giai đoạn cuối và rất khó chữa do bệnh nằm sâu và không có triệu chứng rõ ràng, dễ bị nhầm lẫn với các bệnh hô hấp khác. Loại ung thư phổi này chiếm đến 80% tổng số bệnh nhân ung thư phổi.

Trường hợp ung thư phổi tế bào nhỏ thời gian sống của bệnh nhân ngắn hơn cả ung thư phổi tế bào nhỏ. Khoảng 57 – 65% người bệnh giai đoạn I sống được trên 5 năm, khoảng 38 – 55% người bệnh giai đoạn II sống được trên 5 năm, giai đoạn III, IV thời gian sống chỉ còn 8 – 11 tháng.

Tỷ lệ chữa khỏi bệnh ung thư phổi rất thấp, nhưng nếu phát hiện sớm và có phương pháp điều trị phù hợp thì chữa trị dễ hơn, sẽ kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Trước khi lập phác đồ điều trị, bác sỹ sẽ căn cứ vào loại ung thư nào và bệnh đang ở giai đoạn nào. Việc xác định chính xác sẽ giúp xác định đã di căn hay chưa và di căn thì đã tới bộ phận nào của cơ thể. Các phương pháp chữa trị ung thư phổi thường dùng là hóa trị, phẫu thuật, xạ trị, và mới nhất là phương pháp sử dụng thuốc điều trị trúng đích khổi u.

Phương pháp điều trị trúng đích nghĩa là khi bệnh nhân uống viên thuốc vào cơ thể, các loại hóa chất trong viên thuốc chỉ tiêu diệt tế bào ung thư ( gọi là tế bào đích ) mà không gây hại tế bào bình thường. Đây là điều khác biệt so với phương pháp hóa trị, xạ trị

Từ việc thuốc chỉ tấn công tế bào ung thư mà ít gây độc cho tế bào bình thường nên giúp bệnh nhân có chất lượng cuộc sống tốt hơn, bênh cạnh đó thuốc được các bác sỹ chỉ định điều trị tại nhà.

Ung thư phổi tế bào nhỏ nguy hiểm thường tiến triển rất nhanh và dễ lây lan vào máu, các bộ phận khác của cơ thể. Chính vì vậy lời khuyên cho bệnh nhân là điều trị càng sớm càng tốt.

Hai thuốc điều trị mà bài viết đề cập phía trên là 2 thuốc tốt nhất hiện nay để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ hiện nay trên toàn thế giới, tuy nhiên sau một thời gian dùng thuốc sẽ xuất hiện tình trạng kháng thuốc và không đáp ứng, khi này câu hỏi đặt ra là sử dụng thuốc gì tiếp theo cho bệnh nhân. Tin vui cho bệnh nhân là cơ quan quản lý dược quốc tế FDA mới chấp thuận cho loại thuốc có hoạt chất là Osimertinib điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ sau khi bệnh nhân đã kháng thuốc Erlotinib là thuốc Gefitinib nói trên.

【#8】Dấu Hiệu Triệu Trứng Và Các Chữa Trị Ung Thư Phổi Giai Đoạn 1 Cần Biết

Ung thư phổi được xem là nỗi ám ảnh của nhiều người khi nhắc đến căn bệnh ung thư bởi tỷ lệ tử vong của nó cao nhất trong số các loại ung thư thường gặp hiện nay. Ung thư phổi thường bao gồm 4 giai đoạn và ung thư phổi giai đoạn 1 là giai đoạn đầu tiên của bệnh, cũng là giai đoạn vàng để chữa khỏi nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn này.

Tế bào ung thư phổi ở giai đoạn 1

Ở giai đoạn này, tế bào ung thư mới chỉ hình thành và chưa có sự phát triển mạnh mẽ. Dựa vào vị trí của tế bào ung thư, giai đoạn 1 được chia nhỏ thành giai đoạn 1A và giai đoạn 1B .

Hình ảnh phổi có chứa khối u ở giai đoạn 1, khối u chưa ra khỏi phổi

Giai đoạn 1A: lúc này, các tế bào ung thư mới chỉ hình thành ở lớp niêm mạc tận trong cùng của phổi, khối u mới chỉ giới hạn ở trong lớp niêm mạc này. Ung thư phổi giai đoạn 1A còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ.

Giai đoạn 1B: ở giai đoạn này, các tế bào ung thư không phát triển ra ngoài phổi và vẫn chưa xâm lấn đến các mô khỏe mạnh ở xung quanh.

Những dấu hiệu điển hình của ung thư phổi giai đoạn 1

Đa số bệnh nhân mắc ung thư phổi thường tới cơ sở khám bệnh khi tế bào ung thư đã phát triển và có dấu hiệu di căn bởi những dấu hiệu của ung thư phổi giai đoạn 1 không rõ rệt và thường bị bỏ qua.

Ho dai dẳng: triệu chứng đầu tiên của ung thư phổi chính là ho dai dẳng, các cơn ho kéo dài không dứt, không rõ nguyên nhân. Nếu có biểu hiện này bạn nên ngay lập tức nghĩ đến phổi có vấn đề. Tuy vậy, nhiều người chủ quan và nghĩ rằng ho có thể là do tác động của thời tiết hoặc do khói bụi.

Ho dai dẳng kéo dài từng cơ không dứt là dấu hiệu điển hình của ung thư phổi

Đau tức ngực liên tục: Đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đã bị virut gây viêm phế quản mãn tính và dẫn đến nhiễm trùng phổi.

Sút cân không rõ nguyên nhân: Ung thư phổi hình thành và phát triển sẽ tàn phá nội bộ cơ thể, khiến cơ thể người bệnh sút cân trầm trọng

Cách chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn 1

Không như ung thư vú, người bệnh có thể tự kiểm tra để nhận biết được sự tồn tại của khối u, để chẩn đoán ung thư phổi, bạn phải đến các cơ sở y tế để bác sĩ tiến hành các khám xét cần thiết tầm soát ung thư phổi.

Chụp X-quang phổi: phương pháp này có thể giúp phát hiện khối u trong phổi, kiểm tra tra được kích thước, vị trí, và mức độ xâm lấn của khối u. Ngoài ra chụp X quang còn giúp thấy được hạch trung thất, các tổn thương di căn ở phổi, màng phổi.

Hình ảnh chụp X quang phổi có khối u

Soi phế quản: Để thực hiện soi phế quản, bác sĩ sẽ đưa một ống soi vào trong lòng đường thở của bệnh nhân nhằm mục đích quan sát các tổn thương trên một phần của đường dẫn khí.

Thực hiện soi phế quản, bác sĩ có thể quan sát được khối u xuất phát từ phế quản. Bệnh cạnh đó, thực hiện phương pháp này, bác sĩ còn lấy được bệnh phẩm làm tế bào học mô bệnh học bằng cách sinh thiết phế quản.

Tuy nhiên thông thường trước khi nội soi phế quản, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh thực hiện các kiểm tra cần thiết như đo chức năng thông khí phổi, xét nghiệm đánh giá tình trạng đông máu, tìm trực khuẩn lao trong đờm.

Tiến hành xét nghiệm các mô bệnh sẽ giúp chẩn đoán chính xác được bệnh thông qua bệnh phẩm dược được lấy từ nội soi phế quản.

Xét nghiệm máu chỉ điểm khối u như CEA, SCC, Cyfra 21-1: Theo nghiên cứu khoa học những dấu ấn khối u là những chất hóa học của cơ thể (thường là protein), những chất này được sản xuất bởi bản thân tế bào ung thư hoặc do cơ thể sản xuất để đáp ứng với sự phát triển của tế bào ung thư. Các xét nhiệm máu chỉ điểm khối u có thể phát hiện được các dấu ấn ung thư, kết hợp với các biện pháp khác để chẩn đoán loại ung thư, tiên lượng ung thư.

Ung thư phổi giai đoạn 1 có chữa được không?

Ung thư phổi giai đoạn 1 hoàn toàn có thể chữa được với phác đồ điều trị hợp lý. Phác đồ điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 1 thường là sự kết hợp của các phương pháp sau:

Điều trị bằng phẫu thuật: do khối u còn nhỏ và chưa xâm lấn sang các mô, hạch bạch huyết cũng như các cơ quan khác trong cơ thể, phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tổ chức ung thư phổi trong phổi sẽ được áp dụng để loại bỏ hoàn toàn khối u.

Nếu ung thư phổi được phát hiện ở giai đoạn 1, người bệnh có thể giữ lại phần lớn phổi, bởi phẫu thuật sẽ chỉ cắt bỏ phần phổi chứa khối u. Ngoài ra, khi phát hiện sớm, phẫu thuật cũng sẽ nhẹ nhàng hơn khi chỉ với 3 lỗ nhỏ trên ngực thay vì phải cắt xương sườn và mở lớn ngực để phẫu thuật nếu ở các giai đoạn sau.

Xạ trị và hóa trị: Đối với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn 1, hóa xạ trị có thể được sử dụng kết hợp để ngăn cản sử tái phát của ung thư sau khi đã phẫu thuật loại bỏ khối u.

Kết hợp sản phẩm hỗ trợ điều trị: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Cuba về ung thư, việc sử dụng sản phẩm để ức chế, phá vỡ quy trình hoạt động hỗn loạn của tế bào ung thư từ gốc sẽ mang lại hiệu quả cao cho bệnh nhân ung thư phổi.

Nọc bọ cạp xanh Cuba có trong Vidatox Plus từ lâu vốn đã nổi tiếng là một loại độc dược mạnh. Tuy nhiên, nghiên cứu của các nhà khoa học Cuba đã chỉ ra rằng, nọc bọ cạp xanh Cuba còn có tác dụng trong việc tiêu diệt các tế bào ung thư, kể cả những tế bào ung thư phổi mới ở giai đoạn 1. Với cơ chế hoạt động tấn công trực tiếp, phá vỡ mạch máu mang dinh dưỡng đến nuôi sống tế bào ung thư, nọc bọ cạp xanh Cuba khiến cho các tế bào ung thư không còn tiếp nhận được nguồn dinh dưỡng để tồn tại, khiến chúng buộc phải tự chết.

Ung thư phổi gây tỷ lệ tử vong cao bởi bệnh được phát hiện khi đã quá muộn. Theo nghiên cứu, có đến 80% tới 85% những ca ung thư phổi tại Việt Nam được phát hiện khi đã ở giai đoạn cuối. Vậy nên để tự bảo vệ mình, mỗi chúng ta nên chú ý tới sức khỏe của bản thân và biết lắng nghe cơ thể mình.

Khi phát hiện có sự tồn tại của khối u phổi trong cơ thể, bệnh nhân ung thư phổi hãy áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp, sử dụng kết hợp với Vidatox Plus thường xuyên, đều đặn để ngăn chăn sự phát triển của khối u ngay từ giai đoạn sớm.

【#9】Bệnh Ung Thư Phổi Có Lây Không? Làm Sao Để Phát Hiện Sớm Bệnh?

Ung thư phổi là một trong những căn bệnh ung thư đường hô hấp cực nguy hiểm và có tỷ lệ mắc khá cao. Với những căn bệnh thường gặp ở đường hô hấp, việc lây nhiễm là rất dễ xảy ra. Chính vì thế, không ít người đã đặt ra câu hỏi tương tự với căn bệnh ung thư phổi này.

Ung thư phổi là gì? Ung thư phổi có lây không?

Ung thư phổi là loại bệnh xuất hiện khi có những tế bào bất thường phát triển tại phổi của bạn. Các tế bào này có thể bắt đầu ở một, hoặc cả 2 bên của phổi. Chúng không phát triển thành mô tế bào khỏe mạnh như bình thường. Ngược lại, chúng phân chia nhanh chóng, tạo nên những khối u tại phổi. Các khối u gây suy giảm dần chức năng của phổi với cơ thể.

Để có thể đưa ra câu trả lời chính xác, các nhà khoa học đã tiến hành nhiều nghiên cứu. Và kết luận rằng: Ung thư phổi không phải căn bệnh lây nhiễm. Bởi vậy, người bệnh và những người xung quanh hoàn toàn có thể yên tâm. Bệnh ung thư phổi không thể truyền nhiễm qua con đường hô hấp.

Tuy nhiên, nguyên nhân chiếm đến 90% dẫn đến căn bệnh này lại là khói thuốc lá. Đồng nghĩa với việc hành vi hút thuốc lá từ những người xung quanh có thể là nguyên nhân khiến bạn mắc căn bệnh ung thư phổi.

Bên cạnh đó, nếu trong gia đình có người mắc căn bệnh này, thì bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn những người khác.

Như vậy, câu trả lời cho “Ung thư phổi có lây không?” chắc chắn là không. Đây không phải bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp. Nhưng bạn sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh nếu thường xuyên hít phải khói thuốc lá từ môi trường xung quanh. Và yếu tố di truyền cũng có thể khiến bạn mắc bệnh.

Làm sao để có thể sớm phát hiện bệnh ung thư phổi?

Chắc chắn một điều, đây là một căn bệnh khó phát hiện sớm, bởi những triệu chứng dễ nhầm lẫn với bệnh về phổi thông thường. Không chỉ vậy, ở giai đoạn đầu của bệnh, ung thư phổi thường không có biểu hiện cụ thể gì.

Chỉ đến khi khối u phát triển mạnh và bắt đầu di căn mới có biểu hiện rõ rệt. Người bệnh lúc này sẽ bị ho dai dẳng, ho nặng kéo dài kèm theo ra máu. Khó thở, thở gấp, đau thắt ngực, giọng nói khàn,… Cùng với đó là cảm giác mệt mỏi, sút cân bất thường mà không rõ nguyên nhân…

Để có thể chủ động phát hiện sớm và phòng tránh ung thư phổi, bạn có thể thực hiện những cách sau:

  • Không hút thuốc lá, tránh xa những nơi thường xuyên có khói thuốc lá;
  • Hạn chế việc đưa các chất kích thích (rượu, bia) vào cơ thể;
  • Chủ động rèn lối sống lành mạnh cho bản thân bằng cách rèn luyện thể lực, tập các bài tập thở để nâng cao thể trạng;
  • Tránh xa môi trường nhiều không khí ô nhiễm. Sử dụng khẩu trang khi phải làm việc hoặc di chuyển tại những khu vực có nhiều khói bui;
  • Nếu có những biểu hiện bất thường ở hô hấp, diễn ra liên tục trong thời gian dài, cần chủ động đến ngay cơ sở y tế để kiểm tra sức khỏe.

【#10】Cuba Xuất Khẩu Vaccine Chữa Ung Thư Phổi

Tiến sĩ Gisela Gonzalez, người đứng đầu công trình nghiên cứu cho biết đây là thuốc chữa ung thư phổi đầu tiên trên thế giới được công nhận.

Biệt dược CIMAVAX-EGF được bào chế từ 2 loại protein và được chỉ định cho những bệnh nhân ở giai đoạn bệnh đã phát triển.

CIMAVAX-EGF được sử dụng kết hợp với các biện pháp hóa trị và xạ trị. Các thử nghiệm được tiến hành cho thấy thuốc không để lại tác dụng phụ (như gây khó thở, biếng ăn, giảm cân) giúp bệnh nhân bớt đau đớn và có thể kéo dài thời gian sống của họ thêm trung bình 4-5 tháng, thậm chí trong một số trường hợp có thể lâu hơn. Thuốc không có chức năng phòng bệnh.

Loại vaccine CIMAVAX-EGF cũng có tác dụng trong điều trị ung thư não, ung thư vòm họng, ung thư dạ dày, ung thư vú và ung thư tử cung. Hiện tại, Trung tâm CIMH vẫn tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn về công dụng của biệt dược này trong điều trị ung thư.

Pedro Pablo Guerra, nhà nghiên cứu của Trung tâm Hợp tác Thử nghiệm lâm sàng quốc gia Cuba xác nhận vaccine CIMAVAX EGF là để dành cho những người mắc ung thư phổi ác tính ở giai đoạn 3 và 4, tức là những bệnh nhân đã không còn đáp ứng với các trị liệu ung thư thông thường và phải dùng thuốc giảm đau tại chỗ.

Vaccine CIMAVAX EGF đã được chứng minh là có hiệu quả và gia tăng khả năng sống sót của bệnh nhân ung thư phổi thông qua các cuộc thử nghiệm lâm sàng.

Loại vaccine này đã được giới thiệu tại Hội nghị Dược lý quốc tế lần thứ 4 tại La Havana cuối tháng 12/2010 trước sự có mặt của hơn 450 chuyên gia đến từ 35 quốc gia trên thế giới, trong đó có chuyên gia các nước Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Brazil, Indonesia…

Dược phẩm là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Cuba với kim ngạch xuất khẩu vào khoảng 350 triệu USD/năm. Hiện 38 loại dược phẩm của nước này được lưu hành tại 40 nước trên thế giới. Các sản phẩm vaccine phòng bệnh viêm màng não, viêm gan B cũng như chống ung thư thực quản và ung thư cổ tử cung của Cuba được các chuyên gia y tế thế giới đánh giá cao.