Top #10 Ung Thư Phổi Tế Bào Gai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thư Da Tế Bào Gai

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 46: Ung Thư Tế Bào Gai
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Ung Thư Da, Chữa Ung Thư Da Bằng Thuốc Nam
  • Chữa Ung Thư Da Bằng Thuốc Nam, Khối U Bốc Mùi, Sùi Loét Thành Cục Lớn Trước Ngực
  • Ung Thư Xương Đã Di Căn, Chữa Bằng Thuốc Nam Có Khỏi Được Không?
  • Nấm Da Đầu Có Lây Không? Bị Nấm Da Đầu Phải Làm Sao?
  • Ung thư da tế bào gai

    Theo giải phẫu học và giải phẫu bệnh lý học thì da được phân chia ra làm 3 lớp:

    – Lớp ngoài gọi là biểu bì (Epiderme).

    – Lớp giữa gọi là chân bì (Derme) hay trung bì.

    – Lớp trong được gọi là hạ bì (Hypoderme).

    Ở da có 3 loại tế bào, được gọi là:

    – Tế bào gai.

    – Tế bào đáy.

    – Tế bào sắc tố.

    Nên ung thư da cũng có ba loại ung thư: ung thư tế bào gai, ung thư tế bào đáy và ung thư tế bào sắc tố. Thường gặp nhất là ung thư tế bào gai. Ung thư da tế bào gai dễ nhầm với “vẩy cá, vẩy nến”.

    – Tia cực tím, tia cực tím ở ngay trong lòng của ánh nắng mặt trời.

    – Các bức xạ UVA, UVB có trong ánh nắng.

    Do các loại hóa chất độc hại, do môi sinh, môi trường không sạch, không an toàn và đã bị ô nhiễm:

    – Có quá nhiều các loại hóa chất, hóa học gây độc hại, kể cả các loại hóa mỹ phẩm để làm đẹp cho làn da.

    – Các loại phân bón hóa học, các loại thuốc diệt cỏ, trừ sâu, các chất kích thích tăng trưởng, tạo nạc… Thậm chí có cả những loại thuốc, cứ như là thuốc bổ, thuốc chống lão hóa, thuốc tiêu viêm… Nhưng là thuốc dỏm, thuốc quá đát, quá hạn dùng.

    Do yếu tố di truyền

    – Cha hoặc mẹ vốn dĩ đã bị mắc bệnh ung thư.

    Thậm chí có người có gene di truyền từ ông bà và các thế hệ tiền duệ di truyền lại.

    Triệu chứng ung thư da tế bào gai Triệu chứng lâm sàn: Mới đầu nhìn thấy có khi chỉ như một chỗ da, vùng da khác thường một chút như:

    – Thấy xuất hiện các vẩy cá, vẩy nến.

    – Chỗ như vẩy nến, vẩy các dần dần phát triển rắn và cứng lại như một cục u, chỉ lớn bằng hạt đậu, hạt bắp hay chỉ nhỏ bằng cái hạt gạo nhưng dính chặt vào da, có trường hợp nó nằm yên, không đau, không nhức.

    – Nhưng cũng có trường hợp, nhất là sau những va chạm, đụng đập hoặc khều gạy làm nó bị trầy da chảy máu thì có khi lại gây ra nhiều biến cố, những tai họa do những tế bào đã bị đột biến thành những tế bào ác tính ấy sẽ đi di căn khắp nơi. Những nơi tế bào ung thư đã di căn tới thì nơi đó sẽ phát triển thành ung thư, gọi là ung thư thứ phát, phát triển rất nhanh.

    Đau

    – Nhiều trường hợp không đau, không có biểu hiện gì về bệnh lý nhưng đôi khi cũng có khi đau.

    – Nhưng thông thường chỉ đau khi thấy hạch, đã nổi hạch là đau.

    – Có đau, có hạch là có gai sốt do phản ứng viêm, phản ứng phản vệ.

    Triệu chứng cận lâm sàng, phi lâm sàng:

    – Nếu làm sinh thiết, thì kết quả sinh thiết (+).

    – Nếu siêu âm chụp CT, Xquang cũng đều (+).

    Chẩn đoán ung thư tế bào gai

    Dựa vào triệu chứng lâm sàng, phi lâm sàng, cận lâm sàng.

    Điều trị ung thư da tế bào gai Chữa trị ung thư da bằng tây y Phẫu trị

    – Mổ bỏ ngay tận gốc các u cục nếu đã có nghi ngờ.

    – Có điều kiện có thể mổ bằng dao Gamma.

    Hóa trị

    Trong khi chờ đợi phẫu trị có thể dùng thuốc:

    – Giảm đau, chống trầm cảm, lo lắng nếu có bằng Pamelor, Norpramin hay các biệt dược tương tự như Epavil…

    – Cho thuốc chống kích động, chống đau buốt như: Excitability.

    Chỉ xạ trị khi biết chắc chắn là có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.

    Nếu có viêm nhiễm, có ổ mủ do áp xe:

    – Cho thuốc chống viêm như Corticosteriod.

    – Cho thuốc kháng sinh diệt khuẩn Gram (+).

    Xạ trị

    – Rất ít khi có chỉ định xạ trị nếu thấy chưa cần.

    Chữa trị ung thư tế bào gai bằng đông y

    Có thể dùng Aloe Vera để điều trị ung thư da: theo đài phát thanh và truyền hình Vatican thuộc tòa thánh La Mã thì đã có bệnh nhân ung thư mỗi ngày ăn sống một lá Aloe Vera liên tục 7 tháng, da dẻ, thân thể và thể lực của bệnh nhân đã trở lại bình thường, khối u đã tiêu biến.

    – Phòng chống, tẩy trừ và xa lánh các chất độc chất hại nếu có để an toàn.

    Với từng cá thể

    – Tránh xa các chất độc hại nếu có.

    – Không hút thuốc lá, thuốc lào, thuốc rê, thuốc phiện.

    – Ra nắng thì phải phòng chống nắng.

    Đọc tin tức ung thư tại: http://umekenbetaglucan.vn/benh-ung-thu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Tế Bào Gai Ở Da
  • Ung Thư Da Tế Bào Hắc Tố Có Biểu Hiện Gì Và Điều Trị Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Ung Thư Da Và Nốt Ruồi Để Điều Trị Sớm
  • Tìm Hiểu Về Tháo Nửa Bàn Chân Trước Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Da Liễu Tw
  • Những Lưu Ý Về Bệnh Ung Thư Da
  • Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Gai

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phổi Liệu Bệnh Nhân Có Quyền Hy Vọng?
  • Chữa Ung Thư Phổi Bằng Thuốc Nam Có Hiệu Quả Không?
  • Ung Thư Phổi Có Tỷ Lệ Tử Vong Rất Cao Hiện Nay
  • U Phổi Ác Tính Có Nguy Hiểm Không? Đọc Ngay Để Biết!
  • Ung Thư Phổi Nên Uống Thuốc Gì? Nấm Lim Xanh Chữa Ung Thư Phổi?
  • 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG:

    Ung thư biểu mô tế bào gai (Squamous cell carcinoma) thường xuất hiện ở phần da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, ở nam giới tuổi trung niên hoặc cao tuổi. Tỷ lệ gia tăng cho mỗi 10 độ gần đường xích đạo.

    Ở người da trắng, tỷ lệ mắc ung thư tế bào gai thấp hơn 4 lần so với ung thư biểu mô tế bào đáy. Biểu hiện bệnh có thể khác nhau phụ thuộc một phần vào mức độ biệt hóa.

    2.CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ:

    – Tia cực tím B (UVB) trong ánh sáng mặt trời. Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời là nguyên nhân môi trường chính gây bệnh ung thư biểu mô tế bào gai. Hơn 80% ung thư da không phải melanom được tìm thấy ở những vùng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như đầu, cánh tay và bàn tay. Sự tương tác giữa hình thái da/ loại da và tiếp xúc với tổng thời lượng tiếp xúc với ảnh nắng mặt trời, đặc biệt là thời gian bị cháy nắng là rất quan trọng.

    – Điều trị bằng PUVA ( psoralen và tia cực tím A ) cho bệnh vảy nến cũng là một yếu tố nguy cơ

    – Ung thư biểu mô tế bào gai cũng có thể phát triển tại vị trí viêm mạn tính như loét không lành ( sẹo bỏng, sẹo tỳ đè, sẹo do thiểu năng động mạch hoặc tĩnh mạch ) và những vị trí viêm mạn tính do tủy xương. Những ung thư này thường xuất hiện ở những vùng không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và xuất hiện rất nhiều năm sau khi quá trình bệnh bắt đầu. Khi ung thư biểu mô tế bào gai hiện hữu ở vết sẹo bỏng mạn tính, chúng có tên là sẹo Marjolin.

    – Tiếp xúc với hóa chất ( nhựa than, các sản phẩm dầu hỏa hoặc tiếp xúc với thạch tín) có thể là yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô tế bào gai.

    – Các bệnh lý tiền ác tính có thể dẫn đến ung thư biểu mô tế bào gai như bệnh dày sừng do nắng, bệnh Bowen và bạch sản.

    – Ung thư biểu mô tế bào gai hay gặp trong tình trạng suy giảm miễn dịch hoặc ghép tạng

    3.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

    3.1. Lâm sàng:

    – Ung thư biểu mô tế bào gai có hình thái đại thể đồng nhất, không giống như ung thư biểu mô tế bào đáy

    – Ung thư biểu mô tế bào gai có dạng những mảng ban đỏ, có ranh giới rõ ràng với bờ nổi cao. Khi xâm lấn sâu hơn, bờ cao hơn và tổn thương trở thành những nốt đỏ, chắc, không đau, có vảy, loét và/ hoặc hình sừng.

    3.2. Mô bệnh học:

    – Ung thư biểu mô tế bào gai tại chỗ đặc trưng bởi tế bào gai không đặc hiệu thay thế hoàn toàn biểu bì. Ở bệnh dày sừng anh sáng, các tế bào không đặc hiệu chỉ thay thế một phần biểu bì. Thâm nhiễm bạch huyết thường xuất hiện ở thượng bì nông.

    – Xâm lấn được xác định bằng sự di chuyển các tế bào sừng không đặc hiệu qua màng đáy vào thượng bì

    – Những tế bào này đa hình thể, phân bào nhiều lần và loạn sừng với những hạt hình sừng chứa những lớp cô đọng của tế bào gai với sừng hóa trung tâm.

    3.3. Chẩn đoán phân biệt

    – Bệnh Bowen hay bệnh ung thư biểu mô tế bào gai tại chỗ, xuất hiện chủ yếu ở người già. Những tổn thương này là ban đỏ, có gờ nổi và ranh giới rõ ràng, có vảy nến dễ nhầm với bệnh vảy nến. Thường có tiền sử không đau, tồn tại trong nhiều năm mà không tăng trưởng. Nếu nằm ở dương vật, tổn thương này được gọi là chứng hồng sản Queyrat. Về mặt mô bệnh học, có bất thường tế bào của toàn bộ chiều dày biểu bì không xâm lấn đến hạ bì. Sự tiến triển chậm chạp, nhưng 5% cuối cùng sẽ xâm lấn hạ bì.

    – U gai sừng ( keratocanthoma ): tổn thương này lớn nhanh có thể lành tính hoặc ác tính. Về đại thể hay mô học, nó giống ung thư biểu mô tế bào vảy, nhưng bản chất mâu thuẫn của nó thể hiện bằng sự phát triển nhanh chóng ban đầu trong giai đoạn vài tuần, thường sau đó là giai đoạn tiềm tàng, sau đó đến giai đoạn thoái lui, mỗi thời kỳ kéo dài vài tuần. Những tổn thương này được đặt tên là ” ung thư biểu mô tế bào gai không đầy đủ ” vì xu hướng thoái lui tự nhiên của nó, nhưng đôi khi có thể phát triển thành ung thư biểu mô tế bào gai xâm lấn hoặc di căn. Nguyên nhân của sự thoái lui này chưa rõ nhưng có thể chịu ảnh hưởng của miễn dịch. Vì nguy cơ ác tính hóa rất rõ ràng và dễ nhầm với ung thư biểu mô tế bào gai nên việc cắt bỏ hoàn toàn và đánh giá tiến triển là cần thiết.

    5. ĐIỀU TRỊ:

    – Ở đa số bệnh nhân, phẫu thuật cắt bỏ u là phương pháp điều trị chính. Thông thường, đường rạch cách bờ u 0.5 mm ở mặt và 1 cm ở những nơi khác. Zitelli đề xuất cắt rộng 4 mm cho các tổn thương có nguy cơ thấp và 6 mm cho các tổn thương có nguy cơ cao.

    – Kiểm soát khối u và bảo tồn mô lành bằng phẫu thuật Mohs, rất hữu ích cho các khối u nguy cơ cao và tái phát

    – Áp lạnh cho người cao tuổi hoặc cho bệnh tại chỗ/ dày sừng do ánh sáng.

    – Nạo vét và đốt điện

    – Không nên sử dụng chiếu xạ như phương thức điều trị chính, nhưng có thể sử dụng như điều trị hỗ trợ

    6. THEO DÕI VÀ PHÒNG NGỪA:

    – Điều quan trọng phải nhận ra một điều là ung thư biểu mô tế bào gai có nguy cơ tiềm ẩn di căn xa cũng như nguy cơ tử vong đáng kể, đặc biệt là nếu bệnh tái phát

    – Cần phải theo dõi quá trình phát triển của bệnh để phát hiện sự tái phát và những khối u mới xuất hiện.

    Hiện tại khoa Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, bệnh viện Đức giang chúng tôi đã tiếp nhận và điều trị các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gai, với phác đồ cập nhật và phối hợp hội chẩn cùng khoa Ung bướu, khối cận lâm sàng để điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【Tìm Hiểu】Ung Thư Phổi Tế Bào Vảy Là Gì?
  • Ung Thư Phổi Tế Bào Không Nhỏ: Những Điều Cần Biết
  • Sốt Nhẹ, Ho Khan 2 Tuần Là Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Phổi Đúng Không?
  • Chế Độ Ăn Cho Người Ung Thư Phổi
  • Chế Độ Ăn Cho Người Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối
  • Ung Thư Tế Bào Gai Ở Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Da Tế Bào Gai
  • Bài 46: Ung Thư Tế Bào Gai
  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Ung Thư Da, Chữa Ung Thư Da Bằng Thuốc Nam
  • Chữa Ung Thư Da Bằng Thuốc Nam, Khối U Bốc Mùi, Sùi Loét Thành Cục Lớn Trước Ngực
  • Ung Thư Xương Đã Di Căn, Chữa Bằng Thuốc Nam Có Khỏi Được Không?
  • Dù căn bệnh trên không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị thì loại ung thư này sẽ lan rộng hay di căn đến các bộ phận khác và gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

    Nguyên nhân gây ra ung thư tế bào gai ở da là gì?

    Ung thư tế bào gai ở da thường xuất hiện ở vùng da mỏng, phẳng hoặc các tế bào gai tại vị trí đó bị đột biến gen. Thông thường, các tế bào da non sẽ đẩy dần các tế bào già lên phía trên bề mặt da, sau đó các tế bào già sẽ chết dần và rơi ra khỏi bề mặt da. Những đột biến trong gen sẽ ngăn chặn quá trình này và gây ra sự tăng trưởng cũng như tái tạo tế bào da không ngừng và cuối cùng dẫn đến khối ung thư da.

    Tia cực tím và những nguyên nhân quan trọng

    Hầu như sự phá hủy và đột biến trong DNA (gen) ở tế bào da là do bức xạ từ tia cực tím có trong ánh nắng mặt trời và trong tắm nắng nhân tạo.

    Tuy nhiên việc tiếp xúc với nắng không thể giải thích được việc ung thư da vẫn có thể xuất hiện ở vùng da không thường xuyên ra nắng. Điều này cho thấy rằng vẫn còn một số yếu tố khác ngoài ánh nắng có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư da như tiếp xúc với các hóa chất độc hại hay bị suy giảm miễn dịch.

    Ngoài nguyên nhân chính gây ra căn bệnh trên đã nêu ở trên thì các yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm:

    – Tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng: Tiếp xúc nhiều với tia cực tím trong ánh mặt trời sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư tế bào gai ở da, đặc biệt là khi ra nắng trong thời gian dài và không sử dụng các vật dụng che nắng hoặc không dùng kem chống nắng.

    – Dùng giường tắm nắng nhân tạo.

    – Tiền sử bản thân đã từng bị cháy nắng: đã từng có những mụn phồng ở da do cháy nắng lúc nhỏ hay tuổi trưởng thành, điều này sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư tế bào da. Cháy nắng ở tuổi trưởng thành cũng được xem là yếu tố nguy cơ tương tự.

    – Tiền sử bản thân có các tổn thương da dạng tiền ung thư: Như dày sừng quang hóa hay bệnh Bowen sẽ làm tăng nguy cơ ung thư tế bào gai.

    – Tiền sử bản thân đã từng bị ung thư da: Nếu cơ thể đã bị ung thư tế bào gai thì có khả năng cao sẽ bị lại.

    – Hệ miễn dịch bị suy yếu: Người bị suy giảm miễn dịch sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư da. Ví dụ: Bệnh nhân bệnh bạch cầu mạn tính hay lymphoa và những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch khi cấy ghép tạng.

    – Mắc bệnh di truyền hiếm gặp: Bệnh nhân mắc XP (xeroderma pigmentosum) hay còn gọi là khô da sắc tố sẽ nhạy cảm cực kỳ với ánh nắng và làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư da.

    Triệu chứng thường thấy ở ung thư tế bào gai ở da là gì?

    – Nốt ở da cứng, chắc, có màu đỏ.

    – Tổn thương loét trơn với vảy khô đóng viền xung quanh.

    – Tổn thương loét mới trên vùng có vết sẹo hay vết loét cũ.

    – Mảng da gồ ghề, dạng đóng vảy và có thể dẫn đến loét da.

    – Một mảng da đỏ và cứng trong vòm miệng.

    – Những tổn thương dạng mụn cóc, đỏ ở vùng hậu môn – niệu – sinh dục.

    Cách điều trị ung thư tế bào gai ở da như thế nào?

    – Đốt điện và nạo da:

    Cắt bỏ phần ung thư da với thiết bị nạo da (curet) và sau đó đốt lớp đáy tận cùng của khối u bằng dao điện. Phương pháp này thường dùng cho khối ung thư tế bào gai nhỏ.

    – Nạo da và cắt lạnh:

    Tương tự quá trình nạo và đốt điện, sau khi khối u được loại bỏ, lớp đáy trong cùng của mô hay tại vùng có sinh thiết da cần được điều trị với Nitơ lỏng.

    – Liệu pháp laser:

    Với chùm tia sáng có cường độ lớn sẽ ngăn chặn sự phát triển khối và phá hủy một ít đến lớp mô xung quanh khối u, do đó sẽ làm giảm nguy cơ chảy máu, sưng hay tạo sẹo. Đây là phương pháp ưu tiên dùng cho các khối u ở bề mặt nông trên da.

    Đây là phương pháp làm đông tế bào ung thư với Nitơ lỏng (phẫu thuật lạnh) và có thể dùng để trị các tổn thương da ở bề mặt nông.

    – Liệu pháp quang động:

    Đây là phương pháp kết hợp giữa thuốc nhạy quang học và ánh sáng để điều trị ung thư da.

    – Kem hay lotion có thuốc:

    Với ung thư ở lớp nông trên da, người bệnh có thể chỉ cần thoa kem hay lotion có chứa thành phần thuốc chống ung thư lên trực tiếp vùng da bệnh.

    – Phẫu thuật Mohs:

    Bác sĩ sẽ cắt khối u theo từng lớp và kiểm tra dưới kính hiển vi xem từng lớp cho đến khi không còn thấy tế bào bất thường nào còn sót lại. Điều này sẽ làm cho bác sĩ chắc chắn hơn và đảm bảo hơn trong việc loại bỏ khối u và tránh cắt nhầm mô lành.

    Đây là phương pháp dùng chùm tia sáng năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Đây là phương pháp ưu thế hơn trong các ung thư ở lớp sâu của da, hay trong các trường hợp có nguy cơ tái phát ung thư da sau phẫu thuật và cả ở những người không thể trải qua phẫu thuật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Da Tế Bào Hắc Tố Có Biểu Hiện Gì Và Điều Trị Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Ung Thư Da Và Nốt Ruồi Để Điều Trị Sớm
  • Tìm Hiểu Về Tháo Nửa Bàn Chân Trước Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Da Liễu Tw
  • Những Lưu Ý Về Bệnh Ung Thư Da
  • Viêm Da Bìu Ở Nam Giới: Nguyên Nhân & Cách Điều Trị
  • Bài 46: Ung Thư Tế Bào Gai

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Dẫn Đến Ung Thư Da, Chữa Ung Thư Da Bằng Thuốc Nam
  • Chữa Ung Thư Da Bằng Thuốc Nam, Khối U Bốc Mùi, Sùi Loét Thành Cục Lớn Trước Ngực
  • Ung Thư Xương Đã Di Căn, Chữa Bằng Thuốc Nam Có Khỏi Được Không?
  • Nấm Da Đầu Có Lây Không? Bị Nấm Da Đầu Phải Làm Sao?
  • Phát Ban Và Ung Thư Da
  • (Squamous cell carcinoma – SCC)

    1. ĐẠI CƯƠNG

    Ung thư tế bào gai (Squamous cell carinoma-SCC) là ung thư khởi phát tử tế bào sừng của da và niêm mạc. Ung thư tế bào vảy chiếm khoảng 20% các ung thư da và đứng hàng thứ hai sau ung thư tế bào đáy. Khác với ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào vảy có thể xâm lấn và di căn xa.

    Trên thế giới, ung thư tế bào vảy hay gặp ở những người da trắng với tỷ lệ mới mắc ở Mỹ khoảng hơn 100/100.000 dân, ở Úc là 250/100.000 dân, ở Pháp là 30/100.000 dân. SCC ít gặp hơn ở những người có loại da IV-V theo phân loại của Fitzpatrick như người châu Á.

    Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ung thư da nói chung cũng như SCC nói riêng còn hạn chế. Tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, số bệnh nhân bị SCC đến khám và điều trị ngày càng tăn với 178 bệnh nhân chiếm 30,5% số bệnh nhân ung thư da trong 3 năm từ 2007 đến 2009.

    2. TRIỆU CHỨNG

    2.1. Thương tổn cơ bản

    Ung thư tế bào gai điển hình thường gặp trên các thương tổn da tiền ung thư (dầy sừng ánh sáng tỷ lệ ung thư hóa 0,1-10%, bạch sản tỷ lệ ung thư hóa 4-17%), các sẹo bỏng, viêm da tia xạ hay một thương tổn da mạn tính, viêm loét mạn tính do chít hẹp bao da quy đầu. Sau một thời gian tiến triển kéo dài, trên thương tổn da mạn tính xuất hiện sùi hoặc mảng cứng nổi cao, chắc, màu hồng đến màu đỏ, loét dễ chảy máu, đóng vẩy tiết nâu đen. Trường hợp không điều trị kịp thời, khối ung thư phát triển nhanh, xâm lấn xuống tổ chức xung quanh và di căn xa. Khối u có thể loét, chảy máu, nhiễm khuẩn, mùi hôi thối, điều trị nội khoa không có tác dụng. Tình trạng di căn có thể tới các hạch lân cận hoặc di căn xa đến các cơ quan nội tạng.

    Một số thương tổn đặc biệt của ung thư tế bào vảy.

    – SCC quanh miệng thường gặp ở môi dưới với biểu hiện sẩn, trợt đỏ cứng, trên một viêm môi ánh sáng trước đó, bạch sản ở người hút thuốc lá, thuốc lào, hay ăn trầu. Do đó, đứng trước bệnh nhân có thương tổn môi có tiền sử hút thuốc, ăn trầu cần khám kỹ và làm sinh thiết để loại trừ SCC.

    – SCC quanh móng: thương tổn dễ nhầm với hạt cơm, thường chỉ chẩn đoán ra khi có sinh thiết.

    – U quá sản sừng (keratoacanthoma)

    • Tiền sử chấn thương, tiếp xúc ánh nắng, hoặc nhiễm virus HPV 11, 16.
    • Xuất hiện nhanh trong vài tuần.
    • Tổn thương là nốt màu đó, nổi cao, bóng, trung tâm có tổ chức sừng giống miệng núi lửa.
    • Bệnh có thể khỏi tự nhiên sau vài tháng.

    – Ung thư tế bào gai khu trú (SCC in situ)

    • Tổn thương ung thư tế bào gai chỉ khu trú ở biểu bì mà chưa xâm lấn quá màng đáy.
    • Tổn thương tiến triển chậm, nhiều năm.
    • 26% trường hợp ung thư tế bào gai khu trú tiến triển thành thể xâm lấn.
    • Bệnh Bowen (Bowen’s disease) là ung thư tế bào gai khu trú ở da.

    Mảng màu hồng hoặc đỏ lửa, trên có vảy, giới hạn rõ với da lành.

    Vị trí ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng.

    Nếu gặp nhiều thương tổn Bowen ở vùng da không tiếp xúc với ánh nắng cần kiểm tra tiền sử tiếp xúc arsen, hoặc nhiễm HPV.

    – Hồng loạn sản Queyrat (Erythroplasia of Queyrat) là ung thư tế bào gai khu trú ở niêm mạc sinh dục nam.

    • Mảng đỏ giới hạn rõ, bề mặt ướt.
    • Vị trí ở qui đầu hoặc vùng da qui đầu mặt trong.
    • Nam giới chít hẹp bao da qui đầu.

    2.2. Triệu chứng cận lâm sàng 2.2.1. Mô bệnh học

    Có các tế bào sừng ác tính, nhiều nhân chia, nhân quái, mất phân cực, có thể xâm nhập sâu xuống trung bì, có dầy sừng và á sừng. Mức độ biệt hóa khác nhau, có thể xâm nhập thần kinh. Bao giờ cũng phải đánh giá 3 yếu tố: mức độ biệt hóa tế bào, độ sâu của xâm nhập tế bào ung thư, sự thâm nhiễm xung quanh thần kinh.

    Trên mô bệnh học SCC thể hiện đa dạng theo nhiều thể khác nhau, vì vậy trong một vài trường hợp rất khó phân biệt với các khối u ác tính khác của da hoặc với các thương tổn tiền ung thư. Hóa mô miễn dịch với các marker đặc hiệu sẽ giúp phân biệt, với các khối u ác tính khác: SCC có mặt của cytokeratin (CK) và kháng nguyên màng biểu mô (epithelial membrane antigen-EMA) để phân biệt với angiosarcomas (dương tính với vimentin và CD-34), với ung thư hắc tố (dương tính với S100 và HMB45), fibroxanthoma (dương tính với vimentin). Thương tổn tiền ung thư: Ki67 thường xuấ hiện với tỷ lệ cao hơn ở thương tổn SCC so với thương tổn dầy sừng ánh sáng (KA). Với các SCC thể sùi, có tác nhân HPV phải thực hiện sinh thiết sâu để phân biệt với các thương tổn do HPV lành tính.

    2.2.2. Xét nghiệm khác

    • SCC tại chỗ, tiền ung thư: không cần thiết
    • SCC xâm nhập: tìm các thương tổn ung thư di căn
    • Siêu âm: tìm hạch di căn
    • Petscans kỹ thuật chụp cắt lớp dùng phân tử phóng xạ fluorodeoxyglucose (FDG) có thể phát hiện các khối u ác tính với kích thước nhỏ một vài milimet, nhưng đây là kỹ thuật đắt tiền.
    • Tránh ánh sáng mặt trời: mặc quần áo dài tay, mang mũ rộng vành, sử dụng kem chống nắng đúng quy cách. Đặc biệt cho trẻ em, những người da trắng (loại da 1, 2), những người làm nghề tiếp xúc nhiều với ánh sáng. Tránh nắng vào thời điểm 12-16 giờ.
    • Điều trị tích cực các tổn thương da mạn tính như loét mạn tính, viêm da do quang tuyến, lao da…
    • Chẩn đoán và điều trị sớm tổn thương tiền ung thư.
    • Tiêm vaccin phòng nhiễm HPV.

    3. PHÒNG BỆNH

    (Tài liệu được biên soạn bởi PGS. Nguyễn Hữu Sáu của Bộ môn Da liễu, trường Đại học Y Hà Nội)

    4. KẾT LUẬN

    Ung thư biểu mô tế bào vảy đứng thứ hai trong các loại ung thư da, tiên lượng tốt nếu phát hiện sớm và xử trí đúng đắn, nhưng rất dè dặt nếu di căn hạch, nội tạng và xử trí không đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Da Tế Bào Gai
  • Ung Thư Tế Bào Gai Ở Da
  • Ung Thư Da Tế Bào Hắc Tố Có Biểu Hiện Gì Và Điều Trị Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Ung Thư Da Và Nốt Ruồi Để Điều Trị Sớm
  • Tìm Hiểu Về Tháo Nửa Bàn Chân Trước Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Da Liễu Tw
  • Bệnh Ung Thư Tế Bào Gai Ở Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Da Bị Ngứa Có Phải Cảnh Báo Bị Bệnh Ung Thư Không?
  • Triệu Chứng Ngứa Trên Da Có Thể Cảnh Báo Ung Thư
  • Ung Thư Dạ Dày, Biết Sớm Dễ Chữa
  • Mắc Bệnh Ung Thư Da Sống Được Bao Lâu
  • Ung Thư Da Sống Được Bao Lâu? Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư Da
  • Ung thư tế bào gai ở da thường không nguy kịch đến mức đe dọa tính mạng, dù trong một số trường hợp bệnh có thể xâm lấn các cơ quan khác trong cơ thể.

    1. Ung thư tế bào gai là gì

    2. Triệu chứng của bệnh ung thư tế bào gai

    3. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư tế bào gai

    4. Biến chứng của bệnh ung thư tế bào gai

    5. Điều trị bệnh ung thư tế bào gai

    6. Phòng chống bệnh ung thư tế bào gai

    7. Bác sĩ điều trị

    8. Chia sẻ của bệnh nhân

    Ung thư tế bào gai ở da là loại ung thư da thường gặp ảnh hưởng lên lớp tế bào gai – là lớp nằm giữa trong 5 lớp trong phần biểu bì da.

    Tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị thì loại ung thư này sẽ lan rộng hay di căn đến các bộ phận khác và gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

    Hầu hết ung thư tế bào gai là hậu quả của việc tiếp xúc lâu dài với tia cực tím cả trong ánh nắng mặt trời hay trong tắm nắng nhân tạo. Nếu hạn chế được tia cực tím chiếu trực tiếp vào da sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc ung thư tế bào gai và các loại ung thư khác ở da. Ung thư tế bào gai có thể thấy ở nhiều vùng da trên cơ thể và ở bất cứ nơi nào có tế bào gai.

    Ung thư tế bào gai thường xuất hiện ở vùng da có tiếp xúc với ánh nắng Mặt trời như da đầu, mặt mu tay, lỗ tai hay ở môi. Tuy nhiên, chúng có thể xuất hiện ở bất cứ nơi nào trên cơ thể, bao gồm trong vòm miệng, ở vùng hậu môn – sinh dục.

    Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tế bào gai ở da bao gồm:

    • Nốt ở da cứng, chắc, có màu đỏ
    • Tổn thương loét trơn với vảy khô đóng viền xung quanh
    • Tổn thương loét mới trên vùng có vết sẹo hay vết loét cũ
    • Mảng da gồ ghề, dạng đóng vảy và có thể dẫn đến loét da
    • Một mảng da đỏ và cứng trong vòm miệng
    • Những tổn thương dạng mụn cóc, đỏ ở vùng hậu môn – niệu – sinh dục.

    Bạn cần đến khám bác sĩ khi có vết loét hay vết mày không lành sau 2 tháng hay những tổn thương khác tồn tại lâu dài ở da.

    Ung thư tế bào gai ở da thường xuất hiện ở vùng da mỏng, phẳng và các tế bào gai tại đó bị đột biến gen. Thông thường, các tế bào da non sẽ đẩy dần các tế bào già lên phía trên bề mặt da, sau đó các tế bào già sẽ chết dần và rơi ra khỏi bề mặt da. Những đột biến trong gen sẽ ngăn chặn quá trình này và gây ra sự tăng trưởng và tái tạo tế bào da không ngừng và cuối cùng dẫn đến khối ung thư da.

    Tia cực tím và những nguyên nhân quan trọng

    Hầu như sự phá hủy và đột biến trong DNA (gen) ở tế bào da là do bức xạ từ tia cực tím có trong ánh nắng Mặt trời và trong tắm nắng nhân tạo.

    Tuy nhiên việc tiếp xúc với nắng không thể giải thích được việc ung thư da vẫn có thể xuất hiện ở vùng da không thường xuyên ra nắng. Điều này cho thấy rằng vẫn còn một số yếu tố khác ngoài ánh nắng có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư da như tiếp xúc với các hóa chất độc hại hay bị suy giảm miễn dịch.

    Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư tế bào gai ở da như:

    Ung thư tế bào gai ở da có thể phá hủy những mô da lành, sau đó xâm lấn vào hạch bạch huyết và nặng hơn có thể di căn đến các cơ quan khác và có thể tử vong, mặc dù điều này rất hiếm gặp ở bệnh nhân ung thư da.

    • Da trắng: bất kì loại da nào cũng có thể bị ung thư tế bào gai. Tuy nhiên, nếu da có nhiều sắc tố melanin (da ngâm đen) sẽ giúp bảo vệ da khỏi tia cực tím nhiều hơn. Nếu bạn thuộc chủng tộc có tóc vàng hay tóc đỏ và màu mắt sáng, bạn sẽ dễ bị cháy nắng hơn bình thường và nguy cơ bị ung thư da sẽ cao hơn người da đen.
    • Tiếp xúc quá nhiều với ánh nắng: tiếp xúc nhiều với tia cực tím trong ánh mặt trời sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư tế bào gai ở da, đặc biệt là khi ra nắng trong thời gian dài và không dùng vật dụng che nắng cũng như không dùng kem chống nắng.
    • Dùng giường tắm nắng nhân tạo
    • Tiền sử bản thân đã từng bị cháy nắng: đã từng có những mụn phồng ở da do cháy nắng lúc nhỏ hay lúc tuổi teen, điều này sẽ làm tăng nguy cơ bị ung thư tế bào da ở da khi trưởng thành. Cháy nắng ở tuổi trưởng thành cũng được xem là yếu tố nguy cơ tương tự.
    • Tiền sử bản thân có các tổn thương da dạng tiền ung thư: như dày sừng quang hóa hay bệnh Bowen sẽ làm tăng nguy cơ ung thư tế bào gai.
    • Tiền sử bản thân đã từng bị ung thư da: nếu bạn đã bị ung thư tế bào gai thì có khả năng cao sẽ bị lại.
    • Hệ miễn dịch bị suy yếu: người bị suy giảm miễn dịch sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư da. Ví dụ: bệnh nhân bệnh bạch cầu mạn tính hay lymphoa và những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch khi cấy ghép tạng.
    • Mắc bệnh di truyền hiếm gặp: bệnh nhân mắc XP (xeroderma pigmentosum) hay còn gọi là khô da sắc tố sẽ nhạy cảm cực kì với ánh nắng và làm tăng nguy cơ tiến triển thành ung thư da.

    Nguy cơ ung thư tế bào gai xâm lấn và di căn sẽ tăng khi ung thư:

    • Có kích thước lớn và xâm lấn sâu bên dưới lớp biểu bì
    • Ảnh hưởng những vùng có lớp màng nhầy như môi
    • Xảy ra ở người bị suy giảm miễn dịch như những bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch khi cấy ghép tạng hay những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu mạn.

    Tiến sĩ – Bác sĩ Nguyễn Duy Sinh

    Nơi làm việc: Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM

    Kinh nghiệm: 21 năm

    Quá trình chẩn đoán ung thư tế bào gai ở da bao gồm:

    Thăm khám thực thể: bác sĩ sẽ hỏi một số câu hỏi về tiền sử sức khỏe của bạn và thăm khám hay quan sát da để tìm các dấu hiệu của ung thư tế bào gai.

    Lấy một mẫu nhỏ ở vùng da bệnh để sinh thiết: để đưa ra chẩn đoán xác định là ung thư tế bào gai ở da, bác sĩ sẽ dùng một dụng cụ nhỏ và lấy đi một mẫu hay tất cả ở vùng da nghi ngờ và sau đó đem đi soi. Tùy thuộc vào từng bệnh cảnh mà cách sinh thiết sẽ khác nhau.

    Hầu như ung thư tế bào gai ở da sẽ hết hẳn sau khi vi phẫu và thỉnh thoảng có thể điều trị với thuốc. Việc lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả nhất phụ thuộc vào kích thước, vị trí và độ xâm lấn của khối u và cũng tùy thuộc vào sự lựa chọn của bệnh nhân.

    Các phương pháp điều trị bao gồm:

    Đốt điện và nạo da: cắt bỏ phần ung thư da với thiết bị nạo da (curet) và sau đó đốt lớp đáy tận cùng của khối u bằng dao điện. Phương pháp này thường dùng cho khối ung thư tế bào gai nhỏ.

    Nạo da và cắt lạnh: tương tự quá trình nạo và đốt điện, sau khi khối u được loại bỏ, lớp đáy trong cùng của mô hay tại vùng có sinh thiết da cần được điều trị với Nitơ lỏng.

    Liệu pháp laser: với chùm tia sáng có cường độ lớn sẽ ngăn chặn sự phát triển khối và phá hủy một ít đến lớp mô xung quanh khối u, do đó sẽ làm giảm nguy cơ chảy máu, sưng hay tạo sẹo. Đây là phương pháp ưu tiên dùng cho các khối u ở bề mặt nông trên da.

    Đông lạnh: đây là phương pháp làm đông tế bào ung thư với Nitơ lỏng (phẫu thuật lạnh) và có thể dùng để trị các tổn thương da ở bề mặt nông.

    Liệu pháp quang động: đây là phương pháp kết hợp giữa thuốc nhạy quang học và ánh sáng để điều trị ung thư da.

    Kem hay lotion có thuốc: với ung thư ở lớp nông trên da, bạn có thể chỉ cần thoa kem hay lotion có chứa thành phần thuốc chống ung thư lên trực tiếp vùng da bệnh.

    Cắt bỏ: bác sĩ sẽ cắt bỏ mô da bị ung thư và cả rìa da xung quanh sát mô lành. Và một số trường hợp sẽ yêu cầu cần cắt bỏ thêm vùng da bình thường quanh khối u. Để giảm việc tạo sẹo, đặc biệt ở mặt, bạn nên tham vấn thêm với bác sĩ dày dặn kinh nghiệm trong việc loại bỏ khối u trên da.

    Phẫu thuật Mohs: bác sĩ sẽ cắt khối u theo từng lớp và kiểm tra dưới kính hiển vi xem từng lớp cho đến khi không còn thấy tế bào bất thường nào còn sót lại. Điều này sẽ làm cho bác sĩ chắc chắn hơn và đảm bảo hơn trong việc loại bỏ khối u và tránh cắt nhầm mô lành.

    Xạ trị: đây là phương pháp dùng chùm tia sáng năng lượng cao như tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Đây là phương pháp ưu thế hơn trong các ung thư ở lớp sâu của da, hay trong các trường hợp có nguy cơ tái phát ung thư da sau phẫu thuật và cả ở những người không thể trải qua phẫu thuật.

    Hầu hết ung thư tế bào gai ở da có thể phòng ngừa được. Để bảo vệ cơ thể, bạn cần:

    Tránh ánh nắng Mặt trời, nhất là thời điểm giữa trưa: với người dân ở Bắc Mỹ, ánh sáng Mặt trời mạnh nhất là vào lúc 10 giờ sáng đến 4 giờ chiều. Các hoạt động ngoài trời nếu được bạn nên sắp xếp vào ngoài thời điểm này, thậm chí cả khi mùa đông hay khi mây dày đặc thì vẫn có khả năng tia cực tím tiếp xúc với da bạn.

    Thường dùng kem chống nắng và nên dùng loại có SPF tối thiểu là 15. Thoa kem chống nắng nhẹ nhàng lên da và thoa lại mỗi 2 tiếng và nhiều hơn nếu bạn đang đi bơi hay đang đổ mồ hôi. Bạn cần thoa lên vùng da sẽ tiếp xúc với ánh nắng, bao gồm cả môi, lỗ tai, mặt mu tay và cổ.

    Mang hay mặc những vật chống nắng: bạn cần che phủ da với loại vải màu đen, dày và che phủ được cả tay và chân, đội nón vành rộng sẽ che phủ được nhiều hơn nón lưỡi trai. Và đừng quên cả kính mát, bạn nên dùng loại có thể chống cả 2 loại tia UVA và UVB.

    Tránh dùng giường tắm nắng nhân tạo: vì loại giường này sẽ cho tia UV xuyên da và làm tăng nguy cơ mắc ung thư da.

    Thường xuyên kiểm tra da bạn và cần báo ngay với bác sĩ khi thấy những thay đổi trên da đáng ngờ. Bạn cần xem da có thay đổi hay tăng trưởng thêm ở nốt ruồi, vết tàn nhang, các khối nhú lên bề mặt da và cả những vệt da bẩm sinh. Bạn cần dùng gương để quan sát vùng mặt, cổ, lỗ tai và da đầu.

    Bạn cần quan sát luôn cả vùng ngực và thân mình, vùng đỉnh hay 2 bên của cánh tay và bàn tay. Kiểm tra cả phía trước và phía sau chân và bàn chân, bao gồm cả khoảng giữa các ngón chân. Bạn cũng không được quên xem cả vùng niệu – sinh dục và vùng giữa mông gần hậu môn.

    Ung thư tế bào gai ở da nên được điều trị sớm để tránh những hậu quả nguy hiểm, vì vậy khi thấy bản thân có các dấu hiệu của bệnh, bạn nên đi khám để đươc chuẩn đoán và điều trị sớm nhất. Bạn có thể liên hệ đặt khám với các bác sĩ của Hello Doctor chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ qua số điện thoại 1900 1246.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Tế Bào Hắc Tố
  • Ung Thư Da Tế Bào Hắc Tố Và Cách Chữa Trị
  • Hiểu Đúng Về Bệnh Học Ung Thư Da
  • Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy Là Gì? Nguyên Nhân Do Đâu?
  • Những Liên Quan Ung Thư Da Và Bệnh Hắc Tố Mà Bạn Chưa Biết
  • Ung Thư Phổi Tế Bào Vảy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hút Thuốc Lá Là Nguyên Hàng Đầu Mắc Bệnh Ung Thư Phổi Tại Việt Nam
  • Rùng Mình Về Tỉ Lệ Gia Tăng Ung Thư Phổi Tại Việt Nam
  • Chẩn Đoán Tnm Ung Thư Phổi Có Ý Nghĩa Như Thế Nào? Đọc Ngay Để Biết!
  • Phân Loại Tnm Trong Ung Thư Phổi
  • Tìm Hiểu Về Ung Thư Phổi Có Ác Tính Không?
  • 1. Ung thư phổi tế bào vảy là gì?

    Ung thư phổi tế bào vảy thường xuất hiện ở những mô nằm gần đường dẫn khí trong phổi. Vì thế, nó còn có tên gọi khác là ung thư phổi biểu mô dạng biểu bì.

    2. Triệu chứng của ung thư phổi tế bào vảy

    Do vị trí gần kề phổi, ung thư phổi tế bào vảy thường xuất hiện triệu chứng của bệnh sớm hơn so với các loại ung thư phổi khác. Cụ thể, khi mắc phải loại bệnh này, bệnh nhân thường bị khó thở, thở khò khè, ho dai dẳng, ho ra máu, bị đau vai lan xuống cánh tay, cảm giác kim châm trong bàn tay, mặt đỏ, đổ mồ hôi, mí mắt xệ xuống, cơ thể suy yếu.

    Ung thư phổi biểu mô tế bào vảy thường được chẩn đoán thông qua chụp CT, xét nghiệp tế bào trong đờm, nội soi phế quản hay siêu âm phế quản…

    3. Phương pháp điều trị ung thư phổi tế bào vảy

    Việc điều trị ung thư phổi tế bào vảy phụ thuộc khá nhiều vào giai đoạn của bệnh, chức năng phổi cũng như sức khỏe, tinh thần của bệnh nhân.

    Nếu người bệnh chỉ bị một khối u duy nhất và các tế bào ung thư không lây lan thì phẫu thuật là lựa chọn tối ưu. Thông thường, các bác sĩ thường áp dụng 3 loại phẫu thuật chính bao gồm: phẫu thuật cắt góc hình tam giác, phẫu thuật cắt 1 thùy phổi hoặc phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn 1 lá phổi cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào vảy. Trong một số trường hợp, các chuyên gia có thể tiến hành cắt bỏ các hạch bạch huyết xung quanh và kiểm tra xem liệu các tế bào ung thư đã lan rộng ra hay chưa. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật có thể gây khó thở, nhất là ở những bệnh nhân bị khí thũng. Do đó, bác sĩ thường kiểm tra chức năng phổi trước khi phẫu thuật và chỉ thực hiện khi bệnh nhân đáp ứng đủ yêu cầu về sức khỏe.

    Tương tự, xạ trị cũng được đưa vào để tăng cường tỉ lệ sống và giảm đau đớn cho những bệnh nhân ung thư phổi di căn não, xương cho dù chúng không có khả năng chữa khỏi hoàn toàn. Cả hóa trị và xạ trị đều có thể được dùng như một liệu trình độc lập hoặc kết hợp với nhau để điều trị ung thư phổi trong giới hạn lồng ngực. Đôi khi, hóa trị có thể được áp dụng điều trị trước hoặc sau phẫu thuật nhằm nâng cao hiệu quả cho người bệnh.

    4. Tiên lượng sống cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào vảy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Tế Bào Không Nhỏ Là Gì?
  • Những Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Phổi Sớm
  • Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Sớm & Cách Phát Hiện Bệnh Sớm Nhất
  • Bị Ung Thư Phổi Sống Được Bao Lâu Và Những Điều Cơ Bản Cần Biết
  • Thực Phẩm Tốt Cho Người Bị Ung Thư Phổi
  • Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ Và Những Điều Mà Người Bệnh Cần Biết
  • ?ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ
  • Tìm Hiểu Ung Thư Phổi Di Căn Não
  • Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Di Căn Não Cải Thiện Ngoạn Mục Nhờ Liệu Pháp Điều Trị Nhắm Trúng Đích
  • Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Di Căn Não
  • – Ung thư phổi tế bào nhỏ hay còn gọi là ung thư tế bào yến mạch. Khoảng 10% đến 15% ca mắc ung thư phổi thuộc loại này. Bệnh chia làm 2 loại là ung thư biểu mô tế bào nhỏ và ung thư biểu mô tế bào nhỏ kết hợp.

    – Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chiếm khoảng 80% đến 85% tổng số ca mắc bệnh. Ba loại ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chính là ung thư phổi tế bào tuyến, ung thư phổi biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.

    Ung thư phổi tế bào nhỏ là gì?

    Ung thư phổi tế bào nhỏ thường không có triệu chứng ở giai đoạn đầu. Một khi các triệu chứng xuất hiện, có nghĩa là tế bào ung thư đã xâm chiếm nhiều bộ phận khác của cơ thể. Triệu chứng thường tăng lên và nặng hơn khi tế bào ung thư phát triển rộng. Một số dấu hiệu có thể xuất hiện bao gồm:

    – Ho khan dai dẳng hoặc ho đờm có lẫn máu.

    – Khó thở, thở khò khè.

    – Đau ngực hoặc cảm giác nặng ngực.

    – Chán ăn, mệt mỏi.

    – Giảm cân nhanh chóng.

    Triệu chứng ung thư phổi tế bào nhỏ

    Ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển qua 2 giai đoạn chính là giai đoạn giới hạn và giai đoạn lan rộng.

    Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn giới hạn

    Đây là giai đoạn mà tế bào ung thư chỉ xuất hiện một bên phổi hoặc trong các hạch bạch huyết ở trung thất (vùng giữa ngực, giữa hai lá phổi).

    Khoảng 1/3 người mắc ung thư phổi tế bào nhỏ ở giai đoạn giới hạn vào thời điểm chẩn đoán. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tế bào ung thư đã lan ra ngoài vùng ngực nhưng không nhìn thấy được trên các xét nghiệm hình ảnh.

    Mặc dù rất hiếm nhưng một số ít người mắc được chẩn đoán ở giai đoạn sớm, khi mới chỉ có một khối u trong phổi. Khi đó, phẫu thuật cắt bỏ có thể được xem xét đồng thời kết hợp với hóa trị, xạ trị.

    Điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bằng hóa trị

    Ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng

    Đây là giai đoạn các tế bào ung thư đã lan sang phía bên phổi còn lại hoặc một số vị trí xa hơn trong cơ thể. Các vị trí di căn phổ biến bao gồm phổi, gan, tuyến thượng thận, xương hoặc não. Hầu hết người mắc phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng tại thời điểm chẩn đoán.

    Những trường hợp này thường được điều trị bằng hóa trị vì phẫu thuật không còn hiệu quả. Bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng không có khả năng chữa khỏi hoàn toàn. Mục đích điều trị là giảm nhẹ triệu chứng do bệnh gây ra và kéo dài tuổi thọ cho người mắc. Ngoài hóa trị, người mắc có thể được xạ trị vào não để ngăn ngừa di căn, và cũng có thể được xạ trị vào ngực để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại.

    Nhìn chung, các phương pháp điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ như phẫu thuật, xạ trị, hóa trị có ưu điểm là tiêu diệt và loại bỏ tế bào ung thư ra khỏi cơ thể, nhưng bên cạnh đó cũng giết chết tế bào khỏe mạnh gây nhiều tác dụng không mong muốn, khiến sức khỏe người mắc ngày càng suy kiệt. Cụ thể, một số tác dụng phụ có thể gặp phải bao gồm: Rụng tóc, sạm da, thiếu máu, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau nhức cơ thể,…

    Ung thư phổi là bệnh lý nguy hiểm ảnh hưởng đến tính mạng. Các chuyên gia nhận định rằng, tỷ lệ sống của người mắc bệnh còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giai đoạn phát hiện, tuổi tác, thể trạng,… Nếu được phát hiện và điều trị sớm ở giai đoạn đầu thì tỷ lệ sống cao, thời gian sống thêm kéo dài hơn.

    Với ung thư phổi tế bào nhỏ nếu khối u chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể thì có tỷ lệ sống sau 5 năm là 23,3%. Còn trường hợp khối u đã lan đến các khu vực khác thì tỷ lệ sống giảm xuống còn 14,4%, thời gian sống chỉ khoảng từ 7-9 tháng.

    – Chiết xuất thyme – cỏ xạ hương

    Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh rằng cỏ xạ hương có tác dụng chống viêm, giảm đờm, kháng khuẩn hiệu quả. Đây cũng là một trong những thảo dược thiên nhiên giúp hỗ trợ điều trị, giảm nhẹ triệu chứng của ung thư phổi.

    – Cao khổ sâm bắc

    Chứa nhiều alcaloid thuộc nhóm quinolizidin, trong đó chủ yếu là matrin và oxymatrin đã được chứng minh là có tác dụng chống viêm, kháng u an toàn, hiệu quả.

    Ngoài ra, Tumolung còn bao gồm nhiều thảo dược quý khác như: Cao quả khế, cao bán chi liên, cao hoàng kỳ, cao bồ công anh, cao mạch chủ, cao cọ xẻ giúp tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng của bệnh như mệt mỏi, khó thở, ho đờm, giảm nguy cơ mắc các loại ung thư, đặc biệt là ung thư phổi. Đặc biệt, do có nguồn gốc từ thảo dược nên có thể yên tâm sử dụng lâu dài mà không gây tác dụng phụ.

    Cụ thể những điểm ưu việt của sản phẩm đó là:

    – Có thể dùng đường uống nên dễ dàng tiện lợi sử dụng tại nhà.

    – Có tính chọn lọc trên tế bào ung thư, không ảnh hưởng đến tế bào lành nên có thể sử dụng lâu dài.

    – Tác dụng chủ yếu là ức chế sự nhân lên và phân chia của tế bào ung thư. Do đó có thể sử dụng cho ung thư phổi ở nhiều giai đoạn khác nhau.

    Từ khi ra đời, sản phẩm Tumolung đã được sự tin tưởng của nhiều người. Họ chia sẻ hiệu quả đạt trên từng giai đoạn cụ thể như sau:

    – Giai đoạn sau 2 – 4 tuần: Sức khỏe cải thiện, cơ thể đỡ mệt mỏi, ăn, ngủ tốt hơn,…

    – Giai đoạn sau 2 – 3 tháng sử dụng: Giảm hẳn tác dụng phụ của các phương pháp điều trị hiện đại như hóa trị, xạ trị. Người dùng thấy tự tin, tinh thần thoải mái, vui tươi, khối u được kiểm soát, cơ thể không còn mệt mỏi như trước.

    – Giai đoạn từ 3 – 6 tháng sử dụng: Hệ miễn dịch được nâng cao đáng kể, các chỉ số đều cho kết quả tốt, khối u có thể giảm về kích thước nếu người dùng đáp ứng tốt,…

    CƠ HỘI VÀNG: “Nhận quà to với TUMOLUNG”

    Nhằm tri ân sự đồng hành của Quý khách dành cho nhãn hàng Tumolung trong suốt thời gian qua, chúng tôi triển khai chương trình khuyến mãi “Mua 6 tặng 1”. Theo đó, khi mua 6 hộp sản phẩm Tumolung, bạn sẽ được tặng thêm 1 hộp sản phẩm Tumolung trị giá 480.000đ. Chương trình giúp người sử dụng tiết kiệm 16% chi phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Di Căn Xương
  • Ung Thư Phổi Di Căn Xương Điều Trị Thế Nào? Chăm Sóc Bệnh Nhân Ra Sao?
  • Bị Bệnh Ung Thư Phổi Nên Ăn Và Kiêng Ăn Gì Tốt Cho Sức Khỏe
  • Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Nên Ăn Gì Để Có Sức Khỏe Tốt?
  • Ung Thư Phổi Di Căn, Người Đàn Ông Hà Nội Vẫn Sống Tốt Sau 6 Năm
  • ?ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Ung Thư Phổi Di Căn Não
  • Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Di Căn Não Cải Thiện Ngoạn Mục Nhờ Liệu Pháp Điều Trị Nhắm Trúng Đích
  • Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Di Căn Não
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Ung Thư Phổi Giai Đoạn 2
  • U Phổi Ác Tính Giai Đoạn 2 Và Những Điều Bạn Cần Biết!
  • Hai loại ung thư phổi chính là ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC). SCLC chiếm 10 đến 15 phần trăm của tất cả các bệnh ung thư phổi. Nó ít phổ biến hơn NSCLC.

    Tuy nhiên, SCLC là dạng ung thư phổi tích cực hơn. Với SCLC, các tế bào ung thư có xu hướng phát triển nhanh chóng và di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể, hoặc di căn, dễ dàng hơn.

    Do đó, tình trạng này thường chỉ được chẩn đoán sau khi ung thư lan rộng khắp cơ thể, khiến khả năng phục hồi ít hơn. Tuy nhiên, nếu SCLC được phát hiện sớm, nó có thể được điều trị hiệu quả trước khi ung thư tiến triển.

    SCLC cũng có thể được gọi là ung thư tế bào yến mạch, ung thư biểu mô tế bào yến mạch và ung thư biểu mô tế bào nhỏ không phân biệt.

    SCLC thường không có triệu chứng, có nghĩa là nó không gây ra triệu chứng. Một khi các triệu chứng xuất hiện, nó thường chỉ ra rằng ung thư đã xâm chiếm các bộ phận khác của cơ thể. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng thường tăng lên cùng với sự gia tăng và phát triển ung thư.

    Các triệu chứng có thể bao gồm:

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng này. Nó có thể không phải là SCLC, nhưng tốt nhất là tìm nó sớm nếu có.

    Chẩn đoán SCLC bắt đầu bằng khám sức khỏe và tiền sử bệnh lý kỹ lưỡng. Hãy chắc chắn để nói với bác sĩ của bạn nếu bạn hút thuốc.

    Nếu nghi ngờ SCLC, bác sĩ sẽ sử dụng các xét nghiệm khác nhau để giúp chẩn đoán SCLC chính xác. Sau khi chẩn đoán SCLC được xác nhận, bác sĩ sẽ điều trị ung thư.

    Giai đoạn mô tả mức độ nghiêm trọng hoặc mức độ của ung thư. Nó có thể giúp bác sĩ xác định các lựa chọn điều trị và triển vọng của bạn.

    Chẩn đoán ung thư

    Các triệu chứng của SCLC thường không xuất hiện cho đến khi ung thư đã chuyển sang giai đoạn tiến triển hơn. Tuy nhiên, SCLC đôi khi được tìm thấy sớm trong quá trình thử nghiệm chẩn đoán cho một tình trạng y tế khác nhau.

    SCLC có thể được phát hiện bằng một số thử nghiệm phổ biến, như:

    • X-quang ngực, tạo ra hình ảnh rõ ràng, chi tiết về phổi của bạn
    • chụp CT, tạo ra một loạt các hình ảnh X quang cắt ngang của phổi của bạn
    • MRI, sử dụng công nghệ từ trường để phát hiện và xác định khối u
    • nội soi phế quản, bao gồm việc sử dụng ống có gắn camera và ánh sáng để xem phổi và các cấu trúc khác của bạn
    • nuôi cấy đờm, được sử dụng để phân tích chất lỏng do phổi tạo ra khi bạn ho

    SCLC cũng có thể được phát hiện trong một xét nghiệm sàng lọc ung thư phổi. Bác sĩ có thể đề nghị kiểm tra sàng lọc nếu bạn có nguy cơ mắc ung thư phổi và bạn:

    • từ 55 đến 75 tuổi
    • có sức khỏe khá tốt
    • hút hơn 30 bao thuốc lá mỗi năm
    • hiện đang hút thuốc hoặc đã bỏ hút thuốc trong 15 năm qua

    Nếu nghi ngờ SCLC, bác sĩ sẽ thực hiện nhiều xét nghiệm trước khi chẩn đoán. Chúng có thể bao gồm:

    • xét nghiệm công thức máu toàn bộ (CBC) để đánh giá sức khỏe tổng thể
    • sinh thiết kim phổi để lấy một mẫu mô phổi nhỏ để phân tích
    • chụp X-quang ngực để kiểm tra khối u trong phổi
    • Kiểm tra bằng kính hiển vi để kiểm tra các tế bào phổi bất thường
    • chụp CT hoặc MRI để kiểm tra khối u ở các bộ phận khác của cơ thể
    • quét xương để kiểm tra ung thư xương

    Giai đoạn ung thư

    Nếu có chẩn đoán SCLC xác định, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn ung thư. SCLC thường được chia thành hai giai đoạn.

    Ung thư phổi giai đoạn giới hạn

    Trong giai đoạn hạn chế, ung thư chỉ giới hạn ở một bên ngực của bạn. Các hạch bạch huyết của bạn cũng có thể bị ảnh hưởng.

    Ung thư phổi giai đoạn rộng

    Trong giai đoạn rộng, ung thư đã lan sang phía bên kia của ngực, ảnh hưởng đến phổi khác của bạn. Ung thư cũng đã xâm chiếm các hạch bạch huyết của bạn cũng như các bộ phận khác trên cơ thể bạn.

    Nếu các tế bào ung thư được tìm thấy trong chất lỏng bao quanh phổi, ung thư cũng sẽ được coi là ở giai đoạn rộng. Ở giai đoạn này, ung thư không thể chữa khỏi. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ , hai trong số ba người có SCLC giai đoạn rộng tại thời điểm chẩn đoán.

    Nguyên nhân chính xác của ung thư phổi không được biết đến. Tuy nhiên, người ta tin rằng những thay đổi tiền ung thư trong phổi có thể dẫn đến ung thư. Những thay đổi này ảnh hưởng đến DNA của các tế bào bên trong phổi, khiến các tế bào phổi phát triển nhanh hơn.

    Quá nhiều thay đổi có thể khiến các tế bào trở thành ung thư. Mạch máu nuôi các tế bào ung thư, cho phép chúng phát triển thành khối u. Theo thời gian, các tế bào ung thư có thể tách ra khỏi khối u nguyên phát và lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

    Nhận được điều trị kịp thời là rất quan trọng để tăng khả năng có kết quả thuận lợi. Tuy nhiên, một khi ung thư đã trở nên tiến triển hơn, việc điều trị sẽ không còn hiệu quả.

    Khi SCLC đạt đến giai đoạn rộng, điều trị nhằm mục đích làm giảm các triệu chứng, chứ không phải để chữa khỏi bệnh.

    Phẫu thuật

    Phẫu thuật chỉ được thực hiện khi chỉ có một khối u và các tế bào ung thư không lan đến các phần xa của cơ thể. Tuy nhiên, điều này hiếm khi xảy ra khi SCLC được chẩn đoán. Kết quả là, phẫu thuật thường không hữu ích.

    Nếu phẫu thuật là một lựa chọn cho bạn, bác sĩ có thể thực hiện một trong các phẫu thuật sau:

    • phẫu thuật cắt bỏ phổi, bao gồm cắt bỏ toàn bộ phổi
    • cắt thùy, bao gồm cắt bỏ toàn bộ một phần, hoặc thùy của phổi
    • phẫu thuật cắt bỏ, bao gồm việc cắt bỏ một đoạn của thùy phổi
    • cắt bỏ ống tay áo, bao gồm việc cắt bỏ một phần của đường thở và gắn lại phổi

    Tất cả các ca phẫu thuật này đều được thực hiện dưới gây mê toàn thân, điều đó có nghĩa là bạn sẽ ngủ trong suốt quá trình. Cắt thùy là phẫu thuật lý tưởng cho những người bị SCLC nếu có thể được thực hiện. Hoạt động này thường hiệu quả hơn trong việc loại bỏ tất cả các bệnh ung thư so với các loại phẫu thuật khác.

    Mặc dù phẫu thuật có thể có hiệu quả trong điều trị SCLC, nhưng kết quả chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn trước khi thực hiện. Phẫu thuật cũng mang một số rủi ro, chẳng hạn như chảy máu nặng, nhiễm trùng và viêm phổi.

    Nếu phẫu thuật thành công, thời gian phục hồi có thể mất vài tuần đến vài tháng. Bạn có thể mong đợi hoạt động của mình bị giới hạn trong ít nhất một tháng.

    Hóa trị là một hình thức điều trị bằng thuốc tích cực nhằm tấn công các tế bào ung thư. Các loại thuốc có thể được dùng bằng đường uống hoặc tiêm qua tĩnh mạch. Chúng đi qua dòng máu để tiêu diệt các tế bào ung thư ở các cơ quan ở xa.

    Mặc dù hóa trị đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc tiêu diệt các tế bào ung thư, nó có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Bao gồm các:

    Bạn nên cân nhắc các tác dụng phụ này với các lựa chọn khác khi quyết định liệu hóa trị liệu có phù hợp với bạn hay không. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu bạn cần hướng dẫn thêm.

    Xạ trị sử dụng chùm tia bức xạ tập trung để tiêu diệt tế bào ung thư. Loại xạ trị phổ biến nhất là bức xạ chùm ngoài.

    Những người hút thuốc có nguy cơ mắc SCLC cao nhất. Gần như tất cả những người được chẩn đoán mắc SCLC đều là người hút thuốc. Tình trạng này hiếm khi được tìm thấy ở những người không hút thuốc.

    Nguy cơ phát triển SCLC tương ứng trực tiếp với số lượng thuốc lá bạn hút mỗi ngày và số năm bạn đã hút thuốc. Điều này có nghĩa là những người hút thuốc lâu năm hút một lượng lớn thuốc lá mỗi ngày có nguy cơ mắc SCLC cao nhất.

    Trái với suy nghĩ của nhiều người, hút thuốc lá có hàm lượng nhựa hắc ín hoặc ánh sáng thấp không làm giảm nguy cơ mắc ung thư phổi. Thuốc lá bạc hà có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi của bạn hơn nữa, vì tinh dầu bạc hà có thể cho phép hít khói thuốc lá sâu hơn.

    Hút xì gà và ống cũng nguy hiểm, khiến bạn có nguy cơ mắc ung thư phổi như thuốc lá.

    Bạn cũng có thể tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá. Theo Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ , khói thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi lên gần 30%. Khói thuốc lá gây ra hơn 7.000 ca tử vong do ung thư phổi mỗi năm.

    Tiếp xúc với một số chất trong môi trường của bạn cũng có thể khiến bạn có nguy cơ bị ung thư phổi. Những chất gây ung thư, được gọi là chất gây ung thư, bao gồm:

    • radon, một loại khí phóng xạ được tìm thấy trong tầng hầm của một số ngôi nhà
    • amiăng, một vật liệu có thể được tìm thấy trong các tòa nhà và nhà cũ
    • urani và quặng kim loại phóng xạ khác
    • hóa chất hít, chẳng hạn như asen, silica và các sản phẩm than
    • khí thải diesel và ô nhiễm không khí ngoài trời
    • nước uống bị nhiễm asen
    • một số bổ sung chế độ ăn uống, chẳng hạn như beta carotene

    Các nhà nghiên cứu hiện đang tiến hành các nghiên cứu để đánh giá xem việc sử dụng cần sa, bột Talc và bột hoạt thạch có làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi hay không.

    SCLC là một dạng ung thư rất tích cực, thường không được chẩn đoán cho đến khi tiến triển hơn, do đó tỷ lệ sống sót có xu hướng thấp. Tuy nhiên, nếu ung thư phổi giai đoạn đầu, cơ hội phục hồi sẽ cao hơn nhiều.

    Nói chuyện với bác sĩ và nhóm điều trị của bạn về các chi tiết về bệnh ung thư của bạn và các lựa chọn điều trị tốt nhất cho bạn. Mỗi người là khác nhau, và điều trị của bạn sẽ được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của bạn.

    Đối phó với chẩn đoán ung thư có thể khó khăn. Bên cạnh việc trải qua đau buồn và lo lắng, những người bị SCLC phải trải qua một thời gian dài điều trị và phục hồi có thể là thách thức về thể chất.

    Những người đã được chẩn đoán mắc SCLC có thể đối phó với tình trạng của họ theo nhiều cách khác nhau. Chìa khóa để tiến về phía trước và sống một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc là phải thích nghi và lạc quan.

    • Tìm hiểu thêm về tình trạng của bạn và phương pháp điều trị có thể bằng cách nói chuyện với bác sĩ của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng các tài nguyên trực tuyến để tăng sự hiểu biết và có ý thức kiểm soát tình huống của mình.
    • Hãy chắc chắn để nuôi dưỡng tâm trí và cơ thể của bạn bằng cách thực hiện các hoạt động bạn thích, ăn uống tốt và tập thể dục. Dành thời gian với gia đình và bạn bè cũng có thể tăng cường tâm trạng và năng lượng của bạn trong quá trình điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ Và Những Điều Mà Người Bệnh Cần Biết
  • Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ
  • Ung Thư Phổi Di Căn Xương
  • Ung Thư Phổi Di Căn Xương Điều Trị Thế Nào? Chăm Sóc Bệnh Nhân Ra Sao?
  • Bị Bệnh Ung Thư Phổi Nên Ăn Và Kiêng Ăn Gì Tốt Cho Sức Khỏe
  • Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Phổi Di Căn Não Là Tình Trạng Như Thế Nào Và Điều Trị Ra Sao?
  • Bạn Có Biết Ung Thư Phổi Di Căn Lên Não Như Thế Nào? * Hello Bacsi
  • Ung Thư Phổi Giai Đoạn 2
  • Tìm Hiểu Về Triển Vọng Cho Người Ung Thư Phổi Giai Đoạn 2 * Hello Bacsi
  • 【Giải Đáp】Ung Thư Phần Mềm Là Gì? Sarcoma Sống Được Bao Lâu?
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ là loại ung thư phổ biến nhất chiếm 84% trong tất cả các chẩn đoán ung thư phổi. Với mỗi loại bệnh sẽ có phương pháp điều trị khác nhau.

    Ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Ung thư phổi không tế bào nhỏ bắt đầu khi các tế bào khỏe mạnh trong phổi thay đổi và phát triển ngoài tầm kiểm soát, tạo thành một khối gọi là khối u, có tổn thương hoặc các nốt sần. Một khối u phổi có thể bắt đầu ở bất kỳ vị trí nào trong phổi.

    Ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Một khối u có thể là lành tính hoặc ung thư. Khi khối u phổi phát triển nó có thể làm bong các u phổi. Những tế bào này có thể được mang đi trong máu hoặc trôi đi trong chất lỏng (bạch huyết) bao quanh mô phổi. Bạch huyết chảy qua các mạch bạch huyết vào hạch bạch huyết (là những cơ quan nhỏ, hình hạt đậu giúp chống nhiễm trùng). Hạch bạch huyết nằm trong phổi, trung tâm của ngực và các nơi khác trong cơ thể. Dòng chảy tự nhiên của bạch huyết ra khỏi phổi về phía trung tâm của ngực, điều này có thể giải thích tại sao ung thư phổi thường lây lan ở đó trước tiên. Khi một tế bào ung thư di chuyển vào mạch hạch bạch huyết hoặc đến một phần xa hơn của cơ thể thông qua máu, nó được gọi là di căn.

    Các loại ung thư phổi không tế bào nhỏ: ung thư phổi tế bào không nhỏ bắt đầu trong các tế bào biểu mô. Nó cũng có thể được mô tả dựa trên các loại tế bào biểu mô nơi ung thư bắt đầu:

    • Ung thư tuyến bắt trong trong các tế bào sản xuất chất nhầy.
    • Ung thư biểu mô tế bào vảy bắt đầu trong các tế bào lót đường dẫn khí.
    • Ung thư biểu mô tế bào lớn bắt đầu trong các tế bào khác với hai loại được mô tả ở trên.

    Để giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị, điều quan trọng nhất là các bác sĩ phải phân biệt được ung thư phổi bắt đầu trong các tế bào vảy với ung thư phổi bắt đầu trong các tế bào khác.

    Các thống kê của bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Ung thư phổi cần được phát hiện và điều trị sớm

    Ung thư phổi tế bào không nhỏ là loại ung thư phổi phổ biến nhất, chiếm 84% trong số các chẩn đoán ung thư phổi. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm cho những người mắc tất cả các loại ung thư phổi là 19%. Tỷ lệ sống 5 năm đối với nam là 16%. Tỷ lệ sống 5 năm đối với phụ nữ là 22%. Tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với ung thư phổi tế bào không nhỏ là 23%, so với 6% đối với ung thư phổi tế bào nhỏ. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là tỷ lệ sống sót phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm loại phụ của ung thư phổi và giai đoạn mắc bệnh.

    Đối với những người bị ung thư phổi tế bào không nhỏ cục bộ, có nghĩa là ung thư không lan ra ngoài phổi, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 60%. Đối với ung thư phổi tế bào không nhỏ khu vực, có nghĩa là ung thư đã lan ra ngoài phổi đến các khu vực lân cận, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 33%. Nếu ung thư đã lan đến các bộ phận xa của cơ thể, được gọi là ung thư phổi di căn, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là 6%, nhưng do các liệu pháp mới có hiệu quả, con số này đang thay đổi.

    Mỗi năm, hàng chục ngàn người được chữa khỏi bệnh ung thư phổi tế bào không nhỏ tại Hoa Kỳ. Và một số bệnh nhân bị ung thư phổi tiến triển có thể sống nhiều năm sau khi chẩn đoán. Điều quan trọng cần nhớ là ung thư phổi có thể điều trị được ở bất kỳ giai đoạn nào và những phương pháp điều trị này đã được chứng minh là giúp những người bị ung thư phổi sống lâu hơn với chất lượng cuộc sống tốt hơn.

    Nguyên nhân dẫn đến ung thư phổi không tế bào nhỏ

    • Thuốc lá và hút thuốc: Khói thuốc lá làm hỏng các tế bào trong phổi, khiến các tế bào phổi phát triển bất thường. Nguy cơ hút thuốc lá dẫn đến ung thư cao hơn đối với những người hút nhiều hoặc hút trong một thời gian dài. Tiếp xúc thường xuyên với khói thuốc từ người khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi ngay cả khi người đó không hút thuốc.
    • Hút cần sa và sử dụng thuốc lá điện tử cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
    • A-mi-ăng: Đây là những tinh thể giống như tóc được tìm thấy trong nhiều loại đá và thường sử dụng là vật liệu cách nhiệt chống cháy trong các tòa nhà. Khi sợi amiăng được hít vào, chúng có thể gây kích ứng phổi. Nhiều nghiên cứu cho thấy sự kết hợp giữa hút thuốc và phơi nhiễm amiang đặc biệt nguy hiểm.
    • Radon: Đây là một loại khí vô hình, không mùi được giải phóng tự nhiên bởi một số đất và đá. Nếu phơi nhiễm với radon sẽ có nguy cơ tăng cao mắc một số loại ung thư bao gồm cả ung thư phổi.
    • Các chất hóa học khác: Các chất hóa học khác như khí, hóa chất tại nơi làm việc hoặc trong môi trường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi. Ở một số nơi trên thế giới, những người tiếp xúc với ngọn lửa nấu ăn từ than hoặc gỗ có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Ngoài ra, khói từ khí diesel hoặc từ kim loại hàn cũng có thể tăng nguy cơ ung thư phổi. Hoặc tiếp xúc với một số chất như bức xạ, asen, niken, crom cũng tăng nguy cơ ung thư phổi
    • Di truyền học: Một số người mắc bệnh có thể là do di truyền. Nếu có cha mẹ, anh trai hoặc em gái bị ung thư phổi, thì bạn cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư phổi cao.

    Hình ảnh của ung thư phổi giai đoạn 4

    Triệu chứng và dấu hiệu của ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Những người bị ung thư phổi tế bào không nhỏ có thể gặp các triệu chứng hoặc dấu hiệu sau. Tuy nhiên, một số người khác không có bất kỳ dấu hiệu gì hoặc nguyên nhân của triệu chứng chỉ là một tình trạng y tế khác không phải là ung thư.

    • Mệt mỏi
    • Ho
    • Khó thở
    • Đau ngực, nếu một khối u lan đến niêm mạc phổi hoặc các bộ phận khác của cơ thể ở gần phổi
    • Ăn mất ngon
    • Ho ra đờm hoặc chất nhầy
    • Ho ra máu
    • Giảm cân không rõ nguyên nhân
    • Khàn tiếng

    Đối với những người bị ung thư phổi tế bào không nhỏ không có triệu chứng có thể chụp Xquang hoặc CT để kiểm tra.

    Hầu hết những người mắc bệnh ung thư phổi tế bào không nhỏ đều được chẩn đoán khi khối u phát triển, chiếm không gian hoặc bắt đầu gây ra các vấn đề với bộ phận của cơ thể gần phổi. Một khối u phổi cũng có thể tạo ra chất lỏng tích tụ lại trong phổi hoặc không gian xung quanh phổi hoặc đẩy không khí ra khỏi phổi và làm cho phổi bị xẹp. Điều này sẽ ngăn oxy đi vào cơ thể và carbon dioxide đi ra khỏi cơ thể bằng cách ngăn chặn luồng không khí vào phổi hoặc sử dụng hết không gian cần thiết để oxy đi vào và carbon dioxide đi ra khỏi phổi.

    Ung thư phổi tế bào không nhỏ có thể lan bất cứ nơi nào trong cơ thể thông qua quá trình di căn. Vị trí phổ biến nhất đến các hạch bạch huyết, các bộ phận khác của phổi, xương, não, gan và tuyến thượng thận. Di căn từ ung thư phổi tế bào không nhỏ có thể gây ra:

    Hiếm khi, một khối u phổi có thể giải phóng ra hormone gây ra các vấn đề như nồng độ canxi trong máu thấp hoặc cao.

    Các triệu chứng như: mệt mỏi, cảm thấy khó chịu hoặc không khỏe và chán ăn không nhất thiết là do di căn. Ung thư ở bất cứ vị trí trong cơ thể cũng có thể khiến người bệnh cảm thấy không khỏe theo cách chung.

    Dấu hiệu ho ra máu ở người bệnh ung thư phổi

    Nếu ung thư được chẩn đoán, việc giảm các triệu chứng vẫn là một phần quan trọng trong chăm sóc và điều trị ung thư. Điều này có thể được gọi là chăm sóc giảm nhẹ hoặc chăm sóc hỗ trợ. Nó thường được bắt đầu ngay sau khi chẩn đoán và tiếp tục trong suốt quá trình điều trị.

    Các giai đoạn bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Bệnh ung thư phổi tế bào không nhỏ được chia thành 5 giai đoạn:

    • Giai đoạn 0: Bệnh ở thời điểm này là ung thư tại chỗ và không phát triển thành các mô lân cận và lan ra ngoài phổi
    • Giai đoạn 1: Ung thư phổi tế bào không nhỏ ở giai đoạn này là một khối u nhỏ chưa lan đến bất kỳ hạch bạch huyết nào, nên bác sĩ có thể loại bỏ hoàn toàn. Giai đoạn này được chia thành hai thời kỳ theo kích thước của khối u: Khối u IA có kích thước nhỏ hơn 3 cm và Khối u IB có kích thước lớn hơn 3cm nhưng nhỏ hơn 4cm.
    • Giai đoạn 2: Giai đoạn này cũng được chia thành hai thời kỳ: ung thư IIA với những khối u lớn hơn 4cm nhưng nhỏ hơn 5cm (chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó) và ung thư IIB với những khối u có kích thước từ 5cm trở xuống đã di căn đến các hạch bạch huyết hoặc các khối u lớn hơn 5cm nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết.
    • Giai đoạn 3: Ung thư phổi tế bào không nhỏ giai đoạn này được phân loại là IIIA, IIIB hoặc IIIC. Giai đoạn ung thư phổi tế bào không nhỏ dựa trên kích thước khối u và các hạch bạch huyết ung thư đã di căn sang. Ung thư giai đoạn 3 chưa lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
    • Giai đoạn 4: Có nghĩa là ung thư phổi đã lan đến hơn 1 vị trí trong phổi, chất lỏng bao quanh phổi hoặc tim hoặc các bộ phận xa của cơ thể thông qua máu. Ung thư phổi tế bào không nhỏ có nhiều khả năng lây lan đến não, xương, gan và tuyến thượng thận.

    cơ quan khác trong cơ thể người bệnh

    Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ như thế nào?

    Ung thư phổi không tế bào nhỏ cũng như những bệnh lý khác, phát hiện càng sớm, điều trị càng hiệu quả. Ung thư phổi phát triển qua các giai đoạn từ 0 đến 4. Tùy từng giai đoạn tiến triển của bệnh, thời điểm phát hiện và thể trạng người mắc mà áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau. Ngày nay, với sự tiến bộ của y học , ngày càng nhiều phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ra đời, giúp người mắc bệnh có thêm cơ hội sống. Cụ thể các phương pháp điều trị bệnh trong từng giai đoạn như sau:

    Ung thư phổi khi đến giai đoạn 4 di căn đến

    Ở giai đoạn 0, tế bào ung thư chưa xâm lấn vào mô phổi hay các vùng khác trong cơ thể. Vì vậy, khối u này không cần đến xạ trị hay hóa trị mà có thể xử lý bằng phẫu thuật.

    Nếu bị ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn 1, người mắc thường được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Đối với những trường hợp có nguy cơ tái phát sau phẫu thuật sẽ được chỉ định thêm hóa trị kết hợp để tiêu diệt tận gốc tế bào ung thư.

    Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 0:

    Khi ung thư phổi tế bào nhỏ tiến triển đến giai đoạn 2, người mắc vẫn được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ và hóa trị tùy vào sức khỏe toàn trạng.

    Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 2:

    Hóa trị và xạ trị có thể thực hiện cùng nhau, được gọi là hóa trị liệu đồng thời hoặc cũng có thể được thực hiện tuần tự.

    Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 3:

    Phẫu thuật và xạ trị thường không phải là phương pháp điều trị chính đối với người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4 bởi khi dó tế bào ác tính đã di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Trong một số ít trường hợp, người mắc có thể được phẫu thuật nếu khối u di căn trong não hoặc tuyến thượng thận, nhưng với điều kiện đó là nơi duy nhất ung thư đã lan rộng.

    Hầu hết những người ở giai đoạn này phải áp dụng phương pháp điều trị toàn thân như hóa trị liệu, liệu pháp mục tiêu hoặc liệu pháp miễn dịch.

    Hỗ trợ điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng sản phẩm thảo dược Fucoidan Vua đến từ Nhật Bản

    Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

    Bên cạnh các phương pháp hóa, xạ trị, liệu pháp miễn dịch thì các chuyên gia Nhật Bản khuyên rằng, để nâng cao hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, người mắc nên kết hợp sử dụng sản phẩm có thành phần từ Fucoidan Mozuku và nấm Agaricus như TPBVSK King Fucoidan & Agaricus.

    Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn 4:

    Lý do khiến Fucoidan vua được đa số bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ sử dụng và giới chuyên môn đánh giá cao vì hàm lượng fucoidan tinh khiết có trong sản phẩm ở ngưỡng cao và được kết hợp với nấm Agaricus. Fucoidan từ lâu đã được thế giới công nhận có thể tấn công tế bào ung thư nhằm góp phần thúc đẩy chúng đi theo con đường Apoptosis tự hủy diệt. Bên cạnh đó, hợp chất này còn góp phần hỗ trợ ngăn chặn tái tạo mạch máu mới quanh tế bào ung thư, góp phần giảm bớt tác dụng phụ do phương thức điều trị gây ra. Đây chính là khác biệt của Fucoidan so với các phương pháp điều trị ung thư khác như hóa trị liệu. Nấm Agaricus làm tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch thông qua việc kích thích các tế bào miễn dịch hoạt động “mạnh mẽ” hơn.

    Do đó, ngoài giúp hỗ trợ điều trị, 2 hoạt chất này còn phát huy vai trò phòng tránh mắc bệnh và giảm nguy cơ di căn của tế bào ung thư hiệu quả.

    Sản phẩm Fucoidan vua là sản phẩm duy nhất đạt chứng nhận GMP Nhật Bản tại Việt Nam và được Bộ y té cấp phép ban hành.

    Như vậy, TPBVSK King Fucoidan & Agaricus là công thức toàn diện dành cho những trường hợp mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ trước, trong và sau khi điều trị phẫu thuật, hóa trị, xạ trị.

    Fucoidan Vua và phản hồi của khách hàng

    King Fucoidan & Agaricus

    “Sau khi dùng King Fucoidan & Agaricus – (Fucoidan Vua) thì tôi thấy thể trạng của mình tốt hơn. Sở dĩ sản phẩm cũng đã được chứng nhận bởi Bộ Y Tế, có tem nhãn chống hàng giả nên tôi rất yên tâm và sử dụng suốt. Sau 3-6 tháng đi xét nghiệm lại thì tôi thấy chỉ số sinh hóa của mình rất tốt, thể lực của mình càng ngày càng tăng. Sau xạ trị thì tôi có nám và tàn nhang nhưng sản phẩm này nó cũng giúp bay dần. Trước đây thì hay phải mua xách tay rất khó khăn nhưng giờ đã có công ty phân phối tại Việt Nam rồi nên tôi rất yên tâm”.

    Ghi nhận hiệu quả của Fucoidan Vua từ các chuyên gia đầu ngành

    THÔNG TIN HỮU ÍCH:

    King Fucoidan & Agaricus (Fucoidan Vua) – Ức chế sự phát triển của tế bào ung thư phổi

    Cô Kim Lan – Hà Nội chia sẻ về King Fucoidan & Agaricus (Fucoidan Vua) trên VTV2

    Chứng nhận đạt chuẩn GMP Nhật Bản

    Bác Vũ Tuấn Anh – Cao Bằng bị ung thư dạ dày và được bác sĩ trả về từ năm 2022 nhưng nhờ uống King Fucoidan & Agaricus – (Fucoidan Vua), kỳ tích đã xảy ra, bác vẫn duy trì sự sống cho đến nay Bác sĩ Nguyễn Ngọc Anh – Bệnh viện 115 công nhận tác dụng của Fucoidan Vua Hình ảnh theo dõi tế bào ung thư phổi khi có hoạt chất Fucoidan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Trị Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ
  • Triệu Chứng, Biểu Hiện Ung Thư Phổi Báo Hiệu Phải Đi Khám Ngay
  • Điểm Danh 8 Dấu Hiện Nhằm Phát Hiện Sớm Ung Thư Phổi
  • Dấu Hiệu Ung Thư Phổi Di Căn Xương
  • Bệnh Nhân Ung Thư Phổi Nên Và Không Nên Ăn Gì?
  • So Sánh Ung Thư Phổi Tế Bào Nhỏ Và Không Phải Tế Bào Nhỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Ung Thư Phổi Không Phải Tế Bào Nhỏ
  • Điều Trị Ung Thư Phổi Không Phải Tế Bào Nhỏ
  • Ung Thư Phổi Không Phải Tế Bào Nhỏ Và Những Điều Cần Biết
  • Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Phổi Không Phải Tế Bào Nhỏ (Nsclc)
  • Ung Thư Phổi Không Phải Tế Bào Nhỏ: Những Điều Nên Biết
  • Ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ gây ra các triệu chứng tương tự. Đôi khi, các triệu chứng không xuất hiện cho đến khi ung thư đến giai đoạn sau.

    Các triệu chứng bao gồm:

    Các triệu chứng của ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ là tương tự nhau, nhưng ung thư tế bào nhỏ lây lan nhanh hơn.

    Một người có thể có nhiều khả năng gặp các triệu chứng sau khi ung thư phổi đã đến giai đoạn sau.

    ung thư phổi tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ.

    Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ có xu hướng tương tự nhau.

    Hút thuốc là yếu tố rủi ro chính gây nên ung thư tế bào nhỏ và không phải tế bào nhỏ . Khói và các hóa chất mà nó chứa có thể làm hỏng phổi. Điều này có thể dẫn đến những thay đổi tế bào có thể dẫn đến ung thư.

    Các yếu tố rủi ro khác bao gồm :

    • Tiếp xúc với khói thuốc lá
    • Sống trong một khu vực có ô nhiễm không khí đáng kể
    • Tuổi lớn hơn
    • Tiếp xúc với bức xạ trong quá khứ
    • Tiếp xúc với asen và các hóa chất khác
    • Tiếp xúc với amiăng, niken, crom, bồ hóng hoặc nhựa đường
    • Có tiền sử gia đình bị ung thư phổi
    • Bị nhiễm hiv

    Hút thuốc là một yếu tố nguy cơ chính của ung thư phổi.

    Giai đoạn ung thư mô tả nó đã lan rộng bao xa trong cơ thể.

    Có nhiều cách khác nhau để mô tả các giai đoạn. Một cách đơn giản là:

    • Nội địa hóa: Điều này có nghĩa là ung thư chỉ ở một nơi.
    • Khu vực: Ung thư đã lan đến các mô lân cận.
    • Xa xôi: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể, ví dụ đến gan.

    Ngoài ra còn có giai đoạn 0, hay ung thư biểu mô tại chỗ. Ở giai đoạn này, có thể có các tế bào tiền ung thư. Đây chưa phải là ung thư, nhưng chúng có thể trở thành ác tính trong thời gian.

    Giai đoạn 0 của ung thư phổi có nghĩa là bác sĩ không thể phát hiện tế bào ung thư từ các phương pháp chẩn đoán hình ảnh truyền thống, nhưng các xét nghiệm đã phát hiện ra các tế bào tiền ung thư trong chất nhầy hoặc các nơi khác trong cơ thể.

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

    Đối với loại ung thư này, các bác sĩ thường sử dụng hệ thống bốn giai đoạn .

    • Giai đoạn 1: Điều này biểu thị rằng ung thư chỉ ở phổi.
    • Giai đoạn 2: Ung thư đã đến các hạch bạch huyết gần đó.
    • Giai đoạn 3: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết khác ở ngực, có thể đến những người ở giữa hoặc bên kia của ngực.
    • Giai đoạn 4: Ung thư đã lan đến cả phổi, đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc cả hai.

    Các giai đoạn của ung thư phổi tế bào nhỏ

    Các bác sĩ thường phân loại ung thư phổi tế bào nhỏ với một trong hai giai đoạn:

    • Giai đoạn giới hạn: Điều này có nghĩa là ung thư nằm ở một bên ngực. Nó có thể ở một phổi và có thể các hạch bạch huyết gần đó.
    • Giai đoạn rộng: Ung thư đã lan sang các bộ phận khác của ngực và các cơ quan khác.

    Một số bác sĩ sử dụng thêm giai đoạn cho ung thư phổi tế bào nhỏ.

    Nếu một người gặp bác sĩ về ho dai dẳng và các triệu chứng ung thư phổi khác, bác sĩ sẽ đặt câu hỏi và lấy tiền sử bệnh. Họ cũng sẽ thực hiện kiểm tra thể chất.

    Nếu ung thư phổi có thể có mặt, bác sĩ cũng sẽ yêu cầu quét hình ảnh, chẳng hạn như chụp X-quang hoặc CT và tìm kiếm các dấu hiệu của khối u, sẹo hoặc tích tụ chất lỏng.

    Họ cũng có thể yêu cầu các mẫu đờm để thực hiện xét nghiệm đờm. Điều này có thể giúp chỉ ra liệu ung thư có mặt hay không. Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu người đó cung cấp một mẫu mỗi sáng trong 3 ngày liên tiếp.

    Sinh thiết có thể hiển thị:

    Họ cũng có thể thực hiện các xét nghiệm khác để xác định liệu ung thư đã lan ra ngoài phổi hay chưa.

    Sau khi chẩn đoán, bác sĩ sẽ mô tả các lựa chọn điều trị và xây dựng kế hoạch điều trị.

    Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sẽ bao gồm: loại ung thư

    Bởi vì tình hình của mỗi người là khác nhau, nên việc điều trị sẽ khác nhau.

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

    Các lựa chọn điều trị cho bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ bao gồm :

      Một bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ các tế bào ung thư và bất kỳ hạch bạch huyết gần đó có thể bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nếu ung thư ảnh hưởng đến một phần lớn của phổi, phẫu thuật có thể không thể thực hiện được.
      Một bác sĩ sẽ quản lý các loại thuốc mạnh có thể tiêu diệt tế bào ung thư.
      Nếu một khối u đã chặn một phần đường thở, bác sĩ phẫu thuật có thể chèn stent.
      Một bác sĩ X quang sẽ hướng một chùm bức xạ về phía các tế bào ác tính để tiêu diệt chúng.
      Những loại thuốc này nhắm đến các gen cụ thể hoặc các yếu tố khác giúp tăng khả năng phát triển của bệnh ung thư. Chặn các yếu tố này có thể giúp ngăn chặn hoặc trì hoãn sự phát triển của một số loại ung thư.
      Phương pháp điều trị này nhằm tăng cường khả năng bảo vệ cơ thể chống lại ung thư của hệ thống miễn dịch. Đó là một điều trị mới nổi.

    Đối với ung thư phổi tế bào nhỏ, điều trị chủ yếu nhằm mục đích quản lý bệnh.

    Các tùy chọn bao gồm:

      Đó là phương pháp điều trị chính.
      Có thể giúp tăng hiệu quả của hóa trị liệu hoặc giúp ngăn ngừa ung thư lan đến não
      Khi ung thư chưa đến các hạch bạch huyết, điều này rất hiếm

    Các bác sĩ có thể sử dụng kết hợp các phương pháp điều trị ung thư phổi, tùy thuộc vào nhu cầu của từng người, giai đoạn ung thư và vị trí của khối u.

    Latest posts by BS Võ Lan Phương ( see all)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Phổi Không Nên Ăn Gì? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Ung Thư Phổi Không Nên Ăn Gì
  • Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ Và Những Hữu Ích. Click Xem Ngay!
  • Ung Thư Phổi Không Tế Bào Nhỏ Giai Đoạn Sớm Không Phẫu Thuật Được, Đâu Là Lựa Chọn Thay Thế?
  • Johan Cruyff Bị Ung Thư Phổi: Trận Chiến Cuối Cùng Của ‘thánh Johan’
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100