Tổng Quan Về Ung Thư Sụn * Hello Bacsi

--- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Vú Giai Đoạn Sớm Có Thể Chữa Khỏi Nếu Phát Hiện Kịp Thời
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Ung Thư Tủy Xương * Hello Bacsi
  • Dấu Hiệu Của Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn Đầu
  • Ung Thư Tinh Hoàn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Ung Thư Túi Mật: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Ung thư sụn là gì?

    Ung thư sụn, hay còn được biết đến qua tên gọi chondrosarcoma, là một loại ung thư xương phổ biến trong thời gian gần đây. Thông thường, loại ung thư này phát triển và di căn khá chậm. Bác sĩ có thể đề nghị người bệnh làm phẫu thuật để loại bỏ khối u sụn này.

    Đúng như tên gọi, điểm khác biệt giữa ung thư sụn với các loại ung thư xương khác là mầm mống ung thư bắt đầu từ trong sụn, một cơ quan có nhiệm vụ liên kết các xương khớp trong cơ thể lại với nhau.

    Phần lớn trường hợp ung thư sụn xuất hiện ở xương đùi, xương cánh tay trên, vai, xương sườn hoặc xương chậu. U xương sụn thường không phát bệnh, nhưng nó vẫn xuất hiện âm thầm trong cơ bắp, dây thần kinh và các phần mô mềm khác ở cánh tay và chân.

    Các triệu chứng phổ biến của ung thư sụn

    Bên cạnh đó, bạn cũng có thể sẽ phải đối mặt với:

    • Khối u tăng trưởng trên xương
    • Vấn đề tiểu tiện, nếu khối u nằm ở khung xương chậu
    • Cảm giác căng cứng, sưng tấy và đau đớn xung quanh khu vực phát triển khối u

    Những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn

    Người mắc bệnh ung thư sụn thường ở độ tuổi từ 40 trở lên. Hiện nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra nguyên nhân dẫn đến loại ung thư xương này. Thông thường, các mầm mống ung thư sẽ bắt đầu xuất hiện và phát triển trong phần sụn bình thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nó cũng có thể di căn đến xương.

    Những người có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn thường hay bị:

    U nội sụn

    Bạn cần lưu ý rằng u nội sụn là những khối u lành tính, nghĩa là chúng không phải ung thư. Chúng có thể tự xuất hiện hoặc do người bệnh trước đó mắc phải các bệnh lý như hội chứng Maffucci, một loại rối loạn ảnh hưởng đến hệ xương và da, hay bệnh Ollier – đa u sụn ở xương bàn tay.

    Đa u xương sụn

    Đa u xương sụn khiến phần sụn ở xương trở nên sưng tấy.

    Ngoài ra, nếu bạn đã từng dùng liệu pháp xạ trị để chữa ung thư, nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn của bạn cũng sẽ cao hơn những người khác.

    Chẩn đoán ung thư sụn

    Thực tế, rất khó có thể xác định một khối u phát triển ở xương là lành tính hay do ung thư sụn phát triển chậm. Ngoài ra, các triệu chứng đôi khi cũng có thể bị nhầm lẫn với một số vấn đề khác ở xương, chẳng hạn như nhiễm trùng. Do đó, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn thực hiện một vài xét nghiệm để tìm hiểu vấn đề gì đang xảy ra.

    Kiểm tra thể chất

    Trước tiên, bác sĩ sẽ khám tổng quát cho bạn, sau đó họ đặt câu hỏi về bệnh sử cá nhân cũng như tiền sử bệnh án của các thành viên trong gia đình. Họ cũng sẽ hỏi kỹ về những triệu chứng mà bạn gặp.

    Chẩn đoán hình ảnh

    Bạn có thể sẽ thực hiện ít nhất một trong số các xét nghiệm sau:

    Xạ hình xương

    Đây là một phương pháp khám bệnh bằng nguyên tử. Bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang vào cơ thể để chẩn đoán nhiều chứng bệnh về xương. Kết quả của xạ hình xương chỉ ra mức độ tổn thương và khu vực mà ung thư đã lan rộng. Những khu vực đó sẽ có màu đen hoặc xám đen trên hình ảnh.

    Chụp CT

    Chụp CT là phương pháp sử dụng các tia X-quang tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể bạn. Chúng giúp bác sĩ phát hiện ung thư và xem liệu nó có di căn sang các khu vực khác hay không.

    Chụp MRI

    Phương pháp MRI sử dụng nam châm và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh của các cơ quan nội tạng và cấu trúc của chúng. Liệu pháp này còn có thể phác thảo một khối u.

    Chụp PET

    Phương pháp chụp PET sử dụng công cụ theo dõi phóng xạ để hiển thị không gian bên trong cơ thể, từ đó giúp bác sĩ tìm hiểu xem liệu khối u có phải là lành tính hay ác tính (ung thư). Họ cũng có thể nhận ra nếu khối u đã lan rộng và định vị được vị trí chính xác của nó.

    Chụp X-quang

    Kết quả chụp X-quang chỉ ra vị trí, hình dạng và kích thước của khối u.

    Sinh thiết

    Đây là phương pháp xét nghiệm mà bác sĩ sẽ dùng kim hoặc phẫu thuật để lấy mẫu từ khối u ra nhằm kiểm tra đây có phải là u do ung thư hay không.

    Các giai đoạn ung thư sụn

    Nắm rõ giai đoạn ung thư sẽ hỗ trợ bác sĩ có thể đưa ra kế hoạch điều trị hợp lý và tốt nhất, cũng như ước đoán tiên lượng sắp tới của người bệnh.

    Ung thư sụn thường bao gồm ba giai đoạn chính:

    Giai đoạn 1

    Ở giai đoạn này, khối u thường phát triển chậm và người bệnh có thể được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Khả năng ung thư tái phát ở thời kì này khá thấp.

    Giai đoạn 2

    Khi bệnh tình tiến triển đến giai đoạn 2, khối u phát triển và nhanh chóng lây lan sang các khu vực lân cận. Lúc này, tỷ lệ thành công của quá trình điều trị ung thư vẫn cao nhưng tỷ lệ tái phát cũng tăng đáng kể so với giai đoạn 1.

    Giai đoạn 3

    Giai đoạn 3 còn được gọi là ung thư thời kỳ cuối. Lúc này, các khối u phát triển và thậm chí di căn sang các bộ phận khác trong cơ thể người bệnh với tốc độ nhanh nhất. Việc điều trị ở giai đoạn này gặp thách thức với tỷ lệ thành công thấp.

    Phương pháp điều trị ung thư sụn

    Bác sĩ sẽ dựa trên kích thước, vị trí và mức độ nghiêm trọng của khối u cũng như tuổi tác cùng kết quả khám sức khỏe tổng quát của bạn để đưa ra liệu trình điều trị hợp lý, tối ưu nhất.

    Phẫu thuật

    Trong đa số trường hợp ung thư, phẫu thuật được xem là phương pháp điều trị chính. Bác sĩ sẽ cắt bỏ khối u cùng với một số mô khỏe mạnh lân cận để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn các mầm mống ung thư. Điều này đồng nghĩa với việc bạn sẽ mất đi một phần xương, sụn hay thậm chí là cơ bắp. Nếu vậy, bạn có thể cần thêm các liệu trình như cấy ghép hay nối xương bằng ốc vít nhằm hỗ trợ cho phần khung xương còn lại.

    Nếu khu vực ung thư ở gần khớp, ví dụ như hông hoặc đầu gối, phần khớp đó có khả năng sẽ phải thay thế. Nếu khối u nằm ở tay hoặc chân, bác sĩ sẽ làm mọi cách để giữ lại tứ chi cho bạn. Tuy nhiên, phương án này không phải lúc nào cũng khả thi. Trong trường hợp xấu nhất, bạn sẽ được lắp bộ phận nhân tạo.

    Phẫu thuật lạnh

    Phẫu thuật lạnh là một phương pháp điều trị ung thư hữu hiệu. Để giảm tỷ lệ tái phát, bác sĩ có thể đặt nitơ lỏng vào khu vực có khối u, khiến toàn bộ các tế bào ung thư đều bị đóng băng và tiêu diệt.

    Xạ trị

    Liệu pháp này sẽ được áp dụng khi khối u đã phát triển nghiêm trọng và có xu hướng lây sang các khu vực lân cận. Liều lượng càng cao càng tăng tỷ lệ thành công của phương pháp này, tuy nhiên nó lại gây ảnh hưởng nặng nề lên sức khỏe người bệnh.

    Vật lý trị liệu

    Để cơ thể có thể hoạt động như bình thường, người bệnh cần áp dụng phương thức vật lý trị liệu – một phần quan trọng của quá trình phục hồi. Thông thường, vật lý trị liệu cần một thời gian dài mới có thể phát huy công dụng tối đa.

    Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Kiến Thức Cần Biết Về Ung Thư Xương
  • Hiểu Rõ Hơn Về Bệnh Ung Thư Sàn Miệng
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Ung Thư Sàng Hàm
  • Ung Thư Da Hắc Sắc Tố: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Hello Bacsi
  • Hé Lộ Thời Gian Bệnh Nhân Ung Thư Sống Được Bao Lâu?
  • Ung Thư Nguyên Bào Sụn: Một Loại Ung Thư Hiền!

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Sụn (Chondrosarcoma) Là Gì? Cần Biết
  • Ung Thư Tinh Hoàn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng
  • Các Khối U Tuyến Nước Bọt
  • Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình
  • Ung Thư Tai Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Ung thư nguyên bào sụn là một bệnh lý hiếm gặp, không giống tên gọi của nó, loại ung thư này không xuất hiện trong sụn mà thường xuất hiện từ trong xương. Với diễn tiến bệnh lý chậm chạp, ít biểu hiện triệu chứng, cũng như đa số trường hợp bệnh nhân có khả năng sống sót cao, ung thư sụn được coi là ít ác tính hơn các loại ung thư khác.

    Ung thư sụn hay còn gọi là là ung thư nguyên bào sụn. Để lý giải thuật ngữ “ung thư nguyên bào sụn”, các bạn cần làm rõ từng vấn đề sau đây:

    Ung thư là thuật ngữ mô tả một số tế bào của cơ thể có khả năng phát triển và phân chia liên tục. Các tế bào này không chịu sự khống chế của cơ thể. Khác với các tế bào thông thường sẽ có hiện tượng tự chết đi khi già cõi thì tế bào ung thư về một khía cạnh nào đó có thể coi là tế bào bất lão (không bao giờ già).

    Do đó từ 1 tế bào ung thư, nó có thể tự phát triển thành thành khối u, cũng như khối u sẽ tự to dần lên. Khả năng tiếp theo là ung thư có thể đi vào các mạch máu để đến các cơ quan khác. Hiện tượng này gọi là di căn.

    Việc xâm lấn, phát triển một cách không kiểm soát của ung thư sẽ làm chèn ép, gây rối loạn chức năng cơ quan mà nó đi đến. Ung thư còn bắt buộc cơ thể phải cung cấp máu, dinh dưỡng để nuôi chúng. Từ đó, ung thư giành nguồn sống của các cơ quan lân cận.

    Có hai dạng tế bào trong sụn: nguyên bào sụn và tế bào sụn. Các nguyên bào sụn là các tế bào tiết ra hầu hết các thành phần chính của sụn.

    Sau khi nguyên bào sụn hình thành nên hầu hết các cấu trúc trong sụn, một số nguyên bào sụn sẽ tự biến thành tế bào sụn. Nguyên bào sụn trưởng thành từ các tế bào trung mô – một loại tế bào đa năng, có thể phát triển thành nhiều loại tế bào khác nhau.

    Ung thư nguyên bào sụn là một nhóm các tế bào ác tính có hình dạng như nguyên bào sụn, mang một số chức năng của nguyên bào sụn. Nhưng thực tế: loại ung thư này không do những nguyên bào sụn ác tính hóa mà thành. Ung thư nguyên bào sụn có nguồn gốc thực sự là do sự ác tính hóa của các tế bào trung mô.

    Đây là những tế bào gốc đa năng, có khả năng tự nhân đôi và biệt hóa (phát triển) thành các tế bào có chức năng cụ thể như như mỡ, xương, sụn. Như vậy, tế bào trung mô là tiền thân của nguyên bào sụn; nguyên bào sụn lại là tiền thân của tế bào sụn. Nói cách khác, Sự biệt hóa là một quá trình trưởng thành phát triển từ loại tế bào này đến một loại tế bào khác.

    Như vậy, ung thư nguyên bào sụn bắt nguồn từ các tế bào trung mô ác tính. Sau đó, các tế bào này biệt hóa (phát triển) thành các nguyên bào sụn ác tính!!!. Cơ chế của hiện tượng này vẫn chưa rõ ràng.

    Giống như các khối u xương ác tính khác, đây là một bệnh lý ung thư hiếm gặp. Ung thư sụn, xương nói chung chiếm khoảng 1% trong tổng số các trường hợp ung thư trên thế giới. Trong 1% này, ung thư nguyên bào sụn là bệnh ác tính phổ biến đứng thứ hai. Tỷ lệ mắc ung thư sụn là khoảng 3 – 4 người / 100.000 mỗi năm.

    Đột biến gen là nguyên nhân chủ yếu. Mặc dù ung thư sụn có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất ở đối tượng người trung niên đến người cao tuổi.

    Bệnh Ollier và hội chứng Mafucci là những bệnh lý làm xuất hiện những khối u sụn trên cơ thể. Những tổn thương này đôi khi biến thành ác tính sau một thời gian nhất định.

    4. Phân loại và biểu hiện của ung thư sụn

    Phân loại ung thư sụn

    Do có nguồn gốc từ các tế bào trung mô – vốn tồn tại trong tủy xương. Vì vậy, ung thư nguyên bào sụn nằm ở trong xương. Là một dạng ung thư có bản chất là sự chuyển đổi từ loại tế bào này sang loại tế bào khác nên ung thư sụn có thể có nhiều hình dạng khác nhau. Người ta phân loại ung thư nguyên bào sụn dựa trên mức độ biệt hóa từ tế bào trung mô sang nguyên bào sụn có hoàn toàn hay không. Trong đó, người ta chia thành:

    • Biệt hóa tốt. Loại này có hình dạng trên kính hiển vi gần giống đến rất giống nguyên bào sụn. Biệt hoá xảy ra gần như hoàn toàn.
    • Biệt hóa kém. Dạng này có hình dạng rất giống ung thư trung mô, hơi giống nguyên bào sụn.
    • Biệt hóa ngược: Bao gồm cả tế bào biệt hóa kém + một số tế bào biệt hóa tốt.

    Thường thì các ung thư xương, sụn không có triệu chứng gì do diễn tiến bệnh lý rất chậm chạp. Người ta phát hiện ra ung thư xương, sụn trong các trường hợp:

    • Gãy xương. Bệnh nhân có ung thư xương, sụn dễ gẫy xương hơn người bình thường. Chỉ với một chấn thương nhẹ cũng có thể làm bệnh nhân gãy xương.
    • Đau và sưng ở xương bị ung thư. Cơn đau có thể tự xuất hiện và tự biến mất, đau do ung thư xương, sụn thường trở nên nặng dần từ từ trong vài tuần đến vài tháng. Cơn đau đôi khi tồi tệ hơn vào ban đêm và khi tập thể dục. Một số người cũng có thể nhìn thấy hoặc cảm thấy một khối u trên xương.
    • Vô tình phát hiện trên phim XQ. Do một số bệnh lý khác (tim, phổi) hay sọ não hay chụp XQ định kỳ mà có thể phát hiện ung thư nguyên bào sụn.
    • Nhìn đôi, đau đầu. Bệnh nhân có thể có biểu hiện này khi ung thư xương, sụn nằm ở xương xọ sau đầu.
    • Các xương dài (xương đùi, xương cánh tay).
    • Đôi khi có thể gặp ở xương sọ, xương sống.

    Vị trí cụ thể của ung thư sụn trên xương thường là ở vùng tủy xương (vị trí của các tế bào trung mô). Tuy nhiên đối với ung thư sụn thứ phát thì có thể xuất hiện ở vị trí nào trên xương cũng được.

    Dựa vào sự xâm lấn của ung thư đi đến vùng nào của xương, đã vào máu đến các cơ quan khác hay chưa mà người ta sẽ chia thành nhiều giai đoạn khác nhau.

    Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán ung thư nguyên bào sụn là sinh thiết và soi kết quả dưới kính hiển vi. Tuy nhiên, trước khi sinh thiết, bác sĩ cần thực hiện:

    • Chụp phim XQ. Đôi khi đây là xét nghiệm hình ảnh duy nhất được thực hiện trước khi sinh thiết nếu hình ảnh ung thư quá điển hình.
    • MRI, hoặc CT scan. Để khẳng định có thực sự ung thư hay không, cũng như đánh giá giai đoạn xâm lấn của chúng.

    Ung thư nguyên bào sụn thường được điều trị bằng phẫu thuật. Tùy thuộc vào vị trí ung thư của bạn và mức độ lớn của nó mà bác sĩ sẽ đề nghị phương pháp phẫu thuật khác nhau. Hầu hết trường hợp phẫu thuật sẽ cắt bỏ cả tế bào ung thư cũng như một số mô khỏe mạnh xung quanh.

    Xạ trị là phương pháp điều trị sử dụng các chùm tia, chẳng hạn như tia X và proton. Bằng cách bắn thẳng các tia này vào u, các tế bào ung thư sẽ bị tiêu diệt.

    Các bác sĩ thường không sử dụng xạ trị để điều trị ung thư sụn Nhưng nếu bác sĩ của bạn không thể phẫu thuật cắt toàn bộ khối u, họ có thể điều trị cho bạn bằng xạ trị.

    Là việc truyền hóa chất diệt tế bào ung thư. Tuy nhiên, do là chất độc tế bào nên hóa trị có thể ảnh hưởng cả những tế bào thông thường, cũng như gây ra các triệu chứng ngoài ý muốn khó chịu.

    Hóa trị thường có tác dụng mạnh mẽ đối với các loại ung thư diễn tiến nhanh chóng, và ung thư nguyên bào sụn đa số trường hợp không có đặc điểm này. Vì vậy, vai trò của hóa trị ở bệnh lý này còn nhiều bàn cãi

    Mặc dù hiếm, nhưng một số trường hợp ung thư nguyên bào sụn phát triển nhanh chóng. Bác sĩ sẽ kết hợp cả phẫu thuật và hóa trị để tiêu diệt loại ung thư như thế này.

    Đối với những bệnh nhân đã có di căn ung thư đến các cơ quan khác thì tỷ lệ sống còn sau 5 năm kể từ lúc chẩn đoán bệnh là 30%. Nói cách khác chỉ có 1/3 tổng số bệnh nhân ung thư nguyên bào sụn có di căn còn sống.

    • Ung thư nguyên bào sụn độ 1: 99% bệnh nhân dạng này sẽ không bao giờ có di căn. Do đó, ung thư sụn ở giai đoạn này có thể được coi là tổn thương khu trú hơn là một loại ung thư. Tỷ lệ sống còn sau 10 năm của nhóm này là 83 – 95%.
    • Độ 2 (phần lớn ung thư nguyên bào sụn rơi vào nhóm này): Khả năng di căn của nhóm này là 10 – 15%, ác tính hơn độ 1. Do đó tỷ lệ sống còn sau 10 năm cũng giảm tương ứng, chỉ còn 64 – 86%.
    • Độ 3: Nhóm này có tỷ lệ di căn rất cao, 32 – 70% tùy nghiên cứu. Khả năng sống còn sau 10 năm chỉ khoảng 29 – 55%. Thông thường, ung thư nguyên bào sụn mức độ 3 không thể điều trị đơn thuần bằng phẫu thuật.

    Sau khi phẫu thuật, một số trường hợp có thể tái phát ung thư sụn tại chỗ. Và trong hầu hết tình huống như vậy thì mức độ ung thư cũng thường giống với mức độ được chẩn đoán ban đầu. Tuy nhiên có 13% trường hợp tái phát có mức độ nặng hơn.

    Ung thư sụn hay còn gọi là ung thư nguyên bào sụn có nguồn gốc thực sự là các tế bào trung mô ở tủy xương. Đây là một loại ung thư hiếm gặp. Thông thường hiếm khi nào ung thư nguyên bào sụn có triệu chứng. Bệnh nhân thường phát hiện ra khi gãy xương hoặc vô tình chụp XQ phát hiện.

    Điều trị ung thư nguyên bào sụn chủ yếu là phẩu thuật. Xạ trị, hóa trị ít khi được chọn lựa. Khả năng sống còn của bệnh nhân ung thư nguyên bào sụn thường cao. Tiên lượng giảm đáng kể nếu có biểu hiện di căn.

    Bác sĩ Nguyễn Đoàn Trọng Nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Nhân Có Khối U Lớn Ở Bụng Được Phẫu Thuật Và Điều Trị Kịp Thời Tại Bệnh Viện Bạch Mai
  • Tái Phát Khối Ung Thư “khủng” Lần Thứ Hai
  • Người Mắc Ung Thư Cổ Tử Cung Có Thể Sống Được Bao Lâu?
  • Sarcomas: Chẩn Đoán Và Điểu Trị
  • Carcinoma, Sarcoma, Myeloma, Lymphoma Và Leukemia
  • Ung Thư Sụn (Chondrosarcoma) Là Gì? Thông Tin Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Tinh Hoàn: Nguyên Nhân, Triệu Chứng
  • Các Khối U Tuyến Nước Bọt
  • Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình
  • Ung Thư Tai Nguy Hiểm Thế Nào?
  • Cẩn Thận Với Bệnh Ung Thư Tai
  • Ung thư sụn là một loại ung thư xương hiếm gặp, thường phổ biến ở người trung niên và người lớn tuổi. Loại ung thư này thường phát triển ở xương hông, vai và xương chậu, tuy nhiên đôi khi các khối u có thể gây ảnh hưởng đến các mô ở gần xương.

    Ung thư sụn là gì?

    Ung thư sụn (Chondrosarcoma) là một loại ung thư nguyên phát gây biến đổi các tế bào tạo ra sụn, có tính phát triển và di căn chậm. Ung thư sụn thuộc họ sarcoma (thuật ngữ chỉ một nhóm các khối u ác tính ở xương và mô mềm), với tỷ lệ khoảng 30%. Khối u chondrosarcoma có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên thường phổ biến ở người trung niên và người lớn tuổi. Ngoài ra, khối u cũng có xu hướng ảnh hưởng đến bộ xương trục, thay vì xương tứ chi.

    Loại ung thư này thường bắt đầu ở bên trong xương, nhưng đôi khi có thể xuất hiện ở các mô mềm ở gần xương. Các vị trí phổ biến của tình trạng này là ở xương chậu, hông và vai. Trong các trường hợp hiếm gặp, khối u này có thể gây ảnh hưởng đến hộp sọ.

    Thông thường, khối u chondrosarcoma phát triển và lây lan chậm. Nếu được điều trị và loại bỏ hoàn toàn, khối u có nguy cơ di căn thấp xương các xương và mô khác. Tuy nhiên trong trường hợp khối u phát triển nhanh, nguy cơ di căn thường rất cao.

    Ung thư sụn chondrosarcoma thường được điều trị bằng cách phẫu thuật cắt bỏ. Tuy nhiên, đôi khi bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật kết hợp hóa trị và xạ trị để tăng hiệu quả điều trị.

    Các giai đoạn của ung thư sụn

    Ung thư sụn được phân loại theo tốc độ phát triển và khả năng lây lan của khối u. Xác định giai đoạn của ung thư có thể giúp bác sĩ có kế hoạch điều trị tốt nhất.

    • Cấp thấp (giai đoạn I): Đây là khối u phát triển chậm và thường có thể được điều trị phẫu thuật. Ngoài ra, khối u cấp thấp cũng ít có khả năng tái phát sau điều trị.
    • Cấp độ trung bình (giai đoạn 2): Trong giai đoạn này, khối u có thể phát triển và lây lan nhanh chóng hơn.
    • Cấp cao (giai đoạn 3): Trong giai đoạn này, tế bào ung thư lây lan nhanh chóng và có thể di căn đến nhiều cơ quan khác trong cơ thể.

    Dấu hiệu nhận biết ung thư sụn

    Ung thư sụn chondrosarcoma không giống các khối u xương ác tính khác, cụ thể khối u không gây mệt mỏi và cảm giác bệnh tật. Thay vào đó, người bệnh có thể cảm nhận thấy các triệu chứng tại vị trí của khối u.

    Đặc trưng phổ biến nhất của khối u này là gây đau xương ở khu vực có khối u. Cơn đau thường trở nên nghiêm trọng hơn theo thời gian, đặc biệt là vào ban đêm hoặc khi người bệnh nghỉ ngơi. Bên cạnh đó, nghỉ ngơi không có hiệu quả cải thiện các cơn đau.

    Nếu khối u lớn hoặc cơn đau xương nghiêm trọng, người bệnh có thể mất kiểm soát khu vực bị ảnh hưởng, chẳng hạn như bước đi khập khiễng nếu khối u gây ảnh hưởng đến chân.

    Ngoài ra, đôi khi ung thư sụn có thể dẫn đến một số triệu chứng khác, chẳng hạn như:

    • Sờ thấy khối u nếu khối u có kích thước lớn
    • Gặp các vấn đề khi về đường tiêu nếu khối u gây ảnh hưởng đến khung xương chậu
    • Sưng, cứng khớp hoặc cảm thấy áp lực xung quanh khối u
    • Yếu, tê hoặc cử động không tự chủ nếu khối u đè lên tủy sống

    Nguyên nhân gây ung thư sụn

    Ngoài ra, một số khối u chondrosarcoma có thể phát triển từ sự biến đổi các tổn thương sụn lành tính và phát triển thành ung thư.

    Đối tượng nguy cơ:

    Ung thư sụn chondrosarcoma phổ biến nhất ở người trên 40 tuổi, tuy nhiên bác sĩ thường không rõ nguyên nhân gây bệnh. Thông thường, ung thư gây ảnh hưởng đến sụn, tuy nhiên đôi khi khối u cũng có thể gây tổn thương ở xương và các mô mềm xung quanh.

    Ngoài ra, một số đối tượng có nguy cơ ung thư sụn cao nếu:

    • U nội sụn (Enchondromas): Đây là các khối u lành tính, không phải ung thư, phát triển ở sụn. Tuy nhiên, người bệnh có tiền sử u nội sụn thường có nguy cơ ung thư sụn cao hơn những người khác.
    • Hội chứng nhiều u sụn xương (Multiple exostoses syndrome): Hội chứng này khiến sụn phát triển thành nhiều vết sưng hoặc khối u nhỏ trên bề mặt xương. Điều này có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư.

    Ngoài ra, người từng xạ trị liều cao để điều trị ung thư cũng có tỷ lệ ung thư sụn cao hơn những người khác.

    Chẩn đoán ung thư sụn

    Hầu hết các trường hợp khối u chondrosarcoma phát triển rất chậm và có thể không được chẩn đoán trong nhiều năm. Trong một số trường hợp, khối u có thể được phát hiện thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ.

    Rất khó để phân biệt khối u chondrosarcoma phát triển chậm và các khối u lành tính khác. Bên cạnh đó, các triệu chứng bệnh đôi khi giống như nhiễm trùng xương hoặc khớp. Do đó, để chẩn đoán xác định ung thư sụn, bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm như:

    1. Kiểm tra sức khỏe

    Bác sĩ có thể kiểm tra sức khỏe tổng thể bằng trao đổi với người bệnh về các tiền sử bệnh lý cá nhân hoặc các bệnh lý trong gia đình để hỗ trợ chẩn đoán bệnh.

    2. Xét nghiệm hình ảnh

    Bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) để chẩn đoán phân biệt ung thư xương và các khối u xương lành tính.

    • Xạ hình xương (Bone scans): Xét nghiệm này có thể giúp bác sĩ xác định các tổn thương xương và khối u đã di căn. Người bệnh sẽ được uống một chất có lượng phóng xạ thấp và được các tế bào ung thư hấp thụ. Khu vực hấp thụ chất phóng xạ sẽ nóng lên và có màu xám đậm hoặc đen trên hình ảnh xét nghiệm.
    • Chụp cắt lớp vi tính (CT): Xét nghiệm này sử dụng tia X mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể để giúp bác sĩ xác định các tế bào ung thư và sự di căn của tế bào ung thư.
    • Chụp cộng hưởng từ (MRI): MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh cấu trúc xương và các cơ quan.
    • Chụp cắt lớp phát xạ positron (Positron Emission Tomography – PET): Xét nghiệm này sử dụng chất phóng xạ để quan sát bên trong cơ thể và xác định các khối u có phải ung thư không. Xét nghiệm này cũng có thể xác định vị trí chính xác của khối u xương và các khối u đã di căn.
    • Chụp X- quang: Xét nghiệm này có thể xác định vị trí, hình dạng và kích thước của khối u.

    3. Sinh thiết

    Bác sĩ có thể xác định ung thư sụn chondrosarcoma bằng cách sinh thiết mô. Trong xét nghiệm này, bác sĩ có thể dùng kim tiêm hoặc dao mổ và lấy một mẫu mô tại khối u và kiểm tra ở phòng thí nghiệm để xác định tế bào ung thư.

    Sinh thiết cần được thực hiện thận trọng và đúng phương pháp để tránh gây khó khăn cho quá trình phẫu thuật loại khối u (nếu cần).

    Điều trị ung thư sụn

    Các biện pháp điều trị phụ thuộc vào vị trí và khả năng di căn của khối u. Tuy nhiên, khối u chondrosarcoma tương đối hiếm gặp, do đó người bệnh nên trao đổi với bác sĩ về hiệu quả và các rủi ro có thể xảy ra khi điều trị.

    1. Phẫu thuật

    Phẫu thuật loại bỏ khối u là phương pháp điều trị chính cho khối u chondrosarcoma và phụ thuộc vào vị trí, kích thước của khối u. Bác sĩ phẫu thuật sẽ cắt bỏ khối u cùng với một số mô khỏe mạnh xung quanh để đảm bảo loại bỏ tất cả tế bào ung thư và ngăn ngừa nguy cơ tái phát.

    Sau phẫu thuật, người bệnh có thể bị mất một số sụn, xương và cơ. Do đó đôi khi bác sĩ có thể đề nghị cấy ghép xương hoặc sử dụng đinh vít để hỗ trợ xương. Nếu khối u ở gần khớp, người bệnh có thể cảm thấy bị đau khớp háng, đau đầu gối và cần thay khớp để cải thiện chức năng khớp.

    Nếu khối u ở cánh tay hoặc chân, bác sĩ phẫu thuật bảo tồn chức năng tay, chân. Tuy nhiên trong các trường hợp nghiêm trọng, người bệnh có thể cần cắt chi và phải lắp chi giả để phục hồi chức năng.

    Ngoài ra, để giảm nguy cơ ung thư tái phát, bác sĩ có thể áp dụng nitơ lỏng vào khu vực có khối u. Nitơ sẽ đóng băng và tiêu diệt các tế bào ung thư không được loại bỏ sau phẫu thuật.

    2. Xạ trị

    Nếu khối u xương ác tính ảnh hưởng đến đáy sọ hoặc các vị trí gây khó khăn cho việc loại bỏ tất cả các tế bào ung thư, bác sĩ có thể đề nghị xạ trị trước khi phẫu thuật.

    Xạ trị sử dụng bức xạ để tiêu diệt các tế bào ung thư và thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của bệnh ung thư hoặc sau khi khối u đã di căn.

    Xạ trị làm tổn thương tế bào ung thư bằng cách phá hủy vật liệu di truyền, kiểm soát tế bào ung thư phát triển và phân chia. Tuy nhiên, xạ trị cũng có thể gây ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh và dẫn đến một số tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    • Rụng tóc tại vị trí điều trị, đôi khi là vĩnh viễn, kích ứng da và mệt mỏi
    • Khô miệng, nước bọt đặc, khó nuốt, đau họng, thay đổi khẩu vị thức ăn, buồn nôn, lở miệng, sâu răng
    • Khó nuốt, ho hoặc thở gấp
    • Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy
    • Kích thích bàng quang, đi tiểu thường xuyên, rối loạn chức năng tình dục

    Do đó trước khi tiến hành xạ trị, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ về rủi ro và lợi ích để có sự chuẩn bị tốt nhất.

    3. Hóa trị liệu

    Chondrosarcoma là một khối u ác tính phát triển chậm, trong khi đó hóa trị nhắm vào các tế bào phát triển nhanh. Do đó, hóa trị liệu thường không được áp dụng để điều trị ung thư sụn.

    Trong một số trường hợp khi khối u chondrosarcoma phát triển nhanh và có nguy cơ di căn cao, bác sĩ có thể đề nghị hóa trị liệu.

    Hóa trị liệu sử dụng các hóa chất mạnh để tiêu diệt các tế bào phát triển nhanh bất thường trong cơ thể. Mặc dù hóa trị có thể loại bỏ các tế bào ung thư hiệu quả, tuy nhiên, liệu pháp này có thể mang lại một số tác dụng phụ, chẳng hạn như:

    Một số tác dụng phụ có thể được phòng ngừa hoặc điều trị được. Do đó, người bệnh có thể trao đổi với bác sĩ điều trị để hướng dẫn cụ thể.

    Tiên lượng cho bệnh ung thư sụn

    Tiên lượng phụ thuộc vào thời gian phát hiện và điều trị ung thư. Đối với ung thư sụn giai đoạn đầu, tiên lượng thường tốt, khoảng 90% bệnh nhân sống sót sau hơn 5 năm điều trị. Đối với trường hợp khối u được phát hiện trong giai đoạn muộn, tỷ lệ bệnh nhân sống sót sau 1 năm là 10%.

    Ngoài ra các khối u ác tính có thể tái phát trong tương lai. Do đó, người bệnh cần chụp cắt lớp theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời nếu khối u tái phát.

    Ngoài ra, sau khi điều trị khối u chondrosarcom, người bệnh nên thường xuyên vận động và thực hiện vật lý trị liệu để phục hồi chức năng và cải thiện chất lượng cuộc sống. Ngoài ra, xây dựng lối sống khoa học và chế độ dinh dưỡng phù hợp để ngăn ngừa các nguy cơ tái phát.

    Thông tin thêm: Đa u tủy xương là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu, điều trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Nguyên Bào Sụn: Một Loại Ung Thư Hiền!
  • Bệnh Nhân Có Khối U Lớn Ở Bụng Được Phẫu Thuật Và Điều Trị Kịp Thời Tại Bệnh Viện Bạch Mai
  • Tái Phát Khối Ung Thư “khủng” Lần Thứ Hai
  • Người Mắc Ung Thư Cổ Tử Cung Có Thể Sống Được Bao Lâu?
  • Sarcomas: Chẩn Đoán Và Điểu Trị
  • Rách Sụn Chêm Trong Gối

    --- Bài mới hơn ---

  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Tất Tần Tật Người Bệnh Cần Nắm Rõ!
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị
  • Dấu Hiệu Rách Sụn Chêm Khớp Gối Và Cách Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Sụn chêm trong gối nằm ở đâu?

    Sụn chêm trong là một khớp phức hợp rất quan trọng, có vai trò chịu toàn bộ tải trọng của cơ thể. Sụn chêm trong nằm ở phía trong khớp, có hình chữ C. Đặc trưng chung của sụn chêm là dai và có tính đàn hồi cao. Sụn chêm trong là một cấu trúc hình tam giác với diện ngang có chiều trước sau khoảng 3,5cm. Cấu trúc này rộng hơn về phía sau và được gắn vào xương chày bởi các dây chằng vành, dây chằng vành cũng dễ bị chấn thương ở các sợi nối từ bao khớp và dây chằng bên chày.

    • Giúp phân phối lực đều lên khớp gối
    • Giúp khớp gối vững chắc
    • Giúp hấp thụ lực, giảm xóc cho cơ thể khi di chuyển
    • Giúp phân bố hoạt dịch bôi trơn và dinh dưỡng sụn khớp, đảm bảo cho khớp hoạt động ổn định
    • Tránh bao khớp và màng hoạt dịch không kẹt vào khe khớp

    Rách sụn chêm trong khớp gối sẽ ảnh hưởng rất lớn tới khả năng vận động, đi lại của người bệnh.

    Nguyên nhân gây rách sụn chêm trong

    Tổn thương sụn chêm trong cấp tính: là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây đau khớp gối thứ phát do chấn thương trong thực hành lâm sàng. Cứ 100.000 người thì có gần 60 trường hợp chấn thương rách cấp tính. Rách sụn chêm trong cấp tính thường xảy ra khi chân bị xoắn vặn đột ngột hoặc khi mang vật nặng khi ngồi xổm. Bệnh thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, với tỉ lệ 2:1. Rách sụn chêm trong là bệnh của tuổi trong thập niên 3 và 4 ở nam giới và thập niên 2 ở nữ giới.

    Ở bệnh nhân lớn tuổi hơn, gần 60% rách sụn chêm là do thoái hóa, mặc dù không phải tất cả các trường hợp rách sụn chêm đều là nguyên nhân gây đau và mất chức năng ở bệnh nhân.

  • Rách sụn chêm trong (Medial Meniscal Tear) có biểu hiện đau ở phía trong của đường khớp gối.
  • Bệnh nhân bị rách sụn chêm trong thường đau phía trong của khe khớp, đau tăng lên khi làm các nghiệm pháp McMurray, ngồi xổm và nghiệm pháp Apley.
  • Các hoạt động, đặc biệt khi gấp và xoay ngoài khớp gối làm đau tăng lên, nghỉ ngơi và chườm nóng làm giảm đau.
  • Đau thường âm ỉ, liên tục, đau nhức và có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ.
  • Bệnh nhân bị rách sụn chêm trong có cảm giác bị kẹt lại hay có tiếng nổ lốp bốp khi gấp khớp gối bên tổn thương.
  • Một số mối nguy hiểm cần loại trừ khi thăm khám

    Cách điều trị rách sụn chêm trong gối

    Với tình trạng này các bác sĩ cần xác định mức độ rách của sụn chêm. Sau đó sẽ cân đối đưa ra hướng điều trị cụ thể. Riêng với các trường hợp chưa rách hoàn toàn việc điều trị tại SCC có thể giúp:

    • Giảm toàn bộ các triệu chứng đau, sưng, viêm cho người bệnh
    • Tái tạo tế bào mới, phục hồi sụn chêm
    • Lấy lại toàn bộ biên độ vận động giúp bệnh nhân đi lại và sinh hoạt một cách bình thường
    • Qua đó bệnh nhân không cần phẫu thuật.

    Tại SCC tất cả các giải pháp đưa ra đều dựa trên khoa học KHÔNG DÙNG THUỐC-KHÔNG TIÊM-KHÔNG PHẪU THUẬT. Mục tiêu điều trị là phục hồi hoàn toàn tự nhiên chứ không phải chỉ giảm triệu chứng. Chỉ có như vậy nguy cơ tái phát thấp và an toàn tuyệt đối cho bệnh nhân.

    SCC đã thành công trong việc chữa rách rách sụn chêm trong gối, khôi phục chức năng vận động cho nhiều bệnh nhân, kể cả những trường hợp đã thất bại với các phương pháp chữa trị khác nhờ đội ngũ y bác sĩ giỏi, phương pháp độc quyền mang lại hiệu quả nhanh và bền vững, hệ thống trang thiết bị hiện đại, đặc biệt chi phí hợp lý chính là một điểm cộng sáng giá

    Liên hệ ngay 096.369.1010 hoặc 083.369.1010 để được tư vấn và đặt lịch thăm khám.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Gây Ra Những Biến Chứng Gì Và Cách Điều Trị Tốt Nhất
  • Mẹo Nhỏ: Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều Tại Nhà Hiệu Quả
  • Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều Như Thế Nào ?
  • Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Chu Kỳ Kinh Nguyệt Không Đều: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị * Chao Bacsi
  • Ung Thư Sụn Là Gì? Tất Cả Các Thông Tin Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xử Lý Khi Bệnh Nhân Ung Thư Sốt
  • Tư Vấn Biện Pháp Chăm Sóc Bệnh Nhân Sốt Sau Hóa Trị Liệu
  • Những Điều Cần Biết Về Ung Thư Vú Giai Đoạn Sớm
  • Dấu Hiệu Ung Thư Vú Giai Đoạn Sớm Và Phương Pháp Điều Trị
  • Ung Thư Vú Giai Đoạn Sớm: 90% Khỏi Bệnh Nếu Chữa Đúng Cách!
  • Ung thư sụn là một dạng bệnh ung thư xương hiếm gặp. Khối u ác tính thường bắt đầu trong xương nhưng đôi khi có thể ảnh hưởng đến các các mô mềm gần xương. Cần sớm phát hiện và có biện pháp can thiệp điều trị để nâng cao tiên lượng sống.

    Ung thư sụn là bệnh gì?

    Ung thư sụn (Chondrosarcoma) là một dạng bệnh ung thư nguyên phát. Nó gây biến đổi các tế bào tạo ra sụn. Khối u ác tính Chondrosarcoma có đặc tính phát triển và di căn chậm.

    Bệnh lý này có thể xuất hiện ở bất cứ đối tượng nào. Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy, ung thư sụn phổ biến hơn ở những người trung niên và người cao tuổi. Thay vì ảnh hưởng đến xương tứ chi thì khối u Chondrosarcoma thường có xu hướng ảnh hưởng tới bộ xương trục nhiều hơn.

    Ung thư sụn thường bắt đầu từ trong xương. Tuy nhiên một số trường hợp, khối ung thư có thể xuất hiện tại các mô mềm ở gần cạnh xương. Xương chậu, hông và vai là những vị trí mà khối u Chondrosarcoma xuất hiện phổ biến. Mặc dù hiếm gặp nhưng một số trường hợp, khối u này còn ảnh hưởng tới hộp sọ.

    Đa phần các trường hợp, khối u Chondrosarcoma có sự phát triển và di căn chậm. Nếu được điều trị và loại bỏ hoàn toàn thì khối u có nguy cơ di căn thấp đến các xương và mô phác. Tuy nhiên nếu không kiểm soát kịp thời, khối u phát triển nhanh thì nguy cơ di căn sẽ rất cao.

    Ung thư sụn thường được chỉ định điều trị bằng cách phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp cần kết hợp với xạ trị và hóa trị để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.

    Căn cứ vào tốc độ phát triển và khả năng di căn của khối u mà các nhà nghiên cứu chia bệnh ung thư sụn ra thành 3 cấp độ. Cụ thể như sau:

    • Cấp độ thấp – Giai đoạn 1: Lúc này, khối u mới xuất hiện và phát triển với tốc độ chậm. Phẫu thuật thường sẽ được chỉ định để loại bỏ khối u. Nếu phát hiện và điều trị đúng cách trong giai đoạn này thì sẽ hạn chế được nguy cơ tái phát sau điều trị.
    • Cấp độ trung bình – Giai đoạn 2: Khi bệnh bước sang giai đoạn này thì khối u ác tính có thể phát triển và lây lan nhanh chóng hơn. Điều này gây ra nhiều cản trở cho quá trình điều trị.
    • Cấp độ cao – Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, tế bào ung thư có tốc độ lây lan rất nhanh chóng. Chúng có thể di căn tới nhiều cơ quan khác trong cơ thể. Tiên lượng sống ở giai đoạn này sẽ bị giảm xuống rõ rệt.

    Nguyên nhân gây bệnh ung thư sụn

    Ngoài ra, trong một số trường hợp khối ung thư sụn có thể phát triển từ các tổn thương sụn lành tính. Các tổn thương này biến đổi và phát triển thành ung thư.

    Ngoài ra, một số yếu tố sau cũng có thể làm tăng nguy cơ bị ung thư sụn:

    – Tuổi tác:

    Ung thư sụn thường xảy ra phổ biến nhất ở những người trung niên và người cao tuổi (từ 40 tuổi trở lên). Tuy nhiên cho đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa rõ về nguyên nhân cho vấn đề này.

    – Hội chứng nhiều u sụn xương:

    Hội chứng nhiều u sụn xương (Multiple exostoses syndrome) khiến cho sụn phát triển thành nhiều vết sưng hay khối u nhỏ trên bề mặt xương. Điều này có khả năng làm tăng nguy cơ phát triển các tế bào ung thư.

    – U nội sụn:

    U nội sụn (Enchondromas) là một khối u lành tính và không phải ung thư. Khối u này phát triển ở sụn. Thực tế cho thấy, những người có tiền sử u nội sụn thường có nguy cơ bị ung thư sụn cao hơn các đối tượng bình thường khác.

    Ngoài ra, những người từng xạ trị liều cao để điều trị ung thư cũng được cho là có nguy cơ mắc bệnh ung thư sụn cao hơn.

    Dấu hiệu nhận biết ung thư sụn

    Ung thư sụn thường không gây ra các triệu chứng đặc trưng như các khối u xương ác tính khác. Khối u chondrosarcoma không gây mệt mỏi và các triệu chứng toàn thân đi kèm. Thay vào đó, người bệnh có thể cảm nhận thấy một số triệu chứng ngay tại vị trí mà khối u xuất hiện.

    Dấu hiệu đặc trưng của ung thư sụn là gây đau xương ngay tại khu vực có khối u xuất hiện. Cơn đau có xu hướng trở nên nghiêm trọng dần lên theo thời gian. Nhất là vào ban đêm hay khi người bệnh nghỉ ngơi. Ngoài ra, việc nghỉ ngơi không có tác dụng làm cơn đau thuyên giảm.

    Trường hợp khối u phát triển lớn hay cơn đau xương trở nên nghiêm trọng thì người bệnh có thể bị mất kiểm soát tại khu vực bị ảnh hưởng. Nếu khối u ảnh hưởng đến chân thì người bệnh có thể bước đi khập khiễng.

    Bên cạnh đó, ung thư sụn có thể gây ra một số triệu chứng khác đi kèm. Có thể bao gồm:

    • Gặp các vấn đề về đường tiêu trong trường hợp khối u ảnh hưởng tới khung xương chậu
    • Sưng đau, cứng khớp hay cảm thấy có áp lực đè nặng xung quanh khối u
    • Trường hợp khối u có kích thước lớn thì có thể sờ thấy
    • Trường hợp khối u đè lên tủy sống thì người bệnh có thể bị yếu, tê hay cử động không tự chủ

    Ung thư sụn nguy hiểm không? Tiên lượng sống?

    Ung thư sụn là một loại bệnh ung thư hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm. Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp nói riêng, sức khỏe tổng thể nói chung thì còn đe dọa cả tính mạng. Đặc biệt là trong trường hợp khối u chondrosarcom phát triển nhanh và di căn sang các bộ phận khác của cơ thể.

    Tiên lượng của ung thư sụn phụ thuộc vào thời gian phát hiện và điều trị bệnh. Trường hợp bệnh còn ở giai đoạn đầu thì tiên lượng thường tốt. Số liệu thống kê ghi nhận khoảng 90% người bệnh sống sót sau hơn 5 năm điều trị. Còn với các trường hợp khối u chondrosarcom được phát hiện trong giai đoạn muộn thì tỷ lệ người bệnh sống sót sau 1 năm chỉ là 10%.

    Chẩn đoán ung thư sụn

    Việc phân biệt khối u chondrosarcoma phát triển chậm với các khối u lành tính khác cũng là vấn đề rất khó khăn. Hơn nữa các triệu chứng của ung thư sụn đôi khi khá giống với nhiễm trùng xương hay viêm khớp.

    Để có thể đưa ra chẩn đoán xác định, bác sĩ cần thực hiện thăm khám lâm sàng, kết hợp với xét nghiệm hình ảnh và làm sinh thiết:

    1. Thăm khám lâm sàng

    Bác sĩ có thể tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng thể của người bệnh. Việc trao đổi về tiền sử bệnh lý cá nhân hay các bệnh lý trong gia đình được cho là cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán.

    Trường hợp người bệnh gặp phải các triệu chứng thì bác sĩ có thể hỏi kỹ hơn vấn đề này. Triệu chứng xuất hiện từ khi nào? Tần suất và mức độ ra sao? Ảnh hưởng của triệu chứng đến vận động và sinh hoạt thường ngày.

    2. Xét nghiệm hình ảnh

    Xét nghiệm hình ảnh được thực hiện để giúp đưa ra chẩn đoán phân biệt ung thư sụn với các khối u xương lành tính khác. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI hoặc chụp cắt lớp vi tính CT Scan.

    • Chụp X-quang: Xét nghiệm hình ảnh này sẽ giúp bác sĩ xác định được vị trí, hình dạng cũng như kích thước của khối u.
    • Chụp cắt lớp vi tính – CT Scan: Với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ sử dụng tia X cường độ mạnh để tạo ra hình ảnh chi tiết ở bên trong cơ thể. Từ đó giúp xác định rõ các tế bào ung thư cùng sự di căn của chúng.
    • Chụp cộng hưởng từ – MRI: Xét nghiệm chụp cộng hưởng từ sẽ dùng từ trường và sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh về cấu trúc xương cùng các cơ quan khác trong cơ thể.
    • Xạ hình xương – Bone scans: Xét nghiệm này sẽ giúp bác sĩ xác định được các tổn thương xương và khối u di căn. Người bệnh được cho uống 1 chất có lượng phóng xạ thấp. Chất này sẽ được các tế bào ung thư hấp thụ. Khu vực hấp thụ chất phóng xạ sẽ từ từ nóng lên và có màu xám đậm hay màu đen trên hình ảnh xạ hình xương.
    • Chụp cắt lớp phát xạ – PET: Với xét nghiệm này, chất phóng xạ sẽ được dùng để quan sát bên trong cơ thể. Từ đó giúp bác sĩ xác định xem khối u có phải là ung thư không. Chụp cắt lớp phát xạ cũng có thể giúp xác định chính xác của khối u sụn và các khối u đã di căn.

    3. Sinh thiết

    Ngoài việc thăm khám lâm sàng và yêu cầu thực hiện các xét nghiệm hình ảnh thì bác sĩ cũng có thể sinh thiết mô để xác định ung thư sụn. Ở xét nghiệm này, bác sĩ sẽ sử dụng kim tiên hay dao mổ để lấy đi 1 mẫu mô tại khối u. Sau đó đem đi kiểm tra trong phòng thí nghiệm để xác định tế bào ung thư.

    Sinh thiết mô cần được thực hiện một cách thận trọng và đúng phương pháp. Điều này sẽ tránh gây khó khăn cho quá trình phẫu thuật loại bỏ khối u trong các trường hợp cần thiết.

    Các phương pháp điều trị ung thư sụn hiện nay

    Bác sĩ cần căn cứ vào vị trí và khả năng di căn của khối ung thư sụn để đưa ra giải pháp điều trị phù hợp. Tuy nhiên, ung thư sụn là bệnh hiếm gặp nên cần cân nhắc kỹ lưỡng về hiệu quả cũng như các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình điều trị.

    1. Phẫu thuật

    Phẫu thuật để loại bỏ khối u ác tính là phương pháp điều trị chính đối với bệnh ung thư sụn. Bác sĩ sẽ căn cứ vào vị trí và kích thước của khối u để cân nhắc chỉ định phương pháp phẫu thuật phù hợp.

    Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ khối u chondrosarcoma cùng với một số mô khỏe mạnh xung quanh. Điều này giúp đảm bảo rằng các tế bào ung thư được loại bỏ hoàn toàn. Đồng thời giúp ngăn ngừa nguy cơ tái phát.

    Sau phẫu thuật, người bệnh có thể sẽ bị mất 1 số xương, cơ và sụn. Do đó, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định cấy ghép xương hay dùng đinh vít kim loại để hỗ trợ xương. Trường hợp khối u ở gần khớp thì người bệnh có thể bị đau đầu gối, khớp háng. Lúc này có thể càn thay khớp để giúp cải thiện chức năng vận động.

    Còn trường hợp khối u ở cánh tay/ chân thì bác sĩ sẽ thực hiện phẫu thuật bảo tồn chức năng tay/ chân. Tuy nhiên với một số trường hợp nghiêm trọng thì bệnh nhân có thể cần phải cắt chi và lắp chi giả để phục hồi chức năng.

    Bên cạnh đó, để làm giảm nguy cơ ung thư sụn tái phát, bác sĩ có thể đưa nitơ hóa lỏng vào khu vực có khối u. Nitơ sẽ đóng băng, đồng thời tiêu diệt hết các tế bào ung thư chưa được loại bỏ sau phẫu thuật.

    2. Xạ trị

    Trong một số trường hợp, khối u Chondrosarcoma có thể ảnh hưởng tới đáy sọ hay các vị trí gây khó khăn cho việc loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư. Lúc này bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị trước khi tiến hành phẫu thuật.

    Xạ trị là phương pháp sử dụng bức xạ để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường được áp dụng trong giai đoạn đầu của bệnh ung thư hay sau khi các khối u đã di căn.

    Xạ trị sẽ làm tổn thương các tế bào ung thư nhờ cơ chế phá hủy vật liệu di truyền. Đồng thời kiểm soát sự phát triển và phân chia của các tế bào ung thư. Tuy nhiên việc xạ trị đôi khi có thể gây tác động xấu tới các tế bào khỏe mạnh. Điều này sẽ gây ra một số tác dụng phụ.

    • Rụng tóc ở vị trí điều trị, nhiều trường hợp còn bị rụng tóc vĩnh viễn
    • Mệt mỏi và kích ứng da
    • Khô miệng, khó nuốt, nước bọt đặc, đau họng
    • Thay đổi khẩu vị, sâu răng, lở miệng, buồn nôn
    • Ho hoặc thở gấp
    • Kích thích bàng quang, tiêu chảy
    • Rối loạn chức năng tình dục

    3. Hóa trị

    Hóa trị liệu thường nhắm vào các tế bào bất thường phát triển nhanh. Tuy nhiên ung thư sụn lại là một khối u ác tính phát triển chậm. Chính vì vậy mà biện pháp điều trị này thường không được áp dụng phổ biến.

    Tuy nhiên trong một số trường hợp, khối u Chondrosarcoma cũng có khả năng phát triển nhanh. Đồng thời có nguy cơ di căn cao. Lúc này, bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định điều trị bằng hóa trị liệu.

    Hóa trị liệu là phương pháp điều trị sử dụng hóa chất mạnh để tiêu diệt các tế bào bất thường phát triển nhanh trong cơ thể. Phương pháp này sẽ giúp loại bỏ các tế bào ung thư một cách hiệu quả.

    Tuy nhiên, hóa trị liệu điều trị ung thư sụn có thể gây ra một số tác dụng phụ. Thường gặp nhất là:

    • Buồn nôn, nôn ói
    • Tiêu chảy, táo bón
    • Lở miệng, ăn không ngon
    • Mệt mỏi, sốt

    Một số tác dụng phụ do hóa trị liệu gây ra có thể dự phòng và điều trị được. Chính vì vậy khi gặp phải các triệu chứng bất thường, người bệnh nên trao đổi cụ thể với bác sĩ để được hướng dẫn cách khắc phục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sương Mù Quang Hóa Gây Hậu Quá Khó Lường Cho Sức Khỏe
  • Tầm Soát Ung Thư: Con Đường Trong Sương Mù
  • Tìm Hiểu Chứng Bệnh Ung Thư Hạch Ở Chồn Sương Là Gì?
  • Ung Thư Sắc Tố: Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Ung Thư Miệng: Triệu Chứng Là Gì?
  • Các Phương Pháp Điều Trị Rách Sụn Chêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Chữa Thoái Hóa Đốt Sống Cổ
  • 3 Bài Thuốc Chữa Bệnh Chàm Bằng Đông Y Hay Nhất. Áp Dụng Ngay
  • Bạch Cầu Cao Nên Ăn Gì? – Thực Phẩm Giúp Cải Thiện Bệnh
  • Cách Chăm Sóc Trẻ Mắc Bệnh Tay Chân Miệng Tại Nhà
  • Nhiễm Trùng Đường Niệu Do Vi Khuẩn
  • chúng tôi Trần Văn Dương cho biết, tại khoa Y học Thể thao Bệnh viện Nhân Dân 115 đang áp dụng mổ nội soi để điều trị rách sụn chêm. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn, phục hồi nhanh, đảm bảo tính thẩm mỹ, điều trị triệt để.

    Do khớp gối là khớp lỏng lẻo nên rất hay bị chấn thương như: trật khớp, gãy xương, đứt dây chằng, tổn thương sụn… trong đó rách sụn chêm cũng là một tổn thương rất hay gặp.

    Khớp gối chịu lực từ 4,5-6,2 lần trọng lượng cơ thể. Sụn chêm có cấu trúc nhỏ có tác dụng hấp thu và truyền lực đều từ lồi cầu đùi xuống mâm chày, giúp giữ vững gối, chống hư khớp.

     

    Giải phẫu khớp gối

    Giải phẫu khớp gối

    Về mặt tính chất cấp máu của sụn chêm chia thành 3 vùng:

    – Vùng 1/3 ngoài sát bao khớp (red-red): vùng này có nguồn máu nuôi dồi dào nên rách dễ lành.

    – Vùng 1/3 giữa (red-white): vùng này còn máu nuôi nhưng ít, cơ hội lành là 50-50.

    – Vùng 1/3 trong (white-white): không có máu nuôi lên rách không lành.

     

    Phân vùng của sụn chêm

    Phân vùng của sụn chêm

    1- Nguyên nhân rách sụn chêm:

    – Ở người trẻ rách sụn chêm có thể xảy ra sau một chấn thương đột ngột trong tình trạng gối gấp mà bàn chân giữ nguyên mà khớp gối bị vặn xoắn.

    – Ở người già sụn chêm thường bị rách do thoái hóa.

    2- Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán:

    – Với các sụn chêm rách nhỏ có cảm giác đau nhẹ và sưng khớp gối, thường kéo dài từ 2-3 tuần.

    – Với rách trung bình có thể là nguyên nhân gây đau ở khe khớp hoặc trung tâm khớp gối. Sưng xuất hiện muộn sau 2-3 ngày. Có thể dẫn đến cứng hoặc giới hạn vận động khớp gối khi gấp khớp gối. Bệnh nhân có thể xuầt hiện đau ở bề mặt khớp gối khi ngồi xổm. Triệu chứng này kéo dài từ 1-2 tuần nhưng có thể trở lại nếu bệnh nhân có các động tác vặn xoắn hoặc quá tải khớp gối. Triệu chứng đau có thể kéo dài nếu không được điều trị.

    – Với rách lớn: miếng rách sụn chêm có thể di chuyển vào trong khe khớp, có thể là nguyên nhân gây kẹt khớp, khóa khớp làm cho bệnh nhân không thể duỗi thẳng khớp gối được. Xuất hiện sưng hoặc cứng khớp sau chấn thương từ 2-3 ngày.

    Với những bệnh nhân lớn tuổi, sụn chêm rách có thể không biết. Bệnh nhân chỉ biết cảm giác đau khớp gối khi ngồi xổm hoặc khi gối vặn xoắn. Đau và sưng nhẹ khớp gối thường là triệu chứng duy nhất.

    Với các triệu chứng trên các bác sĩ sẽ hỏi thêm về tiền sử chấn thương và các điều trị của bạn trước đó khi khớp gối bắt đầu đau. Các nghiệm pháp các bác sĩ thường làm để chẩn đoán rách sụn chêm nguyên nhân gây đau gối là Mc Murray và Appley.

    Khi có các triệu chứng trên các bác sĩ chuyên khoa sẽ cho chỉ định chụp Xquang và MRI khớp gối. Chụp Xquang có thể thấy hình ảnh hẹp khe khớp. Chụp cộng hưởng từ khớp gối ngoài giúp chẩn đoán rách sụn chêm còn giúp phát hiện các tổn thương kèm theo như dây chằng chéo trước, sụn khớp, dây chằng chéo sau, dây chằng bên…

     

    MRI rách sụn chêm

    MRI rách sụn chêm

    3- Điều trị:

    Quyết định điều trị rách sụn chêm dựa vào một số yếu tố như: loại rách, vị trí rách và mức độ trầm trọng của rách. Tuổi tác và mức độ vận động của bệnh nhân cũng ảnh hưởng tới quyết định điều trị.

     

    Phân loại rách sụn chêm

    Phân loại rách sụn chêm

    3.1- Điều trị bảo tồn:

    áp dụng cho những loại rách nhỏ, ở vị trí 1/3 ngoài sát bao khớp máu nuôi dồi dào, bệnh nhân ít đau, gối còn vững

    Điều trị chủ yếu bằng chườm đá, bất động khớp gối, hạn chế vận động, các thuốc giảm đau, chống viêm, chống phù nề.

    3.2- Điều trị phẫu thuật:

    có thể mổ hở hoặc nội soi. Hiện nay tại khoa Y học Thể thao Bệnh viện Nhân Dân 115 chúng tôi chỉ áp dụng mổ nội soi để điều trị rách sụn chêm. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn nhằm mục đích giúp cho bệnh nhân phục hồi nhanh sau phẫu thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, điều trị triệt để.

    3.2.1- Khâu sụn chêm rách:

    + Chỉ định:

    – Rách dọc

    – Vùng 1/3 ngoài sát bao khớp nơi có nguồn cấp máu dồi dào

    – Rách mới trước 4 tuần

    + Kỹ thuật: có thể áp dụng các kỹ thuật khâu inside-out, outside-in hoặc allinside tùy theo kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo của phẫu thuật viên và dụng cụ đang có.

     

    Kỹ thuật khâu sụn chêm inside-out

    Kỹ thuật khâu sụn chêm inside-out

    Kỹ thuật khâu sụn chêm outside-in

    Kỹ thuật khâu sụn chêm outside-in

    3.2.2- Cắt sụn chêm rách:

    + Chỉ định:

    – Rách cũ trên 6 tuần.

    – Vị trí rách ở vùng 2/3 trong, vùng máu nuôi nghèo nàn.

    + Kỹ thuật:

    – Cắt tiết kiệm vùng rách.

    – Chừa vùng nguyên giáp bao khớp nhằm giữ vững khớp và chịu lực.

    3.2.3- Ghép sụn chêm:

    hiện nay tại Việt Nam chưa áp dụng kỹ thuật này.

    4- Phục hồi chức năng sau phẫu thuật cắt tạo hình sụn chêm:

    – Ngày 1-2 tập gồng cơ tứ đầu đùi, tập gấp duỗi gối chủ động không đau.

    – Ngày 3-7 tập sức cơ, gấp duỗi gối chủ động tăng dần, đi 2 nạng chịu lực tăng dần.

    – Từ tuần thứ 2 – tuần thứ 5: tăng sức chịu đựng, sức cơ, tập thăng bằng.

    – Từ tuần thứ 6 trở đi tập lại thể thao.

    BS.CK2 Trần Văn Dương

    Phụ trách khoa Y học thể thao – BV Nhân dân 115


    Khớp gối là khớp bản lề, là một khớp yếu nhất của cơ thể. Khớp gối gồm 3 khớp là khớp chày-đùi, khớp chè-đùi và khớp chày-chè. Sự vững khớp gối được bảo đảm bởi các yếu tố cân cơ, dây chằng, bao khớp…Do khớp gối là khớp lỏng lẻo nên rất hay bị chấn thương như: trật khớp, gãy xương, đứt dây chằng, tổn thương sụn… trong đó rách sụn chêm cũng là một tổn thương rất hay gặp.Khớp gối chịu lực từ 4,5-6,2 lần trọng lượng cơ thể. Sụn chêm có cấu trúc nhỏ có tác dụng hấp thu và truyền lực đều từ lồi cầu đùi xuống mâm chày, giúp giữ vững gối, chống hư khớp.Về mặt tính chất cấp máu của sụn chêm chia thành 3 vùng:- Vùng 1/3 ngoài sát bao khớp (red-red): vùng này có nguồn máu nuôi dồi dào nên rách dễ lành.- Vùng 1/3 giữa (red-white): vùng này còn máu nuôi nhưng ít, cơ hội lành là 50-50.- Vùng 1/3 trong (white-white): không có máu nuôi lên rách không lành.- Ở người trẻ rách sụn chêm có thể xảy ra sau một chấn thương đột ngột trong tình trạng gối gấp mà bàn chân giữ nguyên mà khớp gối bị vặn xoắn.- Ở người già sụn chêm thường bị rách do thoái hóa.- Với các sụn chêm rách nhỏ có cảm giác đau nhẹ và sưng khớp gối, thường kéo dài từ 2-3 tuần.- Với rách trung bình có thể là nguyên nhân gây đau ở khe khớp hoặc trung tâm khớp gối. Sưng xuất hiện muộn sau 2-3 ngày. Có thể dẫn đến cứng hoặc giới hạn vận động khớp gối khi gấp khớp gối. Bệnh nhân có thể xuầt hiện đau ở bề mặt khớp gối khi ngồi xổm. Triệu chứng này kéo dài từ 1-2 tuần nhưng có thể trở lại nếu bệnh nhân có các động tác vặn xoắn hoặc quá tải khớp gối. Triệu chứng đau có thể kéo dài nếu không được điều trị.- Với rách lớn: miếng rách sụn chêm có thể di chuyển vào trong khe khớp, có thể là nguyên nhân gây kẹt khớp, khóa khớp làm cho bệnh nhân không thể duỗi thẳng khớp gối được. Xuất hiện sưng hoặc cứng khớp sau chấn thương từ 2-3 ngày.Với những bệnh nhân lớn tuổi, sụn chêm rách có thể không biết. Bệnh nhân chỉ biết cảm giác đau khớp gối khi ngồi xổm hoặc khi gối vặn xoắn. Đau và sưng nhẹ khớp gối thường là triệu chứng duy nhất.Với các triệu chứng trên các bác sĩ sẽ hỏi thêm về tiền sử chấn thương và các điều trị của bạn trước đó khi khớp gối bắt đầu đau. Các nghiệm pháp các bác sĩ thường làm để chẩn đoán rách sụn chêm nguyên nhân gây đau gối là Mc Murray và chúng tôi có các triệu chứng trên các bác sĩ chuyên khoa sẽ cho chỉ định chụp Xquang và MRI khớp gối. Chụp Xquang có thể thấy hình ảnh hẹp khe khớp. Chụp cộng hưởng từ khớp gối ngoài giúp chẩn đoán rách sụn chêm còn giúp phát hiện các tổn thương kèm theo như dây chằng chéo trước, sụn khớp, dây chằng chéo sau, dây chằng bên…Quyết định điều trị rách sụn chêm dựa vào một số yếu tố như: loại rách, vị trí rách và mức độ trầm trọng của rách. Tuổi tác và mức độ vận động của bệnh nhân cũng ảnh hưởng tới quyết định điều trị.áp dụng cho những loại rách nhỏ, ở vị trí 1/3 ngoài sát bao khớp máu nuôi dồi dào, bệnh nhân ít đau, gối còn vữngĐiều trị chủ yếu bằng chườm đá, bất động khớp gối, hạn chế vận động, các thuốc giảm đau, chống viêm, chống phù nề.có thể mổ hở hoặc nội soi. Hiện nay tại khoa Y học Thể thao Bệnh viện Nhân Dân 115 chúng tôi chỉ áp dụng mổ nội soi để điều trị rách sụn chêm. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn nhằm mục đích giúp cho bệnh nhân phục hồi nhanh sau phẫu thuật, đảm bảo tính thẩm mỹ, điều trị triệt để.+ Chỉ định:- Rách dọc- Vùng 1/3 ngoài sát bao khớp nơi có nguồn cấp máu dồi dào- Rách mới trước 4 tuần+ Kỹ thuật: có thể áp dụng các kỹ thuật khâu inside-out, outside-in hoặc allinside tùy theo kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo của phẫu thuật viên và dụng cụ đang có.+ Chỉ định:- Rách cũ trên 6 tuần.- Vị trí rách ở vùng 2/3 trong, vùng máu nuôi nghèo nàn.+ Kỹ thuật:- Cắt tiết kiệm vùng rách.- Chừa vùng nguyên giáp bao khớp nhằm giữ vững khớp và chịu lực.hiện nay tại Việt Nam chưa áp dụng kỹ thuật này.4- Phục hồi chức năng sau phẫu thuật cắt tạo hình sụn chêm:- Ngày 1-2 tập gồng cơ tứ đầu đùi, tập gấp duỗi gối chủ động không đau.- Ngày 3-7 tập sức cơ, gấp duỗi gối chủ động tăng dần, đi 2 nạng chịu lực tăng dần.- Từ tuần thứ 2 – tuần thứ 5: tăng sức chịu đựng, sức cơ, tập thăng bằng.- Từ tuần thứ 6 trở đi tập lại thể thao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều
  • Làm Sao Để Kinh Nguyệt Đều Đặn?
  • Cách Chữa Kinh Nguyệt Không Đều Tại Nhà Theo Hướng Dẫn Của Chuyên Gia
  • Cách Chữa Huyết Áp Thấp Tại Nhà Hiệu Quả – Công Ty Tnhh Mtv Vinabook
  • Phương Pháp Chữa Sỏi Niệu Quản Bằng Đông Y
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Nội Soi Ghép Sụn Xương Điều Trị Tổn Thương Sụn Khớp Gối Tại Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Nghệ An Triển Khai Kỹ Thuật Mới Điều Trị Bệnh Lý Cơ Xương Khớp
  • Bệnh Viện Yhct Xương Khớp Quân Dân 102 Với Phương Pháp Điều Trị Mới
  • Bệnh Viện Xương Khớp Quân Dân 102: Chuyên Khoa Trọng Điểm Ctcp Bệnh Viện Đa Khoa Yhct Quân Dân 102
  • Điều Trị Bệnh Lý Cơ Xương Khớp Bằng Phương Pháp Y Học Cổ Truyền
  • Bệnh Viện Tỉnh Khánh Hòa Mổ Thành Công Bệnh Nhân Bị Xương Thủy Tinh
  • Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của kỹ thuật nội soi, ngày hôm nay kỹ thuật nội soi đã hỗ trợ rất tốt cho các trường hợp gãy xương phạm khớp thay vì phải mổ mở nắn kết hợp xương dễ gây nguy cơ cứng khớp thì kỹ thuật mổ kết hợp xương kín dưới C-Arm, sử dụng nội soi hỗ trợ để nắn mặt khớp có nhiều ưu điểm vượt trội: – Vừa giúp chẩn đoán tốt các tổn thương như tổn thương khớp, các dây chằng gối, các sụn chêm, vừa kiểm soát tốt việc nắn mặt khớp (thấy rõ qua nội soi). – Phẫu thuật can thiệp tối thiểu, không mổ hở giúp phục hồi nhanh vận động sau mổ (kết hợp xương dưới màng tăng sáng C-Arm).

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Cùng với sự phát triển ngày càng mạnh của kỹ thuật nội soi, ngày hôm nay

    kỹ thuật nội soi đã hỗ trợ rất tốt cho các trường hợp gãy xương phạm khớp thay vì

    phải mổ mở nắn kết hợp xương dễ gây nguy cơ cứng khớp thì kỹ thuật mổ kết hợp

    xương kín dưới C-Arm, sử dụng nội soi hỗ trợ để nắn mặt khớp có nhiều ưu điểm

    vượt trội:

    – Vừa giúp chẩn đoán tốt các tổn thương như tổn thương khớp, các dây chằng

    gối, các sụn chêm, vừa kiểm soát tốt việc nắn mặt khớp (thấy rõ qua nội soi).

    – phẫu thuật can thiệp tối thiểu, không mổ hở giúp phục hồi nhanh vận động

    sau mổ (kết hợp xương dưới màng tăng sáng C-Arm).

    II. CHỈ ĐỊNH

    Áp dụng cho các trường hợp gãy phạm khớp đơn giản ở vùng lồi cầu đùi và

    mâm chày; Các trường hợp gãy phức tạp hơn cần phải mổ mở nắn chính xác mặt

    khớp.

    Các chỉ định cụ thể gồm:

    – Gãy lồi cầu đùi phân loại B1, B2 theo phân loại AO

    – Gãy mâm chày phân loại Schatzker I, II, III.

    III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Các trường hợp gãy phạm khớp nặng không nằm trong các phân loại đã nêu

    trong phần chỉ định

    IV. CHUẨN BỊ

    V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

    1. Kiểm tra hồ sơ: Đầy đủ theo quy định Bộ Y tế.

    2. Kiểm tra người bệnh: Đúng người (tên, tuổi,…), đúng bệnh.

    3. Thực hiện kỹ thuật:

    – Người bệnh được vô cảm (gây tê tủy sống hoặc mê nội khí quản)

    – Nằm ngửa trên bàn mổ, đặt ga rô ở đùi 173

    – Sát khuẩn vùng chi phẫu thuật

    – Trải champ

    – Chuẩn bị dụng cụ mổ, hệ thống nội soi, máy C-Arm

    – Vào khớp gối bằng hai đường vào trước ngoài và trước trong. Soi thám

    sát các tổn thương (nếu có) ở dây chằng, sụn chêm. Thám sát mặt khớp bị

    gãy di lệch. Nắn kín qua C-Arm đến khi mặt khớp được nắn hoàn hảo

    thấy được qua nội soi. Xuyên giữ tạm bằng các kim Kirschner. Sau đó kết

    hợp xương bằng các vít xốp hoặc nẹp vít chuyên dụng bằng kỹ thuật ít

    xâm lấn MIPO. Kiểm tra lại bằng C-Arm và nội soi khi hoàn tất kỹ thuật.

    Đặt một dẫn lưu kín vào khớp gối, xả ga rô, băng vết mổ, nẹp bột hoặc

    nẹp Zimmer.

    VI. THEO DÕI

    – Theo dõi giống như một trường hợp kết hợp xương thông thường.

    – Kiểm tra mạch mu chân, chày sau ngay sau mổ để đánh giá mạch máu.

    – Theo dõi sưng phù nề vùng gối, phòng ngừa biến chứng chèn ép khoang.

    VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN

    – Thông thường tai biến rất hiếm xảy ra trong các trường hợp mổ kín dưới C-Arm

    và kết hợp với nội soi như trên. Cần tránh bỏ sót các tổn thương đã có trước mổ

    (như tổn thương động mạch khoeo, hay hội chứng chèn ép khoang).

    – Trong trường hợp nếu có tổn thương mạch máu vùng khoeo cần phải xác định

    chẩn đoán ngay bằng siêu âm doppler hoặc chụp DSA. Cần phối hợp với các

    bác sĩ vi phẫu hoặc bác sĩ mạch máu để mổ thám sát khâu nối mạch máu.

    – Nếu có chèn ép khoang thì cần phải phẫu thuật giải ép sớm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Ác Của Xương Và Sụn Khớp Ở Vị Trí Khác Và Không Xác Định Tại Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh U Ác Của Xương Và Sụn Khớp Của Các Chi Tại Bệnh Viện Đa Khoa Xanh Pôn
  • Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình Bvxa
  • Khoa Ngoại Cơ Xương Khớp
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Dấu Hiệu Rách Sụn Chêm Khớp Gối Và Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Điều Trị Đau Cổ, Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Không Dùng Thuốc Tại Acc
  • Cách Điều Trị Tận Gốc Bệnh Thoái Hóa Đốt Sống Cổ
  • Cách Chữa Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Nhờ Các Bài Thuốc Nam
  • Cách Điều Trị Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Bằng Đông Y
  • Rách sụn chêm khớp gối là chấn thương thường gặp phải khi bị tai nạn giao thông, tai nạn do chơi thể thao hoặc vận động. Sụn chêm khớp gối khi bị tổn thương gây ra những cơn đau, khó chịu cho người bệnh và ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động thường ngày.

    1. Vai trò của sụn chêm khớp gối

    Sụn chêm là bộ phận khớp phức hợp nằm trong khớp gối, có vai trò quan trọng trong việc chịu áp lực tải trọng của toàn bộ cơ thể. Khớp gối bao gồm: đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi và xương bánh chè. Sụn chêm là phần sụn đệm lót giữa 3 bộ phận này. Cấu tạo sụn chêm gồm 2 tấm:

    • Sụn chêm hình chữ C ở phía trong khớp
    • Sụn chêm hình chữ O nằm phía ngoài khớp

    Phần sụn chêm có đặc tính rất dai và độ đàn hồi cao, tạo nên sự vững chắc của khớp gối khi phải chịu áp lực trọng tải của toàn bộ cơ thể. Sụn chêm có vai trò quan trọng:

    • Giúp khớp gối vững chắc hơn
    • Phân phối trọng lực đều lên khớp gối
    • Giảm xóc cho cơ thể khi di chuyển
    • Tránh màng hoạt dịch và bao khớp không bị kẹt vào khe khớp
    • Giúp phân bố dinh dưỡng khắp sụn khớp.

    2. Nguyên nhân gây rách sụn chêm khớp gối

    Sụn chêm khớp gối có thể bị rách ở nhiều vị trí khác nhau như rách sừng trước, rách vùng có mạch nuôi, rách sừng sau, rách vùng mô mạch,… Người lớn và trẻ em đều có nguy cơ rách sụn chêm do các nguyên nhân:

    • Rách sụn chêm ở người lớn: do chấn thương chơi thể thao, tai nạn giao thông, người già cơ thể bị thoái hóa hay tư thế vận động sai cách.
    • Rách sụn chêm ở trẻ em: thường do chấn thương vận động, chơi thể thao hoặc tai nạn giao thông hoặc bị chấn thương trong trạng thái gối gập, chân vặn xoắn.

    3. Dấu hiệu rách sụn chêm khớp gối là gì?

    Khi vừa rách sụn viêm khớp gối, người bệnh vẫn có thể vận động bình thường. Thậm chí người bệnh có thể tiếp tục chơi thể thao và vận động mạnh. Tuy nhiên, các cơn đau do rách sụn chêm sẽ xuất hiện sau 2 – 3 ngày khiến đầu gối sưng lên và vận động khó khăn hơn.

    Dấu hiệu rách sụn chêm khớp gối bao gồm:

    • Khớp gối bị kẹt, người bệnh khó khăn khi đi lại, vận động
    • Có tiếng khục khi sụn chêm bị rách
    • Đầu gối sưng và đau
    • Khi vận động khớp có tiếng lục cục, khó co duỗi khớp gối
    • Người bệnh bị đau khi ấn vào khe khớp gối.

    4. Điều trị rách sụn chêm khớp gối như thế nào?

    Khi có những dấu hiệu trên sau khi vừa bị chấn thương, người bệnh cần nghĩ đến khả năng sụn chêm bị rách và đi khám kịp thời. Người bệnh sẽ được bác sỹ chỉ định thực hiện các phương pháp kiểm tra như:

    • Nội soi: Giúp xác định mức độ tổn thương của sụn chêm và các bộ phận khác ở khớp gối.
    • Chụp X-quang: Kiểm tra tình trạng xương khớp gối và sụn chêm.
    • Chụp cộng hưởng từ: Xác định chính xác vị trí, tình trạng tổn thương của sụn chêm.

    Điều trị rách sụn chêm theo vùng

    Tùy vào vị trí, kích thước vùng tổn thương của sụn chêm mà bác sỹ sẽ đưa ra phác đồ điều trị khác nhau cho người bệnh. Cụ thể:

    • Rách sụn chêm vùng trung gian: Sụn chêm rách 1⁄3 ở vùng giữa sụn. Ở vị trí tổn thương này, sụn chêm có thể lành nhanh chóng nhưng hiệu quả điều trị thấp hơn vùng ngoài.
    • Rách sụn chêm vùng nhiều mạch máu nuôi: Vị trí này dễ lành, nếu vết rách nhỏ có thể tự liền, không cần can thiệp điều trị.
    • Rách sụn chêm vùng vô mạch: Đây là trường hợp nghiêm trọng nhất, người bệnh không có khả năng phục hồi tổn thương. Bác sĩ phải can thiệp phẫu thuật để cắt bỏ phần sụn bị rách.

    Điều trị không phẫu thuật

    Với những trường hợp vết rách ở sụn chêm nhỏ, không gây đau và ảnh hưởng ít tới khả năng vận động thì không cần thiết phải phẫu thuật. Bác sỹ sẽ kê đơn thuốc chống viêm, thuốc giảm phù nề cho người bệnh để điều trị. Người bệnh chỉ cần hạn chế vận động và nghỉ ngơi trong thời gian điều trị.

    Ngoài ra, bác sỹ sẽ chỉ định người bệnh thực hiện liệu trình trị liệu bao gồm: nghỉ ngơi, chườm đá, băng ép và nâng cao chân. Liệu trình này có hiệu quả điều trị nhanh chóng với hầu hết các tổn thương khớp gối. Cụ thể, các bước trị liệu bao gồm:

    • Chườm đá: Người bệnh có thể sử dụng túi chườm lạnh trong khoảng 20 phút để giảm đau. Tránh đặt đá trực tiếp lên da.
    • Hạn chế vận động: Người bệnh cần nghỉ ngơi, tạm thời hạn chế vận động, đi lại để tránh tạo áp lực lên vùng khớp gối. Người bệnh có thể sử dụng nạng để tiện di chuyển.
    • Băng ép: Bạn cần mang băng ép đàn hồi để hạn chế đầu gối bị sưng và mất máu.
    • Nâng cao chân: Khi nằm, người bệnh cần đưa chân lên cao hơn tim để giảm sưng cho vùng khớp.

    Điều trị phẫu thuật

    Với trường hợp rách sụn chêm khiến đầu gối đau và sưng to, biến dạng khớp đầu gối thì bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để cắt toàn bộ sụn chêm bị rách hoặc cắt một phần sụn chêm hoặc khâu sụn chêm. Cụ thể:

    • Phẫu thuật nội soi một phần: các mô sụn chêm bị rách sẽ được cắt bỏ.
    • Phẫu thuật khâu sụn chêm: Do sụn chêm khâu lại nên cần thời gian phục hồi sau điều trị lâu hơn cắt bỏ mô rách.

    Sau khi phẫu thuật, bác sỹ sẽ thực hiện bó bột hoặc nẹp cố định gối. Nếu trường hợp không cần bó bột, người bệnh chỉ cần sử dụng nạng khoảng một tháng. Với ca phẫu thuật, thời gian phục hồi sẽ lâu hơn. Trong quá trình điều trị phục hồi, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn tập các bài tập phục hồi chức năng vận động và tránh teo cơ.

    5. Phòng ngừa rách sụn chêm khớp gối

    Để phòng ngừa rách sụn chêm, bạn nên thường xuyên tập các bài tập tăng cường cơ bắp chân để ổn định khớp gối và hạn chế chấn thương. Khi chơi thể thao hoặc vận động mạnh, hãy sử dụng các dụng cụ bảo hộ đầu gối để hạn chế nguy cơ chấn thương.

    Bạn nên lựa chọn bài tập thể dục phù hợp với thể trạng cơ thể và tránh vận động quá sức gây áp lực lên đầu gối. Một số mẹo giúp bạn có thể tránh các chấn thương khi chơi thể thao là:

    • Sử dụng giày thể thao chuyên dụng, thắt dây giày chắc chắn
    • Làm nóng cơ thể và vận động nhẹ nhàng trước khi chơi thể thao
    • Luôn chuẩn bị các đồ bảo hộ với đầu gối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Tất Tần Tật Người Bệnh Cần Nắm Rõ!
  • Rách Sụn Chêm Trong Gối
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Gây Ra Những Biến Chứng Gì Và Cách Điều Trị Tốt Nhất
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị
  • Dấu Hiệu Rách Sụn Chêm Khớp Gối Và Cách Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Điều Trị Đau Cổ, Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Không Dùng Thuốc Tại Acc
  • Cách Điều Trị Tận Gốc Bệnh Thoái Hóa Đốt Sống Cổ
  • Rách sụn chêm khớp gối là một trong những dạng chấn thương gối thường rất hay gặp, thường do bị chấn thương khi chơi thể thao hay bị ngã. Tình trạng này khiến người bệnh không chỉ khiến người bệnh đau đơn, giảm khả năng vận động mà còn có thể tồn tại rất nhiều nguy hiểm như teo cơ tứ đầu đùi hay tổn thương sang các cơ quan lân cận khác.

    Rách sụn chêm khớp gối là gì?

    Khớp gối là cơ quan có cấu tạo vô cùng phức tạp và được cấu tạo nên bởi đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và xương bánh chè. Trong đó sụn chêm là một bộ phận của sụn khớp, nằm ở giữa xương đùi và xương chày và có vai trò bảo vệ thêm sự vững chắc của gối, hạn chế tác động từ các tổn thương bên ngoài.

    Sụn chêm thường dày khoảng 3 – 5mm, được chia ra làm hai loại

    • Sụn chêm ngoài: Thường có hình chữ 0 và nằm phía bên ngoài của khớp.

    Tính chất chung của cả sụn chêm trong và ngoài là dai và có tính đàn hồi cao. Cơ quan này được chia làm 3 phần chính bao gồm sừng trước, thận giữa và sừng sau trong đó có cả hai bờ là bờ bao khớp bám dính vào bao khớp và bờ tự do. Sụn chêm đóng vai trò khá quan trọng trong khớp gối, nó giống như một miệng đệm lót để làm vững gối, giảm sóc, giúp việc vận động linh hoạt hơn và giảm được các tổn thương từ bên ngoài cho khớp gối.

    Nhìn chung vai trò của sụn chêm như sau

    • Phân tán lực đều lên đầy gối, hỗ trợ sự ổn định của khớp gối khi cử động
    • Tạo cho khớp gối sự vững chắc và linh hoạt, trải đều dịch bôi trơn trên khớp gối, tránh lỏng lẻo.
    • Hạn chế các tác động mạnh làm tổn thương khớp gối

    Các tổn thương này có thể xảy ra ở cả sụn chêm trong và ngoài, bên cạnh đó còn có thể rách sừng trước – sau hoặc rách vùng giàu mạch hoặc vô mạch,…Cụ thể hơn các kiểu rách sụn chêm được chia thành các kiểu như sau

    • Dựa theo hình thái vết rách: rách dọc, rách ngang, hình vạt, rách hình nan hoa, hình quai vali, hình mỏ,và rách phức tạp.
    • Dựa theo vị trí: rách sừng trước/sừng sau, rách thân, rách vùng vô mạch, vùng giàu mạch nuôi.

    Trong đó, rách sụn chêm ngang là tình trạng phổ biến nhất, chiếm 32% tại sụn chêm trong, chủ yếu xảy ra tại người lớn tuổi nhưng không có triệu chứng quá rõ ràng.

    Người bệnh sau khi phát hiện các dấu hiệu cho thấy có thể đã bị rách khớp gối cần nhanh chóng đến bệnh viện điều trị để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

    Nguyên nhân gây rách sụn chêm khớp gối

    Ở người trẻ

    Ở người trẻ hệ thống xương khớp còn khá khỏe mạnh. Tuy nhiên do độ tuổi này hầu hết mọi người đều tham gia các hoạt động vận động thể chất mạnh, đặc biệt với nam giới thường thích gia các môn thể thao có tính đối kháng như đá bóng nên rất dễ bị rách sụn khớp gối.

    Các nguyên nhân có thể gây bệnh ở người trẻ bao gồm

    • Người trẻ bị chấn thương trong tư thế ngồi thấp hay ngồi xổm khiến đầu gối bị văn xoắn lại
    • Người tham gia các bộ môn như đá bóng, quần vợt hay bóng rổ thường có nguy cơ chấn thương cao hơn
    • Người bị tai nạn giao thông
    • Việc quỳ xuống hay nâng vật nặng lên nếu xảy ra quá đột ngột cũng có thể gây rách sụn khớp gối.

    Ở người lớn tuổi

    Theo thời gian, tuổi càng lớn thì chức năng vận động ngày càng hạn chế, xương càng giòn và dễ bị tổn thương hơn. Cho dù độ tuổi này việc chấn thương do các hoạt động thể chất hay vận động mạnh thường ít xảy ra hơn nhưng tỷ lệ người cao tuổi bị rách sụn chêm khớp vẫn rất cao do các nguyên nhân sau

    • Do sự thoái hóa tự nhiên theo độ tuổi. Lúc này xương đùi và khớp gối trở nên thô ráp hơn, dễ ma sát vào nhau đồng thời sụn chêm lúc này cũng khá mềm yếu nên rất dễ dàng bị xé rách.
    • Với những người già, việc đứng lên ngồi xuống đột ngột đôi khi cũng có thể gây ra rách sụn chêm do đầu gối bị xoắn lại bất ngờ. Đặc biệt tình trạng này thường kèm theo m theo bong và mòn sụn khớp.

    Nói chung, với những nguyên nhân trên, những đối tượng thường hay mắc phải tình trạng này thường là các vận động viên, người già người lớn tuổi hay những người thường hay tham gia các bộ môn thể thao có tính đối kháng mạnh.

    Dấu hiệu rách sụn chêm khớp gối

    So với các bệnh về xương khớp khác, rách sụn chêm thường xuất hiện và có diễn biến vô cùng nhanh chóng. Khi vừa mới bị rách, người bệnh có thể chưa cảm nhận được cơn đau và vẫn có thể đi lại vận động như bình thường. Cơn đau thường xuất hiện sau 2- 3 ngày sau đó khiến người bệnh vô cùng đau đớn thậm chí có thể mất khả năng vận động tùy vị trí rách.

    Các dấu hiệu đặc trưng của rách sụn chêm bao gồm

    • Có tiếng “nổ” lốp bốp ngay sau khi sụn chêm bị rách, tuy nhiên lúc này người bệnh có vẫn có thể đi lại vận động như bình thường.
    • Đầu gối đau và sưng. Cơn đau xuất hiện âm ỉ, liên tục với cường độ ngày càng tăng, cơn đau có xu hướng trầm trọng hơn về đêm khiến người bệnh không ngủ được.
    • Khớp gối bị kẹt, ấn vào thấy đau và khó khăn trong việc co duỗi chân
    • Khi di chuyển có thể nghe thấy tiếng lục cục trong khớp.
    • Gặp khó khăn trong đi lại, vận động.

    Các xét nghiệm kiểm tra rách sụn khớp gối

    Những triệu chứng trên thường xuất hiện trong vòng vài ngày sau khi tính trạng khớp gối vừa rách. Để có thể xác định chính xác cũng như xem xét tình trạng vết rách, người bệnh cần nhanh chóng tới bệnh viện để làm các xét nghiệm kiểm tra, từ đó mới có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

    Để kiểm tra sơ bộ bên ngoài bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh làm các xét nghiệm nghiệm pháp McMurray, ngồi xổm và nghiệm pháp Apley và đều cho kết quả dương tính. Để xác định vị trí, hình thái và tình hình vết rách người bệnh sẽ được chỉ định làm các kiểm tra sau

    • Siêu âm khớp gối: Nhằm xác định tình trạng tụ dịch quanh đầu gối bằng cách sử dụng sóng siêu âm. Bên cạnh đó phương pháp này còn có thể cho thấy các tổn thương dây chằng nếu có.
    • Nội soi chẩn đoán: Được chỉ định khi qua các xét nghiệm lâm sàng thấy các tổn thương tại sụn chêm có dấu hiệu phức tạp. Bác sĩ sẽ thực hiện một vết nhỏ tại đầu gối và đưa một máy nội soi nhỏ bao gồm thiết bị chứa nguồn sáng và camera vào bên trong để xem xét kỹ hình ảnh sụn chêm bên trong qua hình ảnh phản chiếu trên màn hình lớn. Một số trường hợp dụng cụ phẫu thuật cũng có thể đưa vào và xử lý vết rách ngay lúc này. Phương pháp này có thể đánh giá chính xác tình trạng sụn chêm, từ đó có thể đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.
    • Chụp cộng hưởng MRI: Đây là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong xét nghiệm sụn chêm khớp nói riêng cũng như các bệnh xương khớp nói chung. MRI có độ nhạy khoảng 95% và độ đặc hiệu 81% trong kiểm tra tổn thương với sụn chêm trong. Với sụn chêm ngoài có độ nhạy khoảng 85% và độ đặc hiệu 93%.

    Hầu hết việc chụp MRI được ưu tiên chủ yếu trong kiểm tra sụn chêm khớp gối bị rách. Tuy nhiên chi phí chụp khá đắt và máy này cũng chỉ có ở các bệnh viện lớn có chuyên khoa về xương khớp nên người bệnh cần chú ý.

    Rách sụn chêm khớp gối có nguy hiểm không?

    Cách biến chứng của rách sụn khớp gối có thể xảy ra bao gồm

    • Teo cơ tứ đầu đùi: là tình trạng một trong hai bên đùi bị teo lại không bằng nhau, người bệnh không thể co duỗi thẳng chân dẫn tới việc không thể đi lại như bình thường, gây khó khăn trong sinh hoạt và đời sống hằng ngày,.
    • Hư khớp gối: do đứt dây chằng chéo trước đồng thời sụn chêm bị hư hại khiến cơ thể không thể đứng vững. Trong trường hợp sụn chêm đã bị hư hỏng hoàn toàn, người bệnh sẽ phải cắt bỏ nó làm quá trình thoái hóa và hư khớp gối diễn ra nhanh chóng.
    • Gây tổn thương lên các bộ phận khác: Các thống kê cho thấy có đến hơn 50% trường hợp rách sụn chêm đều ảnh hưởng hay tổn thương cho các cơ quan lân cận như bong chỗ bám hay phù tủy xương, đứt dây chằng chéo trước dẫn tới khớp gối bị lỏng và mấy khả năng đi lại.

    Điều trị rách sụn chêm khớp gối

    Sau khi làm đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán, tùy vào từng tình trạng rách sụn chêm, bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. Tùy mức độ và hình thái rách, kích cỡ rách sẽ quyết định có nên phẫu thuật hay không.

    Các trường hợp không cần phẫu thuật

    Với các vết rách nhỏ ở một số vị trí an toàn người bệnh có thể không cần mà có thể tự chăm sóc tại nhà kết hợp dùng một số loại thuốc để giảm đau và phục hồi nhanh chóng hơn.

    • Rách vùng sụn giàu mạch máu nuôi: rách ở 1/3 ngoài. Với các vết rách nhỏ nếu ở vị trí này thường có khả năng tự lành rất cao do có nhiều mạch máu đi nuôi dưỡng. Người bệnh hầu hết được hướng dẫn chăm sóc tại nhà và không cần can thiệp ngoại khoa.
    • Rách vùng sụn trung gian: rách sụn chêm ở 1⁄3 giữa trong một số trường hợp cũng có thể tự điều trị tại nhà những thời gian lâu hơn và đòi hỏi người bệnh cần chăm sóc thật đúng cách.

    Với những trường hợp này người bệnh sẽ được chỉ định chườm đá và nghỉ ngơi để giảm đau, Ngoài ra một số loại thuốc kháng viêm, giảm đau giúp hỗ trợ rút ngắn thời gian phục hồi nhanh hơn cũng được chỉ định như celebrex, mobic… hay thuốc giảm phù nề.

    Người bệnh tốt nhất nên dành thời gian nghỉ ngơi chủ yếu, hạn chế vận động, đi lại, mang vác cho tới khi sụn chêm lành hẳn. Thường thời gian tự phục hồi khoảng 5- 10 ngày, nếu các dấu hiệu đau nhức không giảm bớt sẽ được chuyển qua phương pháp phẫu thuật.

    Các trường hợp cần phẫu thuật

    Với những người bệnh đã bị đau nhức quá trầm trọng, đầu gối không thể đứng vững và việc vận động gặp nhiều khó khăn như rách 2/3 sụn chêm trong sẽ bắt buộc phải phẫu thuật để điều trị dứt điểm. Hầu hết hiện nay các bệnh viện đều áp dụng phương pháp phẫu thuật nội soi tỏng, ít xâm lấn, không quá đau đớn những vẫn cho hiệu quả điều trị khá tốt.

    Tùy thuộc vào tình trạng người bệnh mà các phương pháp can thiệp ngoại khoa được chỉ định khác nhau, bao gồm

    Cắt bỏ sụn khớp gối

    Phương pháp này thường được chỉ định khi vết rách đã xuất hiện trên 6 tuần ở vị trí 2/3 sụn chêm trong do nơi này có vùng máu nuôi nghèo nàn nên khả năng tự phục hồi dường như là rất thấp. Đây cũng là vị trí rách sụn chêm khớp gối nghiêm trọng nhất bắt buộc phải cắt bỏ sụn chêm để có thể loại bỏ cơn đau cũng như khả năng vận động cho cơ thể.

    Tuy nhiên một số nghiên cứu cho thấy sau cắt bỏ sụn chêm có đến hơn 10% số người bệnh có nguy cơ thoái hóa khớp gối sớm chỉ sau 3-5 năm. Vì thế phương pháp này khôn thật sự hoàn toàn ưu việt nhưng vẫn bắt buộc phải sử dụng nếu sụn chêm đã bị tổn thương hư hại quá nhiều, không thể phục hồi.

    Ghép sụn chêm

    Ghép sụn chêm là phương pháp vô cùng phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao và bắt buộc sử dụng sụn chêm đồng loại (allograft) để ghép. Phương pháp này thường được áp dụng với những tình trạng sụn độ III, IV có diện tích 1-3 cm ở vùng chịu lực.Tuy nhiên chi phí điều trị này khá cao, đồng thời cần có rất nhiều kỹ thuật máy móc hiện đại.

    Dù năm 2008 bệnh viện đại học Y dược TPHCM đã áp dụng phương pháp ghép sụn chêm tự thân bằng cách lấy ở phần sụn chêm mới ở phần sụn khớp ít chịu lực của khớp gối khá thành công, tuy nhiên phương pháp này vẫn chưa được thực hiện phổ biến tại Việt Nam.

    Khâu sụn chêm

    Đây là phương pháp thường được ưu tiên hơn hẳn nếu tình trạng rách sụn chêm chưa ở mức độ quá trầm trọng. Phương pháp này thường được chỉ định với những trường hợp rách sụn chêm dưới 6 tuần ở hình thái rách dọc tại nơi có nguồn máu dồi dào để hỗ trợ quá trình phục hồi nhanh chóng.

    Khâu sụn chêm sẽ có cơ hội làm liền sụn chêm cao, nếu có thể chăm sóc và sinh hoạt hợp lý. Tuy nhiên phương pháp này cần phải thực hiện nhanh chóng ngay khi vết rách vừa xuất hiện mới có cơ hội phục hồi. Nếu vết rách để lâu và bị xơ hóa thì hầu như cơ hội phục hồi là rất thấp.

    Tiêm huyết tương tiểu cầu PRP

    Trong một số trường hợp, tiêm huyết tương tiểu cầu PRP là phương pháp có khá nhiều ưu điểm có thể làm giảm cơn đau nhanh chóng và được sử dụng khá nhiều hiện nay.

    Chỉ với 2- 3 mũi tiêm theo liệu trình người bệnh có thể phục hồi nhanh chóng và không hề gây đau đớn hay bất tiện nào. Chi phí điều trị cũng khá phù hợp nên hiện nay khá nhiều người ưu tiên chọn phương pháp này.

    Tuy nhiên phương pháp này có thể không áp dụng cho một số trường hợp như

    • Người có nhiễm khuẩn ngoài da tại quanh khớp gối
    • Người đang dùng thuốc chống viêm không steroid cần dừng thuốc trước 1 tuần
    • Người đang bị thoái hóa khớp gối kèm theo viêm khớp gối do nhiễm khuẩn
    • Người bị một số bệnh lý như tim mạch, huyết áp cao, đái tháo đường
    • Người có tiêm corticoid/ acid hyaluronic trong vòng vòng 6 tháng

    Song song với các phương pháp điều trị người bệnh còn cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt để có thẻ hỗ trợ tốc độ phục hồi nhanh chóng hơn. Ngoài ra người bệnh còn cần kết hợp với một số bài vật lý trị liệu theo đúng hướng dẫn của bác sĩ để dần phục hồi chức năng vận động lại như bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Tất Tần Tật Người Bệnh Cần Nắm Rõ!
  • Rách Sụn Chêm Trong Gối
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Gây Ra Những Biến Chứng Gì Và Cách Điều Trị Tốt Nhất
  • Mẹo Nhỏ: Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều Tại Nhà Hiệu Quả
  • Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều Như Thế Nào ?
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Biểu Hiện Và Phương Pháp Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Rách Sụn Chêm Khớp Gối Và Cách Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Điều Trị Đau Cổ, Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Không Dùng Thuốc Tại Acc
  • Cách Điều Trị Tận Gốc Bệnh Thoái Hóa Đốt Sống Cổ
  • Cách Chữa Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Nhờ Các Bài Thuốc Nam
  • Rách sụn chêm là chấn thương thường gặp khi chơi thể thao, bị tai nạn giao thông hoặc bị ngã… Sụn chêm được xác định là bộ phận dễ bị tổn thương nhất của khớp gối. Rách sụn chêm khớp gối khi xảy ra sẽ khiến người bệnh có cảm giác khó chịu, đau nhức. Đồng thời làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng di chuyển và vận động.

    Vị trí của sụn chêm

    Sụn chêm là một bộ phận nằm bên trong khớp gối. Đây là một khớp phức hợp tương đối quan trọng. Khớp này đóng vai trò chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Khớp gối được cấu tạo bởi ba loại xương. Đó là: Đầu trên xương chày, xương bánh chè và đầu dưới xương đùi.

    Vị trí của sụn chêm được xác định là nằm ở giữa đầu trên xương chày và đầu dưới xương đùi. Chúng đóng vai trò là một tấm nệm lót giữa hai loại xương này.

    Sụn chêm bao gồm 2 tấm:

    • Sụn chêm có hình chữ O, nằm ở phía ngoài khớp
    • Sụn chêm có hình chữ C, nằm ở phía trong khớp.

    Đặc trưng chung của sụn chêm là có tính đàn hồi cao và dai. Bộ phận này được chia làm ba phần. Đó là: Sừng trước, phần thân giữa và sừng sau; bao gồm hai bờ là bao khớp và bờ bao khớp bán; bờ tự do.

    Vai trò của sụn chêm là gì?

    Khớp gối là bộ phận chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Chính vì thế, bộ phận này cần phải có khả năng chịu lực tốt. Sụn chêm nằm trong khớp gối, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo nên sự vững chắc cho khớp gối. Sụn chêm mang những vai trò sau:

    • Giúp khớp gối vững chắc
    • Giúp phân phối lực đều lên khớp gối
    • Giúp cơ thể hấp thụ lực, giảm xóc khi di chuyển, vận động
    • Giúp phân bố dinh dưỡng và hoạt dịch bôi trơn sụn khớp. Đồng thời đảm bảo khớp hoạt động ổn định
    • Tránh màng hoạt dịch và bao khớp không kẹt vào khe khớp.

    Rách sụn chêm khớp gối sẽ tác động và làm ảnh hưởng rất lớn để khả năng đi lại và khả năng vận động của người bệnh.

    Nguyên nhân dẫn đến rách sụn chêm khớp gối

    Sụn chêm có thể bị tác động và bị rách ở nhiều vị trí khác nhau. Cụ thể như: Rách sừng trước, rách sụn chêm bên ngoài, rách sừng sau, rách vùng vô mạch, rách vùng có mạch nuôi… Những hình thái biểu hiện cho tình trạng rách sụn chêm cũng khác nhau. Bao gồm: Rách sụn chêm ngang, rách sụn chêm dọc, rách sụn chêm hình nan hoa, rách sụn chêm phức tạp, rách sụn chêm hình vạt…

    Nguyên nhân dẫn đến rách sụn chêm khớp gối:

    • Nguyên nhân gây rách sụn chêm ở trẻ em: Đối với trẻ em, tình trạng rách sụn chêm thường xảy ra trong chấn thương thể thao, chạy nhảy, vui chơi hoặc tai nạn giao thông. Trẻ nhỏ bị chấn thương trong trạng thái chân bị vặn xoắn đồng thời gối gấp có thể dẫn đến tình trạng rách sụn chêm.
    • Nguyên nhân gây rách sụn chêm ở người lớn: Ngoài chấn thương xảy ra khi tham gia giao thông, chơi thể thao còn có thể do chứng thoái hóa khớp. Trường hợp này xảy ra phổ biến nhất ở người lớn tuổi. Hoạt động đang ngồi trên ghế và đứng lên một cách đột ngột trong tư thế chân hơi vặn xoắn cũng có thể tác động và khiến sụn chêm bị rách.

    Dấu hiệu rách sụn chêm khớp gối

    Khi sụn chêm khớp gối vừa mới bị rách, bệnh nhân vẫn có thể đi lại bình thường. Thậm chí, đối với những người bị rách sụn chêm khi tham gia vào những bộ môn thể thao vẫn có thể luyện tập và tiếp tục thi đấu. Sau từ 2 – 3 ngày, cơn đau sẽ bắt đầu xuất hiện. Trong thời gian này, đầu gối cũng sưng dần lên khiến quá trình vận động gặp nhiều khó khăn.

    Dấu hiệu cảnh báo bạn bị rách sụn chêm khớp gối gồm:

    • Đầu gối sưng và đau
    • Khi sụn chêm bị rách sẽ phát ra tiếng “nổ”
    • Khớp gối bị kẹt
    • Gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, vận động
    • Xuất hiện những tiếng lục cục trong khớp khi vận động
    • Khớp gối khó có thể co duỗi
    • Khi dùng tay ấn vào khe khớp sẽ có cảm giác đau nhức nghiêm trọng.

    Khi nhận thấy tại khớp gối xuất hiện những biểu hiện nêu trên, đặc biệt là khi vừa có va chạm, chấn thương, bạn cần nghĩ ngay đến việc rách sụn chêm khớp gối. Sau đó đến bệnh viện để tiến hành thăm khám và áp dụng những phương pháp điều trị thích hợp.

    Phương pháp chẩn đoán sụn chêm khớp gối bị rách

    • Chụp X-quang: Việc chẩn đoán bệnh lý bằng phương pháp chụp X-quang sẽ giúp bác sĩ quan sát rõ hơn hình ảnh của khớp gối. Đồng thời đánh giá tình trạng của sụn chêm và xương khớp gối.
    • Nội soi: Phương pháp nội soi giúp bác sĩ quan sát khớp gối, kiểm tra và nắm bắt được mức độ tổn thương tại những bộ phận cấu tạo của khớp gối và sụn chêm.
    • Chụp công hưởng từ: Chụp cộng hưởng từ sẽ cho ra kết quả hình ảnh và kết quả chẩn đoán bệnh lý chính xác hơn, chi tiết hơn về tình trạng và vị trí tổn thương của sụn chêm.

    Rách sụn chêm khớp gối được điều trị như thế nào?

    Tùy thuộc vào từng kích thước, vị trí, hình thái rách của sụn chêm mà bác sĩ chuyên khoa sẽ đưa ra phương pháp chữa bệnh cũng như phác đồ điều trị khác nhau. Cụ thể như:

    • Rách sụn chêm vùng trung gian: Vị trí rách sụn chêm ở 1/3 giữa. Tình trạng rách sụn chêm khớp gối ở vùng trung gian nếu được điều trị đúng cách có thể lành nhanh chóng. Tuy nhiên hiệu quả điều trị bệnh ở vị trí này thấp hơn vùng 1/3 ngoài.
    • Rách sụn chêm ở vùng giàu mạch máu nuôi: Sụn chêm bờ bao khớp bị rách. Tuy nhiên do có nhiều mạch máu nuôi nên rất dễ lành. Trong trường hợp vết rách có kích thước nhỏ, vết thương có thể tự liền.
    • Rách sụn chêm vùng vô mạch: Rách sụn chêm vùng vô mạch là tình trạng rách sụn chêm ở vùng 1/3 trong (bờ tự do). Đây là vùng không có mạch máu nuôi. Trong số những trường hợp có sụn chêm khớp gối bị rách thì rách sụn chêm vùng vô mạch là trường hợp nghiêm trọng nhất. Bởi vết rách tại vị trí này không có khả năng phục hồi. Bác sĩ chuyên khoa buộc phải tiến hành cắt bỏ phần sụn chêm bị rách.

    Có hai cách điều trị rách sụn chêm khớp gối:

    • Điều trị rách sụn chêm không phẫu thuật: Đối với những bệnh nhân có sụn chêm bị rách với kích thước nhỏ, không gây đau, tình trạng nhẹ và ít gây ảnh hưởng đến vận động, bác sĩ chuyên khoa sẽ cho bạn sử dụng thuốc để cải thiện bệnh lý. Ngoài việc sử dụng thuốc giảm phù nề, thuốc chống viêm… theo sự hướng dẫn của bác sĩ, người bệnh có thể kết hợp với việc băng chun gối, chườm đá, nghỉ ngơi và hạn chế vận động để bệnh mau chóng được khắc phục.
    • Điều trị rách sụn chêm bằng phẫu thuật: Đối với những trường hợp bệnh nặng, sụn chêm bị rách với kích thước lớn, đau đớn nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến khả năng vận động, rách sụn chêm vùng vô mạch, bác sĩ sẽ yêu cầu bạn phẫu thuật để điều trị bệnh lý. Chữa trị rách sụn chêm khớp gối bằng phẫu thuật có thể là khâu sụn chêm, cắt một phần sụn chêm hoặc cắt toàn bộ sụn chêm.

    Dù chữa rách sụn chêm khớp gối bằng phương pháp nào thì bệnh nhân cũng cần phải hạn chế đi lại, vận động để vết rách nhanh chóng liền lại. Sau khi vết rách sụn chêm đã có dấu hiệu liền lại và phục hồi, người bệnh nên đi lại, vận động nhẹ nhàng để phòng ngừa teo cơ. Đồng thời giúp lấy lại biên độ khớp, khớp nhanh chóng hoạt động một cách bình thường.

    Rách sụn chêm khớp gối là một chấn thương nghiêm trọng có thể gây đau đớn, làm ảnh hưởng đến khả năng vận động và khả năng đi lại của người bệnh. Chính vì thế, ngay sau khi nhận thấy khớp gối có những biểu hiện bất thường, đặc biệt là sau khi té ngã, tai nạn giao thông, tai nạn khi chơi thể thao… người bệnh cần nhanh chóng đến bệnh viện để tiến hành kiểm tra xác định bệnh lý. Đồng thời khắc phục bệnh bằng những phương pháp điều trị thích hợp theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Rách Sụn Chêm Khớp Gối: Tất Tần Tật Người Bệnh Cần Nắm Rõ!
  • Rách Sụn Chêm Trong Gối
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Gây Ra Những Biến Chứng Gì Và Cách Điều Trị Tốt Nhất
  • Mẹo Nhỏ: Cách Điều Trị Kinh Nguyệt Không Đều Tại Nhà Hiệu Quả
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50