【#1】(#kiến Thức)”tuyệt Chiêu” Hầm Xương Lấy Nước Dùng Trong Vắt, Không Bị Đục Hôi

Để có một nồi nước lèo trong veo & thơm ngon thật ra chẳng hề dễ dàng. Bởi nếu các bạn chỉ thuần tuý đặt nồi xương lên bếp & nấu thì nước lèo vô cùng dễ bị đục & hôi.

1. Cách hầm xương lấy nước lèo trong & ngọt

– Sơ chế xương trước lúc hầm: Chọn xương tươi sạch, làm sạch & trần qua nước sôi để khử mùi & chất bẩn. Nên luộc sơ xương rồi bỏ phần nước luộc lần đầu đi vì nước này bị nhiễm mùi hôi của xương sẽ làm cho nước lèo không được thơm ngon.

– Đun nồi nước xương sôi bùng lên rồi giảm lửa đun liu riu. Trong quy trình đun không đậy vung vì việc đậy vung đã làm nước xương bị đục. Ghi chú để lửa thật nhỏ để xương dần dần tiết ra chất ngọt, cùng lúc nhớ hớt bọt để nước xương được trong.

– Cho vào nồi nước xương một chút củ hành tím đã nướng chín cũng có thể có công dụng làm nồi nước xương trong & thơm ngon hơn.

– Không nêm nếm nước xương bằng bột nêm vì kiểu gia vị này làm từ hạt xương hầm sẽ làm cho nồi nước lèo bị đục. Thay vào đó, hãy nêm bằng muối.

– Ghi chú không ninh xương quá thời gian cho phép sẽ khiến nước lèo bị đục & có vị chua. Với xương gà, xương lợn không ninh quá 6 giờ, xương bò không ninh quá 10 giờ, hải sản không ninh quá 45 phút.

– Sử dụng rau củ như cà rốt, hành tây, củ cải… khiến cho nồi nước lèo có vị ngọt bỗng nhiên thay cho cho mì chính.

2. Xử lý nồi nước lèo không may bị đục

– Dùng vải hoặc rây mắt nhỏ để lược nước lèo, bác bỏ cặn bã có nội địa, sau đó đun sôi quay về.

– Lấy một lòng trắng trứng, đánh tan, bỏ vào nồi nước lèo, đảo đều lên cho bọt cuốn vào đó rồi hớt ra, nước lèo sẽ trong quay về.

Theo Trí Thức Trẻ

【#2】Cách Điều Trị Ung Thư Tuyến Tiền Liệt

Gặp vấn đề với tuyến tiền liệt, đồng nghĩa với việc các chức năng của nam giới không ổn định. Vậy đối với nam giới, nên điều trị ung thư tuyến tiền liệt như thế nào?

Nghe đến ung thư ai cũng đều nghĩ đến một căn bệnh khó chữa trị. Đặc biệt, tuyến tiền liệt, đảm nhận vai trò vận chuyển tinh trùng và hỗ trợ bài tiết nước tiểu. Có vấn đề với tuyến tiền liệt, đồng nghĩa với việc các chức năng của nam giới không ổn định. Vậy đối với nam giới, nên điều trị ung thư tuyến tiền liệt như thế nào?

Ung thư tuyến tiền liệt là gì?

Nghe đến ung thư ai cũng đều nghĩ đến một căn bệnh khó chữa trị. Đặc biệt, tuyến tiền liệt, đảm nhận vai trò vận chuyển tinh trùng và hỗ trợ bài tiết nước tiểu. Có vấn đề với tuyến tiền liệt, đồng nghĩa với việc các chức năng của nam giới không ổn định.

Nếu không được chữa trị sớm, bệnh ung thư tuyến tiền liệt sẽ có nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đến sức khỏe của nam giới thậm chí không những thế còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng.

Cách điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Biến chứng của bệnh ung thư tiền liệt tuyến có thể ảnh hưởng đến sức khỏe nam giới.

Trong đó, ung thư tuyến tiền liệt là hiện tượng các khối u phát triển từ tế bào tiền liệt tuyến. Bệnh có thể được phát hiện sau nhiều năm hành bệnh. Vì thế, khi phát hiện, thường thì bệnh nhân đã ở vào giai đoạn cuối, các khối u đã di căn ra xung quanh.

Biểu hiện thường gặp của bệnh ung thư tuyến tiền liệt là dương vật khó cương cứng khi quan hệ, tiểu ra máu, đau lưng, tê bì tay chân, không kiểm soát được khi mắc tiểu, tiểu buốt, tiểu nhiều lần,… Ung thư tuyến tiền liệt là một trong những căn bệnh nguy hiểm nằm trong khối bệnh tuyến tiền liệt mà nam giới mắc phải.

Cách điều trị ung thư tuyến tiền liệt như thế nào?

Phẫu thuật

Ở giai đoạn sớm thì bác sĩ có thể thực hiện biện pháp phẫu thuật để điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Bác sĩ có thể cắt bỏ toàn bộ tiền liệt tuyến hay chỉ cắt bỏ một phần. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể sử dụng một kỹ thuật mới được gọi là phẫu thuật giữ lại dây thần kinh, có thể giữ lại những dây thần kinh điều khiển sự cương dương vật.

Xạ trị

Là phương pháp dùng tia X để tiêu diệt tế bào ung thư. Biện pháp này cũng có thể áp dụng cho giai đoạn ung thư sớm, cách này chỉ ảnh hưởng đến các tế bào ung thư vùng bị chiếu xạ. Sau khi thực hiện phẫu thuật có thể thực hiện tiếp điều trị bằng tia X để triệt tận gốc tế bào ung thư hay chỉ để giảm đau hay giảm nhẹ triệu chứng khác.

Cách điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Điều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng biện pháp xạ trị tia X có thể triệt để tế bào ung thư.

Liệu pháp hoocmon

Phương pháp này được gọi là phương pháp điều trị toàn thân bởi nó tác dụng lên toàn bộ các tế bào ung thư trong cơ thể và được sử dụng để điều trị ung thư đã lan. Đôi khi phương pháp này được sử dụng để phòng ngừa ung thư tái phát sau phẫu thuật hay sau điều trị bằng tia phóng xạ.

Điều trị ung thư tiền liệt tuyến ở đâu thì tốt

Hiện nay, điều trị ung thư tiền liệt tuyến có thể thực hiện ở nhiều bệnh viện hay trung tâm y tế khác nhau. Tuy nhiên, nên cẩn thận với những biểu hiện sớm của ung thư tuyến tiền liệt để có thể kịp thời điều trị dứt điểm được bệnh, mang lại cuộc sống hạnh phúc cho các quý ông.

【#3】Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Bệnh Ung Thư Tuyến Giáp

Theo thống kê, bệnh ung thư tuyến giáp đang có xu hướng ngày càng gia tăng và thường gặp ở nữ, tỷ lệ mắc cao gấp 8 lần nam giới. Bệnh có tiên lượng tốt nếu được chẩn đoán và điều trị sớm. Chính vì thế cần hiểu đúng về căn bệnh này để biết phát hiện và xử trí sớm bệnh.

1. Tìm hiểu về bệnh ung thư tuyến giáp

1.1. Nguyên nhân gây bệnh ung thư tuyến giáp

Hiện nay, nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp chưa được xác định cụ thể. Tuy nhiên theo các chuyên gia y tế, có một số yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh:

  • Thiếu i-ốt: Trong chế độ ăn uống thiếu i-ốt là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp.
  • Nhiễm xạ: Khi bị nhiễm xạ do mắc bệnh phải điều trị bằng phóng xạ hoặc do phơi nhiễm trong các sự cố hạt nhân, người bệnh đều có nguy cơ cao mắc ung thư tuyến giáp.
  • Di truyền: Theo nghiên cứu, có khoảng 70% bệnh nhân ung thư tuyến giáp có người thân (bố mẹ, anh, chị em ruột) từng mắc bệnh này.
  • Tác dụng phụ của một số loại thuốc: Ở những mắc các bệnh lý về tuyến giáp, được chỉ định uống bệnh i-ốt phóng xạ cũng làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp.
  • Người có tiền sử mắc bệnh về tuyến giáp: Những người đã từng bị bướu giáp, basedow hoặc hormon tuyến giáp mạn tính đều có nguy cơ cao bị bệnh.

1.2. Triệu chứng bệnh ung thư tuyến giáp

Ở giai đoạn đầu, ung thư tuyến giáp không có triệu chứng rõ ràng. Tới giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể thấy xuất hiện các biểu hiện:

  • Khối u ở cổ: Khi bị ung thư tuyến giáp, người bệnh sẽ thấy xuất hiện khối u lớn ở trước cổ hoặc dưới yết hầu.
  • Khó nuốt: Khi khối u phát triển to dần lên sẽ gây ra tình trạng khó nuốt.
  • Thay đổi giọng nói: Những người mắc ung thư tuyến giáp sẽ cảm thấy giọng nói trở lên khàn thậm chí mất tiếng do khối u phát triển to ra, chèn ép vào thanh quản.
  • Khó thở, khó nói: Người bệnh sẽ thấy xuất hiện triệu chứng khó thở và khó nói. Lý do là bởi tế bào ung thư phát triển và chèn ép khí quản.

2. Cách điều trị bệnh ung thư tuyến giáp

2.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh

Để chẩn đoán ung thư tuyến giáp, người bệnh cần đến các cơ sở y tế, bệnh viện có khoa Ung bướu. Ngoài khám lâm sàng, hỏi tiền sử bản thân và gia đình, bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh khác:

  • Siêu âm: Giúp phát hiện vị trí, số lượng và kích thước khối u bên trong tuyến giáp
  • Chụp X-quang: Giúp quan sát toàn bộ khí quản và tuyến giáp nhằm phát hiện khối u.
  • Chụp CT hoặc MRI : Giúp xác định vị trí, trạng thái, kích thước khối u và xác định mức độ lây lan của bệnh sang các vị trí khác trong cơ thể.
  • Sinh thiết bằng kim: Có thể chẩn đoán chính xác được khoảng 90% u tuyến giáp là lành tính hay ác tính.

2.2. Các giai đoạn bệnh ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp được chia thành 4 giai đoạn :

  • Giai đoạn I: Khối u mới hình thành trong tuyến giáp, kích thước nhỏ dưới 2cm.
  • Giai đoạn II: Khối u phát triển to dần từ 2-4cm và chưa lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
  • Giai đoạn III: Khối u chưa di căn tới các bộ phận khác, nhưng bắt đầu lây lan hạch tại vùng cổ
  • Giai đoạn IV: Tế bào ung thư bắt đầu lây lan sang các mô lân cận, hình thành tại các cơ quan khác như não, gan, xương, phổi…

2.3. Cách điều trị bệnh ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp được chia thành 4 thể bệnh: ung thư tuyến giáp thể nhú, ung thư tuyến giáp thể nang, ung thư tuyến giáp thể tủy và ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa.

Tùy vào từng thể bệnh cụ thể sẽ có phương pháp điều trị phù hợp:

    Đối với ung thư tuyến giáp thể nhú và thể nang

Phẫu thuật: Đây là phương pháp chính thường được chỉ định trong 2 thể bệnh trên. Tùy theo kích thước, vị trí, tình trạng di căn của khối u, phẫu thuật có thể tiến hành cắt thùy giáp trạng, cắt tuyến giáp toàn phần hoặc cắt tuyến giáp bán phần.

Điều trị xạ trị: Áp dụng trong trường hợp bệnh di căn xa, ung thư xâm lấn tại chỗ hoặc còn sót lại tế bào ác tính sau khi phẫu thuật.

    Đối với ung thư tuyến giáp thể tủy

Phẫu thuật: Ung thư thể tủy thường có di căn hạch ở giai đoạn sớm, nên tiến hành phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn phần kèm theo vét hạch.

    Đối với ung thư tuyến giáp thể không biệt hóa

Ở thể bệnh này không thể áp dụng phương pháp phẫu thuật. Người bệnh thường được chỉ định điều trị bằng hóa trị hoặc kết hợp với xạ trị.

3. Người bệnh ung thư tuyến giáp nên ăn gì?

Bệnh nhân ung thư tuyến giáp sẽ có cơ hội phục hồi nhanh hơn nếu biết bổ sung những thực phẩm có lợi vào chế độ ăn uống hàng ngày. Người bị ung thư tuyến giáp nên ăn gì và thực đơn của người bị ung thư tuyến giáp cần chú ý những gì là quan tâm của nhiều bạn đọc.

Ung thư tuyến giáp cho kết quả điều trị rất tốt ở những giai đoạn sớm. Việc kết hợp với thói quen ăn uống khoa học, bổ sung những thực phẩm có lợi không chỉ giúp cho bệnh nhân nâng cao thể trạng mà còn bổ trợ rất nhiều cho quá trình điều trị bệnh ung thư.

Người bị ung thư tuyến giáp nên ăn gì? Nhìn chung bệnh nhân ung thư tuyến giáp không phải kiêng khem quá nhiều việc ăn uống như thế nào còn phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh. Lưu ý, người bệnh cần lựa chọn các loại thực phẩm không chứa nhiều hàm lượng I ốt cao. Một số loại thực phẩm được khuyên dùng bao gồm:

  • Các loại rau có lá màu xanh đậm rất tốt cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp
  • Trái cây tươi, rau xanh nhiều màu sắc như rau bina, đu đủ, cam. Các loại rau có lá xanh đậm là những loại thực phẩm rất cần thiết cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp
  • Các loại thực phẩm giàu axit béo Omega 3 như cá hồi, cá thu…
  • Bổ sung cho cơ thể với một lượng protein từ tự nhiên như một số loại quả chuối, bơ, rau súp lơ xanh…

Để không ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần chú ý tránh một số loại thực phẩm như:

  • Cá ướp muối mặn
  • Socola
  • Sữa
  • Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành
  • Bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần tuyệt đối tránh các loại đồ uống có ga
  • Đồ uống có ga
  • Mỡ động vật…

Thực tế, người bị ung thư tuyến giáp nên ăn gì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, điển hình là các triệu chứng bệnh cũng như phương pháp điều trị bệnh. Để tìm cho mình chế độ ăn hợp lý nhất, bệnh nhân ung thư tuyến giáp cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị bệnh.

【#4】Cách Điều Trị Ung Thư Tuyến Giáp Hiệu Quả

Dựa vào gian đoạn bệnh, thể trạng của bệnh nhân các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị ung thư tuyến giáp hiệu quả nhất. Các phương pháp điều trị ung thư tuyến giáp chủ yếu là phẫu thuật, hóa xạ trị, thuốc hormone.

1. Tìm hiểu về bệnh ung thư tuyến giáp

1.1. Thế nào là ung thư tuyến giáp?

Ung thư tuyến giáp là một loại ung thư hiếm gặp ảnh hưởng đến tuyến giáp, một tuyến nhỏ ở đáy của cổ. Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư tuyến giáp là có một khối u không đau hoặc sưng trên cổ.

Ung thư tuyến giáp chiếm khoảng 1% trong các loại ung thư. Đây là ung thư tuyến nội tiết thường gặp nhất. Ung thư tuyến giáp phát triển khi các tế bào của tuyến giáp phát triển và phân chia một cách mất kiểm soát.

1.2. Các loại ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp bao gồm 4 loại chính:

Ung thư tuyến giáp dạng nhú: Đây là loại phổ biến nhất, chiếm 70-80% tất cả các trường hợp bệnh. Nó phát triển từ các tế bào nang và có xu hướng phát triển chậm.

Ung thư tuyến giáp dạng nang: chiếm khoảng 25% các trường hợp ung thư tuyến giáp, loại này phát triển từ các tế bào nang.

Ung thư tuyến giáp thể tủy: chiếm khoảng 4% của tất cả các bệnh ung thư tuyến giáp. Dạng này phát triển từ các tế bào parafollicular (tế bào C) và có thể lây truyền trong gia đình.

Ung thư tuyến giáp thoái biến (anaplastic): dạng hiếm của ung thư tuyến giáp, chiếm 1% các trường hợp. Nó có xu hướng phát triển nhanh chóng và ảnh hưởng đến người cao tuổi.

1.3. Nguyên nhân gây ung thư tuyến giáp

Nguyên nhân chính xác gây ung thư tuyến giáp chưa được biết đến. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ gây bệnh, bao gồm:

  • Có một tình trạng về tuyến giáp lành tính
  • Có tiền sử gia đình ung thư tuyến giáp (đặc biệt là ung thư tuyến giáp thể tủy)
  • Đa polyp tuyến có tính gia đình
  • Bệnh to cực – một điều kiện hiếm mà cơ thể sản xuất quá nhiều hormone tăng trưởng
  • Từng có khối u vú lành tính
  • Từng tiếp xúc với bức xạ

1.4. Các triệu chứng của ung thư tuyến giáp

Sưng hạch bạch huyết ở cổ, hoặc có khối u ở cổ là triệu chứng thường gặp nhất của ung thư tuyến giáp

Ung thư tuyến giáp thường phát triển chậm và không có triệu chứng rõ ràng. Tuy nhiên, một số người có thể thấy một số triệu chứng sau đây:

  • Xuất hiện một khối u không đau ở cổ hoặc cổ họng, có thể lớn dần về kích cỡ.
  • Khó nuốt hoặc khó thở.
  • Giọng nói bị khàn.
  • Nổi hạch ở cổ, có thể chậm phát triển về kích thước trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.
  • Thay đổi đường tiêu hóa như tiêu chảy và táo bón.

Có một khối u không đau ở cổ là dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư tuyến giáp. Tuy nhiên, khối u tuyến giáp tương đối phổ biến và hầu hết là lành tính. 90% các trường hợp hạch tuyến giáp là triệu chứng của một bệnh bướu cổ (phì đại tuyến giáp lành tính) hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến đầu hoặc cổ.

Nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào, bạn nên tới bác sĩ để được khám và chẩn đoán bệnh.

2. Cách điều trị ung thư tuyến giáp hiệu quả

Tùy thuộc độ tuổi, loại ung thư tuyến giáp, giai đoạn ung thư, sức khỏe mà bác sĩ sẽ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp như: phẫu thuật, xạ trị… Thông thường, sau khi phẫu thuật, bạn có thể cần điều trị bằng iod phóng xạ để tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư còn sót. Người bệnh có thể cần dùng thuốc hormone tuyến giáp suốt đời để ngăn chặn tình trạng suy giáp.

Các phương pháp điều trị ban đầu bao gồm:

  • Phẫu thuật: Bác sĩ sẽ phẫu thuật để loại bỏ các phần của tuyến giáp có chứa ung thư.
  • Hóa trị và xạ trị: Cũng có thể áp dụng cho các trường hợp ung thư tuyến giáp được chẩn đoán ở giai đoạn muộn.
    Sau điều trị: Sau khi điều trị ung thư tuyến giáp, bạn có thể cần dùng thuốc hormone suốt đời để thay thế hormone mà cơ thể không còn khả năng sản xuất. Ngoài ra, người bệnh cần theo dõi định kỳ, tái khám 6 tháng – 1 năm/ 1 lần hoặc bất cứ khi nào có các triệu chứng như nổi hạch ở cổ, khó thở, khó nuốt.

Ung thư tuyến giáp có khả năng chữa khỏi cao, đặc biệt nếu được phát hiện sớm.

Đối với ung thư tuyến giáp biệt hóa được điều trị bằng cách kết hợp giữa phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp và xạ trị để phá hủy các tế bào ung thư còn lại và ngăn ngừa ung thư tuyến giáp tái phát.

Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy có xu hướng lây lan nhanh hơn ung thư tuyến giáp biệt hóa, vì vậy các bác sĩ sẽ loại bỏ thêm các hạch bạch huyết lân cận, cũng như các tuyến tuyến giáp.

Đối với trường hợp tái phát, phương pháp điều trị thường là iod phóng xạ.

3. Sau khi mổ ung thư tuyến giáp nên ăn gì?

Phẫu thuật là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư tuyến giáp. Dinh dưỡng sau phẫu thuật rất quan trọng, đảm bảo người bệnh phục hồi tốt sau mổ. Sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp nên ăn gì là băn khoăn của nhiều bệnh nhân và người nhà chăm sóc họ.

Thực tế, bệnh nhân sau khi mổ tuyến giáp ăn uống vẫn còn khó khăn. Bên cạnh đó việc áp dụng các phương pháp bổ trợ sau mổ như tia xạ, điều trị I 131 cũng có tác động nhất định đến người bệnh dễ gây nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi… Vì vậy, có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ là rất quan trọng để bệnh hồi phục nhanh hơn. Thông thường, bệnh nhân ung thư tuyến giáp có thể ăn uống trở lại bình thường sau 1 – 2 tuần mổ.

Chế độ ăn rõ ràng với các loại thực phẩm mềm

Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư tuyến giáp chưa thể ăn uống như bình thường ngay lập tức, lúc này chế độ ăn nghiêm ngặt cần phải tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Khi bác sĩ có chỉ định ăn bình thường, do cổ họng vẫn còn có cảm giác đau nhẹ nên bạn hãy bắt đầu ăn bằng những loại thức ăn mềm, dễ tiêu hóa như cháo, súp, bột yến mạch, khoai tây, rau nấu nhừ, các loại trái cây nghiền nhỏ…

Thực phẩm giàu vitamin C

Sau phẫu thuật, việc đảm bảo ăn đầy đủ các loại thực phẩm với đầy đủ các loại chất dinh dưỡng giúp đảm bảo thể trạng tốt nhất, tăng sức chống đỡ của cơ thể, giúp người bệnh nhanh hồi phục hơn và giảm các tác dụng phụ của điều trị. Trong khẩu phần ăn bạn đừng quên bổ sung những loại thực phẩm giàu Vitamin C bởi nó có tác dụng tuyệt vời trong chữa lành vết thương, tránh để lại sẹo. Đây cũng là loại chất cơ thể rất dễ hấp thu.

Một số loại thực phẩm giàu vitamin C gồm: dâu tây, mâm xôi, việt quất, bông cải xanh, rau bina, cà chua, nước ép cam…

Thực phẩm bổ sung kẽm

Kẽm đóng vai trò thiết yếu trong việc chữa lành các vết thương, nâng cao hệ miễn dịch cho cơ thể người bệnh, rất cần thiết với bệnh nhân sau mổ tuyến giáp.

Một số loại thực phẩm là nguồn cung cấp kẽm tuyệt vời cho người bệnh là: thịt gà, thịt bò, thịt lợn, ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt đậu…

Thực tế, bệnh nhân sau khi mổ ung thư tuyến giáp nên ăn gì còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nên để tìm cho mình chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất, bạn cần tham khảo ý kiến tư vấn trực tiếp của bác sĩ điều trị ung thư tuyến giáp.

【#5】Ung Thư Biểu Mô Ống Tuyến Vú: Những Điều Cần Biết

Ung thư biểu mô ống tuyến vú tại chỗ thường do sự bất thường của các tế bào ở ống tuyến dẫn sữa tại vú. DCIS được xem như dạng sớm nhất của ung thư vú. Thường DCIS không xâm lấn. Nhưng nó không có nghĩa là nó không lan rộng tại ống tuyến vú và vẫn có nguy cơ xâm lấn xung quanh. DCIS thường được phát hiện khi tầm soát ung thư vú hay sờ thấy một khối bất thường ở vú.

Thường DCIS không phải bệnh cấp cứu. Do đó chúng ta cần phải đánh giá và cân nhắc phương án điều trị tốt nhất. Điều trị phải gồm bảo tồn vú và xạ trị kết hợp phẫu thuật. Một nghiên cứu cho thấy theo dõi chủ động có thể thay thế phẫu thuật.

Triệu chứng của Ung thư biểu mô ống tuyến vú

DCIS thường không có triệu chứng hay dấu hiệu gì. Tuy vậy, đôi khi có một số dấu hiệu sau:

DCIS thấy trên nhũ ảnh dưới dạng một điểm calci hóa có hình dạng và kích thước bất thường.

  • Khối u hay một vùng da đổi màu bất thường
  • Da dày hơn và núm vụ tiết dịch.

Bạn có thể hỏi thêm bác sĩ thời điểm tầm soát ung thư vú và nên lặp lại khi nào. Hầu hết khuyến cáo bạn nên đi tầm soát ung thư vú khi 40 tuổi trở lên. Thậm chí, ung thư vú vẫn có thể tái phát sau khi đã điều trị ban đầu.

Nguyên nhân dẫn đến ung thư biểu mô ống tuyến vú:

Hiện nay nguyên nhân DCIS vẫn chưa rõ ràng. Một số cho rằng DCIS là do những đột biến trong DNA tế bào ống dẫn sữa ở vú. Hiện nay vẫn chưa nghiên cứu rõ yếu tố nào làm kích hoạt sự tăng sinh bất thường tế bào đó. Tuy nhiên có thể lối sống không lành mạnh, môi trường và di truyền tăng nguy cơ mắc bệnh.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tuyến vú gồm:

  • Tiền sử bản thân bệnh lí ở vú lành tính, như loạn sản ống dẫn sữa không điển hình.
  • Gia đình có người bị ung thư vú
  • Chưa từng mang thai
  • Có con đầu sau 30 tuổi
  • Bắt đầu có kinh trước 12 tuổi
  • Mãn kinh sau 55 tuổi
  • Một số đột biến gen tăng nguy cơ ung thư vú, như BRCA1 và BRCA2

Chẩn đoán ung thư biểu mô ống tuyến vú (DCIS) như thế nào?

Một số công cụ giúp hỗ trợ chẩn đoán gồm:

  • Chụp nhũ ảnh. DCIS thường được phát hiện tình cơ trên phim chụp nhũ ảnh. Nếu kết quả cho thấy có một đốm trắng bất thường (vi calci hóa) với hình dạng và kích thước bất thường, có thể bác sĩ sẽ đề nghị bạn làm thêm một số xét nghiệm khác.
  • Sinh thiết.Trong quá trình sinh thiết, nhà chẩn đoán hình ảnh hay phẫu thuật viên sẽ dùng một đầu kim lấy một mẫu mô nhỏ ở vùng nghi ngờ có bất thường, dưới hướng dẫn siêu âm hay Xquang. Mẫu mô sẽ được gửi phòng xét nghiệm. Bác sĩ giải phẫu bệnh sẽ đánh giá xem liệu các mẫu mô này có phải bất thường không.

DCIS thường điều trị rất thành công. Thông thường sẽ phẫu thuật lấy khối u và ngăn chặn sự tái phát.

Ở hầu hết mọi người, phương án điều trị gồm:

  • Phẫu thuật bảo tồn (lumpectomy) u vú kết hợp liệu pháp xạ trị
  • Phẫu thuật lấy trọn một bên vú (mastectomy)

Một số trường hợp, phương án điều trị là:

  • Chỉ phẫu thuật lấy khối u
  • Phẫu thuật lấy khối u và liệu pháp hormon
  • Một số chỉ theo dõi chủ động kết hợp phẫu thuật

Sau khi chẩn đoán DCIS, một trong những quyết định hàng đầu là chọn giữa phẫu thuật lấy khối bướu hay phẫu thuật cắt trọn một bên vú.

  • Phẫu thuật cắt bỏ khối u. Đây là phương pháp loại bỏ vùng có DCIS và các mô xung quanh hoàn toàn bình thường. Nên vậy nó còn được gọi là phẫu thuật sinh thiết hay cắt bỏ vùng cục bộ. Thủ thuật này cho phép bảo tồn mô vú người bệnh nhất có thể, tùy thuộc số lượng mô bị cắt bỏ. Thường sẽ cần thêm bước tạo hình vú. Nghiên cứu cho thấy phụ nữ phải phẫu thuật cắt bỏ khối u thường có nguy cơ cao hơn khả năng tái phát bệnh. Tuy vậy, so với phẫu thuật trọn vú, tỉ lệ sống còn tương đương nhau. Nếu người bệnh có một số bệnh lí khác, nên cân nhắc các lựa chọn khác. Có thể phẫu thuật cắt bỏ khối u kèm liệu pháp hormone, chỉ cắt bỏ khối u hoặc không điều trị.
  • Cắt bỏ trọn một bên vú. Đây là phương pháp loại bỏ hoàn toàn mô một bên vú. Tạo hình vú trong quá trình làm thủ thuật cắt bỏ hoặc sau đó nhắm phục hồi tạo hình thẩm mĩ.

Hầu hết phụ nữ mắc DCIS (ung thư biểu mô ống tuyến vú) chỉ cần phẫu thuật cắt bỏ khối u. Tuy nhiên vẫn có thể cân nhắc chọn cắt bỏ trọn một bên vú nếu:

  • Khối DCIS kích thước lớn. Nếu dùng cách phẫu thuật lấy khối u sẽ làm mất đi tính thẩm mĩ
  • Có nhiều hơn một khối u DCIS. Phẫu thuật cắt bỏ khối u nhiều vùng khác nhau sẽ rất khó khăn.
  • Sau sinh thiết thấy các mô xung quanh khối u DCIS bất thường. Lúc này nên ưu tiên lựa chọn phẫu thuật cắt trọn một bên vú.
  • Không thể điều trị xạ trị. Thường sau phẫu thuật cắt bướu sẽ xạ trị. Tuy nhiên do nguyên nhân gì đó làm bạn không thể xạ trị được. Ví dụ như bạn đang mang thai 3 tháng đầu, mới xạ trị gần đây hay bản thân quá dễ bị tác dụng phụ của tia xạ, như hội chứng lupus ban đỏ hệ thống.
  • Người bệnh mong muốn cắt trọn một bên vú hơn chỉ cắt khối u.

Bởi vì khối u DCIS thường không xâm lấn, nên không cần phải phẫu thuật lấy hạch vùng gần đó. Nguy cơ bị ung thư hạch di căn là cực kì thấp. Tuy vậy nếu sinh thiết thấy các mô quanh khối u bướu bất thường hoặc bạn cần phẫu thuật cắt trọn bên vú, việc sinh thiết hạch gần đó hay phẫu thuật nạo hạch được xem như là một phần cuộc phẫu thuật.

Dùng tia X hay proton sóng cao tần nhằm cắt đốt các tế bào bất thường. Thường xạ trị sau khi đã cắt bỏ khối u. Nhằm mục đích chính là giảm khả năng tái phát ung thư hay diễn tiến sang dạng xâm lấn. Thông thường sẽ có một máy di chuyển quanh cơ thể người bệnh (external beam radiation), ngoài ra còn có loại chỉ xạ trị vùng mô vú bên bệnh (brachytherapy). Tuy nhiên nếu khối DCIS quá nhỏ và mức độ ác tính thấp thì có thể chỉ cần phẫu thuật đơn thuần.

Đây là cách ngăn chặn các hormon gắn vào các thụ thể của tế bào ung thư nhằm mục đích ngăn chặn sự tăng trưởng của khối u (thụ thể dương hormon bệnh ung thư vú).

Thường điều trị DCIS không cần dùng liệu pháp hormone. Tuy nhiên có thể cân nhắc kết hợp với phẫu thuật hoặc xạ trị nhằm giảm khả năng tái phát khối DCIS hay ung thư vú xâm lấn.

Một số phương pháp điều trị thay thế

Vẫn chưa ghi nhận hiện nay có phương pháp thay thế nào điều trị DCIS có thể làm giảm khả năng thành ung thư xâm lấn. Tuy vậy, thuốc thay thế hay thuốc hỗ trợ được dùng để giúp bạn giảm thiểu tác dụng phụ các phương pháp điều trị khác, như căng thẳng. Nếu bạn thấy khó ngủ hay bản thân suy nghĩ quá nhiều, bạn dễ cáu kỉnh hay buồn bã. Hãy trao đổi thêm với bác sĩ. Bác sĩ sẽ cân nhắc kết hợp một số loại thuốc giúp giảm triệu chứng. Theo khuyến cáo bác sĩ, một số liệu pháp sau nên được cân nhắc

Khi được chẩn đoán khối u ống tuyến dẫn sữa ở vú (DCIS), bạn sẽ rất sợ hãi. Để cảm thấy dễ chịu hơn, bạn nên:

  • Nghiên cứu các thông tin về bệnh DCIS và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Bạn có thể trao đổi thêm với bác sĩ để có được đầy đủ thông tin
  • Nhờ sự giúp đỡ mọi người. Bạn có thể trao đổi với bạn bè về cảm giác hay những lo âu bản thân. Ngoài ra còn có các đội nhóm sẽ lắng nghe và hỗ trợ bạn
  • Thay đổi một lối sống lành mạnh. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy tốt hơn. Ăn uống thực phẩm tốt sức khỏe như trái cây, rau củ và ngũ cốc nguyên cám. Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày trong hầu hết ngày trong tuần. Ngủ đủ mỗi đêm sẽ giúp bạn được dễ chịu.

【#6】Nghệ Sĩ Việt Và Căn Bệnh Ung Thư: ‘tôi Ơi Đừng Tuyệt Vọng!’

1. Ca sĩ Ái Vân

Xấp xỉ ngưỡng lục tuần nhưng ca sĩ Ái Vân vẫn giữ được hầu hết nét đẹp đằm thắm ngày nào. Nhìn vẻ người tươi tắn và thái độ sống yêu đời của chị, ít ai biết người đẹp này từng chiến đấu với căn bệnh ung thư vú hơn 10 năm trời.

Đầu những năm 2000, nữ ca sĩ Triệu bông hồng phát hiện khối u ác tính ở ngực, Ái Vân kể có thời điểm chị cảm giác như cuộc sống sắp kết thúc vì đau đớn, cứ sau một đợt hóa trị, mái tóc đen mượt ngày nào lại rụng như trút.

Vì không muốn người thân lo lắng, xuống tinh thần vì mình, Ái Vân cố gắng sống vui với những việc thường nhật đi chợ, nấu ăn, chăm sóc chồng con, thưởng thức món ngon. Đến nay, Ái Vân vẫn sống vui với gia đình và cống hiến cho nghệ thuật.

2. Ca sĩ Ý Lan

Từ bé, Haru Won ý thức việc ăn uống, tập luyện để bảo vệ sức khỏe. Vì thế cô khó chấp nhận kết quả từ một lần đi khám sức khỏe cùng mẹ: ung thư. Cô đã phải trải qua 2 cuộc phẫu thuật cắt bỏ khối u chỉ 6 tháng trước khi tham gia cuộc thi Cuộc đua kỳ thú 2013. Ở lần mổ thứ nhất, Hari vẫn còn lạc quan. Nhưng đến lần phẫu thuật thứ 2 (chỉ trong một tháng) thì cô ca sĩ gốc Hàn không tránh khỏi suy sụp. Rapper Tiến Đạt đã bay sang Hàn Quốc cùng gia đình Hari chăm sóc, động viên cô.

Nhìn lại, Hari Won thấy mình còn may mắn vì phát hiện bệnh sớm nên dễ dàng chữa trị hơn. Thái độ sống lạc quan, vui vẻ nhìn vào những điều tích cực là một trong những lý do giúp Hari khỏe mạnh trở lại.

4. Diễn viên hài Anh Vũ

Đang là trụ cột gia đình, Anh Vũ gần như sụp đổ khi biết mình mắc bệnh ung thư đại tràng đã di căn đến gan. Anh cứ bị cái chết ám ảnh cho đến khi gặp được một cô gái bị ung thư giai đoạn cuối, mắt đã mù, răng rụng dần. Vậy mà cô vẫn lạc quan, vui vẻ ca hát trong hành lang bệnh viện, tận hưởng những ngày cuối đời thật hạnh phúc. Anh Vũ nhận ra mình may mắn hơn nhiều vì còn khả năng chữa trị dứt bệnh. Thời gian trôi qua đã hơn 10 năm, anh vẫn sống vui và khỏe mạnh, tiếp tục làm nghệ thuật. Anh Vũ vẫn giữ con hạc giấy của cô gái kia tặng để nhắc mình phải lạc quan, tin vào những điều tốt đẹp phía trước.

5. Diễn viên Kim Phượng

Năm 2006, diễn viên Kim Phượng phải dừng các hoạt động nghệ thuật một thời gian để chữa bệnh ung thư vú. Hiện tại, sức khỏe của “bà trùm Phượng Đê” đã ổn nhưng mỗi 6 tháng cô vẫn phải tới bệnh viện để kiểm tra.

Khi phát hiện bệnh, Kim Phượng mới ngoài 20 tuổi. Cô giấu người thân, lặng lẽ sang Mỹ điều trị. Những ngày đầu một mình ở xứ người, cô suy sụp tinh thần vì cô đơn, vì có thể khó tiếp nhận thuốc. Trong tận cùng sự đau khổ ấy, Kim Phượng nhận ra mình phải đối diện với sự thật, phải sống thật ý nghĩa bất kể thời gian còn dài hay ngắn. Cô thường trấn an mình bằng bài hát Tôi ơi đừng tuyệt vọng của Trịnh Công Sơn.

Thoát khỏi căn bệnh quái ác, Kim Phượng đã tìm được hạnh phúc bên gia đình riêng và có một con gái đáng yêu.

【#7】Đề Phòng Tái Phát Sau Điều Trị Ung Thư Tuyến Giáp

Vì không có triệu chứng rõ ràng nên việc phát hiện và chữa trị ung thư tuyến giáp tương đối khó. Trong điều trị ung thư tuyến giáp, phẫu thuật là phương thức phổ biến nhất. Bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp tùy vào mức độ ảnh hưởng. Tuy nhiên, bệnh có thể tái phát nếu các tế bào ung thư ở tuyến giáp còn sót lại và nguy cơ cao di căn xuống phổi hoặc xương. Bên cạnh đó, phương pháp tiên tiến hơn là sử dụng i-ốt phóng xạ 131 để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại, đặc biệt với ung thư tuyến giáp có lan tỏa.

Hiện nay, để hỗ trợ và phòng ngừa tái phát trong điều trị ung thư tuyến giáp nói riêng và các bệnh lý tuyến giáp nói chung, hải tảo là dược liệu quý có nhiều tác dụng như: Tăng cường khả năng miễn dịch; giảm cholesterol máu; bổ sung lượng i-ốt tự nhiên cho cơ thể, giúp phòng chống rối loạn tuyến giáp; kháng khuẩn, kháng nấm, chống độc tố; chống ôxy hóa và thải trừ các gốc tự do; chống ung thư… Nhằm tăng cường tác dụng của hải tảo trong phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư tuyến giáp, các nhà khoa học đã dùng vị thuốc này làm thành phần chính, kết hợp với các dược liệu quý khác như: bán biên liên, ba chạc, khổ sâm, neem,… để bào chế thành công dạng viên nén tiện dùng mang tên thực phẩm chức năng Ích Giáp Vương. Sản phẩm có tác dụng tăng cường sức khỏe tuyến giáp, điều hòa miễn dịch, làm mềm, giảm viêm, sưng đau ở các khối u tuyến giáp. Đồng thời, Ích Giáp Vương giúp hỗ trợ điều trị, phòng ngừa các rối loạn ở tuyến giáp, đặc biệt là ngăn ngừa tái phát và biến chứng sau điều trị ung thư tuyến giáp mà không gây tác dụng phụ nên được nhiều bác sĩ cũng như bệnh nhân tin tưởng lựa chọn.

Năm 2014, Ích Giáp Vương đã vinh dự nhận danh hiệu “Sản phẩm vàng vì sức khỏe cộng đồng” do Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam trao tặng và giải thưởng “Top 100 sản phẩm, dịch vụ tốt cho gia đình và trẻ em” do người tiêu dùng bình chọn.

Lưu ý cho Đối với bệnh nhân cường giáp: bệnh nhân rối loạn chức năng tuyến giápĐối với bệnh nhân suy giáp và bướu lành tuyến giáp: :

Nên ưu tiên ăn các thực phẩm giàu goitrogenic để bổ sung calo (cải bắp, súp lơ, củ cải), các thực phẩm giàu vitamin C, E, các vi khoáng canxi, kẽm.

Ưu tiên bổ sung các vi khoáng như i-ốt, selen, kẽm, magiê và vitamin A, các thực phẩm giàu protein.

Cần hạn chế ăn quá nhiều thực phẩm có chứa cyanates (bắp cải, su hào, củ cải), các thực phẩm chứa nhiều chất béo (mỡ lợn, dầu cá, bơ).

Nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng tuyến giápthường dorối loạn miễn dịch, căng thẳng thần kinh, di truyền… Sản phẩm Ích Giáp Vương có chứa các thành phần giúp điều hòa hệ miễn dịch cho cơ thể như: hải tảo, neem, KI, Mg, do đó, tác động vào cơ chế chung của các bệnh lý tuyến giáp, bao gồm cả cường giáp, suy giáp và viêm tuyến giáp.

Điện thoại tư vấn: 04.37757066 / 08.39770707

Truy cập trang web:http://benhbuouco.vn để biết thêm thông tin.

Hải Yến

【#8】Những ‘tín Hiệu’ Tái Phát Của Ung Thư Tuyến Giáp Là Gì?

Với ung thư tuyến giáp, bệnh nhân cũng có nguy cơ tái phát. Trong nhiều trường hợp, tổ chức khối u xâm lấn vào mạch máu, thần kinh, đường thở… không cho phép bác sĩ cắt triệt để nhu mô tuyến giáp. Hơn nữa điều trị bằng phẫu thuật cắt giáp đơn thuần không giải quyết được các trường hợp ung thư tuyến giáp đã có di căn xa vào phổi, xương, não.

Dấu hiệu tái phát ung thư tuyến giáp:

– Đau ở cổ, cảm giác đau có thể lan lên tai gây khó nuốt, khó thở, ho, giọng nói bị khàn.

– Khối u: các khối u này có thể di động theo nhịp nuốt, nằm ở tuyến giáp hoặc trong các hạch bạch huyết. Khối u dễ được nhận dạng bởi tuyến này rất gần với da.

– Cổ sưng: kích thước sưng mỗi bệnh nhân có sự khác nhau.

Ngăn ngừa ung thư tuyến giáp Tránh tiếp xúc với bức xạ

Làm việc thường xuyên trong môi trường nhiều bức xạ ion là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư tuyến giáp. Đặc biệt, việc tiếp xúc nhiều với các tia bức xạ khi còn nhỏ, có thể dẫn tới nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp ở trẻ em.

Duy trì chế độ ăn uống ít chất béo

Theo các nghiên cứu khoa học, việc tiêu thụ nhiều chất béo trong chế độ ăn uống hàng ngày có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư tuyến giáp. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe, bạn nên thay đổi chế độ ăn uống bằng việc hạn chế thực phẩm chứa nhiều chất béo, đồ rán nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh; thường xuyên bổ sung rau xanh và chất xơ.

Không sử dụng chất kích thích

Rượu bia, chất kích thích là nguyên nhân chính gây ra nhiều bệnh lý ung thư, trong đó có ung thư tuyến giáp.

Vì vậy, chúng ta cần hạn chế những chất kích thích để bảo vệ sức khỏe cũng như giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp.

【#9】10 Dấu Hiệu Cảnh Báo Ung Thư Tụy Tạng

1. Bịnh tiểu đường một hoặc hai năm trước khi u tụy tạng được phát hiện .

2. Mắt hay da vàng

Một khối u nhỏ ở tụy tạng cũng có thể làm nghẹt ống dẫn mật ở phía đầu tụy tạng làm cho mật ứ lại và gây bịnh vàng da .

3. Da lòng bàn chân hay gót chân bị ngứa .

4. Ăn không ngon

Sáu hay tám tháng trước khi chẩn đoán có khối u trong tụy tạng ,bịnh nhân đột nhiên ăn không thấy ngon và cảm thấy no sau khi ăn đôi chút .

5. Vị giác thay đổi

Báo cáo của Ý cho biết một số bịnh nhân đột nhiên không còn thấy hương vị của cà phê ,rượu vang và hút thuốc thấy lạt lẽo .

6. Đau nơi bụng

Đau âm ĩ nơi bụng và tỏa ra phía sau lưng khi cúi người về phía trước không cò thấy đau .

7. Túi mật to ra

Triệu chứng nầy có thể được phát hiện khi chụp hình và cũng có thể được nhận ra khi khám sức khỏe .

8 .Phân có màu lợt ,nổi có mùi

Triệu chứng nầy có thể là dấu hiệu báo sớm .

9. Phân đen ,màu hắc ín

Triệu chứng nầy xuất hiện do máu chảy phần ruột trên .

10 .Giảm cân đột ngột không giải thích được

Giảm cân cũng có thể do thiếu các enzym tiêu hóa từ tụy tạng làm cho chất béo không tiêu hóa trong cơ thể .

Nếu chúng ta thấy có những triệu chứng trên ,chúng ta nên đến gặp bác sĩ để tìm cách trị liệu càng sớm càng tốt .

Nguồn internet

【#10】Nguyên Nhân Gây Ra Ung Thư Tủy

Trong một nghiên cứu mới đây, các nhà khoa học đã công bố xác định được các gene có thể làm tăng tới 30% nguy cơ mắc bệnh ung thư tủy. Kết quả này được xem như một bước đột phá tạo nên bước ngoặt lớn trong việc phát hiện nguyên nhân ung thư tủy và góp phần tăng hiệu quả điều trị.

Là một thành phần cực kỳ quan trọng trong hệ thống thần kinh trung ương, tủy sống có chức năng điều khiển các cảm giác và hoạt động của cơ thể. Ung thư tủy xương có tác động tới các tế bào plasma trong tủy xương và thường không tồn tại dưới dạng khối u. Chỉ khi nào các triệu chứng nghiêm trọng của bệnh xuất hiện như gãy xương thì mới có thể chẩn đoán được chính xác.

Nguyên nhân ung thư tủy

Đa u tủy là một loại ung thư xâm lấn ác tính, tỷ lệ sống sót rất thấp. Nhờ vào kết quả nghiên cứu về tính chất sinh học của bệnh có thể đem lại niềm hy vọng mới, tìm ra được giải pháp chữa bệnh hiệu quả hơn.

Yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc ung thư tủy

Hút thuốc lá

Theo cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế, thuốc lá được xếp vào nhóm nguyên nhân hàng đầu gây ung thư. Hàng trăm chất độc hại có trong thuốc lá không chỉ gây bệnh ung thư phổi mà còn là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh ung thư khác, trong đó bao gồm cả ung thư tủy xương. Do vậy, để hạn chế nguy cơ mắc bệnh này, bạn nên xem xét tới vấn đề bỏ thuốc lá, cố gắng tránh xa khói thuốc.

Yếu tố di truyền

Người thân của những người bị mắc ung thư tủy thường có rủi ro mắc bệnh cao. Tức là nếu trong gia đình đã có người thân mắc phải bệnh ung thư tủy thì tỷ lệ bạn phải đối diện với nguy cơ mắc bệnh này sẽ cao gấp 2-3 lần so với những người khác. Do đó, nếu bạn nằm trong nhóm nguy cơ này, nên đi khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư sớm để phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường.