Top 5 # Ung Thư Vú Và Cách Chữa Trị Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thư Vú: Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị

là dạng u ác tính. Nó xảy ra khi các tế bào vú trở nên bất thường và phân chia không có kiểm soát hay trật tự. Các tế bào bình thường phân chia và sản xuất một cách có trật tự. Đôi khi trật tự của quá trình này bị phá vỡ và tế bào phát triển và phân chia không kiểm soát tạo thành các mô thừa phát triển thành khối u còn gọi là bướu.

Rủi ro và nguyên nhân

Triệu chứng

Triệu chứng và dấu hiệu của ung thư vú

Khoảng 80% phụ nữ bị ung thư vú trước tiên đến tư vấn bác sĩ vì những triệu chứng mà họ tự nhận thấy. Phổ biến nhất là xuất hiện một khối u ở vú. Khối u có thể đau hoặc không. Đôi khi núm vú có thể bị nhăn lại (tụt vào trong) hoặc chảy máu, hoặc vùng da ở vú bị sưng. Núm vú có thể tiết dịch. Các hạch bạch huyết ở nách cũng có thể bị phình to. Trong trường hợp nghiêm trọng, ung thư vú có thể lây lan đến gan, phổi, xương, hoặc não.

Chẩn đoán Xét nghiệm chẩn đoán

Một khối u vú gây nghi ngờ thường được kiểm tra X-quang, được gọi là chụp nhũ ảnh, và sinh thiết bằng kim. Ngay cả khi kết quả chụp nhũ ảnh là âm tính, sinh thiết vẫn có thể cần thiết.

Chụp nhũ ảnh là một phương pháp X-quang giúp xác định mức độ phát triển của khối u. Đôi khi nó được kết hợp với siêu âm vú để xác định khối u thuộc dạng rắn hay nang, tức là chỉ chứa đầy chất lỏng. Chụp nhũ ảnh có thể hơi khó chịu vì vú bị nén vào một bề mặt kim loại để hình X-quang có chất lượng tốt. Chụp nhũ ảnh có ích trong quá trình kiểm tra sàng lọc hơn là trong quá trình đánh giá mức độ triệu chứng của khối u. Ngay cả khi kết quả chụp nhũ ảnh hoàn toàn bình thường, khối u có triệu chứng ở vú vẫn cần phải được sinh thiết.

Sinh thiết là việc lấy mẫu mô từ các khối u vú bằng cách sử dụng một ống lõi hay một kim mảnh và ống tiêm. Quá trình này có thể được thực hiện tại phòng khám. Mô được xử lý và gửi đến bác sĩ bệnh học, người sẽ quan sát mẫu mô dưới kính hiển vi. Bác sĩ bệnh học sẽ có thể xác định được mẫu mô có thuộc dạng ung thư không.

Kĩ thuật sinh thiết vú Mammotome là một công nghệ mới sử dụng thiết bị hỗ trợ chân không để lấy mẫu sinh thiết từ các khu vực tổn thương không sờ thấy. Thiết bị này có thể được định hướng bằng siêu âm hoặc X-quang. Mẫu mô nhỏ được lấy ra khỏi vú bằng cách sử dụng một kim rỗng được hướng dẫn chính xác vào vùng nghi ngờ bị tổn thương trong hình chụp nhũ ảnh. Thủ tục này thuộc dạng xâm lấn tối thiểu so với phương pháp sinh thiết phẫu thuật mở, và nó được thực ngoại trú. Nó có thể lấy mẫu từ những vùng bất thường nhỏ trong hình chụp X-quang, được gọi là vùng vôi hoá nhỏ, giúp chẩn đoán sớm ung thư vú. Nó được thực hiện dưới sự gây tê tại chỗ và kéo dài khoảng 45 phút.

Một khi ung thư được chẩn đoán, các xét nghiệm khác như chụp X-quang ngực, siêu âm gan và kiểm tra xương có thể được tiến hành để xác định xem ung thư đã lan đến các bộ phận khác của cơ thể chưa.

Lựa chọn điều trị

Điều trị ung thư vú

Phẫu thuật thường là giải pháp đầu tiên cho bệnh ung thư vú. Mục tiêu quan trọng của phương pháp phẫu thuật là bảo tồn vú nếu có thể, và điều này đòi hỏi việc loại bỏ các tế bào ung thư một cách an toàn và tối thiểu nhất các mô xung quanh (hay là phương pháp đường cắt rộng).

Đối với một số bệnh nhân điều này là không thể và bắt buộc phải cắt bỏ toàn bộ vú bị ảnh hưởng cùng phần cơ phía dưới (cắt bỏ vú). Các hạch bạch huyết dưới nách có thể được cắt bỏ hoàn toàn khi phẫu thuật (cắt hoàn toàn vùng nách), hoặc một cách khác, thuốc nhuộm có thể được tiêm vào khu vực khối u nguyên phát để xác định tuyến đơn chủ chốt để loại bỏ (phương pháp lấy mẫu trọng điểm). Điều quan trọng là phải dự đoán khả năng ung thư sẽ tái phát.

Xạ trị sau phẫu thuật có thể là cần thiết nếu nghi ngờ tế bào ung thư còn sót lại trong các mô vú có thể dẫn đến tái phát ung thư vú sau này (tái phát cục bộ). Xạ trị ở ngực thường tiến hành trong 5 tuần. Xạ trị gần như luôn luôn được đề nghị nếu bệnh nhân chỉ được điều trị bằng phương pháp đường cắt rộng.

Hóa trị nhằm mục đích ngăn ngừa tái phát ung thư ở những mô nằm xa vú. Hóa trị thường được khuyến khích ở phụ nữ còn trẻ và kéo dài 3 đến 6 tháng. Có thể gây buồn nôn hoặc nôn nhẹ, rụng tóc, thờ ơ hay mệt mỏi, và mất cảm giác ngon miệng. Hầu hết phụ nữ có thể tiếp tục làm việc trong thời gian này. Việc lựa chọn các loại thuốc sẽ phụ thuộc vào sức khỏe chung của từng người và các vấn đề y tế khác, giai đoạn của ung thư, và các yếu tố nguy cơ khác.

Một số ca ung thư vú có thụ thể protein đặc biệt trên các tế bào ung thư, chẳng hạn như thụ thể oestrogen và progesterone, và thụ thể Her-2neu. Bệnh nhân ung thư vú có thụ thể oestrogen hoặc progesterone có nhiều khả năng được hưởng lợi từ việc bổ sung điều trị nội tiết tố. Đối với những bệnh nhân bị ung thư vú giai đoạn cuối, có các thụ thể Her-2neu, một dạng kháng thể dành cho her-2-neu đã được phát triển để sử dụng điều trị. Các nghiên cứu về kháng thể Her-2neu vẫn đang được phát triển, vì nó có khả năng gây tổn thương đến tim nên vẫn chưa được công nhận là phương pháp điều trị tiêu chuẩn trong qui chế adj(prophylae).

Đôi khi hóa trị liệu được tiến hành trước khi phẫu thuật để thu nhỏ vùng ung thư vú trước khi phẫu thuật. Thường là trường hợp vùng ung thư vú đặc biệt lớn.

Ở phụ nữ lớn tuổi đã đến giai đoạn mãn kinh, không phải lúc nào cũng cần tiến hành hoá trị, mà chỉ cần sử dụng kích thích tố như tamoxifen. Điều này chỉ áp dụng với các trường hợp ung thư có thụ thể oestrogen hoặc progesterone dương tính.

Ung thư vú giai đoạn cuối

Ung thư vú có thể lây lan đến bệnh phổi , gan, xương hay não tại thời điểm chẩn đoán hoặc những năm sau khi ung thư vú ban đầu đã được cắt bỏ. Lựa chọn điều trị bao gồm điều trị nội tiết tố, hóa trị liệu, hoặc xạ trị.

Tiên lượng bệnh ung thư vú

Ung Thư Vú Và Cách Điều Trị

Chẩn đoán, xác định ung thư vú

– Lâm sàng: Khối u vú thường không gây đau, một số trường hợp có chảy dịch đầu vú (dịch máu hoặc dịch vàng chanh) u có mật độ cứng rắn, mặt gồ ghề, ranh giới có thể rõ hoặc không.

Trong những trường hợp đến muộn, u có thể xâm lấn vào thành ngực làm hạn chế di động hoặc xâm nhiễm da tạo hình ảnh “sần da cam” hoặc vỡ loét, đôi khi ung thư vú cũng biểu hiện như một viêm tấy lan tỏa vùng vú (ung thư vú thể viêm).

Trong nhiều trường hợp bệnh nhân thường có hạch nách cùng bên, hạch có thể có các mức độ tổn thương từ mềm đến cứng hoặc xâm nhiễm dính vào xung quanh tùy theo mức độ tiến triển bệnh. Trong mọi trường hợp đều phải lưu ý khám hạch thượng đòn và tuyến vú đối bên.

– Chụp X quang tuyến vú: tổn thương điển hình có dạng hình sao nhiều chân, co kéo tổ chức tuyến vú, có nhiều chấm vi canxi hoá tập hợp thành đám.

– Xét nghiệm tế bào học: thường thấy các tế bào ung thư mất sự kết dính, đa hình thái, tỷ lệ nhân nguyên sinh chất tăng, nhiều nhân quái nhân chia, bào tương kiềm tính.

Khi cả ba phương pháp trong bộ ba kinh điển đều cho kết quả dương tính thì có thể đi đến chẩn đoán xác định. Nếu một trong ba phương pháp này nghi ngờ, bác sĩ lâm sàng có thể chỉ định sinh thiết kim, sinh thiết tức thì hoặc sinh thiết mở thường quy để khẳng định chẩn đoán.

– Sinh thiết tức thì: cho phép chẩn đoán xác định ung thư ngay khi bệnh nhân ở trên bàn mổ.

– Sinh thiết mở: trong nhiều trường hợp chỉ phát hiện được ung thư sau khi đã phẫu thuật lấy u. Vì vậy, mọi trường hợp mổ u vú đấu bắt buộc phải kiểm tra giải phẫu bệnh khối u, đặc biệt là đối với các bệnh nhân trên 35 tuổi.

Các xét nghiệm đánh giá bilan chung và đánh giá tình trạng di căn xa: xét nghiệm máu, sinh hoá, siêu âm, X-quang.

Chẩn đoán giai đoạn

Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo Tổ chức Chống ung thư quốc tế UICC 2002.

T: U nguyên phát (Pnmai tumor).

Tx: Không xác định được u nguyên phát.

To: Không có dấu hiệu u nguyên phát.

Tis: Carcinoma tại chỗ: Carcinoma nội ống, carcinoma thể thùy tại chỗ, hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không sờ thấy u.

Tl: U có đường kính lớn nhất không vượt quá 2cm.

TI vi thể: u có đường kính 0,1 cm.

T la : 0,1 u 0,5 cm.

T lb: 0.5 cm u 1 cm.

T4: u mọi kích thước nhưng có xâm lấn thành ngực hoặc da bao gồm.

T4a: Xâm lấn tới thành ngực.

T4b: u xâm lấn tới da bao gồm sần da cam hoặc loét da vú, hoặc nhiều khối u dạng vệ sinh ở da.

T4c: Bao gồm T4a và T4b nhưng giới hạn ở một bên vú.

(Thành ngực bao gồm xương sườn, cơ liên sườn 11 và cơ răng trước không tính cơ ngực lớn).

Nx: Không xác định được hạch vùng (ví dụ hạch đã được lấy bỏ).

N0: Không có di căn hạch vùng.

N1: Di căn hạch nách cùng bên di động.

N2: Di căn hạch nách cùng bcn dính nhau hoặc dính vào tổ chức xung quanh.

N3: Di căn hạch vú trong hoặc hạch thượng đòn cùng bên.

Mx: Không xác định được di căn xa.

M0: Không có di căn xa.

– Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách: Đây là phương pháp phẫu thuật cơ bản, bao gồm cắt bỏ toàn bộ tuyến vú và nạo vét hạch nách thành một khối (en bloc). Nhờ những hiểu biết mới về sinh bệnh học ung thư vú cho rằng đó là căn bệnh có tính chất toàn thân mà hiện nay quan điểm mở lộng độ triệt căn của phẫu thuật như cắt cơ ngực kèm theo cắt tuyến vú hoặc cắt cơ ngực để vét hạch nách… không còn được ưa chuộng. Thay vào đó người ta mở rộng chỉ định điều trị hoá chất tân bổ trợ để làm hạ giai đoạn bệnh trước phẫu thuật.

– Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú: áp dụng ở những nơi có máy xạ trị và bệnh nhân đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về chỉ định. Phẫu thuật bao gồm cắt rộng phần tuyến vú có u và nạo vét hạch nách. Phương pháp điều trị bảo tồn không những không làm thay đổi kết quả sống thêm mà còn nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

– Phẫu thuật cắt buồng trứng: áp dụng cho bệnh nhân ung thư vú còn kinh nguyệt có thụ thể nội tiết dương tính.

Xạ trị hậu phẫu đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư vú từ những năm đầu thế kỉ XX. Vai trò của điều trị tia xạ trong việc hạn chế tái phát đã được khẳng định, tuy nhiên xạ trị cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thứ phát và nguy cơ mắc một ro bệnh tim mạch. Xạ trị sau phẫu thuật cắt tuyến vú thường sử dụng các trường chiếu tiếp tuyến để tránh làm tổn thương nhu mô phổi với tổng liều 50Gy.

Trong trường hợp có di căn hạch nách, có thể bổ sung trường chiếu rộng ở nách và thượng đòn với liều 50Gy. Xạ trị sau phẫu thuật bảo tồn tuyến vú thường sử dụng trường chiếu lộng để phòng ngừa tình trạng tái phát tại tuyến vú và hạch nách, liều chiếu 50 -60Gy.

Hình thức áp dụng hóa trị liệu cũng phong phú từ điều trị cho bệnh nhân giai đoạn không mổ được tại thời điểm chẩn đoán (điều trị hoá chất tân bổ trợ), điều trị hoá chất sau mổ (điều trị bổ trợ) cho những bệnh nhân có di căn hạch nách hoặc có các yếu tố nguy cơ cao đến điều trị triệt căn khi bệnh đã ở giai đoạn muộn.

Hoá chất ít khi sử dụng đơn hoá trị mà thường có sự kết hợp các thuốc trong các phác đồ đa hoá trị liệu. Đã có rất nhiều các phác đồ hoá trị liệu được áp dụng, những sơ bộ có thể phân ra làm 3 nhóm: Các phác đồ không có anthracycline, các phác đồ có anthracycline và các phác đồ có taxanes.

Hiện tại, nhờ sự phát triển của công nghệ sinh học một số kháng thể đơn dòng đã được đưa vào ứng dụng điều trị tại các nước phát triển và Việt Nam như trastuzumab (herceptin). Kết quả bước đầu cho thấy, kháng thể đơn dòng khi kết hợp với hóa chất mang lại hiệu quả cao hơn so với nhóm chỉ được dùng hóa chất đơn thuần trong điều trị ung thư vú có Her-2/neu dương tính.

Trong nhiều trường hợp tái phát hoặc di căn vẫn có thể áp dụng tiếp phương pháp điều trị nội tiết bằng các thuốc nội tiết bậc 2, bậc 3… kết hợp với các phác đồ hoá chất thích hợp. Hiện tại, với các trường hợp có thụ thể nội tiết dương tính trên phụ nữ đã mãn kinh có thể dùng nội tiết điều trị bổ trợ ngay từ đầu bằng các thuốc chặn men aromatase.

Các phương pháp điều trị ung thư thường dẫn đến sự tàn phá lớn đối với cơ thể, bên cạnh đó, chẩn đoán ung thư cũng là một điều dễ gây ra những sang chấn tâm lý cho người bệnh. Do đó, công tác chăm sóc làm giảm các tác dụng phụ của điều trị cũng như nâng đỡ về tinh thần cho người bệnh cũng rất quan trọng, giúp người bệnh nhanh chóng trở về với cuộc sống bình thường.

Đối với những trường hợp tái phát, di căn, ung thư giai đoạn cuối cũng rất cần được chăm sóc, điều trị chống đau và giảm nhẹ triệu chứng nhằm đem lại cuộc sống dễ chịu hơn cho người bệnh.

Tóm lại, ung thư vú là một căn bệnh rất phổ biến ở phụ nữ Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong điều trị ung thư vú đòi hỏi phải nắm vững những kiến thức cơ bản về sinh bệnh học và cũng rất cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các thầy thuốc thuộc nhiều chuyên khoa sâu về ung thư học nhằm đạt được thành công ở mức độ cao nhất.

Nguyên Nhân Bệnh Ung Thư Vú Và Cách Chữa Trị Hiệu Quả

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, ung thư vú được xếp hàng đầu trong các loại ung thư ở nữ giới. Đây là loại ung thư ác tính có tỉ lệ tử vong cao và hiện nay đang có xu hướng gia tăng rất nhanh ở phụ nữ trẻ tuổi. Việc tìm ra nguyên nhân và cách chữa trị ung thư vú hiệu quả sẽ giúp chị em chủ động hơn trong cách phòng chống, cũng như có hướng chữa trị kịp thời.

Nguyên nhân gây ung thư vú ở phụ nữ – cần hết sức lưu ý

Ung thư thực chất là sự tăng trưởng nhanh chóng, không được kiểm soát và sự xâm lấn lan rộng ác tính của tế bào.

Ung thư vú là loại ung thư phát triển từ các biểu mô của hệ thống ống dẫn sữa và các thùy tận cùng bên trong vú, sau đó các tế bào ác tính này sẽ phát triển và di căn sang các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể

➤ Sinh con muộn: Phụ nữ không sinh con hoặc sinh con đầu lòng ở độ tuổi ngoài 30 thì dễ mắc bệnh hơn bình thường. Bởi việc cho con bú cũng phần nào làm giảm tỉ lệ ung thư vú.

➤ Tuổi tác cao: Ung thư vú có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phụ nữ càng lớn tuổi thì tỉ lệ mắc bệnh càng cao. Nhất là những phụ nữ sử dụng các liệu pháp estrogen và progestin để làm giảm các triệu chứng khó chịu sau khi mãn kinh cũng làm là nguyên nhân tăng nguy cơ mắc bệnh.

➤ Có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn: Những bất thường trong sinh lý nữ giới như có kinh sớm trước 12 tuổi và mãn kinh sau 55 tuổi thì khả năng mắc ung thư cao hơn.

Những nguyên nhân gây ung thư vú ở phụ nữ

➤ Bị phơi nhiễm phóng xạ: Những người thực hiện chiếu xạ và bị phơi nhiễm phóng xạ từ tia X (chụp X.Quang, CT – Scan nhiều lần hoặc chiếu sóng xạ trị bệnh…)

➤ Phụ nữ béo phì: Những phụ nữ thừa cân, béo phì thì hàm lượng cholesterol và insulin trong máu cao hơn bình thường, dẫn đến sự tăng sinh của các tế bào và hình thành các khối u.

Ngoài tăng nguy cơ mắc ung thư vú, béo phì còn làm có thể gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, mỡ trong máu, ung thư buồng trứng…

➤ Thói quen xấu trong sinh hoạt: Phụ nữ thường xuyên ăn uống đồ ăn nhanh, có tính hàn hoặc chế độ ăn uống nhiều calo mà ít vận động sẽ làm tăng hàm lượng mỡ thừa, dẫn đến béo phì và tăng tỉ lệ mắc ung thư vú.

Bên cạnh đó, phụ nữ uống rượu, bia, thuốc lá hay thường xuyên bị căng thẳng… cũng có thể tăng tỉ lệ ung thư ở nữ giới.

➤ Ngoài ra, tiền sử cá nhân mắc bệnh ung thư buồng trứng, áp-xe vú không được điều trị đúng cách, dứt điểm hoặc tiền sử gia đình có mẹ, chị, em mắc ung thư vú… chị em cũng nên

Theo các chuyên gia phụ khoa cho biết, ung thư vú rất khó nhận biết ở giai đoạn đầu, rất dễ gây nhầm lẫn với viêm tuyến vú.

Chị em cần chú ý đến các biểu hiện như: sưng và khó chịu, đau tức ở ngực, ngứa ran vùng ngực, có cảm giác đau lưng, vai, gáy; đồng thời ngực to và chảy xệ xuống, núm vú cũng có sự thay đổi dẹt hơn, thụt vào trong, tiết dịch, da vú cũng sần sùi, có vảy…

Theo các chuyên gia y tế, ung thư vú có điều trị được ở giai đoạn đầu của bệnh. Hơn nữa, hiện nay ở Việt Nam đã tiếp cận được các phương pháp chữa trị tiên tiến của thế giới, đẩy lùi ung thư vú và ngăn ngừa bệnh di căn.

Để đưa ra phương pháp chữa trị an toàn, hiệu quả cao, chị em nếu có biểu hiện nghi ngờ mắc bệnh cần đến ngay phòng khám chuyên phụ khoa uy tín – Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu để khám và tầm soát bệnh kịp thời.

⇒ Căn cứ vào tình trạng bệnh, sức khỏe bệnh nhân, hiện nay có các phương pháp chữa trị có thể tham khảo như sau: Cần chữa trị ung thư vú sớm và đúng cách để đạt hiệu quả cao

■ Hóa học trị liệu: Tức là dùng thuốc để chống lại ung thư. Thông qua đường uống hoặc tiêm, thuốc đi vào máu và lan truyền khắp cơ thể để ức chế tế bào ung thư. Phương pháp này có thể gây rụng tóc, mệt mỏi khi điều trị.

■ Phẫu thuật trị ung thư vú: Một số phẫu thuật được can thiệp điều trị ung thư vú là cắt bỏ khối u vú ở vú (cắt bỏ bảo tòn vú), cắt bỏ toàn bộ vú, và cắt bỏ bạch huyết ở nách.

■ Nếu các tế bào ung thư đã di căn, bác sĩ phải can thiệp xạ trị, tức là dùng máy móc đặt bên ngoài cơ thể chiếu chùm tia có năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư.

■ Bên cạnh đó, để tăng hiệu quả điều trị ung thư vú, bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc bản thân tốt nhất như: ăn uống và nghỉ ngơi khoa học, tăng cường vận động nhẹ nhàng, uống nhiều nước, ngủ đủ giấc, vệ sinh vùng vú sạch sẽ…

Ung Thư Vú Với Nguyên Nhân Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Ung Thư Vú

Ung thư vú là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu bệnh ung thư vú. Các giai đoạn bệnh ung thư vú. Những phương pháp điều trị ung thư vú là gì? Cách điều trị ung thư vú bằng nấm lim xanh như thế nào? Bệnh ung thư vú nên ăn và kiêng gì?

Ung thư vú là gì? Đây có lẽ là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Ung thư vú chỉ xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường. Triệu chứng cảnh báo ung thư vú khá mơ hồ, rất dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Quá trình phát triển căn bệnh ung thư vú diễn biến âm thầm qua 5 giai đoạn. Ung thư vú không chỉ xảy ra ở phụ nữ mà còn xuất hiện ở cả đàn ông. Ở độ tuổi nào cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư vú. Phương pháp điều trị ung thư vú khá đa dạng. Cách dùng nấm lim xanh để điều trị ung thư vú đang được khá nhiều người bệnh quan tâm. Người bệnh nên lưu ý đến chế độ dinh dưỡng để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất.

Ung thư vú là gì?

Bệnh ung thư vú không giống các loại ung thư khác. Ung thư vú là một bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm. Khoảng 80% bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư vú được phát hiện ra trong các ống dẫn sữa. Ta gọi đây là ung thư vú không xâm lấn; hay gọi cách khác là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Bệnh nhân sẽ được điều trị bệnh ung thư vú để ngăn chặn sự di căn của bệnh. Thường thì bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối u và sử dụng thêm phương pháp xạ trị.

Nguyên nhân ung thư vú

Do gen di truyền.

Có kinh nguyệt sớm hay mãn kinh muộn.

Sống trong môi trường độc hại, ô nhiễm.

Béo phì, lười vận động cũng dễ bị ung thư vú.

Ăn thức ăn nghèo Vitamin, hút thuốc lá, uống rượu.

Phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại, tia bức xạ.

Ung thư vú: Những dấu hiệu cảnh báo

Dấu hiệu ung thư vú là gì?

Đau ở ngực hoặc vú.

Ngứa ở ngực.

Đau ở vai, lưng trên hoặc cổ.

Những thay đổi về hình dạng vú, kích thước.

Sự thay đổi ở núm vú hoặc núm vú nhạy cảm hơn.

Sưng hoặc có khối u ở nách.

Vú bị đỏ và sưng.

Triệu chứng cảnh báo ung thư vú khá mơ hồ. Bởi lẽ, những biểu hiện đó rất dễ bị nhầm lẫn với những bệnh khác. Tóm lại, khi phát hiện u cục, sưng đau bất thường nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám. Phụ nữ trên 35 tuổi, người có những dấu hiệu bất thường ở tuyến vú cần phải đi khám ngay. Phụ nữ nên đi khám vú định kỳ 6 tháng/lần.

Nam giới có bị ung thư vú không?

Dấu hiệu nhận biết ung thư vú ở nam giới:

Xuất hiện các cục u nhỏ ở núm vú.

Quầng vú sờ vào thấy cứng, không đau hoặc chỉ đau nhẹ.

Tụt đầu vú, co rút núm vú.

Xuất tiết dịch ở đầu núm vú.

Loét đầu vú, loét da vú, dính da, sờ thấy hạch.

Sưng đỏ bất thường, lồi, sùi bề mặt da xung quanh khu vực vú.

Tình trạng sưng kéo dài, kèm theo ngứa, đau.

Các đấng mày râu có nguy cơ bị ung thư vú không và câu trả lời là có. Khi nhận thấy những dấu hiệu triệu chứng lâm sàng trên, người bệnh không nên chủ quan. Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Không tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nhìn chung phương án điều trị cũng tương tự như ung thư vú của nữ giới. Trong đó phẫu thuật cũng được dành cho giai đoạn sớm. Xạ trị hoặc hóa trị cũng tùy thuộc vào kích thước u, số lượng hạch di căn,…

Ung thư vú phát triển trong bao lâu?

Ung thư vú phát triển trong bao lâu? Đây là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Trong điều trị ung thư, giai đoạn thể hiện sự đánh giá về quá trình lây lan của bệnh. Biết giai đoạn của bệnh sẽ hỗ trợ cho kế hoạch điều trị. Bệnh ung thư vú cũng sẽ trải qua các giai đoạn khác nhau. Ung thư vú có thời kỳ “tiền lâm sàng” kéo dài tới 8-10 năm. Việc xác định ung thư vú gồm có mấy giai đoạn, cần dựa vào nhiều yếu tố. Các giai đoạn phát triển ung thư vú và tỷ lệ khỏi bệnh trong từng giai đoạn như sau:

Quá trình phát triển căn bệnh ung thư vú diễn biến âm thầm qua 5 giai đoạn. Ung thư ở giai đoạn 0 không xâm lấn mô lân cận. Nếu kịp thời phát hiện ở giai đoạn này, cơ hội chữa khỏi lên đến 95-100%. Phát hiện bệnh ung thư giai đoạn di căn khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào. Lúc này tế bào ung thư có thể bị phát hiện ở các vùng khác của cơ thể. Những tế bào ung thư này thường di căn đến xương, phổi, gan, hoặc não. Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh hãy thực hiện chẩn đoán, điều trị ung thư sớm. Càng về giai đoạn cuối, tiên lượng sống sót của bệnh nhân ung thư vú càng thấp.

Bệnh ung thư vú thường xuất hiện ở độ tuổi từ 40 trở lên.

Ngoài ảnh hưởng của yếu tố độ tuổi, các nhóm đối tượng sau cũng có nguy cơ mắc bệnh cao:

Phụ nữ có kinh nguyệt trước 12 tuổi hoặc mãn kinh sau 55 tuổi.

Phụ nữ không có con hoặc có con muộn.

Lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh ung thư vú. Căn bệnh này nguy hiểm và chị em phụ nữ nào cũng có thể mắc phải. Việc nắm rõ những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến bệnh sẽ giúp chị em có thêm những kiến thức. Để từ đó dễ dàng phòng tránh và điều trị bệnh tốt hơn. Hãy duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, khám sức khỏe định kỳ,… Đó là những điều cần thiết giúp chị em phụ nữ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Ung thư vú phát hiện sớm không cần hóa trị

Những phương pháp điều trị ung thư vú

Những phương pháp điều trị ung thư vú hiện nay là gì? Hãy đi khám nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi khác thường nào ở vú. Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

Loại ung thư vú.

Giai đoạn bệnh.

Kích cỡ khối u.

Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với Hormone.

Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Cách chữa ung thư vú như thế nào sẽ được lựa chọn sau khi được bác sĩ kiểm tra. Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm được xem là chìa khóa trong điều trị thành công ung thư vú. Bệnh nhân ung thư vú vẫn có thể được cứu sống. Ung thư vú ở những giai đoạn đầu thường có tỷ lệ sống cao (trên 5 năm).

Ung thư vú giai đoạn cuối có chữa được không?

Biểu hiện rõ nét ở vú:

Hình dạng nhũ hoa biến dạng.

Nhũ hoa không còn đối xứng như trước.

Mép vú của người bệnh to hơn người bình thường.

Thay đổi da bề mặt vú: ngứa, đỏ, bong tróc, sần sùi,…

Tiết dịch núm vú: có mủ hoặc lẫn máu.

Sưng tấy ở vùng ngực, dưới nách-nơi có các hạch bạch huyết.

Khó chịu và đau vú.

Có trường hợp xuất hiện tình trạng viêm, loét nhũ hoa.

Biểu hiệu ở các cơ quan có tế bào ung thư vú di căn:

Di căn sang phổi: xuất hiện các triệu chứng ho và khó thở.

Di căn xương: đau trong xương vị trí tế bào ung thư tấn công.

Di căn gan: chán ăn, sốt cao, sụt cân, vàng da,…

Di căn não: người bệnh có thể bị mắt mờ, đau đầu, chóng mặt.

Ung thư vú giai đoạn di căn chữa được không vẫn chưa tìm được câu trả lời cụ thể. Cơ hội để chưa khỏi căn bệnh này ở giai đoạn cuối là rất khó. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ tỷ lệ sống của người ung thư vú giai đoạn cuối là 22%. Tỷ lệ sống của mỗi người là khác nhau. Tỷ lệ phụ thuộc vào các yếu tố: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, mức độ ung thư lan rộng,…

Ung thư vú giai đoạn di căn thì việc điều trị để khỏi là khá khó khăn. Tuy nhiên, không vì thế mà bệnh nhân chán nản không chữa trị bệnh. Nhiều trường hợp điều trị tích cực kết hợp ăn uống, luyện tập cho kết quả điều trị khả quan. Có trường hợp sống thêm được 5 năm, 10 năm, thậm chí là nhiều hơn nữa. Tuy nhiên, chỉ có thể đạt được điều này khi người bệnh thực sự quyết tâm chiến đấu; cùng với đó là một nghị lực thật mạnh mẽ, tinh thần lạc quan và thư thái nhất.

Ung thư vú nên ăn:

Ung thư vú nên kiêng:

Thịt đỏ như thịt bò, thịt dê,…

Những thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại,….

Kẹo hoặc các loại thực phẩm chứa nhiều đường.

Các thực phẩm chế biến sẵn.

Các chất kích thích, rượu bia.

Các loại thức ăn gây dị ứng.

Thực phẩm cần thiết và nên tránh sử dụng với bệnh nhân ung thư vú đã được kể ở trên. Với người bệnh ung thư vú việc thay đổi khẩu vị, chế độ dinh dưỡng là vô cùng cần thiết. Ưu tiên chọn thịt nạc, cá và tránh đồ chế biến sẵn. Nên sử dụng thịt cá hồi có chứa hàm lượng Axit béo Omega-3 cao. Điều này giúp giảm sự phát triển của khối u và tăng cường miễn dịch cơ thể.

Cách phòng tránh ung thư vú

Tự kiểm tra các dấu hiệu bất thường trên vùng ngực của mình.

Cởi bỏ áo ngực trước khi đi ngủ.

Tập luyện mỗi ngày.

Xây dựng chế độ ăn lành mạnh.

Bổ sung nhiều Carotenoid từ rau xanh, trái cây tươi,…

Ngủ đủ từ 7-8 tiếng hàng ngày.

Tuyệt đối không thức khuya.

Lưu ý việc điều trị bằng Hormon.

Tăng thêm thực phẩm giàu Phyto-oestrogènes.

Nên cảnh giác với các chất khử mùi.

Tránh những chất tẩy, thuốc trừ sâu.

Chế độ ăn hạn chế chất béo xấu.

Nên sinh con đầu lòng trước tuổi 30.

Nuôi con bằng sữa mẹ.

Phương pháp phòng ngừa ung thư vú khá dễ thực hiện. Ung thư vú có thể bắt đầu từ các bộ phận khác nhau của vú. Hầu hết các bệnh ung thư vú bắt đầu trong ống dẫn sữa tới núm vú; một số bắt đầu ở các tuyến tạo sữa. Ngoài ra còn có các loại ung thư vú thường ít gặp hơn. Mặc dù nhiều loại ung thư vú có thể gây ra một khối u trong vú, không phải tất cả. Bất kỳ khối u vú hoặc thay đổi phải được kiểm tra xác định xem lành tính hay ung thư.

Bệnh ung thư vú có chữa được không?

Tác dụng của nấm lim xanh với bệnh ung thư vú

Tác dụng của nấm lim xanh với bệnh ung thư vú như thế nào? Đây là câu hỏi mà không phải ai cũng trả lời được. Theo thống kê, mỗi năm, bệnh ung thư vú đã cướp đi mạng sống của nhiều người trên thế giới. Nhiều nghiên cứu khoa học gần đây chỉ ra nấm lim xanh là loại thảo dược tốt cho sức khỏe. Đặc biệt, nấm gỗ lim xanh có công dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh ung thư vú. Trong nấm cây lim xanh có chứa dược chất hữu ích hỗ trợ điều trị ung thư vú như sau:

Germanium.

Triterpenes.

Ling Zhi-8 protein.

Betaglucan.

Adenosine.

Vitamin và khoáng chất.

Công dụng của nấm lim xanh rừng đem lại với bệnh nhân ung thư vú hết sức tuyệt vời. Nấm gỗ lim xanh giúp loại bỏ dần tế bào ung thư, nâng cao sức khỏe; giảm các triệu chứng đau, mệt mỏi. Dùng nấm lim chữa ung thư vú còn giúp ngăn chặn sự di căn, xâm lấn các tế bào; kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này.