Top 4 # Ung Thư Vú Và Cách Điều Trị Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thư Vú Và Cách Điều Trị

Chẩn đoán, xác định ung thư vú

– Lâm sàng: Khối u vú thường không gây đau, một số trường hợp có chảy dịch đầu vú (dịch máu hoặc dịch vàng chanh) u có mật độ cứng rắn, mặt gồ ghề, ranh giới có thể rõ hoặc không.

Trong những trường hợp đến muộn, u có thể xâm lấn vào thành ngực làm hạn chế di động hoặc xâm nhiễm da tạo hình ảnh “sần da cam” hoặc vỡ loét, đôi khi ung thư vú cũng biểu hiện như một viêm tấy lan tỏa vùng vú (ung thư vú thể viêm).

Trong nhiều trường hợp bệnh nhân thường có hạch nách cùng bên, hạch có thể có các mức độ tổn thương từ mềm đến cứng hoặc xâm nhiễm dính vào xung quanh tùy theo mức độ tiến triển bệnh. Trong mọi trường hợp đều phải lưu ý khám hạch thượng đòn và tuyến vú đối bên.

– Chụp X quang tuyến vú: tổn thương điển hình có dạng hình sao nhiều chân, co kéo tổ chức tuyến vú, có nhiều chấm vi canxi hoá tập hợp thành đám.

– Xét nghiệm tế bào học: thường thấy các tế bào ung thư mất sự kết dính, đa hình thái, tỷ lệ nhân nguyên sinh chất tăng, nhiều nhân quái nhân chia, bào tương kiềm tính.

Khi cả ba phương pháp trong bộ ba kinh điển đều cho kết quả dương tính thì có thể đi đến chẩn đoán xác định. Nếu một trong ba phương pháp này nghi ngờ, bác sĩ lâm sàng có thể chỉ định sinh thiết kim, sinh thiết tức thì hoặc sinh thiết mở thường quy để khẳng định chẩn đoán.

– Sinh thiết tức thì: cho phép chẩn đoán xác định ung thư ngay khi bệnh nhân ở trên bàn mổ.

– Sinh thiết mở: trong nhiều trường hợp chỉ phát hiện được ung thư sau khi đã phẫu thuật lấy u. Vì vậy, mọi trường hợp mổ u vú đấu bắt buộc phải kiểm tra giải phẫu bệnh khối u, đặc biệt là đối với các bệnh nhân trên 35 tuổi.

Các xét nghiệm đánh giá bilan chung và đánh giá tình trạng di căn xa: xét nghiệm máu, sinh hoá, siêu âm, X-quang.

Chẩn đoán giai đoạn

Chẩn đoán TNM và giai đoạn theo Tổ chức Chống ung thư quốc tế UICC 2002.

T: U nguyên phát (Pnmai tumor).

Tx: Không xác định được u nguyên phát.

To: Không có dấu hiệu u nguyên phát.

Tis: Carcinoma tại chỗ: Carcinoma nội ống, carcinoma thể thùy tại chỗ, hoặc bệnh Paget của núm vú nhưng không sờ thấy u.

Tl: U có đường kính lớn nhất không vượt quá 2cm.

TI vi thể: u có đường kính 0,1 cm.

T la : 0,1 u 0,5 cm.

T lb: 0.5 cm u 1 cm.

T4: u mọi kích thước nhưng có xâm lấn thành ngực hoặc da bao gồm.

T4a: Xâm lấn tới thành ngực.

T4b: u xâm lấn tới da bao gồm sần da cam hoặc loét da vú, hoặc nhiều khối u dạng vệ sinh ở da.

T4c: Bao gồm T4a và T4b nhưng giới hạn ở một bên vú.

(Thành ngực bao gồm xương sườn, cơ liên sườn 11 và cơ răng trước không tính cơ ngực lớn).

Nx: Không xác định được hạch vùng (ví dụ hạch đã được lấy bỏ).

N0: Không có di căn hạch vùng.

N1: Di căn hạch nách cùng bên di động.

N2: Di căn hạch nách cùng bcn dính nhau hoặc dính vào tổ chức xung quanh.

N3: Di căn hạch vú trong hoặc hạch thượng đòn cùng bên.

Mx: Không xác định được di căn xa.

M0: Không có di căn xa.

– Phẫu thuật cắt tuyến vú và vét hạch nách: Đây là phương pháp phẫu thuật cơ bản, bao gồm cắt bỏ toàn bộ tuyến vú và nạo vét hạch nách thành một khối (en bloc). Nhờ những hiểu biết mới về sinh bệnh học ung thư vú cho rằng đó là căn bệnh có tính chất toàn thân mà hiện nay quan điểm mở lộng độ triệt căn của phẫu thuật như cắt cơ ngực kèm theo cắt tuyến vú hoặc cắt cơ ngực để vét hạch nách… không còn được ưa chuộng. Thay vào đó người ta mở rộng chỉ định điều trị hoá chất tân bổ trợ để làm hạ giai đoạn bệnh trước phẫu thuật.

– Phẫu thuật bảo tồn tuyến vú: áp dụng ở những nơi có máy xạ trị và bệnh nhân đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu về chỉ định. Phẫu thuật bao gồm cắt rộng phần tuyến vú có u và nạo vét hạch nách. Phương pháp điều trị bảo tồn không những không làm thay đổi kết quả sống thêm mà còn nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

– Phẫu thuật cắt buồng trứng: áp dụng cho bệnh nhân ung thư vú còn kinh nguyệt có thụ thể nội tiết dương tính.

Xạ trị hậu phẫu đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư vú từ những năm đầu thế kỉ XX. Vai trò của điều trị tia xạ trong việc hạn chế tái phát đã được khẳng định, tuy nhiên xạ trị cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư thứ phát và nguy cơ mắc một ro bệnh tim mạch. Xạ trị sau phẫu thuật cắt tuyến vú thường sử dụng các trường chiếu tiếp tuyến để tránh làm tổn thương nhu mô phổi với tổng liều 50Gy.

Trong trường hợp có di căn hạch nách, có thể bổ sung trường chiếu rộng ở nách và thượng đòn với liều 50Gy. Xạ trị sau phẫu thuật bảo tồn tuyến vú thường sử dụng trường chiếu lộng để phòng ngừa tình trạng tái phát tại tuyến vú và hạch nách, liều chiếu 50 -60Gy.

Hình thức áp dụng hóa trị liệu cũng phong phú từ điều trị cho bệnh nhân giai đoạn không mổ được tại thời điểm chẩn đoán (điều trị hoá chất tân bổ trợ), điều trị hoá chất sau mổ (điều trị bổ trợ) cho những bệnh nhân có di căn hạch nách hoặc có các yếu tố nguy cơ cao đến điều trị triệt căn khi bệnh đã ở giai đoạn muộn.

Hoá chất ít khi sử dụng đơn hoá trị mà thường có sự kết hợp các thuốc trong các phác đồ đa hoá trị liệu. Đã có rất nhiều các phác đồ hoá trị liệu được áp dụng, những sơ bộ có thể phân ra làm 3 nhóm: Các phác đồ không có anthracycline, các phác đồ có anthracycline và các phác đồ có taxanes.

Hiện tại, nhờ sự phát triển của công nghệ sinh học một số kháng thể đơn dòng đã được đưa vào ứng dụng điều trị tại các nước phát triển và Việt Nam như trastuzumab (herceptin). Kết quả bước đầu cho thấy, kháng thể đơn dòng khi kết hợp với hóa chất mang lại hiệu quả cao hơn so với nhóm chỉ được dùng hóa chất đơn thuần trong điều trị ung thư vú có Her-2/neu dương tính.

Trong nhiều trường hợp tái phát hoặc di căn vẫn có thể áp dụng tiếp phương pháp điều trị nội tiết bằng các thuốc nội tiết bậc 2, bậc 3… kết hợp với các phác đồ hoá chất thích hợp. Hiện tại, với các trường hợp có thụ thể nội tiết dương tính trên phụ nữ đã mãn kinh có thể dùng nội tiết điều trị bổ trợ ngay từ đầu bằng các thuốc chặn men aromatase.

Các phương pháp điều trị ung thư thường dẫn đến sự tàn phá lớn đối với cơ thể, bên cạnh đó, chẩn đoán ung thư cũng là một điều dễ gây ra những sang chấn tâm lý cho người bệnh. Do đó, công tác chăm sóc làm giảm các tác dụng phụ của điều trị cũng như nâng đỡ về tinh thần cho người bệnh cũng rất quan trọng, giúp người bệnh nhanh chóng trở về với cuộc sống bình thường.

Đối với những trường hợp tái phát, di căn, ung thư giai đoạn cuối cũng rất cần được chăm sóc, điều trị chống đau và giảm nhẹ triệu chứng nhằm đem lại cuộc sống dễ chịu hơn cho người bệnh.

Tóm lại, ung thư vú là một căn bệnh rất phổ biến ở phụ nữ Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong điều trị ung thư vú đòi hỏi phải nắm vững những kiến thức cơ bản về sinh bệnh học và cũng rất cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các thầy thuốc thuộc nhiều chuyên khoa sâu về ung thư học nhằm đạt được thành công ở mức độ cao nhất.

Bệnh Ung Thư Vú Và Cách Điều Trị Ung Thư Vú Hiệu Quả

Ở phụ nữ, ung thư vú đang là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao nhất. Vào năm 1998, cơ quan Nghiên cứu Ung thư thế giới (IARC) đã đưa ra con số xuất độ chuẩn hóa theo tuổi của ung thư vú ở phụ nữ trên toàn thế giới là 67,48 (trên 100.000 dân). Con số này ở Hà Nội là 20,3 và ở thành phố Hồ Chí Minh là 16. Đây cũng là 2 thành phố có tần suất ung thư vú cao nhất nước ta.

Tỉ lệ mắc ung thư vú ở nữ giới tăng dần theo tuổi tác. Theo thống kê, tỉ lệ mắc ung thư vú trước tuổi 40 là 10%, trước tuổi 50 là 25% và sau tuổi 50 là trên 50%. Ở nam giới cũng có những trước hợp mắc ung thư vú tuy nhiên rất hiếm. So với phụ nữ, tỉ lệ mắc ung thư vú ở nam giới ít hơn 100 lần.

– Tiền căn thai sản;

– Tiền căn phơi nhiễm bức xạ vùng ngực;

– Những bệnh lý tuyến vú lành tính;

– Chế độ ăn uống và tình trạng thừa cân;

– Các liệu pháp nội tiết;

– Các nguy cơ mang tính gia đình;

Cách phòng tránh bệnh ung thư vú

– Duy trì trọng lượng của cơ thể ở mức cân bằng với chỉ số BMI dưới 25.

– Không uống hoặc hạn chế uống rượu bởi chất cồn sẽ khiến nguy cơ ung thư vú tăng 20-25%.

– Các chất phytochemical có nhiều trong rau quả đặc biệt là rau họ cải có tác dụng tốt trong việc bảo vệ cơ thể chống lại bệnh ung thư. Do đó, ăn càng nhiều trái cây và rau quả càng tốt.

– Kiểm soát chất béo của bạn: giảm tiêu thụ chất béo omega 6, chất béo bão hòa và chất béo trans, thay vào đó hãy tiêu thụ các chất béo omega 3 và các loại dầu không bão hòa đơn bởi những thực phẩm này có đặc tính chống ung thư.

– Kiểm soát lượng đường huyết: giảm tiêu thụ những thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, thay vào đó là các sản phẩm giàu chất xơ và chất lignan như ngũ cốc nguyên hạt, cây họ đậu bởi chúng giúp hạn chế ung thư vú.

– Trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày, nếu bạn thêm vào các chế phẩm từ đậu nành thì không chỉ giúp giảm cholesterol xấu, bổ sung đầy đủ dưỡng chất cho cơ thể mà còn giúp bạn ngừa được bệnh ung thư vú.

– Cẩn thận khi bổ sung estrogen thay thế.

– Phòng ngừa bệnh ung thư vú bằng thuốc.

– Duy trì một cuộc sống tích lực, lạc quan.

– Ung thư tại chỗ: điều trị chủ yếu là đoạn nhũ. Với phương pháp này tỉ lệ khỏi bệnh lên đến 99% và chỉ có 1-2% trường hợp tái phát.

– Phẫu thuật điều trị ung thư vú: Tuy mang lại kết quả nhưng phương pháp này khiến bầu ngực bị tàn phá làm mất thẩm mĩ nên ngày nay ít được sử dụng.

– Xạ trị: không chỉ giúp thu nhỏ khối ung thư, tiêu diệt các tế bào ung thư nhanh chóng mà phương pháp này còn giúp giảm nguy cơ tái phát ung thư vú. Đây cũng là một phần của phương pháp phẫu thuật bảo tồn.

– Liệu pháp toàn thân ngăn chặn triệt để ung thư vú: Do phải dùng hóa trị nên phương pháp này thường khiến bệnh nhân mệt mỏi. Tuy nhiên, xét về mặt lâu dài, đây vẫn là cơ hội cuối cùng của người bệnh.

– Sử dụng các sản phẩm từ thảo dược để hỗ trợ điều trị và phòng ngừa ung thư.

Trước khi quá muộn, hãy tầm soát ung thư vú thường xuyên đồng thời áp dụng các biện pháp phòng chống ung thư vú để đảm bảo mình luôn có một sức khỏe thật tốt.

Thu Thủy

Ung Thư Vú Với Nguyên Nhân Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị Ung Thư Vú

Ung thư vú là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu bệnh ung thư vú. Các giai đoạn bệnh ung thư vú. Những phương pháp điều trị ung thư vú là gì? Cách điều trị ung thư vú bằng nấm lim xanh như thế nào? Bệnh ung thư vú nên ăn và kiêng gì?

Ung thư vú là gì? Đây có lẽ là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Ung thư vú chỉ xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường. Triệu chứng cảnh báo ung thư vú khá mơ hồ, rất dễ nhầm lẫn với những bệnh lý khác. Quá trình phát triển căn bệnh ung thư vú diễn biến âm thầm qua 5 giai đoạn. Ung thư vú không chỉ xảy ra ở phụ nữ mà còn xuất hiện ở cả đàn ông. Ở độ tuổi nào cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư vú. Phương pháp điều trị ung thư vú khá đa dạng. Cách dùng nấm lim xanh để điều trị ung thư vú đang được khá nhiều người bệnh quan tâm. Người bệnh nên lưu ý đến chế độ dinh dưỡng để việc điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất.

Ung thư vú là gì?

Bệnh ung thư vú không giống các loại ung thư khác. Ung thư vú là một bệnh hoàn toàn có thể chữa được nếu được phát hiện sớm. Khoảng 80% bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn nếu phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư vú được phát hiện ra trong các ống dẫn sữa. Ta gọi đây là ung thư vú không xâm lấn; hay gọi cách khác là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ. Bệnh nhân sẽ được điều trị bệnh ung thư vú để ngăn chặn sự di căn của bệnh. Thường thì bệnh nhân chỉ cần cắt bỏ khối u và sử dụng thêm phương pháp xạ trị.

Nguyên nhân ung thư vú

Do gen di truyền.

Có kinh nguyệt sớm hay mãn kinh muộn.

Sống trong môi trường độc hại, ô nhiễm.

Béo phì, lười vận động cũng dễ bị ung thư vú.

Ăn thức ăn nghèo Vitamin, hút thuốc lá, uống rượu.

Phải tiếp xúc nhiều với hóa chất độc hại, tia bức xạ.

Ung thư vú: Những dấu hiệu cảnh báo

Dấu hiệu ung thư vú là gì?

Đau ở ngực hoặc vú.

Ngứa ở ngực.

Đau ở vai, lưng trên hoặc cổ.

Những thay đổi về hình dạng vú, kích thước.

Sự thay đổi ở núm vú hoặc núm vú nhạy cảm hơn.

Sưng hoặc có khối u ở nách.

Vú bị đỏ và sưng.

Triệu chứng cảnh báo ung thư vú khá mơ hồ. Bởi lẽ, những biểu hiện đó rất dễ bị nhầm lẫn với những bệnh khác. Tóm lại, khi phát hiện u cục, sưng đau bất thường nên đến gặp bác sĩ để được thăm khám. Phụ nữ trên 35 tuổi, người có những dấu hiệu bất thường ở tuyến vú cần phải đi khám ngay. Phụ nữ nên đi khám vú định kỳ 6 tháng/lần.

Nam giới có bị ung thư vú không?

Dấu hiệu nhận biết ung thư vú ở nam giới:

Xuất hiện các cục u nhỏ ở núm vú.

Quầng vú sờ vào thấy cứng, không đau hoặc chỉ đau nhẹ.

Tụt đầu vú, co rút núm vú.

Xuất tiết dịch ở đầu núm vú.

Loét đầu vú, loét da vú, dính da, sờ thấy hạch.

Sưng đỏ bất thường, lồi, sùi bề mặt da xung quanh khu vực vú.

Tình trạng sưng kéo dài, kèm theo ngứa, đau.

Các đấng mày râu có nguy cơ bị ung thư vú không và câu trả lời là có. Khi nhận thấy những dấu hiệu triệu chứng lâm sàng trên, người bệnh không nên chủ quan. Hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Không tự ý mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Nhìn chung phương án điều trị cũng tương tự như ung thư vú của nữ giới. Trong đó phẫu thuật cũng được dành cho giai đoạn sớm. Xạ trị hoặc hóa trị cũng tùy thuộc vào kích thước u, số lượng hạch di căn,…

Ung thư vú phát triển trong bao lâu?

Ung thư vú phát triển trong bao lâu? Đây là thắc mắc của nhiều bạn đọc. Trong điều trị ung thư, giai đoạn thể hiện sự đánh giá về quá trình lây lan của bệnh. Biết giai đoạn của bệnh sẽ hỗ trợ cho kế hoạch điều trị. Bệnh ung thư vú cũng sẽ trải qua các giai đoạn khác nhau. Ung thư vú có thời kỳ “tiền lâm sàng” kéo dài tới 8-10 năm. Việc xác định ung thư vú gồm có mấy giai đoạn, cần dựa vào nhiều yếu tố. Các giai đoạn phát triển ung thư vú và tỷ lệ khỏi bệnh trong từng giai đoạn như sau:

Quá trình phát triển căn bệnh ung thư vú diễn biến âm thầm qua 5 giai đoạn. Ung thư ở giai đoạn 0 không xâm lấn mô lân cận. Nếu kịp thời phát hiện ở giai đoạn này, cơ hội chữa khỏi lên đến 95-100%. Phát hiện bệnh ung thư giai đoạn di căn khối u vú có thể có bất kỳ kích thước nào. Lúc này tế bào ung thư có thể bị phát hiện ở các vùng khác của cơ thể. Những tế bào ung thư này thường di căn đến xương, phổi, gan, hoặc não. Nếu nghi ngờ bản thân mắc bệnh hãy thực hiện chẩn đoán, điều trị ung thư sớm. Càng về giai đoạn cuối, tiên lượng sống sót của bệnh nhân ung thư vú càng thấp.

Bệnh ung thư vú thường xuất hiện ở độ tuổi từ 40 trở lên.

Ngoài ảnh hưởng của yếu tố độ tuổi, các nhóm đối tượng sau cũng có nguy cơ mắc bệnh cao:

Phụ nữ có kinh nguyệt trước 12 tuổi hoặc mãn kinh sau 55 tuổi.

Phụ nữ không có con hoặc có con muộn.

Lứa tuổi nào cũng có thể mắc bệnh ung thư vú. Căn bệnh này nguy hiểm và chị em phụ nữ nào cũng có thể mắc phải. Việc nắm rõ những nguy cơ tiềm ẩn dẫn đến bệnh sẽ giúp chị em có thêm những kiến thức. Để từ đó dễ dàng phòng tránh và điều trị bệnh tốt hơn. Hãy duy trì lối sống lành mạnh, chế độ ăn uống, nghỉ ngơi điều độ, khám sức khỏe định kỳ,… Đó là những điều cần thiết giúp chị em phụ nữ giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh ung thư vú.

Ung thư vú phát hiện sớm không cần hóa trị

Những phương pháp điều trị ung thư vú

Những phương pháp điều trị ung thư vú hiện nay là gì? Hãy đi khám nếu nhận thấy bất kỳ thay đổi khác thường nào ở vú. Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

Loại ung thư vú.

Giai đoạn bệnh.

Kích cỡ khối u.

Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với Hormone.

Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Cách chữa ung thư vú như thế nào sẽ được lựa chọn sau khi được bác sĩ kiểm tra. Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp. Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm được xem là chìa khóa trong điều trị thành công ung thư vú. Bệnh nhân ung thư vú vẫn có thể được cứu sống. Ung thư vú ở những giai đoạn đầu thường có tỷ lệ sống cao (trên 5 năm).

Ung thư vú giai đoạn cuối có chữa được không?

Biểu hiện rõ nét ở vú:

Hình dạng nhũ hoa biến dạng.

Nhũ hoa không còn đối xứng như trước.

Mép vú của người bệnh to hơn người bình thường.

Thay đổi da bề mặt vú: ngứa, đỏ, bong tróc, sần sùi,…

Tiết dịch núm vú: có mủ hoặc lẫn máu.

Sưng tấy ở vùng ngực, dưới nách-nơi có các hạch bạch huyết.

Khó chịu và đau vú.

Có trường hợp xuất hiện tình trạng viêm, loét nhũ hoa.

Biểu hiệu ở các cơ quan có tế bào ung thư vú di căn:

Di căn sang phổi: xuất hiện các triệu chứng ho và khó thở.

Di căn xương: đau trong xương vị trí tế bào ung thư tấn công.

Di căn gan: chán ăn, sốt cao, sụt cân, vàng da,…

Di căn não: người bệnh có thể bị mắt mờ, đau đầu, chóng mặt.

Ung thư vú giai đoạn di căn chữa được không vẫn chưa tìm được câu trả lời cụ thể. Cơ hội để chưa khỏi căn bệnh này ở giai đoạn cuối là rất khó. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ tỷ lệ sống của người ung thư vú giai đoạn cuối là 22%. Tỷ lệ sống của mỗi người là khác nhau. Tỷ lệ phụ thuộc vào các yếu tố: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, mức độ ung thư lan rộng,…

Ung thư vú giai đoạn di căn thì việc điều trị để khỏi là khá khó khăn. Tuy nhiên, không vì thế mà bệnh nhân chán nản không chữa trị bệnh. Nhiều trường hợp điều trị tích cực kết hợp ăn uống, luyện tập cho kết quả điều trị khả quan. Có trường hợp sống thêm được 5 năm, 10 năm, thậm chí là nhiều hơn nữa. Tuy nhiên, chỉ có thể đạt được điều này khi người bệnh thực sự quyết tâm chiến đấu; cùng với đó là một nghị lực thật mạnh mẽ, tinh thần lạc quan và thư thái nhất.

Ung thư vú nên ăn:

Ung thư vú nên kiêng:

Thịt đỏ như thịt bò, thịt dê,…

Những thực phẩm chứa nhiều chất béo có hại,….

Kẹo hoặc các loại thực phẩm chứa nhiều đường.

Các thực phẩm chế biến sẵn.

Các chất kích thích, rượu bia.

Các loại thức ăn gây dị ứng.

Thực phẩm cần thiết và nên tránh sử dụng với bệnh nhân ung thư vú đã được kể ở trên. Với người bệnh ung thư vú việc thay đổi khẩu vị, chế độ dinh dưỡng là vô cùng cần thiết. Ưu tiên chọn thịt nạc, cá và tránh đồ chế biến sẵn. Nên sử dụng thịt cá hồi có chứa hàm lượng Axit béo Omega-3 cao. Điều này giúp giảm sự phát triển của khối u và tăng cường miễn dịch cơ thể.

Cách phòng tránh ung thư vú

Tự kiểm tra các dấu hiệu bất thường trên vùng ngực của mình.

Cởi bỏ áo ngực trước khi đi ngủ.

Tập luyện mỗi ngày.

Xây dựng chế độ ăn lành mạnh.

Bổ sung nhiều Carotenoid từ rau xanh, trái cây tươi,…

Ngủ đủ từ 7-8 tiếng hàng ngày.

Tuyệt đối không thức khuya.

Lưu ý việc điều trị bằng Hormon.

Tăng thêm thực phẩm giàu Phyto-oestrogènes.

Nên cảnh giác với các chất khử mùi.

Tránh những chất tẩy, thuốc trừ sâu.

Chế độ ăn hạn chế chất béo xấu.

Nên sinh con đầu lòng trước tuổi 30.

Nuôi con bằng sữa mẹ.

Phương pháp phòng ngừa ung thư vú khá dễ thực hiện. Ung thư vú có thể bắt đầu từ các bộ phận khác nhau của vú. Hầu hết các bệnh ung thư vú bắt đầu trong ống dẫn sữa tới núm vú; một số bắt đầu ở các tuyến tạo sữa. Ngoài ra còn có các loại ung thư vú thường ít gặp hơn. Mặc dù nhiều loại ung thư vú có thể gây ra một khối u trong vú, không phải tất cả. Bất kỳ khối u vú hoặc thay đổi phải được kiểm tra xác định xem lành tính hay ung thư.

Bệnh ung thư vú có chữa được không?

Tác dụng của nấm lim xanh với bệnh ung thư vú

Tác dụng của nấm lim xanh với bệnh ung thư vú như thế nào? Đây là câu hỏi mà không phải ai cũng trả lời được. Theo thống kê, mỗi năm, bệnh ung thư vú đã cướp đi mạng sống của nhiều người trên thế giới. Nhiều nghiên cứu khoa học gần đây chỉ ra nấm lim xanh là loại thảo dược tốt cho sức khỏe. Đặc biệt, nấm gỗ lim xanh có công dụng tuyệt vời trong điều trị bệnh ung thư vú. Trong nấm cây lim xanh có chứa dược chất hữu ích hỗ trợ điều trị ung thư vú như sau:

Germanium.

Triterpenes.

Ling Zhi-8 protein.

Betaglucan.

Adenosine.

Vitamin và khoáng chất.

Công dụng của nấm lim xanh rừng đem lại với bệnh nhân ung thư vú hết sức tuyệt vời. Nấm gỗ lim xanh giúp loại bỏ dần tế bào ung thư, nâng cao sức khỏe; giảm các triệu chứng đau, mệt mỏi. Dùng nấm lim chữa ung thư vú còn giúp ngăn chặn sự di căn, xâm lấn các tế bào; kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh vẫn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng sản phẩm này.

Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Vú

     Ung thư vú là ung thư thường gặp và gây tử vong nhiều nhất ở phụ nữ. Trên thế giới hằng năm có hơn 1.000.000 phụ nữ được chẩn đoán ung thư vú. Xuất độ ung thư vú có tăng nhưng tỉ lệ tử vong giảm do có nhiều tiến bộ trong tầm soát, chẩn đoán và điều trị. Ung thư vú xuất hiện khi vài tế bào vú bắt đầu tăng trưởng bất thường, các tế bào này sinh sôi nhanh hơn các tế bào lành và tụ lại thành khối bướu. Thường ung thư mọc từ các tế bào của ống dẫn sữa (gọi là ung thư ống dẫn – chiếm 80%), cũng có thể từ mô tuyến gọi là các tiểu thùy (ung thư tiểu thùy – chiếm 10%) hoặc từ các loại tế bào khác trong vú hiếm gặp hơn. Các tế bào ung thư có thể lan tràn đến các hạch lymphô vùng nách và di căn xa đến các nơi khác trong cơ thể. Hiện nay, trên thế giới tỉ lệ sống còn ung thư vú đã tăng lên, nhờ chẩn đoán sớm, các phương pháp điều trị mới và biết rõ căn bệnh hơn. Ngày càng có nhiều bệnh nhân được điều trị bảo tồn tuyến vú hoặc tái tạo tuyến vú sau đoạn nhũ trả lại hình dáng của tuyến vú, niềm kêu hãnh của nữ tính.   1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ       Nguyên nhân ung thư vú chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng ung thư vú. – Yếu tố di truyền: có mẹ, chị bị ung thư vú đặc biệt lúc tuổi trẻ, nguy cơ ung thư vú tăng lên. Khoảng 5-10% ung thư vú liên hệ tới các đột biến gen truyền qua nhiều thế hệ trong một gia đình. Hiện tại, đã xác định được vài gen đột biến. Đặc biệt hai gen BRCA1 (Breast cancer gene 1) và BRCA2 (Breast cancer gene 2) gia tăng nguy cơ ung thư vú lẫn ung thư buồng trứng. Đột biến gene BRCA là yếu tố tiên đoán mắc ung thư vú mạnh nhất, với nguy cơ tích lũy ung thư vú tăng theo tuổi, từ 3% ở 30 tuổi tăng lên 85% ở 70 tuổi. – Tuổi: nguy cơ ung thư vú tăng dần theo tuổi, nhưng dưới 30 tuổi nguy cơ này không đáng kể. – Bệnh lý: một số bệnh lý tuyến vú có trước như bệnh tuyến xơ hóa, bướu nhú, tăng sản ống tuyến vú không điển hình có thể làm gia tăng nguy cơ ung thư vú. 2. Chẩn đoán Tình huống mắc bệnh Tình huống sớm Bệnh nhân được phát hiện qua tầm soát bằng nhũ ảnh, qua khám sức khỏe định kỳ, thường là sau khi siêu âm. Tình huống thường gặp Cục trong vú hoặc tiết dịch núm vú một bên là triệu chứng thường gặp. Tình huống trễ Bướu tiến triển tại chỗ làm da vú dầy lên hoặc biến đổi, dấu da cam, da co kéo, núm vú bị lún hoặc xù xì. Xuất hiện hạch nách hoặc hạch trên xương đòn. Giai đoạn di căn lan tràn có thể gặp các triệu chứng như khó thở, gãy xương, báng bụng … Chẩn đoán (định bệnh)             Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử, khai thác tiền căn cá nhân về các yếu tố nguy cơ ung thư vú, cũng như tiền căn ung thư gia đình của bệnh nhân. Thăm khám tuyến vú và hạch nách xem coi một cục trong vú khả năng lành hay ác và cho các xét nghiệm để chẩn đoán. Nhũ ảnh (chụp hình vú bằng X-quang) Nhũ ảnh được chỉ định trong chẩn đoán và tầm soát ung thư vú. Đây là một phương pháp tầm soát có giá trị và đã chứng minh góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong ung thư vú. Hình ảnh bất thường chủ yếu của vú mà nhủ ảnh tìm được là các chấm vôi li ti và các khối (cục). Hình dạng và cách sắp xếp các đốm vôi li ti có thể giúp bác sĩ X-quang cân nhắc xem có phải là ung thư hay không. Khi các đốm vôi li ti chưa đủ để cần phải làm sinh thiết, bác sĩ sẽ đề nghị theo dõi và làm lại nhũ ảnh ở thời điểm thích hợp. Nhiều khi các đốm vôi li ti khiến nghi ngờ ung thư, phải làm sinh thiết. Tương tự, hình ảnh các khối (cục) trên phim vú cũng có thể là lành hoặc ác, bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên xử trí phù hợp. Siêu âm vú Siêu âm vú là một phương tiện chẩn đoán hình ảnh quan trọng sau nhũ ảnh. Siêu âm cho biết thêm tính chất của khối (cục) khó xác định trên nhũ ảnh. Siêu âm vú thường được chỉ định, đặc biệt ở các bệnh nhân trẻ có mô vú dày để phân biệt ung thư và các khối (cục) lành tính. Siêu âm được chỉ định để phát hiện di căn hạch nách. Ngoài ra, siêu âm có thể hướng dẫn sinh thiết hoặc chọc hút thử tế bào (gọi là FNA) để chẩn đoán. MRI vú MRI vú được chỉ định cho một số tình huống bệnh đặc biệt khi nhũ ảnh nghi ngờ có ung thư vú tiềm ẩn, nhiều khối (cục), di căn hạch nách chưa rõ nguồn gốc. MRI có thể được thực hiện cho các bệnh nhân có đậm độ mô vú dày, tầm soát ung thư vú có tính gia đình và đánh giá giai đoạn bệnh trước mổ (đặc biệt là ung thư dạng tiểu thùy). MRI vú có thể được sử dụng ở bệnh nhân có đặt túi độn vú. Ngoài ra, MRI vú còn có thể hướng dẫn sinh thiết khi không thấy tổn thương trên nhũ ảnh hoặc siêu âm vú. Hình cắt lớp positron (Positron Emission Tomography: PET) Hiện nay PET và PET/CT được chỉ định khi các phương tiện hình ảnh khác không xác định được trong ung thư vú di căn, PET có thể hỗ trợ đánh giá sự lan tràn của bệnh và có thể giúp thay đổi xử trí ở một số bệnh nhân. Sinh thiết Đa số các u vú phát hiện qua thăm khám hoặc qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh đều được chỉ định sinh thiết để quyết định hướng xử trí. Có nhiều phương pháp sinh thiết có các ưu điểm và hạn chế khác nhau như: chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (Fine needle Aspiration: FNA), sinh thiết lõi kim dưới hướng dẫn của siêu âm, sinh thiết qua định vị bằng kim dây trên nhũ ảnh, sinh thiết dưới hướng dẫn MRI, sinh thiết mở lấy trọn bướu hoặc một phần bướu. Sự lựa chọn phương pháp sinh thiết nào tùy thuộc vào mức độ nghi ngờ ác tính, kích thước, vị trí bướu, phương tiện sẵn có và ý thích của bệnh nhân. 

Giai đoạn bệnh và độ ác tính             Giai đoạn bệnh được tính theo khối bướu lớn cỡ nào và có ăn lan tới đâu gồm các giai đoạn 0, I, II, III và IV. Giai đoạn 0 rất sớm, chưa xâm lấn. Giai đoạn I, II ung thư xâm lấn giai đoạn sớm. Giai đoạn III ung thư xâm lấn, tiến triển tại chỗ. Giai đoạn IV đã lan tràn hay di căn xa. Độ ác tính gồm grad thấp (độ 1) các tế bào ung thư lớn chậm, grad trung bình (độ 2) và grad cao (độ 3) các tế bào ung thư lớn nhanh. 3. Điều trị             Các phương pháp điều trị chuẩn là phẫu trị, xạ trị, hóa trị, liệu pháp nội tiết và liệu pháp sinh học (nhắm trúng đích). Bác sĩ cân nhắc tình hình của người bệnh mà phối hợp vài phương pháp dựa vào các yếu tố như: ung thư vú loại gì, kích thướu bướu cỡ nào, ở giai đoạn mấy, tế bào ung thư có grad cao hay thấp, người bệnh đã mãn kinh chưa, tình trạng của các thụ thể đặc biệt ER, PR, HER2 và sức khỏe chung của người bệnh. Phẫu trị             Liệu pháp bảo tồn vú: bác sĩ cắt rộng khối bướu (lấy khối bướu và một viền an toàn mô lành xung quanh) kết hợp với xạ trị sau mổ áp dụng cho các bướu nhỏ.             Đoạn nhũ tận gốc biến đổi (Phẫu thuật Patey): đoạn nhũ lấy trọn tuyến vú, nạo nhiều hạch nách cùng bên vú. Tái tạo vú tức thì: ngay sau đoạn nhũ, bệnh nhân được tái tạo lại hình dáng tuyến vú bằng mô tự thân (vạt cơ lưng, vạt cơ thẳng bụng, vạt ở mông, đùi) hoặc với túi độn (túi nước muối hoặc silicon

Xạ trị Xạ trị là dùng các chùm tia năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Thường dùng là xạ trị ngoài, một máy xạ phát chùm tia đúng vào tuyến vú. Xạ trị luôn được dùng sau mổ bảo tồn vú dành cho các ung thư vú giai đoạn sớm. Sau đoạn nhũ thực hiện cho các khối bướu lớn hoặc có hạch di căn. Hóa trị             Hóa trị là dùng thuốc giết các tế bào ung thư. Sau mổ nếu có nguy cơ tái phát hoặc di căn, bác sĩ dùng hóa trị gọi là hóa trị hỗ trợ. Hóa trị cũng dùng điều trị những người bệnh có ung thư lan tràn trong cơ thể. Tác dụng phụ của hóa trị gồm rụng lông tóc, nôn mửa, mệt mỏi và dễ nhiễm trùng. Hiếm gặp hơn: mãn kinh sớm, hại tim thận và các dây thần kinh ngoại biên. Liệu pháp nội tiết             Các bác sĩ xếp ung thư vú theo nhóm có thụ thể estrogen dương (ER+), thụ thể progesteron dương (PR+) hoặc thuộc nhóm ER- và PR-. Liệu pháp nội tiết được dùng khi ung thư vú nhạy với hormon, nhóm ER+, PR+. Tamoxifen (thuốc kháng estrogen) ngăn không cho estrogen gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào ung thư, làm tế bào ung thư chậm tăng trưởng và chết đi. Các thuốc ức chế men aromatase gồm Anastrozole (Arimidex), Letrozole (Femara) và Exemestane (Aromasin), ngăn cơ thể làm ra estrogen ở phụ nữ mãn kinh. Gần đây, Fulvestran (Faslodex), thuốc khóa thụ thể estrogen đã được chứng minh hiệu quả tốt cho bệnh nhân mãn kinh bị ung thư vú có thụ thể nội tiết dương tính. Hóa trị hoặc liệu pháp nội tiết hỗ trợ sau mổ nhằm làm giảm nguy cơ tái phát. Lựa chọn hóa trị hay nội tiết dựa vào: người bệnh mãn kinh hay chưa, phân nhóm sinh học (xét nghiệm tình trạng thụ thể ER, PR, HER2), độ ác tính (grad), kích thước bướu, giai đoạn bệnh. Liệu pháp sinh học (nhắm trúng đích) Xáo trộn gen HER2 tạo ra loại thụ thể đặc biệt gọi là HER2 cho biết liệu pháp nhắm trúng đích dùng có hiệu quả hay không. Trastuzumab (Herceptin) là một liệu pháp nhắm đích phân tử HER2. Khoảng 25% bệnh nhân ung thư vú có đột biến gen HER2. Trastuzumab gắn chặt để trói tay HER2, không cho ung thư phát triển. Nếu không có HER2, ung thư vú không nhạy với Herceptin. Hiện nay, có thêm nhiều thuốc mới như Pertuzumab, T-DM1, Lapatinib, Everolimus… Theo dõi Sau điều trị bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ để bác sĩ thăm khám, làm các xét nghiệm thích hợp tùy theo giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị nhằm phát hiện và xử trí các trường hợp tái phát, tác dụng phụ và các di chứng của điều trị, cũng như hướng dẫn dinh dưỡng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Thường các bác sĩ khuyên nên chụp nhũ ảnh hằng năm và tái khám mỗi 3-6 tháng cho 3 năm đầu, 6-12 tháng cho 2 năm tiếp theo và 12 tháng cho các năm sau đó. Sống còn và dự hậu Dự hậu ung thư vú thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh, loại mô học, độ ác tính, tình trạng di căn hạch và các dấu hiện sinh học của bướu: ER, PR và HER2. Ung thư vú có tỉ lệ sống còn tương đối tốt hơn các ung thư khác. Sống còn 5 năm khoảng 81%. Tỉ lệ sống còn cao ở các nước phát triển (từ 58% đến 81%) và tỉ lệ này thấp hơn ở các nước đang phát triển (từ 32% đến 67%). Kết luận             Các chị em phụ nữ hãy “lắng nghe” cơ thể, hiểu rõ bộ ngực mình, khi có dấu hiệu bất thường nên đi khám ngay tại các cơ sở điều trị chuyên khoa. Tránh một số cách trị bệnh không đúng như đắp thuốc rút mủ, lấy cùi, giặt lá cây hoặc chích lể làm bệnh bùng lên thì chỉ còn cách trị tạm bợ và dự hậu rất xấu. Các bác sĩ chuyên khoa phối hợp phẫu – xạ – hóa trị và liệu pháp sinh học thật nhuần nhuyễn phù hợp với từng người bệnh, giúp cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm nhiều người khỏi bệnh, ung thư vú giai đoạn trễ và lan tràn kéo dài sống còn và tăng chất lượng cuộc sống. Hiện tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ đã triển khai đầy đủ các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư vú.