Top 4 # Ung Thư Vú Và Triệu Chứng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thư Vú: Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh

1. Nguyên nhân ung thư vú

Những yếu tố nguy cơ khiến bạn mắc phải ung thư vú:

Tuổi tác: Nguy cơ mắc căn bệnh này thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ đã có tuổi.

Do tiền sử gia đình: Ở những phụ nữ có họ hàng mắc bệnh (ví dụ như chị em gái, mẹ hoặc con gái) thì nguy cơ bị bệnh cũng tăng gấp đôi.

Tiền sử bản thân: Người đã được chẩn đoán bị ung thư vú ở một bên vú làm tăng nguy cơ ở bên còn lại. Hoặc có thể tăng nguy mắc ung thư ở chính bên đó.

Phụ nữ được chẩn đoán có khối u lành tính ở vú có nguy cơ cao mắc bệnh. Các loại ung thư bao gồm: Tăng sản không điển hình, tình trạng có sự gia tăng bất thường của tế bào ở vùng ngực nhưng tế bào ung thư chưa phát triển.

Kinh nguyệt: Phụ nữ bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt ở độ tuổi thiếu niên (trước 12 tuổi) hoặc mãn kinh sau độ tuổi 55 có nguy cơ nhẹ.

Mô bào: Phụ nữ có mô bào đặc (như ảnh chụp X quang vú) có nguy cơ cao.

Từng tiếp xúc với bức xạ ngực hoặc sử dụng thuốc làm bổ sung estrogen (Diethylstilbestrol) làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.

Không thể mang thai hoặc có con sau tuổi 30 làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.

Bị thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ bị ung thư vú đối với cả phụ nữ trước và sau mãn kinh nhưng với tỉ lệ khác nhau.

Sử dụng thuốc tránh thai trong vòng 10 năm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.

Sử dụng liệu pháp hormone kết hợp sau mãn kinh làm tăng nguy cơ ung thư vú.

Sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư vú, và điều này tỉ lệ thuận với lượng rượu bia uống vào cơ thể.

2. Triệu chứng ung thư vú

Một số biểu hiện bất thường cho thấy là triệu chứng của ung thư vú:

Một bên vú dày và chắc hơn bên còn lại;

Tụt núm vú;

Có sự thay đổi về sắc tố da trên vú;

Chảy dịch một bên (80% bạn có khả năng mắc ung thư vú nếu có biểu hiện này);

Vú bị đau hoặc đỏ bất thường;

Xuất hiện hạch ở vùng nách hoặc hố thượng đòn.

3. Hướng dẫn cách tự khám vú tại nhà cho nữ giới (trên 20 tuổi)

Đứng (hoặc ngồi) trước gương

Duỗi 2 tay xuôi thẳng, quan sát vú xem có thay đổi như: u cục, dầy lên hoặc lõm, thay đổi về màu sắc da.

Đưa vòng tay ra sau gáy, tiếp tục quan sát lại. Sau đó chống hai tay vào hông, cử động vai lên – xuống để các thay đổi có thể dễ thấy hơn. Chú ý quan sát cả ở phía chính diện và nghiêng 2 bên.

Kiểm tra xem có u cục bất thường khi đứng hoặc ngồi

Đưa 1 tay vòng ra sau gáy, tay còn lại đặt sát các ngón tay thành một mặt phẳng. Ép phần đầu ngón tay lên các vùng khác nhau của tuyến vú và thành ngực. Hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra. Làm như vậy ở cả vùng nách bên cạnh. Tiến hành tương tự với bên còn lại.

Hoặc nằm ngửa một cách thoải mái, dùng chăn gối mỏng đệm dưới lưng. Thực hiện thao tác kiểm tra tương tự ở trên.

Cuối cùng, bạn kiểm tra xem vú có tiết dịch bất thường hay không. Bằng cách dùng tay nặn nhẹ đầu vú. Nếu không có hiện tượng gì sẽ rất yên tâm. Nhưng nếu có biểu hiện bất thường, hãy bình tĩnh và nhanh chóng đến cơ sở y tế để khám chuyên khoa.

4. Điều trị ung thư vú

Phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ khối u: chỉ loại bỏ khối u chứa ung thư, thường áp dụng cho ung thư vú giai đoạn rất sớm.

Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: loại bỏ toàn bộ tuyến vú, có thể áp dụng cho cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn, tùy theo mong muốn của người bệnh.

Hóa trị

Hóa trị là liệu pháp toàn thân, sử dụng các loại thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng:

1 mình: nhằm mục đích giảm triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ cho ung thư vú ở giai đoạn muộn

Kết hợp với các phương pháp điều trị khác: phẫu thuật, xạ trị, vv…

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.

Điều trị nội tiết tố

Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.

Ung Thư Vú: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Ung thư vú là bệnh lý nguy hiểm, bệnh phổ biến ở nữ giới. Ở giai đoạn đầu, ung thư vú thường không có triệu chứng rõ rệt, do đó người bệnh chủ quan, đến khi phát hiện bệnh đã ở giai đoạn muộn. Cùng tìm hiểu triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư vú qua bài viết sau.

1. Triệu chứng ung thư vú

Bướu ở vú hoặc nách

Sưng ở nách, xương đòn hoặc vú

Sưng ở nách hoặc xương đòn có thể là ung thư vú đã di căn đến các hạch bạch huyết ở khu vực đó. Tình trạng này có thể đến trước khi bạn cảm thấy một khối u, vì vậy hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nhận thấy nó. Ngoài ra sưng ở vú cũng có thể là một báo hiệu về loại ung thư tích cực gọi là ung thư vú dạng viêm (Inflammatory breast cancer).

Đau hoặc nhạy cảm ở vú

Mặc dù cục u thường không đau, vì thế nếu bạn thấy đau hoặc nhạy cảm, đây có thể là dấu hiệu của ung thư vú.

Một vùng phẳng hoặc lõm ở vú

Đây có thể là một khối u mà bạn không thể nhìn thấy hoặc cảm thấy.

Vú thay đổi

Bạn có thể nhận thấy sự khác biệt về kích thước, đường viền, kết cấu hoặc nhiệt độ của vú.

Hoặc bề mặt sần sùi, đỏ như da cam có thể là dấu hiệu của ung thư vú tiến triển.

Một sự thay đổi trong núm vú của bạn

Nó có thể:

Kéo vào trong.

Bị lúm đồng tiền.

Bỏng.

Ngứa.

Phát triển các vết loét.

Tiết dịch núm vú

Bạn có thể nhận thấy núm vú của bạn tiết ra một dịch bất thường. Nó có thể rõ ràng, đỏ như máu, hoặc màu khác. Hoặc nó thường được gây ra bởi các điều kiện lành tính, nhưng nó cũng có thể là do ung thư.

Một khu vực giống như đá cẩm thạch dưới da

Bạn sẽ cảm thấy khu vực này khác với bất kỳ phần nào khác của vú.

Gọi cho bác sĩ của bạn về ung thư vú nếu

Một hay cả hai vú phát triển khối u, đau bất thường không biến mất, hoặc nhìn và cảm thấy bất thường. Đôi khi nguyên nhân thường là một vấn đề nào đó khác với ung thư, nhưng bác sĩ nên kiểm tra nó.

Bạn bị sưng hạch bạch huyết ở nách. Bất kỳ tình trạng sưng nào cũng có thể là do ung thư.

2. Chẩn đoán cho ung thư vú như thế nào?

Nếu bạn cảm thấy một khối u hoặc một cái gì đó xuất hiện trên hình ảnh chụp quang tuyến vú, bác sĩ sẽ bắt đầu quá trình chẩn đoán ung thư vú.

Khi đó bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về lịch sử y tế cá nhân và gia đình của bạn. Tiếp theo, họ sẽ thực hiện kiểm tra vú và có thể yêu cầu các xét nghiệm bao gồm:

Xét nghiệm hình ảnh: Bác sĩ sẽ sử dụng những hình ảnh này để tạo ra hình ảnh của vú của bạn.

Siêu âm (Ultrasound): Kiểm tra này sử dụng sóng âm thanh để tạo ra một hình ảnh của vú.

Chụp quang tuyến vú (Mammogram): X-quang chi tiết này của vú giúp bác sĩ nhìn rõ hơn về các khối u và các vấn đề khác.

Chụp cộng hưởng từ (MRI – Magnetic resonance imaging): Kiểm tra này sử dụng một nam châm được liên kết với máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong ngực của bạn.

Sinh thiết (Biopsy): Đối với xét nghiệm này, bác sĩ sẽ loại bỏ mô hoặc chất lỏng từ vú của bạn. Sau đó họ sẽ nhìn vào nó dưới kính hiển vi để xem các tế bào ung thư có xuất hiện hay không và nếu có thì thuộc loại nào. Hiện có hai loại sinh thiết thường được sử dụng trên vú:

Chọc hút bằng kim nhỏ (Fine Needle Aspiration – FNA): Thủ thuật này dễ dàng tiếp cận những khối u hoặc khu vực có thể chứa đầy chất lỏng.

Sinh thiết dùng ống dò (Core Needle Biopsy): Loại này sử dụng kim lớn hơn để loại bỏ một mảnh mô.

Sinh thiết thông qua phẫu thuật mở (Surgical (open) biopsy): Một bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ toàn bộ khối u cùng với các mô vú bình thường xung quanh.

Sinh thiết hạch bạch huyết (Lymph node biopsy): Bác sĩ sẽ loại bỏ một phần của các hạch bạch huyết dưới cánh tay của bạn để xem ung thư đã lan rộng chưa.

Sinh thiết dưới hướng dẫn bằng hình ảnh (Image-guided biopsy): Bác sĩ sử dụng hình ảnh, như MRI, chụp nhũ ảnh hoặc siêu âm, để hướng dẫn kim.

3. Điều trị ung thư vú

Cho đến nay một số phương pháp điều trị loại bỏ hoặc tiêu diệt bệnh trong vú và các mô lân cận, chẳng hạn như các hạch bạch huyết. Chúng bao gồm:

Phẫu thuật

Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ vú, được gọi là phẫu thuật cắt bỏ vú, hoặc chỉ loại bỏ khối u và các mô xung quanh nó, được gọi là phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc bảo tồn vú. Hiện có rất nhiều loại thủ thuật cắt bỏ tuyến vú khác nhau và phẫu thuật cắt bỏ khối u.

Xạ trị

Xạ trị, sử dụng sóng năng lượng cao để tiêu diệt các tế bào ung thư.

Hóa trị

Hóa trị sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Đây là những loại thuốc mạnh giúp chống lại căn bệnh này, nhưng thuốc cũng có thể gây ra tác dụng phụ, như buồn nôn, rụng tóc, mãn kinh sớm, bốc hỏa và mệt mỏi.

Liệu pháp hormon

Liệu pháp hormon sử dụng các loại thuốc để ngăn ngừa hormone, đặc biệt là estrogen, đây là tác nhân giúp thúc đẩy sự phát triển của các tế bào ung thư vú. Hiện tại các loại thuốc được sử dụng trong liệu pháp này bao gồm tamoxifen (Nolvadex, Soltamox) cho phụ nữ trước và sau khi mãn kinh, thuốc ức chế aromatase bao gồm anastrozole (Arimidex), exemestane (Aromasin) và letrozole (Femara) cho phụ nữ sau mãn kinh. Những tác dụng phụ có thể bao gồm nóng bừng và khô âm đạo. Ngoài ra, những loại trị liệu này còn hoạt động bằng cách ngăn chặn buồng trứng tạo ra hormon, thông qua phẫu thuật hoặc thuốc. Trong đó Fulvestrant (Faslodex) là một loại thuốc tiêm giữ estrogen không bám vào tế bào ung thư.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Liệu pháp nhắm mục tiêu sử dụng một số loại thuốc như lapatinib (Tykerb), pertuzumab (Perjeta) và trastuzumab (Herceptin). Những loại thuốc này giúp thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể tiêu diệt ung thư. Chúng nhắm mục tiêu các tế bào ung thư vú có hàm lượng protein cao gọi là HER2. Trong đó Palbociclib (Ibrance) và ribociclib (Kisqali) hoạt động bằng cách ngăn chặn một giúp chất thúc đẩy ung thư phát triển. Ngoài ra, cùng với một chất ức chế aromatase, thuốc palbociclib và ribociclib dành cho phụ nữ sau mãn kinh bị một số loại ung thư tiến triển. Đôi khi thuốc Abemaciclib và palbociclib được kết hợp sử dụng với các liệu pháp hormone như fulvestrant (Faslodex). Không những thế một nhóm thuốc mới được gọi là chất ức chế PARP (poly ADP ribose polymerase) được sử dụng để nhắm vào một loại enzyme nuôi dưỡng tế bào ung thư. Và chúng bao gồm Talazoparib (Talzenna) và Talazoparib (Talzenna).

Tuy nhiên bạn vẫn có thể được hóa trị liệu, liệu pháp hormone hoặc liệu pháp nhắm mục tiêu cùng với phẫu thuật hoặc xạ trị. Bởi vì chúng có thể tiêu diệt bất kỳ tế bào ung thư nào còn sót lại bởi các phương pháp điều trị khác.

Những Biểu Hiện Và Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Vú

Theo thống kê, ung thư vú chiếm tỷ lệ từ 7-10% trong tổng số các loại ung thư ở nữ. Ung thư vú cũng có tỷ lệ di truyền nhất định, thường gặp ở độ tuổi 40 đến 60 tuổi. Ung thư vú là một trong những loại ung thư thường gặp nhất ở nữ giới. Những phụ nữ ở độ tuổi tiền mãn kinh hoặc mới mãn kinh tỷ lệ phát bệnh cao hơn. Hiện nay việc trị ung thư vú cũng có nhiều tiến triển đáng mừng.

Triệu chứng, dấu hiệu của ung thư vú rất đa dạng, nhưng hiện nay triệu chứng ung thư vú chủ yếu bao gồm 6 điểm sau:

1. Khối u ở vú

Đa số các bệnh ở vú đều có thể hình thành khối u trong vú. Vì thế, khi phát hiện vú có khối u, bệnh nhân không nên lo sợ, mà phải kịp thời đến bệnh viện thăm khám, nhờ bác sĩ kiểm tra nguyên nhân gây khối u ở vú. Tăng sinh tiểu thùy tuyến vú, ung thư vú, u xơ tuyến vú là các nguyên nhân gây khối u ở vú thường gặp nhất, những nguyên nhân khác tương đối ít gặp có thể là khối u do viêm tuyến vú, hoặc u mỡ tuyến vú.

Dấu hiệu ung thư vú khi có khối u:

– Do ung thư vú hình thành, phát triển to ra và xâm lấn, ranh giới không rõ, bề mặt lồi lõm không bằng, mật độ cứng, độ di động kém, không đau.

– Khối u lành tính ở vú, như u xơ vú hình thành có ranh giới rõ, bề mặt trơn láng, mật độ dài, di động rõ, cảm giác có màng bao.

2. Chảy dịch ở đầu vú

Dấu hiệu ung thư vú do chảy dịch ở đầu vú là u nhú trong ống tuyến sữa và chứng viêm ống tuyến sữa, không đến 5% nguyên nhân chảy dịch đàu vú là do ung thư vú, phầnl ớn bệnh nhân thông qua kiểm tra mà phát hiện khối u trong vú. Chảy dịch đầu vú do ung thư vú có thể là máu, dịch nhầy hoặc dạng nước, làm kính phết dịch chảy này và nội soi ống tuyến sữa là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán chính xác.

3. Thay đổi da

Thay đổi da do ung thư vú có rất nhiều biểu hiện. Triệu chứng ung thư vú thường gặp nhất là da bị dính, có dạng như “lúm đồng tiền” nên còn gọi là chứng lúm đồng tiền. Dính liền da là một dấu hiệu đặc trưng trên lâm sàng quan trọng để chẩn đoán ung thư vú. Ngoài ra, khối u phát triển dạng khối hoặc dài và lớn, còn có thể xuất hiện nổi tĩnh mạch dưới da. Ung thư vú thể viêm có thể xuất hiện trên bề mặt vú, da đỏ lên và nóng tại chỗ, nếu hạch tế bào ung thư gây tắc nghẽn dẫn lưu tuyến vú, còn có thể xuất hiện phù nề da, như dạng vỏ quýt.

4. Thay đổi hình dạng đầu vú

Khi khối ung thư vú xâm lấn đến đầu vú và vùng dưới bầu vú, mô xơ tuyến vú và hệ thống ống tuyến có thể vì khối u xâm lấn và bị thu ngắn, kéo đầu vú nên xuất hiện tình trạng lệch đầu vú, đầu vú teo và lõm xuống, hai đầu vú xuấth iện hiện tượng không cần đối. Bệnh nhân cần phải hiểu là bệnh lành tính nào đó ở vú cũng có thể khiến đầu vú teo và lõm xuống.

Dấu hiệu ung thư vú khi phát triển dạng chàm có thể là xuất hiện lở loét mảng lớn ở đầu vú, vùng bầu vú, cả đầu vú cũng có thể bị khối u xâm lấn và mất đi.

5. Hạch nách sưng to

Phần lớn hạch bạch huyết tuyến vú dẫn lưu đến nách, làm cho hạch nách sưng to. Ở một số ít bệnh nhân, bác sĩ còn có thể lấy hạch nách sưng to làm triệu chứng ung thư vú đầu tiên để chẩn đoán . Vì thế khi phát hiện khối u dưới nách không rõ nguyên nhân, bệnh nhân phải kịp thời đến bác sĩ thăm khám.

6. Biểu hiện ung thư vú thời kỳ cuối

Ung thư vú thời kỳ cuối có thể phát sinh di căn hạch trên xương đòn (còn gọi là hạch thượng đòn), hạch nách hai bên, hạch cơ hoành, cùng với di căn đến phổi, gan, xương, tuyến thượng thận, não. Ung thư tại chỗ có thể xâm lấn đến da, khiến da bị lở loét, chảy nước, xâm lấn đến cơ ngực lớn, cơ ngực nhỏ, cơ gian sườn và xương sườn gây ra triệu chứng tương ứng.

Khi có một trong các dấu hiệu ung thư vú như trên thì người bệnh cần nhanh chóng đi tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để khám và được chẩn đoán bệnh sớm, có phương pháp điều trị ung thư vú hiệu quả và phù hợp.

Triệu Chứng Ung Thư Vú Di Căn Phổi

Phổi là vị trí ung thư vú di căn phổ biến thứ hai sau di căn xương. Triệu chứng ung thư vú di căn là gì và điều trị ra sao là quan tâm của nhiều người bệnh.

Những triệu chứng ung thư vú di căn phổi

Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ giới Việt Nam và nhiều nước trên trên thế giới. Ung thư vú giai đoạn cuối không còn giới hạn trong mô vú mà đã di căn rộng đến các hạch bạch huyết, cơ quan ở xa, trong đó có phổi. Ung thư vú di căn phổi rất phổ biến, đứng thứ hai sau ung thư vú di căn xương. Ngoài ra, các tổn thương di căn khác trong lồng ngực là màng phổi, trung thất và hạch vú trong.

Triệu chứng ung thư di căn rất phức tạp, ung thư di căn đến đâu sẽ biểu hiện rõ tại vị trí đó. Thực tế, tổn thương di căn phổi thường là khối u đặc, dưới 3 cm ở vùng ngoại vi của phổi. Các di căn thể đặc của phổi thường không đi kèm xẹp phổi hoặc hạch rốn phổi. Các tổn thương mới giống như viêm phổi.

Một số triệu chứng ung thư vú di căn phổi có thể gặp là tràn dịch màng phổi, ho, khó thở, đau tức vùng ngực…

Ngoài biểu hiện tại vị trí ung thư di căn đến, bệnh nhân ung thư vú còn có các biểu hiện tại vị trí khối u nguyên phát điển hình như có khối u cục lớn ở vú, xuất hiện hạch nách, núm vú tiết dịch bất thường, có dính máu, hình dạng vú biến dạng, vùng da trên khối u nhíu, đổi màu, sần sùi như da cam…

Hỗ trợ điều trị ung thư vú di căn phổi như thế nào?

Mục đích điều trị chính cho bệnh nhân ung thư vú di căn phổi là hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng bệnh, kiểm soát tránh để ung thư di căn rộng hơn. Tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị bệnh phù hợp. Điều trị hóa trị, nội tiết là những phương pháp có thể được bác sĩ chỉ định. Theo các bác sĩ, ở bệnh nhân ung thư mới di căn, tỷ lệ đáp ứng hóa trị có thể đạt 10 – 40%; điều trị nội tiết có đáp ứng 70% các bệnh nhân có thụ cảm nội tiết dương tính.

Dù không thể chữa khỏi như ung thư giai đoạn sớm nhưng nếu được điều trị với phác đồ tích cực, bệnh nhân ung thư vú giai đoạn này vẫn có cơ hội kéo dài thêm sự sống.

Hiện tại, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc đã hợp tác toàn diện với đội ngũ chuyên gia Singapore trong xây dựng phác đồ điều trị ung thư. Trực tiếp điều trị cho bệnh nhân ung thư vú có TS. BS See Hui Ti – chuyên gia Ung bướu hàng đầu Singapore trong điều trị ung thư vú – phụ khoa ở nữ giới. Ngoài đội ngũ chuyên gia giỏi, bệnh viện còn cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ đặc biệt giúp bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối giảm nhẹ triệu chứng bệnh, nâng cao chất lượng sống.