Đau Xương Khớp Cảnh Báo Ung Thư Xương

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Tháo Khớp Háng Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định
  • Đau Khớp Háng Bên Trái Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?
  • Tìm Hiểu Về Tháo Khớp Háng Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy
  • Trật Khớp Háng Bẩm Sinh
  • Kết Tràng Là Gì? Cấu Tạo & Chức Năng
  • Theo các bác sĩ cũng như những người nghiên cứu về căn bệnh ung thư xương thì hiện nay ung thư xương không còn là căn bệnh hiếm gặp nữa. Trong cơ thể của chúng ta tồn tại hơn 200 chiếc xương khác nhau, một người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư xương khi có khối u ác tính xuất hiện và làm phá hủy các cấu trúc mô xương bình thường.

    Đau đớn: Nếu bạn thấy xương khớp của mình đau nhiều và theo chiều hướng gia tăng dần lên thì bạn nên đi khám. Bởi lẽ hầu hết các bệnh nhân đều chia sẻ rằng họ thường bị đau vào ban đêm và diễn ra mơ hồ, không biết nguyên nhân đau từ đâu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

    Đau nhức khớp xương dai dẳng không rõ nguyên nhân là dấu hiệu cảnh báo ung thư xương

    Sút cân nhanh cũng là một trong những triệu chứng đầu tiên để nhận biết căn bệnh ung thư xương. Nếu bạn cảm thấy cân nặng của mình giảm một cách nhanh chóng và bất thường thì nên lập tức đến khám bác sỹ. Ngoài ra, n gười bị mắc ung thư xương thông thường sẽ cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi kéo dài, sốt nhẹ không dứt, không đảm bảo đủ sức để làm việc và học tập.

    Sưng và nổi u cục: Dấu hiệu bất thường thứ hai của vấn đề đau xương khớp cảnh báo ung thư xương đó chính là xuất hiện tình trạng sưng và nổi u cục. Khi sờ vào bạn sẽ thấy khớp xương của mình bị biến dạng đồng thời mô xương nhô ra ngoài. Đặc biệt bạn còn thấy bề mặt khớp xương của mình trơn bóng và xuất hiện dấu hiệu lồi lõm bất thường.

    Rối loạn chức năng xương: Bên cạnh đó bạn còn có thể nhìn thấy dấu hiệu đau xương khớp cảnh báo ung thư xương thông qua việc rối loạn chức năng xương. Nếu như để muộn hơn thì còn có thể gây ra những cơn đau sưng và triệu chứng teo cơ kèm theo.

    Đi lại khó khăn: Nhiều người thường nghĩ việc di chuyển khó khăn hay thường xuyên đau mỏi chân tay sau tuổi 30 cũng là chuyện bình thường, nhưng bạn cũng nên thận trọng với bệnh ung thư xương.

    Biến dạng cơ thể: Dấu hiệu cuối cùng đau xương khớp cảnh báo ung thư xương đó chính là gây biến dạng cơ thể. Nó xảy ra do sự phát triển các khối u làm ảnh hưởng lên hệ xương chi từ đó gây nên những biến dạng thay đổi bất thường của cơ thể.

    Làm thế nào để phòng ngừa ung thư xương hiệu quả?

    Từ bỏ thuốc lá sớm nhất có thể

    Mặc dù chúng ta thường nghĩ thuốc lá được gắn liền với các cảnh báo gây ra ung thư phổi, nhưng trên thực tế khói thuốc còn có khả năng gây ra nhiều loại ung thư khác nữa, trong đó có bao gồm cả ung thư xương. Thuốc lá làm suy giảm nồng độ canxi mà canxi chính là thành phần chính cấu tạo nên xương.

    Thuốc lá hoàn toàn có thể gây ung thư xương

    Định kì kiểm tra sức khoẻ

    Chúng ta thường có suy nghĩ ỷ lại chỉ đến khi đau nhức xương khớp đến mức không thể chịu nổi mới đến gặp bác sĩ. Theo lời khuyên của chuyên gia từ các tổ chức y tế có uy tín trên thế giới, việc chăm sóc sức khỏe đều đặn, xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên sẽ giúp xác định sớm những bất ổn đang diễn ra trong cơ thể trước khi quá trễ.

    Tập luyện và duy trì trọng lượng cơ thể

    Tích cực tham gia vào các hoạt động thể chất không chỉ đem lại cho bạn thân hình khoẻ mạnh mà còn có tác dụng cải thiện tổng thể sức khoẻ cho toàn cơ thể. Các bài tập thể dục, thể thao phù hợp giúp xương chuyển hoá tốt các chất dinh dưỡng cần thiết, từ đó hỗ trợ cho các khớp xương hoạt động ổn định.

    Cần phải nói rõ rằng sẽ không có bất cứ một thực đơn nào đủ khả năng để giúp chúng ta loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh ung thư xương, nhưng với một chế độ ăn uống khoa học có thể làm giảm một cách rát đáng kể nguy cơ phải điều trị căn bệnh này. Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chứng mình việc ăn nha đam và các chế phẩm từ nha đam có thể ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

    Một trong những cách hiệu quả để ngăn ngừa ung thư xương đó là tăng cường bổ sung canxi vào bữa cơm hàng ngày. Đồng thời cần kết hợp giảm lượng chất béo, ăn nhiều trái cây, rau xanh, cá thay cho thịt đỏ và thịt nạc trong các bữa ăn.

    Các loại thảo dược giúp phòng ngừa ung thư xương

    Nói đến các loại thảo dược có tác dụng phòng ngừa ung thư xương thì phải kể đến đó là nghệ. Bởi vì trong nghệ có chứa một loại hợp chất giúp chống ung thư gọi là curcumin. Ngoài ra, nhân sâm và trà xanh cũng giúp phòng chống rất tốt bệnh ung thư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Bệnh Ung Thư Khí Quản
  • Nữ Sinh Ung Thư Giành Giải Miss Truyền Cảm Hứng: Ung Thư Không Phải ‘án Tử Hình’
  • Ung Thư Không Phải “bản Án” Tử Hình
  • Cơ Chế Hình Thành Bệnh Ung Thư
  • Những Hiểu Biết Cần Có Về Ung Thư Vòm Họng
  • Đau Nhức Xương Khớp Có Phải Ung Thư Xương?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đau Nhức Trong Xương Là Bệnh Gì
  • Trị Ung Thư Máu Bằng Đông Y
  • Bài Thuốc Đông Y Chữa Ung Thư Máu
  • Thuốc Nam Chữa Bệnh Ung Thư Máu Hiệu Quả Không?
  • Chữa Bệnh Bạch Cầu Bằng Đông Y
  • Đây là một hiện tượng cần có sự cảnh giác do có thể là dấu hiệu ung thư xương. Những lý giải của bác sĩ sẽ giúp bạn biết thêm về điều này.

    Đau nhức xương tay và chân, luôn mệt mỏi buồn ngủ

    Câu hỏi bởi: Giấu tên

    Chào bác sĩ.

    Năm nay em 23 tuổi. Mấy năm trước em có bị nhức xương 1 bên chân nghi thấp khớp. Đi khám thì bác sĩ bảo thiếu canxi. Thời gian sau thời tiết thay đổi lại chuyển sang chân khác. Dạo gần đây em luôn mệt mỏi buồn ngủ, thi thoảng lại đau nhức xương ở tay. Liệu em có bị ung thư xương không ạ? Bệnh này có chữa được không?

    Cảm ơn bác sĩ!

    Triệu chứng đau nhức xương cũng có thể gặp trong bệnh ung thư xương nhưng ngoài ra còn gặp trong nhiều bệnh lý khác như: chấn thương xương khớp, viêm khớp, thấp khớp, loãng xương, thoái hóa xương khớp,… Ung thư xương có một số dấu hiệu sớm có thể thấy được trên phim chụp Xquang. Còn khi ung thư xương đã sờ được các khối u thì đã là giai đoạn muộn. Vì vậy, bạn nên đi khám để bác sĩ kiểm tra cho bạn. Bệnh ung thư xương cũng như các bệnh ung thư khác, hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào có thể chữa trị khỏi hoàn toàn được. Các biện pháp chữa trị chủ yếu là để kéo dài thời gian sống thêm.

    bị đau và sưng chân trái, co duỗi rất khó khăn

    Câu hỏi bởi: Giấu tên

    Chào bác sĩ.

    Con 22 tuổi cách đây 1 tháng con bị đau và sưng chân trái. Co duỗi rất khó khăn. Con khám bệnh viện chấn thương chỉnh hình bác sĩ kêu con con bị viêm khớp và cho con uống thuốc nhưng không hết. Con đi bệnh viện Chợ Rẫy khám bác sĩ kêu con bị viêm khớp phản ứng và suy van tĩnh mạch 2 chi dưới. Bác sĩ cho con hỏi đây có phải là dấu hiệu của Ung thư xương không?

    Cảm ơn bác sĩ.

    Đây không phải là dấu hiệu của ung thư xương, vì ung thư xương trước hết là phải có khối u ở xương nổi lên trên mặt da, khối u to nhanh, bệnh nhân rất đau đớn. Bệnh của em chỉ là viêm khớp, bệnh viêm khớp triệu chứng bằng sưng nóng đỏ đau tại khớp, và thường hay đau nhức nhiều về ban đêm, sáng ngủ dậy hay có triệu chứng cứng khớp.

    Điều trị viêm khớp, dùng các thuốc chóng viêm giảm đau nhóm Non-steroid. Bệnh của em chữa trị chưa khỏi được vì thứ nhất là em chưa uống đủ liều lượng thuốc, thông thường cần uống từ 6 đến 8 tuần, cho đến khi không còn triệu chứng viêm; thứ hai là em cần hạn chế đi lại trong thời gian chữa trị thì mới chữa trị hiệu quả.

    Như vậy em nên tái khám để bác sĩ điều chỉnh đơn thuốc cho đúng. Ngoài ra, em có thể chữa trị vật lý trị liệu sử dụng sóng ngắn có tác dụng chống viêm rất tốt.

    Chúc em mạnh khỏe

    Rát họng, ho, thỉnh thoảng đau nhức xương khớp tay chân có phải ung thư?

    Câu hỏi bởi: tanpopo

    Chào bác sĩ!

    Em năm nay 25 tuổi. Nửa tháng gần đây em cảm thấy hơi rát họng, ho húng hắng vài tiếng, thỉnh thoảng đau nhức xương khớp tay chân, lúc đánh răng thường xuyên bị chảy máu chân răng. Cách đây 4 tháng em có đi kiểm tra sức khỏe và kết quả xét nghiệm máu bình thường. Liệu bây giờ em có bị ung thư máu không ạ?

    Em cảm ơn nhiều!

    Nguyên nhân gây chảy máu chân răng thường gặp nhất là do viêm lợi, viêm quanh răng . Đó là tình trạng tổn thương mô nha chu khiến lợi bị viêm, sưng đỏ, sung huyết nên dễ chảy máu khi có ảnh hưởng như đánh răng. Những thói quen như vệ sinh răng miệng kém, không đánh răng, không lấy cao răng định kì, ăn uống thiếu chất dẫn đến viêm lợi và dễ chảy máu khi đánh răng. Ngoài ra một lí do có thể ít gặp hơn nhưng lại nguy hiểm nếu không phát hiện kịp thời đó là chảy máu khi đánh răng do xuất huyết giảm tiểu cầu. Nếu là do lí do này ngoài chảy máu khi đánh răng thường đi kèm với sốt và xuất hiện những mụn nhỏ li ti dưới da mà không biến mất khi làm căng da.

    Đối với tình huống của bạn đã làm xét nghiệm máu cho thấy kết quả bình thường, như vậy bạn không nên quá lo lắng. Nếu chảy máu do lí do răng miệng đơn thuần do viêm lợi hoặc viêm quanh răng thì vấn đề không quá nguy hiểm có thể điều trị và phòng ngừa được. Để chữa trị chảy máu khi đánh răng lí do do viêm lợi cần đến các phòng khám Nha khoa lấy cao răng và làm sạch thân chân răng; sử dụng các thuốc chữa trị viêm lợi nếu cần; loại bỏ các thói quen xấu như đánh răng bằng bàn chải cứng, chải răng quá mạnh, dùng tăm xỉa răng…

    Để dự phòng chảy máu chân răng cần thực hiện đầy đủ các bước vệ sinh răng miệng; khám răng định kì 6 tháng một lần; đánh răng đúng cách 2 lần một ngày: sáng và tối trước khi đi ngủ; súc miệng sau khi ăn bằng nước súc miệng; nếu có điều kiện nên sử dụng chỉ tơ nha khoa. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là các vitamin nhóm C.

    Đau nhức đầu gối, tê và đau lưng, là bị bệnh gì?

    Câu hỏi bởi: Giấu tên

    Chào bác sĩ.

    Năm nay em 24 tuổi, em bị đau nhức đầu gối chân và nằm cảm thấy tê và đau lưng nay cũng được 3 tháng. Em có tới bệnh viện được xét nghiệm máu và sinh hoá máu thì bình thường. Bác sĩ cho em hỏi liệu em có bị ung thư xương hay bệnh gì khác không ạ?

    Em xin cảm ơn bác sĩ.

    Tình trạng đau nhức đầu gối của bạn có thể do rất nhiều lí do gây nên. Để loại trừ xem có phải ung thư xương hay không thì bạn cần phải chụp phim X-quang. Nếu là ung thư xương thì trên phim X-quang có một số dấu hiệu chỉ điểm gợi ý cho các bác sĩ lâm sàng ở ngay từ giai đoạn sớm. Khi bệnh đã tiến triển nặng, có thể sờ thấy các khối bất thường bằng việc thăm khám thông thường. Tuy nhiên, tình huống của bạn, ngoài đau chân còn kèm theo đau và tê lưng thì nghĩ nhiều tới lí do là bệnh lý cột sống. Các bệnh lý cột sống hay gặp như: thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống,… Xảy ra ở người trẻ thường là do chấn thương, làm việc sai tư thế,… Gây chèn ép vào các rễ thần kinh và gây đau ở những vùng mà dây thần kinh đó chi phối. Vì vậy, bạn cần đi khám chuyên khoa Xương Khớp để bác sĩ trực tiếp khám và kiểm tra cho bạn.

    Chân đau không rõ nguyên nhân có phải do ung thư?

    Câu hỏi bởi: Giấu tên

    Chào bác sĩ.

    Em năm nay 23 tuổi, là nam. 2 năm gần đây em thấy hai ống đồng có triệu chứng đau. Lúc đầu em tưởng là do đá bóng nhiều. Nhưng gần đây về đêm, nó cũng đau mà không bị va chạm hay chấn thương gì. Ngồi một lúc đứng dậy thì càng đau. Đây có phải biểu hiện ung thư xương không thưa bác sĩ?

    Cảm ơn bác sĩ!

    Trước hết cháu cần biết đôi điều về ung thư xương cẳng chân. Đây là dạng ung thư xương phổ biến nhất ở nam thiếu niên, thường xuất hiện trong giai đoạn dậy thì. Nam bị u xương ác tính nhiều gấp đôi nữ và thường thấy ở những người có chiều cao vượt trung bình.

    Nguyên nhân gây bệnh có thể là do gene, hoặc là hậu quả của một dạng ung thư khác, ví dụ như retinoblastoma – u phát triển trong võng mạc có thể là tiền đề của bệnh u xương ác tính. Những thiếu niên được xạ trị để chữa loại ung thư khác thì nhiều khả năng sẽ bị u xương ác tính.

    Những biểu hiện phổ biến nhất của u xương ác tính là đau và sưng ở một cánh tay hoặc cẳng chân, đôi khi đi kèm u bướu. Một số người bị đau về đêm hoặc khi tập thể dục. U xương ác tính thường xuất hiện ở các xương quanh đầu gối. Trong một số tình huống hiếm gặp, khối u có thể di căn từ xương tới các dây thần kinh và mạch máu ở chi. Di căn là thuật ngữ được dùng khi các tế bào của một khối u vượt ra khỏi vùng ung thư ban đầu và ‘du ngoạn’ tới các mô và tổ chức khác.

    Trường hợp của cháu bị đau 2 xương cẳng chân, đau tăng khi vận động. Triệu chứng này có thể gặp ở ung thư xương nhưng cũng có thể gặp ở nhiều bệnh khác. Do đó để chẩn đoán chính xác cháu nên đi khám chụp X-quang và làm xét nghiệm để phát hiện sớm lí do gây đau.

    Chúc cháu chóng khỏe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đừng Nhầm Lẫn Cảm Cúm Với Các Dấu Hiệu Ung Thư Máu
  • Lơ Xê Mi Kinh Dòng Hạt Mono
  • Xét Nghiệm Ung Thư Máu
  • Xét Nghiệm Máu Chỉ Điểm Loại Ung Thư Nào?
  • Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Máu Được Áp Dụng Hiện Nay
  • Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Chữa Khỏi Ung Thư Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 7 Xét Nghiệm Ung Thư Xương
  • Ung Thư Xương Có Thể Sống Được Bao Lâu?
  • Cấy Ghép Thành Công Xương Ức Và Xương Lồng Ngực In 3D Bằng Titan Vào Bệnh Nhân Ung Thư
  • Nam Sinh Mất Một Chân Vì Ung Thư Xương
  • Tìm Hiểu Về Các Loại Ung Thư
  • Ung thư xương là gì? Nguyên nhân gây bệnh ung thư xương có lây không. Triệu chứng dấu hiệu bệnh ung thư xương. Các giai đoạn ung thư xương di căn sống được bao lâu. Phương pháp điều trị chữa khỏi ung thư xương. Chi phí khám chữa ung thư xương ở đâu. Hình ảnh ung thư xương. Cách chăm sóc bệnh ung thư xương ăn uống gì.

    Ung thư xương là căn bệnh hiếm gặp, chiếm khoảng 0,5% trong toàn bộ ung thư. Bệnh ung thư xương thường xuất hiện ở các vị trí như gần gối, xa khuỷu. Bệnh thường xảy ra ở đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi (gần gối), đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương quay (xa khuỷu).

    Ung thư xương là loại ung thư do xuất hiện những tế bào phát triển bất thường trong xương. Các khối u có thể xuất hiện ở bất cứ xương nào trong cơ thể, song thường thấy nhất ở các đốt xương dài như xương tay, xương chân. Khi khối u xuất hiện, xương sẽ yếu đi nhanh chóng, các khớp sưng tấy, có thể dẫn tới gãy xương bệnh lý, sốt, mệt mỏi, thiếu máu, sút cân nhanh…

    Dựa trên các loại tế bào khối u – Nơi ung thư hình thành, bệnh ung thư xương được làm 3 loại riêng biệt:

    – U xương ác tính (Sarcoma xương):

    Đây là loại ung thư xương khởi phát ngay trong các tế bào xương. Trẻ em và trẻ vị thành niên là đối tượng dễ mắc ung thư xương loại này nhất. Khi qua tuổi dậy thì cấu trúc cơ xương, khớp phát triển mạnh là thời điểm dễ xảy ra các bất thường dẫn đến ung thư xương. Loại ung thư này thường xảy ra ở đầu gối và cánh tay.

    – U sụn (Sarcoma sụn):

    Loại ung thư này được tìm thấy trong các tế bào ở đầu các khớp xương. Khác với u xương ác tính, loại ung thư này thường xuất hiện ở nhóm người lớn tuổi (từ 40 tuổi trở lên). Loại này xuất hiện ở xương chậu, đùi và vai.

    – U mô mềm (Ewing Sarcoma – ESFTs):

    Dạng ung thư này có thể khởi phát từ mô thần kinh trong xương. U mô mềm là loại thường khó xác định chính xác nơi khối u bắt đầu. Các loại mô mềm ở đây có thể là cơ, mô mỡ, mô sợi, mạch máu, hay mô nâng đỡ khác. Đối tượng mắc bệnh của loại này cũng là trẻ em và trẻ vị thành niên.

    Loại này thường xuất hiện ở dọc xương sống, xương chậu, ở cẳng chân hay cánh tay.

    Bệnh ung thư xương rất nguy hiểm và hiếm gặp lại khó phát hiện. Nếu giả định trên thế giới có 20% số người mắc ung thư được chẩn đoán là ung thư xương thì chỉ có 1,5 % số người mắc ung thư xương được chữa khỏi. Bệnh ung thư xương có thể chữa được nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng liệu trình.

    Đây là một căn bệnh ung thư nguy hiểm nhất bởi khả năng lây lăn và di căn của các khối u. Chúng xâm lấn thường xuyên và liên tục để tiêu diệt các cơ quan xung quanh và có thể di căn đi cư trú ở rất xa. Nếu so với khối ung thư khác thì ung thư xương có tốc độ di căn nhanh gấp 3 – 4 lần.

    Ung thư xương xảy ra ở phần xương mềm và tủy bên trong. Tủy xương là vị trí tạo máu cho nên các tế bào khối u dễ dàng theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể. Nó có thể đi được một đoạn đường rất xa trước khi chúng ta tìm ra bệnh.

    Bệnh ung thư xương có khả năng sống cao hơn khi khối u chưa di căn. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, bệnh K di căn rất nhanh, nhanh đến mức khi chúng ta phát hiện bệnh thì các khối u ung thư đã di căn đến gần nửa cơ thể.

    Nếu chăm sóc tốt và điều trị bệnh kiên trì, người bệnh có thể sống được từ 5 – 6 năm tính từ sau khi bị gãy tay, gãy chân do ung thư xương. Khi bị K xương, người bệnh có thể phải chặt tay, chặt chân để khối u không lây lan sang các bộ phận khác.

    Nguyên nhân gây ung thư xương

    Có những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh ung thư xương? Khi xác định được nguyên nhân gây bệnh, bạn sẽ biết được bệnh ung thư này có lây hay không?

    – Hội chứng Li – Fraumeni:

    Hội chứng này có đặc điểm là làm tăng nguy cơ mắc ung thư của nhiều loại ung thư khác nhau gồm sarcom xương, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư máu…

    – Hội chứng Rothmund – Thomson:

    Gây ra tình trạng vóc dáng thấp bé, biến đổi xương, phát ban và làm tăng nguy cơ mắc ung thư xương.

    – Bệnh u nguyên bào võng mạc di truyền:

    – Những bệnh nhân ung thư xương thường có chồi xương sụn mọc tại vị trí nối bản sụn với đầu xương dài và đây được coi là bệnh di truyền. Các nhà nghiên cứu cho rằng sự rối loạn gene ức chế ung thư P53 là nguyên nhân khiến cơ thể không kiểm soát được sự phân chia và tạo thành tế bào ung thư của các tế bào mang gene biến dị.

    Bức xạ ion hóa là khi các tác nhân vật lý từ bên ngoài tác động vào có thể làm biến đổi các cấu trúc cơ thể dẫn tới ung thư.

    Phơi nhiễm bức xạ liều cao như tiến hành xạ trị để điều trị một bệnh ung thư có thể làm tăng nguy cơ ung thư xương.

    Các khoáng chất phóng xạ như radium hay stronti được tích tụ trong xương lâu dần có thể gây bệnh ung thư xương nguyên phát. Theo thống kê ở Mỹ, có tới 18% bệnh nhân mắc ung thư xương do tia xạ.

    Ung thư xương xuất hiện nhiều ở nhóm đối tượng là trẻ em và trẻ trong độ tuổi thanh thiếu niên, nên nguyên nhân của bệnh có mối liên hệ khá tương thích với những sự thay đổi về cấu trúc xương của cơ thể khi trưởng thành.

    Khi đến tuổi dậy thì, hệ thống cơ bắp, xương khớp của cơ thể có những biến đổi đáng kể. Một số trường hợp chỉ cao 1,4m khi 14 tuổi, song chiều cao đã tăng lên đến 1,6m khi 16 tuổi. Điều này cho thấy tốc độ phát triển và sự thay đổi cực lớn trong cấu trúc xương. Chính ở giai đoạn này dễ xảy ra các bất thường trong cấu trúc xương của cơ thể và dẫn đến ung thư xương.

    Ung thư xương được chia làm 2 nhóm:

    • Ung thư xương nguyên phát: Chưa có nguyên nhân rõ ràng.
    • Ung thư xương thứ phát: Nguyên nhân do chấn thương xương mãn tính.

    Chấn thương xương là những va đập mạnh từ bên ngoài xương. Ví dụ như tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc chấn thương do hoạt động thể thao… Tuy nhiên, lý do vì sao các trường hợp này lại được coi là tác nhân gây ung thư xương thì chưa thực sự được lý giải.

    Trên thực tế, có một số loại ung thư xương phát triển ở vùng xương bị tổn thương, nhưng những chấn thương này là do ngẫu nhiên hay do các khối u trong xương phát triển khiến xương giòn, dễ gãy…

    Tóm lại, bệnh ung thư xương xuất hiện do 2 nguyên nhân chính:

    • Chấn thương xương;
    • Thay đổi cấu trúc xương.

    Từ những nguyên nhân nêu trên, có thể khẳng định bệnh ung thư xương không lây. Không có chứng minh về việc trong một gia đình, bố hoặc mẹ mắc ung thư xương khiến con gái cũng mắc bệnh.

    Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư xương

    Các triệu chứng chính của các khối u xương phát sinh sớm, bệnh ban đầu chỉ đau nhẹ, không liên tục. Cùng với sự tiến triển của bệnh, cơn đau có thể tăng dần lên. Sự phát triển của những cơn đau thường cố định.

    Bệnh nhân đau nhiều hơn vào ban đêm, sự đau đớn diễn ra mơ hồ, bạn gần như không biết đau từ đâu.

    Ở thời kỳ đầu, khối u có thể xuất hiện, khi sờ thấy có sự biến dạng xương. Khi sưng nhiều hơn các mô xương sẽ nhô ra ngoài, bề mặt trơn bóng hoặc lồi lõm bất thường. Sưng to ở khu vực có khối u, ấm hơn những nơi khác do khối u làm tăng sinh mạch máu và tăng tuần hoàn máu dưới da.

    Khi bệnh nhân bị ung thư xương nặng vào giai đoạn muộn, bạn sẽ có cảm giác đau đớn, sưng và khó hoạt động. Có thể xuất hiện những triệu chứng teo cơ xương.

    Biến dạng cơ thể là dấu hiệu cho biết bạn mắc ung thư xương

    Khi các khối u phát triển mạnh lên, chúng sẽ làm ảnh hưởng lên hệ xương chi, gây ra các triệu chứng dị tật, cơ thể biến dạng, chi dưới thay đổi bất thường so với trước đó.

    Một số triệu chứng khác của bệnh:

    • Tê liệt thần kinh, ảnh hưởng đến tiết niệu nếu khối u phát triển gần cột sống.
    • Xẹt đốt sống, ép tủy, chèn ép dây thần kinh cột sống làm suy yếu, tê nhói chân tay.

    Các giai đoạn của bệnh ung thư xương

    Theo các chuyên gia ung thư nghiên cứu, việc phân chia các giai đoạn của bệnh ung thư xương được căn cứ trên sự phát triển của khối u và tình hình di căn của các tế bào ung thư. Bệnh K xương có thể chia làm 4 giai đoạn hoặc 2 giai đoạn (giai đoạn đầu gồm giai đoạn 1 và 2, giai đoạn sau gồm giai đoạn 3 và 4).

    Ở giai đoạn này, ung thư chỉ giới hạn ở tại xương và không lan ra các vùng khác của cơ thể. Tế bào ung thư ở giai đoạn này ít gây hại hơn và chưa cạnh tranh với những tế bào bình thường.

    Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu phát triển mạnh hơn trước, nhưng vẫn giới hạn tại xương.

    Khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn 1, 2, tỷ lệ sống trên 5 năm ở bệnh nhân ung thư này chiếm 90%. Phẫu thuật được coi là phương pháp điều trị chính ở giai đoạn này. Ngoài ra, xạ trị và hóa trị có thể được sử dụng kèm theo để tăng hiệu quả điều trị.

    Ung thư xuất hiện từ hai đến ba vị trí ở cùng một vị trí trên xương. Khối u giai đoạn này có thể biệt hóa thấp hoặc cao tùy thuộc và cơ thể người bệnh và cấu trúc xương.

    Ung thư di căn từ xương đến các nơi khác trong cơ thể. Ví dụ như xương khác hay cơ quan khác như gan, phổi… Lúc này tế bào ung thư tăng trưởng rất mạnh và có ảnh hưởng đến các tế bào bình thường.

    Ung thư xương di căn có nguy hiểm không?

    Ung thư xương sẽ di căn khi đến giai đoạn cuối (giai đoạn 4). Loại ung thư này di căn rất nhanh, chúng di chuyển theo đường máu ở tủy, do đó chúng sẽ di căn đến gan, phổi, não…

    Ung thư xương di căn đến đâu sẽ gây hậu quả ở đó. Mỗi bộ phận chúng di căn đến sẽ gây những triệu chứng không giống nhau.

    Bệnh K xương có thể di căn tới những vị trí/bộ phận sau:

    • Ung thư xương di căn phổi;
    • Ung thư xương di căn gan;
    • Ung thư xương di căn não;
    • Ung thư xương di căn mắt;
    • Ung thư xương di căn tim.

    Ung thư xương khi đã di căn hết sức nguy hiểm, khả năng chữa khỏi ở giai đoạn di căn này có tỷ lệ cực thấp. Người bệnh thường khi điều trị tốt sẽ sống được khoảng 3 – 5 tháng.

    Những ai dễ mắc bệnh ung thư xương

    Ung thư xương là căn bệnh thường gặp phải ở những bệnh nhân trẻ tuổi. Những người ở trong trong giai đoạn xương và sụn phát triển. Trong những người mắc bệnh K xương có đến khoảng 75% nằm trong độ tuổi từ 10 đến 30 tuổi. Và nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn so với nữ giới.

    Bệnh ung thư xương phổ biến nhất là ung thư xương cẳng chân ở nam giới trong giai đoạn dậy thì. Đặc biệt, những người có chiều cao vượt qua chiều cao ở mức trung bình.

    Cách điều trị ung thư xương hiệu quả

    Trước khi điều trị bệnh K xương hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu về nguyên tắc điều trị ung thư xương. Trước khi lựa chọn phương pháp điều trị bệnh ung thư xương sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.

    Các bác sĩ chuyên khoa sẽ xem xét về vấn đề: Tuổi tác, tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân, vị trí, kích thước, sự lan tỏa của khối u và loại ung thư xương (loại u mềm, u sụn hay u xương).

    Để điều trị căn bệnh này, không chỉ dùng một phương pháp điều trị mà có thể dùng kết hợp nhiều phương pháp.

    Những phương pháp Tây y phổi biến hiện này là:

    Phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư xương

    Theo các nghiên cứu, ung thư xương có thể tái phát ở gần vị trí ung thư ban đầu nên các bác sĩ phẫu thuật thường cắt bỏ cả khối u và những mô lành xung quanh khối u.

    Phần xương mất đi có thể được thay thế bằng một công cụ bằng kim loại đặc biệt. Ở trẻ em, sau phẫu thuật ung thư xương, các bác sĩ sẽ liên tục thay thế dụng cụ bằng kim loại mỗi lần xương phát triển lớn – dài hơn.

    Cách phẫu thuật này nhằm bảo tồn các chi để bệnh nhân có thể phối hợp vận động tốt với các chi nhân tạo.

    Phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi chỉ có thể áp dụng với khối u nhỏ, chưa phát triển ra bên ngoài và chưa lan ra những mô, tế bào hay hạch bạch huyết xung quanh. Nghĩa là phương pháp phẫu thuật chỉ được dùng cho ung thư xương giai đoạn đầu.

    Hóa trị điều trị ung thư xương

    Đây là phương pháp sử dụng thuốc để giết chết tế bào ung thư. Các bác sĩ sẽ tiến hành tiêm vào cơ thể (có thể là phần xương bị u) một thuốc hóa học để tiêu diệt tế bào ung thư. Ba loại thuốc sẽ được phối hợp cùng lúc tiêm vào cơ hay mạch máu hoặc uống để thuốc đi theo đường máu lan khắp cơ thể.

    Với phương pháp này, các bác sĩ thường tiến hành làm nhiều đợt. Sau một đợt điều trị lại có một thời gian nghỉ ngơi và hồi phục. Khi cơ thể người bệnh đã bình phục lại sẽ tiếp tục tuân theo chu trình này.

    Các bác sĩ thường kết hợp hóa trị với xạ trị để tăng khả năng các khối u không tái phát lại.

    Phương pháp xạ trị trong điều trị K xương

    Bác sĩ sẽ sử dụng nguồn năng lượng cao để tác động làm tổn thương các tế bào ung thư. Đôi khi, xạ trị được dùng để thu nhỏ kích thước khối u xương.

    Sử dụng xạ trị thay cho phẫu thuật để phá hủy khối u và những tế bào ung thư còn sót lại sau khi quá trình phẫu thuật được tiến hành.

    Ngoài ra, điều trị ung thư xương có có một số phương pháp như: điều trị bằng hóa chất, dùng hơi nước…

    Phương pháp mới điều trị ung thư xương

    Các chuyên gia cũng đang nghiên cứu tính khả thi của phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư xương kết hợp với liệu pháp điều trị phóng xạ. Theo họ, phương pháp này điều trị ung thư bằng cách tiêm virus vào cơ thể đã được áp dụng từ những năm 50 của thế kỷ trước. Phương pháp này đã cứu sống hàng nghìn bệnh nhân. Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên phương pháp “lấy độc trị độc” này có hiệu quả tuyệt đối với một bệnh nhân có các tế bào ung thư phát triển nhanh.

    Có một dạng ung thư của các tế bào huyết tương trong tủy xương, gây ra các khối u xương và u mô mềm là bệnh đau tủy. Các nhà khoa học Mexico tuyên bố có thể chữa dứt điểm căn bệnh này bằng cách đưa hơi nước nóng trực tiếp vào vùng xương bị bệnh. Việc này nhằm đốt cháy các tế bào ung thư.

    Doxorubicin và Ifosfamide

    – Doxorubicin:

    • Là một loại kháng sinh thuộc nhóm Anthracyclin chuyên gây độc tế bào.
    • Thuốc Doxorubicin thường được chỉ định điều trị u xương ác tính (sarcoma xương) và ung thư xương liên kết Ewing.
    • Thuốc Doxorubicin không được dùng cho những người có biểu hiện suy giảm chức năng tủy xương, người bị suy tim, loét miệng hay quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Tác dụng phụ như: Rụng tóc, buồn nôn, chèn ép tủy xương, tiêu chảy, tiểu ra máu, rối loạn tiểu tiện…
    • Người lớn: Liều lượng sử dụng phổ biến nhất của Doxorubicin là 40 – 60mg/m2 mỗi 21 – 28 ngày.
    • Trẻ em: 35 – 75mg/m2 lặp đi lặp lại mỗi 21 ngày, hoặc 20 – 30mg/m2 một lần mỗi tuần, hoặc 60 – 90mg/m2 truyền liên tục hơn 96 giờ mỗi 3 – 4 tuần.
    • Doxorubicin có những dạng và hàm lượng sau:
      • Dung dịch, thuốc tiêm: 2mg/mL (5ml, 10ml, 25ml, 100ml).
      • Dung dịch đã tái tạo, thuốc tiêm: 10mg, 20mg, 50mg.

    – Ifosfamide:

    • Là loại thuốc có tác dụng cản trở và hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư.
    • Dùng để chữa u ác tính không thể mổ và nhạy cảm với Ifosfamide.
    • Loại thuốc này cũng có thể sử dụng kết hợp với một số thuốc chống ung thư khác.
    • Áp dụng cho những bệnh nhân mắc sarcoma xương.
    • Thuốc Ifosfamide có dạng dung dịch tiêm: 50mg/ml.

    Methotrexate và Vincristine

    – Methotrexate:

    • Là loại thuốc kháng acid folic có tác dụng chống ung thư.
    • Chỉ định để điều trị một số bệnh như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư vùng đầu cổ, sarcoma xương, sarcoma sụn và sarcoma sợi…
    • Liều dùng đối với người lớn: Tiêm truyền tĩnh mạch 12g/m2 trong 4 giờ (kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác). Nếu liều dùng này không đủ để đạt được nồng độ đỉnh 1000 micromol trong huyết thanh vào giai đoạn cuối của quá trình truyền dịch, có thể tăng lên 15g/m2
    • Methotrexate có những dạng và hàm lượng sau:
      • Viên nén: 2,5mg.
      • Viên nén bao phim: 5mg; 7,5mg; 10mg; 15mg.
      • Dung dịch, đường tiêm: 25mg/ml.

    Thuốc này không dùng cho những người:

    • Bị suy dinh dưỡng;
    • Suy thận nặng;
    • Rối loạn chức năng gan;
    • Người có hội chứng suy giảm miễn dịch;
    • Người bị rối loạn tạo máu trước như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu;
    • Phụ nữ có thai và cho con bú…

    Những phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Methotrexate:

    – Vincristine:

    • Loại thuốc chống ung thư được chiết xuất từ cây dừa cạn với tác dụng kích ứng mạnh các mô.
    • Có thể kết hợp với những loại thuốc khác để điều trị bệnh hodgkin, leukemia, sarcoma Ewing, sarcoma cơ vân, sarcoma mô mềm, ung thư xương, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư trực tràng, ung thư tuyến giáp…
    • Vincristine Sulfate có những dạng và hàm lượng sau: Thuốc tiêm 5mg / 31ml.

    Bên cạnh các phương pháp điều trị tân tiến từ Tây y, người bệnh có thể tham khảo cách điều trị từ Đông y. Trong dân gian có nhiều loại thảo dược có khả năng chữa ung thư cực tốt.

    Bài thuốc 1 chữa bệnh K xương

    – Nguyên liệu:

    • Bạch thược: 50g;
    • Đan bì: 30g;
    • Sa sâm: 30g;
    • Bạch hoa xà thiệt thảo: 80g;
    • Sinh địa: 20g;
    • Thục địa: 20g;
    • Sinh nam tinh: 20g;
    • Phục linh: 20g;
    • Trạch tả: 20g;
    • Miết giáp: 16g;
    • Do nhục: 15g;
    • Trần bì: 15g
    • Bán liên: 15g;
    • Hài nhi sâm: 15g.

    – Cách làm:

    Cho tất cả các nguyên liệu trên vào niêu, cho thêm 3 bát nước sạch, đậy vung và để nhỏ lửa. Đun sôi sắc đến khi nào còn 1 bát nước thì tắt bếp. Mỗi ngày phải uống hết 1 thang. Sau nước đầu tiên thì có thể cho thêm nước vào sắc lại, lần này chỉ cần để nước sôi khoảng 30 phút là dùng được.

    – Công dụng của thuốc:

    Bài thuốc giúp triệt tiêu các khối u phát triển trên tay, chân, làm giảm các cơn đau nhức do bệnh gây ra và giúp cho người bệnh khỏe mạnh hơn.

    Bài thuốc Nam số 2 điều trị ung thư xương

    – Nguyên liệu:

    • Xuyên sơn giáp chu: 30g;
    • Toàn yết: 20g;
    • Xạ hương: 3g;
    • Tam thất: 40g;
    • Con ngô công: 20g;
    • Nhân sâm: 20g.

    – Cách làm:

    Đem các nguyên liệu đã chuẩn bị rửa sạch, phơi khô rồi nghiền nát, nặn thành 60 viên thuốc thật đều nhau. Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên để giúp điều trị các cơn đau nhức do bệnh ung thư xương gây ra.

    Bài thuốc số 3 chữa ung thư xương

    – Nguyên liệu:

    – Cách làm:

    Đem trứng vịt ngâm với nước muối 7 ngày rồi vớt ra. Dùng que nhọn nhỏ đâm thủng một lỗ nhỏ trên vỏ trứng và cho bớt lòng trắng ra ngoài.

    Thiên ma đem rửa sạch, nghiền nát rồi tán thành bột cho thật mịn rồi cho vào trong quả trứng. Tiếp theo, thêm bột mì trộn với nước để tạo thành hỗn hợp đặc quánh rồi cho quả trứng đã nhồi bột thiên ma. Đem trứng hầm cho thật chín.

    Người bệnh ung thư xương nên ăn một quả trứng như vậy vào mỗi buổi sáng sau khi thức dậy. Bệnh sẽ được cải thiện rõ rệt.

    Phòng tránh bệnh ung thư xương như thế nào?

    Có nhiều cách để phòng bệnh ung thư này, tuy nhiên cách phòng bệnh tốt nhất là thay đổi thói quen. Thói quen đó có thể là thói quen sinh hoạt, thói quen ăn uống, thói quen vận động.

    Boldsky đã liệt kê ra một vài biện pháp khắc phục để điều trị và ngăn ngừa bệnh ung thư xương hiệu quả từ những thực phẩm hàng ngày.

    Nha đam tốt cho xương như thế nào?

    Hợp chất trong nha đam có đặc tính chống ung thư. Nha đam có chứa các chất:

    • Antiproliferative (Có chứa Anthraquinone v.v);
    • Miễn dịch (Chứa Acemannan, Polysaccharide mannose);
    • Chất chống oxy hóa, kháng sinh, diệt khuẩn, virus và các thành phần khác.

    Nghiên cứu đã chỉ ra Acemannan có thể kích thích các tế bào miễn dịch ở chuột để tạo ra các Cytokine (Một loại protein giết chết ung thư).

    Trà xanh hỗ trợ phòng ngừa bệnh về xương

    Trà xanh giàu hàm lượng EGCG – một hoạt chất chống oxy hóa. Chất này có tác dụng chống lại sự hình thành của các gốc tự do trong cơ thể. Từ đó phòng bệnh ung thư hiệu quả.

    Khả năng chống oxy hóa của hoạt chất EGCG cao gấp 100 lần so với vitamin C và gấp 25 lần so với vitamin E.

    Trà xanh giúp diệt trừ vi khuẩn, virus, làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư xương.

    Cỏ ba lá đỏ tiêu diệt tế bào K xương hiệu quả

    Với ung thư xương, cỏ ba lá đỏ phòng bệnh nhờ chứa chất chống oxy hóa Tocopherol có khả năng ngăn chặn sự hình thành và phát triển của tế bào ung thư.

    Vitamin A – Chất tốt cho hệ xương và đẩy lùi bệnh ung thư

    Vitamin A là nguyên liệu quan trọng chống lại ung thư xương. Bạn nên tăng cường các loại trái cây và rau quả để cung cấp, bổ sung vitamin A cho cơ thể.

    Hoa quả tươi ngăn ngừa ung thư xương

    Các loại hoa quả như cam, bưởi, dâu tây, quả lựu, đu đủ, xoài, việt quất… rất giàu chất chống oxy hóa, có hàm lượng cao chất xơ. Vitamin và khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, chống lại các tế bào ung thư. Ngoài ra, beta-carotene có trong mơ, xoài, quả anh đào… có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư xương.

    Các tia UV của ánh nắng mặt trời giúp sản xuất vitamin D. Từ đó ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

    Các loại thảo mộc như:

    • Gừng;
    • Bupleurum;
    • Đậu ván dại;
    • Nấm maitake;
    • Các thảo mộc này có tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh ung thư xương cực tốt.

    Thực đơn cho bệnh nhân ung thư xương

    Mỗi ngày bạn phải bổ sung cho cơ thể bệnh nhân khoảng 1.885 – 2.175 đơn vị calo.

    – Bổ sung chất đạm:

    Đối với bệnh nhân, khẩu phần đạm cần tăng so với bình thường để cung cấp đầy đủ các loại acid amin. Nên cân đối giữa đạm động vật và đạm thực vật.

    Thịt giàu đạm nhưng nếu khẩu phần ăn quá nhiều thịt sẽ là điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư phát triển. Bạn chỉ nên sử dụng thịt trắng như thịt gia cầm, bổ sung thêm sắt, kẽm từ thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn nạc…

    – Thực phẩm giàu chất xơ:

    Các loại thực phẩm như:

    • Sữa bò;
    • Lòng đỏ trứng gà;
    • Rau ngót, rau đay, bắp cải, rau dền…
    • Khoai lang, cà chua, dưa leo…

    Các dạng thực phẩm này sẽ bảo vệ hệ miễn dịch của cơ thể và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư…

    – 1 tô phở bò.

    – 1 ly sữa đậu nành nguyên chất.

    – 3 lát cam tươi

    – 2 bát cơm trắng vừa.

    – Thịt ức gà xé nhỏ rang nhạt.

    – Canh rau dền.

    – Tôm hấp bia sả.

    – 1 hộp sữa chua nha đam ít đường.

    – 1 củ khoai lang luộc.

    – 1 ly nước trà xanh tươi mát.

    – 1 quả dưa leo.

    – 2 bát cơm trắng nhỏ.

    – Bắp cải luộc.

    – Thịt lợn nạc rang nhạt.

    – Cá hồi sốt tiêu đen.

    – 1 ly sữa bò không đường.

    Ngoài những thực phẩm, trái cây cần thiết cho người bệnh ung thư xương, bạn cần tránh những thực phẩm không tốt cho quá trình điều trị bệnh cho bệnh nhân.

    Bệnh ung thư xương không nên dùng rượu, café

    Các chất kích thích như bia, rượu, cafe gây cản trở cho quá trình liền và tái tạo xương. Rượu bia làm rối loạn hoạt động của những tế bào xương và làm chúng nhanh chóng phát triển, di căn, thoái hóa xương. Café thì lại làm giảm lượng canxi mà cơ thể hấp thụ được khiến xương yếu đi và dễ bị tổn thương.

    Trà đặc, nước ngọt có ga, thực phẩm nhiều dầu mỡ

    Những chất béo có trong thực phẩm nhiều dầu mỡ có thể kết hợp với canxi để tạo thành một chất bọt mà cơ thể không hấp thụ được. Vì vậy, bệnh nhân ung thư xương không nên ăn quá 20% chất béo trong thực đơn mỗi ngày. Nếu muốn thì nên bổ sung từ các loại thực phẩm lành mạnh: Cá, bơ thực vật, các loại hạt và dầu thực vật.

    Thịt chế biến sẵn không tốt cho bệnh nhân ung thư xương

    Khi thịt được nấu chín ở nhiệt độ cao hoặc được xử lý bằng các chất như nitrat ảnh hưởng tới xương. Vậy nên, bạn cần ăn dưới 200g thịt đỏ mỗi ngày, hạn chế đến mức thấp nhất xúc xích, đồ hộp, thịt muối, cà muối, cá muối…

    Đường và đồ ngọt tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh K xương

    Đường là loại thực phẩm mà tế bào ung thư rất ưa thích. Đây là món ăn chính của chúng. Đường giúp các tế bào ung thư liên tục phân chia, phát triển và di căn. Do đó, bạn cần hạn chế đường, đồ ngọt, bánh mứt kẹo, chocolate, nước ngọt…

    Thực phẩm chế biến bằng cách nướng

    Nem nướng, xúc xích nướng… là những thực phẩm nên hạn chế vì chúng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và thúc đẩy tế bào ung thư phát triển. Trong quá trình nướng thức ăn sẽ sản sinh ra formol – một hóa chất gây ung thư.

    Những người từng phẫu thuật ung thư xương

    Không nên ăn những thực phẩm có thể gây kích thích vết mổ:

    • Thực phẩm chua, cay, nóng (chanh, cam, quýt, giấm, me, tiêu, ớt, bộ cari).
    • Những thức ăn nhiều dầu mỡ: Món xào, chiên, rán…

    – Bệnh nhân K xương cần có tâm lý vững vàng và lạc quan.

    Người nhà bệnh nhân cần làm công tác tâm lý thật tốt để bệnh nhân không rơi vào tuyệt vọng. Có thể mở những bản nhạc hay những bộ phim hay nhằm tác động tâm thức.

    Các thành viên trong gia đình cần tránh mẫu thuẫn, bất hòa. Vì điều này sẽ khiến bệnh nhân mệt mỏi, chán nản và chấn động tâm lý.

    Người thân, bạn bè cần tránh thái độ buồng xuôi, buồn bã hay kỳ thị người bệnh.

    – Nấu những thực phẩm bổ dưỡng và đúng sở thích người bệnh.

    Bệnh ung thư xương thường gây ra hiện tượng giảm chức năng tạo máu. Cho nên người thân nên dùng các thực phẩm giàu đạm, kích thích sinh tủy khi nấu thức ăn cho người bệnh.

    Không nên nấu món ăn quá nhiều dầu mỡ, mặn, cay nóng. Người nhà bệnh nhân nên chế biến món ăn thanh đạm, bổ sung canxi, vitamin và tốt cho máu.

    – Rèn luyện thể chất, hòa nhập cuộc sống.

    Hầu hết các bệnh nhân ung thư đều bi quan và tìm đến cái chết. Một là để kết thúc sự đau đớn hiện tại. Hai là để không biến mình thành gánh nặng cho gia đình và có cảm giác vô dụng. Do đó, người nhà bệnh nhân cần gần gũi, an ủi và thực hiện nhiều hoạt động ngoại khóa cho cả gia đình.

    Hãy sắm ngay chiếc xe lăn hoặc đôi lạng cho bệnh nhân. Nhờ đó, họ có thể tự đi lại, thấy bản thân có ích hơn, không gây phiền đến ai. Tổ chức trò chơi đơn giản, vận động ít nhưng giúp cơ thể bệnh nhân bớt thụ động hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Ung Thư Xương Gồm Những Gì Và Ý Nghĩa Khi Thực Hiện
  • Ung Thư Xương Hàm Có Nguy Hiểm Không? Triệu Chứng Nhận Biết Của Bệnh
  • Ung Thư Xương Hàm: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Các Giai Đoạn Tiến Triển
  • Top 10+ Bệnh Viện Tốt Nhất
  • Đau Vùng Hông, Đi Khám Ra Ung Thư Xương
  • Ung Thư Xương Có Thể Chữa Khỏi Không? Phòng Và Chữa Ung Thư Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giảm Đau Ung Thư Xương Chân Tại Nhà
  • Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng
  • Đau Xương Cụt Ở Nam Giới
  • Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy Hệ Thống Y Tế Thu Cúc
  • Đau Xương Cụt Ở Mông : Nguyên Nhân Và Triệu Chứng
  • Ung thư xương có thể chữa khỏi không? Ung thư xương là căn bệnh nguy hiểm thế nào? Ung thư xương có thể chữa khỏi không là câu hỏi của nhiều người bệnh. Cách phòng và chữa ung thư xương. Ngăn ngừa ung thư xương bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Cách phòng chống ung thư xương bằng chế độ sinh hoạt khoa học.

    Ung thư xương có thể chữa khỏi không là câu hỏi của nhiều người bệnh gửi về cho chúng tôi. Các độc giả đều mong muốn được giải đáp về vấn đề ung thư xương có thể chữa khỏi không. Vì vậy, chúng tôi sẽ tổng hợp thông tin để trả lời câu hỏi: Ung thư xương có thể chữa khỏi không?

    Ung thư xương có thể chữa khỏi không? Ung thư xương là bệnh lý bắt đầu ở xương, chủ yếu là xương dài như cánh tay, chân do sự phát triển bất thường của các tế bào trong xương. Triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân ung thư xương là đau xương, sưng và đau ở khu vực có khối u xương phát triển, xương bị suy yếu, đôi khi có thể bị gãy xương, cơ thể suy yếu, mệt mỏi, nghỉ ngơi không đỡ mệt, giảm cân nhiều không rõ nguyên nhân…

    Ung thư xương là bệnh hiếm gặp (chiếm tỷ lệ chỉ khoảng 0,5% trong các bệnh ung thư) nhưng mức độ nguy hiểm lại rất cao. Bệnh xuất hiện khi khối u trong xương bắt đầu hình thành. Khối u này thường phát triển rất nhanh. Tốc độ di căn của ung thư xương cao gấp 3 – 4 lần so với các bệnh ung thư khác. Đa phần những trường hợp phát hiện ung thư xương đều ở giai đoạn muộn, rất khó chữa trị.

    Ung thư xương có thể chữa khỏi không?

    Bệnh ung thư xương có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị đúng liệu trình. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư xương bằng cách loại bỏ khối u và một phần xương lành cùng những mô lành xung quanh khối u. Sau khi phẫu thuật, bác sĩ có thể sử dụng miếng kim loại đặc biệt để thay thế phần xương bị mất. Với những khối u lớn hơn, người bệnh thường được phẫu thuật đoạn chi – cắt bỏ hoàn toàn chi mang khối u để ngăn ngừa nguy cơ tái phát hoặc di căn.

    Hóa trị thường được áp dụng cùng với phương pháp phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật hoặc hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư còn lại trong cơ thể sau khi phẫu thuật để phòng ngừa bệnh tái phát. Trong một vài trường hợp ung th xương, người ta có thể áp dụng phương pháp xạ trị thay cho phẫu thuật để phá hủy khối u và những tế bào ung thư.

    Cách phòng chống ung thư xương

    Phòng chống ung thư xương bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý

    • Ăn nha đam và các chế phẩm từ nha đam. Nha đam có khả năng ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển một cách hiệu quả. Nha đam có thể ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Nha đam không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào đến các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể.
    • Bổ sung thêm canxi, magie và stronti trong chế độ ăn: Một trong những cách ngăn ngừa ung thư xương và tăng cường sức khỏe xương khớp hiệu quả nhất chính là bổ sung canxi trong chế độ ăn hằng ngày. Sữa và các chế phẩm từ sữa là nguồn bổ sung canxi dồi dào. Ngoài ra, bạn cũng cần tăng cường bổ sung magie và stronti để cải thiện sức khỏe xương khớp.
    • Giảm lượng chất béo, tăng lượng trái cây, rau quả trong các bữa ăn hằng ngày.
    • Sử dụng các loại thảo dược như bột nghệ, nhân sâm, trà xanh, nấm linh chi, cỏ ba lá đỏ,… để phòng bệnh. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chứ không tự ý sử dụng những loại thảo dược này để tránh hậu quả đáng tiếc.
    • Ăn nhiều cá – thực phẩm giàu acid béo Omega-3 thay thịt đỏ và thịt nạc.

    Ngăn ngừa ung thư bằng chế độ sinh hoạt hợp lý

    Ung thư xương có tiên lượng kém nhưng có thể điều trị bằng cách kết hợp hóa trị, xạ trị và phẫu thuật để chữa khỏi bệnh, giúp bệnh nhân giảm nhẹ triệu chứng và mau chóng hồi phục, sinh hoạt bình thường.

    • Duy trì lối sống khỏe mạnh
    • Tránh xa khói thuốc
    • Giải tỏa căng thẳng bằng các phương pháp. Ví dụ như: Tập thiền, yoga, xem phim và luyện tập thể dục thể thao những khi có thời gian rảnh.
    • Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm và tia UV trong ánh nắng mặt trời.
    • Tập thể dục để nâng cao sức khỏe cơ thể để:

    + Cải thiện hệ thống tim mạch.

    + Tăng cường tuần hoàn máu.

    + Giảm tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, lo âu, trầm cảm.

    + Phòng ngừa ung thư xương.

    • Tập thể dục cũng làm tăng khả năng miễn dịch và giúp xương luôn chắc khỏe. Đồng thời àm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn bài tập với thời lượng phù hợp.
    • Cảnh giác với nguy cơ mắc bệnh: nếu trong gia đình bạn có người mắc bệnh ung thư xương thì bạn nên thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe để phát hiện những dấu hiệu sớm của ung thư xương.
    • Tránh tiếp xúc với hóa trị và xạ trị đối với người trẻ tuổi. Nếu thường xuyên tiếp xúc với các phương pháp điều trị ung thư này, người trẻ tuổi có thể mắc bệnh ung thư sau khoảng 5 năm sau đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ Diệu Cô Gái Mắc Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối Bỗng Dưng Khỏi Bệnh
  • Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối
  • Bạn Đã Biết Gì Về Căn Bệnh Ung Thư Xương Hàm?
  • Bệnh Ung Thư Di Căn Xương
  • Ung Thư Xương Có Di Truyền Không, Chẩn Đoán Điều Trị Như Thế Nào
  • Bệnh Ung Thư Xương Là Gì? Ung Thư Xương Có Chữa Được Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Xương Có Chữa Được Không?
  • Ung Thư Xương Có Di Truyền Không? Điều Trị Ung Thư Xương Hiệu Quả
  • Ung Thư Xương Có Di Truyền Không, Chẩn Đoán Điều Trị Như Thế Nào
  • Bệnh Ung Thư Di Căn Xương
  • Bạn Đã Biết Gì Về Căn Bệnh Ung Thư Xương Hàm?
  • Ung thư xương là trong xương sẽ xuất hiện của một khối u ác tính. Tuy nhiên, không phải khối u nào cũng là ác tính. Các tế bào ung thư phát triển và cạnh tranh với mô xương lành. Căn bệnh có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Cần biết rõ bệnh ung thư xương là gì? và cần phải phân biệt với ung thư ở vị trí khác di căn tới xương.

    Một số loại ung thư xương thường gặp:

    Đây là loại ung thư xuất hiện ở mô dạng xương. Mô dạng xương có cấu trúc gần giống với xương. Tuy nhiên, nó lại có lượng khoáng chất ít hơn. Sarcoma xương thường xảy ra ở đầu gối và cánh tay

    Là loại ung thư ở mô sụn. Sụn gồm những mô đàn hồi và trơn láng, có thể che phủ và bảo vệ đầu xương dài ở các khớp. Loại ung thư này hầu hết xuất hiện ở xương chậu, đùi và vai.

    Vị trí xuất hiện của loại ung thư này:

    • Thường hiện diện ở xương
    • Bệnh có thể ở mô mềm như cơ, mô mỡ, mô sợi, mạch máu hoặc mô nâng đỡ khác.
    • Loại ung thư này thường xuất hiện ở dọc xương sống, vùng xương chậu, ở cẳng chân hoặc cánh tay.

    Giai đoạn của ung thư xương

    Qua các giai đoạn phát triển của bệnh sẽ giúp bạn hiểu rõ bệnh ung thư xương là gì?

    Khác với một số bệnh ung thư khác, ung thư xương chỉ giới hạn ở tại xương. Các tế bào ung thư không lan ra các vùng khác của cơ thể. Tế bào ung thư ở giai đoạn đầu ít gây hại. Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư chưa cạnh tranh với những tế bào bình thường

    Các tế bào ung thư đã bắt đầu phát triển mạnh hơn trước. Tuy nhiên chúng vẫn chỉ giới hạn tại xương

    Lúc này, các tế bào ung thư đã bắt đầu lây lan và xuất hiện từ hai đến ba vị trị ở cùng một xương. Khối u trong giai đoạn này có thể biệt hóa thấp hoặc cao.

    Tế bào ung thư di căn từ xương đến nơi khác. Chẳng hạn như các xương khác hoặc các cơ quan khác. Tế bào ung thư tăng trưởng rất mạnh và đã ảnh hưởng lên tế bào bình thường.

    Ung thư xương có chữa được không?

    Khi đã tìm hiểu rõ về vấn đề bệnh ung thư xương là gì? Vậy ung thư xương có chữa được không? lại là một câu hỏi mà nhiều người thường thắc mắc.

    Cũng giống như các loại bệnh ung thư khác, bệnh ung thư xương có thể chữa trị được nếu như bệnh được phát hiện sớm. Vì vậy mà người bệnh nên chú ý các biểu hiện ở những giai đoạn đầu để tìm cách chữa và có liệu trình điều trị thích hợp.

    Nếu bệnh được phát hiện sớm thì tỷ lệ chữa khỏi bệnh ung thư xương có thể lên đến 80%. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật gần như là cách duy nhất để điều trị được căn bệnh này. Tức là buộc người bệnh phải chấp nhận cắt bỏ những bộ phận bị ung thư lan đến. Do đó sẽ để lại những hậu quả rất nặng nề cho người bệnh, đặc biệt là về tâm lý và sức khỏe.

    Phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư xương

    Khi đã xác định rõ bệnh ung thư xương là gì thì phẫu thuật là liệu pháp hỗ trợ điều trị được tính đến đầu tiên. Phương pháp này tiến hành sớm lúc nào thì có lợi lúc đó. Bởi, khối ung thư nguyên phát ở xương rất ác tính và chúng phát triển nhanh. Chúng di căn nhanh và lan đi rất xa. Vì vậy, cần phải thực hiện xử lý cắt bỏ:

    • Khối u
    • Một phần mô lành và xương lành xung quanh khối u. Điều này giúp tạm thời “cắt đuôi” sự phát triển của khối u.

    Sau khi thực hiện phương pháp phẫu thuật, người bệnh có thể tiến hành ghép hồi phục. Cách này thay thế đoạn xương đã mất bằng các miếng kim loại đặc biệt. Đối với những trường hợp nặng, do khối u quá lớn thì người bệnh sẽ buộc phải chấp nhận phẫu thuật đoạn chi. Tức là cắt bỏ toàn bộ chi có khối u để ngăn chặn nguy cơ di căn hoặc tái phát.

    Hóa chất được dùng như một biện pháp bắt buộc đối với phương pháp này. Điều này có tác dụng khống chế sự phát triển của khối u do đặc tính dễ lan tràn cùng với tốc độ di căn nhanh của bệnh.

    Có thể kết hợp phương pháp phẫu thuật với phương pháp hỗ trợ điều trị này để đạt hiệu quả điều trị cao nhất. Trước khi phẫu thuật sử dụng hóa trị sẽ giúp thu nhỏ kích thước của khối u. Sử dụng kết hợp hai phương pháp này sẽ hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư còn sót sau khi phẫu thuật.

    Đối với một số trường hợp đặc biệt, để phá hủy khối u và các tế bào ung thư, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng phương pháp xạ trị thay phẫu thuật.

    Đây là phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư xương kết hợp tất cả các phương pháp trên. Phương pháp này chỉ định áp dụng đối với những bệnh nhân ung thư xương có tiên lượng xấu. Phương pháp hỗ trợ điều trị kết hợp với mục đích giúp bệnh nhân giảm nhẹ những cơn đau đớn cuối đời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Xương Có Chữa Được Không? Triệu Chứng Nhận Biết Và Cách Điều Trị Bệnh
  • Bệnh Ung Thư Xương Có Chữa Dứt Điểm Được Không?
  • Liệu Rằng: “ung Thư Xương Có Chữa Được Không?”
  • Đối Mặt Với Căn Bệnh Ung Thư Xương
  • Ung Thư Xương Sống Được Bao Lâu
  • Bệnh Ung Thư Xương Và Cách Điều Trị Ung Thư Xương Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Xương: Khái Niệm
  • Ung Thư Xương Nên Ăn Gì
  • Chủ Quan Với Cơn Đau Bả Vai, Cô Giáo Hà Nội Bị Ung Thư Xương Mà Không Biết
  • Hướng Dẫn Bạn Các Cách Giảm Đau Ung Thư Xương Chân Tại Nhà
  • Cây Thuốc Nam Chữa Bệnh Ung Thư Xương Cách Dùng Như Thế Nào?
  • Là bộ phận nâng đỡ toàn bộ cơ thể con người, vì vậy mà xương nắm giữ vai trò rất quan trọng. Tuy rất hiếm gặp nhưng ung thư xương lại là bệnh nguy hiểm nhất trong tất cả các bệnh của xương và thường thấy ở trẻ em hơn là người lớn.

    Bệnh ung thư xương có rất nhiều thể, phổ biến nhất là bưới ác tính, sarcoma xương, Ewing’s sarcoma, Sarcoma sụn và Leukemia. Ung thư xương thường gặp ở phần đầu dưới xương quay, đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương đùi hay đầu trên xương chày. Nguyên nhân gây ung thư xương có rất nhiều, tuy nhiên hay gặp nhất là rối loạn di truyền.

    Đau là triệu chứng khởi đầu thường gặp nhất khi bệnh mới khởi phát. Ban đầu, người bệnh sẽ có cảm giác đau mơ hồ bên trong xương, sau đó những cơn đau bắt đầu rõ hơn, biểu hiện thành từng đợt ngắn rất khó chịu. Ngoài ra, người bị bệnh ung thư xương cũng thường phải trải qua những triệu chứng như căng thẳng, mệt mỏi, không còn sức để học tập và làm việc, toát mồ hôi bất thường và sút cân nhanh. Tuy nhiên, những triệu chứng ban đầu như trên của bệnh ung thư xương rất dễ bị nhầm với những bệnh lý thông thường. Do đó, đến các cơ sở y tế để khám khi thấy những triệu chứng trên là cách tốt nhất để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

    – Sàng lọc ung thư xương: Với những người có nguy cơ cao mắc bệnh như đã từng cấy ghép kim loại để điều trị gãy xương, bị dị tật xương di truyền, xạ trị, hóa trị,… thì phương pháp này rất được khuyến khích. Với phương pháp này, bệnh sẽ được phát hiện sớm và nhờ vậy mà hiệu quả điều trị cũng cao hơn.

    – Thay đổi lối sống tích cực: Tập thói quen không hút thuốc lá. Tránh stress, căng thẳng, giữ cho tinh thần luôn thoải mái và duy trì trọng lượng cơ thể là điều mà bạn nên làm.

    – Chế độ ăn uống hợp lý: Kiểm soát lượng calo, hạn chế thực phẩm chứa chất béo.

    – Các biện pháp thảo dược: Sử dụng trà xanh, nhân sâm và đặc biệt là nghệ là cách giúp phòng chống ung thư hiệu quả.

    – Nhận thức về vấn đề di truyền: Nguy cơ ung thư xương cao hơn ở những người có người thân mắc bệnh. Vì vậy, biện pháp phòng ngừa tốt nhất là xét nghiệm gen bất thường.

    Ngoài các biện pháp trên, bạn cũng cần tránh những yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh như: người có cấy ghép kim loại chèn vào trong cơ thể để điều trị gãy xương, người có khiếm khuyết xương di truyền, sử dụng thuốc hóa trị để điều trị các bệnh ung thư khác hoặc từng tiếp xúc với bức xạ.

    Cách điều trị bệnh ung thư xương

    Nếu phát hiện sớm và điều trị đúng liệu trình thì bệnh ung thư xương vẫn có thể chữa được. Biện pháp phổ biến được áp dụng trong điều trị ung thư xương là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị.

    – Để ngăn ngừa nguy cơ tái phát hoặc di căn với những khối u lớn hơn, bác sĩ có thể chỉ định cắt bỏ hoàn toàn chi mang khối u.

    – Cùng với phẫu thuật, hóa trị được sử dụng để thu nhỏ kích thước khối u hoặc tiêu diệt tế bào ung thư và phòng ngừa bệnh tái phát.

    – Xạ trị được áp dụng thay cho phẫu thuật trong một số trường hợp để phá hủy khối u và những tế bào ung thư.

    Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể được áp dụng điều trị kết hợp cả ba phương pháp phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để giảm nhẹ triệu chứng và nhanh chóng phục hồi sức khỏe. Tóm lại, là bệnh hiếm gặp và nguy hiểm nhưng ung thư xương vẫn có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Vì vậy, bạn cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và tầm soát bệnh để bảo vệ sức khỏe của bản thân.

    Thu Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Nhân Ung Thư Xương Không Nên Ăn Loại Thực Phẩm Này
  • Nữ Giới Nên Tiêm Phòng Ung Thư Cổ Tử Cung Khi Nào Hiệu Quả Tốt Nhất?
  • 4 Bài Thuốc Đông Y Chữa Ung Thư Cổ Tử Cung Hiệu Quả Cho Chị Em
  • Các Yếu Tố Nguy Cơ Của Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung Bằng Đông Y
  • Ung Thư Xương (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Biểu Hiện Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Xương Là Gì? – Xem Ngay Tại Đây!
  • Đi Ngoài Ra Máu
  • U Nhú Tuyến Giáp Có Nguy Hiểm? Utuyengiap.com
  • Ung Thư Tuyến Giáp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tuyến Giáp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xương có vai trò

    206 xương trong cơ thể có nhiều chức năng khác nhau. Xương có vai trò nâng đỡ và bảo vệ các tạng bên trong (hộp sọ bảo vệ não, xương sườn bảo vệ phổi). Những cơ bám vào xương khi co sẽ làm cơ thể di chuyển.

    Tủy  xương là mô mềm xốp nằm trong lòng nhiều xương, chúng tạo ra và lưu trữ tế bào máu.

    Ung thư xương là gì ?

    Ung thư là một nhóm nhiều bệnh. Người ta đã biết hơn 100 loại ung thư khác nhau. Tất cả các loại ung thư có điểm chung : những tế bào trở nên bất thường, chúng tăng trưởng, phá hủy mô của cơ thể và lan rộng đến những cơ quan khác (di căn).

    Những tế bào bình thường tạo ra mô theo một trình tự: trưởng thành, phân chia, và thay thế những tế bào già. Quá trình này giúp cơ thể tồn tại và phát triển. Nếu những tế bào mất khả năng kiểm soát sự tăng trưởng, chúng tăng trưởng quá nhanh và không theo trình tự nào cả. Chúng tạo ra nhiều mô. Một khối mô gọi là bướu. Bướu có thể lành hay ác tính.

    Bướu lành tính không phải là ung thư. Chúng không lan rộng đến các cơ quan khác và hiếm khi đe doạ tính mạng. Bướu lành thường  được cắt bỏ. Mặc dù những bướu xương lành tính thỉnh thoảng có thể tái phát, chúng có thể được phẫu thuật.

    Bướu ác tính là ung thư. Nó có thể xâm lấn và phá huỷ những mô, tạng bình thường kế cận. Những tế bào ung thư cũng có thể tách ra khỏi bướu và đi vào máu. Chính vì vậy mà tại sao ung thư xương có thể di căn đến  cơ quan khác.

    Ung thư mà bắt đầu từ xương gọi là ung thư xương nguyên phát. Ung thư xương thường thấy nhất ở cánh tay và chân, nhưng có thể xảy ra ở mọi xương trong cơ thể. Trẻ em và thiếu niên có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư xương hơn người trưởng thành.

    Ung thư xương nguyên phát được gọi là “sarcoma”. Có nhiều loại sarcoma ,mỗi thể bắt đầu từ một loại mô xương khác nhau. Thường thấy nhất là : sarcoma xương, Ewing”s sarcoma, và sarcoma sụn.

    Sarcoma xương là loại thường thấy nhất của ung thư xương ở thiếu niên. Bệnh thường xuất hiện khoảng từ 10 đến 25 tuổi. Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Sarcoma xương thường xuất hiện ở đầu xương, nơi đó mô xương mới được hình thành ở tuổi thiếu niên. Sarcoma xương ảnh hưởng chủ yếu xương dài của cánh tay và chân.

    Ewing”s sarcoma thường thấy khoảng 10- 25 tuổi. Thiếu niên bị ảnh hưởng nhiều nhất. Ung thư này hình thành ở phần giữa (thân xương) của những xương lớn. Xương bị ảnh hưởng nhiều nhất là xương hông và xương dài ở đùi, tay. Ung thư này có thể xảy ra ở xương sườn.

    Sarcoma sụn chủ yếu ở người lớn. Loại u này hình thành trong sụn (mô mềm dẻo xung quanh khớp).

    Những loại ung thư xương khác bao gồm : sarcoma sợi, u tế bào khổng lồ ác tính, u sụn. Những người trên 30 tuổi hiếm khi mắc những loại này.

    Ung thư xương nguyên phát thì hiếm. Mặt khác, ung thư xương thường do di căn từ các cơ quan khác. Khi điều này xảy ra, bệnh không được gọi là ung thư xương. Mỗi loại ung thư được đặt tên theo cơ quan hoặc mô bị ung thư nguyên phát. Điều trị ung thư xương thứ phát phụ thuộc vào loại ung thư nguyên phát và sự di căn của nó.

    Ung thư bắt đầu từ cơ, mỡ, dây thần kinh, mạch máu, và những mô liên kết hay nâng đỡ khác trong có thể gọi là sarcoma mô mềm. Bệnh xảy ra ở người lớn và trẻ em. Nhưng không bàn luận ở đây.

    Leukemia, đa u tuỷ, và u lympho là ung thư bắt nguồn từ tế bào ở tủy xương. Đây là những bệnh khác nhau và không phải là ung thư xương.

    Triệu chứng của ung thư xương ?

    Triệu chứng ung thư xương có khuynh hướng phát triển chậm. Phụ thuộc vào loại, vị trí, kích thước u.

    Đau là triệu chứng thường thấy nhất của ung thư xương. Thỉnh thoảng là một u mềm, hơi đau trên xương có thể cảm giác được qua da. Vài trường hợp ung thư xương cản trở hoạt động bình thường. Ung  thư xương có thể gây gãy xương.

    Những triệu chứng trên không chắc là ung thư, nó có thể do nguyên nhân khác ít trầm trọng hơn. Ai gặp phải triệu chứng này nên tham vấn bác sĩ.

    Chẩn đoán ung thư xương

    Để chẩn đoán ung thư xương, bác sĩ sẽ hỏi tiền sử của bản thân và gia đình, và khám lâm sàng toàn diện. Ngoài ra còn kiểm tra tổng trạng, xét nghiệm máu, chụp x quang. X quang có thể cho  thấy vị trí, kích thước và hình dạng u: U lành thường tròn, bờ rõ; ung thư xương thường có nhiều hình dạng và bờ không đều.

    Nếu x quang thấy nghi ngờ ung thư xương, một số xét nghiệm chuyên biệt sau có thể được làm. Những xét nghiệm này còn cho biết ung thư xương di căn hay chưa.

    Xạ hình xương cho thấy kích thước, hình dạng, và vị trí của vùng bất thường trên xương. Một lượng nhỏ chất phóng xạ được tiêm vào máu. Xương hấp thu chất này và được phát hiện bởi một dụng cụ đặc biệt gọi là scan.

    CT scan hay CAT scan là kỹ thuật x quang cho biết chi tiết những hình ảnh cắt ngang của CT, nhờ một máy vi tính.

    MRI (hình ảnh cộng hưởng từ) cũng cho biết chi tiết những hình ảnh cắt ngang. MRI sử dụng từ trường rất mạnh liên kết với máy vi tính.

    Chụp mạch máu là chụp x quang mạch máu. Chất cản quang được tiêm vào mạch máu vì vậy thấy chi tiết mạch máu, xét nghiệm này cũng được làm để giúp ích kế hoạch phẫu thuật.

    Sinh thiết là cách chắc chắn để nói có ung thư hay không. Sinh thiết tốt nhất nên làm ở bệnh viện nơi có các bác sĩ kinh nghiệm về chẩn đoán ung thư xương. Bác sĩ lấy một mẫu mô từ u xương. Chuyên viên giải phẫu bệnh xem mẫu đó dưới kính hiển vi, nếu thấy ung thư thì anh ta có thể cho biết loại sarcoma và khả năng phát triển nhanh hay chậm.

    Nếu đã chẩn đoán ung thư xương thì điều quan trọng cần xác định là nguyên phát hay thứ phát. Dữ kiện này rất quan trọng trong điều trị. Kết quả khám lâm sàng, xét nghiệm, x quang, chụp cắt lớp (scan), và sinh thiết được sử dụng để phân chia ung thư. Giai đoạn ung thư xác định ung thư đã di căn hay chưa và bao nhiêu mô bị ảnh hưởng.

    Điều trị ung thư xương ?

    Nhiều yếu tố được xem xét để quyết định phương pháp điều trị tốt nhất. Đó là : loại, vị trí, kích thước, sự lan rộng, tuổi tác, tổng trạng. Một kế hoạch điều trị được vạch ra phù hợp với nhu cầu mỗi bệnh nhân.

    Các phương pháp điều trị

    Đó là : phẫu thuật xạ trị, hoá trị. Bác sĩ thường phối hợp phương pháp điều trị phụ thuộc sự cần thiết của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể được giới thiệu đến những bác sĩ chuyên về điều trị các loại ung thư. Thường thường, các  chuyên gia làm việc với nhau như một đội; gồm: phẫu thuật viên, chuyên gia ung thư ở nhi và chuyên gia xạ trị.

    Phẫu thuật là một phần của điều trị ung thư xương. Bởi vì, bệnh có thể tái phát gần vị trí ban đầu, phẫu thuật viên lấy u và một phần xương lành và mô lành khác xung quanh u.

    Khi ung thư xương ở một cánh tay hay chân, phẫu thuật viên cố gắng lấy u và một vùng mô lành xung quanh u. Thỉnh thoảng phẫu thuật viên có thể sử dụng một dụng cụ kim loại để thay thế phần xương bị lấy đi. Ở trẻ em, thay thế dụng cụ kim loại có thể kéo dài khi trẻ lớn. Cách thức bảo tồn chi này cần nhiều lần phẫu thuật để giữ sự kéo dài chi  nhân tạo.

    Tuy nhiên khi u lớn có lẽ đoạn chi là cần thiết. Nếu đoạn chi thì cần làm chi giả : chân, cánh tay, bàn tay, bàn chân.

    Hoá trị là dùng thuốc giết tế bào ung thư. Thường phối hợp từ 3 loại thuốc trở lên, thuốc có thể uống hay tiêm vào cơ hay mạch máu. Thuốc theo dòng máu đi khắp cơ thể. Hoá trị được tiến hành nhiều đợt : sau một đợt điều trị là một khoảng thời gian hồi phục, tiếp sau đó là một điều trị mới và tiếp tục nhiều đợt.

    Một số bệnh nhân điều trị hoá trị ngoại trú bệnh viện, dưỡng đường, hay phòng khám tại nhà của bác sĩ. Tuy nhiên, tuỳ theo loại thuốc điều trị bệnh nhân cần phải ở trong bệnh viện một thời gian ngắn.

    Hoá trị luôn phối hợp với phẫu thuật ung thư xương. Đôi lúc, hoá trị được  dùng để thu nhỏ kích thước u trước khi phẫu thuật.  Hoá trị còn là một điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật để diệt hết những tế bào ung thư có thể còn sót lại trong cơ thể và phòng ngừa  tái phát. Có khi bệnh nhân được hoá trị trước và sau phẫu thuật. Đối với vài loại ung thư xương hoá trị phối hợp với xạ trị. Hoá trị có thể được dùng để kiểm soát ung thư xương có di căn.

    Xạ trị là dùng tia xạ năng lượng cao để làm tổn thương tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển. Vài trường hợp, xạ trị dùng thay thế phẫu thuật để phá  huỷ u hay những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.

     Bệnh nhân cần phải đến bệnh viện hay dưỡng đường mỗi ngày để xạ trị. Thường điều trị 5 ngày một tuần, trong 5 đến 8 tuần.

    Theo thuocvasuckhoe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Xương Nguyên Phát
  • Apuwa Hưởng Ứng Ngày Hội “Hoa Hướng Dương” Lần Thứ 8
  • Thuốc Nam Hỗ Trợ Và Điều Trị Ung Thư Xương
  • Chủng Ngừa Cho Em Bé
  • Danh Mục Vắc Xin Tại Trung Tâm Tiêm Chủng 131 Lò Đúc
  • Ung Thư Xương Cẳng Chân

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Loại Ung Thư Hiếm Gặp Và Nguy Hiểm
  • Làm Thế Nào Để Nhận Biết Bệnh Ung Thư Xương?
  • Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị
  • Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Điều Trị
  • Ung Thư Xương Do Di Căn
  • 1. Nguyên nhân và triệu chứng điển hình của ung thư xương cẳng chân

    Ung thư xương cẳng chân là loại ung thư thường gặp ở nam giới, phổ biến trong độ tuổi dậy thì, từ 12-20 tuổi. Theo thông kê, tỉ lệ nam giới mắc bệnh ung thư xương cẳng chân cao gấp đôi so với nữ giới. Đặc biệt, bệnh có xu hướng phát triển ở những người có chiều cao vượt mức trung bình.

    Hiện nay, vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính gây ra ung thư xương cẳng chân. Tuy nhiên, theo giới chuyên môn, căn bệnh này có thể xuất phát từ các loại gene di truyền hoặc do hậu quả của một loại bệnh khác, cụ thể là retinoblastoma – một loại u võng mạc, là tiền đề của ung thư xương. Ngoài ra, nếu từ thời niên thiếu, người bệnh từng điều trị các bệnh ung thư khác bằng xạ trị thì cũng có nhiều khả năng họ phải đối mặt với ung thư xương cẳng chân sau này.

    Các triệu chứng điển hình nhất ở những bệnh nhân ung thư xương cẳng chân chính là tình trạng sưng đau cẳng chân. Hiện tượng này thường diễn ra vào ban đêm hoặc khi người bệnh thư giãn, tập thể dục. Trong trường hợp khối u phân bố ở khu vực đầu gối có thể khiến bệnh nhân bị đau nhức khớp gối và gặp khó khăn trong việc di chuyển, vận động. Khi khối u to dần, sẽ xuất hiện tình trạng sưng tấy, nóng ấm ngoài da, người bệnh cũng có thể sờ thấy rõ khối u trên chân.

    Lưu ý, các triệu chứng của ung thư xương khá giống với biểu hiện bong gân hoặc nhức xương ở tuổi dậy thì. Do đó, khi nhận thấy các triệu chứng bất thường trên cơ thể, bệnh nhân không nên chủ quan mà cần nhanh chóng đến các trung tâm y tế uy tín để được chẩn đoán, phát hiện và điều trị bệnh kịp thời.

    2. Một số phương pháp điều trị ung thư xương cẳng chân

    Theo các chuyên gia, phẫu thuật được cho là phương pháp điều trị chính đối với những bệnh nhân ung thư xương cẳng chân. Cụ thể, người bệnh có thể tiến hành một trong 2 loại phẫu thuật sau:

    Đây là phương pháp cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ cẳng chân của bệnh nhân- nơi có chứa khối u và các tế bào ung thư. Theo đó, thủ thuật phẫu thuật sẽ được lên kế hoạch và thực hiện đúng quy chuẩn để sau khi kết thức, cơ bắp và da sẽ hình thành một dải quấn quanh xương cụt. Cũng vậy, việc cắt bỏ xương chi phải đảm bảo phù hợp với chân giả, để sau khi phẫu thuật, bệnh nhân có thể sử dụng chân giả dễ dàng mà không gặp khó khăn trong việc di chuyển, vận động.

    Mục đích của phương pháp này là nhằm loại bỏ hoàn toàn các tế bào ung thư mà vẫn giữ được cẳng chân cho bệnh nhân. Thủ thuật này rất phức tạp, yêu cầu bác sĩ phẫu thuật phải giàu kinh nghiệm và có những kĩ năng đặc biệt. Bởi chúng đòi hỏi bác sĩ phải cắt bỏ hoàn toàn khối u mà vẫn giữ được gân, mạch máu và các dây thần kinh xung quanh. Đặc biệt, sau phẫu thuật bảo tồn chi, bệnh nhân có thể bị liệt tạm thời và mất khoảng 1 năm để phục hồi khả năng đi lại như bình thường.

    Tuy nhiên, trong một số trường hợp, phương pháp này không khả thi, nhất là khi khối u đã lan rộng ra khắp chân. Khi đó, phẫu thuật cắt cụt chi là giải pháp duy nhất.

    Bên cạnh phẫu thuật, các bác sĩ có thể kết hợp một số phương pháp khác như hóa trị, xạ trị để giúp bệnh nhân đạt hiệu quả cao nhất trong điều trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ung Thư Xương Là Gì? Dấu Hiệu, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • U Xương Ác Tính: Dấu Hiệu, Chẩn Đoán Và Cách Điều Trị
  • Ung Thư Xương Ác Tính Được Phát Hiện Có Từ Loài Rùa Kỷ Trias
  • Bệnh Ung Thư Xương Cột Sống
  • Ung Thư Xương Hàm Có Nguy Hiểm Không? 7 Triệu Chứng Nhận Biết
  • Ung Thư Xương Nguyên Phát

    --- Bài mới hơn ---

  • Ung Thư Xương (Phần 1)
  • Biểu Hiện Ung Thư Tuyến Giáp Di Căn Xương Là Gì? – Xem Ngay Tại Đây!
  • Đi Ngoài Ra Máu
  • U Nhú Tuyến Giáp Có Nguy Hiểm? Utuyengiap.com
  • Ung Thư Tuyến Giáp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ung thư xương nguyên phát

    ĐẠI CƯƠNG

    Ung thư xương bao gồm hai loại nguyên phát và thứ phát, do một ung thư khác di căn vào xương. Trong bài này chúng tôi chỉ đề cập tới ung thư xương nguyên phát (UTXNP). Bệnh thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên. Năm 2021, tại Mỹ ước tính  có khoảng 3.500 trường hợp mới mắc và khoảng 1.660 ca tử vong. Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc UTXNP chiếm 0,8-1,5% các bệnh ung thư. Bệnh tiến triển nhanh, di căn sớm chủ yếu vào phổi. UTXNP có các thể chính: ung thư xương (osteosarcoma), sarcome Ewing, sarcome sụn (chondrosarcoma) và các loại khác (u tế bào khổng lồ ác tính, sarcoma nội mô mạch máu, u tế bào ngoại mạch ác tính…).

    CHẨN ĐOÁN

    Chẩn đoán xác định

    Lâm sàng

    Đau: chiếm 85%-95% các trường hợp. Lúc đầu có thể đau ít sau đau tăng dần liên tục.

    Khối u xương thường có dạng hình cầu, hình thoi cứng chắc ranh giới rõ, không di động, u ở sâu, hay gặp nhất là đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày, đầu trên xương cánh tay, đầu trên xương đùi. Các xương dẹt hay gặp là xương chậu và  xương  bả vai.

    Có thể gãy xương bệnh lý do va chạm hoặc tiến triển tự nhiên của bệnh.

    Các tổn thương phần mềm: teo cơ, sưng nề.

    Hạn chế vận động.

    Cận lâm sàng

    Chẩn đoán hình ảnh

    Chụp Xquang thường quy: u có hình ảnh tạo xương, tiêu xương hoặc hỗn hợp, hình cỏ cháy, bong màng xương, xâm lấn tổ chức phần mền xung quanh.

    Chụp CT scan: hình ảnh u phá hủy xương hoặc đặc xương, xâm lấn tổ chức xung quanh. Có thể phát hiện được các tổn thương ung thư xương di căn ở phổi (hình ảnh thả bóng)…

    MRI: đánh giá chính xác  xâm lấn của u vào  tổ chức phần mềm,  mạch máu  thần kinh.

    Xạ hình xương bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MDP để đánh giá tổn thương xương nguyên phát và di căn xương, chẩn đoán giai đoạn bệnh trước điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn.

    Xạ hình thận chức năng bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-DTPA để đánh giá chức năng thận trước điều trị và sau điều trị.

    Chụp PET/CT toàn thân với 18F-FDG trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh; chụp sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị.

    Chụp PET/CT toàn thân với 18F-NaF trước điều trị để đánh giá tổn thương di căn xương, chẩn đoán giai đoạn bệnh, sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn.

    Sinh thiết mở hoặc sinh thiết kim dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT

    Giúp chẩn đoán xác định mô bệnh học trước điều trị.

    Xét nghiệm sinh học phân tử

    Giải trình tự nhiều gen.

    Chẩn đoán phân biệt

    Với các khối u xương lành tính: chồi xương, u tế bào khổng lồ lành tính (độ I, II, III).

    Với các khối u phần mềm xung quanh xâm lấn xương: sarcom bao hoạt dịch, sarcom cơ vân, u thần kinh ngoài vi ác tính.

    Các ung thư di căn vào xương.

    Các tổn thương không phải u: lao xương, viêm xương.

    Chẩn đoán giai đoạn

    Theo Ủy ban phòng chống ung thư Mỹ AJCC lần thứ 8 năm 2021.

    T: U nguyên phát

    Xương chi, xương thân, xương sọ và xương mặt

    Tx Không đánh giá được u nguyên phát

    T0 Không có bằng chứng về u nguyên phát

    T1 U có kích thước lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 8cm

    T2 U có kích thước lớn nhất lớn hơn 8cm

    T3 Các khối u không liên tục ở vị trí xương nguyên phát

    Xương cột sống

    Tx Không đánh giá được u nguyên phát

    T0 Không có bằng chứng về u nguyên phát

    T1 U giới hạn ở một đốt sống hoặc 2 đốt sống liên tục

    T2 U giới hạn ở 3 đốt sống liên tục

    T3 U giới hạn ở ít nhất 4 đốt sống liên tục hoặc ở các đốt sống rời nhau

    T4 U phát triển vào ống sống hay mạch máu lớn

    T4a U phát triển vào ống sống

    T4b U phát triển vào mạch máu lớn hoặc có huyết khối ở mạch máu lớn

    Xương chậu

    Tx Không đánh giá được u nguyên phát

    T0 Không có bằng chứng về u nguyên phát

    T1 U còn khu trú trong một xương của xương chậu và không có phần mở rộng

    T1a U có kích thước lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 8cm

    T1b U có kích thước lớn nhất lớn hơn 8cm

    T2 U còn khu trú trong một xương của xương chậu và có phần mở rộng

    T2a U có kích thước lớn nhấtnhỏ hơn hoặc bằng 8cm

    T2b U có kích thước lớn nhất lớn hơn 8cm

    T3 U lan rộng ở 2 xương của xương chậu và có phần mở rộng

    T3a U có kích thước lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 8cm

    T3b U có kích thước lớn nhất lớn hơn 8cm

    T4 U lan ra cả 3 xương của xương chậu hoặc vượt qua khớp cùng chậu

    T4a U vùng khớp cùng chậu và lan vào giữa đến lỗ tiếp hợp

    T4b U xâm lấn mạch chậu ngoài hoặc có huyết khối ở mạch máu lớn vùng chậu.

    N: Hạch vùng

    Nx Không đánh giá được hạch vùng

    N0 Chưa di căn hạch vùng

    N1 Di căn hạch vùng

    M: Di căn xa

    Mx Không đánh giá được di căn xa

    M0 Chưa di căn xa

    M1  Có di căn xa

    M1a: Di căn phổi

    M1b: Di căn các vị trí khác

    G: Độ mô học G

    Gx Không đánh giá được độ mô học

    G1 Biệt hóa cao – độ ác tính thấp

    G2   Biệt hóa vừa – độ ác tính thấp

    G3 Kém biệt hóa – độ ác tính cao

    Xếp loại giai đoạn theo AJCC lần thứ 8 năm 2021

    Giai đoạn

    U nguyên phát

    Hạch vùng

    Di căn xa

    Độ mô học

    IA

    T1

    N0

    M0

    G1hoặc Gx

    IB

    T2 hoặcT3

    N0

    M0

    G1 hoặc Gx

    IIA

    T1

    N0

    M0

    G2 hoặcG3

    IIB

    T2

    N0

    M0

    G2 hoặc G3

    III

    T3

    N0

    M0

    G2 hoặc G3

    IVA

    Tbất kỳ

    N0

    M1a

    Gbất kỳ

    IVB

    Tbất kỳ

    N1

    Mbất kỳ

    Gbất kỳ

    Tbất kỳ

    Nbất kỳ

    M1b

    Gbất kỳ

    ĐIỀU TRỊ

    Nguyên tắc chung

    Có chẩn đoán chính xác bằng mô bệnh học

    Đánh giá giai đoạn bệnh chính xác

    Điều trị đa mô thức: phẫu thuật, hóa trị, xạ trị

    Căn cứ tình trạng bệnh nhân cụ thể, cân nhắc các biến chứng có thể xảy ra.

    Các phương pháp điều trị

    Phẫu thuật

    Là phương pháp cơ bản điều trị ung thư xương nguyên phát.

    Phẫu thuật cắt u cục bộ rộng: Phẫu thuật cắt rộng loại bỏ ung thư, cũng như một phần của các mô khỏe mạnh xung quanh khối u. Song vẫn giữ được chức năng hình thể cơ bản của chi. Có thể chỉ cần tạo hình đơn giản với vật liệu kinh điển như: xương tự thân, xương đồng loại, xi măng sinh học, đinh nẹp vít.

    Phẫu thuật cắt chi tối thiểu: là phẫu thuật cắt đoạn chi có chứa u, thường cách rìa u xương lớn 3cm. Sau đó tạo hình lại khuyết hổng phần xương và phần mềm. Vật liệu tạo hình xương khớp: Khớp nhân tạo bằng hợp kim, xương đồng loại, xương tự thân và vật liệu y sinh học… Tạo hình phần mềm bằng chuyển vạt cân cơ có cuống mạch, xoay vạt cân cơ tại chỗ, chuyển vạt vi phẫu… Tùy từng tổn thương khác nhau đưa ra phương án tạo hình cụ thể.

    Tại các cơ sở phát triển, đoạn xương có chứa u sau khi cắt được đưa ra ngoài xử lý: xạ trị; nitơ lỏng: thanh trùng… và tái ghép. Phương pháp này cung cấp một mảnh ghép xương lớn phù hợp chính xác với yêu cầu của khuyết hổng xương. Đặc biệt chi phí thấp.

    Phẫu thuật xoay vòng cổ chân: Phẫu thuật viên sẽ loại bỏ  khối ung thư và khớp gối. Sau đó, phẫu thuật gắn cổ chân với phần còn lại của chân và tạo ra khớp gối mới. Bàn chân sẽ hướng về phía sau và khớp cổ chân sẽ hoạt động như khớp gối với khả năng có một bộ phận giả được gắn vào bàn chân.

    Xạ trị

    Xạ trị chiếu ngoài

    Chỉ định: Chỉ định xạ trị triệt căn phối hợp với hoá trị cho một số trường hợp không đồng ý mổ hoặc không mổ được.

    Xạ trị đóng vai trò bổ trợ sau phẫu thuật.

    Liều xạ: Liều xạ 60Gy với u độ thấp; 66Gy với u độ cao; phân liều 2Gy/ngày hoặc có thể xạ trị triệu chứng giảm đau chống chèn ép, liều 3Gy/ngày x 10 ngày hoặc 4,25Gy/ngày x 4 ngày.

    Mô phỏng: Chụp mô phỏng bằng CT, MRI hoặc tốt nhất bằng PET/CT, PET/MRI. Ứng dụng kỹ thuật PET/CT mô phỏng xạ trị giúp đánh giá chính xác tổn thương, tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ do tia xạ.

    Kỹ thuật: Có thể dùng các kỹ thuật thường quy 3D, hoặc các kỹ thuật xạ trị tiên tiến giúp tăng hiệu quả, độ chính xác và giảm thiểu tác dụng phụ như xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ trị điều biến thể tích (VMAT), xạ trị hạt nặng (Proton therapy, heavy ion).

    Xạ phẫu: xạ phẫu có thể bằng dao gamma cổ điển, dao gamma quay (Rotating Gamma Knife), CyberKnife…

    Nguyên lý: Liều bức xạ hội tụ tại tiêu điểm khối u với liều rất cao gây hoại tử hoặc bất hoạt tế bào u, đồng thời liều xạ tại các mô lành ở mức tối thiểu, rất ít gây tác dụng phụ cho cơ quan lành xung quanh.

    Xạ phẫu được chỉ định cho các trường hợp di căn một vài ổ (Oligometastasis) đặc biệt các trường hợp di căn não.

    Xạ trị định vị thân (Stereotactic Body Radiation Therapy: SBRT)

    Xạ trị áp sát: cấy hạt phóng xạ vào khối u hoặc diện u trong các trường hợp không phẫu thuật triệt căn hoặc bệnh lý kèm theo không thể phẫu thuật hay bệnh nhân nhất định từ chối phẫu thuật.

    Xạ trị trong mổ (Intraoperative Radiation Therapy: IORT)

    IORT là một kỹ thuật đặc biệt có thể cung cấp một liều xạ trị duy nhất, tập trung cao liều bức xạ tại nền khối u sau phẫu thuật hoặc phần còn lại của khối u không thể phẫu thuật được, các khối u tái phát, di căn.

    IORT có nhiều loại kích thước của đầu phát tia bức xạ (applicator) khác nhau tùy thuộc vào diện cắt và hình dạng khối u, hơn nữa diện tích xạ trị hạn chế nên hầu như không ảnh hưởng các cấu trúc bình thường xung quanh vùng chiếu xạ.

    Hóa trị

    Nếu không điều trị hóa chất, 80% bệnh nhân UTXNP chết do di căn xa mặc dù đã được điều trị phẫu thuật triệt để tại chỗ. Kết quả sống thêm sau điều trị cải thiện rất nhiều trong vòng 30 năm qua nhờ  những  tiến  bộ  trong  hóa  trị  liệu.  Khoảng  70-90% osteosarcoma ở chi có thể điều trị bằng phẫu thuật bảo tồn kết hợp với hóa trị mang lại 65% sống thêm sau 5 năm. Điều trị bằng hóa chất động mạch có thể làm tăng độ tập trung của hóa chất vào khối u nhưng không tăng tỷ lệ đáp ứng.

    Điều trị đích: Đang được bắt đầu nghiên cứu ứng dụng ức chế yếu tố phát triển biểu bì EGFR, ức chế con đường dẫn truyền mTOR.

    Một nghiên cứu sử dụng imatinib trên 56 bệnh nhân chordoma giai đoạn tiến triển, 70% bệnh nhân ổn định, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển là 9 tháng.

    Erlotinib và lapatinib được sử dụng có hiệu quả ở bệnh nhân chordomas kháng với imatinib với tỷ lệ đáp ứng một phần và bệnh không tiến triển tương ứng là 33% và 39%.

    Một số thuốc đích khác có hiệu quả như sunitinib, dasatinib٭, denosumab٭

    Điều trị miễn dịch

    Điều trị miễn dịch đang nở rộ mang lại nhiều hứa hẹn cho bệnh nhân ung thư nói chung, trong đó có ung thư xương. Các thử nghiệm lâm sàng với pembrolizumab, nivolumab٭, atezolizumab đang được tiến hành.

    Điều trị cụ thể

    Osteosarcoma

    Giai đoạn khu trú

    Điều trị triệt căn cho Osteosarcoma đòi hỏi phải kết hợp giữa phẫu thuật và hóa trị. So với phẫu thuật đơn thuần, điều trị đa mô thức cho Osteosarcoma có độ ác tính cao làm tăng tỷ lệ sống thêm không bệnh từ 10-20% lên tới trên 60%.

    Mục đích của phẫu thuật là lấy bỏ khối u triệt căn đồng thời bảo tồn chi tối đa có thể. Hầu hết bệnh nhân nếu được phối hợp với hóa trị có thể bảo tồn chi. Doxorubicin, cisplatin, methotrexate liều cao và ifosfamide là những thuốc cho tỷ lệ đáp ứng cao  nhất. Phác đồ phối hợp doxorubicin – cisplatin là phác đồ cơ bản thường dùng nhất. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng phác đồ này thêm với methotrexate và/hoặc ifosfamide mang lại đáp ứng cao hơn. Tuy có nhiều phác đồ tiền phẫu, hậu phẫu được ứng dụng trong lâm sàng nhưng chưa phác đồ nào được cho là tốt nhất. Hóa chất tiền phẫu làm tăng tỷ lệ bảo tồn chi, tuy nhiên không kéo dài thời gian sống thêm so với hóa trị hậu phẫu đơn thuần. Các thử nghiệm gần đây khuyến cáo lên thay đổi phác đồ hóa chất hậu phẫu nếu như phác đồ đó cho đáp ứng kém khi điều trị tiền phẫu.

    Đối với Osteosarcoma độ ác tính thấp, có thể được điều  trị bằng  phẫu  thuật  đơn thuần.

    Giai đoạn di căn xa hoặc bệnh tái phát

    Osteosarcoma giai đoạn di căn xa có thể được điều trị với mục đích triệt căn như giai đoạn chưa di căn xa. Có khoảng 30% osteosarcoma xuất hiện di căn xa ngay từ ban đầu, trong số này hơn 40%, những trường hợp có thể phẫu thuật cắt bỏ các khối di căn xa, có thể được điều trị với mục đích triệt căn, sống thêm lâu dài.

    Đối với osteosarcoma tái phát cần được đánh giá thời gian tái phát di căn, số lượng và vị trí ổ di căn. Tiên lượng bệnh xấu, khả năng chữa khỏi khoảng 20%. Phẫu thuật đóng vai trò cơ bản, trong đó phẫu thuật lấy triệt để nhân di căn luôn được cân nhắc kể cả với trường hợp di căn đa ổ. Hóa trị lần 2 ít hiệu quả hơn và hiện nay chưa có phác đồ chuẩn. Các tác nhân có hiệu quả bao gồm: Ifosfamide +/- etoposide +/- carboplatin.

    Ewing sarcoma

    Giai đoạn khu trú

    Với phẫu thuật hoặc xạ trị đơn thuần, sống thêm 5 năm chỉ đạt dưới 10%. Tuy nhiên, khi kết hợp với hóa trị thì tỷ lệ sống thêm đạt 60-70% ở giai đoạn khu trú, 20-40% ở giai đoạn bệnh di căn xa.

    Hầu hết các nghiên cứu đưa ra phác đồ hóa trị tân bổ trợ 3-6 đợt, điều trị tại chỗ, tiếp theo củng cố thêm 6-10 hóa trị khác nữa. Thời gian điều trị 10-12 tháng. Các tác nhân có hiệu quả nhất là doxorubicin, cyclophosphamide, ifosfamide, vincristine, dactinomycin٭ và etoposide. Hóa chất liều cao phối hợp với ghép tủy đang được nghiên cứu với Ewing sarcoma độ ác tính cao.

    Giai đoạn di căn xa

    Bệnh ở giai đoạn này được điều trị như giai đoạn khu trú tuy nhiên có tiên lượng xấu hơn, tỷ lệ sống thêm sau 5 năm chỉ còn 20%. Phác đồ hóa chất liều cao kết hợp với ghép tủy đang được nghiên cứu hứa hẹn mang lại kết quả khả quan hơn.

    Với bệnh tái phát, tiên lượng phụ thuộc vào thời gian tái phát, thời gian tái phát sau 2 năm có tiên lượng tốt hơn. Chưa có phác đồ hóa chất chuẩn cho giai đoạn này. Các phác đồ thường dùng là sự kết hợp giữa nhóm alkyl hóa (Cycophosphamide, ifosfamide liều cao) với nhóm ức chế men topoisomerase (Etoposide, topotecan) hoặc irinotecan với temozolomide.

    Chondrosarcoma

    Điều trị phụ thuộc vào độ mô học

    Độ mô học thấp: chỉ cần phẫu thuật đơn thuần lấy bỏ hết tổn thương, không cần điều trị bổ trợ.

    Độ mô học cao: phẫu thuật lấy u với rìa cắt rộng rãi. Nếu không bảo tồn được phải cắt cụt chi. Xạ trị được chỉ định cho những trường hợp phẫu thuật không lấy bỏ hết được tổn thương. Hóa trị được sử dụng như osteosarcoma, tuy nhiên độ nhạy cảm thấp hơn nhiều.

    Một số phác đồ hóa trị

    Một số phác đồ hóa trị điều trị osteosarcoma

    Phác đồ T-10

    Tiền phẫu:

    Methotrexate 8-12g/m2, truyền tĩnh mạch, hàng tuần x 4 tuần

    Calcium leucovorin 15mg/m2, truyền tĩnh mạch, hoặc uống 6 giờ/lần x 10 lần, bắt đầu 24 giờ sau khi dùng methotrexate.

    Hậu phẫu (BCD):

    Bleomycin 15U/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2

    Cyclophosphamide 600mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2

    Dactinomycin٭ 600µg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2

    Sau đó:

    Methotrexate 8-12g/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1 vào tuần 9, 10, 14, 15

    Calcium leucovorin 15mg/m2, truyền tĩnh mạch hoặc uống 6 giờ/lần x 10 lần, bắt đầu 24 giờ sau khi dùng methotrexate

    Doxorubicin 30mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2 tuần 11.

    Duy trì (3 tuần sau):

    Độ 1-2

    Doxorubicin 30mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 22

    Cisplatin 120mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 22

    BCD (như phần trên) ngày 42.

    Nhắc lại mỗi vòng duy trì với tổng số 3 đợt

    Độ 3-4

    Bleomycin 15U/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2

    Cyclophosphamide 600mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2

    Dactinomycin ٭600µg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2.

    Sau đó:

    Methotrexate 8-12g/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1 vào tuần 9, 10, 14, 15

    Calcium leucovorin 15mg/m2, truyền tĩnh mạch, 6 giờ sau dùng methotrexate.

    Doxorubicin 30mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1, 2 tuần 11.

    Điều trị duy trì trong 4 đợt.

    Phác đồ dùng hàng tuần liều cao methotrexate và doxorubicin (HDMTX):

    Vincristine 2mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1

    Methotrexate 7.500mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1 (30 phút sau vincristine)

    Calcium leucovorin 15mg/m2, truyền tĩnh mạch, 3 giờ/lần x 8 lần (2 giờ sau MTX) sau đó 15mg/m2, uống 6 giờ/lần x 8 lần

    HDMTX-DOX

    Doxorubicin 75mg/m2, ngày 6

    HDMTX hàng tuần x 4, sau HDMTX-Dox hàng 3 tuần x 6, sau HDMTX hàng tuần x 4, sau HDMTX-Dox hàng 3 tuần x 6, sau HDMTX hàng tuần x 4.

    Phác đồ EOI (European Osteosarcoma Intergroup)

    Doxorubicin 25mg/m2, truyền tĩnh mạch, ngày 1-3

    Cisplatin 100mg/m2, truyền tĩnh mạch, (truyền liên tục) ngày 1

    Nhắc lại mỗi đợt sau 3 tuần (3 đợt tiền phẫu, phẫu thuật vào ngày thứ 63 sau đó bổ sung 3 đợt hẫu phẫu).

    Phác đồ IE: dùng với trường hợp thất bại với hoá trị methotrexate liều cao

    Ifosfamide 3.000mg/m2, truyền tĩnh mạch, (truyền 3 giờ), ngày 1-4, mesna hỗ trợ Etoposide 75mg/m2, truyền tĩnh mạch (truyền 1 giờ) ngày 1-4

    Nhắc lại mỗi đợt sau 3-4 tuần (điều trị 02 đợt).

    Phác đồ IE: chỉ định với trường hợp di căn vào thời điểm chẩn đoán

    Ifosfamide 3.500mg/m2, truyền tĩnh mạch, (truyền 3 giờ), ngày 1-5, mesna hỗ trợ

    Etoposide 100mg/m2, truyền tĩnh mạch (truyền 1 giờ) ngày 1-5

    Dùng thuốc kích thích tăng bạch cầu (G-CSF) từ ngày thứ 6. Phác đồ này độc tính cao với tuỷ xương, nguy cơ suy tuỷ, cân nhắc khi áp dụng.

    Nhắc lại mỗi đợt sau 3 tuần.

    Phác đồ hóa trị điều trị sarcom Ewing

    Phác đồ IESS-MD1

    Pha 1 (tuần 1-8)

    Vincristine 1,5mg/m2 da (tối đa 2mg), truyền tĩnh mạch, ngày 1, 8, 15, 22, 29, 36.

    Cyclophosphamide 500mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1, 8, 15, 22, 29, 36.

    Doxorubicin 60mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 36.

    Pha 2 (tuần 9-68) tiếp theo xạ trị

    Dacinomycin 0,015mg/kg, truyền tĩnh mạch ngày 1-5.

    Vincristine 1,5mg/m2 da (tối đa 2mg), truyền tĩnh mạch ngày 15, 22, 29, 36, 43.

    Cyclophosphamide 1.200mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 15, 22, 29, 36, 43.

    Doxorubicin 60mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 43.

    Pha 3 (tuần 69-98)

    Dacinomycin 0,015mg/kg, truyền tĩnh mạch ngày 1-5

    Vincristine 1,5mg/m2 da (tối đa 2mg), truyền tĩnh mạch ngày 15, 22, 29, 36, 43

    Cyclophosphamide 500mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 15, 22, 29, 36, 43

    Phác đồ EICESS (European Intergroup Cooperative Ewings Sarcoma Studies) Vincristine 1,5mg/m2 da (tối đa 2mg), truyền tĩnh mạch, ngày 1

    Cyclophosphamide 500mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 1

    Dacinomycin 0,5mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 3 (Dacinomycin xen kẽ với doxorubicin)

    Doxorubicin 30mg/m2 da, truyền tĩnh mạch ngày 2

    Chu kỳ 21 ngày.

    PHÒNG BỆNH

    Tuyên truyền có lối sống khỏe mạnh, tránh các chất độc hại có nguy cơ gây ung thư, khi có dấu hiệu bất thường cần được khám sàng lọc phát hiện sớm chữa trị đúng phác đồ.

    TIÊN LƯỢNG

    Tiên lượng bệnh còn nặng nề, bệnh tiến triển nhanh, di căn sớm chủ yếu vào phổi.

    Điều trị bệnh ở giai đoạn sớm có kết quả tốt.

    THEO DÕI

    Khi bệnh ổn định có thể theo dõi bệnh nhân định kỳ.

    Năm đầu 3 tháng 1 lần, từ năm thứ hai trở đi: 6 tháng 1 lần.

    Các xét nghiệm cận lâm sàng: Công thức máu, sinh hóa máu, chụp tim phổi, siêu âm bụng, chụp cộng hưởng từ nơi tổn thương… phát hiện tái phát và di căn.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai (2010). Điều trị nội khoa bệnh ung thư. Nhà xuất bản Y học.

    Nguyễn Chấn Hùng (2004). Ung bướu học nội khoa. Nhà xuất bản Y học.

    Mai Trọng Khoa (2014). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu. Nhà xuất bản Y học.

    Trần Văn Thuấn, Lê Văn Quảng, Nguyễn Tiến Quang (2019). Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học.

    Bùi Diệu và cs (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh ung thư thường gặp. Nhà xuất bản Y học.

    Nguyễn Văn Hiếu (2010). Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư. Nhà xuất bản  Y học.

    Mai Trọng Khoa (2013). Ứng dụng kỹ thuật PET/CT trong ung thư. Nhà xuất bản Y học.

    Mai Trọng Khoa, Nguyễn Xuân Kử (2012). Một số tiến bộ về kỹ thuật xạ trị ung thư và ứng dụng trong lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.

    Mai Trọng Khoa và cộng sự (2012). Y học hạt nhân (Sách dùng cho sau đại học). Nhà xuất bản Y học.

    Daniel G. Haller, Lawrence D, Kevin A, William J (2013). Cancer Management: A Multidisciplinary Approach, Bone Sarcoma, UBM Medica, LLC, a UBM company.

    Devita, Hellman & Rosenberg’s (2014). Cancer: Principles & Practice of Oncology, 10th Edition, Bone Sarcoma, Lippincott Williams & Wilkins.

    Hagop M. Kantarjian, Robert A. Wolff, Charles A. Koller (2010). The MD Anderson Manual of Medical Oncology, Soft tissue and bone sarcomas. MD Anderson Centre, Texas.

    National Comphensive Cancer Network (2019). Bone Cancer, version 1.2020. NCCN Clinical Practice Guideline in Oncology.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Apuwa Hưởng Ứng Ngày Hội “Hoa Hướng Dương” Lần Thứ 8
  • Thuốc Nam Hỗ Trợ Và Điều Trị Ung Thư Xương
  • Chủng Ngừa Cho Em Bé
  • Danh Mục Vắc Xin Tại Trung Tâm Tiêm Chủng 131 Lò Đúc
  • Tiêm Vaccin Ung Thư Cổ Tử Cung Không Đúng Lịch Có Ảnh Hưởng Đến Tác Dụng Của Vacxin??
  • Ung Thư Xương Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Ứng Dụng Giúp Kích Sóng Wifi Tốt Nhất Cho Ios Và Android
  • Top 6 Ứng Dụng Tăng Tốc Wifi Tốt Nhất Cho Android Và Ios
  • Phần Mềm Giúp Điện Thoại Luôn Có Wifi Mạnh Nhất
  • Lần Đầu Tại Vn:tạo Hình Khuyết Hổng, Bảo Tồn Chân Cho Bệnh Nhân Ung Thư Xương
  • Tổng Quan Về Ung Thư Vòm Họng
  • Triệu chứng nổi bật nhất của ung thư xương là đau nhức, nên ở giai đoạn đầu người bệnh dễ nhầm lẫn với các bệnh về xương khớp, cột sống…

    Ung thư xương là sự xuất hiện một khối u ác tính ở trong xương. Những khối u này thường phát triển rất mạnh và cạnh tranh với những mô xương lành, có thể đe dọa tới tính mạng của người bệnh.

    Ung thư xương có thể là nguyên phát (ung thư phát sinh tại chỗ) hoặc ung thư xương thứ phát (di căn từ cơ quan khác đến xương). Bác sĩ Trần Quốc Khánh, Khoa phẫu thuật cột sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, cho biết bệnh ung thư xương rất hiếm gặp, đặc biệt là nhóm ung thư xương nguyên phát chỉ chiếm khoảng 0,5%. Bệnh hầu hết gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi (từ 10 đến 25 tuổi).

    Ung thư xương thứ phát hay gặp hơn, thường ở người lớn tuổi. Theo bác sĩ Khánh, loại ung thư hay di căn đến xương khớp nhất là ung thư phổi, chiếm khoảng 30%, tiếp đến là ung thư vú ở nữ giới (khoảng 24%), đa u tủy xương (13%), ung thư đường tiêu hóa (9%) và ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới (8%).

    Triệu chứng nổi bật nhất của ung thư xương là đau nhức. (Ảnh: Medical News Today).

    Ở giai đoạn đầu, ung thư xương thường không có biểu hiện hoặc biểu hiện không rõ ràng. Đến giai đoạn muộn hơn, bệnh có các triệu chứng đau, sưng nổi u cục, rối loạn chức năng xương, gãy xương, suy nhược cơ thể… Trong đó, triệu chứng nổi bật nhất của ung thư xương là đau nhức. Đau thường khu trú một vị trí nhất định, tăng về đêm và cường độ tăng dần theo thời gian. Những bệnh nhân ở giai đoạn cuối thường gặp những vấn đề như mệt mỏi, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn… Bên cạnh đó, khi khối u di căn sang các bộ phận khác, chẳng hạn như phổi sẽ gây ra tình trạng ho dai dẳng, khó thở, tràn dịch màng phổi. Khối u di căn lên gan gây vàng da, vàng mắt, gan to, nước tiểu sậm màu.

    Để giúp chẩn đoán xác định ung thư xương (cả nguyên phát và di căn), bệnh nhân cần được thực hiện một vài hoặc tất cả những thăm dò như chụp phim X-quang xương các bình diện, chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ vùng tổn thương, đo xạ hình xương, sinh thiết vùng tổn thương để xét nghiệm tế bào học. Ngoài ra khi nghi ngờ là ung thư xương do di căn từ cơ quan khác đến, chúng ta cần thực hiện thêm một số thăm dò bổ sung tùy trường hợp cụ thể như chụp X-quang phổi, siêu âm tuyến vú, tuyến giáp, tuyến tiền liệt, xét nghiệm yếu tố ung thư trong máu, nội soi dạ dày, đại tràng, chụp PET..

    “Bệnh có thể chữa được nếu phát hiện và điều trị kịp thời”, bác sĩ nói.

    Với ung thư xương thứ phát, tiên lượng kém hơn vì nhóm bệnh này thường xuất hiện ở người lớn tuổi, kèm theo có tổn thương ung thư ở một hoặc nhiều cơ quan khác (nguyên phát). Chiến lược điều trị ung thư xương thứ phát phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thể trạng bệnh nhân, ung thư nguyên phát là ở cơ quan nào, ung thư di căn đến một xương hay nhiều xương, quyết tâm của bệnh nhân và gia đình.. Mục đích ưu tiên trong điều trị vẫn là chất lượng sống (giảm đau) cho bệnh nhân. Phương pháp điều trị gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị…

    Để phòng tránh ung thư xương nói riêng và các loại ung thư nói chung là cần sống lành mạnh, khám sức khỏe định kỳ.

    Tìm hiểu về các loại ung thư Ung thư xương ác tính được phát hiện có từ loài rùa Kỷ Trias

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Về Bệnh Ung Thư Máu, Lưu Ý Khi Đi Tái Khám Trong Dịch Bệnh
  • Gs Nguyễn Chấn Hùng Điểm Mặt Những Loại Bệnh Ung Thư Từ Miệng Mà Vào
  • Review Nước Ép Cần Tây Webtretho Có Thực Sự “thần Thánh”?
  • Liệu Pháp Nhắm Trúng Đích Và Ung Thư Vú
  • Ung Thứ Vú Her2 Dương Tính Là Gì?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50