Top 2 # Ung Thư Xương Bàn Tay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Điều Trị Gãy Xương Bàn Ngón Tay

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BÀN NGÓN TAY

ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BÀN NGÓN TAY

I. ĐẠI CƯƠNG

Có 27 xương ở bàn tay và gãy xương bàn tay là một chấn thương phổ biến. Gãy xương nặng có thể gây ảnh hưởng đến dây chằng, dây thần kinh hoặc mạch máu. Nếu xương gãy chọc thủng da (gãy xương hở) thuốc kháng sinh sẽ là cần thiết để ngăn ngừa nhiễm trùng xương (viêm tủy xương).

Bàn tay có vai trò quan trọng đối với con người. Điều trị yêu cầu phục hồi chức năng (CN) tối đa cho bàn tay.

– Thứ tự ưu tiên trong điều trị bàn ngón tay là:

Ngón cái (đảm nhiệm 50% CN bàn tay) → ngón 2 (đảm nhiệm 20% CN bàn tay) → ngón út (nhờ ngón út mà cầm được các vật lớn) →ngón giữa (nhờ ngón giữa mà cầm được các vật nhỏ trong lòng bàn tay) → ngón 4.

– Tổn thương hay gặp trong sinh hoạt, tai nạn, chiến đấu…

– Chức năng: cầm, nắm, cầm tinh vi, phức tạp, xúc giác, nhận biết đồ vật bằng sờ mó tinh tế; 4 động tác chính của bàn tay là:

Cầm tinh vi (còn gọi là động tác nhón nhặt): Được thực hiện qua các đầu mút ngón tay: ví dụ như cầm kim.

Cầm và kẹp: Ví dụ như cầm chĩa khoá.

Cầm và bóp: Ví dụ như cầm cốc, cầm quả bóng.

Cầm và xách: Ví dụ như xách nước.

Đặc điểm: VT bàn tay dễ nhiễm khuẩn.

II. CHẤN ĐOÁN

1. Gãy nền xương bàn I: Có 2 loại gãy:

· Gãy ngoài khớp.

· Gãy Bennett: đường gãy thường chéo từ phần giữa diện khớp xuống dưới và vào trong do đó tách một mảnh nhỏ, mảnh nầy vẫn giữ nguyên vị trí ở gan tay. Xương bàn trật ra ngoài và mặt gãy trượt dọc bờ ngoài xương thang.

a. Chẩn đoán:

Triệu chứng lâm sàng:

· Sưng nề khớp thang-bàn.

· Nền xương bàn gồ ra ngoài.

· Đau chói nền xương bàn I.

· Dồn dọc trục ngón I đau tăng.

· Bệnh nhân không dạng tối đa ngón cái được.

Cận lâm sàng:

· Phim X-quang 2 bình diện thẳng nghiên: Cho biết đường gãy, vị trí và di lệch.

Có thể điều trị bảo tồn hay phẫu thuật.

· Điều trị bảo tồn:

Nắn bó bột cẳng-bàn tay qua khớp bàn đốt, ngón I tư thế dạng và đối chiếu, giữ 6 tuần.

Thuốc: Kháng sinh(uống hoặc tiêm), kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn ván (khi có Mổ bộc lộ ổ gãy, nắn lại cho chính xác rồi dùng kim kirschner xuyên vết thương hoặc xây xát da đi kèm).

· Điều trị phẫu thuật:

· cố định vào xương thang.

· Có thể không mở ổ gãy, sau khi nắn xương để ngón cái dạng tối đa, xuyên 2 kim Kirschner vào nền xương bàn và xương thang.

· Có thể găm kim Kirschner từ xương bàn I qua xương bàn II để giữ khoảng cách cho ngón cái dang và đối chiếu. Kim Kirschner giữ 6 tuần.

Điều trị sau mỗ:

-Nẹp bột cố định tạm sau mỗ.

-Truyền dung dịch đẳng trương.

-Truyền đạm, lipid (theo hội chẩn)

-Thuốc:

. Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ thứ 3,4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn.

. Giảm đau.

. Kháng viêm.

. Cầm máu.

2. Gãy nền các xương bàn II, III, IV, V: Chẩn đoán chính xác nhờ XQ bàn tay

Điều trị bảo tồn bằng nẹp bột, hoặc bó bột cẳng bàn tay, giữ 4 tuần.

Điều trị thuốc giống như điều trị gãy nền xương bàn 1.

3. Gãy thân và chỏm các xương bàn

· Lâm sàng:

. Dấu hiệu không chắt chắn: sưng, đau, bầm tím, mất cơ năng.

. Dấu hiệu chắt chắn: biến dạng, cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương.

· Cận lâm sàng:

. Xquang 2 bình diện thẳng nghiên: Cho biết đường gãy, vị trí và di lệch.

. Xét nghiệm cơ bản(trong trường hợp điều trị bảo tồn):

. Tổng phân tích tế bào ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn toàn(18 thông số máu).

. Sinh hoá: urê, creatinin, glucose, AST,ALT.

. Ion đồ: kali, natri, canxi ion hoá.

. Nước tiểu 10 thông số(máy).

. Xét nghiệm tiền phẫu(trong trường hợp phẫu thuật): xem bài chuẩn bị bệnh nhân tiền phẫu trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.

Có thể điều trị bảo tồn hay phẫu thuật

· Ngón I: Nắn bó bột cẳng-bàn tay qua khớp bàn ngón.

· Ngón II, III, IV, V: Có thể làm nẹp bột hoặc bó bột cẳng bàn tay hoặc nẹp Iselin nẹp nầy gắn trong bột giữ 4 tuần.

· Thuốc : Kháng sinh(uống hoặc tiêm), kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn ván(khi có vết thương hoặc xây xát da đi kèm).

Chỉ mổ khi di lệch nhiều mà nắn không hiệu quả. Mổ :

· Dùng 2 cây kim Kirschner găm nội tủy để giữ trục.

· Dùng nẹp vít bản nhỏ để hết hợp xương.

Điều trị sau mỗ:

· Nẹp bột cố định tạm sau mỗ.

· Truyền dung dịch đẳng trương.

· Truyền đạm, lipid (theo hội chẩn).

· Thuốc:

. Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ thứ 3, 4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn.

. Giảm đau.

. Kháng viêm.

. Cầm máu.

4. Gãy các xương ngón tay

· Lâm sàng:

. Dấu hiệu không chắt chắn: sưng, đau, bầm tím, mất cơ năng.

. Dấu hiệu chắt chắn: biến dạng, cử động bất thường, tiếng lạo xạo xương.

· Cận lâm sàng:

. Xquang 2 bình diện thẳng nghiên: Cho biết đường gãy, vị trí và di lệch.

. Xét nghiệm cơ bản(trong trường hợp điều trị bảo tồn):

.Tổng phân tích tế bào ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn toàn(18 thông số

máu).

. Sinh hoá: urê, creatinin, glucose, AST,ALT.

. Ion đồ: kali, natri, canxi ion hoá.

. Nước tiểu 10 thông số(máy).

. Xét nghiệm tiền phẫu(trong trường hợp phẫu thuật): xem bài chuẩn bị bệnh nhân tiền phẫu trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình.

· Gãy đốt I:

* Điều trị bão tồn:

· Ngón cái: bó bột cẳng bàn tay qua khớp liên đốt.

· Ngón II, III, IV, V: bó bột cẳng – bàn tay + nẹp Iselin.

-Thuốc : Kháng sinh(uống hoặc tiêm), kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn ván(khi có vết thương hoặc xây xát da đi kèm).

* Điều trị phẫu thuật: Chỉ định mổ rộng rãi hơn gãy xương bàn vì có nhiều ưu điểm hơn bó bột do dễ di lệch thứ phát, làm hẹp bao gân gấp, làm gấp các ngón khó khăn.

Đường mổ ở mặt lưng ngón tay qua gân duỗi; dùng 2 cây kim Kirschner xuyên từ 2 bên chỏm lên. Nếu không vững bó bột tăng cường.

*Điều trị sau mỗ:

· Nẹp bột cố định tạm sau mỗ.

· Truyền dung dịch đẳng trương.

· Truyền đạm, lipid (theo hội chẩn).

· Thuốc:

. Kháng sinh: Cephalosporin thế hệ thứ 3, 4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn.

. Giảm đau.

. Kháng viêm.

. Cầm máu.

· Gãy đốt II: (chẩn đoán, cận lâm sàng, điều trị bằng thuốc trong điều trị bão tồn và phẫu thuật giống gãy xương đốt 1)

· Ngón I:

· Bảo tồn: bó bột cẳng-bàn tay qua khớp liên đốt, giữ 4 tuần.

· Phẫu thuật: chỉ mổ khi đứt chổ bám của gân

· Ngón II, III, IV, V:

· Bó bột cẳng-bàn tay+nẹp Iselin.

· Hoặc bó bột một ngón tay kiểu đuôi đạn từ đốt I đến đốt III, các khớp liên đốt gập khoảng 30 0

· Gãy đốt III:(chẩn đoán, cận lâm sàng, điều trị bằng thuốc trong điều trị bão tồn và phẫu thuật giống gãy xương đốt 1)

Điều trị:

· Gãy không di lệch: Gãy không di lệch chỉ cần quấn băng keo quanh đốt II và III, đốt gãy gập nhẹ 20-30 0 giữ 4-6 tuần.

· Gãy đứt chổ bám của gân duỗi:

+ Bó bột trong tư thế duỗi quá mức đốt III

+ Dùng kim Kirschner cố định duỗi đốt xa tối đa.

+ Có thể dùng chỉ thép nhỏ khâu vào gân và đưa ra ngoài búp ngón theo kiểu khâu gân Sterling-Bunnell.

· Trật khớp bàn – đốt I:

· Nắn theo kiểu Farabeuf: bẻ ưỡn thêm và đẩy nền đốt I về chỏm xương bàn nhằm đưa xương vừng ra trước, trước khi kéo thẳng đốt I và gập về phía lòng. Sau nắn bó bột cẳng-bàn tay đốt I ngón cái và giữ 3 tuần.

(Lượt đọc: 27563)

Hội Chứng Bàn Tay – Bàn Chân Trong Điều Trị Ung Thư

Hội chứng bàn tay – bàn chân trong điều trị ung thư

BVK - Liệu pháp nhắm đích là liệu pháp tác động lên các gene bị hỏng, các protein hoặc môi trường mô giúp tế bào ung thư tăng sinh và phát triển. Phụ thuộc vào hình thức điều trị, liệu pháp tế bào đích gây ra tác dụng phụ chuyên biệt ảnh hưởng tới da, tóc và móng. Các tác dụng phụ này là do các thuốc tác động lên sự phát triển bình thường của các mô trên. Đặc biệt, Sau khi sử dụng thuốc điều trị đích, có thể bạn sẽ thấy xuất hiện một số phản ứng da bàn tay bàn chân.

Hội chứng bàn tay chân là gì?

Hội chứng bàn tay chân là phản ứng da ở lòng bàn tay và gan bàn chân do tác dụng phụ của thuốc điều trị ung thư. Tác dụng phụ trên da cũng có thể gặp ở bất cứ vùng da nào trên cơ thể, đặc biệt nhưng vùng thường xuyên chịu ma sát như do quần áo chặt. Triệu chứng có thể là sưng, mẩn đỏ, ngứa, nặng nhất là khô rát, bong tróc lớp da bên ngoài và lở loét, khiến người bệnh không thể thực hiện được các hoạt động thường ngày. Các thuốc điều trị ung thư thường dùng đang lưu hành ở Việt Nam gây hội chứng bàn tay bàn chân là Capecitabine, Docetaxel, Paclitaxel, Fluorouracil (5-FU), Liposomal doxorubicin,Doxorubicin (Adriamycin),Sunitinib (Sutent),Sorafenib (Nexavar), Regorafenib (Stivarga).

Một số phản ứng ở da bàn tay, chân

Sau khi sử dụng thuốc điều trị đích, có thể bạn sẽ thấy xuất hiện một số phản ứng da bàn tay bàn chân như:

+ Đỏ da

+ Cảm giác tê bì, kiến bò, hay kim châm.

+ Tăng nhạy cảm da, đặc biệt khi chạm vào chỗ nóng

Hoặc nặng hơn, như:

+ Da sưng đỏ, cảm giác đau rát

+ Hình thành vùng da cứng hoặc chai sần

+ Xuất hiện bọng nước

+ Khô và nẻ da

Thường dấu hiệu này sẽ xảy ra ở giai đoạn sớm trong 4 tuần đầu điều trị, đa số gặp ngay trong 2 tuần đầu và giảm dần theo thời gian.

Do đó bạn nên thông tin cho bác sỹ điều trị vì có thể bạn sẽ cần điều chỉnh liều thuốc hoặc tạm ngưng điều trị để cải thiện triệu chứng.

Lời khuyên cho bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị hoặc ngay khi có triệu chứng thì nên thực hiện một số biện pháp như bôi kem theo chỉ định của bác sỹ vào phần da có hiện tượng bất thường; kiểm soát các vết chai ở da; sử dụng đệm lót nếu cần…..  giúp phòng ngừa hoặc làm giảm độ nặng phản ứng da bàn tay bàn chân.

Ngoài ra, bệnh nhân nên:

+ Mặc quần áo, đi giày dép thông thoáng, không nên mặc đồ, đi dép quá chặt.

+ Tránh tiếp xúc lâu với nước nóng và ánh nắng mặt trời.

+ Tránh đeo găng tay cao su vì găng giữ nhiệt lâu tại lòng bàn tay.

+ Tránh các hoạt động tạo áp lực lên lòng bàn tay/chân như: nhảy, đi bộ nhiều, tập aerobics…

+ Tránh sử dụng các dụng cụ phải cầm nắm chặt như: dụng cụ làm vườn, dao chặt làm bếp …

+ Tránh tiếp xúc xà phòng, các chất tẩy rửa.

Người bệnh cũng không nên quá lo lắng về biểu hiện phản ứng da bàn tay chân: các triệu chứng không gây nguy hiểm đến tính mạng; Một số nghiên cứu cho thấy các biểu hiện này có thể là dấu hiệu của đáp ứng thuốc tốt hơn.

Phát ban/tróc vẩy trên da

Nốt mẩn mụn hoặc tróc vảy thường sẽ xuất hiện trong chu kỳ điều trị đầu tiên và giảm dần trong chu kỳ tiếp theo.

Các tổn thương dát và sẩn với các triệu chứng bao gồm: nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ, khô hoặc phồng rộp da, ngứa.

Bạn cần được theo dõi nổi mẩn hàng tuần, kết hợp với đánh giá phản ứng da bàn tay bàn chân trong 2 chu kỳ đầu tiên sau đó tần suất theo dõi giảm dần một lần/ tháng từ chu kỳ 3 trở đi.

Để ngăn ngừa các triệu chứng phát ban, tróc vẩy trên da bạn có thể thực hiện những phương pháp sau:

+ Thoa kem dưỡng ẩm có thể kèm thuốc chống ngứa nếu ban gây ngứa theo hướng dẫn của bác sỹ.

+ Sử dụng dầu gội trị gàu để làm giảm khó chịu da đầu.

+ Mặc trang phục bảo vệ như áo dài tay, mang găng tay, vớ dày và đế lót giày

+ Tránh tắm nước nóng vì nhiệt độ cao có thể làm phát ban nặng hơn

+ Tránh tiếp xúc với ánh nắng

+ Thoa kem chống nắng

+ Khi ra ngoài, đội nón, mũ rộng vành

+ Sử dụng xà bông nhẹ và tránh chất rửa tay có chứa cồn

Dự phòng hội chứng bàn tay chân như thế nào?

Trước 1 ngày điều và 3 – 5 ngày sau điều trị nên tránh tiếp xúc lâu với nước nóng và ánh nắng mặt trời. Tránh đeo găng tay cao su ( như rửa bát ) vì găng giữ nhiệt lâu tại lòng bàn tay.

Tránh các hoạt động tạo áp lực lên lòng bàn tay/chân như nhảy, đi bộ nhiều, tập aerobics… hay tránh sử dụng các dụng cụ phải cầm nắm chặt như dụng cụ làm vườn, dao chặt làm bếp …

Tránh tiếp xúc xà phòng, các chất tẩy rửa.

Mặc quần áo, đi giày dép thông thoáng, không quá chặt.

Xử trí hội chứng bàn tay chân như thế nào?

Không có phương thức điều trị đặc hiệu. Có một số phương pháp có thể kiểm soát giảm nhẹ phần nào tác dụng phụ này như dùng túi đá chườm mát lòng bàn tay/chân nhiều lần, mỗi lần 15 – 20 phút hay dùng các kem dưỡng ẩm ( lưu ý tránh chà sát mạnh ) như kem Aveeno, Lubriderm …. Vitamin B6 cũng có thể có hiệu quả dự phòng và kiểm soát.

Tê Lòng Bàn Tay Bàn Chân Là Gì Và Cách Chữa Trị

Tê lòng bàn tay bàn chân là gì? Chân vừa đảm bảo chức năng vận động, vừa chịu sức nặng của cơ thể khi chúng ta di chuyển, thế nên áp lực lên đôi chân hằng ngày là rất lớn, đặc biệt là đối với những lớn tuổi, người hay di chuyển nhiều hoặc vận động viên. Lâu ngày, chúng ta cảm nhận chân đôi khi mất cảm giác, đôi khi rất đau đớn. Đây là lời cảnh báo sớm cho những căn bệnh cần được can thiệp và điều trị kịp thời.

Tê lòng bàn tay bàn chân dẫn đến hậu quả thế nào?

Tất Cả Những Gì Bạn Cần Phải Biết Về Tê Lòng Bàn Tay Bàn Chân và Cách Chữa Trị

Những Nguyên Nhân Gây Tê Lòng Bàn Tay Bàn Chân Không Ngờ Tới

Những người có cân nặng “quá khổ” sẽ dồn rất nhiều áp lực lên chân khi di chuyển, vô tình tạo nên áp lực cho chân. Lượng mỡ thừa quá nhiều gây chèn ép các mạch máu hay các dây thần kinh, các cơ bị chèn ép nghiêm trọng gây nên tê bì chân tay, đặc biệt là lòng bàn chân. Chính vì thế dẫn đến việc bạn có cảm giác bị tê lòng bàn chân và sau đó là bàn tay vì ngoài bị chèn ép thì béo phì còn làm một số các chỉ số trong cơ thể tăng lên.

Huyết áp tăng cao khiến thành mạch máu phải chịu nhiều áp lực, nếu áp lực quá cao bắt buộc tim phải hoạt động nhiều mới đủ cung cấp máu. Khi áp lực tăng cao mà lượng máu không đáp ứng sẽ khiến máu lưu thông không đều tới các chi, gây nên triệu chứng tê lòng bàn tay bàn chân. Nếu bệnh diễn ra trong thời gian dài mà không được can thiệp kịp thời sẽ gây nên đột quỵ, ảnh hưởng đến tim và tổn thương thận.

Bệnh nhân đái tháo đường biến chứng nhiễm trùng sẽ làm cho các chi bị tê, mất cảm giác, đặc biệt là chân và tay do thường ngày chịu nhiều áp lực. Nguyên nhân khiến bệnh đái tháo đường ảnh hưởng tới các chi được lý giải là do các dây thần kinh ngoại biên bị nhiễm trùng gây ra. Vậy bệnh nhân bị tiểu đường sẽ có triệu chứng tê lòng bàn tay bàn chân.

Khi cơ thể đối mặt với nguy cơ thiếu máu, tim, não không đủ các dưỡng chất để cung cấp cho các chi, nguy cơ tay chân bị tê, đi lại khó khăn là rất cao. Máu rất cần thiết cho não, khi cơ thể thiếu máu sẽ dẫn đến tình trạng choáng váng, mệt mỏi, rối loạn cảm giác và tăng nguy cơ đột quỵ.

Những bệnh nhân từng bị các chấn thương xương khớp, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống làm chèn ép lên các mạch máu cũng dẫn tới nguyên nhân tê bì lòng bàn chân. Chúng ảnh hưởng khá nghiêm trọng tới quá trình sinh hoạt, thậm chí tàn phế là điều rất khó tránh khỏi.

Ngoài ra bệnh cũng xảy ra với người lớn tuổi do xương khớp bị thoái hóa, phụ nữ mang thai do áp lực cao lên đôi chân và do những thay đổi của cơ thể trong quá trình mang thai.

Tê lòng bàn tay bàn chân có khó điều trị hay không?

+ Tê hai ngón tay út và áp út là dấu hiệu của bệnh nào? Có nguy hiểm đến sức khỏe không?

Phương Pháp Điều Trị và Phục Hồi Tê Lòng Bàn Tay Bàn Chân Phù Hợp

Đi massage cũng là cách hỗ trợ triệu chứng tê lòng bàn tay bàn chân

Vận động nhẹ nhàng giúp máu lưu thông tốt hơn cũng là một cách để hạn chế những cơn tê bì lòng bàn chân. Khi máu huyết lưu thông tốt, các mạch máu hạn chế được những áp lực sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc làm giảm các cơn đau của bạn.

Tê lòng bàn tay bàn chân rất khó chịu cho người bệnh

Chú trọng hơn việc bổ sung dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hằng ngày để đảm bảo các chất được cung cấp đầy đủ, các vitamin được luân chuyển vào cơ thể giúp hỗ trợ điều trị bệnh. Lượng máu trong cơ thể nếu được bổ sung đầy đủ, lượng máu cung cấp tới các chi ổn định thì vấn đề tê bì lòng bàn chân sẽ được đẩy lùi.

Đối với bệnh nhân đái tháo đường, nên hết sức cẩn trọng trong quá trình ăn uống để điều chỉnh lượng đường huyết trong cơ thể, phòng tránh các biến chứng không mong muốn do bệnh gây ra.

Phòng và hỗ trợ chữa trị chứng tê lòng bàn tay bàn chân với đá muối khoáng hồng Himalaya

Khi những cơn tê xuất hiện, hãy thả lỏng bản thân, đặt chân lên phiến đá muối được làm nóng đến nhiệt độ thích hợp, đồng thời massage nhẹ nhàng, hơi ấm từ đá muối tỏa ra giúp sẽ làm giảm các cơn đau. Các khoáng chất có trong đá muối hồng Himalaya sẽ thẩm thấu vào cơ thể, tăng cường khả năng chuyển hóa chất. Đá muối hồng đặt chân Himalaya giúp kích thích các huyệt đạo, giảm các cơn co cơ, bênh cạnh đó còn giúp hỗ trợ máu lưu thông tới các chi tốt hơn sẽ là lựa chọn không tồi cho các bệnh nhân tê lòng bàn chân, bên cạnh đó nó còn tạo cảm giác thư giãn, giúp tinh thần người bệnh tốt hơn.

Hoặc bạn có thể dùng túi chườm nóng đá muối hồng Himalaya để chườm vào cột sống hay vùng thắt lưng, nó sẽ hỗ trợ những bệnh nhân thoát vị đĩa đệm, gai cột sống giảm đau.

Canxi và Kali là những nguyên tố có khá nhiều trong đá muối hồng Himalaya, chúng rất tốt cho xương. Mỗi ngày một ly nước đá muối hồng Himalaya pha loãng, xương khớp sẽ trở nên cứng cáp, đồng thời hỗ trợ giải độc cho cơ thể hiệu quả.

P.s: Tham khảo bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp đông y

Blog Đá Muối Himalaya DamiLama

Cách Chữa Bệnh Á Sừng Ở Đầu Ngón Tay, Bàn Tay Nhanh Khỏi

Thứ Sáu, 02-12-2016

Bệnh á sừng ở tay là tình trạng các vị trí như lòng bàn tay, các đầu ngón tay khuỷu tay da bị khô ráp, nứt nẻ, các lớp sừng da bong tróc xù xì, rướm máu gây ngứa ngáy, đau đớn…. Những triệu chứng này chẳng phải nguy hiểm tới tính mạng nhưng những vấn đề sinh hoạt hàng ngày lại gặp khá nhiều khó khăn. Nhất là khi gặp điều kiện thời tiết lạnh giá thì bệnh càng nặng hơn, gây nứt nẻ, chảy máu, đau rát, khó khăn trong việc cầm nắm.

Tác nhân gây nên bệnh á sừng ở tay được cho là khá đa dạng, có thể gồm:

Yếu tố di truyền

Tiếp xúc hóa chất, chất tẩy rửa, nguồn nước bẩn

Cơ địa nhạy cảm, dị ứng

Nhiễm khuẩn, nhiễm nấm mốc….

Chữa bệnh á sừng ở tay bằng cách nào? BS Tư vấn

1/ Dùng thuốc Tây điều trị bệnh á sừng ở tay

Tương ứng với các dạng bệnh á sừng nhẹ thường các bác sĩ sẽ chỉ định các thuốc có tác dụng bạt sừng như: betnoval, diporsalic, dibetalic, axit salixilic và một số thuốc kem dưỡng ẩm kháng viêm khác. Nhằm giảm sừng á sừng, điều trị khỏi bệnh á sừng ở tay.

Theo bác sĩ thì đây là phương pháp cho kết quả điều trị nhanh, sau thời gian ngắn dùng thuốc là các triệu chứng á sừng ở tay giảm rõ rệt. Mặc dù là phương pháp trị bệnh á sừng tốt nhất hiện nay nhưng thuốc tân dược cũng không phải ” thuốc tiên ” mà điều quan trọng là cần phối hợp hợp lý theo hướng dẫn của bác sĩ chỉ định kết hợp với chế độ sinh hoạt đúng cách đẩy lui bệnh nhanh chóng . Cần lưu ý một số điều để dùng thuốc tân dược cho hiệu quả cao như:

Không tự ý dùng thuốc bôi, thuốc uống và lạm dụng thuốc trị bệnh á sừng mà chưa có chỉ định của bác sĩ.

Thay thế thuốc khi xảy ra tình trạng kháng thuốc.

Dừng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, không nên cảm thấy giảm triệu chứng của bệnh mà dừng thuốc, chưa khỏi dứt điểm bệnh sẽ tái phát lại tức thời.

Dừng ngay thuốc khi gặp phải phản ứng dị ứng cơ địa ngứa, nổi mẩn đỏ sau khi dùng thuốc.

2/ Dùng các loại thảo mộc tự nhiên điều trị á sừng ở tay

Dân gian vẫn truyền miệng một số vị thuốc từ thiên nhiên có thể giúp bạn loại bỏ các triệu chứng của bệnh á sừng ở đầu ngón tay, và lòng bàn tay khá hiệu quả. Các thảo dược từ thiên nhiên thường được dân gian dùng để chữa á sừng ở tay từ xa xưa bạn có thể tham khảo như :

♦ Sử dụng kết hợp khoai tây và các loại lá

Mục tiêu điều trị nhằm làm mềm da nhờ vitamin, khoáng chất có trong khoai tây. Lá sung và Lá đu đủ giúp vệ sinh da, phòng ngừa vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập vào da. Áp dụng theo các bước sau:

+ ) Dùng 1 nắm lá chè tươi rửa sạch, đun sôi với nước. Khi nước sôi để nguội, vớt bỏ bã trà xanh, còn phần nước thì đậy nắp bảo quản qua đêm. Phần lá đu đủ, lá sung rửa sạch, khoai tây gọt bỏ vỏ rồi luộc chín. Cho tất cả nguyên liệu vào cối giã nát.

+) Rửa sạch tay bằng nước chè đã nấu từ tối hôm qua, kế đến đắp hỗn hợp đã giã nát lên tay, dùng 1 miếng gạc sạch để giữ cho hỗn hợp không bị rơi ra. Cứ đắp như vậy trong khoảng 2 đến 3 tiếng sau đó tháo ra rửa sạch tay bằng nước ấm và lau sạch bằng khăn mềm.

+) Thực hiện cách chữa á sừng này 1 lần/1 ngày và liên tục trong 1 tuần sẽ giúp bệnh nhân giảm đau rát, rửa trôi hết lớp da bong tróc.

♦ Kết hợp cây sài đất và rau răm

Đây là 2 loại rau dùng kết hợp với nhau giúp điều trị á sừng ở tay nhanh chóng. Cả sài đất và rau răm đều có tính sát khuẩn rất cao giúp loại bỏ lớp da thừa, bong tróc, ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập.

+) Nguyên liệu cần: Rau răm 50g và cây sài đất 50g

♦ Nấu nước uống từ đinh lăng và huyết dụ

Đinh lăng và huyết dụ cũng là những vị thuốc khá hiệu quả, dễ kiếm trong vườn mà bạn có thể sử dụng để chữa bệnh á sừng ở tay ngay tại nhà.

+) Nguyên liệu cần dùng: Lá Huyết dụ 100g, lá đinh lăng khoag 50g.

Theo bác sĩ khó có thể nhận định việc chữa bệnh á sừng ở tay bằng mẹo dân gian là tốt hay không được, bởi có người áp dụng thành công nhưng cũng có người áp dụng mãi không khỏi. Ý tôi muốn nói đây chính là cách trị này còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố cơ địa và độ kiên trì của mỗi bệnh nhân. Bác sĩ cũng cho biết một vài trường hợp nhập viện vì tự ý dùng thảo dược thiên nhiên chữa không đúng cách gây bỏng da hoặc khiến bệnh tình nặng hơn. Tuy không phải trường hợp nào cũng nguy hiểm nhưng là một bác sĩ giàu kinh nghiệm luôn khuyên bệnh nhân không nên tự ý điều trị bệnh, nhất là khi áp dụng những cách chữa á sừng ở tay không rõ nguồn gốc làm bệnh không những không khỏi mà còn nặng hơn.

Trường hợp: Anh Nguyễn Văn Toàn, Long An nhập viện khi vùng da tay bị bắt đầu bị hoại tử, tìm hiểu nguyên nhân do bị bệnh á sừng và dùng đắp lá thuốc thường xuyên không đúng cách gây hư tổn tế bào ngoài da. Trường hợp này chỉ chậm 1-2 ngày thì nguy cơ cắt bỏ là rất cao.

! Lời khuyên: Bệnh á sừng ở tay cần được chữa trị khỏi để tránh ảnh hưởng tới sinh hoạt, chất lượng cuộc sống người bệnh. Khi chọn cách điều trị hãy nhớ là dùng thuốc theo hướng dẫn bác sĩ luôn là biện pháp khôn ngoan mà người bệnh nên tận dụng thực hiện.