Top 3 # Ung Thư Xương Có Triệu Chứng Như Thế Nào Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Triệu Chứng Đau Của Ung Thư Xương Như Thế Nào?

Nguyên nhân nguy hiểm nhất của đau xương là ung thư xương. Bệnh này rất có thể xảy ra ở xương dài của cánh tay hoặc chân trên, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến bất kỳ xương nào. Khi các tế bào ung thư bắt nguồn từ chính xương, đây được gọi là ung thư xương nguyên phát.

Đau do ung thư xương có thể có các triệu chứng sau:

Đau xương

Sưng và đau gần khu vực bị ảnh hưởng

Xương bị yếu, dẫn đến gãy xương

Mệt mỏi

Giảm cân ngoài ý muốn

Khi nào cần đi khám bác sĩ?

Nên đi khám bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu sau:

đau xương nặng

đau xương kéo dài và không biến mất

đau xương trở nên tồi tệ hơn theo thời gian

Mọi người cũng nên đi khám bác sĩ nếu bị sưng hoặc đỏ trên hoặc xung quanh khu vực xương đau, hoặc nếu bị gãy xương dù chỉ bị thương nhẹ.

Các nguyên nhân tiềm ẩn khác

Không chỉ bị ung thư xương mới dẫn đến đau xương, xương đau còn có rất nhiều nguyên nhân khác nhau:

Viêm khớp

Ung thư xương thứ phát (hoặc di căn), là ung thư đã di căn sang xương sau khi phát triển ở một bộ phận khác của cơ thể

Gãy xương sau tai nạn hoặc chấn thương khác

Nhiễm trùng

Bệnh bạch cầu , một loại ung thư bắt đầu từ tủy xương

Một bệnh nhiễm trùng xương gọi là viêm tủy xương

Loãng xương, một tình trạng thiếu canxi và vitamin D khiến xương dễ gãy

Gián đoạn cung cấp máu cho xương (như xảy ra trong bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm )

Gãy xương gây ra bởi một chấn thương xoắn thường xảy ra ở trẻ mới biết đi, được gọi là gãy xương của trẻ

Sốt ở trẻ em và thanh thiếu niên

Vận động quá mức

Các triệu chứng khác ung thư xương

Sốt và mệt mỏi là triệu chứng ít gặp hơn của đau xương.

Ngoài đau xương, các triệu chứng có thể có của ung thư xương là:

Sưng hoặc viêm (đỏ) trong hoặc xung quanh khu vực bị ảnh hưởng

Một cục ở trên hoặc gần xương bị ảnh hưởng

Gãy xương chỉ sau một chấn thương nhỏ hoặc ngã, vì ung thư đã làm cho xương dễ vỡ

Các triệu chứng ít phổ biến hơn cũng có thể bao gồm:

Sốt hoặc ớn lạnh

Mệt mỏi

Giảm cân không giải thích được

Đổ mồ hôi, đặc biệt là vào ban đêm

Ung thư xương nguyên phát hiếm khi xảy ra. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ , khoảng 3,450 người sẽ được chẩn đoán mắc bệnh ung thư xương nguyên phát vào năm 2018, ít hơn 0,2% trong số tất cả các bệnh ung thư.

Nếu ung thư xương được phát hiện sớm và chưa lan rộng, việc điều trị sẽ có hiệu quả hớn. Theo thống kê , khoảng 75% những người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư xương nguyên phát sống từ 1 năm trở lên, trong khi hơn 50% sống trong 5 năm hoặc lâu hơn.

Ung Thư Dạ Dày Có Triệu Chứng Như Thế Nào?

Câu hỏi bởi: Dang The An

Thưa bác sĩ, người thân của con năm nay 70 tuổi, thời gian gần đây thì bệnh nhân có triệu chứng đầy hơi chứng bụng mỗi khi ăn no và nằm, sau đó thì gia đình con có đưa bệnh nhân đến bệnh viện tỉnh và được chuyển lên bệnh viện Chợ Rẫy, theo chuẩn đoán của bệnh viện thì con được một số hình ảnh như sau đây: Con muốn hỏi bác sĩ về tình trạng bệnh của ông con có phải là ung thư dạ dày hay không? Nếu là ung thư dạ dày thì đang ở giai đoạn thế nào? Vì chưa có kết luận bệnh án cùa bệnh viện nên hiện tại gia đình con rất lo lắng, mong bác sĩ có thể giải đáp và cho biết cách điều trị thích hợp. Con xin cảm ơn!

Theo như các tài liệu mà bạn cung cấp thì tình trạng của bệnh nhân là rất nặng nề: Bệnh Ung thư dạ dày, đã di căn lên gan và phổi. Vì chưa có kết quả sinh thiết chẩn đoán tế bào học nên bệnh viện chưa đưa ra chẩn đoán quyết định.

Dấu hiệu ung thư dạ dày giai đoạn đầu như thế nào?

Chào bác sĩ!

Em tên là Tuấn Anh đến từ Thành phố Hồ Chí Minh. Bác sĩ cho em hỏi là bạn của em năm nay 23 tuổi, mới đi khám và được chẩn đoán là ung thư dạ dày giai đoạn đầu. Bạn em cũng rất hoang mang là không biết có bị mắc phải căn bệnh đó không. Em xin đưa ra một số biểu hiện mà bạn em đã mắc phải mong bác sĩ chẩn đoán giúp bạn em. Tóc bạn em có nhiều sợi bạc, lúc chải đầu thì tóc rụng cũng nhiều, ăn một chút là đau bụng, thỉnh thoảng có buồn ói. Da tay hơi vàng. Mong bác sĩ giúp đỡ ạ.

Em xin chân thành cám ơn.

Các biểu hiện của ung thư dạ dày giai đoạn đầu thường là mơ hồ và không đặc hiệu. Hay gặp nhất là chứng khó tiêu, có thể kèm theo khó chịu, đau âm ỉ, trướng bụng, ợ hơi, buồn nôn, chán ăn. Các triệu chứng khác có thể là: nôn, gầy sút, mệt mỏi, thiếu máu, đau bụng hoặc đi ngoài phân đen.

Chẩn đoán ung thư dạ dày được đưa ra sau khi làm các xét nghiệm sau:

– Chụp phim Xquang dạ dày uống thuốc cản quang.

– Nội soi dạ dày bằng ống soi mềm, sinh thiết chẩn đoán và có thể chụp ảnh dạ dày qua ống nội soi.

– Khi một người bệnh được chẩn đoán là ung thư dạ dày thì cần làm thêm một số xét nghiệm nữa để đánh giá sự phát triển của ung thư đến các cơ quan khác. Điều này giúp cho bác sĩ đưa ra cách chữa trị tốt nhất. Đó là các xét nghiệm chụp cắt lớp vi tính và siêu âm.

Không biết bạn của bạn đã khám ở bệnh viện nào, bác sĩ đưa ra chẩn đoán sau khi đã làm những xét nghiệm gì. Những triệu chứng mà bạn đưa ra chưa đủ để kết luận bạn của bạn có bị ung thư dạ dày không vì đó là những dấu hiệu gặp trong nhiều bệnh như bệnh về dạ dày, bệnh về gan… Nếu như các bác sĩ đã làm đầy đủ các xét nghiệm cho bạn ấy và đưa ra kết luận trên thì đó là kết luận chính xác. Nếu không, bạn của bạn nên đi khám lại ở một bệnh viện khác để tìm lí do.

Câu hỏi bởi: Hoang quy

Thua bac sy toi nam nay 26 tuoi thuong xuyen bi dau bung phan duoi xuong mo ac moi lan dau thay o chua va roi loan tieu hoa sin hoi bac sy co phai day la dau hieu cua benh ung thu da day ko

Theo những triệu chứng bạn nêu ra thì đây là bệnh viêm loét dạ dày tá tràng . Bạn nên đến khoa tiêu hóa bệnh viện để nội soi và tiến hành điều trị kip thời. Bạn không nên nghĩ đó là ung thư dạ dày để làm ảnh hưởng đến tâm lý.

Hay bị đau đầu, chóng mặt, buồn nôn có phải ung thư dạ dày?

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ ạ!

Bác sĩ cho cháu hỏi bạn của cháu hay bị đau đầu chóng mặt và thấy khó chịu trong người, hay buồn nôn. Khi khó chịu trong người thì không muốn ăn và ăn vào lại nôn hết ra ngoài và nhiều lúc hay nôn khan. Thỉnh thoảng bị chóng mặt, đi lại mất thăng bằng, người lúc đấy không có có sức lực. Bạn cháu bị huyết áp thấp nữa ạ. Bác sĩ giải đáp cho cháu về ung thư dạ dày và những nguyên nhân của nó?

Cháu cảm ơn bác sĩ ạ.

Thân mến chào cháu.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư dạ dày

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Xin bác sĩ cho biết về các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư đại tràng và cách phòng tránh.

Cám ơn bác sĩ.

Bác sĩ Nguyễn Kiên Cường

Ung thư đại tràng là bệnh lý hay gặp ở Việt Nam, ung thư đại tràng đứng hàng thứ hai sau ung thư dạ dày trong các ung thư của đường tiêu hóa. Ung thư đại tràng tiến triển chậm và di căn muộn hơn các loại ung thư khác. Các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư đại tràng:

– Tuổi cao: Ung thư đại tràng hay gặp ở những người có tuổi trên 50, ung thư đại tràng có thể gặp ở những người trẻ tuổi nhưng tỷ lệ thấp.

– Polip đại tràng: Người ta thấy rằng những người có polip đại tràng thì dễ có ung thư (trên 50%), số lượng polip đại tràng càng nhiều thì nguy cơ ung thư càng cao.

– Các bệnh đại tràng mạn tính: Người ta nhận thấy những người bị viêm loét đại tràng thì có nguy cơ ung thư đại tràng cao hơn những người bình thường, khoảng 3-4% số người bị viêm loét đại tràng có biến chứng ung thư. Tổn thương viêm loét đại tràng thường ở hai vị trí là manh tràng và đại tràng xích ma., về giải phẫu sinh lý thì đây là đoạn đại tràng gấp khúc nên dễ bị tổn thương. Điều này cũng phù hợp với đặc điểm ung thư đại tràng thường gặp ở đại tràng xích ma và manh tràng

– Yếu tố gia đình: Những người có cha hoặc mẹ bị ung thư đại trực tràng có nguy cơ bị ung thư đại trực tràng cao hơn những người sinh ra mà cha mẹ không bị ung thư đại trực tràng.

– Chế độ ăn uống: Chế độ ăn uống giàu chất béo và calo, ít chất xơ cũng là yếu tố thuận lợi cho phát sinh ung thư đại trực tràng. Một số nghiên cứu cho thấy những người thường ăn nhiều thịt đỏ cũng có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.

– Một số yếu tố nguy cơ khác như lối sống tĩnh tại lười vận động, táo bón, mắc bệnh béo phì, đái đường, hút thuốc lá, uống rượu, tiếp xúc phóng xạ là các yếu tố nguy cơ với bệnh ung thư đại tràng.

Phòng chống ung thư đại tràng: Thường xuyên vận động tránh lối sống tĩnh tại, cải thiện chế độ ăn uống tăng cường chất xơ, hạn chế chất béo và ăn quá nhiều calo. Tập thể dục hàng ngày, bỏ bia, rượu, thuốc lá, chữa trị các bệnh như polyp đại tràng và các bệnh viêm loét đại tràng, không để xảy ra tình trạng béo phì, táo bón là các biện pháp dự phòng hữu ích, có vai trò quan trọng với sức khỏe con người.

Ung Thư Máu Có Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Như Thế Nào

Triệu chứng ban đầu của bệnh ung thư máu thường không được mọi người để ý và ít quan tâm.

Bệnh nhân mắc bệnh ung thư máu thường có biểu hiện đau bụng. Lý do là các tế bào ung thư máu tích tụ trong thận, gan và lá lách, khiến cho bụng to ra.

Dạ dày đau thường kèm theo mất cảm giác ngon miệng, gây chán ăn (chủ yếu là sợ thịt). Nếu người bệnh sụt cân nhiều, sốt dai dẳng không do nguyên nhân nhiễm khuẩn, điều trị bằng mọi cách cũng không khỏi, mệt mỏi kéo dài…thì cần nhanh chóng đi làm xét nghiệm để phát hiện bệnh sớm.

Sự chèn ép của các tế bào trong tủy gây ra những cơn đau đầu, sốt. Nếu bạn gặp phải những dấu hiệu này mà đã chữa trị nhưng không dứt, hãy nghĩ tới có thể nó chính là dấu hiệu ban đầu của bệnh ung thư máu.

Sưng hạch bạch huyết.

Hạch bạch huyết là những cấu trúc hình hạt đậu nhỏ giúp lọc máu. Khi mắc bệnh, tế bào ung thư có thể tích tụ trong các hạch bạch huyết. Từ đó dẫn tới các hạch bạch huyết dưới cánh tay, ở bẹn, ngực và cổ có thể sưng lên.

Đối với bệnh bạch cầu cấp tính tế bào T, nhóm tế bào ung thư có xu hướng bao quanh tuyến ức, gây đau đớn và khó thở. Các triệu trứng khác kèm theo là thở khò khè và ho.

Đau xương khớp.

Đau ở xương và khớp là biến chứng thường gặp của ung thư máu. Nguyên nhân là do tủy xương bị lấp đầy bởi các tế bào bất thường.

Thường xuyên bị nhiễm trùng.

Khi mắc bệnh, các tế bào bạch cầu mất dần khả năng tiêu diệt và kháng cự vi khuẩn từ bên ngoài thâm nhập vào cơ thể, dẫn đến khả năng miễn dịch suy giảm. Chính vì vậy, bệnh nhân thường xuyên bị vi khuẩn, virus từ bên ngoài xâm nhập.

Da nhợt nhạt, mệt mỏi.

Do tế bào bạch cầu tăng, tế bào hồng cầu suy giảm nên da người bệnh thường nhợt nhạt. Các tế bào ung thư phát triển mạnh khiến bệnh nhân thường thấy mệt mỏi và yếu ớt ngay cả khi ngồi nghỉ.

Chảy máu cam.

Đây là hiện tượng khá phổ biến. Tuy nhiên, nếu lượng máu chảy nhiều, xảy ra liên tục trong nhiều ngày thì nên đi khám sớm. Bởi đây có thể là hệ quả của việc giảm số lượng tiểu cầu – tế bào có tác dụng cầm máu.

– Trẻ có dấu hiệu sốt dài không rõ nguyên nhân. Ra mồ hôi nhiều đặc biệt là vào thời gian ban đêm

– Cơ thể trẻ thường xuyên có triệu chứng mệt mỏi, xanh xao và sụt cân không rõ nguyên nhân

– Trên cơ thể của trẻ dễ xuất hiện các vết bầm tím trên tay hoặc chân, bên cạnh đó có thể chảy máu và những cơn đau đầu kèm theo triệu chứng nôn

– Đặc biệt, chú ý tới mắt trẻ, nếu xuất hiện vết sáng trong mắt, các bậc cha mẹ nên thận trọng

Một số triệu chứng của bệnh ung thư máu

Ung thư máu có thể sản xuất một loạt các triệu chứng, hoặc không có gì cả.

Triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư máu:

– Đau bụng, đặc biệt là ở vùng bụng trên.

– Gãy xương (tự phát hoặc do chấn thương).

– Dễ chảy máu hoặc bầm tím.

– Gan to, lách to, hạch to.

– Mệt mỏi, sốt và ớn lạnh.

– Nhiễm trùng thường xuyên, đi tiểu thường xuyên.

– Buồn nôn, đổ mồ hôi đêm, giảm cân không rõ nguyên nhân.

Ung Thư Thực Quản Giai Đoạn 2 Có Triệu Chứng Như Thế Nào?

Ung thư thực quản giai đoạn 2 thường có biểu hiện khá rõ so với giai đoạn 1 và trong giai đoạn này các tế bào ung thư vẫn chưa di căn, xâm lấn đến các cơ quan lân cận, nếu được phát hiện sớm, điều trị kịp thời, tỷ lệ sống giai đoạn 2 sau 5 năm 60%.

1. Các giai đoạn ung thư thực quản

Sau khi được chẩn đoán mắc ung thư thực quản, bác sĩ sẽ xác định giai đoạn cụ thể của bệnh để lên phác đồ điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (AJCC), ung thư thực quản phân loại thành 4 giai đoạn phát triển sau:

– Giai đoạn 0: Ung thư tiền xâm lấn, chưa có di căn hạch hay di căn xa.

– Giai đoạn I: Tế bào ung thư chỉ được tìm thấy ở niêm mạc hoặc dưới niêm mạc thực quản.

– Giai đoạn II: Ở giai đoạn này, khối u bắt đầu xâm lấn đến các lớp cơ niêm mạc thực quản, có thể xuất hiện tế bào ung thư ở một vài hạch bạch huyết lân cận, nhưng chưa di căn đến các cơ quan khác.

– Giai đoạn III: Khối u xâm lấn lớp niêm mạc quanh thực quản nhưng chưa xâm lấn vào các tạng lân cận, có thể di căn vùng hạch nhưng chưa di căn đến các cơ quan khác.

– Giai đoạn IV: Ở giai đoạn này, khối u xâm lấn các tổ chức quanh thực quản, tế bào ung thư xuất hiện ở các hạch bạch huyết khu vực và khối u di căn sang các bộ phận khác của cơ thể như phổi, xương, gan…

2. Triệu chứng ung thư thực quản giai đoạn 2

Thông thường, ở giai đoạn 2 triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng, tuy nhiên người bệnh vẫn có các biểu hiện như sau:

– Nuốt nghẹn, tăng tiết nước bọt.

– Buồn nôn và nôn, khó nuốt.

– Đau tức phần xương ức.

– Mệt mỏi, chán ăn, cơ thể suy nhược.

– Khàn tiếng hoặc ho kéo dài.

– Sụt cân bất thường, da sạm và khô.

3. Cách chẩn đoán và phương pháp điều trị ung thư thực quản giai đoạn 2

3.1. Cách chẩn đoán

3.1.1. Hỏi thăm bệnh sử và khám thực thể

Khi nghi ngờ mắc ung thư thực quản, trước tiên bác sĩ sẽ hỏi về lịch sử bệnh của cá nhân và gia đình. Tiếp theo, bác sĩ sẽ hỏi sức khỏe của người bệnh xem có những biểu hiện khác thường không? Nếu nghi ngờ dấu hiệu mắc ung thư thực quản, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân làm các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như chụp CT, X – quang, chụp cắt lớp vi tính để xác định chính xác bệnh.

3.1.2. Nội soi thực quản

Đây là phương pháp sử dụng một ống nhỏ có gắn đèn sáng ở đầu để đưa vào bên trong thực quản. Thông qua thiết bị camera ở đầu ống, bác sĩ có thể nhận diện được sự có mặt của khối u ác tính vùng thực quản. Từ đó, nếu nghi ngờ, sẽ tiếp tục sinh thiết và đưa ra kết luận chính xác.

3.1.3. Sinh thiết

Triệu chứng và các kết quả xét nghiệm cho biết người bệnh có thể bị ung thư thực quản. Tuy nhiên, để khẳng định chắc chắn, các bác sĩ tiến hành sinh thiết để đánh giá kích thước u, mức lan của u trong vùng thực quản, vị trí khối u, khối u một ổ hay nhiều ổ. Sinh thiết bờ tổn thương để chẩn đoán giải phẫu bệnh, phân loại ung thư biểu mô vảy hay ung thư biểu mô tuyến, mức độ biệt hóa cao, vừa hay thấp của ung thư.

Chụp CT: Phương pháp này sẽ giúp xác định mức độ xâm lấn của khối u tới các cơ quan lân cận và giúp bác sĩ đánh giá được khả năng cắt bỏ được thực quản nhờ biết được mức độ xâm lấn của khối u xung quanh thực quản.

Chụp X – quang: có thể phát hiện các u sùi vào lòng thực quản, ổ loét, bờ cứng hoặc nhiễm cứng hẹp một đoạn thực quản.

Chụp cắt lớp vi tính: ở phần ngực và phần trên bụng có thể đánh giá tình trạng ung thư xâm lấn, di căn hạch, di căn gan.

3.1.5. Xét nghiệm máu

Nhằm tìm chất chỉ điểm của khối u thông qua các xét nghiệm SCC, CEA, CA19-9.

3.2. Phương pháp điều trị

Các phương pháp điều trị ung thực quản giai đoạn 2 bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

3.2.1. Phẫu thuật

Có nhiều phương pháp điều trị ung thư thực quản trong đó phẫu thuật được đánh giá là phương pháp điều trị ung thư thực quản triệt để và hiệu quả nhất.

Căn cứ vào vị trí khối u, loại bệnh, mức độ tiến triển và tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn loại phẫu thuật phù hợp nhất. Nhìn chung mục tiêu của phẫu thuật là giảm nguy cơ gặp phải các biến chứng nguy hiểm của ung thư thực quản, giảm thiểu đau đớn, kết hợp với các phương pháp điều trị (hóa chất và tia xạ) để tiêu diệt các tế bào ung thư, mang lại cơ hội sống cho người bệnh.

Các loại phẫu thuật ung thư thực quản:

+ Phẫu thuật cắt thực quản

Bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ thực quản. Nếu chỉ cắt một phần, bác sĩ sẽ nối phần còn lại với dạ dày. Một phần của dạ dày được kéo lên vào ngực hoặc cổ để trở thành thực quản mới. Thực quản được lấy ra bao nhiêu phụ thuộc vào giai đoạn của khối u và vị trí của khối u. Nếu cắt toàn bộ thực quản, bác sĩ sẽ tái tạo thực quản mới bằng dạ dày.

Đây là phương pháp tốt nhất giúp người bệnh kéo dài và nâng cao chất lượng cuộc sống. Do tính chất khó khăn và phức tạp của phẫu thuật nên thời gian cuộc mổ thường kéo dài 5 – 6 giờ.

+ Tạo thực quản giả bằng đại tràng

Thực quản giả được tạo bằng đại tràng, không loại bỏ khối u. Phẫu thuật nhằm mục đích hỗ trợ bệnh nhân có thể ăn uống bằng đường miệng.

3.2.2. Hóa trị

Hóa trị là phương pháp sử dụng thuốc hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư. Đồng thời thường được sử dụng trước hoặc sau khi phẫu thuật để giúp làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng gây ra bởi tế bào ung thư.

3.2.3. Xạ trị

Đây là phương pháp sử dụng nguồn năng lượng bức xạ cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Thường được sử dụng sau phẫu thuật hoặc có thể để làm giảm kích thước khối u trước khi thực hiện phương pháp phẫu thuật. Việc xạ trị có thể được kết hợp cùng phương pháp hóa trị để làm giảm các biến chứng của bệnh.

Ung thư thực quản là bệnh lý ác tính đường tiêu hóa phổ biến xảy ra khi có sự phát triển bất thường ở bất kì vị trí nào thực quản nhưng chủ yếu là 1/ 3 thực quản giữa và 1/3 thực quản dưới. Chính vì vậy, để giảm nguy cơ mắc bệnh, tốt nhất mọi người cần duy trì một chế độ ăn uống khoa học, lối sống lành mạnh, tránh xa rượu, bia và thuốc lá, tầm soát ung thư thực quản định kỳ.