Top 8 # Ung Thư Xương Triệu Chứng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Triệu Chứng Của Ung Thư Xương.

Hầu hết các khối u xương là lành tính, không có triệu chứng và thường được phát hiện sau một chấn thương. Các khối u xương ác tính nguyên phát (ung thư xương) không phổ biến nhưng là một nguyên nhân đáng kể gây tử vong, đặc biệt ở những người trẻ tuổi. Việc phát hiện các dấu hiệu ung thư xương đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình điều trị, tăng khả năng bảo tồn chi, kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

Khi nghi ngờ có khối u xương, mục tiêu là chẩn đoán mô bệnh học, đánh giá mức độ bệnh và tính khả thi của phẫu thuật cắt bỏ dựa trên các nguyên tắc của phẫu thuật cắt cụt chi. Các dấu hiệu ung thư xương chủ yếu xảy ra tại chỗ, dễ nhầm lẫn với các bệnh lành tính khác của xương. Vì vậy cần phải kết hợp các triệu chứng lâm làng và cận lâm sàng để chẩn đoán xác định.

1.1. Triệu chứng lâm sàng.

–Đau tại chỗ: là dấu hiệu đầu tiên, triệu chứng đau chiếm 87,5% các sarcom xương. Đặc điểm đau ban đầu ít ngắt quãng sau đó đau liên tục và kéo dai, đau nhói kiểu gãy vụn xương. Vận động giảm ở giai đoạn muộn hoặc tổn thương xương nhiều vị trí.

-Biểu hiện toàn thân: Bệnh nhân ung thư xương biểu hiện mệt mỏi, mất ngủ do đau. Các biểu hiện như sốt thường ít gặp.

-Sờ thấy khổi u: Khổi u ở sâu, hình thoi hoặc hình cầu, cứng chắc, có ranh giới rõ. Da trên u nóng hơn phần da lành, đôi khi thấy các đám tĩnh mạch nổi tại chỗ. Khối u thường xuất hiện ở đầu các xương dài, ở hành xương. Thường gặp ở đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi, ít gặp hơn là đầu trên xương cánh tay, đầu trên xương đùi. Các xương dẹt hay bị tổn thương là xương châụ, xương bả vai.

-Teo cơ, sưng nề ở phần mềm hoặc u máu ở ngoài da cũng là một triệu chứng giúp chẩn đoán ung thư xương.

-Gãy xương tự nhiên gặp từ 1,1% đến 5% trường hợp.

1.2. Các triệu chứng cận lâm sàng.

-Chụp Xquang quy ước. Xquang quy ước đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán các khối u xương. Phim Xquang cung cấp nhiều thông tin qua trọng cho chẩn đoán. Cho biết số lượng, vị trí, ranh giới tổn thương, sự xâm lấn phần mềm. Hình ảnh tạo xương, tiêu xương hoặc hỗn hợp.

-Chụp cắt lớp vi tính. Đánh giá mức độ lan rộng của các tổn thương trong xương, trong tuỷ xương và ngoài xương. Phát hiện sự tiêu huỷ xương dưới vỏ và các gãy xương khó thấy.

-Chụp cộng hưởng từ (MRI). Đánh giá sự lan rộng của khối u trong tuỷ xương và mô mềm, xâm lấn mạch máu, thần kinh. MRI còn giúp đánh giá mức độ nhậy cảm với hoá trị dựa vào việc đo tỷ lệ hoại tử của mô u.

-Chụp xạ hình xương. Chụp xạ hình xương có thể xác định được giới hạn, cho phép theo dõi tiến triển của các tổn thương xương. Đánh giá hiệu quả của hoá trị, giúp tìm ra các ổ di căn, đặc biệt là di căn xương.

-Chụp PET/CT. Có thể dựa vào PET/CT để phát hiện các tổn thương xương, vi di căn xa mà các phương pháp khác không xác định được.

-Các xét nghiệm sinh hoá. Phosphatase kiềm có giá trị bình thường ở độ tuổi 1- 12 tuôi là 50= 140 U/l. Ở người trưởng thành là 20- 40 U/l. Chỉ số này không có giá trị nhiều trong chẩn đoán ung thư xương. Nhưng có giá trị cao trong việc theo dõi sau điều trị cắt bỏ chi hoặc sau hoá trị tiền phẫu. Nếu sau điều trị Photphastase kiềm tăng trở lại thì nghĩ nhiều đến tái phát hoặc di căn.

-Mô bệnh học: Là xét nghiệm có giá trị quyết định chẩn đoán, xác định loại mô bệnh học để có cách điều trị thích hợp.

2. Phân biệt ung thư xương với các bệnh dễ nhầm khác.

-Viêm tuỷ xương cấp di vi khuẩn sinh mủ.

Nguyên nhân chủ yếu do tụ cấu chiếm 75%, sau đó là liên cầu tan huyết nhóm A. Khởi phát bệnh ở người lớn thường không rầm rộ như trẻ em. Tăng cảm giác đau tại chỗ, sau đó có thể sưng đau phần mềm. Trên phim chụp X quang giai đoạn sớm thường không có gì đặc biệt. Giai đoạn sau có thể có hình ảnh mất ranh giới các mô, mất chất khoáng xương, thay đổi cấu trúc màng xương và viêm màng xương. Cần xét nghiệm chọc hút tuỷ xương và màng xương để cấy vi khuẩn giúp chẩn đoán.

Tuy viêm tuỷ xương bán cấp có triệu chứng trên phim Xquang và xạ hình xương giống với ung thư xương. Tuy nhiên trên lâm sàng thường kèm theo sốt, tốc độ máu lắng tăng. Chọc hút khối u có thể có mủ, có thể nuôi cấy mủ tìm vi khuẩn.

Đặc biệt những khối u phần mềm ở chi phát triển mạnh, kích thước lớn gây biến dạng tại chỗ, làm lệch sự đối xứng của chi. Khi khối u hoại tử, xâm lấn vào xương có thể gây đau nhiều, gãy xương bệnh lý. Chụp Xquang thường có dày màng xương, tiêu xương, gãy xương. Chụp MRI thấy hình ảnh các khối u phần mềm xâm lấn vào xương. Cần làm xét nghiệm mô bệnh học để chẩn đoán xác định.

Các triệu chứng thường gặp là đau, tổn thương thần kinh, gãy xương bệnh lý, khối u xương. Đôi khi phát hiện có tăng canxi máu. Các bệnh thường di căn xương là ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đường tiêu hoá trên, ung thư thận.

Triệu Chứng Nhận Biết Ung Thư Xương

Tuy không phổ biến như các bệnh lý về ung thư khác nhưng ung thư xương cũng là một trong những căn bệnh nguy hiểm gây tử vong cao. Vì vậy, việc hiểu rõ các triệu chứng nhận biết ung thư xương sẽ giúp bạn có kế hoạch thăm khám và điều trị sớm nhất.

1. Triệu chứng lâm sàng

– Đau: tại vị trí u, thành từng đợt, tiến triển.

– Da trên vùng u ấm, do tăng sinh mạch máu khối u. Có thể xuất hiện sưng, chắc, kèm theo mất khả năng vận động ở khớp gần đó.

– Gãy xương bệnh lý hiếm gặp và thường chỉ thấy ở thể tiêu xương.

– Biểu hiện toàn thân: thể trạng suy sụp, mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân nhiều và nhanh, có thể thiếu máu.

Thông thường ung thư xương tiến triển nhanh. Di căn chủ yếu theo đường máu đến phổi, sau đó di căn tới xương. Di căn đến các cơ quan nội tạng và hạch bạch huyết vùng hiếm gặp.2. Triệu chứng cận lâm sàng

– Xét nghiệm máu

Tăng phosphatase kiềm máu, tăng canxi máu khi có sự hủy xương nhiều.

– Chẩn đoán hình ảnh

+ X-quang quy ước: rất đặc hiệu, tuy nhiên hình ảnh tổn thương trên X-quang xuất hiện chậm hơn nhiều tuần hoặc nhiều tháng so với lâm sàng. X-quang chỉ phát hiện được những tổn thương trên 1cm. Thông thường phải chụp cả phim thẳng và nghiêng, chụp đối bên để so sánh sẽ giúp chẩn đoán tốt hơn.

Đặc điểm hình ảnh ung thư di căn xương trên X-quang là: tiêu xương, đặc xương và thể hỗn hợp. Trong 64% các trường hợp, X-quang cho phép gợi ý sarcom xương.

Sarcom kinh điển có các hình ảnh khác nhau, tùy theo sự biệt hóa của tế bào ung thư: có thể chiếm ưu thế tăng sinh xương, sụn hay nguyên bào sợi, kết hợp với sự hình thành xương nhiều hay ít.

+ Chụp cắt lớp vi tính (CT) và chụp cộng hưởng từ (MRI) rất có giá trị trong việc đánh giá những tổn thương còn ở trong tủy xương, từ đó hướng dẫn sinh thiết tổn thương nhằm phát hiện ung thư xương sớm.

Tương tự như các bệnh lý về ung thư khác, ung thư xương cũng khá khó nhận biết ở những giai đoạn đầu nếu không có sự can thiệp của các phương pháp chẩn đoán hình ảnh. Do vậy, khám sức khỏe định kỳ luôn là một trong những việc làm được các chuyên gia khuyến khích thực hiện sớm và thường xuyên để bảo vệ sức khỏe của chính bạn.

Các Triệu Chứng Ung Thư Xương Hàm

hàm luôn khiến mọi người không thoải mái vì nó cản trở thói quen ăn uống bình thường. Các ung thư tăng dần gây nên sự suy giảm của . Những người bị ung thư hàm không thể nhai thức ăn đúng cách. Đau cấp tính trong xương hàm khi uống rượu hoặc ăn là một trong những dấu hiệu phổ biến nhất của ung thư xương hàm. 2. Khối u: Các có thể gây đau đớn và thường tạo thành dưới răng, trên . Các khối u trên đường viền hàm dưới cũng có thể gây . 3. Sưng hàm: Sự phát triển của khối trong các hàm không chỉ gây đau đớn cùng cực mà còn dẫn đến sưng hàm.4. Răng lung lay: Khi ung thư phát triển, nướu không còn có thể giữ răng thật chặt. Do đó, bệnh nhân có xu hướng bị răng lung lay. Vì vậy, răng có xu hướng di chuyển khi chạm vào. 5. Mặt sưng: Nếu khối u phát triển ở bên ngoài xương hàm, hiện tượng sưng mặt có thể được nhận thấy. Tuy nhiên, trong trường hợp sự phát triển ung thư xảy ra bên trong xương hàm, nó có thể làm phiền các liên kết bình thường của xương hàm. 6. Tê hoặc ngứa ran trong hàm: Bệnh nhân bị ung thư hàm thường có cảm giác ngứa ran như kim châm, dọc theo đường viền hàm dưới. Điều này cho thấy khối u đang gây áp lực quá nhiều vào các dây thần kinh cảm giác của khoang miệng. 7. khi thấy các hạch bạch huyết bên dưới xương hàm (trong ), dưới đường viền hàm dưới có nghĩa là ung thư đã lan ra từ vị trí ban đầu. Khi các tế bào ung thư nhân rộng có thể nhận thấy hạch bạch huyết cũng mở rộng. Sưng hạch bạch huyết thường xảy ra từ từ. Mặt khác, sự mở rộng đột ngột của các hạch bạch huyết thường kết hợp với nhiễm trùng cổ họng. Tuy nhiên, cách tốt nhất là tham khảo ý kiến bác sĩ và thực hiện các bài kiểm tra cần thiết để xác định nguyên nhân gây ra sưng hạch ở vùng cổ.

Triệu Chứng Ung Thư Xương Ở Trẻ Em

Tỷ lệ mắc ung thư xương ở trẻ em chiếm hơn 60% trong tổng số người bị bệnh này chính vì vậy nó là một vấn đề sức khỏe hết sức nghiêm trọng đối với trẻ em. Trẻ bị ung thư xương đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, nếu chữa khỏi, việc vận động sau này của trẻ cũng sẽ rất khó khăn. Do vậy việc phát hiện sớm triệu chứng ung thư xương là rất quan trọng.

1. Triệu chứng ung thư xương ở trẻ em

Tỷ lệ mắc bệnh ung thư xương ở trẻ em là rất cao. Chỉ riêng vài năm trở lại đây, các ca ung thư xương đùi, xương chân dưới hay xương chân… của người nằm trong độ tuổi từ 10-18 chiếm đến 60% tổng số bệnh nhân. Vậy làm cách nào để phát hiện sớm ung thư xương ở trẻ nhỏ. Bởi căn bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của con em mà còn tác động không nhỏ đến cuộc sống tương lai.

Dấu hiệu ung thư xương ở trẻ em dễ nhận biết và phát hiện nhất chính là các cơn đau nhức. Những cơn đau này thường đi kèm hiện tượng sưng tấy. Chúng thường xuất hiện chủ yếu ở các khu vực như xương khớp chân hay cánh tay, gối.

Cơn đau này xuất hiện và biến mất một cách đột ngột, ngẫu nhiên mà không cần bất cứ biện pháp can thiệp nào. Tuy nhiên, đây chỉ là cơn đau ở giai đoạn đầu, khi bệnh mới bắt đầu. Do đó, nếu không được điều trị, bệnh tiến triển nặng và nghiêm trọng hơn, cơn đau cũng do đó mà xuất hiện với tần suất và cường độ cao hơn nhiều.

Khi các tế bào ung thư phát triển mạnh, chúng sẽ xâm lấn vào khu vực mô mềm. Đồng thời tế bào này sẽ phá vỡ cấu trúc da gây nên tình trạng chảy máu. Đặc biệt, ở trẻ em, do ý thức chưa được cao nên việc bết thương viêm nhiễm là rất lớn. Điều này khiến người bệnh phải chịu đựng sự mệt mỏi và đau đớn.

Bên cạnh đó, ở một số trẻ sẽ xuất hiện thêm dấu hiệu ung thư xương như căng cứng cơ, khớp. Nó cũng gây ra cảm giác đau đớn và làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động, đi lại ở trẻ. Thêm vào đó, cơn đau cũng thường xuyên xuất hiện khi trẻ nghỉ ngơi, ngủ dẫn đến tình trạng mất ngủ, kiệt sức.

Thời gian đầu, những khối u do ung thư xương gây ra sẽ có dạng cứng chắc và bề mặt nhẵn bóng. Khi chạm vào, chúng không hề gây ra cảm giác đau đớn.

Tuy nhiên, khi bệnh nặng hơn, khối u cũng lớn hơn và sẽ dần biến dạng. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ chức phần mềm và mạch máu nằm dưới da. Chính vì vậy, lúc này vùng da nổi khối u sẽ có màu hồng và ấm, lộ mạch máu nhỏ so với các khu vực khác. Điều này là do da bị căng do máu bị tụ.

Ngoài hai dấu hiệu điển hình kể trên, ung thư xương còn có nhiều dấu hiệu khác nữa. Tùy tình trạng thể lực, giai đoạn bệnh, kích thước và khu vực phát triển u xương ác tính ở trẻ mà các biểu hiện này có thể xuất hiện hoặc không. Tuy nhiên, các bậc phụ huynh cũng đặc biệt lưu ý để bảo vệ sức khỏe của con em. Cụ thể như sau:

– Trẻ đi lại, vận động khó khăn, có dấu hiệu đi không vững, tập tễnh

– Khả năng vận động, chạy nhảy kém

– Chân tay hay các khu vực khác trên cơ thể xuất hiện những vết bầm tím không rõ nguyên nhân

– Dễ bị đau, tổn thương khi bị ngã hay va chạm nhẹ

– Cơ thể mệt mỏi, lười vận động

– Sốt cao, kén ăn, sụt cân không rõ lý do

– Trẻ không còn năng động, ưa chạy nhảy, vui đùa như trước

Những triệu chứng này không phải luôn luôn gây ra bởi xương. Trên thực tế, chúng thường được gây ra bởi một tình trạng ít nghiêm trọng hơn.

2. Các giai đoạn của ung thư xương

Ung thư có hai nhóm giai đoạn chính, giai đoạn đầu và giai đoạn sau.

Giai đoạn đầu tiên của ung thư xương gồm giai đoạn I và giai đoạn II.

Giai đoạn I: ung thư phát triển chỉ trong xương, chưa lan sang các khu vực khác của cơ thể. Sau khi thực hiện xét nghiệm sinh thiết, xác định ung thư xương giai đoạn I thuộc cấp độ nhẹ, không quá nguy hiểm đến tính mạng nếu được điều trị đúng cách.

Giai đoạn II: cấp độ trung bình, ung thư phát triển giới hạn ở trong xương, chưa lan ra hạch bạch huyết xung quanh hay các vị trí khác của cơ thể. Ở giai đoạn II, bệnh ung thư xương vẫn có tiên lượng tương đối tốt.

Giai đoạn III: ung thư xương xuất hiện ở 2 hoặc nhiều vị trí khác nhau trên cùng một xương và đã lan ra bề mặt của xương nhưng chưa phát triển hay xâm lấn vào các hạch bạch huyết xung quanh xương hoặc các mô lân cận.

Giai đoạn IV: ung thư đã lan rộng từ xương ra các hạch bạch huyết, mạch máu lớn để di căn đến gan, não, phổi,…

3. ĐIều trị bệnh ung thư xương

Phẫu thuật là phương pháp được ưu tiên nhất để chữa trị ung thư bởi nó có thể giải quyết tận gốc khối u, mang lại sự sống mới cho người bệnh, vậy nên ung thư xương không phải là ngoại lệ.

Có thể nói phẫu thuật là phương pháp điều trị phổ biến nhất với ung thư xương. Vì căn bệnh này có thể tái phát gần vị trí ban đầu nên phẫu thuật sẽ giúp lấy bỏ khối ung thư một niềm mô lành xung quanh nó.

Nếu ung xương xảy ra ở một cánh tay hay chân, bác sĩ sẽ lấy u và một vùng mô lành xung quanh u.

Hóa trị là phương pháp dùng thuốc điều trị ung thư xương để giết chết tế bào ung thư đang phân chia. Thuốc có thể uống hoặc tiêm vào cơ hay mạch máu, và thường được kết hợp với những phương pháp điều trị bệnh ung thư khác để tăng hiệu quả điều trị.

Hóa trị có thể được dùng để thu nhỏ khối u hỗ trợ cho việc phẫu thuật, hoặc được dùng để tiêu diệt những tế bào còn sót lại hậu phẫu thuật và phòng ngừa tái phát trở lại.

3.3. Xạ trị

Các bác sĩ sẽ dùng tia xạ năng lượng cao để làm tổn thương tế bào ung thư và ngăn chúng phát triển. Trong vài trường hợp, xạ trị dùng thay thế phẫu thuật để phá huỷ u hay những tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật.

Bệnh nhân cần phải đến bệnh viện hay dưỡng đường mỗi ngày để xạ trị. Thời gian điều trị thường kéo dài 5 ngày một tuần, trong vòng 5 đến 8 tuần. Xạ trị ít hiệu quả với điều trị ung thư xương nên chỉ là giải pháp phối hợp trong điều trị ung thư xương trẻ em.

4. Phòng ngừa bệnh ung thư xương tái phát và mắc mới ung thư

Ung thư xương là một căn bệnh nguy hiểm khi mà nó có thể dễ dàng lấy đi một bộ phận trên cơ thể bạn cho dù có thể điều trị kịp thời và chữa khỏi bệnh. Chính vì thế, việc phòng ngừa bệnh một cách chủ động là giải pháp tối ưu để bảo vệ cơ thể.

Việc phòng ngừa tái phát và mắc mới ung thư xương có những điểm chung như sau:

Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Khẩu phần bổ sung canxi, magie và stronti; giảm lượng chất béo, tăng cường trái cây, rau xanh, ăn nhiều cá..

Duy trì lối sống khỏe mạnh: tránh xa khói thuốc, thường xuyên giải tỏa căng thẳng..

Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm.

Tập thể dục thể thao thường xuyên làm tăng khả năng miễn dịch, giúp xương luôn chắc khỏe.

Tránh tiếp xúc với hóa chất

Cảnh giác với nguy cơ mắc bệnh như dấu hiệu, tiền sử bệnh gia đình.

Ở độ độ tuổi này, trẻ không thể tự mình ý thức hay nhận biết được những vấn đề nghiêm trọng mà mình sẽ phải đối diện. Bởi vậy, các bậc phụ huynh, cha mẹ, ông bà cần phải nắm rõ triệu chứng ung thư xương ở trẻ để phát hiện kịp thời. Hãy tìm hiểu và trò chuyện với bác sĩ để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời để bảo vệ sức khỏe của trẻ nhỏ.