Top 4 # Viện Nghiên Cứu Phòng Chống Ung Thư Việt Nam Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

? Web Viewtheo Báo Cáo Của Viện Nghiên Cứu Và Phòng Chống Ung Thư Việt Nam, Tỉ Lệ

TRANSCRIPT

DỰ ÁN HỌC TẬP MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI LỚP 2

HỒ SƠ DỰ ÁN

“EAT A – Z”

TÍCH HỢP LIÊN MÔN:

1. Tự nhiên – Xã hội

2. Tiếng Việt

3. Toán

4. Tiếng Anh

5. Kỹ năng sống

6. Mỹ thuật

7. Âm nhạc

8. Tin học

9. Thể dục

NGƯỜI SOẠN:

Giáo viên: Tạ Thị Thu

Lớp : 2.3

Thực hiện dự án: Giáo viên và học sinh khối lớp 2

Trường: Wellspring Sài Gòn

Tp. Hồ Chí Minh ngày 26 tháng 9 năm 2018

CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG DỰ ÁN

I. LÍ DO THỰC HIỆN DỰ ÁN 4 1. Thực trạng sức khỏe con người do ăn uống gây ra 4

2. Thực trạng về suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì của thanh thiếu niên 5

3. Thực trạng về thói quen ăn ít rau quả, lười vận động 6

4. Vai trò của dinh dưỡng ở giai đoạn Tiền dậy thì 6

II. MÔ TẢ DỰ ÁN 7

1. MỤC TIÊU DỰ ÁN 7

1.1 MỤC TIÊU KIẾN THỨC 7

1.1.1 Kiến thức theo chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 2 7

1.1.2 Kiến thức mở rộng 8

1.1.3 Kiến thức liên môn 8

1.2 MỤC TIÊU KỸ NĂNG 9

1.3 MỤC TIÊU THÁI ĐỘ 10

1.4 MỤC TIÊU SẢN PHẨM 11

2. PHÂN VAI VÀ NHIỆM VỤ 12

III. BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG 14

1. NHÓM BÁC SĨ DINH DƯỠNG NHÍ 14

2. NHÓM HUẤN LUYỆN VIÊN NHÍ 14

3. NHÓM ĐẦU BẾP NHÍ 15

4. NHÓM NGHỆ NHÂN NHÍ 15

5. NHÓM PHÓNG VIÊN NHÍ 16

6. NHÓM NÔNG DÂN NHÍ 17

IV. ĐỒI TƯỢNG THAM GIA DỰ ÁN 17

1. Học sinh 17

2. Giáo viên 17

3. Phụ huynh 18

4. Các bộ phận hỗ trợ 18

V. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 19

1. Dạy học theo dự án 19

2. Dạy học tích hợp liên môn 19

3. Dạy học theo định hướng Stem, Steam 19

4. Một số kỹ thuật dạy học tích cực 19

VI. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 20

1. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ 20

2. GIAI ĐOẠN ĐÀO TẠO KỸ NĂNG 21

3. GIAI ĐOẠN TRẢI NGHIỆM 22

4. GIAI ĐOẠN THỰC HÀNH 23

5. TỔNG KẾT DỰ ÁN 24

6. HOẠT ĐỘNG LAN TỎA DỰ ÁN 25

VII. Ý NGHĨA DỰ ÁN 26

1. Đối với học sinh 27

2. Đối với gia đình/ Phụ huynh 27

3. Đối với nhà trường 28

4. Đối với xã hội 28

I. LÍ DO THỰC HIỆN DỰ ÁN

Ăn uống lành mạnh để có cơ thể khỏe mạnh là một đề tài không mới nhưng vẫn còn rất nhiều vấn đề cần phải cải thiện xoay quanh chuyện ăn uống, nhất là trong thực trạng xã hội Việt Nam hiện nay cũng như thói quen ăn uống của giới trẻ hiện nay.

1. Thực trạng sức khỏe con người do ăn uống gây ra

· Theo báo cáo của Viện nghiên cứu và Phòng chống ung thư Việt Nam, tỉ lệ người bệnh mới bị ung thư của nước ta tăng nhanh, từ 68.000 ca năm 2000 lên 126.000 năm 2010. Và dự kiến đến năm 2020 con số này sẽ vượt qua 190.000 ca. Trung bình mỗi ngày nước ta có khoảng 315 người chết vì ung thư, gấp hơn 7 lần so với tai nạn giao thông.

· Tổ chức WHO xếp Việt Nam nằm trong 50 nước thuộc top 2 của bản đồ ung thư thế giới (50 nước cao nhất thuộc top 1). Cụ thể, trong số 172 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng, nước ta đứng ở vị trí 78 với tỷ lệ chết vì ung thư là 110 ca/100.000 người, tương đương với các quốc gia Somalia, Phần Lan và Turmenistan. Còn so với một số nước trong khu vực thì tỉ lệ người chết vì ung thư của nước ta cao hơn. Đặc biệt là so với Thái Lan (105/100.000), Campuchia (98/100.000), Malaysia (96/100.000), Philippines (94/100.000), Brunei (84/100.000)…

· Các bệnh về tiêu hóa đứng hàng đầu ở tỷ lệ người mắc bệnh, nhất là các bệnh loét đường tiêu hóa chiếm hơn 50% trong cộng đồng

· Gần 10% dân số nước ta mắc các bệnh về đường tiêu hóa mà hệ lụy có thể dẫn đến ung thư. Các bệnh ung thư thường gặp là: ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư gan.

· Hơn 20% dân số mắc bệnh viêm đại tràng.

· Hơn 4 triệu người mắc bệnh đại tràng mãn tính, cao gấp 4 lần tỷ lệ mắc bệnh trung bình trên toàn cầu, lớn hơn tổng lượng người mắc bệnh của toàn châu Âu.

· 70% dân số Việt Nam mắc vi khuẩn HP, nguyên nhân gây viêm, loét dạ dày, tá tràng, thậm chí ung thư.

· Trong vòng 10 năm trở lại đây, tỷ lệ gia tăng bệnh đái tháo đường ở Việt Nam là 211%, cao gấp 3 lần tỉ lệ gia tăng trung bình của thế giới. Mỗi ngày có 150 người Việt chết vì đái tháo đường.

· Số bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa có xu hướng gia tăng, trong đó điển hình là ung thư dạ dày và ung thư đại trực tràng… số bệnh nhân trẻ tuổi chiếm tỷ lệ khá lớn.

· Có đến 33% số người chết vì ung thư có nguyên nhân xuất phát từ việc ăn uống thiếu lành mạnh.

2. Thực trạng về suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì của thanh thiếu niên

· Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm chỉ giảm được 1,0%; hiện vẫn còn ở mức cao chiếm 24,6% (năm 2015)

· Theo số liệu năm 2015, tỷ lệ thừa cân – béo phì ở trẻ em trên toàn quốc là 5,3%, đặc biệt tỷ lệ thừa cân – béo phì ở trẻ em dưới 5 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh đã tăng gấp 3 lần trong hơn 10 năm qua từ 3,7% lên 11,5%; tỷ lệ này ở học sinh phổ thông cũng tăng gấp đôi từ 11,6% lên 21,9%.

3. Thực trạng về thói quen ăn ít rau quả, lười vận động

· khoảng 1/3 dân số thiếu hoạt động thể lực; hơn một nửa số người trưởng thành ăn thiếu rau/trái cây và người dân ăn muối nhiều gấp hai lần so với khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới.

· Trẻ em thường thích ăn những thức ăn nhanh, nhiều dầu mỡ (pizza, gà rán, khoai tây chiên, uống nước có ga…); ít vận động và ít uống nước. Các em không thích ăn canh, rau trong bữa ăn…

4. Vai trò của dinh dưỡng ở giai đoạn Tiền dậy thì

· Những năm gần đây, học sinh thường có xu hướng dậy thì sớm do các em có chế độ dinh dưỡng và chăm sóc tốt. Có những học sinh nữ đã dậy thì từ lớp 3/4/5. Việc chuẩn bị dinh dưỡng cho học sinh trước khi bước vào giai đoạn dậy thì là rất quan trọng và cần thiết.

· Tuổi dậy thì muốn đạt được chiều cao và vóc dáng lý tưởng, trước hết phải hiểu được quá trình vận động, phát triển của cơ thể, nhu cầu dinh dưỡng, thể chất trong mỗi giai đoạn.

· Ở giai đoạn dậy thì, chiều cao phát triển nhanh nhất. Do đó, để đạt được chiều cao lý tưởng khi trưởng thành, các em học sinh và phụ huynh cần đặc biệt chú ý đến chế độ dinh dưỡng, vận động, và xây dựng lối sống lành mạnh.

Từ những thực trạng trên, các bạn nhỏ học sinh khối lớp 2 trường Wellspring Sài Gòn mong muốn thực hiện dự án “EAT A – Z” nhằm đưa ra một chương trình hành động vì sức khỏe cộng đồng, với mong muốn:

· Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh theo 4 tiêu chí: Ăn đúng, ăn đủ, ăn sạch, ăn lành mạnh; góp phần tạo nên một cộng đồng người Việt trẻ có sức khỏe tốt, giảm các nguy cơ mắc bệnh.

· Cung cấp cho học sinh, phụ huynh những kiến thức quan trọng về dinh dưỡng, đặc biệt là giai đoạn tiền dậy thì, nhằm có sự chuẩn bị tốt nhất, giúp tạo nên một đội ngũ công dân trẻ Việt Nam vừa có thể lực tốt, vừa có sự vượt trội về chiều cao, trí tuệ, đủ năng lượng học tập, vui chơi và làm việc và cống hiến cho đất nước.

· Thay đổi thói quen ăn uống lành mạnh, kết hợp tập luyện thể dục thể thao hợp lí để đem lại sức khỏe, niềm vui cho chính bản thân, gia đình. Thông qua các hoạt động dự án giúp các bạn học sinh có cơ hội gắn kết thành viên gia đình qua các bữa ăn và tự tạo được niềm vui thích, tự giác trong ăn uống hàng ngày.

II. MÔ TẢ DỰ ÁN

1. MỤC TIÊU DỰ ÁN “EAT A – Z”

1.1 MỤC TIÊU KIẾN THỨC

1.1.1 Kiến thức theo chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 2

· Nắm vững và khắc sâu các kiến thức về hoạt động của cơ quan vận động, cơ quan tiêu hóa.

· Biết sự cần thiết phải hình thành thói quen ăn sạch,

Viện Nghiên Cứu Ung Thư Đầu Tiên Được Thành Lập Ở Việt Nam

Viện Y sinh Việt Nam – Mỹ khai trương sáng 2/7 tại Nha Trang, chuyên nghiên cứu tầm soát ung thư bằng bản đồ gen.

Tiến sĩ Phan Minh Liêm, điều hành Viện Y sinh Nha Trang cho hay, viện được Trung tâm nghiên cứu ung thư MD Anderson Mỹ chuyển giao công nghệ giải mã gen thế hệ mới và di truyền học trong tầm soát điều trị ung thư. Đây là viện nghiên cứu ung thư đầu tiên ở Việt Nam được thành lập. Ông Liêm là chuyên gia nghiên cứu về ung thư tại Trung tâm MD Anderson Mỹ và được nơi này vinh danh 4 lần.

“Viện tạo bước phát triển trong y học, mở ra cơ hội tầm soát và điều trị với chi phí thấp nhất cho bệnh nhân ung thư Việt Nam”, tiến sĩ Liêm.

Hiện chi phí trung bình hơn 100 triệu đồng một ca. Bệnh nhân gửi mẫu nước bọt hoặc máu tại Viện Y sinh Nha Trang để xét nghiệm, giải mã bộ gen tìm loại thuốc tối ưu nhất điều trị ung thư. “Các bác sĩ sẽ phân tích bản đồ gen sau xét nghiệm, phát hiện gen lỗi và điều trị sớm. Xét nghiệm tầm soát 20.000 gen giúp cung cấp thông tin quan trọng về các đột biến di truyền làm tăng nguy cơ mắc ung thư”, người điều hành viện y sinh cho hay.

Hiện, các giải pháp tầm soát và điều trị sớm ung thư được phát triển ở nhiều cơ sở nghiên cứu y khoa trên thế giới. Tuy vậy, người bệnh Việt Nam chưa có điều kiện tiếp cận với các giải pháp này, bởi công nghệ đều đặt tại các quốc gia có nền y khoa phát triển như Mỹ, Singapore.

Tiến sĩ Liêm cho rằng nền y học Việt Nam hoàn toàn đủ khả năng và nguồn lực để tiếp nhận những giải pháp tiến bộ hàng đầu thế giới, mở ra cơ hội tầm soát, điều trị tốt nhất, chi phí thấp nhất cho bệnh nhân ung thư.

Ung thư đang là căn bệnh thế kỷ. Mỗi năm Việt Nam ghi nhận hơn 125.000 ca ung thư mới, trong đó có 90.000 bệnh nhân tử vong, là quốc gia có tỷ lệ tử vong do ung thư cao nhất thế giới và phần lớn phát hiện bệnh muộn.

TIN MỚI NHẤT: Dàn siêu xe của Chủ tịch Trung Nguyên sắp đến thành phố Nha Trang Đổ xô check-in thiên đường suối khoáng nóng “triệu người mê” ở Nha Trang Huyền thoại Honda Super Cub đời 2018 giá 80 triệu đồng về VN Lotte Duty Free khai trương tại Sân bay Nha Trang

Vinmec Hợp Tác Với Viện Nghiên Cứu Ung Thư Curie

Viện Nghiên cứu ung thư hàng đầu châu Âu Curie và Hệ thống Y tế Vinmec vừa chính thức ký thỏa thuận hợp tác trong các lĩnh vực nghiên cứu, điều trị ung thư. Đây là lần đầu tiên Curie hợp tác với một bệnh viện ở Việt Nam và là một trong những đối tác chiến lược trong việc xây dựng Trung tâm Ung bướu Vinmec đạt tiêu chuẩn quốc tế; phát triển các chương trình tầm soát, điều trị ung thư tiến nhất thế giới tại Việt Nam.

Nhằm tiếp cận những phương pháp điều trị ung thư mới nhất và phù hợp với từng ca bệnh, đem lại chất lượng cuộc sống tốt nhất cho các bệnh nhân ung thư, Hệ thống y tế Vinmec đã quyết định hợp tác với Viện Curie (Paris, Pháp) – Viện nghiên cứu ung thư lớn nhất châu Âu, mỗi năm điều trị ung thư cho 14.000 người.

Phát biểu về việc chọn Vinmec là bệnh viện hợp tác đầu tiên ở Việt Nam, GS Alain Fourquet, Giám đốc chuyên môn Viện Curie cho biết: ” Tôi rất ấn tượng về quy mô, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại, khả năng học hỏi của các bác sỹ bệnh viện Vinmec. Chắc chắn tương lai không xa, Vinmec sẽ trở thành một bệnh viện tên tuổi ở khu vực và thế giới. Viện Curie sẽ tích cực hỗ trợ Vinmec trong việc đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị ung thư cũng như đồng thời phát triển các chương trình sàng lọc bền vững”.

Như vậy, với sự hợp tác chiến lược giữa Hệ thống Y tế Vinmec và Viện Curie, bệnh nhân ung thư vú nói riêng và ung thư nói chung tại Vinmec sẽ được tiếp cận với những phương pháp tầm soát, điều trị ung thư tiên tiến trên thế giới ngay ở Việt Nam thay vì ra nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, Vinmec cũng có thể gửi bệnh nhân tham gia các nghiên cứu về ung thư tại châu Âu, tạo điều kiện cho người bệnh trực tiếp tiếp cận với những phương pháp điều trị tiên tiến nhất thế giới.

Viện Curie thành lập năm 1909 tại Paris, Pháp là một hệ thống y tế gồm các viện nghiên cứu, trường đại học và bệnh viện lớn hàng đầu châu Âu về điều trị ung thư và là hệ thống y tế hoạt động vì lợi ích cộng đồng. Viện hội tụ hơn 3.400 nhà nghiên cứu, các bác sĩ, kỹ thuật viên giỏi, với phương thức điều trị đa chuyên ngành và hướng đến cá thể hóa. Mỗi năm Viện Curie điều trị cho hơn 14.000 người bệnh ung thư, trong đó, riêng ung thư vú gần 7.000 ca. Hợp tác với Viện Curie cũng là hoạt động hợp tác quốc tế đầu tiên của hệ thống Vinmec sau khi chuyển đổi sang mô hình phi lợi nhuận.

Bên cạnh ung thư vú, Viện Curie là một trong những bệnh viện hàng đầu châu Âu chuyên sâu trong điều trị ung thư trẻ em. Đây là lĩnh vực Vinmec sẽ tiếp tục ưu tiên lựa chọn hợp tác với Viện Curie trong tương lai.

Phụ Nữ Hiện Đại & Vingroup

*Nội dung được thực hiện theo ĐKKD của C.A.M Media

Nghiên Cứu Thực Trạng Chất Lượng Xét Nghiệm Hóa Sinh Máu Ở Một Số Bệnh Viện Tỉnh, Bệnh Viện Huyện Và Phòng Khám Tư Nhân Khu Vực Miền Nam Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu ở một số bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện và phòng khám tư nhân khu vực miền Nam Việt Nam. Trong công tác chẩn đoán và điều trị cho người bệnh hiện nay, các chỉ số của các xét nghiệm cận lâm sàng có một ảnh hưởng lớn tới xác định chính xác căn nguyên bệnh, cũng như áp dụng quy trình điều trị hợp lý cho người bệnh. Vấn đề chẩn đoán chính xác và điều trị có hiệu quả luôn là mong muốn cao nhất trong công tác y tế. Vấn đề đó đòi hỏi cần nhiều yếu tố tích cực trong khám chữa bệnh, bao gồm các kết quả thăm khám, các xét nghiệm y sinh học, các xét nghiệm tế bào học, chẩn đoán hình ảnh. v.v…Một trong những xét nghiệm đóng vai trò rất quan trọng để góp phần cho công tác khám và chữa bệnh có hiệu quả, đó là những xét nghiệm hóa sinh lâm sàng.

1. Đánh giá thực trạng chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu (độ chính xác, độ xác thực) của một số thông số cơ bản tại một số bệnh viện tỉnh, bệnh viện huyện và phòng khám tư nhân khu vực miền Nam Việt Nam. 2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu: trang thiết bị, hóa chất, trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật

1. Nguyễn Thị Hà và cs. (2006), ” Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực trang thiết bị, nhu cầu đào tạo sau đại học của cỏc phũng xét nghiệm tuyến tỉnh Việt Nam “, Đề tài cấp Bộ Y tế 2004-2006 ( Nghiệm thu tháng 6/2006)

2. Bạch Vọng Hải (1998), ” Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm hóa sinh lâm sàng” , Bài giảng chuyên đề sau đại học, Học Viện Quân Y 1998 3. Bạch Vọng Hải (2001), ” Nhận xét bước đầu kết quả kiểm tra chấ lượng xét nghiệm hóa sinh tại một số bệnh viện quân đội” Báo cáo khoa học Hội nghị Hóa sinh Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Hà Nội 2001. 4. Nguyễn Thị Hảo . (2007), ” Quá trình đảm bảo chất lượng tại khoa xét nghiệm bệnh viện nhân dân Gia Định ” Tài liệu hội thảo : ” Tiêu chí đánh giá chất lượng cỏc phũng xét nghiệm ” tại trung tâm kiểm chuẩn TP Hồ Chí Minh, tháng 11/2007. 5. Nguyễn Thị Hảo . (2008), ” Trao đổi kinh nghiệm qua công tác ” Ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm tại bệnh viện nhân dân Gia Định ” Báo cáo khoa học tại hội nghị Hóa sinh Miền Trung lần thứ 3, Đà Nẵng tháng 7/2008. 6. Nguyễn Thị Hảo. (2008), ” Định lượng canxi máu toàn phần hay canxi máu ion hóa “, Báo cáo khoa học tại hội nghị Hóa sinh Miền Trung lần thứ 3, Đà Nẵng 7/2008. 7. Đỗ Đình Hồ. ( 2005) , Hóa sinh y học cho đối tượng cử nhân kỹ thuật y học, nhà xuất bản Y học 2005. 8. Nguyễn Thị Hương . (2007),” Tình hình xét nghiệm hóa sinh trong khám và chữa bệnh “, Tài liệu tập huấn Tiêu chuẩn ISO-15189 Hà Nội tháng 12/2007. 9. Vũ Quang Huy (2007), ” Đảm bảo chất lượng xét nghiệm, chương trình hợp tác hội hóa sinh lâm sàng Việt Nam- Australia. Khía cạnh chuyên môn, kết quả bước đầu”. Tài liệu tập huấn ISO-15189, Hà Nội tháng 12/2007. 10. Vũ Quang Huy và cs (2008), ” Kết quả kiểm tra chất lượng xét nghiệm ở một số bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh”, Báo cáo khoa học hội nghị Hóa sinh Quốc gia. Đại học Quốc gia Hà Nội, tháng 10/2008. 11. Vũ Quang Huy và cs (2007) ” Đảm bảo chất lượng xét nghiệm : Bước đầu triển khai và dự kiến đề xuất khía cạnh quản lý xây dựng mô hình tổ chức hệ thống”, Tài liệu tập huấn tiêu chuẩn ISO- 15189, Hà Nội, 12/2007. 12. Trần Chớ Liờm (2005), Tiêu chuẩn phòng xét nghiệm bệnh viện, Nhà xuất bản Y học , Bộ Y tế 2005. 13. Ngô Gia Lương (2008), ” Áp dụng tiêu cuẩn ISO- 17025/ISO 15189 với phòng xét nghiệm sinh học phân thử” , Báo cáo khoa học hội nghị Hóa sinh Quốc gia. Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 10/2008. 14. Nguyễn Duy Long, Phạm Văn Cường . (2008) ” Hiệu ứng bẫy trong xét nghiệm HCG và AFP tại bệnh viện đa khoa Quảng Ngói”, Báo cáo khoa học tại hội nghị Hóa sinh lần thứ 3, Đà Nẵng 7/2008. 15. Trần Hoài Nam (2003), Kỹ thuật xét nghiệm Hóa sinh ứng dụng trong lâm sàng ( cho đối tượng cử nhân kỹ thuật y học) . Nhà xuất bản y học 2003. 16. Trần Hoài Nam ( 2007), ” Thực trạng chất lượng xét nghiệm trong chuẩn đoán và điều trị tại bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp – Hải phũng”. Tài liệu hội thảo ” Tiêu chí đánh giá chất lượng cỏc phũng xột nghiệm” 17. Phạm Thiện Ngọc, Trần Hoài Nam, Trần Đức Tranh . (2007), ” Nhõn xột bước đầu về chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu tại một số bệnh viện tỉnh, huyện và phòng khám tư nhân khu vực phía Bắc Việt Nam” , Báo cáo khoa học hội nghị hóa sinh các tỉnh phía Bắc, Quảng Ninh tháng 8/2007. 18. Phạm Thiện Ngọc, Trần Hoài Nam, Trần Đức Tranh .(2008), ” Nhận xét bước đầu về kết quả kiểm tra chất lượng Hóa sinh máu tại một số bệnh viện tỉnh, huyện và phòng khám tư nhân của Việt Nam”. Báo cáo khoa học hội nghị hóa sinh Quốc gia, Đại học Quốc Gia Hà Nội tháng 10/2008. 19. Nguyễn Chí Phi (2002), ” Một số chuyên đề hóa sinh lâm sàng ứng dụng kỹ thuật cao”. Tài liệu giảng dạy chỉ đạo tuyến bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội thang 12/ 2002. 20. Nguyễn Chớ phớ (2003), ” Kiểm tra chất lượng tại cỏc phũng xét nghiệm lâm sàng” Tài liệu giảng dạy nâng cao năng lực kỹ thuật viên xét nghiệm các bệnh viện. Hà nội tháng 10/2003 21. Vũ Thị Phương (2005), ” Kiểm tra chất lượng xét nghiệm” , Bài giảng cử nhân kỹ thuật xét nghiệm . 22. Hoàng Hạnh Phúc ( 2007), ” Một số kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình kiểm tra chất lượng tại viện Nhi Trung Ương”, Tai liệu hội thảo ” Tiêu chí đánh giá chất lượng cỏc phũng xột nghiệm”. Thành phố Hồ Chí Minh tháng 11/2007. 23. Trần Hữu Tâm (2007), ” Dự thảo tiêu chí đánh giá phũng xột nghiệm”, Tài liệu hội thảo trung tâm kiểm chuẩn thành phố Hồ Chí Minh tháng 12/2007. 24. Trần Hữu Tâm (2008), “Kiểm tra chất lượng và đảm bảo chất lượng hệ thống xét nghiệm y khoa tại thành phố Hồ Chí Minh” Báo cáo khoa học tại hội nghị Hóa sinh Quốc gia, Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 10/ 2008. 25. Lương Tấn Thành, Nguyễn Viết Thọ (1984), Kiểm tra chất lượng những phân tích hóa học lâm sàng, Nhà xuất bản y học 1984. 26. Lê Đức Trình (1996) ” Kiểm tra chất lượng xét nghiệm định lượng trong hóa sinh lâm sàng” Những nguyên tắc và phương pháp thực hiên .Nhà xuất bản y học 1996. 27. Chu Đức Tuấn (2007) ” Căn bản về kiểm tra chất lượng” Tài liệu huấn luyện Bio- rad laboratories-2007. 28. Văn phòng công nhận chất lượng ISO/IEC 17025: 2005. ” Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn” Tài liệu huấn luyện công tác quản lý chất lượng Hà Nội 2005.