Top 10 # Xạ Trị Ung Thư Nội Mạc Tử Cung Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Những Điều Cần Biết Về Xạ Trị Ung Thư Nội Mạc Tử Cung

Xạ trị ung thư nội mạc tử cung là một trong những phương pháp được sử dụng hiện nay trong việc điều trị bệnh ung thư nội mạc tử cung bằng việc sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X và proton để tiêu diệt các tế bào ung thư.

1. Bệnh ung thư nội mạc tử cung là gì?

Ung thư nội mạc cổ tử cung (hay còn gọi là niêm mạc cổ tử cung) là căn bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới. Ung thư nội mạc tử cung có thể xuất hiện tại cổ tử cung, chính vì thế mà khi nhắc đến ung thư tử cung, người ta còn nhắc tới ung thư nội mạc cổ tử cung.

Đây là một loại ung thư phát sinh từ nội mạc hay còn gọi là niêm mạc của tử cung. Sự phát triển bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập và lây lan nhanh chóng đến các bộ phận khác trên cơ thể chính là cách mà ung thư nội mạc tử cung tiến triển.

2. Biểu hiện của ung thư nội mạc tử cung là gì?

Khác với các chứng ung thư khác, bệnh thường được phát hiện sớm do có những dấu hiệu nhận biết ung thư nội mạc tử cung khá rõ ràng như sau:

2.1. Chảy máu âm đạo bất thường

Hiện tượng này bao gồm dấu hiệu chảy máu âm đạo giữa các chu kỳ kinh nguyệt, chảy máu sau khi quan hệ tình dục hoặc sau giai đoạn mãn kinh.

2.2. Âm đạo có mùi hôi, khó chịu, chảy dịch

Khi phát hiện âm đạo có mùi hôi, khó chịu, chảy dịch và màu dịch bất thường bạn nên đi khám phụ khoa. Đây là dấu hiệu cảnh báo ung thư nội mạc tử cung nhiều phụ nữ bỏ qua nhất vì nó thường gây nhầm lẫn với việc nhiễm nấm, nhiễm khuẩn âm đạo hoặc các bệnh phụ khoa khác không phải bệnh ung thư.

2.3. Đau hoặc áp lực vùng xương chậu

Cảm giác đau vùng xương chậu khi quan hệ hoặc vào những thời điểm khác có thể là triệu chứng ung thư nội mạc tử cung. Những phụ nữ gặp phải chảy máu âm đạo đột ngột hoặc chảy máu bất thường nên trao đổi về những triệu chứng này với bác sĩ phụ khoa để thăm khám, tìm hiểu nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Tránh để quá lâu khiến bệnh chuyển biến phức tạp khó điều trị dứt điểm.

3. Chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung bằng cách nào?

3.1. Khám lâm sàng

Để xác định vị trí, hình dáng, kích thước khối u bác sĩ sẽ khám lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh gia đình, kiểm tra cổ tử cung và các cơ quan khác trong vùng khung chậu; có thể lấy tế bào âm đạo làm xét nghiệm.

3.2. Xét nghiệm tế bào học âm đạo (PAP SMEAR)

Để xác định vị trí, hình dáng, kích thước khối u bác sĩ lấy tế bào trên bề mặt cổ tử cung và âm đạo để xét nghiệm. Việc xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư nội mạc tử cung đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe của phụ nữ.

3.3. Xét nghiệm HPV

Xét nghiệm này có thể được thực hiện cùng với một xét nghiệm Pap hoặc riêng biệt. Giống như một xét nghiệm Pap, xét nghiệm HPV được thực hiện trong quá trình kiểm tra khung chậu, sử dụng một bàn chải nhỏ để lấy mẫu tế bào từ cổ tử cung. Xét nghiệm này thường được thực hiện ở phụ nữ trên 30 tuổi, vì phụ nữ dưới 30 thường chỉ bị nhiễm HPV tạm thời, có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Phụ nữ trên 35 tuổi nên thực hiện xét nghiệm Pap và HPV 5 năm 1 lần, nếu kết quả bất thường thì có thể phải làm thường xuyên hơn, theo lời khuyên của bác sĩ.

3.4. Soi cổ tử cung

Đây là phương pháp sử dụng máy soi phóng đại hình ảnh nội mạc tử cung để quan sát mức độ tổn thương. Bác sĩ thường tiến hành soi khi các xét nghiệm trên có dấu hiệu bất thường hoặc nghi ngờ bất thường khi kiểm tra bằng mắt.

3.5. Sinh thiết

Nếu có tổn thương nghi ngờ, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết nội mạc tử cung để xác định, tìm kiếm tế bào ung thư.

4. Điều trị ung thư nội mạc tử cung bằng phương pháp xạ trị

Xạ trị ung thư nội mạc tử cung là sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X và proton để tiêu diệt các tế bào ung thư. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bệnh nhân cách xạ trị để giảm nguy cơ tái phát ung thư sau khi giải phẫu. Trong những trường hợp nhất định, xạ trị cũng có thể được khuyến cáo trước khi giải phẫu, làm co lại khối u và giúp phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn.

Ngoài ra, những bệnh nhân không đủ sức khỏe để phẫu thuật, các bác sĩ cũng có thể chỉ định điều trị bằng phương pháp xạ trị. Khi ung thư nội mạc cổ tử cung di căn đến các cơ quan, đồng thời có thể giúp kiểm soát sự đau đớn cho bệnh nhân.

5. Bệnh nhân sau xạ trị ung thư nội mạc tử cung nên ăn gì và kiêng gì?

5.1. Thực phẩm nên ăn

– Các loại thực phẩm chứa omega 3 có trong các loại cá: cá trích, cá thu, cá hồi, cá ngừ… có khả năng chống oxy hóa cao nên phần nào khống chế được sự tăng trưởng khối u bên trong nội mạc tử cung của người bệnh.

– Ăn nhiều rau củ quả, trái cây hoặc uống nước ép trái cây như xoài, đu đủ, cam, chuối, đào, kiwi,… để tăng sức đề kháng, thanh lọc độc tố trong cơ thể.

– Thực phẩm giàu tinh bột như bột yến mạch, mầm lúa mì…

– Nho, tỏi, cà chua: đây là những loại thực phẩm giúp tăng sức đề kháng, hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư do chứa nhiều vitamin C, lycopene chất làm giảm nguy cơ mắc và hỗ trợ giảm các triệu chứng ung thư nội mạc tử cung.

5.2. Thực phẩm nên kiêng

– Theo nhiều nghiên cứu cho thấy, các loại thịt đỏ có trong thịt bò, thịt cừu, thịt heo, thịt bê… thường chứa protein có cấu trúc phức tạp không tốt cho người bệnh ung thư nội mạc tử cung. Bên cạnh đó, bệnh nhân nên hạn chế các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo, bởi sẽ làm tăng chỉ số cholesterol, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của các dưỡng chất vào máu và ảnh hưởng đến quá trình chữa trị bệnh.

– Đối với những bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung tuyệt đối không sử dụng các loại rượu bia, chất kích thích bởi việc sử dụng sẽ làm cho bệnh càng trở nên trầm trọng hơn do kích thích các tế bào ung thư phát triển.

– Không nên ăn các loại đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp bởi chứa nhiều calo, năng lượng, bên cạnh đó còn chứa chất bảo quản không tốt cho sức khỏe.

– Không nên ăn các loại thực phẩm nhiều đường vì đường chính là nguồn dinh dưỡng nuôi các tế bào ung thư phát triển, ảnh hưởng đến cơ thể. Thực phẩm có vị cay, nóng, quá đắng hay quá mặn vì những loại thực phẩm và đồ ăn này có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, kích thích niêm mạc tử cung, vị trí tổn thương do ung thư khiến các triệu chứng bệnh nặng hơn, đau đớn cho người bệnh.

– Không nên ăn các món ăn lên men từ dưa muối, cà muối,… bởi vì các món ăn này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư, giảm tác dụng của thuốc khi điều trị.

6. Cách phòng tránh ung thư nội mạc tử cung nữ giới cần biết

Khác với các bệnh ung thư khác, ung thư nội mạc tử cung là bệnh ung thư ở phụ nữ dễ ngăn chặn nhất bằng các xét nghiệm tầm soát thường xuyên, giúp phát hiện những bất thường và điều trị sớm. Để phòng ngừa mọi người cần thực hiện các biện pháp sau:

– Những người trong độ tuổi từ 9 – 26 tuổi nên tiêm phòng vắc xin HPV giúp phòng ngừa ung nội mạc tử cung. (Phác đồ tiêm ngừa cho bé gái trong độ tuổi từ 9 – 14 là 2 mũi, mỗi mũi cách nhau từ 6 – 12 tháng. Nữ giới từ 15 đến 26 tuổi được khuyến cáo tiêm theo phác đồ là 3 mũi). Xét nghiệm HPV định kỳ chính là cách phòng bệnh ung thư hiệu quả nhất, giúp phát hiện sự thay đổi của tế bào và ung thư nội mạc tử cung giai đoạn sớm và điều trị kịp thời.

– Xét nghiệm Pap smear (xét nghiệm phiến đồ âm đạo): có thể tìm thấy ung thư nội mạc tử cung sớm, khi điều trị có hiệu quả nhất. Phụ nữ nên bắt đầu xét nghiệm Pap thường xuyên từ độ tuổi 21 và 3 năm thực hiện 1 lần. Phụ nữ trên 30 tuổi nên thực hiện kết hợp xét nghiệm HPV với Pap với thời gian 5 năm thực hiện 1 lần cho tới khi 65 tuổi.

– Tuyệt đối không hút thuốc lá bởi hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

– Hạn chế số lượng bạn tình và sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục là cách tốt nhất tránh lây nhiễm HPV – một yếu tố gây nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

– Duy trì tinh thần tích cực bằng việc tận hưởng cuộc sống và tiết chế các cảm xúc tức giận, buồn chán, suy nghĩ tiêu cực. Cả người khỏe lẫn người ung thư đều cần điều này để cuộc sống thật sự ý nghĩa.

– Khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu chảy máu âm đạo bất thường, bạn nên tìm hiểu ra nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Việc chảy máu nội mạc tử cung có thể dẫn đến tổn thương lớp niêm mạc, dẫn đến ung thư niêm mạc tử cung.

Ung Thư Nội Mạc Tử Cung

Published on

1. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 1 UNG THƯ NỘI MẠC TỬ CUNG I. ĐẠI CƯƠNG  Ung thư nội mạc tử cung (KNMTC) là K xuất phát từ NMTC  Đứng thứ sáu trong các loại ung thư ở nữ giới, thứ hai trong ung thư phụ khoa.  Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính yếu. Tỉ lệ điều trị khỏi và sống còn rất cao sau phẫu thuật. II. YẾU TỐ NGUY CƠ  Yếu tố nội tiết: cường estrogen kéo dài, rối loạn phóng noãn, hội chứng buồng trứng đa nang, dậy thì sớm, mãn kinh muộn.  Sử dụng Tamoxifen.  Yếu tố di truyền: gia đình có người bị KNMTC, K vú, K đại tràng (Hội chứng Lynch).  Yếu tố thể trạng: béo phì, cao huyết áp, đái tháo đường.  Chế độ ăn: nhiều mỡ động vật và nhiều năng lượng toàn phần. III. CHẨN ĐOÁN 1. Lâm sàng  Triệu chứng cơ năng – Phụ nữ mãn kinh: xuất huyết ÂĐ bất thường khoảng 80 – 90% TH. – Phụ nữ còn kinh: RL kinh nguyệt, rong kinh, rong huyết. – Giai đoạn muộn: đau do xâm lấn, chèn ép, tiểu máu, tiêu ra máu, báng bụng…  Triệu chứng thực thể – Khám âm đạo bằng tay và mỏ vịt: ghi nhận kích thước, mật độ, độ xâm lấn, di động, dính… – Giai đoạn sớm thường TC ít thay đổi kích thước và mật độ. Giai đoạn muộn tử cung xâm lấn, dính, kém di dộng, xâm lấn chu cung, âm đạo, trực tràng… 2. Cận lâm sàng  Siêu âm – Siêu âm ngả âm đạo: đánh giá độ dày và cấu trúc của NMTC, đánh giá mức độ xâm lấn vào cơ TC, loại trừ các bệnh lý khác ở vùng chậu. – Siêu âm bụng tổng quát: ghi nhận sự lan tràn và di căn của bệnh.  Nạo sinh thiết kênh, lòng TC, lấy bệnh phẩm gởi GPB.  Soi buồng tử cung: đánh giá sự lan rộng trên NMTC và sinh thiết đúng vị trí.  Chụp cắt lớp vi tính (CT scan), chụp cộng hưởng từ ổ bụng (MRI) và PET CT: đánh giá mức độ xâm lấn, độ lan rộng của u, tình trạng di căn hạch.  Các xét nghiệm khác – Chụp Xquang phổi: tìm di căn phổi. – CA125: tăng khoảng 50-60% trường hợp. – βhCG: loại trừ thai trong buồng TC. – Xạ hình xương: khi nghi ngờ di căn xương. – Chụp UIV, soi bàng quang, trực tràng: khi nghi ngờ xâm lấn các cơ quan này.

4. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 4 6. KNMTC dạng TB sáng, thanh dịch, carcinosarcoma (*)  Phẫu thuật đánh giá giai đoạn như ung thư BT.  Phẫu thuật cắt TC + 2 PP + đánh giá giai đoạn + PT giảm tổng khối bướu.  Điều trị hỗ trợ sau PT – Giai đoạn IA: theo dõi hoặc hóa trị ± xạ trị trong. – Giai đoạn IB, II, III, IV: hóa trị ± xạ trị. Carcinosarcoma (*): tham khảo phác đồ sarcoma thân tử cung. 7. Điều trị bảo tồn tử cung (Xem bài Điều trị bảo tồn trong K NMTC) VII. THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ  Tái khám mỗi 3 tháng trong 2năm đầu, sau đó mỗi 6 tháng cho đến 5 năm, và sau đó tái khám mỗi 6 tháng hoặc mỗi năm tùy trường hợp.  Xét nghiệm CA125 và siêu âm.  MRI, CT scan: cân nhắc tùy trường hợp. VIII.ĐIỀU TRỊ TÁI PHÁT 1. Tái phát tại chỗ – tại vùng  Chưa xạ trị ngoài trước hoặc có xạ trị trong trước: xạ trị ngoài + xạ trị trong, hoặc xem xét khả năng PT.  Có xạ trị ngoài trước: xem xét PT, hoặc điều trị nội tiết hoặc hóa trị. 2. Di căn khu trú  Xem xét phẫu thuật ± xạ trị  Nội tiết  Hóa trị 3. Di căn xa  Grad thấp, không có triệu chứng, ER (+), PR (+)  điều trị nội tiết, nếu tiến triển  hóa trị.  Có triệu chứng, grad cao, bướu lớn: hóa trị ± xạ trị nâng đỡ. IX. CÁC PHÁC ĐỒ HÓA TRỊ TRONG KNMTC 1. Phác đồ phối hợp Paclitaxel + Carboplatin Paclitaxel: 175 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ, vào Ngày 1. Carboplatin: AUC 5-7, IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. AC Doxorubicin: 60 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Cyclophosphamide: 500 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. AP Doxorubicin: 50 mg/m2 IV, vào Ngày 1. Cisplatin: 50 mg/m2 IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày

5. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 5 Doxorubicin + Paclitaxel Doxorubicin: 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Paclitaxel: 150 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày Cisplatin + Doxorubicin + Paclitaxel Cisplatin : 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Doxorubicin: 45 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Paclitaxel: 160 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ, vào Ngày 2. Filgrastim: 5 mcg/kg, TDD, vào Ngày 3 – 12 hoặc Pegfilgrastim : 6 mg (trẻ em < 12 tuổi : 100 mcg/kg) TDD 1 lần sau 24-72 giờ mỗi chu kỳ hóa trị. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. CAP Cyclophosphamide: 500 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Doxorubicin: 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Cisplatin: 50 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Carboplatin + Pegylated Liposomal Doxorubicin Carboplatin: AUC 5, vào Ngày 1. Pegylated Liposomal Doxorubicin: 40 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 28 ngày. Paclitaxel + Ifosfamide (carcinosarcoma) Paclitaxel: 135 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ, vào Ngày 1 Ifosfamide: 1.600 mg/m2 , IV, vào Ngày 1-3. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày cho tới 8 chu kỳ. Mesna được sử dụng đường TM. G- CSF hỗ trợ 5 mcg/kg/ngày, TDD, bắt đầu vào Ngày 4. Gemcitabine + Docetaxel Gemcitabine: 900 mg/m2 , IV, vào Ngày 1 và Ngày 8. Docetaxel: 100 mg/m2 , IV, vào Ngày 8. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. 2. Phác đồ đơn chất Doxorubicin Doxorubicin: 60 mg/m2 , IV, vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Paclitaxel Paclitaxel: 200 mg/m2 , truyền TM trong 3 giờ vào Ngày 1. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Giảm liều đến 175 mg/m2 đối với bệnh nhân đã xạ trị vào vùng chậu. Topotecan Topotecan: 1,0 mg/m2 , IV, vào Ngày 1-5. Lặp lại chu kỳ mỗi 21 ngày. Giảm liều đến 0,8 mg/m2 vào Ngày 1-3 đối với bệnh nhân đã xạ trị vào vùng chậu.

6. Phác đồ điều trị BVTD – 2016 6 X. ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TRONG KNMTC 1. Chỉ định: Ung thư NMTC tái phát và di căn, grad thấp, dạng NMTC, có thụ thể ER, PR (+). 2. Các thuốc nội tiết  Các progestins: nội tiết chính trong điều trị ung thư NMTC – Medroxyprogesterone (MPA) Liều khởi đầu: 400mg x 3 lần mỗi tuần trong 12 tuần. Liều duy trì: 400mg x 2 lần mỗi tuần. – Megestrol acetate (MA) Liều khởi đầu: 160 mg/ngày trong 12 tuần. Liều duy trì: 80-160 mg/ngày.  Tamoxifen: có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các progestins. Liều dùng: 20 – 40mg/ngày.  Các đồng vận LHRH (Luteinizing hormone-releasing hormone agonists): Goserelin và Leuprolide. Tiêm mỗi 1-3 tháng. Thuốc có tính ức chế sản sinh estrogen từ buồng trứng ở những phụ nữ còn kinh nguyệt.  Các thuốc ức chế aromatase (aromatase inhibitors): thuốc ngăn cản tạo estrogen từ các mô ngoài BT. – Letrozole: 2,5mg/ngày, hoặc – Anastrozole: 1mg/ngày, hoặc – Exemestane: 25 mg x 1 lần/ngày sau khi ăn. Trường hợp KNMTC được chẩn đoán sau PT cắt tử cung, điều trị hỗ trợ cần dựa trên – Tuổi BN. – Mong con. – Độ xâm lấn cơ TC. – Grad mô học và loại mô học bướu. – Cân nhắc PT đánh giá giai đoạn (cắt 2 PP + nạo hạch chậu,…). Tài liệu tham khảo 1. Phạm Văn Bùng và cs (2003). Di căn hạch chậu của ung thư nội mạc tử cung. Y học chúng tôi Số đặc biệt chuyên đề Ung bướu học. Phụ bản số 4, tập 9. 2. Vũ Ngọc Thành và cs (2005) Xạ trị bổ túc trong ung thư nội mạc tử cung. Y học chúng tôi Số đặc biệt chuyên đề Ung bướu học. Phụ bản số 4, tập 9. 3. Edward Chu, Vincent T. DeVita, Jr. (2012). Physicians’ Cancer Chemotherapy drug manual. Jones & Bartlett Learning India Pvt, Ltd, p 451-453. 4. Mohamed K. Mehasseb và John A. Latimer (2012). Controversies in the Management of Endometrial Carcinoma: An Update.Obstetrics and Gynecology International Volume 2012. 5. Rachel Kupetst et al (2013). The Role of Adjuvant Therapy in Endometrial Cancer.Joint SoGC-GoC-SCC Clinical Practice Guideline. Obstet Gynaecol Can;35(4 eSuppl B): S1- S9. 6. NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology. Uterine neoplasms. Version 2.2016. NCCN.org

Bệnh Ung Thư Nội Mạc Tử Cung

Ung thư nội mạc tử cung là một loại ung thư phát sinh từ nội mạc tử cung. Nó là kết quả của sự phát triển bất thường của các tế bào có khả năng xâm nhập, lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể.

1. Ung thư nội mạc tử cung là gì

2. Triệu chứng của ung thư nội mạc tử cung

3. Tác hạị của ung thư nội mạc tử cung

4. Nguyên nhân của ung thư nội mạc tử cung

5. Điều trị ung thư nội mạc tử cung

6. Phòng chống ung thư nội mạc tử cung

7. Bác sĩ điều trị

8. Chia sẻ của bệnh nhân

Tử cung là cơ quan thuộc hệ sinh sản ở phụ nữ. Tử cung là một tạng rỗng hình quả lê nằm trong khung chậu. Đó là nơi phôi thai làm tổ và cũng chính là nơi nuôi dưỡng bảo vệ thai nhi trong thai kỳ. Ngoài ra lớp tế bào niêm mạc lót trong mặt lòng tử cung bong ra mỗi tháng theo chu kỳ nội tiết tạo nên kinh nguyệt bình thường ở người phụ nữ.

Ung thư nội mạc tử cung (có tên tiếng Anh là Endometrial Cancer) là một loại bệnh lý ác tính khi tế bào u có nguồn gốc hình thành từ tế bào nội mạc trong tử cung. Ung thư nội mạc tử cung thường được gọi chung là ung thư tử cung. Các loại ung thư khác có thể hình thành trong tử cung, bao gồm sarcoma tử cung (khối u từ tế bào cơ trơn) nhưng ít gặp hơn ung thư nội mạc tử cung.

Ung thư nội mạc tử cung thường được phát hiện ở giai đoạn sớm vì nó thường gây chảy máu âm đạo bất thường, khiến người phụ nữ phải đến gặp bác sĩ. Nếu ung thư nội mạc tử cung được phát hiện sớm, việc phẫu thuật cắt bỏ tử cung thường có thể chữa khỏi căn bệnh quái ác này.

Triệu chứng đầu tiên của người bị ung thư nội mạc tử cung có thể dễ nhận biết đó chính là xuất hiện tình trạng tiểu rắt, tiểu ra máu, đau buốt khi đi tiểu.

Vùng bụng dưới có cục cứng nổi lên: Nếu bạn sờ được cục cứng ở vùng bụng dưới thì có nguy cơ khối ung thư đã xâm lấn và phát triển khá lớn trong ổ bụng.

Vấn đề khi quan hệ tình dục: Một triệu chứng khác của người bị ung tư nội mạc tử cung là cảm thấy đau rát hoặc xuất huyết khi quan hệ tình dục.

Giảm cân không rõ nguyên nhân: cơ thể mệt mỏi, chán ăn, suy nhược cơ thể.

Chảy máu âm đạo bất thường: Bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung thường có hiện tượng chảy máu bất thường, lượng máu chảy ra thường khá ít. Một số trường hợp sau khi mãn kinh, bệnh nhân sẽ bị chảy máu âm đạo thường xuyên hoặc ngắt quãng. Khi bệnh ở giai đoạn cuối, âm đạo sẽ ra máu kèm theo các mô giống như thịt bị thối rữa.

Dịch tiết âm đạo bất thường: Lúc đầu xuất hiện tình trạng dịch nhờn kèm theo một chút máu. Nhưng sau đó tình trạng viêm nhiễm, hoại tử có thể xuất hiện nhiều dịch mủ có mùi hôi. Đôi khi dịch tiết ra còn lẫn với vài mô nhỏ trong khối u. Dịch tiết âm đạo có thể là màu hồng, nâu xám, đỏ thẫm hay đen xanh, vàng hoặc xanh kèm mủ.

Khi có các triệu chứng như dịch tiết âm đạo bất thường, đau rát hoặc xuất huyết khi quan hệ tình dục, tiểu rắt, tiểu buốt thì bạn nên đến thăm khám ở bệnh viện để được làm các xét nghiệm chẩn đoán chính xác nhất tình trạng sức khỏe bản thân hiện tại.

Nơi làm việc: Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM

Kinh nghiệm: 21 năm

Ung thư nội mạc tử cung là một căn bệnh khá nguy hiểm đối với phụ nữ:

Ung thư nội mạc tử cung khiến cho phụ nữ gặp vấn đề khi quan hệ tình dục, đe dọa hạnh phúc gia đình.

Ung thư nội mạc tử cung khiến cho sức khỏe người bệnh giảm sút, dễ dẫn đến mắc các căn bệnh khác.

Ung thư nội mạc tử cung có thể cướp đi cơ hội được làm mẹ của phụ nữ.

Bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến di căn và gây ra tử vong cho người bệnh.

Chưa có nghiên cứu rõ ràng để biết được nguyên nhân gây ra ung thư nội mạc tử cung. Điều được biết chắc chắn là có một tác nhân gây ra sự biến đổi gen trong các tế bào nội mạc lót trong lòng tử cung.

Đột biến di truyền gây biến đổi tế bào bình thường, khỏe mạnh thành một tế bào bất thường. Các tế bào khỏe mạnh tăng trưởng và nhân đôi với tốc độ được kiểm soát bởi gen và cuối cùng chết sau một thời gian nhất định. Trái lại, các tế bào ác tính phát triển và nhân đôi vượt tầm kiểm soát và chúng đi vào chu trình chết lâu hơn tế bào bình thường. Do đó các tế bào đột biên tích tụ tạo thành khối u. Các tế bào ung thư xâm nhập các mô lân cận và có thể tách ra từ khối u ban đầu để lan truyền khắp nơi trong cơ thể (gọi là di căn).

Béo phì là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư nội mạc tử cung

Sự thay đổi trong cân bằng hormon nữ trong cơ thể: Buồng trứng tạo ra hai hormone nữ – estrogen và progesterone. Sự dao động sinh học trong cân bằng của hai hormone này gây ra sự thay đổi trong lớp nội mạc tử cung. Một bệnh hoặc tình trạng nào đó làm tăng lượng estrogen, nhưng không tăng progesterone có thể làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Ví dụ như chu kỳ rụng trứng bất thường. Tình trạng này thường gặp ở những phụ nữ bị hội chứng buồng trứng đa nang, béo phì và tiểu đường. Dùng hormone sau mãn kinh có chứa estrogen đơn thuần cũng làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Một dạng khối u buồng trứng tiết ra estrogen hiếm gặp cũng có thể làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung.

Nhiều năm có kinh nguyệt: Theo kết quả nghiên cứu, nếu bắt đầu có kinh ở độ tuổi sớm trước khi 12 tuổi hoặc bắt đầu thời kỳ mãn kinh sau đó, có nguy cơ cao của bệnh ung thư nội mạc tử cung hơn là một người phụ nữ khác. Càng có nhiều chu kỳ kinh thì càng gia tăng sự tiếp xúc của nội mạc tử cung với estrogen.

Không mang thai: Trong suốt cuộc đời, những phụ nữ chưa bao giờ mang thai có nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung cao hơn những phụ nữ đã có ít nhất một lần mang thai.

Bệnh béo phì: Béo phì làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Điều này có thể xảy ra vì lượng chất béo dư thừa trong cơ thể làm xáo trộn sự cân bằng hormone.

Một chế độ ăn giàu chất béo: Một chế độ ăn thiếu cân đối, ít rau xanh mà chủ yếu là chất béo sẽ khiến bạn bị thừa cân, béo phì từ đó nguy cơ ung thư nội mạc tử cung cao hơn.

Bệnh tiểu đường: Ung thư nội mạc tử cung phổ biến hơn ở phụ nữ bị bệnh tiểu đường, có thể vì bệnh béo phì và tiểu đường type 2 thường đi song song.

Tuổi: Tuổi càng cao, càng có nhiều nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Đa số các bệnh ung thư nội mạc tử cung xảy ra ở phụ nữ lớn tuổi hơn 55.

Lịch sử bản thân đã mắc bệnh ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng: Nếu đã bị ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng, có thể có tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung vì tất cả các bệnh ung thư chia sẻ một số các yếu tố nguy cơ tương tự.

Các xét nghiệm và thủ thuật sử dụng trong chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung:

Khám vùng chậu: Khi khám vùng chậu, bác sĩ kiểm tra kỹ bộ phận sinh dục ngoài (âm hộ) và sau đó dùng hai ngón tay đưa vào âm đạo đồng thời ấn tay kia lên bụng để cảm thấy tử cung và buồng trứng của bạn. Bác sỹ cũng có thể cần dùng đến một thiết bị được gọi là cái mỏ vịt đặt vào âm đạo của bạn. Dụng cụ này giúp mở rộng âm đạo để bác sĩ có thể quan sát âm đạo và cổ tử cung tốt hơn giúp phát hiện bất thường.

Chụp buồng tử cung: Bác sĩ có thể bơm thuốc cản quang với áp lực nhẹ đủ thuốc ngấm trong buồng tử cung mà không cần lan ra hai vòi trứng, và thấy được hình ảnh khuyết, bờ không đều, nham nhở, buồng tử cung lớn, có hình ảnh đọng dịch.

Soi buồng tử cung: Quan sát trực tiếp hình ảnh nội mạc tử cung, nếu phát hiện các thương tổn như: nụ sùi, vùng loét hoại tử chảy máu, hoặc hình ảnh quá sản nội mạc tử cung chạm vào dễ chảy máu cũng trở thành căn cứ để bác sĩ chẩn đoán hoặc cho làm các xét nghiệm tiếp theo. Trong quá trình soi tử cung, bác sĩ sẽ đưa một ống nhỏ, mềm dẻo thông âm đạo và cổ tử cung vào tử cung của bạn. Một camera nhỏ trên kính soi cho phép bác sĩ kiểm tra bên trong tử cung và nội mạc tử cung.

Siêu âm: Sử dụng thiết bị chuyên dụng giúp bác sĩ xem xét độ dày, kết cấu của nội mạc tử cung và nhận diện các thương tổn hay dấu hiệu bất thường trước khi thực hiện bước sinh thiết nội mạc tử cung. Trong thủ thuật này, một đầu dò được đưa vào âm đạo của bạn. Đầu dò sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh về tử cung. Phương pháp này giúp bác sĩ tìm kiếm bất thường trong lớp nội mạc tử cung của bạn.

Nạo lòng tử cung: Nếu thủ thuật sinh thiết không lấy đủ mẫu mô hoặc nếu kết quả sinh thiết không rõ ràng, có thể bạn cần phải trải qua một thủ thuật gọi nạo lòng tử cung. Trong thủ thuật này, mẫu mô được nạo từ niêm mạc tử cung và được kiểm tra dưới kính hiển vi tìm kiếm tế bào ung thư.

Một khi ung thư đã được chẩn đoán xác định, bác sĩ sẽ xác định mức độ (giai đoạn) của ung thư. Các xét nghiệm được sử dụng để xác định giai đoạn ung thư có thể bao gồm chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp quang tuyến positron (PET) và xét nghiệm máu. Có thể việc xác định giai đoạn ung thư sẽ có độ chính xác không cao cho đến khi bạn phải trải qua phẫu thuật để điều trị ung thư.

Các giai đoạn của ung thư nội mạc tử cung bao gồm:

Giai đoạn I: ung thư được tìm thấy chỉ trong tử cung của bạn.

Giai đoạn II: ung thư được tìm thấy ở cả thân tử cung và cổ tử cung.

Giai đoạn III: ung thư đã lan rộng ra ngoài tử cung nhưng chưa đến trực tràng và bàng quang. Các hạch bạch huyết trong vùng chậu có thể đã có di căn.

Giai đoạn IV: tế bào ác tính đã lan rộng khỏi vùng chậu và có thể ảnh hưởng đến bàng quang, trực tràng và các cơ quan xa hơn của cơ thể.

Các lựa chọn phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung sẽ tùy thuộc vào đặc điểm của ung thư chẳng hạn như giai đoạn, tình trạng sức khoẻ nói chung và nguyện vọng của bạn.

Phẫu thuật cắt bỏ tử cung được khuyến cáo đối với hầu hết phụ nữ bị ung thư nội mạc tử cung. Hầu hết phụ nữ bị ung thư nội mạc tử cung đều phải trải qua phẫu thuật để cắt bỏ tử cung, cũng như cắt bỏ các ống dẫn trứng và buồng trứng. Cắt bỏ tử cung khiến bạn không thể có con trong tương lai. Ngoài ra, một khi buồng trứng bị loại bỏ ở những phụ nữ vẫn còn trong kinh kỳ bình thường, bạn sẽ trải qua thời kỳ mãn kinh.

Phẫu thuật

Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ phẫu thuật cũng sẽ kiểm tra các vùng xung quanh tử cung để tìm dấu hiệu ung thư lan rộng. Đôi khi họ cũng cần phải lấy các hạch bạch huyết lân cận để tiến hành xét nghiệm. Điều này giúp xác định giai đoạn ung thư.

Xạ trị là phương pháp sử dụng các chùm năng lượng mạnh như tia X và proton, để diệt các tế bào ung thư. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên xạ trị để giảm nguy cơ tái phát ung thư sau khi mổ. Trong một số trường hợp, xạ trị cũng có thể được khuyến cáo trước khi phẫu thuật nhằm làm khối u co lại để thuận tiện cho việc phẫu thuật.

Xạ trị

Nếu bạn không đủ khỏe để trải qua phẫu thuật, bạn chỉ có thể lựa chọn điều trị bằng tia xạ. Ở phụ nữ ung thư nội mạc tử cung giai đoạn muộn, xạ trị có thể giúp kiểm soát cơn đau do ung thư.

Xạ trị có thể bao gồm:

Bức xạ từ máy đặt bên ngoài cơ thể. Trong phương pháp chiếu xạ từ ngoài, bạn sẽ được hướng dẫn nằm trên một mặt phẳng, trong khi máy sẽ chiếu xạ tới một điểm cụ thể trên cơ thể bạn.

Bức xạ được đặt bên trong cơ thể bạn. Nội xạ được thực hiện bằng cách đặt một thiết bị nhỏ chứa chất phóng xạ. Kích cỡ như hạt đậu, hình khối hoặc trụ bên trong âm đạo trong một khoảng thời gian ngắn.

Liệu pháp nội tiết tố là phương pháp dùng thuốc tahy đổi lượng hoocmon trong cơ thể. Liệu pháp nội tiết tố có thể là một lựa chọn nếu bạn bị ung thư nội mạc tử cung tiến triển đã lan rộng ra ngoài tử cung.

Liệu pháp nội tiết

Các lựa chọn bao gồm:

Thuốc để tăng lượng progesterone trong cơ thể. Progestin tổng hợp là một dạng của hormone progesterone, có thể giúp ngăn các tế bào ung thư nội mạc tử cung phát triển.

Thuốc giảm lượng estrogen trong cơ thể. Thuốc trị liệu bằng nội tiết tố làm giảm lượng estrogen trong cơ thể hoặc làm cho cơ thể bạn hạn chế sử dụng estrogen sẵn có. Các tế bào ung thư nội mạc tử cung dựa vào estrogen phát triển có thể chết vì đáp ứng với những thuốc này.

Hóa trị liệu là phương pháp sử dụng hóa chất để diệt tế bào ung thư. Bác sỹ sẽ kê một loại thuốc hóa trị, hoặc hai hoặc nhiều thuốc kết hợp tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh. Thuốc có thể được hấp thu qua đường uống hoặc thông qua truyền tĩnh mạch. Hóa trị liệu có thể được khuyến cáo cho những phụ nữ có ung thư nội mạc tử cung tiên tiến hoặc tái phát đã lan ra ngoài tử cung. Những loại thuốc này xâm nhập vào máu và sau đó đi theo cơ thể bạn, giết chết tế bào ung thư.

Hoá trị liệu

Khám và chữa trị ung thư Nội mạc tử cung tại Hello Doctor

Chăm sóc giảm nhẹ là chăm sóc y tế chuyên sâu tập trung vào việc giảm đau và các triệu chứng khác khi bệnh ung thư vào giai đoạn cuối. Các chuyên gia chăm sóc giảm nhẹ sẽ giúp đỡ bạn, gia đình bạn và các bác sĩ khác nhằm hỗ trợ về mặt tinh thần cũng như thể chất trong suốt quá trình điều trị. Chăm sóc giảm nhẹ có thể được sử dụng song song với các điều trị tích cực khác, chẳng hạn như phẫu thuật, hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Đội ngũ chuyên gia, bác sĩ chyên ung bướu hơn 20 năm kinh nghiệm thăm khám trực tiếp.

Thời gian khám chữa rút ngắn tối đa giảm rủi ro di căn

Chi phí khám, chữa trị hợp lý phù hợp với bệnh nhân

Trang thiết bị y tế hiện đại cho kết quả chuẩn xác

Phác đồ điều trị ung thư hiện đại

Áp dụng bảo hiểm y tế và các bảo hiểm phi nhân thọ

Theo dõi, chăm sóc bệnh nhân ngay cả khi ở nhà

Khi chăm sóc giảm nhẹ được sử dụng cùng với tất cả các phương pháp điều trị thích hợp khác, người bị ung thư có thể cảm thấy tốt hơn và sống lâu hơn.

Chăm sóc giảm nhẹ được thực hiện bởi một nhóm bác sĩ, y tá và các chuyên gia được đào tạo chuyên sâu. Các nhóm chăm sóc giảm nhẹ nhằm mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bị ung thư và gia đình họ. Hình thức chăm sóc này được cung cấp đơn đôc hoặc cùng với phương pháp điều trị khác mà bạn trải qua.

Sau khi được chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung, bạn có thể có nhiều câu hỏi, cảm giác sợ hãi và lo lắng. Mọi người đều tìm cách của riêng mình để đối phó với ung thư. Bạn cần khoảng thời gian để tìm ra cách tốt nhất cho bản thân. Trong khi chờ đến lúc đó, bạn có thể thử các phương pháp sau:

– Tìm hiểu đầy đủ thông tin về ung thư nội mạc tử cung để đưa ra quyết định cho sự chăm sóc bản thân. Tìm hiểu đầy đủ về bệnh ung thư của bạn để cảm thấy thoải mái khi lựa chọn phương pháp điều trị. Hỏi bác sĩ về giai đoạn, các lựa chọn điều trị và tác dụng phụ của chúng. Ngoài việc nói chuyện với bác sĩ, hãy tìm kiếm thông tin trong thư viện và trên internet.

– Duy trì một hệ thống hỗ trợ mạnh mẽ. Mối quan hệ chặt chẽ có thể giúp bạn đối phó với bệnh tật. Nói chuyện với bạn bè thân thiết và người thân trong gia đình về cảm giác của bạn. Kết nối với những người sống sót điều trị khỏi ung thư khác thông qua các nhóm hỗ trợ trong cộng đồng hoặc trên mạng xã hội. Hỏi bác sĩ về các nhóm hỗ trợ trong khu vực sinh sống của bạn.

– Hãy tham gia vào các hoạt động bình thường khi bạn có thể. Khi bạn cảm thấy thực hiện được, hãy cố gắng tham gia vào các hoạt động bình thường mà bạn thường hay làm.

Tập thể dục: Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao không chỉ tốt cho tim và phổi mà còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung, hoạt động thể chất tích cực cũng có khả năng củng cố hệ miễn dịch và giúp chúng ta duy trì hoạt động khỏe mạnh của các cơ quan trong cơ thể.

Tăng cường rau, củ, quả: Một chế độ ăn uống giàu rau xanh, các loại củ quả có thể giúp chúng ta tránh xa ung thư nội mạc tử cung, loại thực phẩm này có khả năng làm giảm nguy cơ phát triển các khối u, bảo vệ các tế bào trong cơ thể khỏi bị phá hủy.

Hạn chế chất béo: Chất béo được chế biến ở nhiệt độ cao là một trong những tác nhân nguy hiểm gây bệnh ung thư nội mạc tử cung.

Tập thể dục là một trong các cách chống lại ung thư nội mạc tử cung

Luôn giữ chotinh thần thoải mái: Các nghiên cứu y học đã phát hiện ra rằng tinh thần mệt mỏi, căng thẳng sẽ làm suy giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, chứng trầm uất sẽ ảnh hưởng đến DNA của cơ thể, dẫn đến tăng tỷ lệ mắc ung thư một cách rõ rệt.

Sử dụng thuốc ngừa thai: Việc sử dụng thuốc ngừa thai ít nhất 1 năm có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung ở nữ giới.

Khám sức khỏe định kỳ thường xuyên: Phụ nữ nên khám sức khỏe định kì thường xuyên ít nhất 6 tháng/lần, thực hiện tầm soát ung thư phụ khoa, ung thư cổ tử cung là cách phòng ngừa ung thư nội mạc tử cung sớm.

Việc sớm phát hiện và điều trị bệnh ung thư nội mạc tử cung sẽ đem lại kết quả tốt hơn cho người bệnh. Vì vậy khi thấy bản thân có các dấu hiệu của bệnh, bạn nên đi khám để đươc chuẩn đoán và điều trị sớm nhất. Bạn có thể liên hệ đặt khám với các bác sĩ của Hello Doctor chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ qua số điện thoại 1900 1246.

Lạc Nội Mạc Tử Cung Và Cách Điều Trị Lạc Nội Mạc Tử Cung Và Cách Điều Trị

Lạc nội mạc tử cung là bệnh phụ khoa rất nhiều chị em mắc phải. Căn bệnh này thực chất là tình trạng các tế bào nội mạc không mọc bên trong lòng tử cung mà xuất hiện tại thành tử cung hoặc các bộ phận khác, nhất là vùng chậu.

Những khối lạc mạc này đi lạc đến các cơ quan khác, chungs vẫn tiết dịch và bong tróc khi đến chu kỳ kinh nguyệt như những tế bào nội mạc phát triển bình thường ở trong lòng tử cung. Tuy nhiên, dịch nhờn tiết ra và máu do nội mạc đi lạc bong tróc không thể thoát ra ngoài cơ thể, đó đó hình nên các nang nội mạc, mô sẹo và sinh ra lạc nội mạc tử cung.

Người bệnh có thể bị lạc nội mạc tử cung trong cơ, buồng trứng trái, buồng trứng phải, hai bên buồng trứng… tùy vào vị trí của nội mạc tử cung thường là lành tính, ít khi chuyển thành ác tính.

Ảnh hưởng của bệnh lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung nếu được phát hiện và chữa trị kịp thời sẽ không gây nguy hiểm cho người bệnh. Đổi lại, nếu bệnh không được phát hiện sớm, nhất là ở những người không có những biểu hiện khi mắc bệnh thì sẽ gặp nhiều nguy hiểm, cụ thể:

Khi những cơn đau vùng lưng, bụng dưới, sườn xảy ra liên tục thì sức khỏe của chị em sẽ bị ảnh hưởng, hơn nữa những cơn đau này cũng sẽ gây trở ngại, khó khăn trong công việc, học tập…

Khi lớp niêm mạc bị đẩy lên trên, vi khuẩn sẽ dễ dàng xâm nhập vào buồng trứng, bàng quang, trực tràng… làm cho những bộ phận này bị viêm nhiễm.

Lạc nội mạc tử cung là một trong những nguyên nhân gây nên các bệnh phụ khoa như viêm nhiễm phần phụ, viêm âm đạo hay những bệnh lý khác về tử cung hay buồng trứng.

Nếu những khối u lạc nội mạc mọc tại các cơ quan trong ổ bụng sẽ khiến chức năng của những cơ quan này bị suy giảm và dễ bị viêm nhiễm.

Lạc nội mạc tử cung càng để lâu không chữa trị sẽ dễ dẫn đến vô sinh, hiếm muộn. Bởi vì khi mắc lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng, vòi trứng, tử cung, các khối u sẽ ngăn cản trứng và tinh trùng gặp nhau. Quá trình thụ tinh cũng sẽ bị cản trở đáng kể và khả năng có con của người phụ nữ là rất thấp, thậm chí không thể xảy ra.

Như vậy lạc nội mạc tử cung mặc dù không gây nguy hiểm tức thời đến tính mạng của người bệnh nhưng sẽ để lại những ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe cũng như khả năng sinh sản của chị em.

Điều trị lạc nội mạc tử cung

Các chị em thường rất lo lắng về vấn đề điều trị. Bởi không biết điều trị thế nào cho hiệu quả. Theo các bác sĩ phụ khoa, bệnh lý này khó có thể chữa trị dứt điểm, bệnh tái phát nhanh hay chậm tùy thuộc vào lối sống của mỗi người.

Hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung được đưa ra, tuy nhiên áp dụng phương pháp nào hiệu quả nhất còn tùy thuộc vào tình trạng cơ thể cũng như mức độ bệnh lý, mong muốn sinh con của bệnh nhân. Những phương pháp điều trị bệnh có thể là:

Sử dụng thuốc: Đây là phương pháp cơ bản của các bác sĩ thường dùng để điều trị bệnh u lạc nội mạc tử cung cho chị trị. Người bệnh có thể điều trị bằng thuốc giảm đau hoặc sử dụng liệu pháp hoocmon. Tuy nhiên phương pháp pháp này thường chỉ áp dụng trong thời gian ngắn, mang tính chất tạm thời để hỗ trợ phẫu thuật dễ dàng hoặc nhằm tạo thời gian cho việc mang thai. Sau khi ngưng dùng thuốc khối u có thể sẽ to lại.

Phẫu thuật: Là phương pháp can thiệp ngoại khoa giúp điều trị những cơn đau, loại bỏ những triệu chứng và tăng khả năng thụ thai nhi chị em, bằng phương pháp phẫu thuật nội soi các bác sĩ sẽ tiến hành loại bỏ hoàn toàn lạc nội mạc tử cung. Phẫu thuật này được thực hiện qua vết mổ rất nhỏ. Với những trường hợp u to, u lạc nội mạc tử cung nằm ở buồng trứng, các bác sĩ thường tiến hành phẫu thuật bóc tách khối u lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng để đảm bảo chức năng sinh sản cho chị em hoặc loại trừ khả năng bị ung thư.