Top 11 # Xa Tri Ung Thu Phoi Giai Doan 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Mo Benh Hoc Va Ket Qua Dieu Tri Ung Thu Bieu Mo Amidan Tai Benh Vien K

Published on

Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện chúng tôi thư amiđan là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amiđan hoặc các mô liên kết trong cấu trúc amiđan. Trong y văn, ít có tài nghiên cứu riêng về ung thư amiđan mà ung thư amiđan thường được xếp trong nhóm ung thư vùng họng miệng (oropharynx) gồm: amiđan, màn hầu, đáy lưỡi, thành hầu sau. Các ung thư họng miệng đều có những điểm tương đồng về đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng học, sự xâm lấn, thái độ điều trị, cũng như tiên lượng bệnh. Mặt khác tỷ lệ mắc bệnh ung thư amiđan thấp (ở Mỹ ung thư amiđan cũng chỉ chiếm 0,5% của tất cả ung thư nói chung ở nam giới) và phổ biến ở nam (tỷ lệ nam/nữ là: 3-4/1). Tại Việt Nam, thống kê thấy khoảng 40% ung thư đầu cổ xảy ra ở khoang miệng và ung thư amiđan chiếm 1-3% tổng số các loại ung thư nói chung

1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện chúng tôi thư amiđan là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính của tế bào biểu mô phủ amiđan hoặc các mô liên kết trong cấu trúc amiđan. Trong y văn, ít có tài nghiên cứu riêng về ung thư amiđan mà ung thư amiđan thường được xếp trong nhóm ung thư vùng họng miệng (oropharynx) gồm: amiđan, màn hầu, đáy lưỡi, thành hầu sau. Các ung thư họng miệng đều có những điểm tương đồng về đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, triệu chứng học, sự xâm lấn, thái độ điều trị, cũng như tiên lượng bệnh. Mặt khác tỷ lệ mắc bệnh ung thư amiđan thấp (ở Mỹ ung thư amiđan cũng chỉ chiếm 0,5% của tất cả ung thư nói chung ở nam giới) và phổ biến ở nam (tỷ lệ nam/nữ là: 3-4/1). Tại Việt Nam, thống kê thấy khoảng 40% ung thư đầu cổ xảy ra ở khoang miệng và ung thư amiđan chiếm 1-3% tổng số các loại ung thư nói chung. MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00097 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Chẩn đoán sớm ung thư amiđan nói riêng và ung thư vùng họng miệng nói chung không khó do thăm khám dễ dàng, các triệu chứng của bệnh xuất hiện tương đối sớm (cảm giác vướng, khó chịu ở vùng họng), song do nhiều nguyên nhân khác nhau nên chẩn đoán ban đầu dễ nhầm với các bệnh khác biểu hiện tại amiđan như: viêm đặc hiệu (lao, giang mai), viêm amiđan quá phát…nên dẫn tới thái độ điều trị bệnh không đúng. Ngoài ra do thái độ chủ quan thiếu hiểu biết về bệnh ung thư và thiếu quan tâm đến bệnh tật nên khi đến bệnh viện thường muộn, dẫn đến hạn chế kết quả điều trị và tiên lượng bệnh xấu. Điều trị ung thư amiđan trên thế giới có sự khác nhau rõ rệt tùy theo tác giả: Fayos (1983), Amornmam (1984), Calais (1990), Antonello (1998) dùng xạ trị đơn thuần [22,13,19,14]; Mendnhall áp dụng xạ trị kết hợp vét hạch cổ [47]; các tác giả Kajanti (1992), Thomson (1993), Hicks (1998) áp dụng xạ trị đơn thuần với ung thư giai đoạn sớm và xạ trị phối hợp phẫu thuật với giai đoạn muộn [35, 67, 32], các tác giả Rubuzzi (1982), Friesland (l999), áp dụng xạ trị tiền phẫu rồi phẫu thuật sau đó xạ trị hậu phẫu [61, 25], Behar (1994) nghiên cứu xạ trị từ ngoài kết hợp xạ trị áp sát [17]; Zidan (l987) là một trong số ít tác giả dùng hoá trị liệu bổ trợ, nhưng kết quả cho thấy là ít đáp ứng với ung thư amiđan [76] . . . Các nghiên cứu về ung thư amiđan ở Việt Nam rất ít, có thể kể đến nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Phúc (1978), đã đưa ra một số nhận xét về đặc điểm lâm

3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 MỤC LỤC Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kếtquả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện K ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 12 1.1. Đại cương về giải phẫu, mô học và chức năng sinh lý của amiđan 12 1.1.1. Cấu tạo mô học và chức năng sinh lý của amiđan 12 1.1.2. Giải phẫu 13 1.2. Dịch tễ học ung thư amiđan 15 1.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh 15 1.2.2. Yếu tố nguy cơ 16 1.3. Chẩn đoán ung thư amiđan 17 1.3.1. Chẩn đoán xác định 17 1.3.2. Chẩn đoán phân biệt 18 1.3.3. Chẩn đoán giai đoạn 18 1.4. Mô bệnh học ung thư amiđan 20 1.5. Điều trị trong ung thư amiđan 21 1.5.1. Phẫu thuật trong ung thư amiđan 21 1.5.2. Xạ trị trong ung thư amiđan 22 1.5.3. Hoá trị bệnh ung thư amiđan 28 1.6. Các nghiên cứu về điều trị ung thư amiđan của các tác giả qua ba thập kỷ gần đây 31

4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.6.1. Thập kỷ 70 31 1.6.2. Thập kỷ 80 32 1.6.3. Thập kỷ 90 trở lại đây 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.1. Đốitượng nghiên cứu 39 2.2. Phương pháp nghiên cứu 40 2.2.1. Nghiên cứu về bệnh học 40 2.2.2. Nghiên cứu kết quả điều trị 44 2.3. Phân tíchvà sử lý số liệu 45 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47 3.1. Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học 47 3.1.1. Tuổi và giới 47 3.1.2. Thời gian phát hiện, lý do khám và các triệu chứng cơ năng: 48 3.1.3. Đặc điểm u nguyên phát và hạch vùng 50 3.1.4. Giai đoạnbệnh: 53 3.1.5. Đặc điểm mô bệnh học 54 3.2. Đánh giá kết quả điều trị 57 3.2.1. Kết quả gần: 58 3.2.2. Kết quả xa 59 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 70 4.1. Đặc điểm lâm sàng và bệnh học 70

5. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.1. Tuổi và giới 70 4.1.2. Thời gian phát hiện bệnh 71 4.1.3. Lý do vào bệnh viện 72 4.1.4. Triệu chứng cơ năng 73 4.1.5. Kích thước u nguyên phát 73 4.1.6. Giai đoạndi căn hạch vùng 74 4.1.7. Giai đoạnbệnh 75 4.1.8. Mô bệnh học 76 4.1.9. Bàn luận về phương pháp điều trị 76 4.2. Kết quả điều trị 77 4.2.1. Đáp ứng điều trị 77 4.2.2. Tình trạng hiện tại của các bệnh nhân 78 4.2.3. Sống thêm 5 năm toàn bộ 78 4.2.4. Sống thêm theo giới 80 4.2.5. Sống thêm theo kíchthước u 80 4.2.6. Sống thêm theo di căn hạch vùng 81 4.2.7. Sống thêm theo giai đoạn bệnh 82 4.2.8. Sống thêm theo mô bệnh học 83 4.2.9. So sánh thời gian sống thêm với phương pháp điều trị và giai đoạn hạch, giai đoạn bệnh 84 KÉT LUẬN 94

6. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 KIÉN NGHỊ 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Nghiêncứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và kết quả điều trị ung thư biểu mô amiđan tại bệnh viện K *Tiếng Việt: 1. Nguyễn Bá Đức, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, nhà xuất bản y học 2007 tr.125-142 2. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Bá Đức và cs (2001), Tình hình bệnh ung thư ở Việt Nam năm 2000, Tạp chí thông tin Y dược, số 2, tr.19-26. 3. Trần Phương Hạnh (1992), Từ điển giải nghĩa bệnh học, Trường Đại học Y dược Thành phố HỒ Chí Minh, tr. 114. 4. Nguyễn Đình Phúc (1978 ), Nhận xét chẩn đoán và điều trị ung thư amiđan, luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú bệnh viện, Trường Đại học Y Hà Nội. 5. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Bướu của đường hô hấp tiêu hóa trên, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 29-38. 6. Nguyễn Sào Trung, Nguyễn Chấn Hùng (1992), Ung bướu học cơ bản, Bệnh học ung bướu cơ bản, Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Cán bộ y tế Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 1 – 16. 7. Phạm Tuân (1993), Các ung thư đầu cổ, Ung thư học lâm sàng (sách dịch), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 303-316. 8. Trần Hữu Tuân (2000), Ung thư amiđan khẩu cái, Bách khoa thư bệnh học (tập 3), Nhà xuất bản Bách khoa bệnh học, Hà Nội, tr. 451-457. 9. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Tuyết Mai và cộng sự, Điều trị nội khoa bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, tr. 77-80 10. Trịnh Văn Minh và cộng sự (2001), Giải phẫu người, Tập I, Nhà xuất bản Y học, 2001. 11. Trần Bảo Ngọc (2001), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học kết quả xạ trị đơn thuần của ung thư amiđan, luận văn thạc sỹ

Ung Thu Thanh Quản Giai Đoạn Đầu, Giai Đoạn 2 Và Giai Đoạn Cuối

Ung thư thanh quản được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Việc phát hiện sớm ung thư thanh quản là rất tốt cho việc điều trị. Ở mỗi giai đoạn khác nhau thì sẽ có những hướng điều trị riêng. Vậy ung thư thanh quản có mấy giai đoạn?

Các giai đoạn của ung thư thanh quản

+ Giai đoạn 0: Là ung thư thanh quản giai đoạn đầu hay được gọi với cái tên là ung thư biểu mô tại chỗ. Ở giai đoạn này thì các tế bào ung thư chỉ được tìm thấy tại vị trí thanh quản và chưa lây sang các bộ phận khác. Nhưng nếu không được phát hiện sớm và điều trị thì chúng sẽ phát triển thành ung thư và lan rộng sang các mô bình thường.

+ Giai đoạn 1: Vào giai đoạn này thì khối u bắt đầu đã hình thành và cũng chỉ mới ở thanh quản chưa lây sang các cơ quan khác. Dựa vào vị trí của khối u trên thanh quản thì có thể chia giai đoạn này thành:

Thượng thanh môn: Lúc này khối u chỉ giới hạn ở mộ vùng của thượng thanh môn, dây thanh vẫn di động được bình thường

Thanh môn: Khối u xuất hiện ở một hoặc hai dây thanh và lúc này dây thanh vẫn di động bình thường.

Hạ thanh môn: Lúc này khối u chỉ ở hạ thanh môn

+ Giai đoạn 2: Ở ung thư thanh quản giai đoạn 2 này thì khối u vẫn chỉ ở thanh quản nhưng đã có sự thay đổi so với giai đoạn 1 ở các vị trí của khối u:

Thượng thanh môn: Lúc này khối u đã xuất hiện nhiều hơn và ở các mô xung quanh

Thanh môn: Khối u lúc này lan rộng hơn và hai dây thanh không còn di động bình thường nữa

Hạ thanh môn: Khối u lúc này đã lan rộng vào một hoặc 2 bên dây thanh và làm chúng không thể di động được nữa.

+ Giai đoạn 3: Giai đoạn này phụ thuộc vào sự lan rộng ở mỗi vị trí

Thượng thanh môn: Ở giai đoạn này thì khối u ở thanh quản hoặc ở mô kế thanh quản, hai dây thanh di động không bình thường, khối u lúc này có thể lan vào hạch bạch huyết ở cùng bên cổ từ chỗ xuất phát u và hạch lớn hơn 3cm.

Thanh môn: Khối u chỉ ở thanh quản và hai dây thanh không di động bình thường. Khối u có thể lan vào hạch ở cùng bên cổ với khối u xuất phát và hạch có kích thước nhỏ hơn 3cm.

Hạ thanh môn: Lúc này khối u chỉ thấy ở thanh quản, 2 dây thanh không di động bình thường, khối u có thể lan sang hạch bạch huyết ở cùng bên cổ với chỗ phát khối u và hạch có kích thước nhỏ hơn 3.

+ Giai đoạn 4: Đây là ung thư thanh quản giai đoạn cuối và nó rất nguy hiểm, lúc này các khối u đã bắt đầu xâm lấn sang các cơ quan khác, xuất hiện hạch lan rộng và với kích thước to hơn rất nhiều. Và nó rất khó cho việc điều trị.

Dấu hiệu bệnh ung thư thanh quản giai đoạn đầu

+ Ho: Các loại bệnh như cảm lạnh hay viêm đường hô hấp thì cũng có những hiện tượng ho, ho gió, ho chúng tôi nhiên thì các chuyên gia cho biết nếu những cơn ho này kéo dài khoảng hơn 3 tuần và không có dấu hiệu giảm, sử dụng các loại thuốc nhưng vẫn không có tác dụng thì bạn nên đi kiểm tra vì đây có thể là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ mắc ung thư thanh quản giai đoạn đầu.

+ Xuất hiện khối u: Các bệnh ung thư thường sẽ rất hay phát sinh khố u. Do đó nếu phát hiện những khối u ở vùng đầu cổ thì cần đến ngay cơ sở chuyên khoa để khám và phát hiện ra sớm bệnh.

+ Khó thở: Hiện tượng khó thở thường xảy ra với những người lao động hay vận động quá sức. Nhưng nếu tự nhiên bạn cảm thấy khó thở thì cần phải đi khám ngay vì có thể lúc này những khối u ác tính phát triển và chèn ép nên mới gây ra hiện tượng khó thở.

+ Đau: Bệnh ung thư nào cũng có biểu hiện đau, tùy vào từng trường hợp thì mỗi cơn đau là các nhau. Đối với ung thư thanh quản thì sẽ có hiện tượng cảm thấy đau vùng họng, đặc biệt là khi nói hoặc nuốt thì bạn sẽ dễ dàng cảm nhận rõ những cơn đau này.

Giải pháp cho người bệnh ung thư

Hiện tại trên thị trường có rất nhiều giải pháp được đưa ra cho người bệnh ung thư, vừa là để hỗ trợ điều trị, vừa là để kéo dài thời gian sống cho người bệnh. Song vẫn chưa có một giải pháp khác biệt và mang lại được hiệu quả tốt nhất cho người bệnh. Cho đến khi sản phẩm Nano Fucomin xuất hiện trên thị trường.

Nano Fucomin là sản phẩm được nghiên cứu và sản xuất bởi Học viện Quân y, sự xuất hiện của Nano Fucomin đã đem lại một NIỀM HY VỌNG mới cho những người bệnh đã và đang mang trên mình căn bệnh ung thư.

Sản phẩm Nano Fucomin là sự cộng hưởng lợi ích của rất nhiều các thảo dược thiên nhiên quý giá, trong đó NỔI BẬT nhất là 3 thành phần Fucoidan, Nano Curcumin và tam thất. 3 thành phần này đều được các nhà khoa học chứng minh là có tác dụng cực kì tốt đối với sức khỏe, đặc biệt là những người bệnh ung thư.

Fucoidan: Đây là thành phần có trong rong biển nâu, một loại rong biển đã được một khu vực dân cư của Nhật Bản sử dụng, kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở khu vực dân cư này rất thấp, tuổi thọ và sức khỏe của họ rất tốt. Nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh được tác dụng trong hỗ trợ điều trị tế bào ung thư của Fucoidan, đó chính là khả năng tự làm cho tế bào ung thư bị thiếu chất dinh dưỡng và biến mất.

Nano Curcumin: Đây là một thành phần có trong củ nghệ vàng. Nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra được rằng, thành phần này có thể tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, đồng thời hạn chế sự phát triển của tế bào khối u, nghiên cứu cũng chỉ ra tác dụng của Nano Curcumin đối với một số bệnh ung thư như ung thư ruột, ung thư vú, ung thư phổi,…

Tam thất: Tài liệu nghiên cứu của nhà khoa học đã chỉ ra rằng, tam thất có tác dụng rất tốt trong việc tăng cường sức đề kháng, phòng tránh và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư. Thảo dược này được sử dụng trong rất nhiều bài thuốc chữa trị bệnh và được xem là một thảo dược quý hiếm.

Ung Thư Xương Giai Đoạn 3

1. Ung thư xương là gì?

Ung thư xương là một trong những loại ung thư khá hiếm gặp. Chúng khởi phát do sự phân chia bất thường của các tế bào tạo xương, sụn cũng như các tế bào liên kết xương. Bệnh thường xuất hiện ở ở những vùng xương dài, chủ yếu là xương cánh tay, cẳng chân…

Ung thư xương giai đoạn 3 là thời điểm các tế bào ung thư không còn phát triển giới hạn trong một vị trí nhất định của xương nữa mà thay vào đó, các khối u đã xuất hiện ở nhiều nơi, trên cùng một xương hay ở những vị trí khác trên cơ thể. Đồng thời, các tế bào ung thư cũng bắt đầu theo đường máu di căn tới các hạch bạch huyết, phổi, não, gan…

2. Các triệu chứng của ung thư xương giai đoạn 3

Khi bị ung thư xương giai đoạn 3, hiện tượng đau xương khớp là triệu chứng dễ gặp nhất ở người bệnh. Nếu ở giai đoạn đầu, các cơn đau chỉ xuất hiện mơ hồ, gây bứt rứt, khó chịu cho bệnh nhân thì ở giai đoạn này, những cơn đau nhói đã trở nên rõ ràng hơn. Chúng xuất hiện theo từng đợt ngắn, nhiều nhất là vào ban đêm khi đi ngủ hoặc những lúc nghỉ ngơi, thư giãn cơ bắp ban ngày.

Khối u sưng tấy, gây khó khăn khi đi lại

Triệu chứng sưng tấy vùng da nơi khối u có thể xuất hiện trước , đồng thời hoặc sau những cơn đau xương. Ban đầu, chúng chỉ là một vùng sưng nổi gồ trên bề mặt da, sờ nắn không cảm thấy đau. Nhưng về sau, khối u càng sưng to, chèn áp thành xương gây đau nhức rất khó chịu. Vùng da trên khối u cũng trở nên hồng hơn, khi sờ thấy ấm nóng. Nếu khối u nằm gần khớp sẽ gây khó khăn cho người bệnh trong việc di chuyển, vận động.

Bên cạnh đó, các bệnh nhân ung thư xương giai đoạn 3 còn phải đối mặt với tình trạng xương bị suy yếu, giòn, dễ gãy dù chỉ gặp va chạm nhẹ, cơ thể mệt mỏi, sút cân nhanh mà không rõ nguyên nhân, ra mồ hôi trộm, sốt dai dẳng…

3. Cách điều trị ung thư xương giai đoạn 3

Ung thư xương giai đoạn 3 được coi là giai đoạn nguy hiểm của bệnh. Bởi lúc này, các tế bào ung thư đã lan sang nhiều vị trí khác nhau trên cùng một xương cũng như các bộ phận khác của cơ thể. Những triệu chứng bệnh đã trở nên trầm trọng hơn và tiên lượng sống cũng xấu đi rất nhiều.

Thông thường, tùy vào thể trạng của bệnh nhân, sự thích ứng với điều trị cũng như căn cứ vào các phác đồ điều trị trước đó mà các bác sĩ sẽ chỉ định việc áp dụng phương pháp phẫu thuật, xạ trị hay hóa trị cho người bệnh. Cụ thể như sau:

Việc phẫu thuật loại bỏ các khối u xương ác tính chủ yếu là nhằm mục đích giữ lại mạng sống cho người bệnh. Theo đó, các bác sĩ sẽ căn cứ vào từng mức độ phát triển của khối u mà quyết định cắt bỏ một phần hay toàn bộ chi. Phần xương bị cắt bỏ sẽ được thay thế bằng thiết bị kim loại đặc biệt, giúp hỗ trợ bệnh nhân sinh hoạt hàng ngày. Các phương pháp phẫu thuật cho bệnh nhân ung thư xương giai đoạn 3 bao gồm: nạo, cắt bỏ một phần chi, cắt cụt chi, trồng lại, cắt và cưa khớp…

Đây là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao như tia X để tiêu diệt các tế bào ung thư xương. Xạ trị cũng là phương pháp giúp kiểm soát hiệu quả các cơn đau do ung thư xương giai đoạn 3 gây ra. Song, việc tiến hành xạ trị với liều lượng cao hay thấp còn tùy thuộc vào thể trạng của từng bệnh nhân. Khi các tế bào ung thư xương bị tiêu diệt, những cơn đau sẽ giảm dần và mô xương bắt đầu phục hồi trở lại.