Top 4 # Xác Định Ung Thư Máu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Các Giai Đoạn Và Cách Xác Định Chính Xác Bệnh Ung Thư Đại Tràng

Ung thư trực tràng là loại ung thư phổ biến trên thế giới, gây tử vong cao, chỉ đứng sau ung thư dạ dày, phổi, gan. Do đó cần hiểu bệnh và phát hiện, chữa trị kịp thời.

Ung thư đại – trực tràng là ung thư phát khởi nguyên thủy từ ruột già là phần cuối cùng của ống tiêu hóa

4 giai đoạn của ung thư trực tràng

Giai đoạn 0: ung thư ở giai đoạn rất sớm, chỉ mới xuất hiện ở lớp niêm mạc trên cùng của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn I: Ung thư lan rộng ra thành trong của đại tràng hoặc trực tràng.

Giai đoạn II: Ung thư đã lan ra bên ngoài đại tràng hoặc trực tràng tới các mô lân cận, nhưng chưa tới hạch.

Giai đoạn III: Ung thư đã lan sang các hạch lân cận, nhưng chưa tới các bộ phận khác của cơ thể.

Giai đoạn IV: ung thư đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể ung thư đại-trực tràng có xu hướng lan tới gan hoặc phổi.

Ở giai đoạn sớm ung thư đại trực tràng thường không có biểu hiện rõ ràng, chỉ về sau mới có các triệu chứng rõ ràng như đi ngoài ra máu, phân lỏng, phân lẫn máu như máu cá đau bụng… Ở giai đoạn muộn, triệu chứng này còn đi kèm với các biểu hiện như chán ăn mệt mỏi sút cân…

Xác định chính xác bệnh ung thư trực tràng

Có rất nhiều cách để xác định chính xác bệnh ung thư trực tràng. Trong đó, người bị viêm loét đại tràng lâu ngày hoặc chế độ ăn uống hàng ngày nhiều chất béo và ít chất xơ là những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng nhất. Đối với những người có tiền sử gia đình (bố mẹ hoặc anh, em ruột) bị ung thư đại trực tràng nguy cơ mắc phải bệnh cao gấp 2-3 lần người bình thường.

– Thử máu: để biết người bệnh có thiếu máu (giảm số lượng hồng cầu). Đa số bệnh nhân mắc bệnh ung thư đại – trực tràng bị thiếu máu do chảy máu số lượng ít ở bướu kéo dài.

– Chụp mạch máu (angiography): đôi khi cần chụp để khảo sát mạch máu của khối ung thư để khi mổ biết trước tránh chảy máu nhiều khi cắt bỏ ung thư.

– Xét nghiệm chức năng gan : vì ung thư đại – trực tràng có thể di căn qua và gây rối loạn ở gan.

– Sinh thiết: khi nội soi đại tràng, nếu thấy có tổn thương thầy thuốc sẽ lấy một mẩu mô đem thử và xem dưới kính hiển vi để xác định có tế bào ung thư hiện diện hay không.

– Siêu âm: sóng siêu âm chỉ cho hình ảnh nội tạng trong cơ thể. Đây là xét nghiệm ít tiền và tiện dụng ở mọi nơi.

Có hai loại siêu âm đặc biệt: Siêu âm qua nội soi trực tràng để đánh giá mức độ xâm lấn của ung thư trực tràng và siêu âm trong khi mổ để tìm di căn gan.

– X quang phổi: xét nghiệm này để biết ung thư có di căn qua phổi không.

Xét nghiệm là cách nhanh nhất để phát hiện ra bệnh ung thư đại tràng

Xét nghiệm có thể tìm ra ung thư ở giai đoạn rất sớm và do vậy sẽ giúp làm tăng kết quả điều trị. Xét nghiệm còn có thể giúp phòng ngừa ung thư bằng cách cho phép thầy thuốc cắt bỏ pôlíp trước khi chúng trở thành ung thư.

Có nhiều xét nghiệm:

– Stool blood test (còn gọi là Fecal occult blood test-FOBT):

Test này giúp phát hiện chảy máu ở mức độ vi thể trong đại tràng. Nếu test dương tính sẽ làm thêm các xét nghiệm khác sâu hơn như nội soi đại tràng để tìm nguyên nhân chảy máu.

– Nội soi đại tràng sigma bằng ống soi mềm:

Ống soi sigma mềm và có đường kính bằng ngón tay. Ống nội soi được đưa qua hậu môn và lên cao. Ống soi cho phép thầy thuốc quan sát trong lòng hậu môn-trực tràng và đại tràng sigma để tìm ung thư và pôlíp.

– Chụp X quang đại tràng có cản quang:

Bệnh nhân được cho dùng thuốc xổ vào ngày hôm trước, sáng hôm sau cho thụt tháo lại, rồi được bơm chất cản quang vào và chụp X quang.

Người bệnh cần lưu tâm đến sức khoẻ và khám, chữa trị kịp thời căn bệnh quái ác.

【Cần Biết】 Cách Xác Định Ung Thư Dạ Dày

Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính bắt nguồn từ dạ dày – đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa. Dạ dày nối thông phía trên với thực quản, phía dưới với ruột non qua hành tá tràng và tá tràng.

Tại các nước có tỉ lệ ung thư dạ dày cao nhưng có tiềm lực kinh tế tốt như Nhật, Hàn, sàng lọc phát hiện ung thư dạ dày sớm được đưa vào chương trình mục tiêu quốc gia. Nhờ vậy mà tỉ lệ tử vong được cải thiện rõ rệt trong vòng 20-30 năm vừa qua.

Phát hiện ung thư dạ dày sớm tức là khi mà ung thư dạ dày mới chỉ ở lớp niêm mạc hoặc mới chỉ giới hạn ở lớp dưới niêm mạc, tỉ lệ chữa khỏi bệnh có thể lên tới 95%. Trong khi đó, ở Việt Nam, con số này chỉ là 15-20% do chủ yếu bệnh nhân nhập viện ở giai đoạn muộn, khiến việc điều trị phức tạp và kết quả hạn chế.

Các xét nghiệm xác định ung thư dạ dày bao gồm:

Nội soi dạ dày: đây là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao. Nội soi dạ dày giúp bác sĩ quan sát được những tổn thương trên niêm mạc dạ dày, từ đó xác định rõ mức độ tổn thương của niêm mạc dạ dày.

Nội soi ống mềm siêu âm: ngoài việc quan sát được các tổn thương, siêu âm còn cho phép quan sát được vùng tổn thương rộng bao nhiêu, đặc biệt sâu vào từng lớp của thành dạ dày. Cũng nhờ có siêu âm các hạch bạch huyết, các tạng xung quanh dạ dày như: tụy, gan, đại tràng… tế bào ung thư xâm nhập được quan sát. Vì thế, qua nội soi siêu âm, bác sĩ có thể xếp được giai đoạn ung thư dạ dày.

Sinh thiết: trong quá trình nội soi, nếu có nghi ngờ ung thư, bác sĩ sẽ chỉ định sinh thiết. Khi tổn thương đã rõ, trung bình bác sĩ nội soi phải bấm sinh thiết 6-8 mảnh bệnh phẩm, khi tổn thương còn nghi ngờ thì phải bấm 10-12 mảnh mới đủ điều kiện để kết luận có ung thư không và ung thư giai đoạn mấy. Tuy nhiên, việc mô tả tổn thương của bác sĩ nội soi cũng rất quan trọng.

Các xét nghiệm khác: xét nghiệm máu phát hiện chất chỉ điểm ung thư dạ dày, chụp CT… Ngoài ra, còn có thể kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn HP qua một số phương pháp như kiểm tra qua hơi thở, xét nghiệm máu, và các xét nghiệm khác.

Để đăng ký khám tầm soát ung thư hoặc nghe thêm tư vấn về cách xác định ung thư dạ dày, vui lòng liên hệ tổng đài 1900 55 88 96 hoặc hotline 0904 970 909.

Lý do bạn nên chọn Bệnh viện Thu Cúc

Lưu ý: Bệnh viện hỗ trợ book phòng cho người bệnh ở tỉnh xa và lấy máu xét nghiệm tại nhà, liên hệ: 1900 55 88 96

Xác Định Các Dấu Hiệu Ung Thư Đại Trực Tràng

Ung thư đại trực tràng là một bệnh lý ác tính, cho đến nay người ta chưa xác định chính xác nguyên nhân gây ra bệnh ung thư đại trừng tràng. Việc xác định chính xác các dấu hiệu ung thư đại trực tràng sẽ hỗ trợ bạn và các bác sỹ u bướu có những can thiệp phù hợp để tăng cường sức khỏe cho bệnh nhân.

1. Ung thư đại trực tràng là gì?

1.1. Ung thư đại trực tràng là như thế nào?

Ung thư đại trực tràng là một loại ung thư bắt đầu ở trực tràng hoặc đại tràng. Cả hai cơ quan này đều nằm ở phần dưới của hệ thống tiêu hóa. Đại tràng còn được gọi là ruột già. Trực tràng nằm ở cuối đại tràng.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ ước tính 1 trong 22 người đàn ông và 1 trong 24 phụ nữ sẽ phát triển ung thư đại trực tràng trong suốt cuộc đời của họ.

1. 2. Các giai đoạn của ung thư đại trực tràng

Dựa trên những dấu hiệu của ung thư đại trực tràng các bác sỹ sẽ xác định rõ giai đoạn của ung thư đại trực tràng và đưa ra những kế hoạch điều trị tốt nhất cho bạn. Ung thư đại trực tràng giai đoạn 1,2 là giai đoạn sớm nhất. Các giai đoạn 3, 4, đó là giai đoạn tiên tiến triển.

Giai đoạn 1. Ung thư đã xâm nhập vào niêm mạc hoặc niêm mạc của đại tràng hoặc trực tràng nhưng không lan đến các thành cơ quan.

Giai đoạn 2. Ung thư đã lan đến các bức tường của đại tràng hoặc trực tràng nhưng chưa ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết hoặc các mô lân cận.

Giai đoạn 4. Ung thư đã lan sang các cơ quan xa khác, chẳng hạn như gan hoặc phổi.

2. Các dấu hiệu của ung thư đại trực tràng là gì?

Trong giai đoạn đầu Ung thư đại trực tràng có thể không có bất kỳ dấu hiệu nhận biết nào nên các bệnh nhân thường chủ quan không đi khám hay tầm soát ung thư.

2.1. Các dấu hiệu ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm 1,2

thay đổi hình dạng phân, chẳng hạn như phân hẹp

Táo báo

Tiêu chảy

Xấu hiện máu trong phân (phân có màu nâu đậm)

Chảy máu từ trực tràng

đau bụng

2.2. Dấu hiệu ung thư đại trực tràng giai đoạn 3 hoặc 4 triệu chứng (triệu chứng ở giai đoạn muộn)

Các triệu chứng ung thư đại trực tràng dễ nhận thấy hơn ở giai đoạn muộn (giai đoạn 3 và 4). Ngoài các triệu chứng trên, ở giai đoạn này có thêm những triệu chứng:

mệt mỏi quá mức

Sụt cân đột ngột

thay đổi trong phân của bạn kéo dài hơn một tháng

nôn

Nếu ung thư đại tràng lan sang các bộ phận khác của cơ thể, bạn cũng có thể gặp:

Vàng da (mắt và da vàng)

sưng ở tay hoặc chân

khó thở

đau đầu kinh niên

tầm nhìn mờ

gãy xương

3. Nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng?

3.1. Tăng trưởng tiền ung thư

Các tế bào bất thường tích tụ trong niêm mạc đại tràng, tạo thành polyp. Đây là những tăng trưởng nhỏ, lành tính. Loại bỏ những tăng trưởng này thông qua phẫu thuật là một phương pháp phòng ngừa phổ biến. Polyp không được điều trị có thể trở thành ung thư.

3.2. Do đột biến gen

Đôi khi ung thư đại trực tràng xảy ra trong các thành viên gia đình. Điều này là do đột biến gen truyền từ cha mẹ sang con.

3.3. Ai có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng

Có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng:

Yếu tố không thể tránh khỏi

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng là không thể tránh khỏi và không thể thay đổi. Tuổi là một trong số đó. Cơ hội phát triển căn bệnh ung thư này tăng lên sau khi bạn đến tuổi 50.

Một số yếu tố rủi ro không thể tránh khỏi khác là:

tiền sử polyp đại tràng

tiền sử bệnh đường ruột

tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng

có một hội chứng di truyền, chẳng hạn như polyp tuyến thượng thận gia đình (FAP)

là người gốc Do Thái gốc Đông hoặc gốc Phi

Yếu tố rủi ro có thể tránh được là:

Điều này có nghĩa là bạn có thể thay đổi chúng để giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng. Các yếu tố rủi ro có thể tránh được bao gồm:

thừa cân hoặc béo phì

hút thuốc

uống nhiều rượu

có bệnh tiểu đường type 2

có lối sống ít vận động

tiêu thụ một chế độ ăn nhiều thực phẩm chế biến hoặc thịt đỏ

4. Chẩn đoán ung thư đại trực tràng như thế nào?

Chẩn đoán sớm ung thư đại trực tràng cho bạn cơ hội chữa khỏi bệnh tốt nhất.

Bác sĩ sẽ bắt đầu bằng cách lấy thông tin về lịch sử y tế và gia đình của bạn. Họ cũng sẽ thực hiện một bài kiểm tra thể chất. Họ có thể ấn vào bụng của bạn hoặc thực hiện kiểm tra trực tràng để xác định sự hiện diện của khối u hoặc polyp.

4.1. Xét nghiệm máu

Bác sĩ của bạn có thể thực hiện một số xét nghiệm máu để có ý tưởng tốt hơn về những gì gây ra các triệu chứng của bạn. Mặc dù không có xét nghiệm máu kiểm tra cụ thể ung thư đại trực tràng, xét nghiệm chức năng gan và xét nghiệm công thức máu hoàn chỉnh có thể loại trừ các bệnh và rối loạn khác

4.2. Nội soi đại tràng

4.3. Tia X

Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang bằng dung dịch tương phản phóng xạ có chứa nguyên tố kim loại barium. Bác sĩ sẽ chèn chất lỏng này vào ruột của bạn thông qua việc sử dụng thuốc xổ. Khi đã vào vị trí, dung dịch bari bao phủ lớp lót của đại tràng. Điều này giúp cải thiện chất lượng của hình ảnh X quang.

4.4. Chụp CT

Quét CT cung cấp cho bác sĩ của bạn một hình ảnh chi tiết của đại tràng của bạn.

5. Các phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Điều trị ung thư đại trực tràng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn và giai đoạn ung thư đại trực tràng sẽ giúp bác sĩ tạo ra một kế hoạch điều trị.

5.1. Phẫu thuật

Trong giai đoạn sớm nhất của ung thư đại trực tràng, bác sĩ phẫu thuật của bạn có thể loại bỏ polyp ung thư thông qua phẫu thuật. Nếu polyp không được gắn vào thành ruột, bạn có thể có một triển vọng tuyệt vời.

5.2. Hóa trị

5.3. Sự bức xạ

Bức xạ sử dụng một chùm năng lượng mạnh mẽ, tương tự như tia được sử dụng trong tia X, để nhắm mục tiêu và tiêu diệt các tế bào ung thư trước và sau phẫu thuật.

Chắp, Lẹo Mi Mắt, Xác Định Chính Xác, Điều Trị Hiệu Quả

Chắp và lẹo là những bệnh thường gặp ở bờ mi mắt. Hai bệnh này khác nhau nhưng hay bị nhầm lẫn. Bệnh gây đau nhức bờ mi, kết hợp với tình trạng phù nề làm cho bệnh nhân khó chịu khi nhìn, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt.

Việc phân biệt chắp và lẹo giúp cho việc điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Thế nào là chắp?

Chắp là một u hạt xuất phát từ tuyến của sụn mi bị bít tắc. Chất bã ứ đọng xâm nhập các mô lân cận và gây viêm hạt mạn tính. Chắp rất thường gặp và có nhiều dạng. Chắp bên ngoài là một nốt đỏ ở mi mắt, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu. Chắp bên trong thường kín đáo hơn, nằm ở mặt trong của mi mắt, tức là phần kết mạc của mi, khi lật mi ra chúng ta có thể nhìn thấy được, trong một số trường hợp còn có thể thấy đầu mủ trắng của chắp.

Nhiều trường hợp đa chắp, tức là có rất nhiều đầu chắp trên một mi hay cả hai mi, thậm chí hai mắt. Khi bị chắp, người bệnh thường gặp các triệu chứng như: sưng, đau, đỏ, khó chịu ở bề mặt kết mạc của mi mắt; sau vài ngày chắp xẹp xuống chỉ còn khối tròn không đau, lớn dần trên mi mắt thành một khối màu đỏ, xám dưới kết mạc. Bệnh sẽ tự khỏi sau vài tháng.

Điều trị: Chắp có thể khởi phát cấp tính hoặc âm ỉ. Hầu hết chắp đều vô khuẩn, do đó dùng kháng sinh không có giá trị gì. Điều trị chắp có thể dùng biện pháp chườm nóng nhằm giảm đau với các tổn thương sớm. Sử dụng cortioid, chích chắp đối với chắp to hoặc chắp dai dẳng (có chỉ định của bác sĩ điều trị) hoặc kết hợp cả hai phương pháp.

Tuy nhiên, do chắp ở mi thường nằm sâu trong sụn nên khi chích phải nạo thật sạch các chất nhầy để tránh tái phát. Còn khi chắp mắt tái phát nhiều lần hoặc có nghi ngờ cần phải lấy khối chắp sau chích để làm xét nghiệm giải phẫu bệnh lý.

Các ung thư tại mi mắt như (ung thư biểu mô tế bào đáy hay ung thư biểu mô tuyến bã) có thể bị chẩn đoán nhầm là chắp. Vì vậy, nếu chắp dai dẳng, kéo dài hay không điển hình, đặc biệt là ở người lớn tuổi, cần xét nghiệm mô bệnh học.

Lẹo mắt là chứng viêm cấp tính, do một loại tụ cầu khuẩn xâm nhập vào tuyến chân lông mi hoặc vi khuẩn như Staphylocoque gây nên. Khi lẹo mới mọc, mi mắt sưng nhẹ, hơi đỏ, ngứa, đau, tiếp đó ở chỗ đau nổi lên một khối rắn to cỡ hạt gạo. Lẹo thường mọc ở ngay bờ mi, dính chặt vào da mi, sau 3-4 ngày lẹo mưng mủ và vỡ. Lẹo rất hay tái phát, lan từ mi này sang mi khác, có khi sưng to cả mi mắt và gây ứ phù màng tiếp hợp.

Lẹo bên ngoài: là một nốt đỏ ở mi mắt, kích thước và độ rắn giống như hạt đậu.

Lẹo bên trong: thường kín đáo hơn, nằm ở mặt trong của mi mắt, tức là phần kết mạc của mi, khi lật mi ra chúng ta có thể nhìn thấy được, trong một số trường hợp còn có thể thấy đầu mủ trắng của lẹo. Chắp, lẹo mi mắt – Xác định đúng, điều trị nhanh

Đa lẹo: tức là có rất nhiều đầu lẹo trên một mi hay cả hai mi, thậm chí hai mắt. Có rất nhiều nguyên nhân khiến bạn dễ bị lên lẹo là do: viêm mi mắt, dùng khăn chung hoặc dùng quá nhiều mỹ phẩm (kẻ viền mắt). Bệnh thường tự khỏi nếu biết giữ gìn và vệ sinh đúng cách (rửa mắt bằng nước muối, không tự ý nặn mủ ở lẹo…). Nhưng nếu thấy lẹo sưng đau, mắt khó nhìn, chảy máu… hãy tới bác sĩ chuyên khoa mắt để được khám và tư vấn điều trị.

rửa mắt, nhỏ mắt bằng nước muối sinh lý. Chườm nóng có thể giảm triệu chứng đau đối với các tổn thương sớm. Những lẹo to hoặc dai dẳng có thể sử dụng corticoid nhưng phải được bác sĩ khám và theo dõi. Cũng có thể chích lẹo hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Cần làm gì khi có chắp và lẹo? Không trang điểm mắt hoặc soi gương cho đến khi chiếc mụn lẹo ở mí mắt đã lành hẳn.

Áp dụng nén (chườm) ấm cho mắt ngày 3-6 lần/ngày và để giúp chữa lành nhanh hơn những chiếc lẹo mắt. Rửa tay sạch sẽ trước khi bạn áp dụng nén ấm cho mắt. Sử dụng một miếng vải sạch hoặc miếng gạc làm ẩm với nước rất ấm. Đặt miếng nén trên mắt sau khi đã nhắm mắt cho đến khi miếng nén bắt đầu mát (thường là 5-10 phút). Để tăng tốc độ quá trình chữa bệnh, cũng có thể sử dụng dung dịch muối loãng ấm thay vì nước ấm.

Nên để cho những lẹo và chắp trên mí mắt tự vỡ, tuyệt đối không được ép hoặc nặn chúng. Sử dụng thuốc mỡ điều trị lẹo mí mắt theo chỉ định của bác sĩ. Luôn rửa tay trước khi tra thuốc mỡ cho mắt hay tra thuốc nhỏ mắt. Các thuốc này phải được giữ gìn sạch sẽ, lọ thuốc mới sử dụng (không dùng thuốc dùng dở và để lâu), không để thuốc chạm vào mắt, mí mắt.

Nếu phải tra thuốc mỡ kháng sinh cho mắt thì nên thoa một lớp mỏng trên mụn lẹo ở mí mắt trước khi đi ngủ. Chú ý: Không nên chữa chắp, lẹo bằng cách tự ý nặn mủ, tra thuốc không theo hướng dẫn, vì những phương pháp này dễ làm cho tổn thương lan rộng hoặc tái phát, để lại sẹo xấu gây mi quặp, những tổn thương này đều tồn tại dai dẳng, khó chữa trị.

Cách ngăn ngừa lẹo trên mí mắt

Không đưa tay dụi, chà mắt vì điều này có thể gây kích ứng mắt và nhiễm khuẩn lây lan. Bảo vệ mắt khỏi khói bụi và ô nhiễm không khí bằng cách đeo kính an toàn mỗi khi đi đường, đặc biệt khi làm việc nhà như dọn dẹp nhà cửa hay cắt cỏ. Tránh đến những nơi bụi bẩn hoặc nơi bị ô nhiễm không khí nặng nề.

Nếu bạn là người thường xuyên trang điểm, cần tẩy trang cho mắt sạch sẽ hàng ngày. Thay mascara ít nhất mỗi 6 tháng/ lần bởi vì vi khuẩn có thể phát triển khi mắt được trang điểm. Tránh dùng chung khăn tắm, khăn lau hoặc đồ trang điểm mắt. Khi thấy mắt bị lộm cộm hay khó chịu hoặc cảm giác có tình trạng viêm hoặc nhiễm khuẩn mí mắt, thì cần đi khám bác sĩ chuyên khoa để được điều trị kịp thời.

Nếu không xử lý ngay tình trạng viêm nhiễm ở mắt, thì sự lây nhiễm có thể lây lan sang các tuyến dầu của mí mắt và gây ra một mụn lẹo ở mí mắt. Rửa tay thường xuyên và luôn để tay rời xa khỏi tầm mắt của bạn, đặc biệt là khi chăm sóc cho một người khác với một mụn lẹo ở mí mắt hay bất kỳ loại nhiễm khuẩn nào khác.