Top 1 # Xem Benh Ung Thu Thuc Quan Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Download Benh Ung Thu Cuong Hong (Throat Cancer)

Bệnh ung thư cuống họng (throat cancer) Bác sĩ Vũ văn Dzi, Chuyên Khoa Nội Thương Ung thư cuống họng Chứng ung thư này cùng loại với một số ung thư khác như ở miệng, lưỡi, xoang mũi, cuống họng, vòm họng ( cavum ), thanh quản ( larynx ), thực quản (esophagus) và nguyên nhân cũng giống nhau. Vì thế một số những loại ung thư này thường do các Bác sĩ Nha Khoa tìm ra hơn là bởi những Bác sĩ gia đình thường ít khi để ý tới những chứng bệnh ở miệng và cuống họng. Những loại ung thư này được gom vào một loại riêng gọi là Head and neck cancer và được chữa trị giống nhau vì cùng một nguyên nhân chính do uống rượu và hút thuốc lá và thường ở những người trên 50 tuổi. Nhưng gần đây thì loại ung thư cuống họng và cuối lưỡi do HPV gây ra thì có chiều hướng gia tăng gấp đôi trước đây 10 năm vì có lẽ do tật oral sex gây ra. Theo thống kê của hội Ung Thư hàm miệng (Oral cancer society) thì mỗi năm ở Mỹ có trên 50000 người bị và 13000 sẽ chết và hiện nay con số ung thư này vẫn không giảm bớt còn loại ung thư miệng do HPV thì có chiều hướng gia tăng. Nguyên nhân chính của chứng ung thư cuống họng và hàm miệng là do hút thuốc tới 85 % vì chất nhựa trong thuốc lá đã được chứng minh từ lâu có nhiều hóa chất gây ra ung thư (carcinogens). Ngoài ra uống rượu cũng là một nguyên nhân quan trọng gây ra ung thư cuống họng vì những người uống trung bình 4 ly rượu thì nguy cơ bị ung thư cuống họng cao gấp 6 lần người không uống rượu. Những người vừa hút thuốc vừa uống rượu , như Michael Douglas, thì nguy cơ tăng theo cấp số nhân và cao hơn tới 100 lần những người không hút thuốc và không uống rượu. Nguyên nhân là khi uống rượu thì làm cho niêm mạc (mucosae) bị cháy và hư hại khiến giúp cho chất nhựa trong khói thuốc để thấm vào bên trong rồi gây ra ung thư. Uống rượu cũng làm cho lá gan không tấy độc được những hóa chất trong thuốc lá (detoxification) khiến làm cho cơ thể bị suy yếu và không chống lại được bệnh ung thư. Đặc biệt nhất là một khảo cứu ở bên Nhật và Trung Quốc thì cho biết là tuy những người uống trà xanh thì ít bị ung thư nhưng những người uống trà nóng (hot tea) và hút thuốc lá thì dễ bị ung thư cuống họng và nhất là vòm họng (cavum). Trung Quốc có tỷ lệ ung thư vòm họng cao nhất thế giới có lẽ vì tật hay uống nước trà nóng và cùng một lúc hút thuốc lá cũng rất cao. Những con số những người không hút thuốc và không uống rượu bị ung thư cuống họng cũng đáng kể và nguyên nhân chính là do siêu vi HPV gây ra. Triệu chứng Phần lớn những người bị ung thư cuống họng thường không có triệu chứng gì đáng kể hoặc một vài dấu hiệu thông thường như đau cổ họng, khan tiếng, khó nuốt đồ ăn, hoặc thỉnh thoảng đau ở tai, như trường hợp của Michael Douglas. Một vài người có nổi hạch ở cổ nhưng không đau nên thường không chịu đi khám Bác sĩ gia đình. Điều trị rất khó khăn và làm thay đổi hoàn toàn nếp sống của bệnh nhân như trong trường hợp của Michael Douglas thì có lẽ sẽ không còn bao giờ đóng phim được nữa. Chủ yếu là quang tuyến trị liệu (radiotherapy) và hóa học trị liệu (chemotherapy). Tại một vài bệnh nhân thì có thể giải phẫu cắt bướu ung thư hoặc phải mổ cuống họng và cổ để lấy ra những cục hạch mà ung thư đã lan tới. Dĩ nhiên khi ung thư đã lan tràn đi những nơi xa ở trong ngực, gan, óc thì không thể chữa được. Sau khi được chữa trị bằng những phương pháp kể trên thì phần lớn các bệnh nhân không còn sinh hoạt bình thường ví dụ như nếu bị ung thư thanh quản (larynx) thì phải dùng thanh quản nhân tạo và ăn uống cũng phải dùng những ống dẫn vào bao tử (tube feeding) và phải được chăm sóc và điều dưỡng 100 % suốt đời (total care) thường chỉ có thể thực hiện được tại những viện dưỡng lão chuyên môn, rất tốn kém. Vì thế phòng ngừa ung thư cuống họng vẫn là chính. Trước hết là nên bỏ tật hút thuốc lá và uống rượu nhất là cả hai thứ cùng một lúc. Nên chủng ngừa HPV ở những người có tật oral sex. Những người hút thuốc lá nên được khám răng hàm miệng thường xuyên bởi các BS Nha khoa vì phần lớn những chứng bệnh này thường do các BS Nha khoa tìm ra. Sau củng là nếu có những triệu chứng thông thường như ho khan, đau họng, khó nuốt ..kéo dài hơn 15 ngày thì nên đi khám BS gia đình hay chuyên khoa càng sớm càng tốt để tránh được một trong những chứng ung thư khó chữa trị nhất.

Ung Thư Phổi Di Căn Đến Những Cơ Quan Nào? Xem Ngay!

Ung thư phổi di căn là bệnh lý nguy hiểm

Đặc điểm của những tế bào ung thư phổi là chúng có thể lan rộng khi tách khỏi khối u, di chuyển theo máu và hệ thống hạch bạch huyết đến những vị trí xa hơn và hình thành khối u tại đó. Quá trình này được gọi là ung thư phổi di căn. Theo đó, nơi đầu tiên tế bào ung thư xuất hiện ở phổi được gọi là ung thư phổi nguyên phát và nơi tế bào ung thư lây lan, xâm lấn được gọi là ung thư phổi thứ phát.

Trên thực tế, có gần 40% người mắc được chẩn đoán khi bệnh đã có dấu hiệu di căn đến những cơ quan khác. Một số dấu hiệu nhận biết ung thư phổi di căn bao gồm: Đau nhức xương khớp, đau đầu, rối loạn hành vi, cơ thể suy yếu, thậm chí bại liệt một bên người,…

Hạch bạch huyết là vị trí đầu tiên mà ung thư phổi lây lan tới, trước khi đi đến các cơ quan xa. Triệu chứng khi ung thư phổi di căn hạch bạch huyết là sưng ở cổ, khó thở, khàn tiếng do tăng áp lực trong hạch bạch huyết.

Ung thư phổi di căn gan không gây ra triệu chứng rõ ràng, mà thường phát hiện thông qua xét nghiệm chụp CT. Triệu chứng phổ biến nhất của tình trạng này là đau phía dưới xương sườn bên phải, vàng da, giảm cân, buồn nôn, chán ăn,…

Xương là bộ phận phổ biến thứ ba mà tế bào ung thư thường lan tới. Các xương ảnh hưởng nhiều nhất là xương sống, xương ngực, xương sườn, xương chậu, xương bàn tay và chân.Khi ung thư phổi di căn sang xương, nó có thể gây ra các triệu chứng như: Đau xương nghiêm trọng trong vài tuần hoặc vài tháng, xương dễ gãy, ngoài ra người mắc có thể bị tăng calci máu.

Khi tế bào ung thư phổi di căn tới não sẽ gây ra các triệu chứng: Buồn ngủ, rối loạn nhận thức, nhức đầu nặng, ốm yếu thường xuyên, cánh tay hoặc chân trở nên yếu hơn. Giai đoạn này có thể được phát hiện khi thực hiện xét nghiệm chụp CT hoặc cộng hưởng từ.

Ung thư lây lan đến tuyến thượng thận thường không gây ra triệu chứng điển hình. Thực tế là chỉ có 5% người mắc ung thư phổi di căn tuyến thượng thận xuất hiện triệu chứng bao gồm chóng mặt, mệt mỏi, giảm cân nhanh.

Ung thư phổi di căn đến nhiều cơ quan trong cơ thể

Trong giai đoạn này, người mắc ung thư phổi chủ yếu được tập trung điều trị giảm nhẹ nhằm mục đích kiểm soát, kéo dài tuổi thọ và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Phương pháp điều trị ung thư phổi di căn thường là hóa trị hoặc xạ trị. Cụ thể:

Hóa trị là phương pháp sử dụng hóa chất truyền qua mạch máu gây độc tế bào ung thư. Tuy nhiên, nó có thể ảnh hưởng đến cả tế bào khỏe mạnh và gây nhiều tác dụng phụ phổ biến như buồn nôn, nôn, rụng tóc, khô da, lở loét miệng, mệt mỏi, cơ thể đuối sức.

Liệu pháp xạ trị là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để triệt phá khối u. Nó không ảnh hưởng đến các tế bào khắp cơ thể như hóa trị. Tuy nhiên, xạ trị có thể gây ảnh hưởng đến mô khỏe mạnh nằm sát với khối u. Một số tác dụng không mong muốn của xạ trị bao gồm: Đỏ da vùng xạ trị, mệt mỏi, chán ăn,…

Ở giai đoạn này, phương pháp điều trị nhắm mục tiêu có thể được sử dụng nếu như người mắc đáp ứng kém với hóa trị. Ngoài ra, một số phương pháp khác giúp kiểm soát triệu chứng của ung thư phổi di căn như điều trị bằng laser, phẫu thuật lạnh và liệu pháp quang động,…Tùy từng tình trạng bệnh, mức độ di căn, sức khỏe và mong muốn của người mắc mà áp dụng những phác đồ điều trị phù hợp.

Điều trị ung thư phổi di căn

Nhiều người mắc bệnh băn khoăn rằng: “Ung thư phổi đã di căn sống được bao lâu?” Theo các chuyên gia nhận định, khi tế bào ung thư đã lan tới hầu hết các bộ phận xa của cơ thể thì tiên lượng điều trị là rất kém. Người mắc có 1% cơ hội sống 5 năm, còn trung bình có thể sống được từ 2 – 8 tháng.Nếu bệnh không được điều trị sẽ tiến triển rất nhanh và thời gian sống thêm có thể còn ngắn hơn.

Tuổi thọ của người bị ung thư phổi di căn có thể thay đổi bởi nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: Các cơ quan mà tế bào ung thư đã lây lan đến, tuổi tác của người mắc, khả năng đáp ứng với điều trị, bệnh lý mắc kèm,…

Để kéo dài tuổi thọ cho người mắc, có thể kết hợp thực hiện một số phương pháp giúp giảm nhẹ triệu chứng, tăng cường sức đề kháng như: Mát xa, thiền, chế độ dinh dưỡng khoa học và bổ sung sản phẩm thảo dược thiên nhiên.

Trước nhu cầu mong muốn tìm kiếm một phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn an toàn, hiệu quả để nâng cao sức khỏe toàn trạng và kéo dài thêm tuổi thọ cho người mắc, các nhà khoa học đã dày công nghiên cứu và đưa ra nhiều hướng đi mới. Tiêu biểu trong số đó là thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tumolung có thành phần chính là Lunatumo bao gồm Soy protein chứa Lunasin – Đây là kết quả thuộc dự án DA17/09 của Bộ Y Tế.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, Lunasin là chiết xuất từ đậu tương có những đặc tính rất nổi trội sau:

– Sau khi uống Lunasin có khả năng xâm nhập vào huyết tương và nằm trong nhân tế bào ở dạng có hoạt tính. Trong khi rất ít hoạt chất có khả năng xâm nhập vào vị trí này.

– Lunasin có tác dụng ức chế sự phân chia và nhân lên của tế bào ung thư do chúng mang điện tích âm nên có ái lực rất mạnh với các protein – histone mang điện tích dương. Bởi vậy, Lunasin rất “nhạy bén” với sự tăng sinh bất thường của tế bào.

– Ngoài ra, Lunasin còn có tác dụng hỗ trợ điều trị các loại ung thư, trong đó có ung thư phổi di căn thông qua một số tác dụng khác như chống viêm, chống oxy hóa và chống đột biến gen hiệu quả.

Ngoài ra, sản phẩm Tumolung còn bao gồm nhiều thảo dược quý khác như: Cao Khổ sâm bắc, chiết xuất Thyme – Cỏ xạ hương, Cao Quả khế, Cao Bán chi liên, Cao Hoàng kỳ, Cao Bồ công anh, Cao Mạch chủ, Cao Cọ xẻ giúp tăng sức đề kháng, hỗ trợ điều trị ung thư phổi di căn, giảm nhẹ triệu chứng của bệnh như mệt mỏi, khó thở, đờm nhiều.

Như vậy, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Tumolung là công thức toàn diện dành cho những trường hợp mắc ung thư phổi di căn trước, trong và sau khi điều trị hóa trị, xạ trị. Bên cạnh đó, sản phẩm còn được sử dụng với tác dụng phòng ngừa ở nhóm đối tượng có nguy cơ mắc ung thư phổi cao như: Người hút thuốc lá nhiều, người sống trong môi trường ô nhiễm hoặc gia đình có tiền sử bị ung thư phổi.

Đại Tràng Sigma Là Gì Mời Bạn Địc Xem Quan Tìm Hiểu

Đại tràng được chia thành 4 giai đoạn chính. Bao gồm đại tràng ngang, đại tràng lên, đại tràng xuống và đại tràng sigma. Trong đó đại tràng sigma là một phần của ruột già nằm gần nhất với hậu môn và trực tràng, hình vòng có chiều dài khoảng 35 – 40 cm (13.78-15.75 in). Tuy nhien khi co lại, nó có đường kính khoảng 2,5 cm (1 in). Vòng có hình tương tự như sigma (ς).

Thông thường, phần đại tràng này nằm yên trong xương chậu. Tuy nhiên nó có thể tự di động, thoát ra khỏi vị trí ban đầu và nằm lạc trong ổ bụng.

Chức năng của đại tràng sigma là đào thải khí và chất rắn từ đường tiêu hóa. Các đường cong của phần đại tràng này nghiêng về phía hậu môn cho phép lưu giữ lượng khí ở phần cao của quai trong ruột. Điều này giúp đại tràng đẩy khí ra ngoài mà không đẩy phân cùng một lúc.

Sau một khoảng thời gian hoạt động, chức năng của đại tràng sigma có thể bị suy giảm. Đồng thời phát sinh ra nhiều bệnh lý và vấn đề sau:

Polyp đại tràng sigma

Polyp đại tràng sigma là những khối mô hình thành và phát triển trong đại tràng. Bệnh xuất hiện phổ biến, không giới hạn giới tính và độ tuổi. Tuy nhiên, người cao tuổi, người thừa cân béo phì hoặc có thói quen hút thuốc là những đối tượng dễ mắc bệnh hơn.

Triệu chứng của bệnh Polyp đại tràng sigma thường không rõ ràng. Tuy nhiên khi bệnh phát triển và các polyp có kích thước lớn, người bệnh có thể thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, chảy máu trực tràng hoặc có máu lẫn vào phân. Ở những trường hợp nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể gặp biến chứng tắc ruột kèm theo táo bón và buồn nôn.

Polyp đại tràng sigma thường là những khối u lành tính. Người bệnh có thể điều trị bệnh lý bằng cách phẫu thuật cắt bỏ polyp mà không gây nguy hiểm hay biến chứng. Tuy nhiên, nếu chủ quan không sớm kiểm tra và chữa bệnh, u lành tính có thể phát triển thành u ác tính, gây ung thư.

Đại tràng sigma là gì

Viêm đại tràng sigma

Viêm đại tràng sigma là một dạng của bệnh viêm đại tràng. Bệnh xảy ra phổ biến, đặc biệt là người cao tuổi. Bệnh thường xuyên tái phát, quá trình điều trị bệnh gặp nhiều khó khăn. Từ đó gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tổng thể và đời sống sinh hoạt của người bệnh.

Nguyên nhân dẫn đến viêm đại tràng sigma là do người bệnh chế độ ăn uống thiếu khoa học, hệ tiêu hóa hoạt động kém và bị lão hóa, sức đề kháng suy yếu. Ngoài ra bệnh lý này còn có thể là hệ quả của chứng rối loạn thần kinh thực vật hoặc các bệnh về đường ruột như nhiễm khuẩn lị, nhiễm trùng, bệnh thương hàn.

Dấu hiệu nhận biết gồm:

Cơ thể suy nhược, thiếu máu,m thiếu chất dinh dưỡng

Phân có lẫn máu và nhiều chất nhầy

Đau thắt ở bụng dưới, đau kéo dài và dữ dội, cơn đau lan lên phía trên

Đại tiện khó, táo bón xen kẽ tiêu chảy

Sốt cao hoặc sốt nhẹ

Buồn nôn và nôn ói.

U đại tràng sigma

U đại tràng sigma là tình trạng những khối u mọc lên ở phần đại tràng này. Bệnh được chia thành 2 loại:

U lành tính: U lành tính không có khả năng gây biến chứng ung thư hay hình thành các bệnh lý, vấn đề nghiêm trọng khác. Bệnh nhân có thể xử lý khối u bằng cách tiến hành phẫu thuật cắt bỏ kết hợp với việc sử dụng thuốc và các phương pháp hỗ trợ khác. Tuy nhiên những khối u này sẽ xuất hiện trở lại trong trường hợp người bệnh không có chế độ chăm sóc phù hợp.

U ác tính: U ác tính còn được hiểu là ung thư. U đại tràng sigma ác tính gây nguy hiểm và để lại nhiều di chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể, thậm chí đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người bệnh. Không có cách điều trị dứt điểm u lành tính mà chỉ có cách ức chế sự phát triển của những khối u.

U đại tràng xuất hiện do chế độ ăn uống khoa học, ăn không điều độ, thường xuyên tiêu thụ những loại thực phẩm không tốt sức khỏe. Người bệnh có thể nhận biết khối u thông qua các biểu hiện phổ biến gồm chướng bụng, ợ hơi, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đi ngoài ra máu… Tuy nhiên bệnh tiến triển âm thầm, triệu chứng của bệnh thường không rõ ràng.

Đại tràng sigma là gì

Đối với ung thư đại tràng sigma, dấu hiệu nhận biết gồm phân hẹp, nhỏ, thiếu máu dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, sút cân nhanh.

Xoắn đại tràng sigma

Xoắn đại tràng là tình trạng đại tràng bị xoắn lại từ 180 – 540 độ. Tình trạng này khiến cho các mạch máu trong đại tràng bị tắc nghẽn, lâu ngày dẫn đến thiếu máu và hoại tử.

Bệnh xoắn đại tràng sigma có thể gây biến chứng tắc ruột. Nếu không sớm điều trị, bệnh sẽ phát triển và trở thành dạng mãn tính, dai dẳng, phức tạp và gặp nhiều khó khăn khi điều trị.Bệnh có thể hình thành và phát triển do táo bón lâu ngày, viêm nhiễm, bẩm sinh hoặc do di chứng của các bệnh lý khác.

Đại tràng sigma là gì

Người bệnh có thể nhận biết căn bệnh này thông qua một số biểu hiện sau:

Táo bón lâu ngày

Bí trung và đại tiện

Nôn ói và buồn nôn

Đau quặn bụng từng cơn ở dưới rốn.

Dài đại tràng sigma

Chiều dài trung bình của đại tràng sigma thường dao động trong khoảng 95 – 110 cm. Dài đại tràng sigma thể hiện cho tình trạng chiều dài của phần đại tràng này vượt quá chuẩn. Căn bệnh này có thể xảy ra ở nhiều đối tượng khác nhau. Tuy nhiên trẻ em là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh nhất.

Dấu hiệu nhận biết bệnh dài đại tràng sigma gồm:

Đầy hơi, chướng bụng, ăn không ngon miệng, chán ăn

Thường xuyên bị táo bón. Triệu chứng này xuất hiện là do bệnh khiến lượng phân cần được đào thải phải đi qua đoạn đường dài hơn so với thông thường, để làm mềm phân cơ thể cũng yêu cầu một lượng nước nhiều hơn và dễ khiến trẻ bị táo bón.

Bệnh Crohn

Bệnh Crohn xuất hiện khiến đường ruột bị viêm, sưng kèm theo cảm giác đau đớn. Bệnh có khả năng tác động và làm ảnh hưởng đến bất kỳ vị trí nào, trong đó có cả đại tràng sigma. Tuy nhiên phần đa bệnh tác động đến đường tiêu hóa trên.

Bệnh Crohn có thể khiến ruột và nhiều bộ phận khác bị nhiễm trùng. Nếu không kiểm soát, bệnh có thể nhanh chóng phát triển theo chiều hướng xấu, gây biến chứng và đe dọa đến tính mạng của người bệnh. Vì thế người bệnh cần thăm khám và chữa bệnh cùng với bác sĩ chuyên khoa ngay khi những biểu hiện đầu tiên xuất hiện.

Đại tràng sigma là gì

Để nhận biết bệnh Crohn, người bệnh có thể dựa vào một số biểu hiện sau:

Đại tràng sigma có nguy hiểm không?

Chính vì thế ngay khi nhận thấy vùng bụng xuất hiện những cơn đau bất thường, táo bón lâu ngày, đại tiện ra máu, cơ thể mệt mỏi, suy nhược… người bệnh nên đến chuyên khoa Hậu môn – trực tràng để tiến hành khám chữa bệnh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Các xét nghiệm được thực hiện giúp đánh giá đại tràng sigma

Để kiểm tra và đánh giá đại tràng, bác sĩ chuyên khoa sẽ yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm sau:

Nội soi đại tràng: Nội soi đại tràng cho phép bác sĩ chuyên khoa kiểm tra và đánh giá sức khỏe của đại tràng. Để thực hiện, bác sĩ chuyên khoa sẽ sử dụng một ống dài và mỏng, trên đầu có gắn camera giúp ghi lại hình ảnh rõ về trực tràng và đại tràng thông qua đường hậu môn. Sau khi thực hiện, bác sĩ sẽ dựa vào hình ảnh và đưa ra kết luận chính xác.

Sinh thiết: Trong sinh thiết đại tràng sigma và trực tràng, bác sĩ chuyên khoa sẽ lấy một mẫu nhỏ của bộ phận này để đưa vào phòng thí nghiệm và phân tích. Thủ tục lấy mẫu sinh thiết sẽ được thực hiện ngay trong thời gian nội soi đại tràng.

Xét nghiệm phân: Xét nghiệm phân cho phép bác sĩ xác định vi sinh vật gây bệnh.

Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu thường được chỉ định để tìm kiếm dấu hiệu nhiễm trùng.

Xét nghiệm hình ảnh: Tiến hành CT hoặc chụp X-quang đại tràng giúp quan sát biến chứng và những tổn thương do tình trạng viêm gây ra.

Tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng sức khỏe tổng thể và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý mà bác sĩ chuyên khoa có thể yêu cầu bạn sử dụng thuốc, tiến hành phẫu thuật kết hợp với chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh.

Đại tràng sigma là gì

Sử dụng thuốc điều trị

Thuốc giảm đau

Thuốc kháng viêm

Thuốc kháng sinh được sử dụng trong trường hợp có nhiễm trùng

Thuốc chống co thắt

Thuốc hạ sốt

Thuốc hỗ trợ miễn dịch và làm lành niêm mạc vết lót…

Phương pháp phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật sẽ được thực hiện khi bệnh lý về trực tràng sigma là bệnh nghiêm trọng, phức tạp, không thể điều trị bằng thuốc và các biện pháp thông thường khác. Dựa vào tình trạng sức khỏe, những tổn thương và mức độ nghiêm trọng của bệnh lý, bác sĩ chuyên khoa có thể yêu cầu bệnh nhân chữa bệnh với một trong hai loại phẫu thuật đại tràng sau:

Phẫu thuật loại bỏ toàn bộ trực tràng và đại tràng: Đối với những bệnh lý nghiêm trọng như ung thư đại tràng, viêm đại tràng lan rộng, hoại tử, nhiễm trùng làm ảnh hưởng đến toàn bộ đại trực tràng… bác sĩ sẽ xem xét, yêu cầu bệnh nhân tiến hành phẫu thuật loại bỏ toàn bộ trực tràng và đại tràng. Sau đó tạo một lỗ thông bên ngoài (một lỗ được tạo ra trên bụng để đào thải chất thải vào một cái túi) hoặc tạo ra một hồi tràng.

Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ chất dinh dưỡng

Đại tràng sigma là gì

Bạn nên áp dụng một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh như sau:

Thực phẩm giàu vitamin, chất xơ và khoáng chất như khoai lang, rau xanh, củ quả. trái cây…

Uống nhiều nước mỗi ngày. Bên cạnh nước lọc, bạn nên tăng cường uống nước ép rau củ và trái cây để bổ sung đầy đủ vitamin và các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Bơ, cải, đu đủ, cà rốt là những loại nước ép, sinh tố bạn nên sử dụng. Hạn chế sử dụng các loại nước ép chứa nhiều acid như chanh, cam, bưởi, xoài… Bởi việc uống nhiều nước ép chứa acid có thể khiến các tổn thương, vết loét tại đại tràng lan rộng và nghiêm trọng hơn.

Hạn chế sử dụng thực phẩm chứa nhiều chất béo, dầu mỡ, thức ăn có nhiều đường, thức ăn mặn, đồ ăn nhanh, chế biến sẵn…

Hạn chế sử dụng thức uống có chứa chất kích thích như rượu, bia, cà phê, trà…

Ăn chậm và nhai kỹ, không ăn quá no hoặc ăn quá nhiều thực phẩm trong một lần. Tối nhất bạn nên chia các bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, ăn vừa đủ no để tránh tạo áp lực hệ tiêu hóa. Đồng thời giúp quá trình chuyển hóa và hấp thu chất dinh dưỡng diễn ra tốt hơn.

Duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh, loại bỏ thói quen xấu

Luyện tập thói quen sinh đại tiện vào một khung giờ trong ngày.

Tránh nhịn đi đại tiện và áp dụng các phương pháp phòng ngừa táo bón.

Uống nhiều nước lọc mỗi ngày để kích thích nhu động ruột. Uống từ 2 – 2,5 lít nước/ngày đối với người lớn và uống từ 1,5 – 1 lít nước/ngày đối với trẻ nhỏ.

Cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tránh tạo áp lực khiến có thể mệt mỏi, tinh thần không thoải mái, thường xuyên lo âu và buồn phiền.

Kiểm soát căng thẳng bằng các bài tập yoga hay ngồi thiền.

Tăng cường vận động, dành thời gian tham gia vào các hoạt động sinh hoạt hay luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày. Điều này sẽ giúp nhu động ruột làm việc tốt hơn, nâng cao sức khỏe tổng thể và sức khỏe của hệ tiêu hóa.

Đại tràng sigma có vai trò quan trọng trong việc đào thải khí và chất rắn từ đường tiêu hóa. Tuy nhiên chức năng này dễ bị suy giảm, dễ bị viêm và gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác. Đặc biệt là khi người bệnh không duy trì thói quen sinh hoạt lành mạnh và có chế độ ăn uống thiếu khoa học. Vì thế, bạn nên thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống, thăm khám sức khỏe định kỳ để phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả, tránh gây nguy hiểm.

Đại tràng sigma là gì