Top 10 # Xem Ung Thu Tu Cung Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Tu Van Kham Va Chua Benh

Thưa bác sĩ, ba em có khám tại Bệnh viện Bình Dân và được chẩn đoán sỏi thận khoảng 7mm, bác sĩ có chỉ định Tán sỏi ngoài cơ thể. Bác sĩ cho em hỏi phương pháp này có gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe không ạ?

Chào bạn, Hiện nay, có rất nhiều phương pháp trị sỏi thận nhưng tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay bởi máy hoạt động theo nguyên lý dùng sóng chấn động ở bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi với một áp lực lớn khiến viên sỏi vỡ và và sau đó theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này có các ưu điểm: • Điều trị nhẹ nhàng, ít đau, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 1 giờ), hồi phục sức khỏe nhanh. • Không phẫu thuật mổ nên tránh được các biến chứng sau mổ. • Khắc phục được tình trạng sót sỏi. Đây là ưu điểm đặc biệt của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể. • Ít tổn hại đến thận: Anh hưởng của tán sỏi ngoài cơ thể tới chức năng thận <1%, trong khi đó nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất đi hơn 30% chức năng thận do chính đường rạch trên nhu mô thận. Chào anh, Nếu trước đây việc điều trị ngoại khoa của phì đại lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là mổ phanh thì hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt đã trở lên phổ biến do những ưu việt mà nó mang lại. Nội soi cắt tuyến tiền liệt là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể áp dụng cho đa số các trường hợp phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã có chỉ định mổ, giúp bệnh nhân tránh được một cuộc mổ, việc rạch thành bụng, và nguy cơ biến chứng của vết mổ như rò bàng quang. Anh nên đến khám tại các Phòng khám tiết niệu của Bệnh viện Bình Dân để được tư vấn thêm. Chào chị, Theo như tình trạng chị mô tả thì chị mắc bệnh lý tiểu không kiểm soát. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ đã mang thai, mãn kinh. Chị nên đến Đơn vị Niệu nữ – Bàng quang thần kinh – niệu động học để được các bác sĩ tư vấn và chữa trị. Đi tiểu ra máu là một dấu hiệu bất thường. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tiểu máu trong đó cần loại trừ các bệnh ác tính ở đường tiết niệu, do đó em phải đến chuyên khoa niệu để tầm soát, loại trừ bệnh lý, nhất là bệnh lý ác tính. Em còn bị xuất tinh sớm và đau ở vùng bìu, tinh hoàn chứng tỏ đã có tình trạng viêm nhiễm ở đường sinh dục, do đó em nhất thiết phải đến bác sĩ khám để điều trị. Sau khi điều trị ổn định tất cả tình trạng viêm nhiễm này rồi mà vẫn còn xuất tinh sớm thì lúc đó mới tập trung điều trị xuất tinh sớm. Còn hiện giờ em đang có tình trạng viêm nhiễm thì phải ưu tiên điều trị bệnh lý cấp tính trước.

Nguyên Nhân Và Dấu Hiệu Ung Thu Cổ Tử Cung

Trong các loại ung thư ở nữ giới hiện nay thì ung thư cổ tử cung chiếm tới hơn 10% số lượng các ca mắc ung thư. Ung thư cổ tử cung là căn bệnh mà bất cứ ai cũng không muốn mắc phải. Ung thư cổ tử cung gây ra rất nhiều mối nguy hại đối với chị em phụ nữ, đặc biệt là đối với sức khỏe sinh sản của chị em, nguy cơ dẫn đến vô sinh là rất cao. Vậy nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung là gì, dấu hiệu bệnh ra sao?

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung, trong đó phải kể đến các nguyên nhân như:

➤ Do các loại virut mà cụ thể và trực tiếp nhất là virut HPV: tuy HPV được biết đến là căn bệnh lành tính nhưng không phải tất cả các loại đều không có khả năng gây ung thư. Chủng virut thuộc nhóm HPV 16 và HPV 18 là chủng virut là tác nhân chính gây ung thư cổ tử cung.

➤ Những người có lối sống không lành mạnh , quan hệ tình dục bừa bãi là nguyên nhân quan trọng gây mắc bệnh này. Virut HPV lây qua con đường tình dục là chủ yếu, chính vì vậy khi quan hệ không an toàn sẽ tạo điều kiện cho virut xâm nhập và gây bệnh.

➤Những người có quan hệ sớm và sinh con trước tuổi vị thành niên có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Do lúc này cơ quan sinh dục chưa hoàn thiện và chưa biết quan hệ và vệ sinh đúng cách nên dễ bị viêm nhiễm phụ khoa dẫn đến gây bệnh ở cổ tử cung.

➤ Những người có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt khi bị mắc các bệnh xã hội như HIV, HPV… Ngoài ra những người ăn uống thiếu chất dinh dưỡng, cơ thể thường xuyên mệt mỏi cũng dễ bị mắc. Những người trong gia đình có tiền sử bị mắc ung thư cổ tử cung cũng có khả năng mắc bệnh cao hơn.

➤ Sử dụng các chất kích thích hoặc hút thuốc lá cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư trong đó ung thư cổ tử cung không loại trừ.

Những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung là bệnh rất khó được phát hiện nếu chỉ thông qua các triệu chứng biểu hiện ra bên ngoài vì những biểu hiện của nó thường không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Khi phát hiện bệnh thường ở giai đoạn nặng hoặc giai đoạn cuối của bệnh, rất khó chữa trị.

Các bạn có thể nhận biết căn bệnh này thông qua một số dấu hiệu sau:

➤ Khí hư ra nhiều bất thường và có mùi hôi: phải khẳng định rằng, khí hư là tấm gương hữu hiệu để phản ánh sức khỏe sinh sản của phụ nữ. Khi khí hư có sự thay đổi nghĩa là cơ thể bạn đang gặp vấn đề. Các bệnh về tử cung, khí hư thường có dạng màu xanh và mùi hôi khó chịu. Bạn có thể để ý và phát hiện được bệnh.

➤ Ra máu âm đạo bất thường và đau sau khi giao hợp: thông thường khi bị ung thư cổ tử cung khi quan hệ chạm vào cổ tử cung sẽ gây rất nhiều đau đớn và có thể gây xuất huyết. Nếu thấy những dấu hiệu này bạn không nên chần chừ mà phải đi khám ngay lập tức vì vấn đề bạn đang gặp phải không nhỏ.

Ngoài ra bạn có thể gặp các dấu hiệu khác như: cơ thể mệt mỏi, suy giảm thể trạng, sụt cân đột ngột, bí tiểu và đi tiểu nhiều lần, nhức mỏi xương khớp và đặc biệt là đau ở vùng xương chậu…Khi bị ung thư cổ tử cung sẽ dẫn đến cơ thể thiếu máu, lượng hầu cầu trong cơ thể giảm đột ngột , dẫn đến hệ miễn dịch suy giảm, dẫn đến các triệu chứng phụ.

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Tiêm Ngừa Ung Thư Cổ Tử Cung Mấy Mũi? Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

Chào bác sĩ, năm nay tôi 25 tuổi và vừa mới kết hôn. Được biết, phụ nữ bắt đầu quan hệ tình tình dục là có khả năng lây nhiễm HPV gây ung thư cổ tử cung. Tôi muốn hỏi bác sĩ có nên tiêm ngừa ung thư cổ tử không và tiêm ngừa ung thư cổ tử cung mấy mũi? Tôi xin cảm ơn! Tuyết Nhung, Thái Bình

Chào bạn, rất vui và cảm ơn vì bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hòm thư tư vấn của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh ác tính phổ biến xảy ra với chị em phụ nữ. Bệnh có thể phòng ngừa bằng 2 cách: tiêm vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung và tầm soát tử cung định kì.

Theo nghiên cứu của các chuyên gia, có đến hơn 100 loại vi rút HPV, thủ phạm chính gây ung thư cổ tử cung. Trong đó, có tới 40 loại có khả năng gây bệnh cho đường sinh dục. Tiêm vắc xin là cách phòng bệnh khá hiệu quả được áp dụng trên toàn thế giới.

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, độ tuổi thích hợp tiêm ngừa ung thư cổ tử cung là từ 9 – 26 tuổi, những người chưa hoặc đã quan hệ tình dục. Vì vậy, độ tuổi của bạn thích hợp để tiêm loại vắc xin này. Về câu hỏi tiêm ngừa ung thư cổ tử cung mấy mũi, các chuyên gia khuyến cáo trẻ em gái, phụ nữ nên tiêm đủ 3 mũi vắc xin phòng bệnh.Mũi thứ hai nhắc lại sau 2 tháng và mũi thứ 3 nhắc lại sau 6 tháng.

Thực tế, việc bạn có được tiêm ngừa ung thư cổ tử cung hay không còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như sự phản ứng thuốc, rối loạn đông máu… Lưu ý, tiêm vắc xin chỉ ngăn chặn nguy cơ và chưa được khẳng định hiệu quả tuyệt đối 100%, vì vậy nên kết hợp tầm soát ung thư cổ tử cung định kì để phòng bệnh hiệu quả nhất.