Top 1 # Xet Nghiem Ung Thu Co Tu Cung La Gi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực La Gi

Được đánh giá là một trong những bệnh viện có nhiều thành tích xuất sắc trong hoạt động y khoa và chăm sóc sức khỏe cho người dân.

Bệnh viện ĐKKV La Gi luôn thực hiện tốt 12 Điều Y đức về khám chữa bệnh. Lấy người bệnh làm trung tâm, không ngừng nâng cao y đức của người thầy thuốc, chất lượng khám chữa bệnh, Bệnh viện đã đưa ra nhiều hoạt động thiết thực nhằm thực hiện tốt cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, góp phần đưa Bệnh viện trở thành điểm sáng về y tế.

Điểm sáng của BV ĐKKV La Gi là sở hữu đội ngũ CBNV chuyên nghiệp với tổng số 248 người, trong đó có 67 CBNV có trình độ sau đại học và đại học, tăng 8 lần so với năm 2014, thường xuyên cử cán bộ đi đào tạo dài hạn, ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn; cơ sở hạ tầng được đầu tư đầu tư nâng cấp, trang thiết bị ngày càng hiện đại đáp ứng công tác khám và điều trị gồm: 220 giường bệnh với 19 khoa phòng, được đầu tư các trang thiết bị hiện đại như 5 máy thận nhân tạo, máy chụp CT scanner, máy đo loãng xương bằng tia X, các thiết bị xét nghiệm…góp phần làm giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên.

“Trong thời gian qua, Bệnh viện còn gặp không ít khó khăn về trang thiết bị và thiếu đội ngũ y bác sĩ. Nhưng đơn vị đã hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện đạt và vượt mức các chỉ tiêu được giao với tổng thu đạt mức gần 68.000 triệu đồng, tăng 16% so với năm 2014. Tuy số lượng người bệnh nội trú giảm 0,5 % so với năm 2014, nhưng tình hình các bệnh lý mãn tính ngày càng nhiều, ngày điều trị nội trú bình quân vẫn dài hơn so với năm trước, đạt 4,7 ngày. Chất lượng điều trị tăng lên, giảm tỉ lệ chuyển viện. Nhiều khoa hoạt động quá tải, nhất là các khoa Nội, Sản, Nhiễm, Cấp cứu và Chống độc”. Ông Đỗ Văn Anh cho biết thêm, năm 2015 Bệnh viện đã tổ chức khám cho hơn 200.000 lượt bệnh nhân, đạt gần 101% kế hoạch đề ra. Trong đó, tổng số bệnh nhân nội trú gần 19.000 lượt bệnh nhân, đạt gần 104% kế hoạch đề ra; công suất sử dụng giường bệnh đạt 110%; giảm tỉ lệ chuyển viện xuống 5,6% (năm 2014 là 5,6%); tỷ lệ tử vong giảm xuống còn 0,03% (năm 2014 là 0,05%).

Việc thực hiện BHYT, khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người già, trẻ em, phụ nữ được Bệnh viện đặc biệt quan tâm.

Có thể thấy hiện nay, khám chữa bệnh bằng BHYT được đa số người dân sử dụng nhưng người dân chưa thực sự sử dụng thẻ BHYT một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, năm qua BV ĐKKV La Gi đã đạt mức thu viện phí từ BHYT hơn 35.000 triệu đồng, tăng 13% so với tổng thu, chiếm gần 53% tổng thu. Từ đó, trung tâm y tế luôn đề cao tinh thần đón tiếp, hướng dẫn người bệnh chu đáo, không phân biệt đối xử giữa người có thẻ BHYT với người không có thẻ BHYT, không phân chia giàu nghèo, dân tộc. Đồng thời, thực hiện quan tâm đối với các đối tượng chính sách, hộ nghèo, dân tộc bằng các hoạt động thiết thực như: tặng suất ăn đặc biệt, tổ chức thăm hỏi….

Để thuận tiện cho khám chữa bệnh, điều trị cũng như công tác quản lý, BV ĐKKV La Gi đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính (CCHC), ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu khám và điều trị bệnh, từ đó mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Trong đó, thực hiện việc khảo sát, đánh giá và rút gọn các bước trong quy trình hành chính về khám chữa bệnh nhằm tăng cường sự hài lòng của người bệnh.

Bệnh viện không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và thực hiện tốt quy tắc ứng xử trong giao tiếp.

Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo lại, cập nhật kiến thức, nghiên cứu khoa học để nâng cao tay nghề. Đồng thời, nâng cao công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, thực hiện tốt công tác chỉ đạo tuyến cho trạm y tế và đề án 1816 với Phòng khám Đa khoa khu vực Tân Hải và đề án Bệnh viện vệ tinh của Bệnh Viện Từ Dũ.

Ngoài thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, BV ĐKKV La Gi còn tích cực tuyên truyền giáo dục y đức, truyền thống tốt đẹp của ngành y cho CBNV, qua đó giúp cho cán bộ hiểu về nghĩa vụ và trách nhiệm của mình để không ngừng phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Những thành quả mà Bệnh viện đạt được đã tạo được lòng tin từ người dân trong khu vực La Gi và vùng phụ cận. Giám đốc Đỗ Văn Anh khẳng định: “Đây cũng chính là động lực để Ban lãnh đạo cùng với đội ngũ CBNV đoàn kết, không ngừng phấn đấu, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, tiếp tục thực hiện sứ mệnh chăm sóc sức khoẻ cho người dân”.

Tuy nhiên, hiện nay cơ sở vật chất của bệnh viện không đáp ứng nhu cầu khám và điều trị nội trú và ngoại trú. Năm 2016, bệnh viện được giao chỉ tiêu hoạt động 240 giường, nhưng thực kê 300 giường, có lúc số người bệnh thu dung vượt quá 320 giường. Hiện tại do thiếu cơ sở nên bệnh viện chưa triển khai được khoa hồi sức tích cực và chống độc, phải hoạt động chung với khoa cấp cứu ban đầu. Trước quá trình hình thành các khoa phòng theo tiêu chuẩn bệnh viện đa khoa hạng 2 đã đặt ra nhu cầu cấp thiết về cơ sở vật chất bảo đảm diện tích sử dụng và đạt tiêu chuẩn. Đầu tháng 8, UBND tỉnh đã phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực La Gi, diện tích xây dựng 4.305m2, tổng vốn đầu tư hơn 64,949 tỷ đồng, thời gian thực hiện dự án từ năm 2016 – 2020.

Bên cạnh đó, đơn vị còn tích cực thực hiện công tác thu hút cán bộ bằng chế độ đãi ngộ. Nhờ đó, đã thu hút được 10 bác sĩ từ Trường Đại học Y Huế đến công tác. Định hướng thời gian tới sẽ tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa công tác thu hút và đào tạo cán bộ để có đội ngũ chuyên khoa đáp ứng yêu cầu thành lập các khoa mới. Dự kiến đến năm 2020, bệnh viện sẽ có 8 phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng, so với năm 2016 tăng 4 phòng chức năng, 20 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng. Ngoài ra, đơn vị tranh thủ công tác chuyển giao công nghệ qua thực hiện Đề án 1816 và tham gia Dự án bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện tuyến trên. Cụ thể là Đề án 1816 của Bệnh viện Thống nhất TP Hồ Chí Minh và Đề án bệnh viện về sản phụ khoa giai đoạn 2016 – 2020 của Bệnh viện Từ Dũ.

Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, bệnh viện còn tăng cường triển khai thực hiện dịch vụ kỹ thuật, ứng dụng kỹ thuật chuyên môn mới về lâm sàng và cận lâm sàng. Khuyến khích thực hiện nghiên cứu khoa học, qua đó ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Hiện đơn vị đang thực hiện đề tài “Giảm đau trong đẻ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng hay còn gọi là đẻ không đau”. Thời gian tới, các kỹ thuật chuyên môn mới được quan tâm và khuyến khích thực hiện như tán sỏi thận, phẫu thuật sọ não, mổ phaco….

Mụn Nang La Mụn Gi, Cách Trị Mụn U Nang Viêm An Toàn Nhanh Chóng

– Mụn nang là một trong những loại mụn khó lường nhất, gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho làn da đặc biệt là để lại những vết sẹo lõm khó coi trên bề mặt.

Mụn u nang u cứng là gì nguyên nhân và những điều cần biết

– Mụn nang được biết đến là những túi mụn ăn sâu dưới da, chứa đầy dịch mủ và gây đau nhức.

– Mụn nang có thể lan sang các vùng da xung quanh và để lại sẹo lõm, sẹo lồi gây mất thẩm mỹ cho làn da nên được coi là loại mụn trứng cá nặng nhất, nghiêm trọng nhất và khó chữa trị nhất.

– Vì vậy, bạn cần điều trị mụn nang càng sớm càng tốt để ngăn chặn những tổn thương vĩnh viễn trên da.

– Mụn có dạng u viêm màu đỏ, lâu dần sẽ phát triển to lên. Chúng thường xuất hiện trên da mặt và các vùng da trên cơ thể như cổ, ngực, lưng. Nam giới thường có nguy cơ bị mụn nang cao hơn nữ giới và tình trạng mụn cũng nghiêm trọng hơn.

– Nguyên nhân gây mụn nang được biết đến là do hệ quả của sự tích tụ các tế bào da chết, bụi bẩn, vi khuẩn và chất bã nhờn gây bít tắc và viêm lỗ chân lông.

– Bên cạnh đó, còn có rất nhiều yếu khiến mụn nang ngày càng phát triển hơn, có thể kể đến như:

+ Bị nhiễm độc corticoid do sử dụng mỹ phẩm kém chất lượng, trôi nổi trên thị trường hay các loại kem trộn không rõ nguồn gốc. Kem trị mụn có chứa corticoid cũng khiến việc viêm nhiễm mụn mang lan rộng, gây ra những túi mủ lớn và nguy hiểm.

+ Thói quen sờ tay lên mụn, nặn mụn không đảm bảo vệ sinh hay nặn khi mụn chưa chín tới cũng dẫn đến viêm nhiễm khiến nốt mụn nang trở nên nghiêm trọng hơn.

+ Tác dụng phụ của một số loại thuốc cũng có thể làm suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ mụn nang phát triển.

+ Di truyền từ bố mẹ cũng là một trong những lý do khiến mụn nang xuất hiện và trở nên trầm trọng.

– Vì tính chất mụn nang rất nghiêm trọng và khó điều trị. Chính vì thế để điều trị mụn an toàn, nhanh chóng và không kể lại biến chứng, bạn cần phải được bác sĩ da liễu có kinh nghiệm và chuyên môn, thăm khám da và kiểm tra tình trạng mụn, từ đó lên phác đồ điều trị mụn phù hợp.

– Ngoài ra, việc sử dụng thuốc kháng sinh theo đường uống kết hợp các chế phẩm trị mụn cũng được nhiều chị em áp dụng để điều trị mụn nang hiệu quả. Các chế phẩm có thể kể đến như: các loại kem, sữa rửa mặt chứa retinoid – một dạng của vitamin A giúp giãn nở lỗ chân lông để thuốc kháng sinh phát huy công dụng.

– Bên cạnh đó, Isotretinoin được biết đến như “thần dược” cho các loại mụn trứng cá. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu về cách sử dụng loại thuốc này bởi thuốc chống chỉ định với rất nhiều trường hợp. Ngoài ra, Spironolactone có tác dụng như một loại thuốc ức chế hormone cũng trị mụn nang hiệu quả.

– Một vài trường hợp nghiêm trong, bệnh nhân cần rạch nang dẫn lưu tháo mủ thì phải đến các cơ sở uy tín để bác sĩ da liễu thực hiện tiểu phẫu, đảm bảo an toàn cho làn da và sức khỏe. Sau khi được điều trị, bạn cần kết hợp chăm sóc vết mụn đúng cách, tránh để lại những vết sẹo thâm, sẹo lõm đáng tiếc.

– Nói tóm lại, khi bị mụn nang, bạn nên nhanh chóng đến thăm khám cùng bác sĩ chuyên khoa da liễu để được theo dõi và điều trị an toàn. Những hành động tự ý cạy, nặn, bóp mụn, hay trị mụn tại nhà cũng không được thực hiện, để tránh gây viêm nhiễm và để lại sẹo vĩnh viễn.

– Để tránh những hậu quả đáng tiếc do mụn nang gây ra, bạn nên thực hiện theo những lưu ý sau để chăm sóc làn da của mình một cách tối ưu nhất.

+ Không sờ lên nốt mụn, không nặn mụn nang: việc này sẽ khiến nốt mụn bị viêm, túi mủ phát triển lớn hơn, hậu quả để lại là những vết sẹo khổng lồ.

+ Kiểm soát căng thẳng, giữ tinh thần thoải mái là một trong những lưu ý quan trọng giúp ngăn ngừa mụn hiệu quả. Stress và hormone có một mối liên hệ chặt chẽ với nhau và chúng thường sẽ gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng mụn của bạn.

+ Ngủ đủ giấc và thường xuyên tập thể dục chính là liệu pháp tăng cường sức đề kháng cho làn da cũng là cách phòng ngừa mụn tốt nhất.

+ Duy trì chế độ ăn lành mạnh, tránh chất nhiều đường và béo, cung cấp thêm rau xanh chứa nhiều vitamin cũng giúp da khỏe mạnh và tươi trẻ hơn.

+ Thoa kem chống nắng, bảo vệ da trước ánh nắng mặt trời khiến da khỏe, giảm thiểu tình trạng tia UV làm phá vỡ cấu trúc làn da.

+ Ngoài ra, trong quá trình điều trị mụn, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc, kem, mỹ phẩm khiến da trở nên nhạy cảm, dễ bắt nắng nên cần phải tăng cường chống nắng hiệu quả hơn.

Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Dạ Dày, Xet

Ung thư dạ dày là ung thư bắt đầu trong dạ dày. Trên toàn thế giới, ung thư dạ dày là nguyên nhân chủ yếu thứ hai gây ra các ca tử vong ung thư ở cả nam giới và nữ giới. Nó đặc biệt phổ biến ở khu vực Đông Á. Ở Singapore, nó là loại ung thư phổ biến thứ sáu ở nam giới, những người có nguy cơ 1 trên 50 trong đời phát triển ung thư dạ dày. Ở phụ nữ Singapore, nó là loại ung thư phổ biến thứ tám. Ung thư dạ dày cướp đi khoảng 300 sinh mạng mỗi năm tại Singapore.

Nguyên nhân gây ra?

Trong khi các nguyên nhân chính xác của Ung thư dạ dày vẫn chưa được biết, các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày bao gồm:

Một chế độ ăn uống nhiều thức ăn hun khói và mặn

Một chế độ ăn uống ít trái cây và rau

Tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày

Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc nhầy của dạ dày

Viêm dạ dày mãn tính, trong đó đề cập đến một tình trạng viêm dạ dày lâu dài

Thiếu máu ác tính, đó là sự sụt giảm các tế bào hồng cầu xảy ra khi ruột không thể hấp thụ vitamin B12 một cách bình thường

Hút thuốc

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ DẠ DÀY?

Ung thư này có ít hoặc không có triệu chứng trong các giai đoạn đầu, điều này làm cho việc phát hiện sớm gặp khó khăn.

Một bệnh nhân có thể bị mất cảm giác ngon miệng, sụt cân không giải thích được và đau bụng mãn tính. Tuy nhiên, đau dạ dày hoặc rối loạn tiêu hóa (đau hoặc khó chịu ở vùng bụng trên) là một triệu chứng rất phổ biến và hầu hết là do các bệnh thông thường như trào ngược acid hoặc viêm dạ dày. Do vậy, nhiều người, ngay cả các bác sĩ, có thể không ngay lập tức nghi ngờ đó là ung thư dạ dày.

Đây là lý do chính tại sao ung thư thường được phát hiện muộn. Các triệu chứng ít phổ biến hơn của ung thư dạ dày, và có xu hướng xuất hiện trong các giai đoạn nặng hơn, bao gồm nôn mửa và đi ngoài phân có màu đen, đó là một dấu hiệu của chảy máu.

UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN RA SAO?

Các xét nghiệm để chẩn đoán ung thư dạ dày bao gồm:

Nội soi dạ dày – Đây là xét nghiệm thường được thực hiện đối với ung thư dạ dày. Trong xét nghiệm này, bác sĩ đặt một ống nội soi (một ống linh động dài với một máy ảnh và đèn sáng ở cuối ống) vào miệng và xuống dạ dày. Điều này cho phép bác sĩ nhìn được vào bên trong dạ dày.

Sinh thiết – Xét nghiệm này được thực hiện trong quá trình nội soi dạ dày. Trong sinh thiết, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ một vùng trông bất thường của dạ dày, và sau đó một bác sĩ khác quan sát các mô dưới kính hiển vi.

Các kiểm tra hình ảnh của dạ dày – Các kiểm tra hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT) và quét siêu âm tạo ra các hình ảnh bên trong của cơ thể để xem ung thư đã lan rộng ra những nơi khác hay chưa

Các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra nhiễm khuẩn Helicobacter pylori. Điều này có thể được thực hiện theo những cách khác nhau, bao gồm cả các kiểm tra hơi thở, xét nghiệm máu, và các xét nghiệm khác.

UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ RA SAO?

Ung thư dạ dày thường được điều trị với một hoặc nhiều cách sau đây:

PHẪU THUẬT

XẠ TRỊ

Đây là phương pháp hiệu quả duy nhất để chữa khỏi ung thư dạ dày. Trong khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Thậm chí ở một số bệnh nhân bị ung thư dạ dày nặng không thể chữa khỏi, phẫu thuật được thực hiện để giảm các biến chứng của bệnh ung thư chẳng hạn như làm tắc nghẽn dạ dày hoặc chảy máu từ khối u.

Sau khi phẫu thuật, xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị để tiêu diệt các tàn dư rất nhỏ của ung thư mà không thể nhìn thấy và loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Ở những bệnh nhân ung thư dạ dày nặng, xạ trị có thể hữu ích để giảm tắc nghẽn dạ dày. Xạ trị cũng có thể được sử dụng để cầm máu từ các khối u mà không thể phẫu thuật được.

HÓA TRỊ

LIỆU PHÁP NHẮM MỤC TIÊU

Hóa trị sử dụng các loại thuốc để giúp tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ kích thước của khối u. Nó có thể được thực hiện một mình hoặc kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật. Hóa trị cũng có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng hoặc kéo dài cuộc sống cho những bệnh nhân bị ung thư dạ dày nặng mà không thể phẫu thuật được.

Khoảng 1 trong 5 các ca ung thư dạ dày có quá nhiều một loại protein thúc đẩy tăng trưởng gọi là HER2 trên bề mặt của các tế bào ung thư. Các khối u với các mức độ gia tăng của HER2 được gọi là HER2-dương tính. Trastuzumab (Herceptin) là một kháng thể nhân tạo mà nó nhắm vào protein HER2. Dùng trastuzumab cùng với hóa trị có thể giúp một số bệnh nhân ung thư dạ HER2-dương tính nặng sống lâu hơn so với chỉ dùng hóa trị.

Làm thế nào để ngăn ngừa ung thư dạ dày?

Mặc dù các nguyên nhân chính xác của ung thư dạ dày là chưa biết, có những bước chúng ta có thể làm để giảm nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.

Trong thực tế, ở nhiều nước phát triển, nơi mà tủ lạnh đã cho phép một lượng tiêu thụ thực phẩm tươi lớn hơn nhiều thực phẩm bảo quản muối, tỷ lệ ung thư dạ dày đã giảm đáng kể trong những năm qua.

Đây là những gì bạn có thể làm:

Ăn nhiều trái cây và rau

Giảm ăn các thực phẩm hun khói và muối

Ngừng hút thuốc lá

Biết tiền sử bệnh lý của bạn và làm nội soi dạ dày thường xuyên nếu bạn bị một tiền sử nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.