Top 4 # Xet Ngiem Ung Thu Co Tu Cung Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Tu Van Kham Va Chua Benh

Thưa bác sĩ, ba em có khám tại Bệnh viện Bình Dân và được chẩn đoán sỏi thận khoảng 7mm, bác sĩ có chỉ định Tán sỏi ngoài cơ thể. Bác sĩ cho em hỏi phương pháp này có gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe không ạ?

Chào bạn, Hiện nay, có rất nhiều phương pháp trị sỏi thận nhưng tán sỏi ngoài cơ thể được xem là giải pháp tiên tiến, hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay bởi máy hoạt động theo nguyên lý dùng sóng chấn động ở bên ngoài cơ thể, tập trung vào viên sỏi với một áp lực lớn khiến viên sỏi vỡ và và sau đó theo nước tiểu ra ngoài. Phương pháp này có các ưu điểm: • Điều trị nhẹ nhàng, ít đau, thời gian thực hiện ngắn (khoảng 1 giờ), hồi phục sức khỏe nhanh. • Không phẫu thuật mổ nên tránh được các biến chứng sau mổ. • Khắc phục được tình trạng sót sỏi. Đây là ưu điểm đặc biệt của phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể. • Ít tổn hại đến thận: Anh hưởng của tán sỏi ngoài cơ thể tới chức năng thận <1%, trong khi đó nếu dùng phương pháp mổ mở lấy sỏi có thể gây mất đi hơn 30% chức năng thận do chính đường rạch trên nhu mô thận. Chào anh, Nếu trước đây việc điều trị ngoại khoa của phì đại lành tính tuyến tiền liệt chủ yếu là mổ phanh thì hiện nay phương pháp phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt đã trở lên phổ biến do những ưu việt mà nó mang lại. Nội soi cắt tuyến tiền liệt là phương pháp phẫu thuật nhẹ nhàng, hiệu quả và có thể áp dụng cho đa số các trường hợp phì đại lành tính tuyến tiền liệt đã có chỉ định mổ, giúp bệnh nhân tránh được một cuộc mổ, việc rạch thành bụng, và nguy cơ biến chứng của vết mổ như rò bàng quang. Anh nên đến khám tại các Phòng khám tiết niệu của Bệnh viện Bình Dân để được tư vấn thêm. Chào chị, Theo như tình trạng chị mô tả thì chị mắc bệnh lý tiểu không kiểm soát. Đây là bệnh thường gặp ở phụ nữ đã mang thai, mãn kinh. Chị nên đến Đơn vị Niệu nữ – Bàng quang thần kinh – niệu động học để được các bác sĩ tư vấn và chữa trị. Đi tiểu ra máu là một dấu hiệu bất thường. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tiểu máu trong đó cần loại trừ các bệnh ác tính ở đường tiết niệu, do đó em phải đến chuyên khoa niệu để tầm soát, loại trừ bệnh lý, nhất là bệnh lý ác tính. Em còn bị xuất tinh sớm và đau ở vùng bìu, tinh hoàn chứng tỏ đã có tình trạng viêm nhiễm ở đường sinh dục, do đó em nhất thiết phải đến bác sĩ khám để điều trị. Sau khi điều trị ổn định tất cả tình trạng viêm nhiễm này rồi mà vẫn còn xuất tinh sớm thì lúc đó mới tập trung điều trị xuất tinh sớm. Còn hiện giờ em đang có tình trạng viêm nhiễm thì phải ưu tiên điều trị bệnh lý cấp tính trước.

Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Dạ Dày, Xet

Ung thư dạ dày là ung thư bắt đầu trong dạ dày. Trên toàn thế giới, ung thư dạ dày là nguyên nhân chủ yếu thứ hai gây ra các ca tử vong ung thư ở cả nam giới và nữ giới. Nó đặc biệt phổ biến ở khu vực Đông Á. Ở Singapore, nó là loại ung thư phổ biến thứ sáu ở nam giới, những người có nguy cơ 1 trên 50 trong đời phát triển ung thư dạ dày. Ở phụ nữ Singapore, nó là loại ung thư phổ biến thứ tám. Ung thư dạ dày cướp đi khoảng 300 sinh mạng mỗi năm tại Singapore.

Nguyên nhân gây ra?

Trong khi các nguyên nhân chính xác của Ung thư dạ dày vẫn chưa được biết, các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày bao gồm:

Một chế độ ăn uống nhiều thức ăn hun khói và mặn

Một chế độ ăn uống ít trái cây và rau

Tiền sử gia đình bị ung thư dạ dày

Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori, một loại vi khuẩn sống trong niêm mạc nhầy của dạ dày

Viêm dạ dày mãn tính, trong đó đề cập đến một tình trạng viêm dạ dày lâu dài

Thiếu máu ác tính, đó là sự sụt giảm các tế bào hồng cầu xảy ra khi ruột không thể hấp thụ vitamin B12 một cách bình thường

Hút thuốc

CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA UNG THƯ DẠ DÀY?

Ung thư này có ít hoặc không có triệu chứng trong các giai đoạn đầu, điều này làm cho việc phát hiện sớm gặp khó khăn.

Một bệnh nhân có thể bị mất cảm giác ngon miệng, sụt cân không giải thích được và đau bụng mãn tính. Tuy nhiên, đau dạ dày hoặc rối loạn tiêu hóa (đau hoặc khó chịu ở vùng bụng trên) là một triệu chứng rất phổ biến và hầu hết là do các bệnh thông thường như trào ngược acid hoặc viêm dạ dày. Do vậy, nhiều người, ngay cả các bác sĩ, có thể không ngay lập tức nghi ngờ đó là ung thư dạ dày.

Đây là lý do chính tại sao ung thư thường được phát hiện muộn. Các triệu chứng ít phổ biến hơn của ung thư dạ dày, và có xu hướng xuất hiện trong các giai đoạn nặng hơn, bao gồm nôn mửa và đi ngoài phân có màu đen, đó là một dấu hiệu của chảy máu.

UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN RA SAO?

Các xét nghiệm để chẩn đoán ung thư dạ dày bao gồm:

Nội soi dạ dày – Đây là xét nghiệm thường được thực hiện đối với ung thư dạ dày. Trong xét nghiệm này, bác sĩ đặt một ống nội soi (một ống linh động dài với một máy ảnh và đèn sáng ở cuối ống) vào miệng và xuống dạ dày. Điều này cho phép bác sĩ nhìn được vào bên trong dạ dày.

Sinh thiết – Xét nghiệm này được thực hiện trong quá trình nội soi dạ dày. Trong sinh thiết, bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô nhỏ từ một vùng trông bất thường của dạ dày, và sau đó một bác sĩ khác quan sát các mô dưới kính hiển vi.

Các kiểm tra hình ảnh của dạ dày – Các kiểm tra hình ảnh như chụp cắt lớp vi tính (CT) và quét siêu âm tạo ra các hình ảnh bên trong của cơ thể để xem ung thư đã lan rộng ra những nơi khác hay chưa

Các bác sĩ cũng sẽ kiểm tra nhiễm khuẩn Helicobacter pylori. Điều này có thể được thực hiện theo những cách khác nhau, bao gồm cả các kiểm tra hơi thở, xét nghiệm máu, và các xét nghiệm khác.

UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ RA SAO?

Ung thư dạ dày thường được điều trị với một hoặc nhiều cách sau đây:

PHẪU THUẬT

XẠ TRỊ

Đây là phương pháp hiệu quả duy nhất để chữa khỏi ung thư dạ dày. Trong khi phẫu thuật, bác sĩ có thể cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày. Thậm chí ở một số bệnh nhân bị ung thư dạ dày nặng không thể chữa khỏi, phẫu thuật được thực hiện để giảm các biến chứng của bệnh ung thư chẳng hạn như làm tắc nghẽn dạ dày hoặc chảy máu từ khối u.

Sau khi phẫu thuật, xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị để tiêu diệt các tàn dư rất nhỏ của ung thư mà không thể nhìn thấy và loại bỏ trong quá trình phẫu thuật. Ở những bệnh nhân ung thư dạ dày nặng, xạ trị có thể hữu ích để giảm tắc nghẽn dạ dày. Xạ trị cũng có thể được sử dụng để cầm máu từ các khối u mà không thể phẫu thuật được.

HÓA TRỊ

LIỆU PHÁP NHẮM MỤC TIÊU

Hóa trị sử dụng các loại thuốc để giúp tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ kích thước của khối u. Nó có thể được thực hiện một mình hoặc kết hợp với xạ trị sau phẫu thuật. Hóa trị cũng có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng hoặc kéo dài cuộc sống cho những bệnh nhân bị ung thư dạ dày nặng mà không thể phẫu thuật được.

Khoảng 1 trong 5 các ca ung thư dạ dày có quá nhiều một loại protein thúc đẩy tăng trưởng gọi là HER2 trên bề mặt của các tế bào ung thư. Các khối u với các mức độ gia tăng của HER2 được gọi là HER2-dương tính. Trastuzumab (Herceptin) là một kháng thể nhân tạo mà nó nhắm vào protein HER2. Dùng trastuzumab cùng với hóa trị có thể giúp một số bệnh nhân ung thư dạ HER2-dương tính nặng sống lâu hơn so với chỉ dùng hóa trị.

Làm thế nào để ngăn ngừa ung thư dạ dày?

Mặc dù các nguyên nhân chính xác của ung thư dạ dày là chưa biết, có những bước chúng ta có thể làm để giảm nguy cơ phát triển ung thư dạ dày.

Trong thực tế, ở nhiều nước phát triển, nơi mà tủ lạnh đã cho phép một lượng tiêu thụ thực phẩm tươi lớn hơn nhiều thực phẩm bảo quản muối, tỷ lệ ung thư dạ dày đã giảm đáng kể trong những năm qua.

Đây là những gì bạn có thể làm:

Ăn nhiều trái cây và rau

Giảm ăn các thực phẩm hun khói và muối

Ngừng hút thuốc lá

Biết tiền sử bệnh lý của bạn và làm nội soi dạ dày thường xuyên nếu bạn bị một tiền sử nhiễm khuẩn Helicobacter pylori

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Ung Thu Cổ Tử Cung: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu, Điều Trị Và Phòng Tránh

Ung thư cổ tử cung là một trong số những căn bệnh phụ khoa phổ biến ở nữ giới với tỉ lệ người mắc cũng như tử vong vì căn bệnh này rất cao. Vì thế việc tìm hiểu nững thông tin, kiến thức về căn bệnh này là điều rất cần thiết mà bất cứ chị em nào cũng cần phải nắm rõ. Vậy triệu chứng, dấu hiệu ung thư cổ tử cung là gì và cách điều trị ung thư cổ tử cung ra sao?

Nhận biết dấu hiệu ung thư cổ tử cung

Đa phần các chị em phụ nữ khi mắc bệnh giai đoạn đầu thường khá chủ quan, cũng một phần các biểu hiện ban đầu của bệnh thường chưa rõ ràng và dễ nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa khác, cụ thể:

Ra dịch âm đạo bất thường

Dịch âm đạo hay còn gọi là khí hư ở nữ giới bình. Khí hư được coi là bình thường sẽ ở dạng lỏng màu trắng trong như lòng trắng trứng, không có mùi hoặc có mùi tanh nhẹ và không ngứa rát.

Khí hư bất thường sẽ có màu sắc khác lạ như: màu xanh, màu vàng, màu nâu, đen, xám…dịch ra nhiều hơn so với bình thường (không phải thời điểm rụng trứng hoặc trước chu kỳ kinh nguyệt) kèm theo đó là dấu hiện ngứa ngáy và xuất hiện mùi hôi khó chịu.

Theo nhận định của chuyên gia phụ khoa thì khí hư bất thường không chỉ đơn thuần là biểu hiện sớm của bệnh ung thư cổ tử cung mà nó có thể là biểu hiện của một số bệnh phụ khoa khác. Vì thể việc xác định đúng chuẩn bệnh chỉ có thể đi khám phụ khoa để có xét nghiệm dịch cụ thể thì mới có thể đưa ra kết quả bệnh chính xác được.

Nhấp vào khung chat hoặc gọi trực tiếp đến Hotline: 0337.644.353

để được tư vấn miễn phí!

Chảy máu âm đạo bất thường

Ngoài chu kỳ kinh nguyệt chị em thấy xuất hiện chảy máu âm đạo không do ngoại lực tác động hay không rõ nguyên nhân cụ thể nào thì được gọi là chảy máu âm đạo bất thường giữa chu kỳ kinh. Tùy thuộc vào từng người mà lượng máu sẽ ra ít hay nhiều. Lượng máu ra ít hay nhiều không đánh giá được mức độ hay tình trạng của bệnh mà điều ra quan trọng là nó có thể triệu chứng cảnh báo một số bệnh phụ khoa nguy hiểm, vì thế chị em nên cảnh giác không nên chần chừ, đi khám ngay khi xuất hiện dấu hiệu này.

Rối loạn kinh nguyệt

Khi bị ung thư cổ tử cung, cơ thể sẽ mất cân bằng hormon gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển và rụng trứng, chính vì lý do đó dẫn đến việc chậm kinh, kinh nguyệt có màu đen, kinh nguyệt ra ít hoặc nhiều không đều.

Âm đạo chảy máu, đau rát khi quan hệ tình dục

Thiếu máu

Khi bị ung thư cổ tử cung thì lượng hồng cầu khỏe sẽ giảm thay thế vào đó là bạch cầu để đẩy lùi căn bệnh. Thiếu máu khiến cơ thể chị em cảm thấy mệt mỏi thường xuyên, ăn không ngon và giảm cân đột ngột.

Thói quen đi tiểu thay đổi

Đau lưng, vùng chậu, bụng dưới

Bị chuột rút, đau chân

Nhiều chị em cho rằng đau chân hay bị chuột rút do hoạt động quá sức, vận động chân mạnh gây lên. Tuy nhiên theo khuyến cáo của chuyên gia thì hiện tượng này cũng có thể là biểu hiện của ung thư cổ tử cung.

Có thể thấy những dấu hiện trên thường không rõ ràng và chị em có thể nghĩ chỉ là bệnh phụ khoa thông thường nên chủ quan không đi thăm khám sớm, dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội điều trị bệnh sớm.

Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ cung hình thành ở biểu mô cổ tử cung, các tế bào bất thường ở niêm mạc cổ tử cung bắt đầu nhân lên khó kiểm soát và tập hợp thành một khối u lớn, ung thư cổ tử cung thường gặp ở nữ giới trong độ tuổi 30 – 59.

Nguyên nhân chủ yếu gây ung thư cổ tử cung là:

Nhiễm virus HPV qua đường tình dục khiến virus xâm nhập vào cơ thể đặc biệt là cơ quan sinh dục và hậu môn gây ra đột biến gen tế bào phát triển thành các tế bào ác tính dẫn đến ung thư cổ tử cung, có tới 70% nữ giới mắc ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV.

Việc quan hệ tình dục quá sớm khi cơ quan sinh dục chưa thực sự hoàn thiện chức năng, quan hệ tình dục không an toàn với nhiều bạn tình làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung và các bệnh xã hội.

Việc trong gia đình có bà hoặc mẹ mắc ung thư cổ tử cung thì gen di truyền các tế bào ung thư khá cao và làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Hút thuốc lá hoặc thường xuyên hít phải khói thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.

Những chị em có sức đề kháng yếu thường có tỉ lệ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn vì virus HPV có thể xâm nhập bất cứ lúc nào cơ thể không kháng lại được.

Nếu chị em bị mắc bệnh lậu, giang mai trước đó thì nguy cơ bị mắc ung thư cổ tử cung cao hơn bình thường.

Sinh nhiều con và sinh con khi còn ít tuổi làm tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung ở những đối tượng này cao gấp đôi những người bình thường.

Ngoài ra, việc lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp, thường xuyên cùng với đó thường xuyên căng thẳng, stress cũng là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.

Cách điều trị ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung tuy khó điều trị nhưng nếu phát hiện sớm và kịp thời chữa trị thì tỉ lệ thành công sẽ càng cao. Ung thư cổ tử cung gồm 4 giai doạn phát triển, cũng dựa vào 4 giai đoạn này mà bác sĩ sẽ chỉ ra phác đồ điều trị riêng biệt. Mức độ bệnh càng nặng thì tỉ lệ khỏi bệnh sẽ càng thấp vì thế chị em nên sớm đi khám khi thấy những biểu hiện bất thường của cơ thể. Có 3 phương pháp chữa ung thư cổ tử cung phổ biến chị em sẽ được bác sĩ chỉ định, cụ thể:

Điều trị ung thư cổ tử cung bằng phương pháp phẫu thuật

Đây là phương pháp ngoại khoa, các bác sĩ sẽ tiến hành phẫu thuật để loại bỏ khối u ra khỏi cơ thể. Ở phương pháp này, tùy thuộc vào kích thước và vị trí của khối u mà bác sĩ sẽ đưa ra quyết định phẫu thuật như nào cho hợp lý:

Cắt bỏ tử cung: Phương pháp này áp dụng cho trường hợp bệnh ở giai đoạn nặng nhưng chưa lây lan. Ở phương pháp này bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân cắt bỏ tử cung va cổ tử cung, tuy nhiên vẫn giữ nguyên buồng trứng và vòi trứng. Khi áp dụng phương pháp này thì chị em không có khả năng mang thai nữa.

Cắt bỏ cổ tử cung: Phương pháp này áp dụng cho những bệnh nhân phát hiện bệnh sớm khi tế bào ung thư chưa xâm lấn hay di căn sang vùng khác. Ở cách này bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ cổ tử cung, phần xung quanh, vùng trên âm đạo, vẫn giữ lại tử cung và ở phương pháp này chị em vẫn có thể mang thai bình thường.

Phẫu thuật đoạn chậu: Đây là một cuộc đại phẫu, ở phương pháp này sẽ tiến hành cắt bỏ hoàn toàn tử cung, cổ tử cung, vùng trên âm đạo, với những trường hợp bệnh nặng có thể cắt cả buồng trứng. Nguy hiểm hơn nữa khi mà các tế bào ung thư đã di căn ra vùng chậu thì phải thực hiện cắt bỏ các bộ phận vùng chậu,…

Phẫu thuật là phương pháp phổ biến áp dụng trong việc điều trị ung thư cổ tử cung và tùy vào tình trạng bệnh lý của từng người mà bác sĩ sé đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt.

Phương pháp xạ trị

Ở phương pháp này có 2 hướng điều trị là xạ trị qua đường âm đạo và xạ trị bên ngoài, thường áp dụng cho những bệnh nhân có tình trạng bệnh ở giai đoạn nặng không thể thực hiện phẫu thuật được. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp trước và sau phẫu thuật đều áp dụng xạ trị.

Nguyên lý của phương pháp này nhằm phá hủy các tế bào ung thư, các khổi u ung thư và ngăn chặn sự lây lan.

Xạ trị được chia làm nhiều lần và thường kéo dài từ 6 đến 9 tuần. Trong quá trình xạ trị chị em sẽ phải đối mặt với những phản ứng của phương pháp như: mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, thiếu máu,….

Cách phòng tránh ung thư cổ tử cung

Ung thư là căn bệnh nguy hiểm đe dọa tính mạng người bệnh nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời nên việc chủ động phòng tránh các tác nhân gây bệnh là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe.

Tiêm vacxin HPV phòng ngừa ung thư cổ tử cung có tác dụng ngăn ngừa nhiễm các chủng virus HPV gây ung thư cổ tử cung, vacxin sẽ phát huy tác dụng tốt nhất ở độ tuổi 9 – 26 tuổi.

Thực hiện khám phụ khoa định kỳ ít nhất 6 tháng một lần, làm xét nghiệm PAP smear để phát hiện các bệnh phụ khoa cũng như tế bào ung thư tránh đến giai đoạn ung thư cổ tử cung di căn mới phát hiện sẽ rất khó điều trị.

Chung thủy 1 vợ 1 chồng, quan hệ tình dục an toàn.

Không sử dụng thuốc lá và các chất kích thích.

Không nên sinh quá nhiều, nên sinh đẻ có kế hoạch.

Vệ sinh sạch sẽ vùng kín nhất là trong những ngày kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục.

Tích cực luyện tập các bài tập thể dục thể thao vừa sức để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Để tăng cường sức khỏe chống lại các tác nhân gây ung thư cổ tử cung, nên bổ sung các loại thực phẩm như dâu tây, socola, gừng, nghệ, trà xanh, rau cải, rượu vang đỏ…

Khi có dấu hiệu bất thường ở vùng kín chị em cần nhanh chóng đến phòng khám phụ khoa uy tín để được khám, phát hiện và điều trị kịp thời các bệnh phụ khoa, ung thư cổ tử cung để bảo vệ sức khỏe và khả năng sinh sản.