Top 11 # Xquang Ung Thu Phoi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Brandsquatet.com

Phòng Khám Xquang Chẩn Đoán

Thông tin chung

Tên Phòng khám

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Loại hình: Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh

GPHĐ: 0216/SYT-GPHĐ

Ngày cấp: –

Nơi cấp: –

Chịu trách nhiệm chuyên môn: Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Bảo hiểm: –

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Địa chỉ

363 Lê Duẩn – Quận Thanh Khê Đà Nẵng.

Khu vực: Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở Quận Thanh Khê, Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở Đà Nẵng. Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến Quận Thanh Khê Đà Nẵng

Xem bản đồ google map

Chuyên khoa

Chẩn đoán hình ảnh

Thông tin dịch vụ

Thời gian làm việc

Thứ Hai – Chủ Nhật: 7:00 – 20:00

Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

Các dịch vụ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh: Chụp Xquang, Siêu âm…

Chẩn đoán X.Quang, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ;

Chẩn đoán siêu âm doppler, siêu âm thường, nội soi chẩn đoán;

Đang cập nhật:

Bảng giá khám bệnh Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Bảng giá dịch vụ Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Đặt lịch hẹn

Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

Hoặc đặt lịch hẹn online trên website của Phòng khám

Liên hệ

Số điện thoại: (0511) 3823 927

Website/Facebook: –

Thông tin khác

Giới thiệu

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến là một trong những Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh lớn trong hệ thống các Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh uy tín ở Đà Nẵng uy tín ở Đà Nẵng và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Chẩn đoán hình ảnh.

Hình ảnh, Videos

Đang cập nhật: Videos Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Để đánh giá, review Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến tuyển dụng

Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

Bạn cần tìm Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở gần đây? Tìm Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh gần nhất ở Đà Nẵng. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh uy tín ở Đà Nẵng của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

Ung Thu Khoang Mieng, Ung Thu, Dieu Tri Ung Thu Khoang Mieng, Benh Ung Thu Khoang Mieng, Nguyen Nhan Mac Benh Ung Thu, Phuong Phap Dieu Tri Ung Thu

Khái niệm về ung thư khoang miệng: bệnh ung thư khoang miệng là một loại bệnh có khối u ác tính trong khoang miệng thường hay gặp. Ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu khá giống với bệnh viêm loét khoang miệng, có rất nhiều bệnh nhân khi mắc bệnh ung thư vòm họng trong giai đoạn đầu thường lầm tưởng là mình bị nhiệt miệng, loét miệng đơn thuần hoặc chỉ là một căn bệnh về miệng nào đó, chính điều này đã làm bỏ lỡ mất cơ hội điều trị bệnh sớm nhất và tốt nhất.

Nguy cơ gây ung thư khoang miệng:

Các nguyên nhân dẫn đến ung thư khoang miệng cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng, nhưng trong đó vẫn có các yếu tố sau: hút thuốc lá và uống bia rượu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến mắc bệnh trong một thời gian dài: niêm mạc miệng bị kích thích bởi một chiếc răng nhọn hoặc đôi khi do xương cá đâm vào hoặc bị tác động do ăn trầu thuốc sau một thời gian dài. Ở Việt Nam, những người ăn trầu thuốc (thuốc lào) trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư này. Thói quen ăn trầu thuốc, răng lệch lạc, vệ sinh răng miệng kém… có thể gây nên những tổn thương cơ học trong khoang miệng tạo điều kiện thuận lợi cho ung thư phát triển. Bệnh cũng thường gặp ở nhóm nam giới trên 40 tuổi;…

Ung thư khoang miệng có những triệu chứng

1. Đau đớn: giai đoạn đầu thông thường không đau hoặc chỉ một chỗ nào đó trong miệng có cảm giác bất thường khi chạm vào, nếu như xuất hiện vết loét da miệng gây cảm giác đau, theo đà xâm lấn của khối u tới những dây thần kinh xung quanh, có thể dẫn đến đau trong tai và khoang mũi họng.

2. Thay đổi sắc da: Niêm mạc khoang miệng nếu như thay đổi màu sắc, màu nhợt hoặc màu đen lại, có nghĩa là khi đó tế bào biểu mô niêm mạc miệng đang thay đổi. Đặc biệt là niêm mạc miệng chuyển thô, dày hơn hoặc xơ cứng lại, xuất hiện niêm mạc miệng trắng bợt hoặc ban đỏ, rất có thể là biến chứng của ung thư.

3. Loét không khỏi: Vết loét miệng thông thường không thể quá 2 tuần mà không khỏi, nếu như có cảm giác nóng rát, đau quá thời gian 2 tuần vẫn không đỡ nên cảnh giác với ung thư khoang miệng.

4. Sưng hạch: ung thư hạch thường di căn đến vùng hạch cổ gần đó, có khi ổ bệnh nguyên phát rất nhỏ, thậm chỉ triệu chứng còn chưa rõ, nhưng hạch vùng cổ đã bị di căn. Do đó, khi hạch vùng cổ đột ngột sưng to, cần đi kiểm tra chụp CT, để kiểm tra có phải hạch do ung thư hay không.

5. Bên trong khoang miệng chảy máu: Chảy máu là một tín hiệu nguy hiểm lớn của bệnh ung thư khoang miệng. Vì khối u phát triển trong khoang miệng tiếp xúc nhẹ cũng sẽ gây chảy máu.

6. Chức năng gặp trở ngại: Khối u có thể xâm lấn cơ đóng mở miệng và xương cằm làm cho vận động đóng mở của cơ miệng bị giới hạn, gây ra hiện tượng ngậm mở miệng khó khăn.

7. Xương hàm và răng: một vị trí nào đó tại xương hàm sưng to, làm cho mặt bị lệch. Đột nhiên xuất hiện hiện tượng răng lung lay, rụng, khi nhai đồ ăn khó khăn, có cảm giác khó nhai như người lắp răng giả, vùng khoang mũi họng tê, đau, sau khi điều trị thì bệnh không có chuyển biến, nên cảnh giác là căn bệnh ung thư khoang miệng.

8. Vận động của lưỡi và tri giác: tính linh hoạt của lưỡi bị hạn chế, dẫn đến nhai, nuốt hoặc nói khó khăn, hoặc một bên lưỡi mất cảm giác, tê, tất cả đều cần kiểm tra xác định nguyên nhân sớm.

Ngoài ra còn xuất hiện các hiện tượng khác như sự bất thường ở thần kinh mặt, cảm giác tê, chảy máu mũi không rõ nguyên nhân…, cũng phải lập tức đến bệnh viện sớm để kiểm tra tìm nguyên nhân chính xác.

Điều trị sớm, hiệu quả cao

Ung thư khoang miệng được chia làm 4 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 và 2 được coi là giai đoạn sớm. Tùy theo giai đoạn của khối u mà bệnh nhân sẽ được điều trị các biện pháp thích hợp. Ở giai đoạn sớm, việc điều trị ung thư khoang miệng sẽ đơn giản và đạt hiệu quả cao, người bệnh có thể bảo tồn được chức năng của khoang miệng cũng như đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Còn ở giai đoạn muộn, việc điều trị sẽ khó khăn hơn rất nhiều, hiệu quả điều trị kém, gây ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sống của người bệnh.

Do đó khi thấy một trong các dấu hiệu đã nêu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám. Ngoài ra để phòng và hạn chế nguy cơ gây ung thư khoang miệng cần thường xuyên giữ vệ sinh răng miệng, không nên hút thuốc lá, uống rượu, ăn trầu,… giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Phương pháp chẩn đoán ung thư miệng

1. Kiểm tra hình ảnh học

(1) Kiểm tra đồng vị phóng xạ có thể cho biết tình trạng tuyến giáp và di căn xương của ung thư miệng.

(2) Chụp Xquang và chụp cắt lớp, có thể giúp bác sỹ nắm được thông tin tương đối có giá trị về tình trạng bệnh khi ung thư miệng di căn đến xương hàm trên, hàm dưới, xoang mũi và các khoang cạnh mũi.

2. Xét nghiệm tế bào học và sinh thiết

(1)Xét nghiệm tế bào học phù hợp cho tiền ung thư chưa có triệu chứng hoặc ung thư giai đoạn đầu mà phạm vi xâm lấn của ung thư chưa rõ ràng, sử dụng cho những trường hợp kiểm tra sàng lọc, sau đó đối với những kết quả dương tính và hoài nghi ung thư sẽ tiếp tục tiến hành sinh thiết xác định chính xác bệnh.

(2)Đối với chuẩn đoán ung thư miệng biểu mô tế bào vảy thông thường áp dụng chọc hút hoặc cắt một phần khối u đi sinh thiết. Vì niêm mạc bề mặt thường loét hoặc không bình thường, vị trí nông, nên tránh tổ chức hoại tử, lấy tế bào tại nơi tiếp xúc giữa tổ chức ung thư với các tổ chức bình thường xung quanh, khiến cho những tiêu bản lấy được vừa có tế bào ung thư vừa có tế bào thường.

3. Tự kiểm tra

(1)Kiểm tra vùng đầu: Tiến hành quan sát sự đối xứng, chú ý sự thay đổi màu sắc da với vùng đầu và cổ.

(2) Kiểm tra vùng cổ: dùng tay kiểm tra, từ sau tai sờ đến xương hàm, chú ý khi sờ có thấy đau và sưng hay không.

(3) Kiểm tra môi: Trước tiên lật bên trong môi dưới, quan sát môi và niêm mạc trong môi, dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái lật môi dưới từ trong ra ngoài, từ bên trái qua bên phải, sau đó kiểm tra môi trên cũng giống như vậy, sờ xem có khối u hay không, quan sát xem có tổn thương gì hay không. Tiếp đó dùng phương pháp tương tự kiểm tra bên trong môi trên.

(4) Kiểm tra lợi: Kéo môi ra, quan sát lợi, và kiểm tra bằng cách sờ vùng má xem có bất thường gì không.

(5) Kiểm tra lưỡi: đưa lưỡi ra, quan sát màu sắc và kết cấu lưỡi, dùng gạc vô trùng bọc đầu lưỡi lại sau đó kéo lưỡi hướng sang phải, rồi sang trái để quan sát 2 bên cạnh của lưỡi.

(6) Kiểm tra vòm miệng phía trên : đối với kiểm tra vòm miệng cần dùng phần tay cầm của bàn chải đánh răng đè lưỡi bẹt xuống, đầu hơi ngả về phía sau, quan sát màu sắc và hình thái của ngạc mềm và ngạc cứng.

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Chụp Xquang Xương Ức Thẳng, Nghiêng

Khảo sát bàng quang b ng cách chụp X quang bàng quang có bơm thuốc đối quang i-ốt tan trong nước sau khi chọc kim trực tiếp vào bàng quang qua da, trên xương mu.

I. ĐẠI CƯƠNG

Khảo sát bàng quang b ng cách chụp X quang bàng quang có bơm thuốc đối quang i-ốt tan trong nước sau khi chọc kim trực tiếp vào bàng quang qua da, trên xương mu.

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH 1. Chỉ định – Chụp bàng quang trên xương mu có thể được chỉ định chẩn đoán các bất thường về hình thái bàng quang, niệu đạo; chức năng bài xuất nước tiểu bàng quang, niệu đạo. – Kỹ thuật này giúp tránh được tai biến nhiễm khuẩn so với chụp niệu đạo bàng quang ngược dòng ở nam giới. 88

2. Chống chỉ định – Đang nhiễm trùng đường tiểu; nếu nghi ngờ phải xét nghiệm nước tiể u. – Rối loạn đông máu. III. CHUẨN BỊ 1. Người th ực hiện – Bác sỹ chuyên khoa – Kỹ thuật viên điện quang 2. Phương tiện – Máy chụp X quang tăng sáng truyền hình – Phim, cát -xét, hệ thống lưu trữ hình ảnh Vật tư tiêu hao – Bơm tiêm 10; 20ml – Kim chọc tủy số ng 18-20G – Thuốc đối quang i -ốt tan trong nước – Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc – Nước cất ho c nước muối sinh lý – Găng tay, mũ, khẩu trang phẫu thuật – Bộ khay quả đậu, kẹp phẫu thuật. – Bông, gạc phẫu thuật. – Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai b iến thuốc đối quang. – Ống thông Foley. – Bô đi tiểu loại nam giới và loại nữ giới có vạch đo dung tích. 3. Người bệnh – Cho thuốc an thần nhẹ 1 giờ trước xét nghiệm. – Bàng quang phải căng đầy là điều kiện chủ yếu. Có thể cho thuốc lợi tiểu để bàng quang chóng đầy (tiêm tĩnh mạch 01 ống Lasilix 20mg). 4. Phi u xét nghiệm – Các xét nghiệm cơ bản. – Nghi ngờ nhiễm khuẩn phải xét nghiệm nước tiểu 89

I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọc kim vào bàng quang – Người bệnh n m ngữa – Sát khuẩn da, trải khăn vô trùng – Chọc kim vào điểm trên đường gi ữa, cách khớp mu 2 đốt ngón tay trong khi chiếu tăng sáng truyền hình. Hướng kim th ng góc da ho c chếch lên phía đầu 100. Cảm giác qua thành bàng quang, đẩy kim vào 2cm, rút nòng, nước tiểu trào ống thông ho c bơm vài ml thuốc đối quang để xác định ống thông đã vào bàng quang. Sau đó luồn dây dẫn vào bàng quang, rồi đẩy ống thông vào theo dây dẫn. 2. Tháo nư ớc tiểu h t bàng quang bằng cách cho người bệnh đi tiểu. – Hứng nước tiểu vào bô có vạch đo dung tích để đo lượng nước tiểu. 3. Bơm thu ốc đối quang vào b àng quang – Bơm lượng thuốc tương đương ho c gần tương đương lượng nước tiểu vừa bài xuất. – Có thể chuyền ho c bơm thuốc đối quang vào bàng quang. – Phim chụp trong quá trình đầy bàng quang: th ng, chếch, đôi khi nghiêng. – Phim chụp lúc bàng quang đầy (300 -400ml thuốc đối quang + nước muối sinh lý), khi người bệnh có cảm giác muốn tiểu: th ng, chếch hai bên, nghiêng. 4. Chụp thì đi ti ểu – Giữ cố định và khoá ống thông. Không bao giờ rút ống thông lúc bàng quang đầy ho c có áp lực cao tránh nguy cơ thoát nước tiểu. – Chụp đứng chếch sau phải ho c chếch sau trái. Đối với nam giới có thể chụp n m. – Chụp lúc đi tiểu tự nhiên và lúc làm tắc niệu đạo b ng kẹp phần sau dương vật, mức độ vừa đủ làm tắc niệu đạo: th ng, chếch hai bên, đôi khi nghiêng. 5. Chụp thì sau đi ti ểu – Rút ống thông sau khi chụp thì đi tiểu. – Cho đi tiểu hết ở nhà vệ sinh. – Chụp th ng ngay sau khi đi tiểu. V. NHẬN Đ ỊNH KẾT QUẢ – Bàng quang bờ đều, đáy bàng quang bình thường ở sát bờ trên khớp mu 90

– Khảo sát khẩu kính và bờ niệu đạo. Niệu đạo nam có 4 đoạn: đoạn tiền liệt, đoạn màng, đoạn hành và đoạn hang. Niệu đạo nữ là ống th ng hướng từ trên xuống dưới và từ sau ra trước. – Không có trào ngược bàng quang niệu quản thụ động ho c chủ động; không sa cổ bàng quang thì đi tiểu. – Không có nước tiểu tồn lưu. VI. TAI BIẾN VÀ X Ử TRÍ Tai biến hiếm g p và không n ng nếu bàng quang đầy – Thất bại do không đưa được ống thông vào bàng quang – Tiêm thuốc đối quang vào thành bàng quang, khoang Retzius, trong phúc mạc. – Thủng trực tràng: rất hiếm – Nhiễm khuẩn: rất hiếm. 91

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN

Quy trình 26. Siêu âm các khối u có tiêm thuốc đối quang siêu m

Xquang Và Những Chẩn Đoán Chụp Cản Quang Khác Của Ống Tiêu Hóa

Xquang và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh có cản quang khác cho ta hình dung toàn bộ ống tiêu hóa từ họng đến trực tràng và đặc biệt hữu ích phát hiện các khối tổn thương và bất thường cấu trúc (như, khối u, chỗ hẹp thắt) Các phương pháp tương phản đơn lấp đầy lòng ống bằng chất cản quang, phác họa cấu trúc ống tiêu hóa Tốt hơn, các hình ảnh chi tiết hơn thu được khi dùng phương pháp tương phản kép, trong đó một lượng nhỏ Barit tỉ trọng cao phủ bề mặt niêm mạc và hơi làm giãn các cơ quan, tăng độ tương phản. Hơi được bơm thêm bởi người vận hành cùng thuốc thụt Barit tương phản kép, trong khi những phương pháp khác cần hơi nội tại đường tiêu hóa là đủ. Trong mọi trường hợp, bệnh nhân tự xoay người để phân bố khí và Barit đúng cách Kính huỳnh quang có thể theo dõi tiến trình của chất cản quang. Một video hay đoạn phim rõ nét có thể được dựng làm tư liệu, video đặc biệt hữu ích khi đánh giá những rối loan vận động (eg, co thắt họng-nhẫn, co thắt tâm vị).

Chống chỉ định chính của Xquang có cản quang là

Nghi ngờ thủng tạng

Thủng tạng là chống chỉ định vì Barit tự do gây khó chịu trung thất và phúc mạc; chất cản quang hòa tan trong nước có thể ít gây kích ứng nên có thể dùng trong trường hợp thủng. Bệnh nhân lớn tuổi có thể gặp khó khăn trong việc tự xoay người để phân bố khí và Barit trong lòng ống tiêu hóa đúng cách.

Bệnh nhân được chụp Xquang đường tiêu hóa trên có cản quang nhịn ăn từ đêm hôm trước. Bệnh nhân được thụt Barit cần theo chế độ ăn lỏng trước đó, uống thuốc nhuận tràng natri phosphate vào buổi chiều, vào thuốc hỗ trợ nhuận tràng tác động lên đại tràng vào buổi tối. Phác đồ thuốc nhuận tràng khác đều có hiệu quả.

Biến chứng là hiếm gặp. Thủng ruột có thể xảy ra ở khi thụt Barit ở những bệnh nhân phình đại tràng do nhiễm đôc. Ảnh hưởng của Barit có thể dự phòng bằng cách uống đủ dịch hoặc dôi khi là thuốc nhuận tràng sau thủ thuật .

Thụt Barit

Thụt Barit có thể tiến hành như một thủ thuật cản quang đơn hay kép. Thụt Barit cản quang đơn được sử dụng khi có khả năng tắc nghẽn, viêm túi thừa, dò,và phình đại tràng. Thủ thuật với thuốc cản quang kép thích hợp để phát hiện các khối u.

Thụt ruột non

Enteroclysis (thụt ruột non) giúp cung cấp hình ảnh tốt hơn của ruột non nhưng yêu cầu ống thông mềm xuống tá tràng, ống thông có bóng chèn. Dung dịch Barit được tiêm, sau là dung dịch methylcelluose, có chức năng như tác nhân cản quang kép giúp quan sát niêm mạc ruột non rõ hơn

Bữa ăn ruột non

small-bowel meal được thực hiện bằng cách dùng kính huỳnh quang cung cấp nhiều thông tin đánh giá ruột non. Trước khi tiến hành không lâu, bệnh nhân được uống metoclopramide 20 mg để tăng di chuyển của chất cản quang.

Khám đường tiêu hóa trên

Khám đường tiêu hóa trên được thực hiện tốt nhất như là một kỹ thuật hai pha bắt đầu với khám thực quản bằng đối quang kép, dạ dày, tá tràng; sau đó là cản quang đơn sử dụng Barit tỷ trọng cao. Glucagon 0.5 mg đường tĩnh mạch có thể làm cho việc thăm khám dễ dàng bằng giảm trương lực dạ dày .