Top #10 ❤️ Xquang Ung Thư Xương Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Trend | Brandsquatet.com

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Chụp Xquang Xương Ức Thẳng, Nghiêng

Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh Và Giá Trị Của Chụp Xquang, Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán U Tế Bào Khổng Lồ Xương

Xạ Trị Giảm Đau Do Ung Thư Di Căn Xương

Chuyện Tình Cảm Động Của Chàng Trai Sinh Năm 1996 Chăm Bạn Gái Ung Thư Xương, Chỉ Còn Một Chân

Tình Yêu Cảm Động Của Người Chồng Trẻ Dành Cho Vợ Đang Chờ “án Tử” Ung Thư Xương

Các Triệu Chứng Ung Thư Xương Mà Bạn Vô Tình Bỏ Qua

Khảo sát bàng quang b ng cách chụp X quang bàng quang có bơm thuốc đối quang i-ốt tan trong nước sau khi chọc kim trực tiếp vào bàng quang qua da, trên xương mu.

I. ĐẠI CƯƠNG

Khảo sát bàng quang b ng cách chụp X quang bàng quang có bơm thuốc đối

quang i-ốt tan trong nước sau khi chọc kim trực tiếp vào bàng quang qua da, trên

xương mu.

II. CHỈ ĐỊNH

VÀ CH NG CHỈ ĐỊNH

1. Chỉ định

– Chụp bàng quang trên xương mu có thể được chỉ định chẩn đoán các bất

thường về hình thái bàng quang, niệu đạo; chức năng bài xuất nước tiểu

bàng quang, niệu đạo.

– Kỹ thuật này giúp tránh được tai biến nhiễm khuẩn so với chụp niệu đạo

bàng quang ngược dòng ở nam giới.

88

2. Chống chỉ định

– Đang nhiễm trùng đường tiểu; nếu nghi ngờ phải xét nghiệm nước tiể u.

– Rối loạn đông máu.

III. CHUẨN BỊ

1. Người th ực hiện

– Bác sỹ chuyên khoa

– Kỹ thuật viên điện quang

2. Phương tiện

– Máy chụp X quang tăng sáng truyền hình

– Phim, cát -xét, hệ thống lưu trữ hình ảnh

Vật tư tiêu hao

– Bơm tiêm 10; 20ml

– Kim chọc tủy số ng 18-20G

– Thuốc đối quang i -ốt tan trong nước

– Dung dịch sát khuẩn da, niêm mạc

– Nước cất ho c nước muối sinh lý

– Găng tay, mũ, khẩu trang phẫu thuật

– Bộ khay quả đậu, kẹp phẫu thuật.

– Bông, gạc phẫu thuật.

– Hộp thuốc và dụng cụ cấp cứu tai b iến thuốc đối quang.

– Ống thông Foley.

– Bô đi tiểu loại nam giới và loại nữ giới có vạch đo dung tích.

3. Người bệnh

– Cho thuốc an thần nhẹ 1 giờ trước xét nghiệm.

– Bàng quang phải căng đầy là điều kiện chủ yếu. Có thể cho thuốc lợi tiểu

để bàng quang chóng đầy (tiêm tĩnh mạch 01 ống Lasilix 20mg).

4. Phi u xét nghiệm

– Các xét nghiệm cơ bản.

– Nghi ngờ nhiễm khuẩn phải xét nghiệm nước tiểu

89

I

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Chọc kim vào bàng quang

– Người bệnh n m ngữa

– Sát khuẩn da, trải khăn vô trùng

– Chọc kim vào điểm trên đường gi ữa, cách khớp mu 2 đốt ngón tay trong

khi chiếu tăng sáng truyền hình. Hướng kim th ng góc da ho c chếch lên

phía đầu 10

0

. Cảm giác qua thành bàng quang, đẩy kim vào 2cm, rút nòng,

nước tiểu trào ống thông ho c bơm vài ml thuốc đối quang để xác định

ống thông đã vào bàng quang. Sau đó luồn dây dẫn vào bàng quang, rồi

đẩy ống thông vào theo dây dẫn.

2. Tháo nư ớc tiểu h t bàng quang bằng cách cho người bệnh đi tiểu.

– Hứng nước tiểu vào bô có vạch đo dung tích để đo lượng nước tiểu.

3. Bơm thu ốc đối quang vào b àng quang

– Bơm lượng thuốc tương đương ho c gần tương đương lượng nước tiểu vừa

bài xuất.

– Có thể chuyền ho c bơm thuốc đối quang vào bàng quang.

– Phim chụp trong quá trình đầy bàng quang: th ng, chếch, đôi khi nghiêng.

– Phim chụp lúc bàng quang đầy (300 -400ml thuốc đối quang + nước muối

sinh lý), khi người bệnh có cảm giác muốn tiểu: th ng, chếch hai bên,

nghiêng.

4. Chụp thì đi ti ểu

– Giữ cố định và khoá ống thông. Không bao giờ rút ống thông lúc bàng

quang đầy ho c có áp lực cao tránh nguy cơ thoát nước tiểu.

– Chụp đứng chếch sau phải ho c chếch sau trái. Đối với nam giới có thể

chụp n m.

– Chụp lúc đi tiểu tự nhiên và lúc làm tắc niệu đạo b ng kẹp phần sau dương

vật, mức độ vừa đủ làm tắc niệu đạo: th ng, chếch hai bên, đôi khi

nghiêng.

5. Chụp thì sau đi ti ểu

– Rút ống thông sau khi chụp thì đi tiểu.

– Cho đi tiểu hết ở nhà vệ sinh.

– Chụp th ng ngay sau khi đi tiểu.

V. NHẬN Đ ỊNH KẾT QUẢ

– Bàng quang bờ đều, đáy bàng quang bình thường ở sát bờ trên khớp mu 90

– Khảo sát khẩu kính và bờ niệu đạo. Niệu đạo nam có 4 đoạn: đoạn tiền liệt,

đoạn màng, đoạn hành và đoạn hang. Niệu đạo nữ là ống th ng hướng từ

trên xuống dưới và từ sau ra trước.

– Không có trào ngược bàng quang niệu quản thụ động ho c chủ động;

không sa cổ bàng quang thì đi tiểu.

– Không có nước tiểu tồn lưu.

VI. TAI BIẾN VÀ X Ử TRÍ

Tai biến hiếm g p và không n ng nếu bàng quang đầy

– Thất bại do không đưa được ống thông vào bàng quang

– Tiêm thuốc đối quang vào thành bàng quang, khoang Retzius, trong phúc

mạc.

– Thủng trực tràng: rất hiếm

– Nhiễm khuẩn: rất hiếm.

91

SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN

Quy trình 26. Siêu âm các khối u có tiêm thuốc đối quang siêu m

Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Của Bệnh

Kiến Thức Quan Trọng Về Bệnh Ung Thư Xương Cần Phải Biết

Chàng Trai Bị Ung Thư Xương Được ‘dì Ghẻ’ Yêu Thương Như Con Đẻ Đã Ra Đi Ở Tuổi 20

Điều Ước Thứ 7: Xúc Động Chồng Cõng Vợ Ung Thư Xương Đi Khắp Thế Gian

Tác Dụng Của Nấm Gỗ Lim Xanh Rừng Tự Nhiên Điều Trị Bệnh Ung Thư Xương

Phòng Khám Xquang Chẩn Đoán

Phòng Khám Răng Hàm Mặt 380 Trần Nguyên Hãn Ở Hải Phòng

Danh Sách Bác Sĩ Chữa Vô Sinh, Hiếm Muộn Hàng Đầu

Phòng Khám Bác Sĩ Lê Việt Hùng Ở Đâu? Giá Khám Bao Nhiêu?

Bảng Giá, Lịch Khám, Lịch Làm Việc Tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương

9 Kinh Nghiệm Khám Chữa Hiếm Muộn Đầy Đủ Bạn Nên Xem

Thông tin chung

Tên Phòng khám

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Loại hình: Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh

GPHĐ: 0216/SYT-GPHĐ

Ngày cấp: –

Nơi cấp: –

Chịu trách nhiệm chuyên môn: Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Bảo hiểm: –

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Địa chỉ

363 Lê Duẩn – Quận Thanh Khê Đà Nẵng.

Khu vực: Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở Quận Thanh Khê, Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở Đà Nẵng.

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến Quận Thanh Khê Đà Nẵng

Xem bản đồ google map

Chuyên khoa

Chẩn đoán hình ảnh

Thông tin dịch vụ

Thời gian làm việc

Thứ Hai – Chủ Nhật: 7:00 – 20:00

Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

Các dịch vụ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh: Chụp Xquang, Siêu âm…

Chẩn đoán X.Quang, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ;

Chẩn đoán siêu âm doppler, siêu âm thường, nội soi chẩn đoán;

Đang cập nhật:

Bảng giá khám bệnh Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Bảng giá dịch vụ Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Đặt lịch hẹn

Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

Hoặc đặt lịch hẹn online trên website của Phòng khám

Liên hệ

Số điện thoại: (0511) 3823 927

Website/Facebook: –

Thông tin khác

Giới thiệu

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến là một trong những Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh lớn trong hệ thống các Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh uy tín ở Đà Nẵng uy tín ở Đà Nẵng và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Chẩn đoán hình ảnh.

Hình ảnh, Videos

Đang cập nhật: Videos Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Để đánh giá, review Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến tuyển dụng

Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

Bạn cần tìm Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở gần đây? Tìm Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh gần nhất ở Đà Nẵng. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh uy tín ở Đà Nẵng của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

Giải Quyết Mọi Vấn Đề Về Da Với Top 10 Phòng Khám Da Liễu Đà Nẵng

Kinh Nghiệm Và Chi Phí Sinh Đẻ Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội

Khám Theo Yêu Cầu Tại Bệnh Viện Phụ Sản Hà Nội

Phòng Khám Bác Sĩ Hưng 79 Văn Cao Nam Định Ở Đâu? Giá Khám Bao Nhiêu?

Phòng Khám Bác Sĩ Vũ Mạnh Hùng Bv Da Liễu Ở Đâu? Giá Khám Bao Nhiêu?

Rốn Phổi Đậm Trên Phim Xquang Là Gì?

Bài Giảng Chẩn Đoán Hình Ảnh Trong Ung Thư Phổi

Một Số Lưu Ý Khi Chăm Sóc Cho Người Bị Ung Thư Phổi Sau Phẫu Thuật

Hoạt Động Của Bạn: Sau Ca Phẫu Thuật Phổi

【Tham Khảo】Dinh Dưỡng Cho Người Ung Thư Phổi Sau Phẫu Thuật

Hé Mở Sự Thật: Người Bệnh Ung Thư Có Uống Sữa Được Không?

Rốn phổi đậm là gì?

Trước khi trả lời cho câu hỏi rốn phổi đậm là gì thì đầu tiên ta cần phải đi tìm hiểu về rốn phổi.

Tổng quan về rốn phổi

Mỗi một lá phổi trong cơ thể người đều được phân ra làm bốn thành phần chính là đỉnh, đáy, rốn và cuống phổi. Rốn phổi và cuống phổi là hai cấu trúc phức tạp được xây chủ yếu bởi phế quản và động mạnh phổi.

Rốn phổi là một vùng lõm hình lòng thuyền lớn nằm trên phổi. Bộ phận này nằm ở vị trí cao hơn so với trung tâm bề mặt phổi và nằm phía sau của dấu ấn tim, gần với bờ sau của phổi. Rốn phổi còn là nơi kết nối giữa hai thành màng phổi ( che phủ khung xương sườn) và màng phổi tạng ( che phủ phổi).

Thêm nữa, rốn phổi nằm đối diện với thân của các xương sườn thứ 5, thứ 6 và thứ 7. Các cấu trúc này tạo thành cuống phổi đi vào và đi ra tại rốn phổi, cho phép xuống phổi được nối với tim và khí quản.

Chức năng chính của rốn phổi là giúp các rễ phổi cố định và có thể giữ cho phổi bám vào tim, khí quản và các cơ quan khác bên trong cơ thể.

Phế quản chính ở một bên, phế quản trên và phế quản dưới ở phía bên kia.

1 động mạch phổi, 2 tĩnh mạch phổi (trên và dưới).

Động mạch phế quản (một ở một bên này và một bên kia Phổi), tĩnh mạch phế quản

Đám rối thần kinh phổi trước và sau, hạch bạch huyết, hạch lympho phế quản và các mô xung quanh.

Rốn phổi đậm là gì?

Rốn phổi đậm là một thuật ngữ được sử dụng trên hình ảnh X-quang. Thuật ngữ này được sử dụng để nói về tình trạng dấu hiệu ở rốn phổi trở nên dày đặc hơn (Dense Hilum Sign). Đây là cách nói để gợi ý về các chứng bệnh đang có dấu hiệu tiến triển ở rốn phổi hoặc ở bên trong phổi mà đặc biệt là ung thư phổi.

Lấy ví dụ: Nếu rốn phổi bên phải có dấu hiệu đậm hơn và lớn hơn so với rốn phổi trái. Thêm vào đóm vòm hoành phải cao hơn so với vòng hoành trái sẽ gợi ý đến tình trạng phổi bị giảm thể tích (còn gọi là xẹp phổi) hoặc kiệt thần kinh hoành.

Khi dấu hiệu rốn phổi đậm lên là do các mô ở vùng rốn phổi ngăn cản tia X nhiều hơn hoặc là do có thể đã có một khối u phát triển ở vùng rốn phổi như hạch bạch huyết hoặc u phổi. Tuy nhiên, mọi chẩn đoán đều chỉ là dự đoán, chỉ bằng vào hình ảnh xquang rất khó có thể chẩn đoán chuẩn xác các bệnh lý. Chẳng hạn, như bệnh hạch bạch huyết có thể sưng to do rất nhiều nguyên nhân khác nhau và một trong số đó có thể là lao phổi và các tác nhân gây viêm nhiễm khác ở phổi.

Bên cạnh đó, khi tia X chiếu qua rốn phổi, có thể vùng phía trước và phía sau rốn phổi có hội chứng đông đặc, chứa đầy dịch trong phế nang, điển hình như trong bệnh viêm phổi nên gây ra hiện tượng chồng hình làm rốn phổi tăng đậm độ. Phim phổi nghiêng có thể được chụp để đánh giá chính xác nguyên nhân gây rốn phổi đậm.

Rốn phổi đậm có nguy hiểm không?

Theo lời khuyên từ các chuyên gia, nếu bạn được chẩn đoán là có tình trạng rốn phổi đậm, tốt nhất đừng nên chủ quan và coi thường. Rất có thể, bạn đang có nguy cơ cao mắc phải các căn bệnh nguy hiểm về đường phổi hoặc thậm chí là cả ung thư phổi. Chính vì thế, khi được chẩn đoán bị rốn phổi đậm thì bạn nên làm theo đúng sự hướng dẫn và các yêu cầu của bác sĩ để có thể có được hiệu quả trị bệnh một cách tốt đẹp nhất.

Nếu không may, bạn bị ung thư phổi thì với tình trạng rốn phổi đậm thì các y bác sĩ có thể chẩn đoán và giúp bạn phát hiện ra bệnh lý này trong giai đoạn bắt đầu. Từ đó, bạn có thể có những biện pháp xử lý, chữa trị hay thậm chí là cơ hội chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này. Thế nhưng nếu coi thường, chủ quan và không quan tâm đến bệnh thì sẽ có thể làm cho căn bệnh ung thư phổi có thể tiến triển và chuyển sang giai đoạn cuối gây ra nhiều khó khăn trong quá trình điều trị và gây nguy hiểm tới tính mạng bản thân.

Do đó, các tốt nhất là bạn nên thường xuyên đi thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Qua đó, có thể chẩn đoán, xác định nhanh chóng các căn bệnh gây ra nguy hiểm và ảnh hưởng tới sức khỏe để có những biện pháp chữa trị và chăm sóc để đẩy lùi căn bệnh.

Khi bạn có dấu hiệu rốn phổi đậm rất có thể bạn đã mắc phải căn bệnh nguy hiểm, do vậy các cách phòng tránh căn bệnh sẽ giúp bạn không mắc phải căn bệnh có thể sẽ cướp đi sinh mạng của bạn bằng cách như sau:

Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng các chất kích thích là cách phòng tránh căn bệnh ung thư phổi một cách hữu hiệu nhất. Trong thuốc lá có chứa rất nhiều chất gây ung thư và có tác động xấu đến phổi. Hầu hết, đa phần những người bị mắc ung thư phổi là do thói quen sử dụng thuốc lá, các chất kích thích trong thời gian dài khiến phổi và các bộ phận khác bị hủy hoại. Những người phải hút thuốc lá bị động (thường xuyên hít phải khói thuốc lá mặc dù không hút) cũng có những nguy cơ rất cao bị ung thư phổi, do vậy bạn nên tránh xa những người hút thuốc lá, để phòng tránh căn bệnh ung thư phổi cho chính bản thân mình.

Tình trạng môi trường bị ô nhiễm, khói bụi xuất hiện trong không khí với mật độ cao cũng là một trong các tác nhân lớn gây xuất hiện rốn phổi đậm.

Nên áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng và hợp lý. Đảm bảo mỗi bữa ăn đều có đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể và thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.

Công Thức Nước Ép Chữa Khỏi Ung Thư Phổi Sau 3 Tháng

Chữa Trị Ung Thư Bằng Nước Ép Cà Rốt Cực Kì Hiệu Quả

Lời Tâm Sự Đầu Xuân 2022 Của Bệnh Nhân Vượt Qua Ung Thư Phổi Tại Vĩnh Phúc

Chia Sẻ Của Bác Sĩ Vượt Qua Căn Bệnh Ung Thư Phổi Giai Đoạn Cuối

Bệnh Ung Thư Phổi Di Căn Qua Xương Và Những Điều Cần Lưu Ý

Chẩn Đoán Hình Ảnh Xquang Dạ Dày Và Tá Tràng

Những Loại Hoa Quả Tốt Cho Người Đau Dạ Dày?

Hoa Quả Tốt Cho Người Bị Đau Dạ Dày

Viêm Teo, Dị Sản Ruột Ở Dạ Dày Dẫn Đến Ung Thư Dạ Dày

Điều Trị Ung Thư Dạ Dày Sớm Tại Bệnh Viện Trường Đại Học Y Dược Huế

Bật Mí: Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày Sống Được Bao Lâu

Hiện nay, nội soi kết hợp với sinh thiết có nhiều ưu điểm hơn, nhưng chụp lưu thông dạ dày-tá tràng vẫn giữ nguyên giá trị trong việc chẩn đoán một số tổn thương bệnh lý vùng này. Nó vẫn rất hữu ích để xác định vị trí cũng như mức độ lan rộng tại chỗ của ổ loét hoặc ung thư dạ dày, để chẩn đoán và tiên lượng các thoát vị hoành, để đánh giá tình trạng hẹp dạ dày tá tràng.

1. KỸ THUẬT X QUANG

1.1. Chuẩn bị bệnh nhân

Thăm khám được tiến hành vào buổi sáng với bệnh nhân nhịn đói, không uống, không hút thuốc từ khi ngủ dậy. Bệnh nhân không được uống các chất cản quang ít nhất 3 ngày trước khi chụp.

1.2.1. Kỹ thuật cổ điển: Dưới sự kiểm tra của chiếu X quang (tốt nhất là chiếu có tăng sáng truyền hình) bệnh nhân uống một ngụm sau đó một cốc (80-100ml) dịch treo barite. Các phim được chụp theo các tư thế khác nhau.

1.2.2. Kỹ thuật đối quang kép: Kỹ thuật này tinh vi hơn, chỉ áp dụng được cho những bệnh nhân có hợp tác tốt và di chuyển dễ dàng trên bàn khám. Hai đối quang được sử dụng: Đối quang âm tính (hơi) và đối quang dương tính (baryte). Sau khi uống một lượng nhỏ dịch treo baryte kèm theo chế phẩm chống bọt khí, dạ dày được làm phồng lên bởi hơi được bơm qua ống thông hoặc được tạo ra bằng các chất sinh hơi. Bệnh nhân tự xoay người cho dịch treo baryte trải đều trên bề mặt dạ dày và các phim được chụp ở các thì khác nhau. Phương pháp này cho phép phát hiện được các tổn thương nhỏ khu trú ở niêm mạc, đặc biệt là các tổn thương ở mặt dạ dày.

Ngày nay, ngoài chụp dạ dày có cản quang, siêu âm, đặc biệt là siêu âm nội soi và chụp cắt lớp vi tính cũng có thể được chỉ định trong một số bệnh lý dạ dày, tá tràng, nhất là bệnh lý khối u.

2. GIẢI PHẪU X QUANG BÌNH THƯỜNG

2.1. Giải phẫu và hình thái

Trên các phim chụp dạ dày cũng được phân chia thành các vùng như trên giải phẫu thường và được mô tả trên hình 1.9. Tuỳ theo trương lực của dạ dày, theo tạng người cao thấp, béo hay gầy mà dạ dày có thể có những hình thái thay đổi như hình 1.10.

Mặt trong của dạ dày và tá tràng được phủ bởi niêm mạc có độ dày khác nhau tạo nên các nếp nằm song song với nhau và với đường bờ.

1. Phim lớp mỏng để thấy niêm mạc, 2. Phim đầy thuốc thẳng,3. Chụp tư thế chếch trước phải có ép để thăm khám góc bờ cong nhỏ, 4. Phim ép vào hành tá tràng;5. Phim hàng loạt lấy hang vị và hành tá tràng; 6Phim nằm ngửa toàn bộ để thăm khám mặt sau; 7Phim nằm sấp lấy toàn bộ dạ dày (tư thế c và d chỉ chụp trong những trường hợp cần thiết).

1. Thực quản bụng, 2.Tâm vị, 3. Góc His, 4.Phình vị hay túi hơi dạ dày, 5.Bờ cong lớn, 6.Bờ cong nhỏ, 7. Phần đứng hay thân dạ dày, 8. Phần ngang hay hang vị, 9. Ống môn vị, 10. Hành tá tràng, 11. Gối trên, 12. Đoạn 2 tá tràng, 13. Gối dưới, 14. Đoạn 3 tá tràng, 15. Đoạn 4 tá tràng, 16. Góc tá-hỗng tràng hay góc Treitz, 17. Quai hỗng tràng đầu tiên, 18. Sàn phình vị lớn, 19. Mặt sau, 20.Mặt trước, 21. Cơ hoành.

3. TRIỆU CHỨNG ĐIỆN QUANG

3.1. Hình ổ loét

Là một vết cản quang được tạo nên bởi baryte chui vào trong vùng mất tổ chức của thành dạ dày và được tồn tại thường xuyên và không thay đổi hình dạng trên các phim chụp. Ổ loét dễ dàng thấy được nếu nằm ở bờ dạ dày; nếu ở mặt, nó chỉ được thấy trên các phim chụp nghiêng hoặc phim chụp niêm mạc hoặc chụp đối quang kép. Hình dạng, kích thước của ổ thay đổi tuỳ theo ổ loét nằm trên thành dạ dày bình thường hay thành bị thâm nhiễm và sùi.

3.1.1. Hình ổ loét trên thành bình thường

Thường là ổ loét lành tính.

Nhìn nghiêng, ổ loét có hình tam giác đáy tròn, bờ đều, nhô lên khỏi bờ dạ dày bình thường. Tại vùng tiếp giáp giữa ổ loét và thành bình thường có chỗ lõm nhẹ vào lòng dạ dày gọi là thành ổ loét.

Ổ loét mặt biểu hiện như một vết cản quang tròn được bao quanh bởi vòng sáng đều đặn, các nếp niêm mạc hội tụ sát thành ổ loét và không bị biến dạng.

3.1.2. Hình ổ loét trên thành bị thâm nhiễm

Hay còn gọi là ổ loét trừ. Ổ loét này có hình tam giác hoặc hình phẳng nông nằm trên một đoạn bờ dạ dày sụt nhẹ vào trong lòng so với đường bờ bình thường. Nó thể hiện ổ loét nông trên vùng thành dạ dày bị thâm nhiễm hay viêm dày lên.

Ổ loét trên thành bị sùi: ổ loét nằm sụt và đục khoét sâu vào lòng nhiều so với bờ cong dạ dày. Nó phân cách với lòng dạ dày và các nếp niêm mạc bởi một băng sáng rộng, không đều tạo nên gờ ổ loét, xung quanh gờ này nếp niêm mạc hội tụ dày lên và phình to. Ổ loét này thường là ác tính.

3.2. Hình khuyết

– Hình khuyết tròn hoặc bầu dục đường bờ đều và có thể thay đổi hình dáng thường gặp trong các loại u dạ dày lành tính.

– Hình khuyết bờ nham nhở, cứng thường là biểu hiện của ung thư thể sùi.

3.3. Hình cứng

Biểu hiện sự đứng im của một phần hoặc toàn bộ thành dạ dày khi sóng nhu động lan tới. Nếu tổn thương lan rộng thì toàn bộ dạ dày như đông cứng lại. Nếu hình cứng ngắn, sóng nhu động dừng lại tại vùng này và đoạn cứng được nâng lên như”tấm ván trên mặt sóng”. Đoạn cứng có thể cong hoặc thẳng và nếu nằm ở góc bờ cong nhỏ làm cho góc này mở rộng.

3.4. Thay đổi các nếp niêm mạc

Độ dày của các nếp niêm mạc có thể thay đổi tuỳ theo độ căng của dạ dày. Sự thành sẹo hay tiến triển xơ hoá của ổ loét gây co kéo niêm mạc. Viêm dạ dày thể phì đại các nếp niêm mạc phình to, thô; ngược lại viêm teo niêm mạc thì các nếp niêm mạc bị xoá làm cho bề mặt dạ dày nhẵn, đồng đều. Nhưng những hình ảnh này không có giá trị chẩn đoán vì thường không phù hợp với kết quả nội soi sinh thiết.

4. MỘT SỐ BỆNH LÝ DẠ DÀY – TÁ TRÀNG HAY GẶP

4.1. Loét dạ dày

Tất cả các vùng của dạ dày đều có thể bị loét, nhưng vị trí hay gặp nhất là bờ cong nhỏ, sau đó đến ống môn vị, sàn phình vị, các mặt của hang vị và bờ cong lớn.

4.1.1. Loét bờ cong nhỏ: là những ổ loét ở bờ cong nhỏ giải phẫu trừ đoạn sát tâm vị và tiền môn vị.

Dấu hiệu X quang trực tiếp là hình ổ loét, gồm:

– Loét nông: ổ loét chỉ nằm ở lớp niêm mạc nên hình lồi rất bé như gai hoa hồng.

– Loét trong thành: ổ loét đã ăn sâu vào lớp cơ có hình đáy tròn hoặc vuông

– Loét sắp thủng: ổ loét đào sâu tới lớp thanh mạc, có cuống như hình nấm hoặc hình dùi trống.

– Loét thủng bít: ổ loét đã bị thủng nhưng sau đó được bít lại, có khi có hình giả túi thừa gọi là ổ loét Haudeck có 3 mức cản quang baryte, dịch ứ đọng và hơi; đôi lúc có hình ngón tay đeo găng.

Đôi khi do phù nề xung quanh làm cho chân hay thành ổ loét hơi lõm vào trong lòng dạ dày, hình này nông và mềm mại.

Dấu hiệu gián tiếp gồm:

– Các nếp niêm mạc hội tụ về chân ổ loét.

+ Bờ cong nhỏ trên và dưới ổ loét có thể bị cứng trên một đoạn ngắn hoặc bị co rút và dính lại làm cho dạ dày có hình ốc sên. Trong trường hợp này thường ổ loét bị che lấp bởi phần dạ dày dính vào nhau.

+ Bờ cong lớn phía đối diện có ngấn lõm hình chữ V, lúc đầu dấu hiệu này tồn tại không thường xuyên về sau thường xuyên do xơ hoá.

+ Hang vị có thể bị viêm, tăng trương lực.

Chẩn đoán xác định loét bờ cong nhỏ chủ yếu dựa vào dấu hiệu trực tiếp; các dấu hiệu gián tiếp quan trọng là các nếp niêm mạc hội tụ, bờ cong nhỏ bị co rút.

Chẩn đoán phân biệt đặt ra với các hình giống ổ loét: Các sóng nhu động, nếp niêm mạc nằm ngang, ổ đọng thuốc nằm giữa các nếp niêm mạc, hình chồng lên của góc treitz hoặc của túi thừa tá tràng… Trên phim chụp hàng loạt hình ổ loét tồn tại thường xuyên, cố định về hình dạng, kích thước, vị trí và số lượng, còn các hình giả ổ loét thường thay đổi.

4.1.2. Loét các vị trí khác của dạ dày

Dù vị trí nào khi bị loét cũng có các dấu hiệu như loét bờ cong nhỏ. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm hình thái từng vị trí mà có những dấu hiệu khác:

– Loét tiền môn vị: Là ổ loét nằmg sát môn vị, thường ổ loét nhỏ, chân lõm sâu; đồng thời vùng này thường có nhiều hình giả do sóng nhu động, do nếp niêm mạc nằm ngang…tạo nên những hình giống ổ loét. Vì vậy, chẩn đoán loét tiền môn vị nhiều khi gặp khó khăn.

– Loét môn vị: Ổ loét có thể nằm ở ống môn vị hoặc lệch về phía dạ dày hoặc về phía hành tá tràng. Ngoài ổ loét, ống môn vị có thể bị lệch hướng hoặc gập góc.

– Loét phình vị lớn thường gặp vùng dưới tâm vị và vùng sàn, ổ loét thường thấy trên phim chụp nghiêng hoặc dưới dạng vết treo thuốc.

-Loét mặt: Loét mặt sau hay gặp hơn loét mặt trước, thường chỉ thấy trên phim chụp niêm mạc, chụp đối quang kép hoặc phim nghiêng.

-Loét bờ cong lớn: Ổ loét thường lớn và nằm trên một vùng khuyết do bờ cong lớn lõm xuống

Hình ảnh thay đổi tuỳ theo giai đoạn tiến triển của ổ loét:

– Giai đoạn phù nề: Hành tá tràng không biến dạng, ổ loét được bao quanh bởi một viền sáng do phù nề và niêm mạc hội tụ về chân ổ loét. Giai đoạn này thường thấy được trên phim vơi thuốc có ép.

– Giai đoạn xơ phù: Hành tá tràng biến dạng do quá trình xơ hoá co kéo, có nhiều kiểu biến dạng như hình hai cánh, ba cánh, hình đồng hồ cát, hình hai túi một túi giãn to và một teo nhỏ.

– Giai đoạn xơ teo: Hành tá tràng bị teo nhỏ, chỉ còn lại hình ảnh của ổ loét. Giai đoạn này thường kèm theo hẹp môn vị.

Thường thấy hình ảnh ổ loét với phần tá tràng trước và sau bị teo nhỏ (chủ yếu do phù nề) tạo nên hình ảnh”hạt ngọc xâu chỉ”.

4.4. Ung thư dạ dày

4.4.1. Ung thư giai đoạn đầu hay còn gọi là ung thư nông, tổn thương chỉ khu trú ở lớp niêm mạc chưa ăn sâu vào lớp cơ. Hình điện quang được chia làm 3 thể:

– Thể thâm nhiễm: Có thể biểu hiện bằng những hình cứng sau:

+ Một đoạn cứng nằm trên bờ cong.

+ Hình đục khoét là biểu hiện của một vùng cứng sụt thấp vào trong lòng dạ dày.

+ Hình phễu hay hình nón tương ứng với tổn thương thâm nhiễm vòng quanh vùng tiền môn vị

+ Hình uốn sóng hay hình mái tôn hay gặp ở bờ cong lớn.

Nếu ung thư khu trú ở môn vị làm môn vị hẹp kéo dài và gập góc.

Chẩn đoán phân biệt: Thể này cần phân biệt với viêm xơ hang vị, hình cứng do sẹo loét cũ.

+ Loét hình khay hay hình đĩa: Ổ loét rộng, nông, đáy có thể phẳng hoặc cong

+ Loét thấu kính: Ổ loét rộng, nông, có hình thấu kính, không lồi lên khỏi bờ cong mà nằm trong hình khuyết. Nó biểu hiện của ổ loét ở cả mặt trước và mặt sau, vắt ngang qua bờ cong nhỏ.

+ Loét có chân đục khoét: Có thể là loét lành tính hoặc ác tính. Ổ loét ác tính có chân đục khoét sâu, ổ loét nằm sụt hẳn xuống, giới hạn giữa vùng lành và tổn thương là một góc đột ngột.

+ Ngoài ra một số ổ loét sau cũng có thể có khả năng ác tính: Ổ loét có đáy không đều; loét nằm trong hình khuyết; loét nằm trên một đoạn cứng hoặc ngay dưới ổ loét bờ cong có một đoạn cứng lún.

– Thể sùi: Biểu hiện bằng hình khuyết bờ không đều, cứng.

4.4.2. Ung thư giai đoạn muộn: Chẩn đoán tương đối dễ, các dấu hiệu của giai đoạn sớm rõ hơn, có khi cả ba thể phối hợp với nhau.

-Ung thư phình vị lớn thường là thể u sùi tạo nên hình mờ trong túi hơi dạ dày (hình”núi mặt trăng”)

-Ung thư hang vị làm hang vị hẹp, cứng có hình lõi táo hay hình đường hầm.

-Ung thư phần đứng chia dạ dày thành hai túi, ở giữa thắt hẹp nham nhở.

-Thể chai teo: Thường gặp ở bệnh nhân trẻ. Toàn bộ dạ dày xơ cứng lan toả, teo nhỏ. Thể này tiến triển rất nhanh.

4.5. Dạ dày đã mổ

4.5.1. Các loại phẫu thuật

– Phẫu thuật bảo tồn có mục đích làm giảm a xít dạ dày bằng cách cắt dây thần kinh X kết hợp với nối dạ dày ruột hoặc tạo hình môn vị.

– Cắt 2/3 dạ dày nối dạ dày-tá tràng (kiểu Péan), nối dạ dày-hỗng tràng (kiểu Polya hoặc Finsterer).

4.5.2. Biến chứng

– Ngay sau mổ: Rò miệng nối, phát hiện bằng chụp dạ dày tá tràng với thuốc cản quang tan trong nước.

– Muộn: Viêm miệng nối; loét miệng nối hoặc loét quai đi, hội chứng quai tới.

Tầm Soát Ung Thư Dạ Dày Trên Máy Nội Soi Cv190 Bằng Công Nghệ Nbi

Một Số Hình Ảnh Nội Soi Của Bệnh Ung Thư Dạ Dày

Xét Nghiệm Ung Thư Dạ Dày Bao Gồm Những Gì?

Tầm Soát, Xét Nghiệm, Khám Và Chuẩn Đoán Ung Thư Dạ Dày

4 Phương Pháp Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Dạ Dày Chính Xác Nhất Hiện Nay

Đau Xương Khớp Cảnh Báo Ung Thư Xương

Tìm Hiểu Về Tháo Khớp Háng Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định

Đau Khớp Háng Bên Trái Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?

Tìm Hiểu Về Tháo Khớp Háng Do Ung Thư Tại Bệnh Viện Chợ Rẫy

Trật Khớp Háng Bẩm Sinh

Kết Tràng Là Gì? Cấu Tạo & Chức Năng

Theo các bác sĩ cũng như những người nghiên cứu về căn bệnh ung thư xương thì hiện nay ung thư xương không còn là căn bệnh hiếm gặp nữa. Trong cơ thể của chúng ta tồn tại hơn 200 chiếc xương khác nhau, một người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư xương khi có khối u ác tính xuất hiện và làm phá hủy các cấu trúc mô xương bình thường.

Đau đớn: Nếu bạn thấy xương khớp của mình đau nhiều và theo chiều hướng gia tăng dần lên thì bạn nên đi khám. Bởi lẽ hầu hết các bệnh nhân đều chia sẻ rằng họ thường bị đau vào ban đêm và diễn ra mơ hồ, không biết nguyên nhân đau từ đâu gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh.

Đau nhức khớp xương dai dẳng không rõ nguyên nhân là dấu hiệu cảnh báo ung thư xương

Sút cân nhanh cũng là một trong những triệu chứng đầu tiên để nhận biết căn bệnh ung thư xương. Nếu bạn cảm thấy cân nặng của mình giảm một cách nhanh chóng và bất thường thì nên lập tức đến khám bác sỹ. Ngoài ra, n gười bị mắc ung thư xương thông thường sẽ cảm thấy căng thẳng và mệt mỏi kéo dài, sốt nhẹ không dứt, không đảm bảo đủ sức để làm việc và học tập.

Sưng và nổi u cục: Dấu hiệu bất thường thứ hai của vấn đề đau xương khớp cảnh báo ung thư xương đó chính là xuất hiện tình trạng sưng và nổi u cục. Khi sờ vào bạn sẽ thấy khớp xương của mình bị biến dạng đồng thời mô xương nhô ra ngoài. Đặc biệt bạn còn thấy bề mặt khớp xương của mình trơn bóng và xuất hiện dấu hiệu lồi lõm bất thường.

Rối loạn chức năng xương: Bên cạnh đó bạn còn có thể nhìn thấy dấu hiệu đau xương khớp cảnh báo ung thư xương thông qua việc rối loạn chức năng xương. Nếu như để muộn hơn thì còn có thể gây ra những cơn đau sưng và triệu chứng teo cơ kèm theo.

Đi lại khó khăn: Nhiều người thường nghĩ việc di chuyển khó khăn hay thường xuyên đau mỏi chân tay sau tuổi 30 cũng là chuyện bình thường, nhưng bạn cũng nên thận trọng với bệnh ung thư xương.

Biến dạng cơ thể: Dấu hiệu cuối cùng đau xương khớp cảnh báo ung thư xương đó chính là gây biến dạng cơ thể. Nó xảy ra do sự phát triển các khối u làm ảnh hưởng lên hệ xương chi từ đó gây nên những biến dạng thay đổi bất thường của cơ thể.

Làm thế nào để phòng ngừa ung thư xương hiệu quả?

Từ bỏ thuốc lá sớm nhất có thể

Mặc dù chúng ta thường nghĩ thuốc lá được gắn liền với các cảnh báo gây ra ung thư phổi, nhưng trên thực tế khói thuốc còn có khả năng gây ra nhiều loại ung thư khác nữa, trong đó có bao gồm cả ung thư xương. Thuốc lá làm suy giảm nồng độ canxi mà canxi chính là thành phần chính cấu tạo nên xương.

Thuốc lá hoàn toàn có thể gây ung thư xương

Định kì kiểm tra sức khoẻ

Chúng ta thường có suy nghĩ ỷ lại chỉ đến khi đau nhức xương khớp đến mức không thể chịu nổi mới đến gặp bác sĩ. Theo lời khuyên của chuyên gia từ các tổ chức y tế có uy tín trên thế giới, việc chăm sóc sức khỏe đều đặn, xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên sẽ giúp xác định sớm những bất ổn đang diễn ra trong cơ thể trước khi quá trễ.

Tập luyện và duy trì trọng lượng cơ thể

Tích cực tham gia vào các hoạt động thể chất không chỉ đem lại cho bạn thân hình khoẻ mạnh mà còn có tác dụng cải thiện tổng thể sức khoẻ cho toàn cơ thể. Các bài tập thể dục, thể thao phù hợp giúp xương chuyển hoá tốt các chất dinh dưỡng cần thiết, từ đó hỗ trợ cho các khớp xương hoạt động ổn định.

Cần phải nói rõ rằng sẽ không có bất cứ một thực đơn nào đủ khả năng để giúp chúng ta loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh ung thư xương, nhưng với một chế độ ăn uống khoa học có thể làm giảm một cách rát đáng kể nguy cơ phải điều trị căn bệnh này. Nhiều tài liệu nghiên cứu đã chứng mình việc ăn nha đam và các chế phẩm từ nha đam có thể ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Một trong những cách hiệu quả để ngăn ngừa ung thư xương đó là tăng cường bổ sung canxi vào bữa cơm hàng ngày. Đồng thời cần kết hợp giảm lượng chất béo, ăn nhiều trái cây, rau xanh, cá thay cho thịt đỏ và thịt nạc trong các bữa ăn.

Các loại thảo dược giúp phòng ngừa ung thư xương

Nói đến các loại thảo dược có tác dụng phòng ngừa ung thư xương thì phải kể đến đó là nghệ. Bởi vì trong nghệ có chứa một loại hợp chất giúp chống ung thư gọi là curcumin. Ngoài ra, nhân sâm và trà xanh cũng giúp phòng chống rất tốt bệnh ung thư.

Tổng Quan Về Bệnh Ung Thư Khí Quản

Nữ Sinh Ung Thư Giành Giải Miss Truyền Cảm Hứng: Ung Thư Không Phải ‘án Tử Hình’

Ung Thư Không Phải “bản Án” Tử Hình

Cơ Chế Hình Thành Bệnh Ung Thư

Những Hiểu Biết Cần Có Về Ung Thư Vòm Họng

Đau Nhức Xương Khớp Có Phải Ung Thư Xương?

Đau Nhức Trong Xương Là Bệnh Gì

Trị Ung Thư Máu Bằng Đông Y

Bài Thuốc Đông Y Chữa Ung Thư Máu

Thuốc Nam Chữa Bệnh Ung Thư Máu Hiệu Quả Không?

Chữa Bệnh Bạch Cầu Bằng Đông Y

Đây là một hiện tượng cần có sự cảnh giác do có thể là dấu hiệu ung thư xương. Những lý giải của bác sĩ sẽ giúp bạn biết thêm về điều này.

Đau nhức xương tay và chân, luôn mệt mỏi buồn ngủ

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Năm nay em 23 tuổi. Mấy năm trước em có bị nhức xương 1 bên chân nghi thấp khớp. Đi khám thì bác sĩ bảo thiếu canxi. Thời gian sau thời tiết thay đổi lại chuyển sang chân khác. Dạo gần đây em luôn mệt mỏi buồn ngủ, thi thoảng lại đau nhức xương ở tay. Liệu em có bị ung thư xương không ạ? Bệnh này có chữa được không?

Cảm ơn bác sĩ!

Triệu chứng đau nhức xương cũng có thể gặp trong bệnh ung thư xương nhưng ngoài ra còn gặp trong nhiều bệnh lý khác như: chấn thương xương khớp, viêm khớp, thấp khớp, loãng xương, thoái hóa xương khớp,… Ung thư xương có một số dấu hiệu sớm có thể thấy được trên phim chụp Xquang. Còn khi ung thư xương đã sờ được các khối u thì đã là giai đoạn muộn. Vì vậy, bạn nên đi khám để bác sĩ kiểm tra cho bạn. Bệnh ung thư xương cũng như các bệnh ung thư khác, hiện nay vẫn chưa có phương pháp nào có thể chữa trị khỏi hoàn toàn được. Các biện pháp chữa trị chủ yếu là để kéo dài thời gian sống thêm.

bị đau và sưng chân trái, co duỗi rất khó khăn

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Con 22 tuổi cách đây 1 tháng con bị đau và sưng chân trái. Co duỗi rất khó khăn. Con khám bệnh viện chấn thương chỉnh hình bác sĩ kêu con con bị viêm khớp và cho con uống thuốc nhưng không hết. Con đi bệnh viện Chợ Rẫy khám bác sĩ kêu con bị viêm khớp phản ứng và suy van tĩnh mạch 2 chi dưới. Bác sĩ cho con hỏi đây có phải là dấu hiệu của Ung thư xương không?

Cảm ơn bác sĩ.

Đây không phải là dấu hiệu của ung thư xương, vì ung thư xương trước hết là phải có khối u ở xương nổi lên trên mặt da, khối u to nhanh, bệnh nhân rất đau đớn. Bệnh của em chỉ là viêm khớp, bệnh viêm khớp triệu chứng bằng sưng nóng đỏ đau tại khớp, và thường hay đau nhức nhiều về ban đêm, sáng ngủ dậy hay có triệu chứng cứng khớp.

Điều trị viêm khớp, dùng các thuốc chóng viêm giảm đau nhóm Non-steroid. Bệnh của em chữa trị chưa khỏi được vì thứ nhất là em chưa uống đủ liều lượng thuốc, thông thường cần uống từ 6 đến 8 tuần, cho đến khi không còn triệu chứng viêm; thứ hai là em cần hạn chế đi lại trong thời gian chữa trị thì mới chữa trị hiệu quả.

Như vậy em nên tái khám để bác sĩ điều chỉnh đơn thuốc cho đúng. Ngoài ra, em có thể chữa trị vật lý trị liệu sử dụng sóng ngắn có tác dụng chống viêm rất tốt.

Chúc em mạnh khỏe

Rát họng, ho, thỉnh thoảng đau nhức xương khớp tay chân có phải ung thư?

Câu hỏi bởi: tanpopo

Chào bác sĩ!

Em năm nay 25 tuổi. Nửa tháng gần đây em cảm thấy hơi rát họng, ho húng hắng vài tiếng, thỉnh thoảng đau nhức xương khớp tay chân, lúc đánh răng thường xuyên bị chảy máu chân răng. Cách đây 4 tháng em có đi kiểm tra sức khỏe và kết quả xét nghiệm máu bình thường. Liệu bây giờ em có bị ung thư máu không ạ?

Em cảm ơn nhiều!

Nguyên nhân gây chảy máu chân răng thường gặp nhất là do viêm lợi, viêm quanh răng . Đó là tình trạng tổn thương mô nha chu khiến lợi bị viêm, sưng đỏ, sung huyết nên dễ chảy máu khi có ảnh hưởng như đánh răng. Những thói quen như vệ sinh răng miệng kém, không đánh răng, không lấy cao răng định kì, ăn uống thiếu chất dẫn đến viêm lợi và dễ chảy máu khi đánh răng. Ngoài ra một lí do có thể ít gặp hơn nhưng lại nguy hiểm nếu không phát hiện kịp thời đó là chảy máu khi đánh răng do xuất huyết giảm tiểu cầu. Nếu là do lí do này ngoài chảy máu khi đánh răng thường đi kèm với sốt và xuất hiện những mụn nhỏ li ti dưới da mà không biến mất khi làm căng da.

Đối với tình huống của bạn đã làm xét nghiệm máu cho thấy kết quả bình thường, như vậy bạn không nên quá lo lắng. Nếu chảy máu do lí do răng miệng đơn thuần do viêm lợi hoặc viêm quanh răng thì vấn đề không quá nguy hiểm có thể điều trị và phòng ngừa được. Để chữa trị chảy máu khi đánh răng lí do do viêm lợi cần đến các phòng khám Nha khoa lấy cao răng và làm sạch thân chân răng; sử dụng các thuốc chữa trị viêm lợi nếu cần; loại bỏ các thói quen xấu như đánh răng bằng bàn chải cứng, chải răng quá mạnh, dùng tăm xỉa răng…

Để dự phòng chảy máu chân răng cần thực hiện đầy đủ các bước vệ sinh răng miệng; khám răng định kì 6 tháng một lần; đánh răng đúng cách 2 lần một ngày: sáng và tối trước khi đi ngủ; súc miệng sau khi ăn bằng nước súc miệng; nếu có điều kiện nên sử dụng chỉ tơ nha khoa. Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, nhất là các vitamin nhóm C.

Đau nhức đầu gối, tê và đau lưng, là bị bệnh gì?

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Năm nay em 24 tuổi, em bị đau nhức đầu gối chân và nằm cảm thấy tê và đau lưng nay cũng được 3 tháng. Em có tới bệnh viện được xét nghiệm máu và sinh hoá máu thì bình thường. Bác sĩ cho em hỏi liệu em có bị ung thư xương hay bệnh gì khác không ạ?

Em xin cảm ơn bác sĩ.

Tình trạng đau nhức đầu gối của bạn có thể do rất nhiều lí do gây nên. Để loại trừ xem có phải ung thư xương hay không thì bạn cần phải chụp phim X-quang. Nếu là ung thư xương thì trên phim X-quang có một số dấu hiệu chỉ điểm gợi ý cho các bác sĩ lâm sàng ở ngay từ giai đoạn sớm. Khi bệnh đã tiến triển nặng, có thể sờ thấy các khối bất thường bằng việc thăm khám thông thường. Tuy nhiên, tình huống của bạn, ngoài đau chân còn kèm theo đau và tê lưng thì nghĩ nhiều tới lí do là bệnh lý cột sống. Các bệnh lý cột sống hay gặp như: thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống,… Xảy ra ở người trẻ thường là do chấn thương, làm việc sai tư thế,… Gây chèn ép vào các rễ thần kinh và gây đau ở những vùng mà dây thần kinh đó chi phối. Vì vậy, bạn cần đi khám chuyên khoa Xương Khớp để bác sĩ trực tiếp khám và kiểm tra cho bạn.

Chân đau không rõ nguyên nhân có phải do ung thư?

Câu hỏi bởi: Giấu tên

Chào bác sĩ.

Em năm nay 23 tuổi, là nam. 2 năm gần đây em thấy hai ống đồng có triệu chứng đau. Lúc đầu em tưởng là do đá bóng nhiều. Nhưng gần đây về đêm, nó cũng đau mà không bị va chạm hay chấn thương gì. Ngồi một lúc đứng dậy thì càng đau. Đây có phải biểu hiện ung thư xương không thưa bác sĩ?

Cảm ơn bác sĩ!

Trước hết cháu cần biết đôi điều về ung thư xương cẳng chân. Đây là dạng ung thư xương phổ biến nhất ở nam thiếu niên, thường xuất hiện trong giai đoạn dậy thì. Nam bị u xương ác tính nhiều gấp đôi nữ và thường thấy ở những người có chiều cao vượt trung bình.

Nguyên nhân gây bệnh có thể là do gene, hoặc là hậu quả của một dạng ung thư khác, ví dụ như retinoblastoma – u phát triển trong võng mạc có thể là tiền đề của bệnh u xương ác tính. Những thiếu niên được xạ trị để chữa loại ung thư khác thì nhiều khả năng sẽ bị u xương ác tính.

Những biểu hiện phổ biến nhất của u xương ác tính là đau và sưng ở một cánh tay hoặc cẳng chân, đôi khi đi kèm u bướu. Một số người bị đau về đêm hoặc khi tập thể dục. U xương ác tính thường xuất hiện ở các xương quanh đầu gối. Trong một số tình huống hiếm gặp, khối u có thể di căn từ xương tới các dây thần kinh và mạch máu ở chi. Di căn là thuật ngữ được dùng khi các tế bào của một khối u vượt ra khỏi vùng ung thư ban đầu và ‘du ngoạn’ tới các mô và tổ chức khác.

Trường hợp của cháu bị đau 2 xương cẳng chân, đau tăng khi vận động. Triệu chứng này có thể gặp ở ung thư xương nhưng cũng có thể gặp ở nhiều bệnh khác. Do đó để chẩn đoán chính xác cháu nên đi khám chụp X-quang và làm xét nghiệm để phát hiện sớm lí do gây đau.

Chúc cháu chóng khỏe!

Đừng Nhầm Lẫn Cảm Cúm Với Các Dấu Hiệu Ung Thư Máu

Lơ Xê Mi Kinh Dòng Hạt Mono

Xét Nghiệm Ung Thư Máu

Xét Nghiệm Máu Chỉ Điểm Loại Ung Thư Nào?

Các Xét Nghiệm Chẩn Đoán Ung Thư Máu Được Áp Dụng Hiện Nay

Nghiên Cứu Đặc Điểm Hình Ảnh Và Giá Trị Của Chụp Xquang, Cắt Lớp Vi Tính Trong Chẩn Đoán U Tế Bào Khổng Lồ Xương

Xạ Trị Giảm Đau Do Ung Thư Di Căn Xương

Chuyện Tình Cảm Động Của Chàng Trai Sinh Năm 1996 Chăm Bạn Gái Ung Thư Xương, Chỉ Còn Một Chân

Tình Yêu Cảm Động Của Người Chồng Trẻ Dành Cho Vợ Đang Chờ “án Tử” Ung Thư Xương

Các Triệu Chứng Ung Thư Xương Mà Bạn Vô Tình Bỏ Qua

Mức Độ Nguy Hiểm Của Ung Thư Trực Tràng Giai Đoạn 2

U xương được biết từ rất sớm khoảng 2500 năm trước công nguyên và tỷ lệ chết do u xương khoảng 1% mà trong đó chủ yếu do ung thư xương . UTBKL xương gặp nhiều ở Trung quốc và các nước Đông Nam Á, chiếm 20% trong tổng số u xương, ở Mỹ chiếm 5 %. Tại bệnh viện Việt Đức hàng năm có khoảng 50 ca u xương trong đó u tế bào khổng lồ chiếm khoảng 20%.

U tế bào khổng lồ được chia thành nhiều giai đoạn, và có nhiều trường phái phân chia khác nhau, ở từng giai đoạn khác nhau cần có những phương pháp điều trị khác nhau nên rất cần sự đóng góp xác đáng của chẩn đoán hình ảnh vì đối với u tế bào khổng lồ ở độ I, II được coi là lành tính nhưng sang đến độ III thì được cho là ác tính. ,. Tất cả đều nhằm mục đích có được một chẩn đoán chính xác giúp cho việc điều trị.

Điều mà các nhà phẫu thuật đòi hỏi các nhà chẩn đoán hình ảnh là xem tổn thương u còn nằm trong vỏ xương hay đã phát triển ra ngoài lớp vỏ xương.

Nguyễn Văn Thạch và cộng sự qua nghiên cứu 35 trường hợp UTBKLX điều trị tại bệnh viện Việt Đức thì cho rằng việc xác định chính xác tổn thương u đã phá vỡ vỏ xương và xâm lấn phần mềm xung quanh là rất quan trọng, nếu đã phá vỡ vỏ thì chỉ định cắt đoạn chi để tránh tái phát..

” Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp Xquang, cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u tế bào khổng lồ xương” với hai mục tiêu sau:

1 .Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của chụp Xquang và CLVT trong UTBKLX. 2.Giá trị của chụp XQ và CLVT trong chẩn đoán UTBKLX.

Tìm Hiểu Về Dịch Vụ Chụp Xquang Xương Ức Thẳng, Nghiêng

Tìm Hiểu Về Bệnh Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Của Bệnh

Kiến Thức Quan Trọng Về Bệnh Ung Thư Xương Cần Phải Biết

Chàng Trai Bị Ung Thư Xương Được ‘dì Ghẻ’ Yêu Thương Như Con Đẻ Đã Ra Đi Ở Tuổi 20

Điều Ước Thứ 7: Xúc Động Chồng Cõng Vợ Ung Thư Xương Đi Khắp Thế Gian

Ung Thư Xương: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Chữa Khỏi Ung Thư Xương

Top 7 Xét Nghiệm Ung Thư Xương

Ung Thư Xương Có Thể Sống Được Bao Lâu?

Cấy Ghép Thành Công Xương Ức Và Xương Lồng Ngực In 3D Bằng Titan Vào Bệnh Nhân Ung Thư

Nam Sinh Mất Một Chân Vì Ung Thư Xương

Tìm Hiểu Về Các Loại Ung Thư

Ung thư xương là gì? Nguyên nhân gây bệnh ung thư xương có lây không. Triệu chứng dấu hiệu bệnh ung thư xương. Các giai đoạn ung thư xương di căn sống được bao lâu. Phương pháp điều trị chữa khỏi ung thư xương. Chi phí khám chữa ung thư xương ở đâu. Hình ảnh ung thư xương. Cách chăm sóc bệnh ung thư xương ăn uống gì.

Ung thư xương là căn bệnh hiếm gặp, chiếm khoảng 0,5% trong toàn bộ ung thư. Bệnh ung thư xương thường xuất hiện ở các vị trí như gần gối, xa khuỷu. Bệnh thường xảy ra ở đầu trên xương chày, đầu dưới xương đùi (gần gối), đầu trên xương cánh tay, đầu dưới xương quay (xa khuỷu).

Ung thư xương là loại ung thư do xuất hiện những tế bào phát triển bất thường trong xương. Các khối u có thể xuất hiện ở bất cứ xương nào trong cơ thể, song thường thấy nhất ở các đốt xương dài như xương tay, xương chân. Khi khối u xuất hiện, xương sẽ yếu đi nhanh chóng, các khớp sưng tấy, có thể dẫn tới gãy xương bệnh lý, sốt, mệt mỏi, thiếu máu, sút cân nhanh…

Dựa trên các loại tế bào khối u – Nơi ung thư hình thành, bệnh ung thư xương được làm 3 loại riêng biệt:

– U xương ác tính (Sarcoma xương):

Đây là loại ung thư xương khởi phát ngay trong các tế bào xương. Trẻ em và trẻ vị thành niên là đối tượng dễ mắc ung thư xương loại này nhất. Khi qua tuổi dậy thì cấu trúc cơ xương, khớp phát triển mạnh là thời điểm dễ xảy ra các bất thường dẫn đến ung thư xương. Loại ung thư này thường xảy ra ở đầu gối và cánh tay.

– U sụn (Sarcoma sụn):

Loại ung thư này được tìm thấy trong các tế bào ở đầu các khớp xương. Khác với u xương ác tính, loại ung thư này thường xuất hiện ở nhóm người lớn tuổi (từ 40 tuổi trở lên). Loại này xuất hiện ở xương chậu, đùi và vai.

– U mô mềm (Ewing Sarcoma – ESFTs):

Dạng ung thư này có thể khởi phát từ mô thần kinh trong xương. U mô mềm là loại thường khó xác định chính xác nơi khối u bắt đầu. Các loại mô mềm ở đây có thể là cơ, mô mỡ, mô sợi, mạch máu, hay mô nâng đỡ khác. Đối tượng mắc bệnh của loại này cũng là trẻ em và trẻ vị thành niên.

Loại này thường xuất hiện ở dọc xương sống, xương chậu, ở cẳng chân hay cánh tay.

Bệnh ung thư xương rất nguy hiểm và hiếm gặp lại khó phát hiện. Nếu giả định trên thế giới có 20% số người mắc ung thư được chẩn đoán là ung thư xương thì chỉ có 1,5 % số người mắc ung thư xương được chữa khỏi. Bệnh ung thư xương có thể chữa được nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng liệu trình.

Đây là một căn bệnh ung thư nguy hiểm nhất bởi khả năng lây lăn và di căn của các khối u. Chúng xâm lấn thường xuyên và liên tục để tiêu diệt các cơ quan xung quanh và có thể di căn đi cư trú ở rất xa. Nếu so với khối ung thư khác thì ung thư xương có tốc độ di căn nhanh gấp 3 – 4 lần.

Ung thư xương xảy ra ở phần xương mềm và tủy bên trong. Tủy xương là vị trí tạo máu cho nên các tế bào khối u dễ dàng theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể. Nó có thể đi được một đoạn đường rất xa trước khi chúng ta tìm ra bệnh.

Bệnh ung thư xương có khả năng sống cao hơn khi khối u chưa di căn. Tuy nhiên, theo các bác sĩ, bệnh K di căn rất nhanh, nhanh đến mức khi chúng ta phát hiện bệnh thì các khối u ung thư đã di căn đến gần nửa cơ thể.

Nếu chăm sóc tốt và điều trị bệnh kiên trì, người bệnh có thể sống được từ 5 – 6 năm tính từ sau khi bị gãy tay, gãy chân do ung thư xương. Khi bị K xương, người bệnh có thể phải chặt tay, chặt chân để khối u không lây lan sang các bộ phận khác.

Nguyên nhân gây ung thư xương

Có những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh ung thư xương? Khi xác định được nguyên nhân gây bệnh, bạn sẽ biết được bệnh ung thư này có lây hay không?

– Hội chứng Li – Fraumeni:

Hội chứng này có đặc điểm là làm tăng nguy cơ mắc ung thư của nhiều loại ung thư khác nhau gồm sarcom xương, ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư máu…

– Hội chứng Rothmund – Thomson:

Gây ra tình trạng vóc dáng thấp bé, biến đổi xương, phát ban và làm tăng nguy cơ mắc ung thư xương.

– Bệnh u nguyên bào võng mạc di truyền:

– Những bệnh nhân ung thư xương thường có chồi xương sụn mọc tại vị trí nối bản sụn với đầu xương dài và đây được coi là bệnh di truyền. Các nhà nghiên cứu cho rằng sự rối loạn gene ức chế ung thư P53 là nguyên nhân khiến cơ thể không kiểm soát được sự phân chia và tạo thành tế bào ung thư của các tế bào mang gene biến dị.

Bức xạ ion hóa là khi các tác nhân vật lý từ bên ngoài tác động vào có thể làm biến đổi các cấu trúc cơ thể dẫn tới ung thư.

Phơi nhiễm bức xạ liều cao như tiến hành xạ trị để điều trị một bệnh ung thư có thể làm tăng nguy cơ ung thư xương.

Các khoáng chất phóng xạ như radium hay stronti được tích tụ trong xương lâu dần có thể gây bệnh ung thư xương nguyên phát. Theo thống kê ở Mỹ, có tới 18% bệnh nhân mắc ung thư xương do tia xạ.

Ung thư xương xuất hiện nhiều ở nhóm đối tượng là trẻ em và trẻ trong độ tuổi thanh thiếu niên, nên nguyên nhân của bệnh có mối liên hệ khá tương thích với những sự thay đổi về cấu trúc xương của cơ thể khi trưởng thành.

Khi đến tuổi dậy thì, hệ thống cơ bắp, xương khớp của cơ thể có những biến đổi đáng kể. Một số trường hợp chỉ cao 1,4m khi 14 tuổi, song chiều cao đã tăng lên đến 1,6m khi 16 tuổi. Điều này cho thấy tốc độ phát triển và sự thay đổi cực lớn trong cấu trúc xương. Chính ở giai đoạn này dễ xảy ra các bất thường trong cấu trúc xương của cơ thể và dẫn đến ung thư xương.

Ung thư xương được chia làm 2 nhóm:

Ung thư xương nguyên phát: Chưa có nguyên nhân rõ ràng.

Ung thư xương thứ phát: Nguyên nhân do chấn thương xương mãn tính.

Chấn thương xương là những va đập mạnh từ bên ngoài xương. Ví dụ như tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc chấn thương do hoạt động thể thao… Tuy nhiên, lý do vì sao các trường hợp này lại được coi là tác nhân gây ung thư xương thì chưa thực sự được lý giải.

Trên thực tế, có một số loại ung thư xương phát triển ở vùng xương bị tổn thương, nhưng những chấn thương này là do ngẫu nhiên hay do các khối u trong xương phát triển khiến xương giòn, dễ gãy…

Tóm lại, bệnh ung thư xương xuất hiện do 2 nguyên nhân chính:

Chấn thương xương;

Thay đổi cấu trúc xương.

Từ những nguyên nhân nêu trên, có thể khẳng định bệnh ung thư xương không lây. Không có chứng minh về việc trong một gia đình, bố hoặc mẹ mắc ung thư xương khiến con gái cũng mắc bệnh.

Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư xương

Các triệu chứng chính của các khối u xương phát sinh sớm, bệnh ban đầu chỉ đau nhẹ, không liên tục. Cùng với sự tiến triển của bệnh, cơn đau có thể tăng dần lên. Sự phát triển của những cơn đau thường cố định.

Bệnh nhân đau nhiều hơn vào ban đêm, sự đau đớn diễn ra mơ hồ, bạn gần như không biết đau từ đâu.

Ở thời kỳ đầu, khối u có thể xuất hiện, khi sờ thấy có sự biến dạng xương. Khi sưng nhiều hơn các mô xương sẽ nhô ra ngoài, bề mặt trơn bóng hoặc lồi lõm bất thường. Sưng to ở khu vực có khối u, ấm hơn những nơi khác do khối u làm tăng sinh mạch máu và tăng tuần hoàn máu dưới da.

Khi bệnh nhân bị ung thư xương nặng vào giai đoạn muộn, bạn sẽ có cảm giác đau đớn, sưng và khó hoạt động. Có thể xuất hiện những triệu chứng teo cơ xương.

Biến dạng cơ thể là dấu hiệu cho biết bạn mắc ung thư xương

Khi các khối u phát triển mạnh lên, chúng sẽ làm ảnh hưởng lên hệ xương chi, gây ra các triệu chứng dị tật, cơ thể biến dạng, chi dưới thay đổi bất thường so với trước đó.

Một số triệu chứng khác của bệnh:

Tê liệt thần kinh, ảnh hưởng đến tiết niệu nếu khối u phát triển gần cột sống.

Xẹt đốt sống, ép tủy, chèn ép dây thần kinh cột sống làm suy yếu, tê nhói chân tay.

Các giai đoạn của bệnh ung thư xương

Theo các chuyên gia ung thư nghiên cứu, việc phân chia các giai đoạn của bệnh ung thư xương được căn cứ trên sự phát triển của khối u và tình hình di căn của các tế bào ung thư. Bệnh K xương có thể chia làm 4 giai đoạn hoặc 2 giai đoạn (giai đoạn đầu gồm giai đoạn 1 và 2, giai đoạn sau gồm giai đoạn 3 và 4).

Ở giai đoạn này, ung thư chỉ giới hạn ở tại xương và không lan ra các vùng khác của cơ thể. Tế bào ung thư ở giai đoạn này ít gây hại hơn và chưa cạnh tranh với những tế bào bình thường.

Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư bắt đầu phát triển mạnh hơn trước, nhưng vẫn giới hạn tại xương.

Khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn 1, 2, tỷ lệ sống trên 5 năm ở bệnh nhân ung thư này chiếm 90%. Phẫu thuật được coi là phương pháp điều trị chính ở giai đoạn này. Ngoài ra, xạ trị và hóa trị có thể được sử dụng kèm theo để tăng hiệu quả điều trị.

Ung thư xuất hiện từ hai đến ba vị trí ở cùng một vị trí trên xương. Khối u giai đoạn này có thể biệt hóa thấp hoặc cao tùy thuộc và cơ thể người bệnh và cấu trúc xương.

Ung thư di căn từ xương đến các nơi khác trong cơ thể. Ví dụ như xương khác hay cơ quan khác như gan, phổi… Lúc này tế bào ung thư tăng trưởng rất mạnh và có ảnh hưởng đến các tế bào bình thường.

Ung thư xương di căn có nguy hiểm không?

Ung thư xương sẽ di căn khi đến giai đoạn cuối (giai đoạn 4). Loại ung thư này di căn rất nhanh, chúng di chuyển theo đường máu ở tủy, do đó chúng sẽ di căn đến gan, phổi, não…

Ung thư xương di căn đến đâu sẽ gây hậu quả ở đó. Mỗi bộ phận chúng di căn đến sẽ gây những triệu chứng không giống nhau.

Bệnh K xương có thể di căn tới những vị trí/bộ phận sau:

Ung thư xương di căn phổi;

Ung thư xương di căn gan;

Ung thư xương di căn não;

Ung thư xương di căn mắt;

Ung thư xương di căn tim.

Ung thư xương khi đã di căn hết sức nguy hiểm, khả năng chữa khỏi ở giai đoạn di căn này có tỷ lệ cực thấp. Người bệnh thường khi điều trị tốt sẽ sống được khoảng 3 – 5 tháng.

Những ai dễ mắc bệnh ung thư xương

Ung thư xương là căn bệnh thường gặp phải ở những bệnh nhân trẻ tuổi. Những người ở trong trong giai đoạn xương và sụn phát triển. Trong những người mắc bệnh K xương có đến khoảng 75% nằm trong độ tuổi từ 10 đến 30 tuổi. Và nam giới sẽ có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn so với nữ giới.

Bệnh ung thư xương phổ biến nhất là ung thư xương cẳng chân ở nam giới trong giai đoạn dậy thì. Đặc biệt, những người có chiều cao vượt qua chiều cao ở mức trung bình.

Cách điều trị ung thư xương hiệu quả

Trước khi điều trị bệnh K xương hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu về nguyên tắc điều trị ung thư xương. Trước khi lựa chọn phương pháp điều trị bệnh ung thư xương sẽ có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh.

Các bác sĩ chuyên khoa sẽ xem xét về vấn đề: Tuổi tác, tình trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân, vị trí, kích thước, sự lan tỏa của khối u và loại ung thư xương (loại u mềm, u sụn hay u xương).

Để điều trị căn bệnh này, không chỉ dùng một phương pháp điều trị mà có thể dùng kết hợp nhiều phương pháp.

Những phương pháp Tây y phổi biến hiện này là:

Phương pháp phẫu thuật điều trị ung thư xương

Theo các nghiên cứu, ung thư xương có thể tái phát ở gần vị trí ung thư ban đầu nên các bác sĩ phẫu thuật thường cắt bỏ cả khối u và những mô lành xung quanh khối u.

Phần xương mất đi có thể được thay thế bằng một công cụ bằng kim loại đặc biệt. Ở trẻ em, sau phẫu thuật ung thư xương, các bác sĩ sẽ liên tục thay thế dụng cụ bằng kim loại mỗi lần xương phát triển lớn – dài hơn.

Cách phẫu thuật này nhằm bảo tồn các chi để bệnh nhân có thể phối hợp vận động tốt với các chi nhân tạo.

Phương pháp phẫu thuật bảo tồn chi chỉ có thể áp dụng với khối u nhỏ, chưa phát triển ra bên ngoài và chưa lan ra những mô, tế bào hay hạch bạch huyết xung quanh. Nghĩa là phương pháp phẫu thuật chỉ được dùng cho ung thư xương giai đoạn đầu.

Hóa trị điều trị ung thư xương

Đây là phương pháp sử dụng thuốc để giết chết tế bào ung thư. Các bác sĩ sẽ tiến hành tiêm vào cơ thể (có thể là phần xương bị u) một thuốc hóa học để tiêu diệt tế bào ung thư. Ba loại thuốc sẽ được phối hợp cùng lúc tiêm vào cơ hay mạch máu hoặc uống để thuốc đi theo đường máu lan khắp cơ thể.

Với phương pháp này, các bác sĩ thường tiến hành làm nhiều đợt. Sau một đợt điều trị lại có một thời gian nghỉ ngơi và hồi phục. Khi cơ thể người bệnh đã bình phục lại sẽ tiếp tục tuân theo chu trình này.

Các bác sĩ thường kết hợp hóa trị với xạ trị để tăng khả năng các khối u không tái phát lại.

Phương pháp xạ trị trong điều trị K xương

Bác sĩ sẽ sử dụng nguồn năng lượng cao để tác động làm tổn thương các tế bào ung thư. Đôi khi, xạ trị được dùng để thu nhỏ kích thước khối u xương.

Sử dụng xạ trị thay cho phẫu thuật để phá hủy khối u và những tế bào ung thư còn sót lại sau khi quá trình phẫu thuật được tiến hành.

Ngoài ra, điều trị ung thư xương có có một số phương pháp như: điều trị bằng hóa chất, dùng hơi nước…

Phương pháp mới điều trị ung thư xương

Các chuyên gia cũng đang nghiên cứu tính khả thi của phương pháp hỗ trợ điều trị ung thư xương kết hợp với liệu pháp điều trị phóng xạ. Theo họ, phương pháp này điều trị ung thư bằng cách tiêm virus vào cơ thể đã được áp dụng từ những năm 50 của thế kỷ trước. Phương pháp này đã cứu sống hàng nghìn bệnh nhân. Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên phương pháp “lấy độc trị độc” này có hiệu quả tuyệt đối với một bệnh nhân có các tế bào ung thư phát triển nhanh.

Có một dạng ung thư của các tế bào huyết tương trong tủy xương, gây ra các khối u xương và u mô mềm là bệnh đau tủy. Các nhà khoa học Mexico tuyên bố có thể chữa dứt điểm căn bệnh này bằng cách đưa hơi nước nóng trực tiếp vào vùng xương bị bệnh. Việc này nhằm đốt cháy các tế bào ung thư.

Doxorubicin và Ifosfamide

– Doxorubicin:

Là một loại kháng sinh thuộc nhóm Anthracyclin chuyên gây độc tế bào.

Thuốc Doxorubicin thường được chỉ định điều trị u xương ác tính (sarcoma xương) và ung thư xương liên kết Ewing.

Thuốc Doxorubicin không được dùng cho những người có biểu hiện suy giảm chức năng tủy xương, người bị suy tim, loét miệng hay quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ như: Rụng tóc, buồn nôn, chèn ép tủy xương, tiêu chảy, tiểu ra máu, rối loạn tiểu tiện…

Người lớn: Liều lượng sử dụng phổ biến nhất của Doxorubicin là 40 – 60mg/m2 mỗi 21 – 28 ngày.

Trẻ em: 35 – 75mg/m2 lặp đi lặp lại mỗi 21 ngày, hoặc 20 – 30mg/m2 một lần mỗi tuần, hoặc 60 – 90mg/m2 truyền liên tục hơn 96 giờ mỗi 3 – 4 tuần.

Doxorubicin có những dạng và hàm lượng sau: Dung dịch, thuốc tiêm: 2mg/mL (5ml, 10ml, 25ml, 100ml).

Dung dịch đã tái tạo, thuốc tiêm: 10mg, 20mg, 50mg.

– Ifosfamide:

Là loại thuốc có tác dụng cản trở và hạn chế sự phát triển của các tế bào ung thư.

Dùng để chữa u ác tính không thể mổ và nhạy cảm với Ifosfamide.

Loại thuốc này cũng có thể sử dụng kết hợp với một số thuốc chống ung thư khác.

Áp dụng cho những bệnh nhân mắc sarcoma xương.

Thuốc Ifosfamide có dạng dung dịch tiêm: 50mg/ml.

Methotrexate và Vincristine

– Methotrexate:

Là loại thuốc kháng acid folic có tác dụng chống ung thư.

Chỉ định để điều trị một số bệnh như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư vùng đầu cổ, sarcoma xương, sarcoma sụn và sarcoma sợi…

Liều dùng đối với người lớn: Tiêm truyền tĩnh mạch 12g/m2 trong 4 giờ (kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác). Nếu liều dùng này không đủ để đạt được nồng độ đỉnh 1000 micromol trong huyết thanh vào giai đoạn cuối của quá trình truyền dịch, có thể tăng lên 15g/m2

Methotrexate có những dạng và hàm lượng sau: Viên nén: 2,5mg.

Viên nén bao phim: 5mg; 7,5mg; 10mg; 15mg.

Dung dịch, đường tiêm: 25mg/ml.

Thuốc này không dùng cho những người:

Bị suy dinh dưỡng;

Suy thận nặng;

Rối loạn chức năng gan;

Người có hội chứng suy giảm miễn dịch;

Người bị rối loạn tạo máu trước như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu;

Phụ nữ có thai và cho con bú…

Những phản ứng phụ khi sử dụng thuốc Methotrexate:

– Vincristine:

Loại thuốc chống ung thư được chiết xuất từ cây dừa cạn với tác dụng kích ứng mạnh các mô.

Có thể kết hợp với những loại thuốc khác để điều trị bệnh hodgkin, leukemia, sarcoma Ewing, sarcoma cơ vân, sarcoma mô mềm, ung thư xương, ung thư vú, ung thư phổi, ung thư trực tràng, ung thư tuyến giáp…

Vincristine Sulfate có những dạng và hàm lượng sau: Thuốc tiêm 5mg / 31ml.

Bên cạnh các phương pháp điều trị tân tiến từ Tây y, người bệnh có thể tham khảo cách điều trị từ Đông y. Trong dân gian có nhiều loại thảo dược có khả năng chữa ung thư cực tốt.

Bài thuốc 1 chữa bệnh K xương

– Nguyên liệu:

Bạch thược: 50g;

Đan bì: 30g;

Sa sâm: 30g;

Bạch hoa xà thiệt thảo: 80g;

Sinh địa: 20g;

Thục địa: 20g;

Sinh nam tinh: 20g;

Phục linh: 20g;

Trạch tả: 20g;

Miết giáp: 16g;

Do nhục: 15g;

Trần bì: 15g

Bán liên: 15g;

Hài nhi sâm: 15g.

– Cách làm:

Cho tất cả các nguyên liệu trên vào niêu, cho thêm 3 bát nước sạch, đậy vung và để nhỏ lửa. Đun sôi sắc đến khi nào còn 1 bát nước thì tắt bếp. Mỗi ngày phải uống hết 1 thang. Sau nước đầu tiên thì có thể cho thêm nước vào sắc lại, lần này chỉ cần để nước sôi khoảng 30 phút là dùng được.

– Công dụng của thuốc:

Bài thuốc giúp triệt tiêu các khối u phát triển trên tay, chân, làm giảm các cơn đau nhức do bệnh gây ra và giúp cho người bệnh khỏe mạnh hơn.

Bài thuốc Nam số 2 điều trị ung thư xương

– Nguyên liệu:

Xuyên sơn giáp chu: 30g;

Toàn yết: 20g;

Xạ hương: 3g;

Tam thất: 40g;

Con ngô công: 20g;

Nhân sâm: 20g.

– Cách làm:

Đem các nguyên liệu đã chuẩn bị rửa sạch, phơi khô rồi nghiền nát, nặn thành 60 viên thuốc thật đều nhau. Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên để giúp điều trị các cơn đau nhức do bệnh ung thư xương gây ra.

Bài thuốc số 3 chữa ung thư xương

– Nguyên liệu:

– Cách làm:

Đem trứng vịt ngâm với nước muối 7 ngày rồi vớt ra. Dùng que nhọn nhỏ đâm thủng một lỗ nhỏ trên vỏ trứng và cho bớt lòng trắng ra ngoài.

Thiên ma đem rửa sạch, nghiền nát rồi tán thành bột cho thật mịn rồi cho vào trong quả trứng. Tiếp theo, thêm bột mì trộn với nước để tạo thành hỗn hợp đặc quánh rồi cho quả trứng đã nhồi bột thiên ma. Đem trứng hầm cho thật chín.

Người bệnh ung thư xương nên ăn một quả trứng như vậy vào mỗi buổi sáng sau khi thức dậy. Bệnh sẽ được cải thiện rõ rệt.

Phòng tránh bệnh ung thư xương như thế nào?

Có nhiều cách để phòng bệnh ung thư này, tuy nhiên cách phòng bệnh tốt nhất là thay đổi thói quen. Thói quen đó có thể là thói quen sinh hoạt, thói quen ăn uống, thói quen vận động.

Boldsky đã liệt kê ra một vài biện pháp khắc phục để điều trị và ngăn ngừa bệnh ung thư xương hiệu quả từ những thực phẩm hàng ngày.

Nha đam tốt cho xương như thế nào?

Hợp chất trong nha đam có đặc tính chống ung thư. Nha đam có chứa các chất:

Antiproliferative (Có chứa Anthraquinone v.v);

Miễn dịch (Chứa Acemannan, Polysaccharide mannose);

Chất chống oxy hóa, kháng sinh, diệt khuẩn, virus và các thành phần khác.

Nghiên cứu đã chỉ ra Acemannan có thể kích thích các tế bào miễn dịch ở chuột để tạo ra các Cytokine (Một loại protein giết chết ung thư).

Trà xanh hỗ trợ phòng ngừa bệnh về xương

Trà xanh giàu hàm lượng EGCG – một hoạt chất chống oxy hóa. Chất này có tác dụng chống lại sự hình thành của các gốc tự do trong cơ thể. Từ đó phòng bệnh ung thư hiệu quả.

Khả năng chống oxy hóa của hoạt chất EGCG cao gấp 100 lần so với vitamin C và gấp 25 lần so với vitamin E.

Trà xanh giúp diệt trừ vi khuẩn, virus, làm chậm sự phát triển của các tế bào ung thư xương.

Cỏ ba lá đỏ tiêu diệt tế bào K xương hiệu quả

Với ung thư xương, cỏ ba lá đỏ phòng bệnh nhờ chứa chất chống oxy hóa Tocopherol có khả năng ngăn chặn sự hình thành và phát triển của tế bào ung thư.

Vitamin A – Chất tốt cho hệ xương và đẩy lùi bệnh ung thư

Vitamin A là nguyên liệu quan trọng chống lại ung thư xương. Bạn nên tăng cường các loại trái cây và rau quả để cung cấp, bổ sung vitamin A cho cơ thể.

Hoa quả tươi ngăn ngừa ung thư xương

Các loại hoa quả như cam, bưởi, dâu tây, quả lựu, đu đủ, xoài, việt quất… rất giàu chất chống oxy hóa, có hàm lượng cao chất xơ. Vitamin và khoáng chất giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, chống lại các tế bào ung thư. Ngoài ra, beta-carotene có trong mơ, xoài, quả anh đào… có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư xương.

Các tia UV của ánh nắng mặt trời giúp sản xuất vitamin D. Từ đó ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Các loại thảo mộc như:

Gừng;

Bupleurum;

Đậu ván dại;

Nấm maitake;

Các thảo mộc này có tác dụng ngăn ngừa và điều trị bệnh ung thư xương cực tốt.

Thực đơn cho bệnh nhân ung thư xương

Mỗi ngày bạn phải bổ sung cho cơ thể bệnh nhân khoảng 1.885 – 2.175 đơn vị calo.

– Bổ sung chất đạm:

Đối với bệnh nhân, khẩu phần đạm cần tăng so với bình thường để cung cấp đầy đủ các loại acid amin. Nên cân đối giữa đạm động vật và đạm thực vật.

Thịt giàu đạm nhưng nếu khẩu phần ăn quá nhiều thịt sẽ là điều kiện thuận lợi cho tế bào ung thư phát triển. Bạn chỉ nên sử dụng thịt trắng như thịt gia cầm, bổ sung thêm sắt, kẽm từ thịt đỏ như thịt bò, thịt lợn nạc…

– Thực phẩm giàu chất xơ:

Các loại thực phẩm như:

Sữa bò;

Lòng đỏ trứng gà;

Rau ngót, rau đay, bắp cải, rau dền…

Khoai lang, cà chua, dưa leo…

Các dạng thực phẩm này sẽ bảo vệ hệ miễn dịch của cơ thể và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư…

– 1 tô phở bò.

– 1 ly sữa đậu nành nguyên chất.

– 3 lát cam tươi

– 2 bát cơm trắng vừa.

– Thịt ức gà xé nhỏ rang nhạt.

– Canh rau dền.

– Tôm hấp bia sả.

– 1 hộp sữa chua nha đam ít đường.

– 1 củ khoai lang luộc.

– 1 ly nước trà xanh tươi mát.

– 1 quả dưa leo.

– 2 bát cơm trắng nhỏ.

– Bắp cải luộc.

– Thịt lợn nạc rang nhạt.

– Cá hồi sốt tiêu đen.

– 1 ly sữa bò không đường.

Ngoài những thực phẩm, trái cây cần thiết cho người bệnh ung thư xương, bạn cần tránh những thực phẩm không tốt cho quá trình điều trị bệnh cho bệnh nhân.

Bệnh ung thư xương không nên dùng rượu, café

Các chất kích thích như bia, rượu, cafe gây cản trở cho quá trình liền và tái tạo xương. Rượu bia làm rối loạn hoạt động của những tế bào xương và làm chúng nhanh chóng phát triển, di căn, thoái hóa xương. Café thì lại làm giảm lượng canxi mà cơ thể hấp thụ được khiến xương yếu đi và dễ bị tổn thương.

Trà đặc, nước ngọt có ga, thực phẩm nhiều dầu mỡ

Những chất béo có trong thực phẩm nhiều dầu mỡ có thể kết hợp với canxi để tạo thành một chất bọt mà cơ thể không hấp thụ được. Vì vậy, bệnh nhân ung thư xương không nên ăn quá 20% chất béo trong thực đơn mỗi ngày. Nếu muốn thì nên bổ sung từ các loại thực phẩm lành mạnh: Cá, bơ thực vật, các loại hạt và dầu thực vật.

Thịt chế biến sẵn không tốt cho bệnh nhân ung thư xương

Khi thịt được nấu chín ở nhiệt độ cao hoặc được xử lý bằng các chất như nitrat ảnh hưởng tới xương. Vậy nên, bạn cần ăn dưới 200g thịt đỏ mỗi ngày, hạn chế đến mức thấp nhất xúc xích, đồ hộp, thịt muối, cà muối, cá muối…

Đường và đồ ngọt tiềm ẩn nguy cơ mắc bệnh K xương

Đường là loại thực phẩm mà tế bào ung thư rất ưa thích. Đây là món ăn chính của chúng. Đường giúp các tế bào ung thư liên tục phân chia, phát triển và di căn. Do đó, bạn cần hạn chế đường, đồ ngọt, bánh mứt kẹo, chocolate, nước ngọt…

Thực phẩm chế biến bằng cách nướng

Nem nướng, xúc xích nướng… là những thực phẩm nên hạn chế vì chúng làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư và thúc đẩy tế bào ung thư phát triển. Trong quá trình nướng thức ăn sẽ sản sinh ra formol – một hóa chất gây ung thư.

Những người từng phẫu thuật ung thư xương

Không nên ăn những thực phẩm có thể gây kích thích vết mổ:

Thực phẩm chua, cay, nóng (chanh, cam, quýt, giấm, me, tiêu, ớt, bộ cari).

Những thức ăn nhiều dầu mỡ: Món xào, chiên, rán…

– Bệnh nhân K xương cần có tâm lý vững vàng và lạc quan.

Người nhà bệnh nhân cần làm công tác tâm lý thật tốt để bệnh nhân không rơi vào tuyệt vọng. Có thể mở những bản nhạc hay những bộ phim hay nhằm tác động tâm thức.

Các thành viên trong gia đình cần tránh mẫu thuẫn, bất hòa. Vì điều này sẽ khiến bệnh nhân mệt mỏi, chán nản và chấn động tâm lý.

Người thân, bạn bè cần tránh thái độ buồng xuôi, buồn bã hay kỳ thị người bệnh.

– Nấu những thực phẩm bổ dưỡng và đúng sở thích người bệnh.

Bệnh ung thư xương thường gây ra hiện tượng giảm chức năng tạo máu. Cho nên người thân nên dùng các thực phẩm giàu đạm, kích thích sinh tủy khi nấu thức ăn cho người bệnh.

Không nên nấu món ăn quá nhiều dầu mỡ, mặn, cay nóng. Người nhà bệnh nhân nên chế biến món ăn thanh đạm, bổ sung canxi, vitamin và tốt cho máu.

– Rèn luyện thể chất, hòa nhập cuộc sống.

Hầu hết các bệnh nhân ung thư đều bi quan và tìm đến cái chết. Một là để kết thúc sự đau đớn hiện tại. Hai là để không biến mình thành gánh nặng cho gia đình và có cảm giác vô dụng. Do đó, người nhà bệnh nhân cần gần gũi, an ủi và thực hiện nhiều hoạt động ngoại khóa cho cả gia đình.

Hãy sắm ngay chiếc xe lăn hoặc đôi lạng cho bệnh nhân. Nhờ đó, họ có thể tự đi lại, thấy bản thân có ích hơn, không gây phiền đến ai. Tổ chức trò chơi đơn giản, vận động ít nhưng giúp cơ thể bệnh nhân bớt thụ động hơn.

Xét Nghiệm Ung Thư Xương Gồm Những Gì Và Ý Nghĩa Khi Thực Hiện

Ung Thư Xương Hàm Có Nguy Hiểm Không? Triệu Chứng Nhận Biết Của Bệnh

Ung Thư Xương Hàm: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Các Giai Đoạn Tiến Triển

Top 10+ Bệnh Viện Tốt Nhất

Đau Vùng Hông, Đi Khám Ra Ung Thư Xương

Chẩn Đoán Hình Ảnh Xquang Dạ Dày Và Tá Tràng – Virad

Hình Ảnh Dạ Dày Bình Thường Và Bệnh Lý Trên Phim Chụp X Quang

Thủ Phạm Gây Ung Thư Dạ Dày

Ung Thư Dạ Dày – Ung Thư Học

Cập Nhật Về Điều Trị Hóa Chất Trong Ung Thư Dạ Dày

Khuẩn Hp Và Nguy Cơ Ung Thư Dạ Dày

Hiện nay, nội soi kết hợp với sinh thiết có nhiều ưu điểm hơn, nhưng chụp lưu thông dạ dày-tá tràng vẫn giữ nguyên giá trị trong việc chẩn đoán một số tổn thương bệnh lý vùng này. Nó vẫn rất hữu ích để xác định vị trí cũng như mức độ lan rộng tại chỗ của ổ loét hoặc ung thư dạ dày, để chẩn đoán và tiên lượng các thoát vị hoành, để đánh giá tình trạng hẹp dạ dày tá tràng.

1. KỸ THUẬT X QUANG

1.1. Chuẩn bị bệnh nhân

Thăm khám được tiến hành vào buổi sáng với bệnh nhân nhịn đói, không uống, không hút thuốc từ khi ngủ dậy. Bệnh nhân không được uống các chất cản quang ít nhất 3 ngày trước khi chụp.

1.2. Kỹ thuật

1.2.1. Kỹ thuật cổ điển: Dưới sự kiểm tra của chiếu X quang (tốt nhất là chiếu có tăng sáng truyền hình) bệnh nhân uống một ngụm sau đó một cốc (80-100ml) dịch treo barite. Các phim được chụp theo các tư thế khác nhau.

1.2.2. Kỹ thuật đối quang kép: Kỹ thuật này tinh vi hơn, chỉ áp dụng được cho những bệnh nhân có hợp tác tốt và di chuyển dễ dàng trên bàn khám. Hai đối quang được sử dụng: Đối quang âm tính (hơi) và đối quang dương tính (baryte). Sau khi uống một lượng nhỏ dịch treo baryte kèm theo chế phẩm chống bọt khí, dạ dày được làm phồng lên bởi hơi được bơm qua ống thông hoặc được tạo ra bằng các chất sinh hơi. Bệnh nhân tự xoay người cho dịch treo baryte trải đều trên bề mặt dạ dày và các phim được chụp ở các thì khác nhau. Phương pháp này cho phép phát hiện được các tổn thương nhỏ khu trú ở niêm mạc, đặc biệt là các tổn thương ở mặt dạ dày.

Ngày nay, ngoài chụp dạ dày có cản quang, siêu âm, đặc biệt là siêu âm nội soi và chụp cắt lớp vi tính cũng có thể được chỉ định trong một số bệnh lý dạ dày, tá tràng, nhất là bệnh lý khối u.

2. GIẢI PHẪU X QUANG BÌNH THƯỜNG

2.1. Giải phẫu và hình thái

Trên các phim chụp dạ dày cũng được phân chia thành các vùng như trên giải phẫu thường và được mô tả trên hình 1.9. Tuỳ theo trương lực của dạ dày, theo tạng người cao thấp, béo hay gầy mà dạ dày có thể có những hình thái thay đổi như hình 1.10.

2.2 Niêm mạc

Mặt trong của dạ dày và tá tràng được phủ bởi niêm mạc có độ dày khác nhau tạo nên các nếp nằm song song với nhau và với đường bờ.

Hình 2.22. Các tư thế chụp dạ dày-tá tràng theo kỹ thuật cổ điển.

1. Phim lớp mỏng để thấy niêm mạc, 2. Phim đầy thuốc thẳng,3. Chụp tư thế chếch trước phải có ép để thăm khám góc bờ cong nhỏ, 4. Phim ép vào hành tá tràng;5. Phim hàng loạt lấy hang vị và hành tá tràng; 6Phim nằm ngửa toàn bộ để thăm khám mặt sau; 7Phim nằm sấp lấy toàn bộ dạ dày (tư thế c và d chỉ chụp trong những trường hợp cần thiết).

Hình 2.23. Giải phẫu dạ dày trên phim thẳng và phim nghiêng.

1. Thực quản bụng, 2.Tâm vị, 3. Góc His, 4.Phình vị hay túi hơi dạ dày, 5.Bờ cong lớn, 6.Bờ cong nhỏ, 7. Phần đứng hay thân dạ dày, 8. Phần ngang hay hang vị, 9. Ống môn vị, 10. Hành tá tràng, 11. Gối trên, 12. Đoạn 2 tá tràng, 13. Gối dưới, 14. Đoạn 3 tá tràng, 15. Đoạn 4 tá tràng, 16. Góc tá-hỗng tràng hay góc Treitz, 17. Quai hỗng tràng đầu tiên, 18. Sàn phình vị lớn, 19. Mặt sau, 20.Mặt trước, 21. Cơ hoành.

Hình 2.24. Các hình thái của dạ dày.

a. Dạ dày nằm ngang, b. Dạ dày thẳng đứng, c. Dạ dày hình thác.

Hình 2.25. Niêm mạc dạ dày và hành tá tràng bình thường.

a). Niêm mạc dạ dày; b). Hành tá và tá tràng; c). Niêm mạc đáy hành tá tràng.

1. gan, 2. túi mật, 3. lách, 4. tụy, 5. góc đại tràng, 6. thuỳ trái gan.

Hình 2.27. Đè ép từ ngoài vào dạ dày.

a).Lách to, b) Gan to, c) Thân tụy to (phim nghiêng), d) Đầu tụy to.

3. TRIỆU CHỨNG ĐIỆN QUANG

3.1. Hình ổ loét

Là một vết cản quang được tạo nên bởi baryte chui vào trong vùng mất tổ chức của thành dạ dày và được tồn tại thường xuyên và không thay đổi hình dạng trên các phim chụp. Ổ loét dễ dàng thấy được nếu nằm ở bờ dạ dày; nếu ở mặt, nó chỉ được thấy trên các phim chụp nghiêng hoặc phim chụp niêm mạc hoặc chụp đối quang kép. Hình dạng, kích thước của ổ thay đổi tuỳ theo ổ loét nằm trên thành dạ dày bình thường hay thành bị thâm nhiễm và sùi.

Hình 2.28. Ổ loét dạ dày.

a) Ổ loét lành tính, b) Ổ loét ác tính (loét thấu kính).

3.1.1. Hình ổ loét trên thành bình thường

Thường là ổ loét lành tính.

Nhìn nghiêng, ổ loét có hình tam giác đáy tròn, bờ đều, nhô lên khỏi bờ dạ dày bình thường. Tại vùng tiếp giáp giữa ổ loét và thành bình thường có chỗ lõm nhẹ vào lòng dạ dày gọi là thành ổ loét.

Ổ loét mặt biểu hiện như một vết cản quang tròn được bao quanh bởi vòng sáng đều đặn, các nếp niêm mạc hội tụ sát thành ổ loét và không bị biến dạng.

3.1.2. Hình ổ loét trên thành bị thâm nhiễm

Hay còn gọi là ổ loét trừ. Ổ loét này có hình tam giác hoặc hình phẳng nông nằm trên một đoạn bờ dạ dày sụt nhẹ vào trong lòng so với đường bờ bình thường. Nó thể hiện ổ loét nông trên vùng thành dạ dày bị thâm nhiễm hay viêm dày lên.

Ổ loét trên thành bị sùi: ổ loét nằm sụt và đục khoét sâu vào lòng nhiều so với bờ cong dạ dày. Nó phân cách với lòng dạ dày và các nếp niêm mạc bởi một băng sáng rộng, không đều tạo nên gờ ổ loét, xung quanh gờ này nếp niêm mạc hội tụ dày lên và phình to. Ổ loét này thường là ác tính.

3.2. Hình khuyết

– Hình khuyết tròn hoặc bầu dục đường bờ đều và có thể thay đổi hình dáng thường gặp trong các loại u dạ dày lành tính.

– Hình khuyết bờ nham nhở, cứng thường là biểu hiện của ung thư thể sùi.

3.3. Hình cứng

Biểu hiện sự đứng im của một phần hoặc toàn bộ thành dạ dày khi sóng nhu động lan tới. Nếu tổn thương lan rộng thì toàn bộ dạ dày như đông cứng lại. Nếu hình cứng ngắn, sóng nhu động dừng lại tại vùng này và đoạn cứng được nâng lên như”tấm ván trên mặt sóng”. Đoạn cứng có thể cong hoặc thẳng và nếu nằm ở góc bờ cong nhỏ làm cho góc này mở rộng.

3.4. Thay đổi các nếp niêm mạc

Độ dày của các nếp niêm mạc có thể thay đổi tuỳ theo độ căng của dạ dày. Sự thành sẹo hay tiến triển xơ hoá của ổ loét gây co kéo niêm mạc. Viêm dạ dày thể phì đại các nếp niêm mạc phình to, thô; ngược lại viêm teo niêm mạc thì các nếp niêm mạc bị xoá làm cho bề mặt dạ dày nhẵn, đồng đều. Nhưng những hình ảnh này không có giá trị chẩn đoán vì thường không phù hợp với kết quả nội soi sinh thiết.

4. MỘT SỐ BỆNH LÝ DẠ DÀY – TÁ TRÀNG HAY GẶP

4.1. Loét dạ dày

Tất cả các vùng của dạ dày đều có thể bị loét, nhưng vị trí hay gặp nhất là bờ cong nhỏ, sau đó đến ống môn vị, sàn phình vị, các mặt của hang vị và bờ cong lớn.

4.1.1. Loét bờ cong nhỏ: là những ổ loét ở bờ cong nhỏ giải phẫu trừ đoạn sát tâm vị và tiền môn vị.

Dấu hiệu X quang trực tiếp là hình ổ loét, gồm:

– Loét nông: ổ loét chỉ nằm ở lớp niêm mạc nên hình lồi rất bé như gai hoa hồng.

– Loét trong thành: ổ loét đã ăn sâu vào lớp cơ có hình đáy tròn hoặc vuông

– Loét sắp thủng: ổ loét đào sâu tới lớp thanh mạc, có cuống như hình nấm hoặc hình dùi trống.

– Loét thủng bít: ổ loét đã bị thủng nhưng sau đó được bít lại, có khi có hình giả túi thừa gọi là ổ loét Haudeck có 3 mức cản quang baryte, dịch ứ đọng và hơi; đôi lúc có hình ngón tay đeo găng.

Đôi khi do phù nề xung quanh làm cho chân hay thành ổ loét hơi lõm vào trong lòng dạ dày, hình này nông và mềm mại.

Dấu hiệu gián tiếp gồm:

– Các nếp niêm mạc hội tụ về chân ổ loét.

+ Bờ cong nhỏ trên và dưới ổ loét có thể bị cứng trên một đoạn ngắn hoặc bị co rút và dính lại làm cho dạ dày có hình ốc sên. Trong trường hợp này thường ổ loét bị che lấp bởi phần dạ dày dính vào nhau.

+ Bờ cong lớn phía đối diện có ngấn lõm hình chữ V, lúc đầu dấu hiệu này tồn tại không thường xuyên về sau thường xuyên do xơ hoá.

+ Hang vị có thể bị viêm, tăng trương lực.

Chẩn đoán xác định loét bờ cong nhỏ chủ yếu dựa vào dấu hiệu trực tiếp; các dấu hiệu gián tiếp quan trọng là các nếp niêm mạc hội tụ, bờ cong nhỏ bị co rút.

Chẩn đoán phân biệt đặt ra với các hình giống ổ loét: Các sóng nhu động, nếp niêm mạc nằm ngang, ổ đọng thuốc nằm giữa các nếp niêm mạc, hình chồng lên của góc treitz hoặc của túi thừa tá tràng… Trên phim chụp hàng loạt hình ổ loét tồn tại thường xuyên, cố định về hình dạng, kích thước, vị trí và số lượng, còn các hình giả ổ loét thường thay đổi.

Hình 2.29. Loét dạ dày.

a. Hình ảnh đại thể: 1. Thanh mạc, 2. Lớp cơ, 3. Tổ chức đệm, 4. Lớp cơ niêm,

5. Lớp dưới niêm mạc, 6. Lớp niêm mạc.b. Sơ đồ giải phẫu: Hội tụ niêm mạc và ngấn lõm bờ cong lớn. c. Hình điện quang của ổ loét: 1. ổ loét, 2. cổ, 3. Viền phù nề, 4. Baryte trong lòng dạ dày.

4.1.2. Loét các vị trí khác của dạ dày

Dù vị trí nào khi bị loét cũng có các dấu hiệu như loét bờ cong nhỏ. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm hình thái từng vị trí mà có những dấu hiệu khác:

– Loét tiền môn vị: Là ổ loét nằmg sát môn vị, thường ổ loét nhỏ, chân lõm sâu; đồng thời vùng này thường có nhiều hình giả do sóng nhu động, do nếp niêm mạc nằm ngang…tạo nên những hình giống ổ loét. Vì vậy, chẩn đoán loét tiền môn vị nhiều khi gặp khó khăn.

– Loét môn vị: Ổ loét có thể nằm ở ống môn vị hoặc lệch về phía dạ dày hoặc về phía hành tá tràng. Ngoài ổ loét, ống môn vị có thể bị lệch hướng hoặc gập góc.

– Loét phình vị lớn thường gặp vùng dưới tâm vị và vùng sàn, ổ loét thường thấy trên phim chụp nghiêng hoặc dưới dạng vết treo thuốc.

-Loét mặt: Loét mặt sau hay gặp hơn loét mặt trước, thường chỉ thấy trên phim chụp niêm mạc, chụp đối quang kép hoặc phim nghiêng.

-Loét bờ cong lớn: Ổ loét thường lớn và nằm trên một vùng khuyết do bờ cong lớn lõm xuống

Hình 2.30. Các dạng ổ loét dạ dày.

1-9. Loét bờ cong nhỏ: 1.loét nông; 2-5. Loét trong thành (vết treo thuốc ở ổ loét); 6-7 ổ loét thủng bít: 6. hình ngốn tay đeo bao tay; 7. Ổ loét Haudeck; 8 và 9. Bờ cong nhỏ dạ dày co rút che lấp ổ loét; 10 Loét ống môn vị; 11. loét tiền môn vị; 2 và 13: Loét mặt sau chụp thẳng và nghiêng; 14. Loét bờ cong lớn.

4.2. Loét hành tá tràng

4.2. Loét hành tá tràng

Hình ảnh thay đổi tuỳ theo giai đoạn tiến triển của ổ loét:

– Giai đoạn phù nề: Hành tá tràng không biến dạng, ổ loét được bao quanh bởi một viền sáng do phù nề và niêm mạc hội tụ về chân ổ loét. Giai đoạn này thường thấy được trên phim vơi thuốc có ép.

– Giai đoạn xơ phù: Hành tá tràng biến dạng do quá trình xơ hoá co kéo, có nhiều kiểu biến dạng như hình hai cánh, ba cánh, hình đồng hồ cát, hình hai túi một túi giãn to và một teo nhỏ.

– Giai đoạn xơ teo: Hành tá tràng bị teo nhỏ, chỉ còn lại hình ảnh của ổ loét. Giai đoạn này thường kèm theo hẹp môn vị.

Hình 2.32. Loét hành tá tràng.

1.Loét non, 2,3,4. Loét biến dạng hành tá tràng,

5. Loét hành tá tràng teo nhỏ (xơ chai).

4.3. Loét sau hành tá tràng

4.3. Loét sau hành tá tràng

Thường thấy hình ảnh ổ loét với phần tá tràng trước và sau bị teo nhỏ (chủ yếu do phù nề) tạo nên hình ảnh”hạt ngọc xâu chỉ”.

Hình 2.34. Loét sau hành tá tràng.

1. Sau hành tá tràng, 2. Gối trên, 3. Loét D2.

4.4. Ung thư dạ dày

Hình 2.35. Ung thư dạ dày.

1 và 2. Hình cứng khu trú (thể thâm nhiễm), 3. Ung thư thể chai teo, 4. Ung thư thể loét, 5. Ung thư phình vị, 6. Ung thư phần đứng, 7. Ung thư hang vị, 8.Hẹp môn vị, 9. Loét ác tính góc bờ cong nhỏ, 10. Ung thư góc bờ cong nhỏ (góc mở rộng).

4.4.1. Ung thư giai đoạn đầu hay còn gọi là ung thư nông, tổn thương chỉ khu trú ở lớp niêm mạc chưa ăn sâu vào lớp cơ. Hình điện quang được chia làm 3 thể:

– Thể thâm nhiễm: Có thể biểu hiện bằng những hình cứng sau:

+ Một đoạn cứng nằm trên bờ cong.

+ Hình đục khoét là biểu hiện của một vùng cứng sụt thấp vào trong lòng dạ dày.

+ Hình phễu hay hình nón tương ứng với tổn thương thâm nhiễm vòng quanh vùng tiền môn vị

+ Hình uốn sóng hay hình mái tôn hay gặp ở bờ cong lớn.

Nếu ung thư khu trú ở môn vị làm môn vị hẹp kéo dài và gập góc.

Chẩn đoán phân biệt: Thể này cần phân biệt với viêm xơ hang vị, hình cứng do sẹo loét cũ.

– Thể loét: Thường ổ loét nông và rộng, có thể có các hình sau:

+ Loét hình khay hay hình đĩa: Ổ loét rộng, nông, đáy có thể phẳng hoặc cong

+ Loét thấu kính: Ổ loét rộng, nông, có hình thấu kính, không lồi lên khỏi bờ cong mà nằm trong hình khuyết. Nó biểu hiện của ổ loét ở cả mặt trước và mặt sau, vắt ngang qua bờ cong nhỏ.

+ Loét có chân đục khoét: Có thể là loét lành tính hoặc ác tính. Ổ loét ác tính có chân đục khoét sâu, ổ loét nằm sụt hẳn xuống, giới hạn giữa vùng lành và tổn thương là một góc đột ngột.

+ Ngoài ra một số ổ loét sau cũng có thể có khả năng ác tính: Ổ loét có đáy không đều; loét nằm trong hình khuyết; loét nằm trên một đoạn cứng hoặc ngay dưới ổ loét bờ cong có một đoạn cứng lún.

– Thể sùi: Biểu hiện bằng hình khuyết bờ không đều, cứng.

4.4.2. Ung thư giai đoạn muộn: Chẩn đoán tương đối dễ, các dấu hiệu của giai đoạn sớm rõ hơn, có khi cả ba thể phối hợp với nhau.

-Ung thư phình vị lớn thường là thể u sùi tạo nên hình mờ trong túi hơi dạ dày (hình”núi mặt trăng”)

-Ung thư hang vị làm hang vị hẹp, cứng có hình lõi táo hay hình đường hầm.

-Ung thư phần đứng chia dạ dày thành hai túi, ở giữa thắt hẹp nham nhở.

-Thể chai teo: Thường gặp ở bệnh nhân trẻ. Toàn bộ dạ dày xơ cứng lan toả, teo nhỏ. Thể này tiến triển rất nhanh.

4.5. Dạ dày đã mổ

4.5.1. Các loại phẫu thuật

Hình 2.38. Dạ dày đã mổ.

1.Nối vị tràng, 2. Tạo hình môn vị, 3. Cắt 2/3 dạ dày và nối Péan,

4. Nối Finsterer, 5. Nối polya, 6. Loét quai đi.

– Phẫu thuật bảo tồn có mục đích làm giảm a xít dạ dày bằng cách cắt dây thần kinh X kết hợp với nối dạ dày ruột hoặc tạo hình môn vị.

– Cắt 2/3 dạ dày nối dạ dày-tá tràng (kiểu Péan), nối dạ dày-hỗng tràng (kiểu Polya hoặc Finsterer).

4.5.2. Biến chứng

– Ngay sau mổ: Rò miệng nối, phát hiện bằng chụp dạ dày tá tràng với thuốc cản quang tan trong nước.

– Muộn: Viêm miệng nối; loét miệng nối hoặc loét quai đi, hội chứng quai tới.

Những Thói Quen Gây Ung Thư Dạ Dày

Thời Điểm Nào Nên Thực Hiện Sàng Lọc Ung Thư Dạ Dày? Thanh Vũ Medic Bạc Liêu

Sàng Lọc Và Dự Phòng Ung Thư Dạ Dày – Sàng Lọc Ung Thư

Khám, Tư Vấn Miễn Phí Về Ung Thư Với Chuyên Gia Hàng Đầu Singapore Tại Vinmec

Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Ung Thư Dạ Dày Trong Khi Điều Trị Hóa Chất

Ung Thư Xương Có Thể Chữa Khỏi Không? Phòng Và Chữa Ung Thư Xương

Cách Giảm Đau Ung Thư Xương Chân Tại Nhà

Xương Cụt Là Gì? Vị Trí, Hình Ảnh Và Chức Năng

Đau Xương Cụt Ở Nam Giới

Đau Xương Cụt Khi Ngồi Xe Máy Hệ Thống Y Tế Thu Cúc

Đau Xương Cụt Ở Mông : Nguyên Nhân Và Triệu Chứng

Ung thư xương có thể chữa khỏi không? Ung thư xương là căn bệnh nguy hiểm thế nào? Ung thư xương có thể chữa khỏi không là câu hỏi của nhiều người bệnh. Cách phòng và chữa ung thư xương. Ngăn ngừa ung thư xương bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý. Cách phòng chống ung thư xương bằng chế độ sinh hoạt khoa học.

Ung thư xương có thể chữa khỏi không là câu hỏi của nhiều người bệnh gửi về cho chúng tôi. Các độc giả đều mong muốn được giải đáp về vấn đề ung thư xương có thể chữa khỏi không. Vì vậy, chúng tôi sẽ tổng hợp thông tin để trả lời câu hỏi: Ung thư xương có thể chữa khỏi không?

Ung thư xương có thể chữa khỏi không? Ung thư xương là bệnh lý bắt đầu ở xương, chủ yếu là xương dài như cánh tay, chân do sự phát triển bất thường của các tế bào trong xương. Triệu chứng hay gặp ở bệnh nhân ung thư xương là đau xương, sưng và đau ở khu vực có khối u xương phát triển, xương bị suy yếu, đôi khi có thể bị gãy xương, cơ thể suy yếu, mệt mỏi, nghỉ ngơi không đỡ mệt, giảm cân nhiều không rõ nguyên nhân…

Ung thư xương là bệnh hiếm gặp (chiếm tỷ lệ chỉ khoảng 0,5% trong các bệnh ung thư) nhưng mức độ nguy hiểm lại rất cao. Bệnh xuất hiện khi khối u trong xương bắt đầu hình thành. Khối u này thường phát triển rất nhanh. Tốc độ di căn của ung thư xương cao gấp 3 – 4 lần so với các bệnh ung thư khác. Đa phần những trường hợp phát hiện ung thư xương đều ở giai đoạn muộn, rất khó chữa trị.

Ung thư xương có thể chữa khỏi không?

Bệnh ung thư xương có thể chữa được nếu phát hiện sớm và điều trị đúng liệu trình. Phẫu thuật là phương pháp điều trị ung thư xương bằng cách loại bỏ khối u và một phần xương lành cùng những mô lành xung quanh khối u. Sau khi phẫu thuật, bác sĩ có thể sử dụng miếng kim loại đặc biệt để thay thế phần xương bị mất. Với những khối u lớn hơn, người bệnh thường được phẫu thuật đoạn chi – cắt bỏ hoàn toàn chi mang khối u để ngăn ngừa nguy cơ tái phát hoặc di căn.

Hóa trị thường được áp dụng cùng với phương pháp phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật hoặc hỗ trợ tiêu diệt tế bào ung thư còn lại trong cơ thể sau khi phẫu thuật để phòng ngừa bệnh tái phát. Trong một vài trường hợp ung th xương, người ta có thể áp dụng phương pháp xạ trị thay cho phẫu thuật để phá hủy khối u và những tế bào ung thư.

Cách phòng chống ung thư xương

Phòng chống ung thư xương bằng chế độ dinh dưỡng hợp lý

Ăn nha đam và các chế phẩm từ nha đam. Nha đam có khả năng ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển một cách hiệu quả. Nha đam có thể ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư. Nha đam không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào đến các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể.

Bổ sung thêm canxi, magie và stronti trong chế độ ăn: Một trong những cách ngăn ngừa ung thư xương và tăng cường sức khỏe xương khớp hiệu quả nhất chính là bổ sung canxi trong chế độ ăn hằng ngày. Sữa và các chế phẩm từ sữa là nguồn bổ sung canxi dồi dào. Ngoài ra, bạn cũng cần tăng cường bổ sung magie và stronti để cải thiện sức khỏe xương khớp.

Giảm lượng chất béo, tăng lượng trái cây, rau quả trong các bữa ăn hằng ngày.

Sử dụng các loại thảo dược như bột nghệ, nhân sâm, trà xanh, nấm linh chi, cỏ ba lá đỏ,… để phòng bệnh. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ chứ không tự ý sử dụng những loại thảo dược này để tránh hậu quả đáng tiếc.

Ăn nhiều cá – thực phẩm giàu acid béo Omega-3 thay thịt đỏ và thịt nạc.

Ngăn ngừa ung thư bằng chế độ sinh hoạt hợp lý

Ung thư xương có tiên lượng kém nhưng có thể điều trị bằng cách kết hợp hóa trị, xạ trị và phẫu thuật để chữa khỏi bệnh, giúp bệnh nhân giảm nhẹ triệu chứng và mau chóng hồi phục, sinh hoạt bình thường.

Duy trì lối sống khỏe mạnh

Tránh xa khói thuốc

Giải tỏa căng thẳng bằng các phương pháp. Ví dụ như: Tập thiền, yoga, xem phim và luyện tập thể dục thể thao những khi có thời gian rảnh.

Hạn chế tiếp xúc với không khí ô nhiễm và tia UV trong ánh nắng mặt trời.

Tập thể dục để nâng cao sức khỏe cơ thể để:

+ Cải thiện hệ thống tim mạch.

+ Tăng cường tuần hoàn máu.

+ Giảm tình trạng căng thẳng, mệt mỏi, lo âu, trầm cảm.

+ Phòng ngừa ung thư xương.

Tập thể dục cũng làm tăng khả năng miễn dịch và giúp xương luôn chắc khỏe. Đồng thời àm chậm quá trình lão hóa của cơ thể. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để lựa chọn bài tập với thời lượng phù hợp.

Cảnh giác với nguy cơ mắc bệnh: nếu trong gia đình bạn có người mắc bệnh ung thư xương thì bạn nên thường xuyên đi kiểm tra sức khỏe để phát hiện những dấu hiệu sớm của ung thư xương.

Tránh tiếp xúc với hóa trị và xạ trị đối với người trẻ tuổi. Nếu thường xuyên tiếp xúc với các phương pháp điều trị ung thư này, người trẻ tuổi có thể mắc bệnh ung thư sau khoảng 5 năm sau đó.

Kỳ Diệu Cô Gái Mắc Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối Bỗng Dưng Khỏi Bệnh

Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối Cách Chăm Sóc Bệnh Nhân Ung Thư Xương Giai Đoạn Cuối

Bạn Đã Biết Gì Về Căn Bệnh Ung Thư Xương Hàm?

Bệnh Ung Thư Di Căn Xương

Ung Thư Xương Có Di Truyền Không, Chẩn Đoán Điều Trị Như Thế Nào