Xem Nhiều 1/2023 #️ Ung Thư Hạ Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 7 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ung Thư Hạ Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ung Thư Hạ Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ung thư hạ họng là gì?

Ung thư hạ họng là ung thư xuất phát từ vùng hạ họng (thường gặp ở vùng xoang lê), khi ung thư lan rộng vào thanh quản được gọi là ung thư hạ họng- thanh quản. Đây là ung thư đứng hàng thứ 2 (sau ung thư vòm) trong các bệnh lý ung thư vùng tai mũi họng. Tuổi thường gặp từ 45-65 với tỷ lệ nam/nữ = 5/1.

Hút thuốc lá: mức độ hút thuốc lá tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc ung thư vùng hạ họng.

Nghiện rượu: uống rượu kéo dài gây các kích thích tại chỗ vùng niêm mạc họng. Hút thuốc lá và nghiện rượu là hai yếu tố nguy cơ chính của ung thư hạ họng.

Vệ sinh răng miệng kém: vệ sinh răng miệng kém làm các vi khuẩn hội sinh phát triển mạnh gây nên các viêm nhiễm mãn tính vùng họng, kích thích viêm kéo dài là yếu tố thuận lợi của ung thư hạ họng.

Virus HPV: nhiễm vi rút HPV là yếu tố nguy cơ của ung thư vòm mũi họng trong đó có ung thư hạ họng.

Kích thích mạn tính vùng họng do trào ngược dạ dày thực quản cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh.

Môi trường: ô nhiễm môi trường hoặc công nhân tiếp xúc với A-mi- ăng, bụi gỗ làm tăng nguy cơ mắc ung thư hạ họng.

Ung thư hạ họng thường im lặng trong thời gian dài. Triệu chứng ung thư hạ họng xuất hiện từ từ, bao gồm:

Rối loạn nuốt: khó nuốt, nuốt vướng ngày càng tăng dần, đầu tiên là một bên sau lan sang 2 bên họng.

Đau đau họng kéo dài, tăng dần, có thể kèm theo đau tai.

Nổi hạch vùng cổ: hạch rắn, chắc, di động hạn chế, không đau.

Giai đoạn muộn, bệnh nhân có biểu hiện sút cân, khó thở và khàn tiếng do khối u xâm lấn vào thanh quản, dây thần kinh.

Ung thư hạ họng có mấy giai đoạn? Ung thư hạ họng có 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Khối u nhỏ hơn 2cm, phát triển tại 1 vùng hạ họng, chưa xâm lấn ra xung quanh và chưa nổi hạch cổ.

Giai đoạn 2: Khối u lớn hơn 2cm nhưng nhỏ hơn 4cm hoặc xâm lấn vị trí khác của hạ họng hoặc lan ra xung quanh nhưng chưa xâm lấn dây thanh âm, thanh quản chưa bị cố định. Bệnh nhân chưa nổi hạch cổ và chưa di căn tới cơ quan xa.

Giai đoạn 3: Khối u lớn hơn 4cm hoặc đã ảnh hưởng đến dây thanh âm hoặc đã xâm lấn tới thực quản. Bệnh nhân có thể nổi hạch với kích thước hạch nhỏ hơn 3cm ở 1 bên cổ.

Giai đoạn 4: Khối u đã xâm lấn tới sụn, xương và phần mềm. Bệnh nhân có thể nổi hạch cổ hai bên, xuất hiện các di căn xa.

Bệnh nhân nam giới có tiền sự nghiện rượu, hút thuốc lá nhiều năm

Người nhiễm virus HPV typ 16, 18

Người có tiền sử tiếp xúc với hóa chất độc hại a-mi-ang

Người mắc hội chứng Plummer- Vinson

Người có tiền sử trào ngược dạ dày thực quản kéo dài

Ung thư hạ họng có lây không? Đây là bệnh không lây nhiễm. Để phòng tránh bệnh có một số các biện pháp không đặc hiệu sau:

Biện pháp quan trọng nhất là bỏ rượu và thuốc lá vì đây là hai yếu tố nguy cơ chính.

Bảo hộ lao động trong môi trường hóa chất độc hại

Điều trị dứt điểm các bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.

Dinh dưỡng cân đối, tránh suy dinh dưỡng và thiếu vitamin. Hội ung thư Hoa Kỳ nhấn mạnh ăn uống lành mạnh: nhiều rau của quả, hạt ngũ cốc đồng thời hạn chế thịt đỏ, thức ăn đã qua chế biến.

Phòng tránh nhiễm HPV bằng vắc xin, quan hệ tình dục an toàn.

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, điều trị các bệnh lý vùng mũi họng triệt để.

Khi xuất hiện các triệu chứng khàn tiếng, khó thở, khó nuốt (đặc biệt ở các bệnh nhân trên 40 tuổi) cần phải đi khám tai mũi họng để phát hiện sớm bệnh.

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh:

Soi thanh quản-hạ họng: nội soi thanh quản hạ họng bằng ống cứng hoặc ống mềm giúp đánh giá trực tiếp tổn thương: vị trí, số lượng, tính chất khối u và giúp sinh thiết chẩn đoán

Giải phẫu bệnh: bấm sinh thiết tổn thương cho kết quả chắc chắn nhất. Có thể kết hợp với chọc tế bào hạch để xác định xâm lấn hạch của khối u.

Chụp cắt lớp vi tính vùng cổ: đánh giá sự lan rộng của khối u tới hạch cổ hoặc tổ chức xung quanh

Ung thư hạ họng có chữa được không? Ung thư hạ họng là bệnh cho đến nay vẫn chưa được chữa khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị chính bao gồm: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất và điều trị miễn dịch.

Phẫu thuật: tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh mà chỉ định phẫu thuật phù hợp (phẫu thuật cắt họng-thanh quản bán phần, toàn phần có hay không kèm nạo vét hạch cổ)

Tia xạ: có thể xạ trị đơn độc hoặc xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật

Hóa chất và điều trị miễn dịch: điều trị toàn thân trong ung thư hạ họng giai đoạn cuối.

Điều Trị Ung Thư Hạ Họng, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Hạ Họng

Ung thư hạ họng là ung thư xuất phát từ vùng hạ họng (thường gặp ở vùng xoang lê), khi ung thư lan rộng vào thanh quản được gọi là ung thư hạ họng- thanh quản. Đây là ung thư đứng hàng thứ 2 (sau ung thư vòm) trong các bệnh lý ung thư vùng tai mũi họng. Tuổi thường gặp từ 45-65 với tỷ lệ nam/nữ = 5/1.

Ung thư hạ họng có lây không? Đây là bệnh không lây nhiễm. Để phòng tránh bệnh có một số các biện pháp không đặc hiệu sau:

Biện pháp quan trọng nhất là bỏ rượu và thuốc lá vì đây là hai yếu tố nguy cơ chính.

Bảo hộ lao động trong môi trường hóa chất độc hại

Điều trị dứt điểm các bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.

Dinh dưỡng cân đối, tránh suy dinh dưỡng và thiếu vitamin. Hội ung thư Hoa Kỳ nhấn mạnh ăn uống lành mạnh: nhiều rau của quả, hạt ngũ cốc đồng thời hạn chế thịt đỏ, thức ăn đã qua chế biến.

Phòng tránh nhiễm HPV bằng vắc xin, quan hệ tình dục an toàn.

Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, điều trị các bệnh lý vùng mũi họng triệt để.

Khi xuất hiện các triệu chứng khàn tiếng, khó thở, khó nuốt (đặc biệt ở các bệnh nhân trên 40 tuổi) cần phải đi khám tai mũi họng để phát hiện sớm bệnh.

Ung thư hạ họng thường im lặng trong thời gian dài. Triệu chứng ung thư hạ họng xuất hiện từ từ, bao gồm:

Rối loạn nuốt: khó nuốt, nuốt vướng ngày càng tăng dần, đầu tiên là một bên sau lan sang 2 bên họng.

Đau đau họng kéo dài, tăng dần, có thể kèm theo đau tai.

Nổi hạch vùng cổ: hạch rắn, chắc, di động hạn chế, không đau.

Giai đoạn muộn, bệnh nhân có biểu hiện sút cân, khó thở và khàn tiếng do khối u xâm lấn vào thanh quản, dây thần kinh.

Ung thư hạ họng có mấy giai đoạn? Ung thư hạ họng có 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Khối u nhỏ hơn 2cm, phát triển tại 1 vùng hạ họng, chưa xâm lấn ra xung quanh và chưa nổi hạch cổ.

Giai đoạn 2: Khối u lớn hơn 2cm nhưng nhỏ hơn 4cm hoặc xâm lấn vị trí khác của hạ họng hoặc lan ra xung quanh nhưng chưa xâm lấn dây thanh âm, thanh quản chưa bị cố định. Bệnh nhân chưa nổi hạch cổ và chưa di căn tới cơ quan xa.

Giai đoạn 3: Khối u lớn hơn 4cm hoặc đã ảnh hưởng đến dây thanh âm hoặc đã xâm lấn tới thực quản. Bệnh nhân có thể nổi hạch với kích thước hạch nhỏ hơn 3cm ở 1 bên cổ.

Giai đoạn 4: Khối u đã xâm lấn tới sụn, xương và phần mềm. Bệnh nhân có thể nổi hạch cổ hai bên, xuất hiện các di căn xa.

Ung thư hạ họng có chữa được không? Ung thư hạ họng là bệnh cho đến nay vẫn chưa được chữa khỏi hoàn toàn. Các biện pháp điều trị chính bao gồm: phẫu thuật, tia xạ, hóa chất và điều trị miễn dịch.

Phẫu thuật: tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh mà chỉ định phẫu thuật phù hợp (phẫu thuật cắt họng-thanh quản bán phần, toàn phần có hay không kèm nạo vét hạch cổ)

Tia xạ: có thể xạ trị đơn độc hoặc xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật

Hóa chất và điều trị miễn dịch: điều trị toàn thân trong ung thư hạ họng giai đoạn cuối.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư hạ họng

Các xét nghiệm giúp chẩn đoán bệnh:

Soi thanh quản-hạ họng: nội soi thanh quản hạ họng bằng ống cứng hoặc ống mềm giúp đánh giá trực tiếp tổn thương: vị trí, số lượng, tính chất khối u và giúp sinh thiết chẩn đoán

Giải phẫu bệnh: bấm sinh thiết tổn thương cho kết quả chắc chắn nhất. Có thể kết hợp với chọc tế bào hạch để xác định xâm lấn hạch của khối u.

Chụp cắt lớp vi tính vùng cổ: đánh giá sự lan rộng của khối u tới hạch cổ hoặc tổ chức xung quanh

Nguyên nhân bệnh Ung thư hạ họng

Hút thuốc lá: mức độ hút thuốc lá tỷ lệ thuận với tỷ lệ mắc ung thư vùng hạ họng.

Nghiện rượu: uống rượu kéo dài gây các kích thích tại chỗ vùng niêm mạc họng. Hút thuốc lá và nghiện rượu là hai yếu tố nguy cơ chính của ung thư hạ họng.

Vệ sinh răng miệng kém: vệ sinh răng miệng kém làm các vi khuẩn hội sinh phát triển mạnh gây nên các viêm nhiễm mãn tính vùng họng, kích thích viêm kéo dài là yếu tố thuận lợi của ung thư hạ họng.

Virus HPV: nhiễm vi rút HPV là yếu tố nguy cơ của ung thư vòm mũi họng trong đó có ung thư hạ họng.

Kích thích mạn tính vùng họng do trào ngược dạ dày thực quản cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh.

Môi trường: ô nhiễm môi trường hoặc công nhân tiếp xúc với A-mi- ăng, bụi gỗ làm tăng nguy cơ mắc ung thư hạ họng.

Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư hạ họng

Bệnh nhân nam giới có tiền sự nghiện rượu, hút thuốc lá nhiều năm

Người nhiễm virus HPV typ 16, 18

Người có tiền sử tiếp xúc với hóa chất độc hại a-mi-ang

Người mắc hội chứng Plummer- Vinson

Người có tiền sử trào ngược dạ dày thực quản kéo dài

Copyright © 2019 – Sitemap

Ung Thư Vòm Họng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị

Cổ họng là một ống cơ bắt đầu từ sau mũi dọc xuống cổ. Ung thư vòm họng bắt đầu trong những tế bào phẳng nằm ở bên trong cổ họng.

Thanh quản nằm ngay dưới cổ họng và dễ bị ung thư vòm họng. Thanh quản được cấu tạo từ sụn và chứa những dây thanh âm rung để tạo âm thanh khi nói chuyện.

Ung thư vòm họng có nguy cơ ảnh hưởng đến nắp thanh quản (epiglottis), nó có tác dụng bảo vệ khí quản. Ung thư amidan là một dạng ung thư vòm họng khác, ảnh hưởng đến amidan, nằm ở sau cổ họng.

Triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng ung thư vòm họng gồm:

Ho

Giọng nói thay đổi (khàn giọng, nói không rõ tiếng)

Khó nuốt

Đau tai

Đau họng

Sụt cân

Xuất hiện các khối u hoặc vết loét ở cổ họng

Ung thư vòm họng thường xảy ra khi những tế bào trong cổ họng phát triển đột biến gen. Sự đột biến này khiến cho những tế bào phát triển mất kiểm soát và hoạt động không ngừng sau khi các tế bào khỏe mạnh chết đi. Những tế bào tích lũy này sẽ tạo thành một khối u nằm trong cổ họng của bạn.

Nguyên nhân ung thư vòm họng không thực sự rõ ràng, tuy nhiên các bác sĩ xác định các yếu tố sau sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

Sử dụng thuốc lá, bao gồm cả hút thuốc và nhai thuốc lá

Sử dụng rượu quá mức

Một loại virus lây truyền qua đường tình dục có tên là papillomavirus ở người (HPV)

Một chế độ ăn thiếu rau quả

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Các loại ung thư vòm họng

Cổ họng và thanh quản được kết nối chặt chẽ với nhau, vị trí thanh quản nằm ngay dưới cổ họng. Đa số các loại ung thư vòm họng đều bắt nguồn từ một loại tế bào, bệnh được chia thành các loại khác nhau để giúp phần biệt được vị trí bắt nguồn ung thư từ cổ họng.

Ung thư Nasopharyngeal bắt đầu ở vòm họng – phần cổ họng của bạn ngay sau mũi.

Ung thư Oropharyngeal bắt đầu ở amidan – phần cổ họng của bạn ngay sau miệng.

Ung thư Hypopharyngeal (ung thư thanh quản) bắt đầu ở vùng thanh quản – phần dưới cổ họng, ngay trên thực quản và khí quản.

Ung thư glottic bắt đầu từ dây thanh âm.

Ung thư Supraglottic bắt đầu từ phần trên của thanh quản, gồm có ung thư ảnh hưởng đến biểu mô (mảnh sụn chặn thức ăn vào khí quản).

Ung thư subglottic bắt đầu ở phần dưới của thanh quản, bên dưới dây thanh âm.

Trên thực tế sẽ không có cách nào đảm bảo ngăn ngừa chắc chắn ung thư cổ họng xảy ra. Tuy nhiên, các biện pháp sau đây sẽ giảm nguy cơ bị ung thư vòm họng:

Không hút thuốc: Nếu như bạn là người nghiện thuốc lá, hãy từ bỏ nó ngay. Nếu như bạn không hút thuốc thì đừng bao giờ bắt đầu. Cai thuốc sẽ rất khó khăn, vì vậy hãy nhờ sự tư vấn của bác sĩ, có thể sử dụng sản phẩm thay thế nicotine.

Hạn chế uống rượu: Nếu bạn là một người thích uống rượu, hãy kiểm soát nó một cách điều độ.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, đầy đủ trái cây, rau xanh. Các chất vitamin và chất chống oxy hóa có trong các loại trái cây và rau xanh giúp làm giảm nguy cơ ung thư vòm họng.

Bảo vệ cơ thể khỏi virus HPV (vi rút lây truyền qua đường tình dục). Một số bệnh ung thư vòm họng được cho là do nhiễm trùng papillomavirus ở người nhiễm HPV.

Các phương pháp chẩn đoán ung thư vòm họng:

Sử dụng một dụng cụ để có được một cái nhìn gần hơn vào cổ họng. Bác sĩ thường nội soi để xem xét kỹ cổ họng của bạn có bị u loét hay không.

Lấy một mẫu mô trong cổ họng để thử nghiệm. Nếu bác sĩ phát hiện điều gì bất thường trong khi nội soi, sẽ cần lấy một mẫu mô (sinh thiết) để làm xét nghiệm. Trong một số trường hợp, bác sĩ cũng có thể yêu cầu một mẫu từ hạch bạch huyết bị sưng bằng cách sử dụng kỹ thuật “chọc hút kim mịn”.

Xét nghiệm hình ảnh. Các xét nghiệm hình ảnh, gồm chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp phát xạ positron (PET). Điều này sẽ giúp bác sĩ xác định mức độ ung thư của bạn ở ngoài bề mặt cổ họng hoặc thanh quản.

Các giai đoạn của ung thư vòm họng

Khi một bệnh nhân bị chẩn đoán là ung thư vòm họng, tiếp theo bác sĩ sẽ xác định mức độ (giai đoạn) của bệnh. Việc xác định giai đoạn ung thư giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

Các giai đoạn ung thư vòm họng được kí hiệu bằng các chữ số La Mã từ I đến IV. Mỗi loại bệnh có các tiêu chí riêng cho từng giai đoạn.Ung thư vòm họng giai đoạn I là giai đoạn nhẹ nhất, một khối u nhỏ hình thành ở một khu vực trong cổ họng. Những giai đoạn II, III cho thấy ung thư đang phát triển hơn, và giai đoạn IV là nghiêm trọng nhất.

Điều trị ung thư vòm họng

Xạ trị là cách sử dụng năng lượng cao từ các tia X và proton để đưa bức xạ tới những tế bào ung thư và tiêu diệt chúng.

Xạ trị được thực hiện bởi một cỗ máy lớn từ ngoài cơ thể bạn (bức xạ chùm ngoài) hoặc xạ trị từ các hạt phóng xạ nhỏ được đặt bên trong cơ thể bệnh nhân, gần ung thư (xạ trị).

Đối với người bệnh ung thư vòm họng giai đoạn đầu, xạ trị là phương pháp điều trị hữu hiệu. Đối với người bệnh ung thư vòm họng giai đoạn III, IV, xạ trị cần được kết hợp với hóa trị hoặc phẫu thuật.

Phẫu thuật ung thư vòm họng giai đoạn đầu. Các khối u ung thư giới hạn ở bề mặt của cổ họng hoặc dây thanh âm thường được điều trị bằng phẫu thuật nội soi. Bác sĩ sẽ chèn một ống nội soi rỗng vào cổ họng và chuyển dụng cụ phẫu thuật đặc biệt (laser) qua đó. Sử dụng những công cụ này, bác sĩ sẽ cạo, cắt ra hoặc dùng laser làm bay khối u ung thư.

Phẫu thuật loại bỏ tất cả hoặc một phần thanh quản. Với những khối u nhỏ hơn, bác sĩ sẽ loại bỏ phần thanh quản bị ảnh hưởng bởi ung thư, để lại càng nhiều thanh quản không bị ảnh hưởng càng tốt. Với các khối u lớn hơn, sẽ cần phải loại bỏ toàn bộ thanh quản. Khí quản sau đó được gắn vào một lỗ khí trong cổ họng để thở.

Phẫu thuật cắt bỏ một phần cổ họng. Ung thư vòm họng nhỏ hơn sẽ chỉ cần loại bỏ các phần nhỏ của cổ họng khi phẫu thuật. Những bộ phận được loại có thể được dựng lại và cho phép bạn nuốt thức ăn như bình thường. Bác sĩ có thể tái tạo lại cổ họng để cho phép nuốt thức ăn.

Phẫu thuật cắt bỏ hạch bạch huyết ung thư (mổ bóc tách cổ). Nếu ung thư vòm họng đã lan sâu trong cổ họng, bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật để loại bỏ một số hạch bạch huyết để xem chúng có chứa tế bào ung thư không.

Trong quá trình phẫu thuật có nguy cơ chảy máu và nhiễm trùng. Các biến chứng khác như khó nói hoặc nuốt sẽ phụ thuộc vào từng loại phẫu thuật bạn đã thực hiện.

Hóa trị là cách sử dụng thuốc để tiêu diệt tế bào ung thư. Hóa trị thường được sử dụng cùng với xạ trị để điều trị ung thư vòm họng. Một số loại thuốc hóa trị khiến cho các tế bào ung thư nhạy cảm hơn với xạ trị. Tuy nhiên khi kết hợp hóa trị với xạ trị sẽ làm tăng tác dụng của cả hai phương pháp điều trị này.

Điều trị bằng thuốc

Thuốc tây điều trị ung thư vòm họng bằng cách tận dụng các điểm yếu trong tế bào ung thư, kìm hãm sự phát triển của các tế bào này.

Ví dụ, thuốc Cetuximab (Erbitux) điều trị ung thư vòm họng. Cetuximab ngăn chặn hoạt động của loại protein có trong nhiều loại tế bào ung thư vòm họng.

Phương pháp điều trị thay thế

Phục hồi chức năng sau điều trị

Điều trị ung thư vòm họng thường sẽ gây ra một số biến chứng vì thế các chuyên gia sẽ thực hiện một số giải pháp để giúp người bệnh lấy lại khả năng nuốt, ăn thức và nói chuyện. Các chức năng cần hồi phục sau quá trình điều trị ung thư vòm họng:

Chăm sóc vết mổ trong cổ họng (stoma) đối với phẫu thuật mở khí quản

Khó ăn

Khó nuốt

Cứng và đau ở cổ họng

Khả năng nói

Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà

Không hút thuốc

Hút thuốc khiến cho việc điều trị giảm độ hiệu quả đi rất nhiều.

Cổ họng khó lành hơn sau phẫu thuật.

Làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư khác trong tương lai.

Hạn chế uống rượu

Rượu làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng đặc biệt khi kết hợp với hút thuốc. Nếu bạn thường xuyên uống rượu, thì hãy hạn chế nó ngay từ hôm nay. Việc này sẽ giúp giảm nguy cơ ung thư khác. Ngừng uống rượu cũng giúp bạn dung nạp tốt hơn các phương pháp điều trị ung thư vòm họng.

Bạn có thể làm gì khi phát hiện mình bị ung thư vòm họng

Nếu bạn là người hút thuốc lá, hãy ngừng lại. Tránh thực hiện những điều khiến các triệu chứng của bạn tệ hơn. Nếu bạn bị đau họng, hãy tránh sử dụng các thực phẩm và đồ uống gây kích ứng. Nếu bạn cảm thấy đau họng khi ăn vì đau họng, hãy sử dụng những đồ uống bổ sung dinh dưỡng. Đây là những thứ ít gây kích ứng tới cổ họng của bạn, trong khi vẫn đảm bảo cung cấp lượng calo và chất dinh dưỡng cần thiết.

Ung Thư Da: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Ung thư da là gì? Ung thư da là một trong các ung thư thường gặp và khá dễ chẩn đoán. Ung thư da (không kể ung thư hắc tố) là các ung thư xuất phát từ biểu mô da che phủ mặt ngoài cơ thể, gồm nhiều lớp tế bào. Lớp tế bào đáy sinh ra ung thư tế bào đáy, lớp tế bào vảy sinh ra ung thư biểu mô vảy. Các tuyến phụ thuộc của da như tuyến mồ hôi, tuyến bã sinh ra ung thư tuyến mồ hôi, tuyến bã…

Ung thư da hay gặp ở người da trắng, chủ yếu ở người già, nam nhiều hơn nữ. Bệnh thường xuất hiện ở vùng da hở với tỷ lệ 90% ở vùng đầu mặt cổ. Tỉ lệ mắc ung thư da ở Việt Nam vào khoảng 2,9-4,5/100.000 dân.

Ung thư da có chữa được không ? Ung thư da có thể điều trị khỏi bệnh hoàn toàn nếu được phát hiện sớm.

Da tiếp xúc với các tia phóng xạ:

Bức xạ cực tím: Tia bức xạ cực tím do các tia nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoại như đèn hồ quang các- bon, thủy ngân, thạch anh lạnh…Đây là yếu tố nguy cơ chủ yếu của ung thư da. Vùng da tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng ở cường độ mạnh và trong một thời gian dài là yếu tố bệnh sinh quan trọng nhất gây ung thư da. Bệnh thường xảy ở những người làm việc ngoài trời ngư dân, nông dân, công nhân cầu đường…

Bức xạ ion hóa: ung thư da thường phát triển sau 14-15 năm kể từ khi tiếp xúc bức xạ ion hóa.

Tia UV có mấy loại? Loại nào ảnh hưởng xấu tới da?

Các hội chứng gia đình

Một số hội chứng di truyền làm tăng nguy cơ mắc ung thư da bao gồm:

Các bệnh lý da tồn tại từ trước

Bệnh dày sừng quang hóa: 1-20% chuyển thành ung thư da. Tổn thương là những mảng ban đỏ sần sùi, có vảy ở vùng da hở như vùng đầu cổ, có thể tự thoái triển nếu bệnh nhân thay đổi nghề nghiệp, giảm tiếp xúc với bức xạ cực tím.

Bệnh Bowen: 3-5% chuyển thành ung thư da. Bệnh biểu hiện bằng các vết ban đỏ có vảy, bờ rõ bệnh, thường gặp ở người già.

Tàn nhang: Người nhiều vết nám, tàn nhang có nguy cơ ung thư da cao hơn.

Viêm da mạn tính hoặc chấn thương da: Ung thư có thể phát triển trên vùng da có tổn thương từ trước như da bỏng cũ, lỗ dẫn lưu, lỗ dò loét do nằm lâu, vết xăm da. Các ung thư này có xu hướng lan rộng và di căn hạch vùng.

Miễn dịch: Nguy cơ ung thư da ở người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc sau ghép cơ quan tăng gấp 16 lần. Trường hợp này u phát triển mạnh và tổn thương lan tỏa hơn.

Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư

Một số hóa chất gây ung thư da trong trường hợp da tiếp xúc lâu với nhựa đường, nhựa than đá, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ… Trong đó Arsen là loại hay gặp nhất vì được sử dụng nhiều trong công nghiệp, y tế và có nồng độ cao trong nước uống ở một số nước.

Dấu hiệu ung thư da phụ thuộc vào từng loại. Ung thư da giai đoạn đầu thường dễ nhầm với các tổn thương da lành tính khác như loét, sẹo cũ…

Ung thư da biểu mô tế bào đáy:

Thường gặp ở vùng mặt, mũi, má, thái dương.

Bệnh khởi đầu là vết loét nhỏ, bờ nông, đáy nhẵn, đóng vảy mỏng, mặt đáy giãn mao mạch, có thể nhiễm màu đen dễ nhầm với ung thư hắc tố.

Vết loét thường xuất phát từ mụn cơm, nốt ruồi và nốt xơ da nhiễm sắc.

Các vết loét phát triển chậm, có bờ đều phá hủy và lan theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu.

Một số trường hợp loét sâu để lộ xương mặt, bội nhiễm, nề đỏ xung quanh.

Ung thư da tế bào đáy hầu như không di căn hạch và không di căn xa.

Ung thư da biểu mô tế bào vảy:

Ung thư các tuyến phụ thuộc da:

Người lao động ngoài trời tiếp xúc nhiều với tia cực tím

Người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại

Người có các bệnh lý tiền ung thư da

Người suy giảm miễn dịch: HIV, sau ghép tạng, dùng thuốc ức chế miễn dịch ở các bệnh nhân mắc bệnh tự miễn

Người mắc các hội chứng di truyền như hội chứng Gardner, hội chứng Torres, hội chứng Bowen…

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Không nên tắm nắng vào khoảng thời gian từ 10 giờ đến 16 giờ, chỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm, không để cháy nắng da.

Những người phải làm việc ngoài trời cần có bảo hộ lao động như dùng mũ,nón, quần áo dài tay hoặc che ô tránh nắng.

Các phương pháp làm đẹp như tắm trắng làm mất lớp sừng trên da, các tế bào non phải tiếp xúc với ánh nắng và các yếu tố có hại từ môi trường nên rất dễ mắc các bệnh về da, đặc biệt là ung thư da.

Mặc quần áo nhiều màu hoặc tối màu bằng các chất liệu tự nhiên có tác dụng bảo vệ da tốt hơn so với quần áo sáng màu bằng chất liệu nhân tạo.

Khi làm việc có tiếp xúc với hóa chất, phóng xạ cần thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn trong lao động, như đi găng, đi ủng, quần áo bảo vệ, kính, mặt nạ.

Thường xuyên vệ sinh da sạch sẽ, tránh và điều trị kịp thời các triệu chứng viêm nhiễm trên da.

Cần chú ý tuyên truyền và khám tỉ mỉ phát hiện các thương tổn ở da giai đoạn sớm vì dễ thấy và điều trị có hiệu quả cao ở giai đoạn này.

Chẩn đoán ung thư da dựa vào triệu chứng lâm sàng và kết quả sinh thiết. Có 4 triệu chứng báo hiệu chẩn đoán sớm ung thư da:

Ngoài ra khi soi kính lúp, các mạch máu tân tạo được quan sát khá rõ. Có thể sinh thiết tổn thương chẩn đoán mô bệnh học.

Nguyên tắc điều trị

Dựa vào loại mô bệnh học, vị trí u, mức độ lan rộng, giai đoạn bệnh.

Điều trị triệt căn ung thư da chủ yếu bằng phẫu thuật.

Ung thư tuyến phụ thuộc da ít đáp ứng với xạ trị hoặc hóa trị nên vai trò phẫu thuật rất lớn. Cần cắt bỏ rộng u, vét hạch khu vực một cách hệ thống khi có di căn.

Điều trị không triệt căn với ung thư da nhằm giảm triệu chứng, chống chảy máu, hạn chế nhiễm khuẩn, chống đau.

Phẫu thuật ung thư da

Khoảng 80% ung thư da được điều trị bằng phẫu thuật.

Nguyên tắc phẫu thuật: lấy u đủ rộng, đảm bảo diện cắt xung quanh không còn tế bào ung thư. Cần cân nhắc kỹ các yếu tố: Vị trí, kích thước, mức độ thâm nhiễm, bề rộng của khối u, vấn đề thẩm mỹ chỉ là thứ yếu.

Tia xạ

-Ung thư biểu mô tế bào đáy nhạy cảm với tia nên hiệu quả có thể ngang với phẫu thuật. Tuy nhiên cần chú ý các vị trí gần mắt, niêm mạc mũi miệng dễ bị bỏng.

-Xạ trị bổ trợ sau phẫu thuật ung thư da được chỉ định với mục đích ngăn tái phát tại chỗ, tại vùng.

Sau phẫu thuật ung thư da tế bào đáy mà diện cắt tiếp cận có thể xạ trị bổ trợ, nhất là mổ vùng sát xương.

Sau phẫu thuật ung thư da tế bào vảy mà diện cắt tiếp cận cũng nên xạ trị bổ trợ. + Hầu hết các trường hợp di căn hạch, sau vét hạch cũng cần xạ trị bổ trợ với liều xạ khoảng 55-60 Gy.

Hóa trị:

Hóa chất tại chỗ: Dùng kem 5-FU có thể điều trị khỏi các thương tổn tiền ung thư hoặc ung thư biểu mô đáy nông nhỏ.

Hóa chất toàn thân:

Hóa trị trước phẫu thuật được chỉ định đối với ung thư da có độ ác tính mô học cao. Hóa chất làm thoái lui khối u và hạch tạo điều kiện dễ dàng phẫu thuật, giảm khả năng lan tràn tế bào ung thư.

Hóa trị sau mổ nhằm giảm khả năng tái phát và di căn.

Trường hợp ung thư lan rộng không thể phẫu thuật, hóa trị đơn thuần hoặc phối hợp với xạ trị nhằm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng sống.

Điều trị tái phát

Tái phát sau phẫu thuật ung thư da tế bào đáy có thể phẫu thuật lại lấy rộng u hoặc xạ trị, kết quả vẫn tương đối tốt.

Tái phát sau phẫu thuật ung thư da tế bào vảy hoặc tuyến phụ thuộc da thường có tiên lượng xấu do bệnh ác tính cao. Phẫu thuật lại lấy rộng tổn thương và tạo hình vùng khuyết hổng da, nếu diện cắt tiếp cận thì xạ trị sau mổ.

Tái phát hạch: cắt bỏ khối hạch, tia xạ sau mổ.

Bạn đang xem bài viết Ung Thư Hạ Họng: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!