Xem Nhiều 2/2023 #️ Ung Thư Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả # Top 4 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ung Thư Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ung Thư Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Khái niệm ung thư phổi

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản. Đây là bệnh lý ung thư nguy hiểm và phổ biến hàng đầu ở cả 2 giới.

2. Các loại ung thư phổi

Ung thư phổi được chia thành 2 loại là ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ.

2.1. Ung thư phổi tế bào nhỏ

Ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 20% trong tổng số ca mắc ung thư phổi. Loại ung thư này thường có kích thước nhỏ, chứa các hạt nhân, có khả năng xâm lấn nhanh và di căn sớm, khó điều trị. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do hút thuốc lá và phơi nhiễm với khói thuốc lá.

2.2. Ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ được chia thành 3 loại là:

+ Ung thư biểu mô tế bào vảy: có khoảng 25% người bệnh bị ung thư phổi biểu mô tế bào vảy với các triệu chứng ho ra máu, sụt giảm cân nặng nghiêm trọng, mệt mỏi kéo dài.

+ Ung thư biểu mô tuyến: loại này khá phổ biến hơn với khoảng 40% trong tổng số ca ung thư phổi. Bệnh gặp nhiều ở nữ giới, những người không hút thuốc, tiên lượng sống của loại bệnh này khả quan hơn.

+ Ung thư biểu mô tế bào lớn: Loại ung thư biểu mô tế bào lớn có thể xuất phát ở bất cứ vị trí nào trong phổi và khó điều trị hơn 2 loại trên. Bệnh cũng hiếm gặp chỉ chiếm 15%.

3. Nguyên nhân gây ung thư phổi

Cho tới nay, chưa có kết luận chính xác về nguyên nhân gây ung thư phổi. Tuy nhiên có nhiều yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc bệnh như:

3.1. Thuốc lá

Trong thuốc lá chữa nhiều chất gây ung thư, khi bạn hút thuốc lá, khí độc này sẽ đi vào cơ thể, trong thời gian dài sẽ làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Có tới 90% các ca mắc ung thư phổi nguyên nhân do thuốc lá.

Ngoài ra, việc hít phải thuốc lá thụ động trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

3.2. Hóa chất độc hại

Những người thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại như công nhân nhà máy, thợ mỏ….; những người hay phải tiếp xúc với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ như nông dân… có khả năng cao mắc ung thư phổi.

Lý do là họ phải hít các hóa chất độc hại trong thời gian dài. Nếu không sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động đạt chuẩn, thì khả năng mắc bệnh cao hơn và nhanh hơn.

3.3. Ô nhiễm môi trường

Môi trường sống ô nhiễm, khói bụi, khí thải từ các nhà máy, xí nghiệp nếu hít phải trong thời gian dài cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi.

3.4. Tiền sử gia đình

Những người có người thân trong gia đình mắc ung thư phổi sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh hơn người bình thường.

4. Những triệu chứng ung thư phổi

Mặc dù là bệnh thường gặp ở cả hai giới nhưng không phải ai cũng phát hiện sớm mình mắc bệnh. Lý do là bởi các dấu hiệu ung thư phổi thường mờ nhạt ở giai đoạn đầu và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh lý về phổi thông thường.

Các triệu chứng ung thư phổi rõ ràng hơn khi khối u đã phát triển to dần và có khả năng xâm lấn sang các vị trí khác trong cơ thể. Dấu hiệu bệnh có thể thấy như:

4.1. Ho nhiều

Người bệnh ung thư phổi có thể thấy các cơn ho thường kéo dài, dai dẳng dẫn tới giọng nói khàn.

4.2. Thở nặng nhọc

Khó thở hoặc thở khò khè có thể không phải là một triệu chứng nghiêm trọng nhưng nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài thì bạn cần lưu ý. Đây có thể là triệu chứng do khối u ở phổi gây ra, cản trở hô hấp.

4.3. Đau ngực liên tục

Một triệu chứng điển hình của ung thư phổi là đau ngực, nhất là khi bạn cảm thấy đau sâu trong phổi mỗi khi nhấc một cái gì đó, khi bạn ho hoặc cười.

Ho ra đờm có lẫn máu hoặc ho ra máu với lượng ít hoặc nhạt màu thì bạn cũng không được chủ quan.

4.5. Nhiễm trùng phổi thường xuyên

Ung thư phổi có thể gây ra tình trạng nhiễm trùng ảnh hưởng đến đường hô hấp và dẫn đến các bệnh như viêm phế quản hoặc các bệnh nhiễm trùng mạn tính khác.

4.6. Giảm cân không rõ nguyên nhân

Nếu cân nặng đột ngột thay đổi mặc dù bạn không áp dụng bất cứ biện pháp giảm cân nào thì bạn cần hết sức lưu ý. Đây có thể là dấu hiệu ung thư phổi.

5. Cách chẩn đoán ung thư phổi

Để chẩn đoán mình có mắc ung thư phổi hay không, tốt nhất bạn nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ và tầm soát ung thư phổi hàng năm nếu thuộc các đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh.

Các xét nghiệm, chẩn đoán cần làm để biết ung thư phổi:

Khám tổng quát

Xét nghiệm máu tìm chất chỉ điểm ung thư CEA, CA 19-9

Siêu âm tổng quát ổ bụng

Chụp X-quang phổi

Chụp CT hoặc sinh thiết (theo nguyện vọng của bạn hoặc nếu có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh)

6. Ung thư phổi sống được bao lâu?

Mắc bệnh ung thư phổi sống được bao lâu luôn là câu hỏi mọi bệnh nhân ung thư phổi và người nhà luôn thắc mắc. Tỷ lệ sống của người bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

6.1. Giới tính

Theo các nghiên cứu, Nữ giới thường có tỷ lệ sống trên 5 năm cao hơn nam giới: tỷ lệ sống trên 5 năm ở nam giới khoảng 15% và ở nữ giới khoảng 20%.

6.2. Giai đoạn bệnh cụ thể

Theo một vài nghiên cứu khoa học, tỉ lệ khỏi bệnh ung thư phổi ở các giai đoạn gồm:

Giai đoạn 1: 60-80%

Giai đoạn 2: 30-50%

Giai đoạn có thể hoạt động 3a : 10-15 %

Giai đoạn 3a không thể hoạt động : 2-5 %

Giai đoạn 3b: 3 – 7%

Giai đoạn 4: 1%

6.3. Phương pháp điều trị

Phương pháp điều trị cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của người bị ung thư phổi. Dựa vào thể trạng và giai đoạn bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị thích hợp cho từng người bệnh.

Tâm lý là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tỷ lệ sống của người bệnh ung thư nói chung và người bị ung thư phổi nói riêng. Người bệnh cần luôn giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ, trân quý khoảng thời gian hiện tại, nghĩ đến những điều tốt đẹp…

7. Phương pháp điều trị ung thư phổi

Ở giai đoạn sớm, các phương pháp điều trị như phẫu thuật có thể giúp chữa bệnh. Đối với các giai đoạn muộn, điều trị chỉ có thể giảm đau và giảm nhẹ các triệu chứng do ung thư phổi giai đoạn cuối gây ra, đồng thời kéo dài thêm thời gian sống cho người bệnh.

Các phương pháp điều trị ung thư phổi bao gồm:

7.1. Phẫu thuật

Khi ung thư phổi (đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ) được chẩn đoán sớm, trước khi lan ra ngoài phổi, phẫu thuật thường có thể chữa bệnh. Có 3 phương pháp phẫu thuật cho bệnh ung thư phổi bao gồm: Cắt bỏ phân đoạn, cắt thuỳ, cắt bỏ toàn bộ 1 phổi.

Tác dụng phụ thường gặp của phẫu thuật là nhiễm trùng, chảy máu và khó thở, tùy thuộc vào chức năng của phổi trước khi phẫu thuật và số lượng mô phổi ra.

7.2. Xạ trị

Sử dụng tia phóng xạ năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường được kết hợp với hóa trị liệu. Tác dụng phụ có thể bao gồm mẩn đỏ và kích ứng da và mệt mỏi.

7.3. Hóa trị

Hóa trị là một biện pháp điều trị toàn thân, sử dụng thuốc chống ung thư (gây độc tế bào) để tiêu diệt tế bào ung thư hoặc ngăn chặn chúng phân chia. Thuốc được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, hoặc đi vào cơ thể qua đường uống. Đôi khi hóa trị liệu được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ, cùng với phẫu thuật. Hầu hết, hóa trị được sử dụng như một liệu pháp giảm nhẹ, cải thiện thời gian sống và giảm các triệu chứng.

7.4. Liệu pháp nhắm đích

Sử dụng các loại thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Các loại thuốc qua đường máu và có tác dụng đến các tế bào ung thư khắp cơ thể. Một số người bị ung thư phổi không tế bào nhỏ đã lan rộng có thể được điều trị nhắm đích. Thuốc có thể thực hiện qua đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc đường uống.

Phương pháp điều trị như trên hướng tới các protein trên tế bào ung thư hoặc nhắm tới các tế bào bình thường đã bị ung thư tấn công. Phương pháp này mang lại nhiều hứa hẹn bởi vì nó gây ra ít tác dụng phụ hơn so với phương pháp điều trị khác.

7.5. Chiếu xạ sọ dự phòng (PCI)

Sử dụng bức xạ để diệt tế bào ung thư có thể đã lây lan đến não nhưng không thể hiện trên hình ảnh. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng cho bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ.

Ung Thư Phổi Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Phương Pháp Điều Trị

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư phổi là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, gây ra 1,59 triệu ca tử vong trong năm 2012. Con số này dự kiến sẽ tăng trong thập kỷ tới. Nếu bác sĩ chỉ nói với bạn rằng bạn bị ung thư phổi, bạn nên biết những điều cơ bản cần thiết trước khi căn bệnh làm bạn choáng ngợp với những thay đổi về cảm xúc và thể chất.

Bệnh ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào phổi tăng trưởng với một tốc độ nhanh bất thường, làm hình thành một khối u. Phổi giúp bạn thở và cung cấp oxy cho các phần còn lại của cơ thể. Theo WHO, ung thư phổi là nguyên nhân phổ biến nhất gây tử vong do ung thư. Ung thư có thể gây tàn phế và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của bạn.

Có một số loại ung thư phổi, nhưng những loại phổ biến nhất được đặt tên theo kích thước của các tế bào trong khối ung thư.

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC): nghĩa là các tế bào ung thư nhìn khá nhỏ dưới kính hiển vi. Ung thư loại này khá hiếm, khoảng 1 trong 8 người bị ung thư phổi có bệnh ung thư tế bào nhỏ. Đây là loại ung thư có thể phát triển nhanh chóng.

Ung thư phổi tế bào lớn (NSCLC): nghĩa là các tế bào ung thư có kích thước lớn hơn so với những tế bào ung thư trong ung thư tế bào nhỏ. Nhiều người có loại ung thư phổi (khoảng 7 trong số 8 người). Loại này không phát triển nhanh như ung thư tế bào nhỏ, do đó việc điều trị cho loại này khác với loại trên.

Các loại ung thư không phải tế bào nhỏ khác ít gặp hơn là: pleomorphic (ung thư tế bào đa hình), u carcinoid, ung thư biểu mô tuyến nước bọt và ung thư không phân loại.

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân của bệnh ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi có thể phát triển do độc tố xâm nhập vào phổi chủ ý hay không chủ ý. Nguyên nhân phổ biến nhất là hút thuốc lá, thuốc lào hoặc xì gà. Nguy cơ ung thư do hút thuốc tăng tỉ lệ thuận với thời gian hút. May mắn thay, những nguy cơ có thể được giảm xuống nếu họ ngừng hút thuốc.

Nguy cơ mắc phải

Những ai thường có nguy cơ mắc phải ung thư phổi?

Ung thư phổi có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng có một vài yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư. Yếu tố nguy cơ ung thư bao gồm:

Đã hoặc đang hút thuốc;

Hít khói thuốc lá;

Có thành viên trong gia đình bị ung thư phổi;

Xạ trị cho các bệnh lý khác mà có thể ảnh hưởng đến vùng ngực;

Sau khi tiếp xúc với các chất độc như amiăng, crom, niken, asen, muội hoặc hắc ín tại nơi làm việc;

Tiếp xúc với khí ra-đông (radon) trong nhà hoặc nơi làm việc;

Sống trong môi trường ô nhiễm;

Có hệ thống miễn dịch yếu do di truyền hoặc do suy giảm miễn dịch ở người (HIV);

Sử dụng bổ sung beta carotene hoặc nghiện thuốc nặng.

Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của ung thư phổi là gì?

Trong khi hầu hết các triệu chứng của bệnh ung thư phổi xảy ra ở phổi, bạn cũng có thể gặp các triệu chứng ở những nơi khác trên cơ thể. Điều này là do ung thư đã lan tràn (y khoa gọi là di căn) tới các bộ phận khác. Mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng này cũng khác nhau. Một số người thậm chí có thể không cảm thấy các triệu chứng hoặc chỉ cảm thấy mệt mỏi chung chung. Một số triệu chứng mà bạn nên tìm cho ra là:

Biến chứng của ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là một tình trạng nghiêm trọng có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng. Ung thư có thể gây ra các biến chứng chẳng hạn như:

Khó thở; Ho ra máu; Đau có thể do ung thư phổi tiến triển; Tràn dịch màng phổi (đọng nước trong ngực); Ung thư lan tràn đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn). Bạn có thể nói chuyện với bác sĩ để tìm ra những cách có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và ngăn ngừa các biến chứng.

Cách chẩn đoán

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán bệnh ung thư phổi?

Để tìm xem bệnh ung thư phổi có hay không, các bác sĩ sẽ đánh giá các triệu chứng và khám lâm sàng, chẳng hạn như nghe phổi để xem liệu có thể có một khối u trong ngực của bạn hay không. Sau đó, họ sẽ hỏi về tiền sử của bạn liệu bạn có hút thuốc hoặc bất cứ ai trong gia đình bạn hút thuốc. Họ cũng có thể hỏi về môi trường làm việc của bạn để xem liệu bạn có đang tiếp xúc với khói thuốc lá hoặc các chất độc khác có thể gây tổn hại cho phổi hay không.

Để xác định chẩn đoán, bác sĩ sẽ đề nghị một số xét nghiệm. Những xét nghiệm này chỉ đơn giản là cận lâm sàng hình ảnh (CT xoắn ốc, PET scan) để xem phổi của bạn, hoặc xét nghiệm được gọi là xét nghiệm tế bào học đàm để xác định các khối u. Chẩn đoán hình ảnh sẽ hiển thị một nốt trên ảnh nếu bạn có một khối u. Trong khi xét nghiệm tế bào học đàm sẽ giúp kiểm tra một mẫu của các chất nhầy ho ra từ phổi của bạn có các tế bào ung thư hay không. Bạn có thể yêu cầu bác sĩ hướng dẫn nếu bạn không biết làm thế nào để đọc kết quả xét nghiệm.

Để có kết quả chắc chắn nhất, bác sĩ có thể yêu cầu làm sinh thiết.

Sinh thiết có nghĩa là các bác sĩ sẽ lấy một mẫu mô phổi nhỏ để nhìn dưới kính hiển vi tìm các tế bào ung thư. Có nhiều phương pháp để lấy mẫu:

Nội soi phế quản: sử dụng một ống mỏng đưa qua miệng hoặc mũi xuống đến phổi để lấy mẫu. Chọc hút bằng kim nhỏ: đưa một kim nhỏ xuyên qua da vào ngực của bạn để lấy một mẫu tế bào nhỏ. Bác sĩ sẽ gây tê khu khu vực đó trước khi thực hiện để nó không đau. Chọc dò dịch màng phổi: cũng sử dụng một cây kim, nhưng thay vì lấy các tế bào từ phổi của bạn, bác sĩ sẽ lấy chất dịch xung quanh phổi để tìm tế bào ung thư. Mở ngực: đây là một phẫu thuật lớn để chẩn đoán ung thư phổi, thường chỉ được sử dụng khi các phương pháp khác không thực hiện được. Điều trị và kiểm soát hiệu quả Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những phương pháp nào dùng để điều trị bệnh ung thư phổi?

Ung thư được điều trị theo nhiều phương pháp, tùy thuộc vào loại ung thư phổi và nó đã lan rộng tới đâu. Những người bị ung thư tế bào không nhỏ có thể được điều trị bằng phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích hoặc kết hợp các phương pháp điều trị. Những người bị ung thư phổi tế bào nhỏ thường được điều trị bằng xạ trị và hóa trị.

Phẫu thuật cắt bỏ khối u; Hóa trị: sử dụng các loại thuốc đặc biệt để thu nhỏ hoặc tiêu diệt ung thư. Các thuốc này có thể uống hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc cả hai; Xạ trị: sử dụng tia năng lượng cao (tương tự như X-quang) để tiêu diệt ung thư; Liệu pháp nhắm trúng đích: sử dụng thuốc để ngăn chặn sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Các thuốc này có thể uống hoặc truyền tĩnh mạch. Tiên lượng điều trị phụ thuộc chủ yếu vào loại và giai đoạn của ung thư. Bạn có thể được áp dụng nhiều phương pháp điều trị.

Bạn nên làm gì để kiểm soát bệnh kiểm soát bệnh ung thư phổi?

Dưới đây là một số thói quen sống bạn cần thay đổi để phòng ngừa và làm chậm sự phát triển của ung thư phổi:

Bỏ hút thuốc lá ngay lập tức

Điều đầu tiên bạn nên làm sau khi được chẩn đoán ung thư là vứt bỏ các bao thuốc lá và ngừng hút thuốc ngay lập tức. Nếu bạn bị ung thư từ hút thuốc thụ động, bạn nên trao đổi với những người hút thuốc để họ bỏ, điều đó sẽ tốt cho cả hai. Nếu bạn đang tiếp xúc với các chất độc từ công việc, nói chuyện với người quản lý hoặc ông chủ của bạn về các điều chỉnh cần thiết và để đảm bảo rằng không có ai bị bệnh vì nó.

Kiểm soát các cơn đau

Kiểm soát đau là phần quan trọng nhất của kiểm soát ung thư phổi. Bạn có thể được cho thuốc để điều trị đau. Khi bạn sử dụng thuốc, bạn cần phải sử dụng chúng nay khi đau xuất hiện. Bạn có thể hỏi bác sĩ cách điều trị đau do ung thư để có thể tự mình kiểm soát cơn đau. Bạn cần phải nhớ rằng bạn có thể kiểm soát cơn đau hoặc thậm chí làm cho chúng biến mất.

Một số phương pháp điều trị đau khác có thể hữu ích là:

Kỹ thuật thư giãn; Phản hồi sinh học; Vật lý trị liệu; Chườm nóng hay lạnh; Tập thể dục và massage. Ngoài ra, hỗ trợ từ gia đình, bạn bè và nhóm hỗ trợ sẽ là một sự giúp đỡ về mặt tinh thần rất lớn giúp bạn quản lý cơn đau sau khi điều trị ung thư.

Kiểm soát cơn khó thở

Bạn dùng phổi để thở. Vì vậy, rõ ràng là bạn sẽ phải đối mặt với tình trạng khó thở khi bạn bị ung thư phổi. Có một số phương pháp mà bạn có thể sử dụng để kiểm soát khó thở: Kỹ thuật thở:

những kỹ thuật này được thiết kế để giúp bạn thở dễ dàng và chúng được sử dụng cho rất nhiều người bị khó thở, không chỉ từ ung thư phổi. Những kỹ thuật này cũng có thể làm bạn bình tĩnh và giúp thư giãn. Liệu pháp oxy: thở oxy nguyên chất có thể đảm bảo rằng phổi của bạn không cần phải làm việc chăm chỉ để cung cấp oxy cho máu. Vì vậy, nó có thể giúp giảm nhịp thở của bạn.

Kiểm soát lượng dịch xung quanh phổi: các dịch xung quanh phổi có thể gây áp lực lên phổi của bạn và gây khó khăn trong việc thở. Trong những trường hợp này, dẫn lưu dịch có thể giúp bạn thở dễ hơn.

Giữ lối sống lành mạnh

Bất kể bạn bao nhiêu tuổi hoặc bạn có bệnh hay không, tập thể dục và chế độ ăn uống lành mạnh sẽ luôn luôn là nền tảng cho một cơ thể khỏe mạnh. Bạn nên cố gắng tập thể dục nhiều nhất có thể, nhưng đừng quá sức. Tìm hiểu xem làm thế nào để kiểm soát hơi thở khi tập thể dục là rất quan trọng đối với những bệnh nhân ung thư phổi.

Vậy phương pháp điều trị ung thư tốt nhất hiện nay là gì?

Phương pháp sử dụng sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên để điều trị bệnh ung thư là một phương pháp điều trị vô cùng hiện đại. Dẫn đầu xu hướng này là sản phẩm Mushroom immune (75.000mg) được nhập khẩu từ Hoa Kỳ là một nền khoa học sức khỏe số 1 thế giới. Sản phẩm được sản xuất đạt chuẩn GMP có chứa hàm lượng cao Beta Glucan (β1,3/1,6), có nguồn gốc 100% từ thảo dược thiên nhiên có công dụng:

Hỗ trợ tăng cường sức đề kháng cho cơ thể thông qua kích thích hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch, hệ hô hấp một cách tự nhiên để cải thiện chức năng và hoạt động của đại thực bào tế bào B và T và tăng tiết cytokines giúp kháng khuẩn. Qua đó làm lành tổn thương tế bào, ngăn ngừa các mầm bệnh…Sản phẩm được sử dụng hàng ngày, an toàn khi sử dụng lâu dài.

Ung Thư Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Giai Đoạn Và Phương Pháp Điều Trị Bệnh

Ung thư phổi là một loại ung thư bắt đầu trong phổi. Phổi của bạn là hai cơ quan xốp trong ngực, lấy oxy khi bạn hít vào và giải phóng carbon dioxide khi bạn thở ra.

Ung thư phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở Hoa Kỳ, ở cả nam và nữ. Ung thư phổi đòi hỏi nhiều cuộc sống mỗi năm hơn so với ung thư ruột kết, tuyến tiền liệt, buồng trứng và vú kết hợp.

Những người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao nhất, mặc dù ung thư phổi cũng có thể xảy ra ở những người chưa bao giờ hút thuốc.

Nguy cơ ung thư phổi tăng theo thời gian và số lượng thuốc lá bạn đã hút. Nếu bạn bỏ hút thuốc, ngay cả sau khi hút thuốc trong nhiều năm, bạn có thể giảm đáng kể khả năng phát triển ung thư phổi.

Các triệu chứng của ung thư phổi là gì?

Các triệu chứng của ung thư phổi không phải tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ về cơ bản là giống nhau.

Các triệu chứng sớm có thể bao gồm

Khi ung thư lan rộng, các triệu chứng bổ sung phụ thuộc vào nơi khối u mới hình thành. Ví dụ: nếu trong:

Hạch bạch huyết: cục, đặc biệt ở cổ hoặc xương đòn.

Xương: đau xương, đặc biệt là ở lưng, xương sườn hoặc hông.

Não hoặc cột sống: nhức đầu, chóng mặt, các vấn đề về thăng bằng hoặc tê ở cánh tay hoặc chân.

Gan: vàng da và mắt.

Ung thư phổi đôi khi tạo ra một chất tương tự như hormone, gây ra một loạt các triệu chứng gọi là hội chứng paraneoplastic, bao gồm:

Nguyên nhân gây ung thư phổi?

Các chất khác có thể gây ung thư phổi là

Đôi khi, không có nguyên nhân rõ ràng cho bệnh ung thư phổi.

Một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi. Một số yếu tố rủi ro có thể được kiểm soát, ví dụ, bằng cách bỏ hút thuốc. Và các yếu tố khác không thể được kiểm soát, như lịch sử gia đình của bạn.

Các yếu tố nguy cơ ung thư phổi bao gồm:

Tiếp xúc với khói thuốc lá

Ngay cả khi bạn không hút thuốc, nguy cơ mắc bệnh ung thư phổi vẫn tăng nếu bạn tiếp xúc với khói thuốc lá.

Tiếp xúc với amiăng và các chất gây ung thư khác

Tiếp xúc tại nơi làm việc với amiăng và các chất khác gây ung thư như asen, crom và niken cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi, đặc biệt nếu bạn là người hút thuốc.

Tiền sử gia đình bị ung thư phổi

Những người có cha mẹ, anh chị em hoặc con bị ung thư phổi có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Ung thư phổi có thể gây ra các biến chứng, chẳng hạn như:

Ung thư phổi có thể gây chảy máu đường thở, có thể khiến bạn ho ra máu. Đôi khi chảy máu có thể trở nên nghiêm trọng. Phương pháp điều trị có sẵn để kiểm soát chảy máu.

Chất lỏng trong ngực (tràn dịch màng phổi)

Ung thư lan sang các bộ phận khác của cơ thể (di căn)

Các bác sĩ chia ung thư phổi thành hai loại chính dựa trên sự xuất hiện của các tế bào ung thư phổi dưới kính hiển vi. Bác sĩ của bạn đưa ra quyết định điều trị dựa trên loại ung thư phổi chính mà bạn có.

Hai loại ung thư phổi nói chung bao gồm:

Ung thư phổi tế bào nhỏ xảy ra hầu như chỉ ở những người hút thuốc nặng và ít gặp hơn ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Các giai đoạn của ung thư phổi

Các giai đoạn ung thư cho biết ung thư đã lan rộng đến đâu và giúp hướng dẫn điều trị.

Cơ hội điều trị thành công hoặc chữa bệnh cao hơn nhiều khi ung thư phổi được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn đầu, trước khi nó lan rộng. Bởi vì ung thư phổi không gây ra các triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, chẩn đoán thường xuất hiện sau khi nó lan rộng.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có bốn giai đoạn chính:

Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC) có hai giai đoạn chính

Trong giai đoạn hạn chế, ung thư chỉ được tìm thấy ở một phổi hoặc các hạch bạch huyết gần đó ở cùng một bên của ngực.

Sau khi kiểm tra thể chất, bác sĩ sẽ cho bạn biết cách chuẩn bị cho các xét nghiệm cụ thể, chẳng hạn như:

Một khối bất thường có thể được nhìn thấy trên X-quang , MRI , CT và PET . Những quét này tạo ra nhiều chi tiết hơn và tìm thấy các tổn thương nhỏ hơn.

Nếu bạn sản xuất đờm khi bạn ho, kiểm tra bằng kính hiển vi có thể xác định xem có tế bào ung thư hay không.

Sinh thiết có thể xác định xem các tế bào khối u có phải là ung thư hay không. Một mẫu mô có thể được lấy bằng cách:

Trong khi dưới tác dụng an thần, một ống sáng được truyền xuống cổ họng và vào phổi của bạn, cho phép kiểm tra kỹ hơn.

Bác sĩ rạch ở gốc cổ. Một dụng cụ được chiếu sáng được đưa vào và các công cụ phẫu thuật được sử dụng để lấy mẫu từ các hạch bạch huyết. Nó thường được thực hiện trong một bệnh viện dưới gây mê toàn thân.

Phương pháp điều trị ung thư phổi

Phương pháp điều trị ung thư phổi phụ thuộc vào vị trí và giai đoạn của nó, cũng như sức khỏe tổng thể của từng người.

Phẫu thuật và xạ trị là phương pháp phổ biến nhất để điều trị ung thư phổi, nhưng các phương pháp điều trị khác đã có sẵn. Ví dụ, các bác sĩ thường điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ bằng hóa trị .

Phương pháp điều trị có thể bao gồm:

Phương pháp điều trị này sử dụng thuốc để thu nhỏ hoặc tiêu diệt tế bào ung thư. Những loại thuốc này nhắm mục tiêu các tế bào phân chia nhanh chóng, làm cho chúng lý tưởng để điều trị ung thư.

Điều trị hóa trị có tác động đáng kể hơn đối với các bệnh ung thư đã lan đến các bộ phận khác nhau của cơ thể và cần phải có một cuộc tấn công toàn thân.

Tuy nhiên, hóa trị là một can thiệp mạnh mẽ và có thể có tác dụng phụ bao gồm buồn nôn và giảm cân cực độ.

Đây là việc sử dụng các loại thuốc đặc biệt nhắm mục tiêu một hành vi cụ thể trong các tế bào ung thư. Ví dụ bao gồm các loại thuốc ngăn chặn các tế bào ung thư nhân lên.

Điều trị ung thư phổi thường có sự hợp tác của các chuyên gia y tế trong nhiều lĩnh vực. Những chuyên gia này có thể bao gồm:

Một số biện pháp phòng ngừa

Không có cách nào chắc chắn để ngăn ngừa ung thư phổi, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ nếu bạn:

Tránh hút thuốc thụ động

Kiểm tra nhà của bạn cho radon

Tránh các chất gây ung thư tại nơi làm việc

Ăn một chế độ ăn đầy đủ trái cây và rau quả

Tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần

Nếu bạn không tập thể dục thường xuyên, hãy bắt đầu từ từ. Cố gắng tập thể dục hầu hết các ngày trong tuần.

Một số câu hỏi thường gặp về ung thư phổi

Những dấu hiệu sớm của ung thư phổi là gì?

Triệu chứng ung thư phổi tế bào nhỏ

Đau ngực trở nên tồi tệ hơn khi thở sâu, cười hoặc ho.

Mất cảm giác ngon miệng và cân nặng không giải thích được.

Ho ra máu hoặc đờm màu rỉ sét.

Cảm thấy yếu đuối hoặc mệt mỏi.

Viêm phế quản, viêm phổi hoặc nhiễm trùng khác cứ tái phát.

Ba loại là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.

Ung thư biểu mô tuyến. Đây là loại phổ biến nhất và bắt đầu trong chất nhầy tạo ra các tế bào tuyến trong niêm mạc đường thở của bạn.

Ung thư tế bào vảy. …

Ung thư biểu mô tế bào lớn. …

Ung thư phổi không tế bào nhỏ không phân biệt.

Bạn sống được bao lâu sau khi được chẩn đoán mắc bệnh ung thư phổi?

Ung thư phổi có lây lan nhanh không?

Ung thư phổi tế bào nhỏ lây lan nhanh chóng. Từ 67% -75% những người bị ung thư phổi tế bào nhỏ sẽ lây lan SCLC ra ngoài phổi đến các bộ phận khác của cơ thể tại thời điểm chẩn đoán ban đầu.

Ung thư phổi thường lan đến đâu?

Di căn ung thư phổi có thể lan đến các hạch bạch huyết quanh phổi , và chúng cũng có thể đi qua dòng máu đến các cơ quan khác, chẳng hạn như xương, tuyến thượng thận và não. Đôi khi ung thư bắt đầu ở các bộ phận khác của cơ thể và lan đến phổi.

Triệu Chứng Của Ung Thư Phổi Và Phương Pháp Điều Trị

Ung thư phổi là bệnh lý ác tính khởi phát từ phổi – cơ quan nằm bên trong lồng ngực được bao bởi các xương sườn. Tại Việt Nam, mỗi năm nước ta có hơn 22.000 người mắc bệnh, trong đó có đến 19.500 người đã tử vong do mắc phải căn bệnh này. Điều đó cho thấy tỷ lệ phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu là rất thấp. Cùng tìm hiểu về triệu chứng của ung thư phổi và cách điều trị qua bài viết sau.

1. Tìm hiểu về bệnh ung thư phổi

1.1. Ung thư phổi là gì?

Ung thư phổi là loại ung thư ác tính nguyên phát do sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi. Hầu hết ung thư bắt đầu từ biểu mô trên niêm mạc của phế quản, nếu lan ra ngoài phổi đến các mô hoặc bộ phận khác của cơ thể gọi là di căn.

Phân loại ung thư phổi cơ bản: ung thư phổi tế bào nhỏ chiếm khoảng 20% và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ chiếm 80%.

1.2. Ung thư phổi có mấy giai đoạn

Ung thư phổi có 4 giai đoạn phát triển:

Ung thư phổi giai đoạn đầu

Giai đoạn đầu hay còn gọi là giai đoạn 1 – là giai đoạn khởi phát tế bào ung thư. Lúc này các tế bào ung thư mới hình thành và vẫn ở trong mô phổi, chưa có bất kỳ sự lây lan nào đến các hạch bạch huyết cũng như các cơ quan lân cận. Kích thước khối u trong giai đoạn này nhỏ hơn 5cm.

Bệnh nhân mắc ung thư phổi giai đoạn 1 có gần 50% cơ hội sống (trong 5 năm) sau điều trị. Biểu hiện bệnh giai đoạn này cũng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh lý đường hô hấp thông thường khác. Vì thế mà nhiều người chủ quan không phát hiện sớm mình mắc bệnh.

Khi bệnh tiến triển sang giai đoạn 2, các tế bào ung thư lớn dần và lan ra các hạch bạch huyết lân cận. Lúc này người bệnh sẽ có các biểu hiện như ho (ho dai dẳng, kéo dài, có khi ho ra máu), khàn tiếng, khó thở, đau tức ngực… Những triệu chứng này xuất hiện thường xuyên gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Nếu được chẩn đoán và điều trị tích cực ở giai đoạn 2, người bệnh có khoảng 30% cơ hội sống (sau 5 năm).

Ở giai đoạn này, khối u phát triển với kích thước rất lớn và khó thể kiểm soát bằng các phương pháp điều trị. Lúc này các cơ đau, triệu chứng ho bắt đầu dữ dội hơn, đau tức ngực thường xuyên và khó thở triền miên. Người bệnh cần phải nhập viện điều trị và tỷ lệ sống giai đoạn này giảm chỉ còn khoảng 5 – 14% (sau 5 năm).

Ung thư phổi giai đoạn cuối

Ung thư phổi giai đoạn cuối hay còn gọi là giai đoạn 4. Đây là giai đoạn các tế bào ung thư phổi bắt đầu di căn. Người bệnh giai đoạn này phải chịu nhiều cơn đau do sự di căn của các tế bào ung thư sang nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể như gan, dạ dày, đại trực tràng, xương… Lúc này, việc điều trị trở nên rất khó khăn và bệnh nhân chỉ có 1% cơ hội sống.

1.3. Nguyên nhân gây ung thư phổi cần tránh

Những nguyên nhân gây bệnh ung thư phổi:

– Nghiện thuốc lá: Các chất độc hại trong thuốc lá được xem là tác nhân chính gây ra ung thư phổi, ung thư phế quản, ung thư thanh quản,…

– Môi trường làm việc: Tiếp xúc lâu với các chất phóng xạ như urani, radium và các hợp chất dẫn đến ung thư như hydrocarbon, thạch tín và crom niken.

– Sợi Amiăng: Là hóa chất có thể gây ra nhiều loại bệnh ở phổi.

– Di truyền: Chiếm khoảng 8% nguyên nhân gây ra bệnh ung thư phổi. Trong gia đình có người mắc bệnh thì nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên 2,4 lần.

– Các bệnh mãn tính ở phổi: Các bệnh lý về kết hạch phổi hay ho do dị ứng thì thường có tỷ lệ mắc ung thư phổi cao hơn những người bình thường.

– Nguyên nhân khác: Một số kim loại, một số sản phẩm cháy không hoàn toàn, than đá, khí hóa than, dầu nhựa than đá, than cốc, bồ hóng, khí thải động cơ diesel, bức xạ ion hóa (bức xạ tia X, bức xạ gamma, plutoni), một số khí độc ngành công nghiệp, sản phẩm cao su và bụi silic oxit kết tinh.

Nguy cơ cao mắc bệnh ung thư phổi:

– Những người nghiện hút thuốc lá, người hít khói thuốc bị động.

– Tiếp xúc với khí radon.

– Môi trường sống nhiều khí gây bệnh như amiăng hoặc các chất độc khác.

– Tiền sử gia đình có người thân từng mắc bệnh.

2. Triệu chứng của ung thư phổi bạn cần biết

Các triệu chứng của ung thư phổi ở các bệnh nhân như sau:

2.1. Nhận biết triệu chứng của ung thư phổi thường gặp

– Triệu chứng hô hấp: Ho dai dẳng, ban đầu ho khan về sau ho có thể có đờm nhầy và có thể có máu, bị ho ra máu, máu có màu tím do loét niêm mạc phế quản hoặc do u xâm nhập vào động mạch phế quản nhỏ. Đau ngực, khó thở. Các triệu chứng của viêm phổi cấp tái diễn nhiều lần ở một vùng phổi.

– Triệu chứng toàn thân: Sụt kí, suy sụp, mệt mỏi, ngón tay dùi trống, đau và biếng dạng các xương bàn tay, bàn chân.

– Triệu chứng di căn trong lồng ngực: Ung thư biểu bì di căn sớm vào các hạch bạch huyết ở rốn phổi và trung thất gây nên hội chứng trung thất như hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên.

2.2. Một số hội chứng bệnh dẫn đến ung thư phổi

– Khối u ở đỉnh phổi có thể xâm nhập vào thành ngực tại chỗ gây nên hội chứng Pancoast – Tobias: Hội chứng Horner đau nửa đầu, co đồng tử, sụp mi do liệt cơ Muller, hẹp khe mắt, đau dây thần kinh mặt trong cánh tay, đau các khớp cột sống từ C8 -D1, cung xương sườn 1 và 2 bị phá hủy có khi cả xương đòn.

– Hội chứng cận u: Hội chứng nội tiết lạc chỗ.

– Hội chứng cường chức năng vỏ thượng thận.

– Hội chứng tăng tiết ADH.

– Hội chứng canxi máu: U tiết hormon cận giáp hoặc do tiêu xương vì di căn.

– Hội chứng Pierre – Marie: Do tăng nồng độ hormon sinh trưởng GH, hậu quả là khớp sưng đau, ngón tay, ngón chân dùi trống.

3. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư phổi

3.1. Các phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư phổi

– Chụp X – quang phổi: Thấy hình ảnh phát hiện ra ung thư phổi

– Chụp cắt lớp vi tính ( CT): Xác định phân loại và mức độ bệnh.

– Chụp phế quản.

– Soi phế quản.

– Phản ứng Mantoux.

– Sinh thiết phổi.

3.2. Điều trị ung thư phổi

Phương pháp phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ để loại bỏ một phần nhỏ của phổi có khối u cùng với mô khỏe mạnh ở ranh giới. Cắt bỏ phân đoạn để loại bỏ phần lớn phổi, nhưng không phải toàn bộ thùy. Cắt thùy để loại bỏ toàn bộ một thùy phổi. Phẫu thuật cắt bỏ để loại bỏ toàn bộ một phổi.

Hóa trị liệu có thể dùng trước hoặc bổ sung sau khi phẫu thuật. Hóa trị có thể được sử dụng để làm giảm triệu chứng của bệnh ung thư.

Dùng tia có bức xạ lớn để tiêu diệt tế bào ung thư phổi. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các phương pháp khác để điều trị ung thư phổi.

Điều trị liệu pháp nhắm trúng đích:

Đây là phương pháp sử dụng thuốc để nhắm vào một mục tiêu cụ thể ở các tế bào ung thư như: Bevacizumab (Avastin) và Erlotinib (Tarceva) để ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.

4. Các cách phòng tránh bệnh ung thư phổi bạn nên biết

Muốn phòng ngừa tốt bệnh ung thư phổi cần áp dụng các biện pháp:

– Loại bỏ thuốc lá ra cuộc sống hằng ngày, nghiêm cấm việc hút thuốc lá tại nơi công cộng.

– Khi làm việc trong môi trường nhiều hóa chất công nhân phải mặc đồ bảo hộ, che chắn kỹ càng.

– Chế độ ăn uống lành mạnh nhiều rau xanh, trái cây chứa nhiều chất chống oxy hóa.

– Giữ gìn môi trường sống trong lành, thông thoáng.

– Rèn luyện sức khỏe tăng miễn dịch giúp phòng ngừa ung thư phổi và các bệnh ung thư khác.

Bạn đang xem bài viết Ung Thư Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Phương Pháp Điều Trị Hiệu Quả trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!